Con người trong quá trình tiếp xúc với thế giới, tác động vào thế giới làm bộc lộ những thuộc tính cơ bản của sự vật, hiện tượng, quá trình của thế giới khách quan. Qua đó hình thành nên những khái niệm riêng về sự vật hiện tượng, quá trình riêng lẻ. Nhận thức, khái quát được những thuộc tính chúng của 1 lớp sự vật hiện tượng tạo nên những khái niệm chung về chúng.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ LOGIC HỌC: KHÁI NIỆM
Đặt vấn đề
Con người trong quá trình tiếp xúc với thế giới, tác động vào thế giớilàm bộc lộ những thuộc tính cơ bản của sự vật, hiện tượng, quá trình của thếgiới khách quan Qua đó hình thành nên những khái niệm riêng về sự vật hiệntượng, quá trình riêng lẻ Nhận thức, khái quát được những thuộc tính chúngcủa 1 lớp sự vật - hiện tượng tạo nên những khái niệm chung về chúng
I Những vấn đề chung về khái niệm
1 Định nghĩa khái niệm
“Khái niệm là một hình thức của tư duy phản ánh những thuộc tính,những mối liên hệ bản chất, đặc trưng của các sự vật, hiện tượng trong hiệnthực khách quan.”
- Khái niệm là một hình thức cơ bản của tư duy nó có kết cấu chặt chẽtương đối ổn định
Sự vật, hiện tượng được phản ánh trong khái niệm gọi là đối tượng của
tư duy Bất kỳ hành động nào của tư duy cũng mang đặc trưng tư duy bằngkhái niệm, nếu không có khái niệm thì không thể có tư duy được và dó đókhông có tư duy khoa học
Những đặc trưng cơ bản bản chất nhất của sự vật và hiện tượng đươcphản ánh trong khái niệm mang tính ổn định Do đó, nó có quyết định tính ổnđịnh tương đối của khái niệm, làm cho các khái niệm đúng về sự vật và hiệntượng có tính bền vững cao
- Khái niệm là sự phản ánh thế giới khách quan
VD Đối tượng của vật chất trong tự nhiên như: sông, núi, hệ mặttrời…
Trong xã hội như: LLSX, QHSX…
Trong những đối tượng phi vật chất như: suy luận, phán đoán, hệ
tư tưởng…
Trang 2- Khái niệm phản ánh một cách khái quat những thuộc tính, những mốiliên hệ bản chất, đặc trưng của các sự vật hiện tượng.
VD Khái niệm “người” có các thuộc tính như: ý thức, ngôn ngữ, laođộng…còn màu da, cao thấp, béo gầy …là các thuộc tính không cơ bản
Chú ý: Mỗi dấu hiệu khác biệt vốn có của sự vật mang một ý nghĩaquan trọng đối với hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.Song tuỳ theo từng lĩnh vực khoa học và thực tiễn khác nhau mà một thuộctính hay quan niệm nào đó được phản ánh trong khái niệm nổi lên hàng đẩn 1
ý nghĩa đặc biệt quan trọng
VD Hoá học - nước là hợp chất của Hiđrô và Ôxy
Ngành cứu hoả: Nước là không duy trì sự cháy
- Khái niệm là những nấc thang trong quá trình nhận thức của conngười
Các khái niệm khoa học được hình thành khôngm phải một lần là song,
mà chúng được hoàn thiện cùng với sự phát triển của quá trình nhận thức củacon người về đối tượng khách quan qua nhiều thế hệ kế tiếp nhau đã tích luỹ
và lưu truyền, thể hiện sự hiểu biết của con người về thế giới
VD Khái niệm “vật chất”
Chú ý: Trong thực tiễn có khái niệm phản ánh đúng hiện thực, có kháiniệm phản ánh sai hiện thực, điều này do trình độ nhận thức bản chât sự vật,hoặc do tính hư cấu các khái niệm mà thành
