Đây là ngân hàng đề thi lớp 12 gồm đề kiểm tra 15 phút, đề kiểm tra 1 tiết,kiểm tra học kì Đề được soạn theo chuẩn kiến thức kỉ năng Có ma trân và đáp án Mỗi đề đều có đáp án giải chi tiết Tài liệu rất có gia strị dùng làm tài liệu cho giáo viên và học sinh.
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT TP HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN
ĐỀ KIỂM TRA 15 LẦN 1 (HKI)- KHỐI 11
MÔN: SINH HỌC -NĂM HỌC: 2014 – 2015
Thời gian làm bài:15 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (4 điểm): Nêu ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước ở lá?
Câu 2 (4 điểm): Tại sao các nguyên tố vi lượng lại chỉ cần với một lượng rất nhỏ đối với thực vật? Câu 3 (2 điểm): Cây xanh có thể sử dụng những nguồn nitơ nào ?
Trang 2
-HẾT -BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 15 LẦN 1- KHỐI 11
1
(4 điểm)
ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước ở lá:
- Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ: hơi nước thoát qua khí khổng sẽ
làm cho áp suất thẩm thấu của các tế bào xung quanh tăng lên vì vậy nó sẽ
lấy nước của các tế bào lân cận, dần tạo thành một lực lan truyền từ lá
xuống cành, xuống thân, xuống rễ giúp dòng mạch gỗ di chuyển từ rễ lên
thân, cành, lá
- Giúp cho qúa trình phát tán nhiệt, làm mát cơ thể vào những ngày trời
năng: khi hơi nước được thoát ra ngoài sẽ mang theo một lượng nhiệt rất
2
(4 điểm)
Vai trò chính của cac nguyên tố vi lượng là tham gia cấu tạo, hoạt hoá các
enzim, các hoocmon, … mà các thành phần này trong cơ thể thực vật
chiếm một tỷ lệ rất nhỏ về khối lượng, vì vậy cơ thể thực vật chỉ cần một
lượng rất nhỏ các nguyên tố vi lượng nhưng không thể thiếu
Hầu hết các nguyên tố vi lượng chỉ chiếm tỷ lệ <= 0,01% khối lượng khô
của cơ thể
4
3
(4 điểm)
* Cây xanh sử dụng các nguồn nitơ :
- Nitơ hữu cơ :+ Hữu cơ đơn giản : cây có thể hấp thụ các axit amin, các bazơ hữu cơchứa nitơ, các chất amit
+ Hữu cơ phức tạp : cây hấp thụ sau khi được phân giải thành hữu cơđơn giản nhờ vi sinh vật : các cây cộng sinh, cây ăn thịt
- Nitơ vô cơ :+ Chủ yếu NO3 và NH4
+ Quá trình đồng hoá NO3 và NH4
4
Trang 3BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ KIỂM TRA Hình thức kiểm tra: 15 PHÚT – LẦN 1 Khối: 11, 12
Thời gian kiểm tra: Tiết 8
Nhận xét:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4SỞ GD VÀ ĐT TP HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (HKI)- KHỐI 11
MÔN: SINH HỌC -NĂM HỌC: 2014 - 2015
Thời gian làm bài:45 phút, không kể thời gian giao đề
I Mục tiêu của đề kiểm tra
Kiểm tra 1 tiết - Chương trình cơ bản lớp 11
II Ma trận đề
Cấp độ thấp Cấp độ
cao Chuyển hóa vật
chất và năng
lượng ở thực vật
Dinh dưỡng Nito ở
TV Tính hiệu suất nănglượng có ích ở giai đoạn
glucôzơ biến đổi thànhaxit piruvic (giai đoạnđường phân) và hiệusuất năng lượng toàn bộquá trình hô hấp hiếukhí từ một phân tửglucôzơ
60% = 6 điểm 33% = 2 điểm 33% = 2 điểm 33 % = 2 điểm
Chuyển hóa vật
chất và năng
lượng ở động
vật
Tiêu hóa nội bào
và tiêu hóa ngoạibào
Tiêu hóa trongống và tuius tiêuhóa
Cấu tạo dạ dày và sựhấp thụ protein ởđộng vật nhai lại
40% = 4 điểm 50% = 2 điểm 50% = 2 điểm
10 điểm ~ 100% 4 điểm ~ 40% 4 điểm ~ 40% 2 điểm ~ 20%
III Câu hỏi đề kiểm tra
Trang 5SỞ GD VÀ ĐT TP HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- KHỐI 11
MÔN: SINH HỌC -NĂM HỌC: 2014 - 2015
Thời gian làm bài:45 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 3 (2 điểm): Biết năng lượng của một phân tử gam glucôzơ là 674 kcal/mol; năng lượng của một
