1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TC 3 đường trung tuyến của tam giác

10 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 78,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực vận dụng tính chất ba đường trung tuyến của tam giác vào giải quyết các vấn đề toán học, thực tiễn cuộc sống, liên hệ giữa trọng tâm với khối tâm của một vật thể trong vật lý.

Trang 1

Ngày soạn : 20/10/2014

Giáo sinh : Vũ Thị Trang

Lớp: Toán – Lý 34

Lớp dạy: 7A2 – THCS Đặng Xuân Khu

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM

GIÁC Môn : Toán Lớp: 7

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- HS hiểu được khái niệm đường trung tuyến của tam giác và biết được mỗi tam giác

có 3 đường trung tuyến

- HS biết được tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác, khái niệm trọng tâm của tam giác

2 Kĩ năng

- HS có kĩ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác

-Vận dụng tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác để giải một số bài tập đơn giản

3 Thái độ

- HS có thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Tích cực, nghiêm túc khi học tập, hợp tác theo nhóm

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự quản lý và hợp tác theo nhóm

- Năng lực tính toán

- Năng lực ngôn ngữ

- Năng lực lập luận toán học

- Năng lực vận dụng các cách trình bày toán học

Trang 2

- Năng lực vận dụng tính chất ba đường trung tuyến của tam giác vào giải quyết các vấn đề toán học, thực tiễn cuộc sống, liên hệ giữa trọng tâm với khối tâm của một vật thể trong vật lý

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

- Thiết bị dạy học: Bảng phụ (máy chiếu), thước chia khoảng

compa, phấn màu, 3 giá nhọn, 3 tam giác bằng bìa cứng

Sử dụng phần mềm Sketchpad để vẽ hình

- Học liệu : Sách giáo khoa, sách bài tập

Sưu tầm tranh ảnh trên google, vioet

2 Chuẩn bị của HS

- Cá nhân HS: một tam giác bằng giấy

- Nhóm HS: một tờ giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô

- Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, vở nháp, compa, thước chia khoảng.

III.Tổ chức các hoạt động học tập

1.Ổn định lớp

- GV yêu cầu HS báo cáo sĩ số lớp, ổn định trật tự

2 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Đặt vấn đề (3’)

GV giới thiệu với HS 3

giá nhọn và 3 tam giác

bằng bìa cứng

GV đưa ra trò chơi: Chia

lớp thành 3 đội, mỗi đội

sẽ cử đại diện lên bảng

đặt miếng bìa tam giác

sao cho nó làm thăng

bằng trên giá nhọn Thời

gian chơi là cho đến khi

tiếng nhạc kết thúc

Vậy tại sao tấm bìa hình

HS lên bảng chơi trò chơi

Trang 3

tam giác lại có thể nằm

thăng bằng trên giá

nhọn?Câu trả lời mà cô

đưa ra là vì bạn đã đặt

đúng trọng tâm của tam

giác lên trên giá nhọn.

Vậy trọng tâm của tam

giác là gì? Cô và các em

sẽ cùng nhau tìm hiểu

trong bài học hôm nay.

Hoạt động 2:Giới thiệu định nghĩa đường trung tuyến của tam giác (14’)

- Phương pháp dạy học: Giới thiệu trực tiếp định nghĩa đường trung tuyến của tam giác Thông qua đó lồng ghép kiểm tra kiến thức cũ ( Các cách xác định trung điểm của một đoạn thẳng )

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm vụ

2 Hình thức tổ chức hoạt động

GV: Vẽ lên bảng tam

giác ABC

? Ở lớp 6 các em đã

được học về trung điểm

của một đoạn thẳng và

cách xác định trung

điểm của một đoạn

thẳng Vậy một em nêu

cho cô có mấy cách xác

định trung điểm của một

đoạn thẳng và những

cách đó là gì.

Dựa vào 2 cách bạn đã

nêu, một em lên bảng

xác định trung điểm D

của cạnh BC bằng

compa và thước thẳng.

GV yêu cầu HS khác

nhận xét và nhắc lại các

HS nêu 2 cách:

Cách 1: Dùng compa và thước thẳng

Cách 2: Dùng thước chia khoảng

HS lên bảng vẽ hình

HS nhận xét và nhắc lại các thao tác vẽ hình của

1.Đường trung tuyến của tam giác

G D

A

Trang 4

thao tác vẽ hình của bạn.