VD Rồng, thần, chúa, trời…
- Có 2 loại dấu hiệu
+ Dấu hiệu cơ bản là dấu hiệu quy định bản chất sự vật, khi nó mất đithì sự vật biển đổi
Dấu hiệu cơ bản có thể tồn tại trong một lớp các sự vật cùng loại tạothành dấu hiệu chung, nếu nó tồn tại trong một sự vật thì gọi là dấu hiệu đơn
nhất
Dấu hiệu chung hay dấu hiệu đơn nhất goị là dấu hiệu khác biệt chỉ tồn
tại trong một sự vật hay một lớp các sự vật
Trang 3Ví dụ:
Khái niệm người: hai dấu hiệu cơ bản là lao động và ngôn ngữ
Dấu hiệu cơ bản của hình vuông là hình bình hành có các góc vuông,
Các dấu hiệu chung và dấu hiệu đơn nhất gọi là dấu hiệu cơ bản khácbiệt để phân biệt các dấu hiêụ cơ bản không khác biệt Các dấu hiệu cơ bảnkhác biệt chỉ tồn tại trong một sự vật hay trong một lớp sự vật
Trang 4Tóm lại, khái niệm là hình thức của tư duy trong đó phản ánh các dấu
hiệu cơ bản khác biệt của một sự vật đơn nhất hay lớp các sự vật đồng nhất.Trong kháI niệm, thứ nhất, bản chất của các sự vật được phản ánh: thứ hai,sựe vật hay lớp sự vật nổi bật trên cơ của các dấu hiệu cơ bản khác biệt
2 Các phương pháp cơ bản thành lập khái niệm
Hoạt động thực tiễn là cơ sở, là động lực hình thành nên khái niệm.Trong quá trình này, so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá và khái quáthoá giữ vai trò quan trọng
- Phương pháp so sánh: là thao tác tư duy, qua đó thiết lập được sựgiống nhau và sự khác nhau giữa các đối tượng hiện thực So sánh hàng loạtcác đối tượng, chúng ta tìm ra được dấu hiệu cơ bản chung vốn có trong 1nhóm đối tượng xác định, do đó phân được với các nhóm đó
- Phương pháp phân tích: là sự phân chia trong tư tưởng đối tượng nhậnthức thành các bộ phận hợp thành nó, trên cơ sở đó đi sâu vào tìm hiểu chi tiếttừng dấu hiệu đối tượng
- Phương pháp tổng hợp: là phương pháp kết hợp trong tư tưởng các bộphận hợp thành đối tượng hoàn chỉnh do phân tích tách ra
Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp là hai mặt củaphương pháp không thể tách rời nhau, chúng hỗ trợ và thống nhất biện chứngvới nhau, nhờ có phân tích mà con người có khả năng tách các dấu hiệu cơbản ra khỏi các dấu hiệu không cơ bản và nhờ có tổng hợp, con người biết sắpxếp các dấu hiệu đó theo 1 chỉnh thể thống nhất
- Phương pháp trừu tượng hoá: là phương pháp phản ánh có chọn lọccủa tư duy trên cơ sở kết quả phân tích và tổng hợp
- Phương pháp khái quát hoá: là thao tác qua đó kết hợp các đối tượngriêng biệt có các dấu hiệu chung bản chất vốn có thành nhóm
Nhờ khái quát hoá, các dấu hiệu cơ bản trong các đối tượng riêng lẻđược xem như là các dấu hiệu cơ bản của tất cả các đối tượng và được biểu thịbằng 1 khái niệm
Trang 5Như vậy, trừu tượng hoá tạo nên nội hàm của khái niệm, còn khái quáthoá tạo ra ngoại diên của khái niệm
3 Đặc trưng của khái niệm
- Đây là sự hiểu biết tương đối toàn diện, có hệ thống về sự vật, hiệntượng
- Nhận thức bằng khái niệm là thể hiện sự hiểu biết về sự vật, hiệntượng tương đối có hệ thống
- Là sự thể hiện suy nghĩ về cái chung, cái bản chất, cái có tính quy luậtchứ không phải cái ngẫu nhiên, bề ngoài, không bản chất của sự vật, hiệntượng