phân tử ATP là 7,3 kcal/mol
Tính hiệu suất năng lượng có ích ở giai đoạn glucôzơ biến đổi thành axit piruvic (giai đoạnđường phân) và hiệu suất năng lượng toàn bộ quá trình hô hấp hiếu khí từ một phân tử glucôzơ
Trang 6IV ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - KHỐI 11
Câu 1
(2 điểm)
* Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất :
- Nitơ là thành phần cấu tạo của : prôtêin, axit nuclêic, phôtpholipit, chất diệp lục
- Nitơ là thành phần chức năng, điều tiết các quá trình trao đổi chất vì nitơ là thành
phần cấu tạo các enzim, các hoocmon sinh trưởng
1
* Thực vật xanh “ tăm minh trong biển đạm” nhưng thiếu đạm :
- Nitơ tự do N2 có liên kết 3 rất bền Cây xanh nói chung không có enzim xúctác mạnh, quá trình hoạt hoá nitơ (nitrogenaza, hidrogenaza) phá vỡ liên kết bền của
nitơ biến N2 → NH3
- Các cây sử dụng nitơ tự do :+ Cây họ Đậu nhờ cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium+ Bèo hoa dâu : nhờ cộng sinh với vi khuẩn lam + Một số cây hoà thảo (lúa) nhờ cộng sinh với vi khuẩn Azospirillum
1
Câu 2
(2 điểm)
* Tiêu hoá nội bào là tiêu hoá thức ăn ở bên trong tế bào Thức ăn được tiêu hoá hoá
học trong không bào tiêu hoá nhờ hệ thống enzim
* Tiêu hoá ngoại bào là tiêu hoá thức ăn bên ngoài tế bào, thức ăn cớ thể được tiêu
hoá hoá học trong túi tiêu hoá hoặc được tiêu hoá cả về mặt cơ học và hoá học trong
ống tiêu hoá
* Những ưu điểm của tiêu hoá trong ống tiêu hoá :
- Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hoá không bị trộn lẫn với chất thải(phân) còn thức ăn trong túi tiêu hoá bị trộn lẫn với chất thải
- Trong ống tiêu hoá dịch tiêu hoá không bị hoà loãng, còn trong túi tiêu hoádịch tiêu hoá bị hoà loãng với rất nhiều nước
- Nhờ thức ăn đi theo một chiều nên ống tiêu hoá hình thành các bộ phận chuyênhoá, thực hiện các chức năng khác nhau như : tiêu hoá cơ học, tiêu hoá hoá học, hấp
thụ thức ăn, trong khi đó túi tiêu hoá không có sự chuyên hoá như trong ông tiêu
hoá
2
* Cấu tạo dạ dày động vật nhai lại:
Dạ dày của động vật nhai lại phân hóa thành 4 ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá
sách, dạ múi khế Dạ múi khế là dạ dày chính thức, ba ngăn còn lại là do thực quản
phát triển thành
1
* Vì:
- Hàng ngày chúng ăn số lượng TV rất lớn -> bổ sung nguồn protein từ thực vật
- Vi sinh vật có trong thức ăn từ dạ cỏ xuống là nguồn bổ sung prôtêin quan trọng
cho nhu cầu của động vật
- Ruột của động vật ăn thực vật rất dài (có thể dài vài chục mét) tạo điều kiện cho
quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
- Ở động vật nhai lại, nhu cầu cung cấp prôtêin từ thức ăn thấp hơn với các động vật
khác
(Nhu cầu prôtêin thấp là do có nguồn prôtêin do vi sinh vật cung cấp, mặt khác
động vật nhai lại tận dụng triệt để nguồn nitơ trong urê Urê đi theo đường máu vào
tuyến nước bọt Urê trong nước bọt lại được vi sinh vật trong dạ dày sử dụng để
tổng hợp các hợp chất chứa nitơ mà chủ yếu là prôtêin, cung cấp cho cơ thể động
vật)
1
Trang 7Câu 3
(2 điểm)
- Giai đoạn đường phân: Số phân tử ATP tạo ra là 2 ATP
Năng lượng được sinh ra trong giai đoạn này : 2 x 7, 3 = 14,6 (Kcal)
Hiệu suất năng lượng có ích ở giai đoạn này :
674
6,14
= 2%
- Tổng số ATP tạo ra trong toàn bộ quá trình hô hấp : 38ATP
Tổng năng lượng được sinh ra trong toàn bộ quá trình :
38 x 7, 4 = 281,2 (Kcal)
Hiệu suất năng lượng có ích trong toàn bộ quá trình hô hấp :
674
2,281
= 41,72%
2
Trang 8BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ KIỂM TRA Hình thức kiểm tra: 1 TIẾT