GV nối A với D và đưa

kết luận Yêu cầu HS ghi

vào vở

GV yêu cầu 1 HS lên

bảng vẽ đường trung

tuyến BE xuất phát từ

đỉnh B của tam giác

ABC

GV yêu cầu HS khác

nhận xét và nêu các

bước bạn đã làm trên

bảng

GV thực hiện thao tác vẽ

đường trung tuyến CF

ứng với cạnh AB của

tam giác ABC trên bảng

Yêu cầu HS dưới lớp vẽ

hình vào vở

1 cách tổng quát, đường

trung tuyến của một tam

giác được xác định như

thế nào?

Trong một tam giác có

mấy đường trung tuyến?

GV yêu cầu HS đọc

Yêu cầu HS về nhà thực

hiện vào vở

bạn

HS ghi kết luận vào vở

HS lên bảng vẽ hình

HS nhận xét và nêu lại các bước làm của bạn

HS vẽ hình vào vở

HS trả lời: Đường trung tuyến của một tam giác

là đoạn thẳng nối đỉnh của tam giác với trung điểm cạnh đối diện

HS trả lời: Trong một tam giác có ba đường trung tuyến

HS đọc

- Đoạn thẳng AD là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh

A hoặc ứng với cạnh BC của tam giác ABC

- Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất ba đường trung tuyến

của tam giác (14’)

1.Phương pháp kĩ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Thảo luận theo nhóm, tìm tòi, giải quyết vấn đề thông qua

?1

Trang 5

thực hành trên mô hình toán học.

- Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi hợp lí

Các em đã biết được thế

nào là đường trung

tuyến của tam giác và

trong mỗi tam giác ta có

3 đường trung tuyến

Vậy để tìm hiểu 3 đường

trung tuyến có những

tính chất gì chúng ta

cùng tiến hành làm các

phần thực hành ở phần

2.

GV yêu cầu HS đọc thực

hành 1(SGK)

GV kiểm tra việc chuẩn

bị tam giác bằng giấy và

giấy kẻ ô vuông của HS

Yêu cầu 1 HS nêu các

bước làm thực hành 1

GV yêu cầu HS cả lớp

làm thực hành trên giấy

của mình trong 2 phút

GV nhận xét bài làm của

HS

Quan sát tam giác vừa

thực hành, có nhận xét

gì về vị trí tương đối của

3 đường trung tuyến của

tam giác ?

Đây cũng chính là nội

dung

HS đọc thực hành 1

HS trả lời:

Bước 1: Gấp giấy lại để xác định trung điểm 1 cạnh của tam giác

Bước 2: Kẻ đoạn thẳng nối trung điểm với cạnh đối diện

Bước 3: Làm tương tự với 2 đường trung tuyến còn lại

HS làm thực hành 1

HS: Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm

2.Tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác

a, Thực hành

*Thực hành 1:

Ba đường trung tuyến của một

?2

?2

Trang 6

GV yêu cầu HS đọc thực

hành 2(SGK)

GV yêu cầu 1 HS nêu

các bước làm thực hành

2

GV tiến hành làm thực

hành 2 trên màn chiếu

Yêu cầu HS quan sát

GV yêu cầu HS cả lớp

(mỗi bàn là 1 nhóm)làm

thực hành 2 vào giấy kẻ

ô vuông đã chuẩn bị

trước

GV quan sát nhận xét

bài làm của HS

GV yêu cầu HS đọc ý

thứ nhất của

Yêu cầu HS suy nghĩ trả

lời

GV yêu cầu HS đọc ý

còn lại của

Để xác định được các tỉ

số AG AD , BG

BE ,

CG

CF ta phải làm như thế nào?

GV yêu cầu 1 HS đếm ô

HS đọc thực hành 2

HS trả lời:

Bước 1: Xác định vị trí các điểm A, B, C

Bước 2: Vẽ tam giác ABC

Bước 3: Vẽ 2 đường trung tuyến BE, CF cắt nhau tại G

HS quan sát

HS cả lớp làm thực hành 2

HS đọc: Đoạn thẳng AD

có là đường trung tuyến của tam giác ABC không? Vì sao?

HS: Đoạn thẳng AD có

là đường trung tuyến của tam giác ABC

Vì dùng thước chia khoảng ta đo được

BD = DC

HS đọc

HS trả lời: Ta phải đếm ô

tam giác cùng đi qua một điểm

* Thực hành 2:

?3

?3

?3

Trang 7

trả lời:

AG = ? ô

AD = ? ô

AD = ? ô

Tương tự: BG BE , CG

CF= ?

Kết luận gì về tính chất

3 đường trung tuyến của

tam giác?

Đây cũng chính là nội

dung định lý SGK.

GV yêu cầu HS đọc lại

định lý và nêu giả thiết,

kết luận của định lý

Trong định lý có mấy ý ?