- Góp phần chỉ đạo hoạt động thực tiễn, nâng cao khả năng tư duy lýluận
4 Quan hệ giữa khái niệm và từ.
Quan hệ khái niệm và từ là mối quan hệ thống nhất của tư duy song lạikhông đồng nhất
Từ “là phạm trù của ngôn ngữ học, nó là sự quy ước có tính chất riêng biệt của mỗi công đồng dân tộc, là phương tiện ngôn ngữ để gắn kết
tư tưởng, lưu giữ nó, cũng như lưu truyền lại cho những người khác”
- Từ là phương tiện biểu đạt ngôn ngữ, là vỏ vật chất của tư duy, là kýhiệu biểu đạt tư tưởng về đối tượng
+ Từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ
+ Từ là cơ sở vật chất của khái niệm
+ Từ có hai loại: đồng nghĩa và đồng âm
+ Ngôn ngữ khác nhau thì biểu thị khái niệm khác nhau
- Khái niệm là hình thức của tư duy phán ánh về sự vật và được xâydựng trên cơ sở thống nhất giữa nội hàm và ngoại diên của Khái niệm
+ Khái niệm được hình thành trên cơ sở những từ xác định mà ta đãbiết ý nghĩa của chúng
+ Khái niệm có thể được biểu đạt bằng 1 từ hoặc một cụm từ và một từ
có thể biểu đạt nhiều khái niệm
Trang 6Ví dụ: Mưa, Chủ nghĩa xã hội, Vật chất, ý thức, HTKHXH…
+ Từ là cái diễn đạt tư tưởng ra bên ngoài, là cái biểu hiện của kháiniệm
- Từ và khái niệm có quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng chúng khôngđồng nhất với nhau:
+ “Từ” thuộc phạm trù ngôn ngữ, là sự thống nhất giữa nghĩa và âm+ Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy, là sự thống nhất các dấuhiệu bản chất nhất của đối tượng và số lượng các đối tượng được pản ánhtrong khái niệm
Biểu hiện
+ Một từ có thể biểu hiện nhiều khái niệm khác nhau (đây là hiện tượngđồng âm khác nghĩa)
VD Vải - chất liệu may mặc hay một loại hoa quả
Mây - Đám mây hay cây mây
+ Một khái niệm có thể được diễn đạt bằng nhiều từ (Đây là hiện tượngđồng nghĩa khác âm)
VD Tổ quốc, đất nước, non sông
Chú ý : ngay cả khi các cụm từ như nhau được sắp xếp theo thứ tự khácnhau cũng biểu thị các khái niệm khác nhau
VD “Vôi tôi” - là vôi chín và “tôi vôi” - là công việc biến vôi sốngthành vôi chín
Do vậy, trong thực tiễn khi tranh luận 1 vấn đề gì đó cần phải xác định
rõ khái niệm của “từ” để tránh “ông nói gà”, “bà nói vịt”
- Nếu lẫn lộn khái niệm và từ có thể dẫn tới các sai lầm sau đây:
+ Xem khái niệm là chủ quan do người ta quy ước
+ Xem khái niệm chỉ là sự diễn đạt bằng 1 từ hay 1 từ chỉ biểu thị mộtkhái niệm
II Kết cấu lôgíc hình thức của khái niệm
Trang 7Mỗi khái niệm đều có nội hàm và ngoại diên Nội hàm và ngoại diên làkết cấu cơ bản của khái niệm.
1 Nội hàm của khái niệm.
“Là tập hợp các dấu hiệu cơ bản, khác biệt của đối tượng hay một lớp đối tượng được phản ánh trong khái niệm.”
- Nội hàm là tập hợp các dấu hiệu, cho ta biết sự vật hiện tượng đó làgì?
VD Các dấu hiệu của “con người” như: màu da, cao thấp, béo, gầy…không được phản ánh trong nội hàm của khái niệm
VD Nội hàm của “Sự truyền nhiệt” là quá trình biến đổi nội năng củamột sự vật và không thực hiện công
VD Nội hàm của khái niệm “Thực tiễn” Là hoạt động vật chất, mangtính xã hội lịch sử
Nhằm mục đích để cải tạo tự nhiên, xã hội và chính bản thân con ngườiNhững dấu hiệu trên là căn cứ để phân biệt hoạt động thực tiễn khácvới hoạt động phi thực tiễn, hoạt động tinh thần không phải là hoạt động thựctiễn
- Nội hàm của khái niệm khi phản ánh các đối tượng phức tạp thì cócàng nhiều dấu hiệu nội hàm
Chú ý: có những khái niệm không có nội hàm - đó là khái niệm giả dối