Khối: 11, 12 Thời gian kiểm tra: Tiết 16
Nhận xét:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9SỞ GD VÀ ĐT TP HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN
ĐỀ KIỂM TRA 15 LẦN 2- KHỐI 11
MÔN: SINH HỌC -NĂM HỌC: 2014 - 2015
Thời gian làm bài:15 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 2 (4 điểm): Phân tích những đặc điểm thích nghi trong cấu tạo của mang cá với chức năng hô
hấp?
Câu 3 (6 điểm ): Hướng động là gì? Các kiểu hướng động? Vai trò hướng động trong đời sống thực
vật?
Trang 10
-HẾT -BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 15 LẦN 2- KHỐI 11
Câu 1
(4 điểm)
- Cấu tạo mang cá gồm nhiều cung mang, trên các cung mang có
phiến mang mỏng và chứa rất nhiều mao mạch máu.làm tăng diện
tích tiếp xúc với nước (Khí O2 trong nước khuếch tán qua mang
vào máu và khí CO2 khuếch tán từ máu qua mang vào nước.)
- Cách săp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy
trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên
ngoài mao mạch của mang
- Miệng, nắp mang và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo nên
dòng nước chảy một chiều và liên tục qua mang
-Hướng động là vận động sinh trưởng định hướng đối với kích
thích từ một phía của tác nhân trong ngoại cảnh do sự sai khác về
tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ)
- Vận động sinh trưởng có thể hướng tới nguồn kích thích (hướng
động dương) hoặc tránh xa nguồn kích thích (hướng động âm)
+ Hướng đất (hướng trọng lực): Phản ứng sinh trưởng của thực vật
đáp ứng lại tác động của trọng lực (hướng về tâm quả đất)
+ Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác
động của hóa chất
+ Hướng nước: Phản ứng sinh trưởng của rễ đối với nguồn nước
+ Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại
tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây
2 điểm
- Vai trò: Hướng động giúp cây sinh trưởng hướng tới tác nhân môi
trường thuận lợi → giúp cây thích ứng với những biến động của
điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển
(Tìm đến nguồn sáng để quang hợp, đảm bào cho rễ mọc vào đất để
giữ cây và để hút nước cùng các chất khoáng có trong đất, nhờ có
tính hướng hóa, rễ cây sinh trưởng hướng tới nguồn nước và phân
bón để lấy dinh dưỡng.)
2 điểm
Trang 11BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ KIỂM TRA Hình thức kiểm tra: 15 phút – Lần 2
Khối: 11,12 Thời gian kiểm tra: Tiết 28
Nhận xét:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12SỞ GD-ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: SINH HỌC LỚP 11
Thời gian: 45 phút ( không tính thời gian phát đề )
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- MÔN SINH HỌC KHỐI 11
Cộng
TNKQ
Hôhấpsáng
0,5 điểm
0,5 điểm
6,75 Điểm
sự phatrộn máugiàu O2
và giàuCO2
Số điểm 0,5
điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
2 điểm 0,25
điểm
3.75 Điểm
Tỉ lệ %
điểm
Trang 13SỞ GD-ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: SINH HỌC LỚP 11
Thời gian: 45 phút ( không tính thời gian phát đề )
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- MÔN SINH HỌC KHỐI 11
Cộng
TNKQ
Hôhấpsáng
0,5 điểm
0,5 điểm
6,75 Điểm
sự phatrộn máugiàu O2
và giàuCO2
Số điểm 0,5
điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
2 điểm 0,25
điểm
3.75 Điểm
Tỉ lệ %
điểm
Trang 14SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: SINH HỌC KHỐI 11
Thời gian: 45 phút (không tính thời gian phát đề )
I Phần trắc nghiệm: (0,25 điểm/1câu 5 điểm )
Câu 1: Ở người thức ăn vào miệng rồi lần lượt qua các bộ phận nào?