HS trả lời:

AG = 6 ô

AD = 9 ô

¿>AG

AD = 6

9 = 2

3

BG

BE=

CG

CF=

2 3

HS trả lời: Ba đường trung tuyến của tam giác cùng đi qua 1 điểm

Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng bằng = 23 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy

HS đọc định lý và nêu giả thiết, kết luận

HS trả lời: Có 2 ý T1: Cùng đi qua 1 điểm

T2: Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 23

độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy

b, Tính chất

* Định lý :SGK

ABC

3 đường trung tuyến

AD, BE, CF

a, AD, BE, CF cùng đi qua một điểm G

b, AG AD=BG

BE=

CG

CF=

2 3

-AD, BE, CF đồng quy tại trọng tâm G

Trang 8

Ta nói AD, BE, CF đồng

quy tại G.

Đồng quy là gì?

G là trọng tâm tam giác

ABC

Trong một tam giác có

mấy trọng tâm?

Có mấy cách để xác

định trọng tâm của một

tam giác? Đó là những

cách gì?

GV yêu cầu HS khác

nhận xét câu trả lời của

bạn và nêu lên bạn đã

vận dụng kiến thức gì để

có được 2 cách xác định

trọng tâm G

GV chiếu sơ đồ tư duy

nội dung bài học

Yêu cầu HS đọc

HS: Là cùng đi qua một điểm

HS: Một tam giác có 1 trọng tâm

HS: Có 2 cách C1: Vẽ 2 đường trung tuyến của tam giác Giao điểm của 2 đường trung tuyến chính là trọng tâm

C2: Vẽ một đường trung tuyến Chia nó thành 3 đoạn bằng nhau

HS đọc sơ đồ tư duy

Hoạt động 4: Luyện tập(10’)

1.Phương pháp kĩ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Củng cố lý thuyết thông qua hệ thống bài tập cơ bản

nhất,kết hợp giữa học và chơi trò chơi

- Kĩ thuật dạy học : Lựa chọn bài tập phù hợp, tạo không khí sôi nổi trong lớp học

Trang 9

Yêu cầu HS đọc đề bài

và trả lời

GV chiếu đề bài

B23(SGK/ 66)

Yêu cầu HS đọc và trả

lời

GV đưa ra trò chơi

“Tiếp sức”

HS trả lời:

1 Đỉnh – trung điểm

2 Cùng đi qua một điểm

3 23

HS đọc và trả lời:

Khẳng định đúng là:

GH

DH=

1 3

*Bài tập: Điền vào chỗ trống

1 Đường trung tuyến của một tam giác là đoạn thẳng

nối… của một tam giác với

2 Ba đường trung tuyến của một

tam giác……

3 Trọng tâm cách đỉnh một khoảng bằng ……

*Bài 23(SGK/66)

IV Tổng kết và hướng dẫn học tập

1 Tổng kết (3’)

Ở đầu tiết học, các em đã được chơi một trò chơi về sự thăng bằng của tam giác trên giá nhọn Vậy thì cho cô hỏi là trong thực tế các em biết được hình thức giải trí nào khác cũng liên quan đến sự giữ thăng bằng như trò chơi của cô không?

GV chiếu đoạn video lên

Các em ạ,để có thể di chuyển trên sơi dây cậu bé đã dồn toàn bộ trọng tâm của cơ thể mình vào đôi bàn chân.Và liên hệ với vật lý thì trọng tâm chính là điểm đặt của trọng lực.Vì vậy mà cơ thể cậu bé có thể cân bằng trên sợi dây và di chuyển một cách dễ dàng Mỏ rộng hơn các em có thể liên hệ giữa khái niệm trọng tâm với khối tâm được học trong vật lý.Khối tâm là điểm trung bình theo phân bố khối lượng của vật hay hệ vật.Nếu ta coi toàn bộ cơ thể cậu bé là hệ vật thì khối tâm ở đây được đặt

ở đôi bàn chân Các em hoàn toàn có thể tìm được những ứng dụng thú vị khác về khối tâm trong đời sống Qua đây, cô hi vọng là các em sẽ cảm thấy hứng thú hơn với các môn khoa học tự nhiên bởi chúng có mối quan hệ khăng khít với nhau, mang lại cho chúng ta nhiều ứng dụng bổ ích và hết sức sinh động!

2 Hướng dẫn học tập

-Học thuộc định nghĩa đường trung tuyến của tam giác, tính chất 3 đường trung tuyến

Trang 10

của tam giác.

-Làm bài tập 24,25,26 (SGK)

31, 33(SBT)

Ngày đăng: 09/07/2018, 16:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w