Trang 8- Các dấu hiệu được khái niệm xác định không tồn tại tách rời nhau màchúng có liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành hệ thống chỉnh thể
Tóm lại, quá trình nhận thức sự vật đòi hỏi phải nhận thức đầy đủ cácdấu hiệu trong nội hàm để nắm được bản chất của đối tượng, thì tư duy mới rõràng mạch lạc Trong thực tế có những khái niệm nó không có nội hàm, đóchính là những khái niệm giả dối như,: chúa, thiên đường…
2 Ngoại diên của khái niệm
Là tập hợp các đối tượng có dấu hiệu phản ánh trong khái niệm
nó đều có thuộc tính “là dòng nước chảy trên mặt lục địa”
- Là tập hợp đối tượng hiện thực mang các dấu hiệu chung, bản chất đãđược phản ánh trong nội hàm
- Ngoại diên của khái niệm chính là phạm vi mà khái niệm phản ánh+ Ngoại diên của khái niệm “thực vật” là tất cả thực vật đang tồn tại + Ngoại diên của khái niệm “sĩ quan chính trị” là bao gồm tất cả những
sĩ quan được giao nhiệm vụ tiến hành CTĐ, CTCT ỏ đơn vị trong toàn quân
+ Khái niệm “sinh viênViệt Nam” có ngoại diên là toàn bộ những đốitượng là người Việt Nam đang học ở bậc đại học và cao đẳng
Trang 9- Ngoại diên của khái niệm rất đa dạng
+ Có những ngoại diên có khái niệm rất rộng
vi đối tượng mà khái niệm phản ánh Ngoại diên khái niểmất đa dạng
3 Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên
Nội hàm và ngoại diên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, biểu thị tưtưởng thống nhất, xác định, phản ánh chính xác khái niệm
- Nội hàm nào thì có ngoại diên ấy
- Ngoại diên là ngoại diên của nội hàm khái niệm và có quan hệ ngượcnhau:
+ Số lượng nội hàm càng ít thì ngoại diên càng rộng
+ Số lượng nội hàm càng nhiều thì ngoại diên càng hẹp
VD 1 Với khái niệm mà trong nội hàm của nó chỉ có 1 dấu hiệu “làhình được tạo thành bởi 4 đoạn thẳng” thì ngoại diên của nó là rất rộng vớicác hình như: Hình thang, HBH, HV, HCN, Hình thoi
VD 2 Nếu nội hàm của khái niệm này được bổ sung thêm dấu hiệunhư: “có cạnh đối song song và bằng nhau”, “có 4 góc vuông”… thì ngoạidiên của khái niệm này bị thu hẹp tới mức có ít khái niệm thoả mãn và lúcnày ta có đó là “Hình vuông”
Chú ý: Ngoại diên của khái niệm sẽ trở thành nhỏi nhất khi nó phảnánh một đối tượng, khi đí nội hàm của khái niệm là phong phú nhất
+ Tính quy luật về mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa nội hàm và ngoại diêncủa khái niệm chỉ tác động khi tư duy phản ánh những đối tượng tồn tại ở 1phẩm chất xác định, trong trạng thái tĩnh tại tương đối
Trang 10III Quan hệ lôgíc hình thức giữa các khái niệm
Xét về mặt ngoại diên của khái niệm thì có:
- Quan hệ điều hoà (quan hệ tương thích, quan hệ hợp)
- Quan hệ không điều hoà (quan hệ không tương thích, quan hệ khônghợp)
1 Quan hệ điều hoà (quan hệ tương thích, quan hệ hợp).
Là quan hệ giữa những khái niệm mà ngoại diên của chúng có ít nhấtmột bộ phận trùng nhau (Đối tượng vừa nằm trong ngoại diên của khái niệmnày, vừa nằm trong ngoài diên của khái niệm kia)
(A) Quân nhân; (B ) Sĩ quan
Quan hệ điều hoà còn đựơc phân chia thành: Quan hệ đồng nhất, Quan
hệ lệ thuộc và quan hệ giao nhau:
a Quan hệ đồng nhất: Là quan hệ giữa các khái niệm có ngoại diên
hoàn toàn trùng nhau (Đối tượng của khái niệm này là đối tượng của khái niệm kia)
+ Tam giác đều (A) và Tam giác có 3 cạnh bằng nhau (B)
+ Tác giả bản án chế độ thực dân Pháp
Tác giả tuyên ngôn độc lập
b Quan hệ lệ thuộc Là quan hệ giữa các khái niệm mà ngoại diên của
khái niệm này nằm gọn trong ngoại diên của khái niệm kia
Máy bay (A); Máy bay quân sự (B)
B