Câu 2: Khí khổng mở khi:
Câu 3: Hệ tuần hoàn hở đặc trưng cho
Câu 4: Vì sao muốn bảo quản thì cần phải phơi khô hạt?
Câu 5: Sự thông khí trong các ống khí ở côn trùng thực hiện được là nhờ:
Câu 6: Vai trò dưới đây không phải của quang hợp?
Câu 7: Phản ứng của lá cây trinh nữ khi bị va chạm thuộc loại cảm ứng nào?
Câu 8: Ở thực vật C3 sản phẩm đầu tiên trong quá trình cố định CO2 là
Câu 9: Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá xuống rễ và đến các cơ quan khác là:
Câu 10: Để bổ sung nguồn nitơ cho đất, con người không sử dụng biện pháp nào sau đây?
Câu 11: Nhóm thực vật CAM được phân bố như thế nào?
Câu 12: Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?
Câu 13: Nước và các ion khoáng trong cây được vận chuyển như thế nào?
Câu 14: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó vẫn có thể tiếp tục đi lên được vì: Câu 15: Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là:
Câu 16: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất:
Câu 17: Sản phẩm của pha sáng gồm có:
Câu 18: Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm:
Câu 19: Trật tự tiêu hóa thức ăn trong dạ dày ở trâu như thế nào?
Câu 20: Cho các nguyên tố: Nitơ, sắt, kali, lưu huỳnh, đồng, photpho, canxi, coban, kẽm Các nguyên
tố đại lượng là:
II Phần tự luận: (5 điểm )
Câu 1 Trình bày các động lực của dòng mạch gỗ? Trong các động lực này, động lực nào đóng vai trò
chính.Vì sao?
Câu 2 Cho các loài động vật sau: Cá voi, cá cóc Tam Đảo, Thằn lằn, Cá mập Loài nào không có sự
pha trộn máu giàu O 2 và máu giàu CO 2 ? giải thích
Câu 3 Hô hấp sáng làm tăng hay giảm năng suất cây trồng? giải thích.
Câu 4: Trình bày vai trò chung của nguyên tố khoáng đa lượng và vi lượng Lấy ví dụ.
Câu 5: Phân biệt quang hợp thực vật C3, C4 và CAM theo các tiêu chí sau:
- chất cố định CO2
- Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
- Enzyme cố định CO2
- Nơi diễn ra và thời gian diễn ra quá trình cố định CO2
Câu 6: Vẽ sơ đồ con đường hô hấp ở TV Vì sao nói “ Hô hấp sáng làm giảm 50% hiệu suất quang
hợp”
Câu 7: Trình bày đặc điểm hệ tiêu hóa thú ăn thực vật phù hợp với loại thức ăn của nó.
Câu 8: Chứng minh cá xương là động vật hô hấp bằng mang hiệu quả nhất.
Câu 9: Giải thích các hiện tượng sau:
a) Tim tách rời cơ thể một thời gian nếu cung cấp đủ dưỡng chất vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng.b) Nhịp tim của voi nhỏ hơn nhịp tim của chuột
Trang 15c) Trong khi chạy thì nhịp tim, huyết áp của người lại tăng.
Câu 10: Cho các loài động vật sau: gà, cá cóc Tam Đảo và rùa Hãy cho biết: Loài nào có sự pha trộn
máu giàu O2 và máu giàu CO2 nhiều nhất? giải thích
HẾT
Trang 16-SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: SINH HỌC KHỐI 11
Thời gian: 45 phút (không tính thời gian phát đề )
MÃ ĐỀ A
I Phần trắc nghiệm: (0,25 điểm/1câu 5 điểm )
Lưu ý: Kẽ bảng vào tờ giấy thi và điền phương án đúng vào ô đáp án tương ứng với câu hỏi như gợi ý dưới đây.
ĐA
Câu 1: Ở người thức ăn vào miệng rồi lần lượt qua các bộ phận:
A Miệng, thực quản, ruột non, ruột già, dạ dày.
B Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
C Miệng, thực quản, ruột non, dạ dày, ruột già.
D Miệng, dạ dày, thực quản, ruột non, ruột già.
Câu 2: Khí khổng mở khi:
A Tế bào no nước, thành mỏng hết căng nước và thành dày duỗi thẳng.
B Tế bào mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng.
C
Tế bào no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng.
D Tế bào mất nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng Câu 3: Hệ tuần hoàn hở đặc trưng cho
C đa số thân mềm và chân khớp D lớp lưỡng cư.
Câu 4: Vì sao muốn bảo quản thì cần phải phơi khô hạt?
A Vì khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm.
B Vì khi hạt khô, không bị động vật ăn.
C Vì khi hạt khô, dễ gieo trồng cho vụ sau
D Vì khi hạt khô, cường độ hô hấp bằng 0
Câu 5: Sự thông khí trong các ống khí ở côn trùng thực hiện được là nhờ:
A Sự co giãn của phần bụng B Sự hít vào và thở ra.
C Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng D Cấu tạo phổi.
Câu 6: Vai trò dưới đây không phải của quang hợp?
A Cân bằng nhiệt độ môi trường B Tạo chất hữu cơ
C Điều hòa không khí D Tích luỹ năng lượng
Câu 7: Phản ứng của lá cây trinh nữ khi bị va chạm thuộc loại cảm ứng nào?
A Hướng động tiếp xúc B Ứng động sức trương.
Câu 8: Ở thực vật C3 sản phẩm đầu tiên trong quá trình cố định CO2 là
Câu 9: Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá xuống rễ và đến các cơ quan khác là:
A Lực hút và lực liên kết tạo nên.
B Lực đẩy của cây và lực liên kết tạo nên.
C Lực đẩy của cây và lực hút của trái đất.
D Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, hạt, quả) Câu 10: Để bổ sung nguồn nitơ cho đất, con người không sử dụng biện pháp nào sau đây?
A Bón supe lân, apatit.
B Trồng cây họ đậu.
C Bón phân urê, đạm amôn, đạm sunfat.
D Bón phân hữu cơ gồm phân chuồng, phân xanh, xác động vật và thực vật.
Câu 11: Nhóm thực vật CAM được phân bố như thế nào?
Trang 17A Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới.
B Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
C Sống ở vùng nhiệt đới.
D Sống ở vùng sa mạc khô hạn.
Câu 12: Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?
Câu 13: Nước và các ion khoáng trong cây được vận chuyển như thế nào?
A Từ mạch gỗ sang mạch rây B Qua mạch gỗ.
C Từ mạch rây sang mạch gỗ D Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống Câu 14: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó vẫn có thể tiếp tục đi lên được vì:
A Di chuyển xuyên qua các lỗ bên vào ống bên cạnh và tiếp tục di chuyển lên trên.
B Dòng nhựa nguyên đi qua lỗ bên sang ống bên cạnh đảm bảo dòng vận chuyển đựợc liên tục.
C Nước vào nhiều tạo áp suất lớn giúp thẩm thấu sang các ống bên.
D Nước vào nhiều tạo một lực đẩy lớn giúp cho ống bị tắc sẽ dần được thông.
Câu 15: Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là:
A Các kim loại nặng.
B Chất khoáng và CO2
C Saccarôzơ, axit amin và một số ion khoáng được sử dụng lại.
D Nước, muối khoáng.
Câu 16: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất:
A Phổi và da của ếch nhái B Phổi của bò sát.
C Phổi của động vật có vú D Da của giun đất.
Câu 17: Sản phẩm của pha sáng gồm có:
Câu 18: Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm:
A Qua cành và khí khổng của lá B Qua thân, cành và lá.
C Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá D Qua khí khổng và qua cutin.
Câu 19: Trật tự tiêu hóa thức ăn trong dạ dày ở trâu như thế nào?
A Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và sắt B Nitơ, photpho, kali, canxi, và đồng.
C Nitơ, kali, photpho, và kẽm D Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và canxi.
II Phần tự luận: (5 điểm )