Trang 11c Quan hệ giao nhau: Là quan hệ giữa những khái niệm chỉ có một bộ
phận ngoại diên trùng nhau
A Quân nhân
B Bác sĩ
2 Quan hệ không điều hoà (Quan hệ không tương thích, không hợp)
a Quan hệ tách rời: Hai khái niệm gọi là tách rời nếu ngoại diên của
chúng không có phần nào trùng nhau
VD:
Các khái niệm “ cái bàn” và “bút bi”, “cá sấu” và “cây thông” “Hoá học” và “Văn học”
Cây nhãn và con sông là hai khái niệm tách rời về ngoại diên
b Quan hệ mâu thuẫn Là quan hệ giữa hai khái niệm tách rời nhau có
nội hàm phủ định nhau, tổng ngoại diên của hai khái niệm này bằng ngoạidiên của khái niệm loại
Ví dụ:
Chiến tranh chính nghĩa (A) và chiến tranh phi nghĩa (B)
Học giỏi (A) và không học giỏi (B)
A B
A B
Trang 12c Quan hệ đối lập (đối chọi): Là quan hệ giữa các khái niệm có dấu
hiệu nội hàm trái ngược nhau, tổng ngoại diên của hai khái niệm đó nhỏ hơnngoại diên của khái niệm loại
- Trong nhiều trường hợp nó còn mang lại hiệu quả phản ánh bất ngờ,rất hữu hiệu trong hoạt động nhận thức
IV Các thao tác lôgíc hình thức trên khái niệm
1 Mở rộng và thu hẹp khái niệm
(Đi từ khái niệm chủng đến khái niệm loại)
- Cách tiến hành: Bớt một dấu hiệu đặc trưng nào đó của khái niệm banđầu
Ví dụ:
+ Học sinh tiều học mở rộng thành khái niệm học sinh
Bớt dấu hiệu học tiểu học, giữ lại dấu hiệu người đi học trong các nhàtrường phổ thông
+ Nhà nước XHCN Việt Nam (A)
+ Nhà nước XHCN (B)
A B C
Trang 13+ Nhà nước (C)
b Thu hẹp khái niệm (ngược với mở rộng khái niệm).
Thao tác lôgíc thu hẹp khái niệm là thao tác tư duy hướng vào làm sâu săc thêm nội hàm khái niệm trên cơ sở đó thu hẹp ngoại diên của khái niệm ban đầu
VD: Thu nhỏ khái niệm “Học viên” ta được khái niệm học viên (A)
- Thực chất của thao tác lôgíc thu hẹp khái niệm là thao tác tư duyhướng vào làm sâu sắc thêm nội hàm của khái niệm, trên cơ sở đó thu hẹpngoại diên của khái niệm ban đầu Sau khi thu hẹp khái niệm ta thu được kháiniệm mới là khái niệm loài của khái niệm giống ban đầu
VD: “Học viên HVKHQS”
Có nội hàm khái niệm là:
+ Đặc điểm học viên nói chung
+ Đặc điểm học viên HVKHQS
2 Phép định nghĩa khái niệm
a Thế nào là phép định nghĩa khái niệm.
“ Là thao tác lôgíc dùng để tách các đối tượng cần định nghĩa từ nhữngđối tượng cùng loại và chỉ ra thuộc tính bản chất của nó”
Trang 14(Định nghĩa khái niệm là vạch rõ nội hàm của khái niệm để phân biệt
sự vật với những sự vật khác tiếp cận với nó)
- Nhiệm vụ của định nghĩa:
+ Vạch rõ nội hàm khái niệm
+ Vạch rõ ngoại diên của khái niệm
- Cấu trúc Lôgíc của khái niệm: Gồm hai bộ phận
+ Khái niệm được định nghĩa: là những khái niệm mà ta vạch rõ nộihàm cơ bản của nó
VD: Trong định nghĩa “Hình chữ nhật là hình bình hành có một gócvuông” thì khái niệm “hình chữ nhật” là khái niệm được định nghĩa
+ Khái niệm dùng để định nghĩa: là những dấu hiệu chung, cấu thànhnên nội hàm của khái niệm được định nghĩa
VD: Trong định nghĩa trên, thì khái niệm “Hình bình hành” chính là khái niệm dùng để định nghĩa
b Quy tắc định nghĩa.
- Quy tắc 1: Định nghĩa khái niệm phải cân đối.
+ Ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa phải đúng ngoại diêncủa khái niệm được định nghĩa
VD: Khi định nghĩa “Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau”thì ở đây khái niệm được định nghĩa tam giác đều có ngoại diên bằng kháiniệm “Tam giác có ba cạnh bằng nhau”
+ Thực chất của phép định nghĩa cân đối thể hiện mối quan hệ đồngnhất giữa khái niệm được định nghĩa với khái niệm dùng để định nghĩa
Các lỗi thường vi phạm: