1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nhân học là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về bản chất của con người

4 1K 33

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Herbert Spicer, ý th c và b n s c t c ngứu tổng hợp về ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ười.i đượp về c xây d ng t

Trang 1

1 Nhân h c là ngành khoa h c nghiên c u t ng h p v ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ứu tổng hợp về ổng hợp về ợp về ề b n ch t ản chất ất c a con ngủa con người ười.i.

2 N n văn hóa s kỳ đ đá cũ Núi Đ , Thanh Hóa, Vi t Nam đề ơ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ệt Nam được xếp vào giống ượp về ếp vào giống c x p vào gi ng ống ng ười đứng ứng i đ ng

th ng ẳng.

3 Đ nh nghĩa “dân t c thi u s ” trong Bách khoa t đi n Mỹ (1962) nh n m nh nhóm ngểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ống ừ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ấn mạnh nhóm người ạnh nhóm người ười.i

có đ c đi m riêng v ặc điểm riêng về ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ề nhân ch ng, tôn giáo ủng, tôn giáo so v i nhóm ch y u trong xã h i.ới nhóm chủ yếu trong xã hội ủa con người ếp vào giống

4 Các tiêu chí xác đ nh thành ph n t c ngần tộc người ười ngôn ng , văn hóa, ý th c t c ngi ữ, văn hóa, ý thức tộc người ứng ộc người ười đứng i.

5 Theo Herbert Spicer, ý th c và b n s c t c ngứu tổng hợp về ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ười.i đượp về c xây d ng trên nh ng hi u bi tựng trên những hiểu biết ững hiểu biết ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ếp vào giống chung v ý nghĩa c a ề ủa con người m t h th ng văn hóa ộc người ệ thống văn hóa ống văn hóa.

6 Văn hóa có nhi u cách hi u khác nhau ều cách hiểu khác nhau ểu khác nhau.

7 Theo quan đi m nhân h c, tôn giáo mang tính ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về văn hóa, tính xã h i và tính c ng đ ng ộc người ộc người ồng.

8 Đa s các nhà nhân h c hi n nay cho gi thuy t Sapir – Whorf v ngôn ng là ống ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ệt Nam được xếp vào giống ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ếp vào giống ề ững hiểu biết quá nh n ất

m nh t m quan tr ng c a ngôn ng trong vi c quy t đ nh cái mà con ng ọng của ngôn ngữ trong việc quyết định cái mà con người sẽ nhìn ủng, tôn giáo ữ, văn hóa, ý thức tộc người ệ thống văn hóa ết định cái mà con người sẽ nhìn ịnh cái mà con người sẽ nhìn ười đứng i sẽ nhìn

v th gi i c a h ều cách hiểu khác nhau ết định cái mà con người sẽ nhìn ới của họ ủng, tôn giáo ọng của ngôn ngữ trong việc quyết định cái mà con người sẽ nhìn

9 Khác v i các loài đ ng v t khác, trong quá trình thích nghi v i môi trới nhóm chủ yếu trong xã hội ới nhóm chủ yếu trong xã hội ười.ng s ng con ngống ười.i

ch y u thông qua ủa con người ếp vào giống văn hóa.

10 Có 3 lo i thu t ng thân t c.ạnh nhóm người ững hiểu biết

11 C m k lo n luân là c m quan h tính giao gi a ấn mạnh nhóm người ỵ loạn luân là cấm quan hệ tính giao giữa ạnh nhóm người ấn mạnh nhóm người ệt Nam được xếp vào giống ững hiểu biết nh ng ng ữ, văn hóa, ý thức tộc người ười đứng i có chung quan h huy t ệ thống văn hóa ết định cái mà con người sẽ nhìn

th ng ống văn hóa.

12 Phươ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ng pháp nghiên c u ch đ o c a các nhà nhân h c là ứu tổng hợp về ủa con người ạnh nhóm người ủa con người ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về quan sát tham d k t h p ự kết hợp ết định cái mà con người sẽ nhìn ợp

ph ng v n sâu ỏng vấn sâu ất

13 Hành đ ng không có trong tín ngưỡng thờ cúng người Việt ng th cúng ngời ười.i Vi t ệt Nam được xếp vào giống đ c tên ng ọng của ngôn ngữ trong việc quyết định cái mà con người sẽ nhìn ười đứng i đã m t trong ất gia đình tr ưới của họ c khi ng ủng, tôn giáo

14 Phươ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ng pháp chu n b b ng h i g i ý v i nhi u ch đ khác nhau đ h i thông tin viên vàản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ỏi gợi ý với nhiều chủ đề khác nhau để hỏi thông tin viên và ợp về ới nhóm chủ yếu trong xã hội ề ủa con người ề ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ỏi gợi ý với nhiều chủ đề khác nhau để hỏi thông tin viên và

d a trên câu tr l i nh n đựng trên những hiểu biết ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ời ượp về c, liên t c m r ng thêm các câu h i đ thu th p đục mở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ỏi gợi ý với nhiều chủ đề khác nhau để hỏi thông tin viên và ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ượp về c chi uề sâu (not “chi u r ng”) c a thông tin g i là ề ủa con người ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ph ng v n sâu ỏng vấn sâu ất

16 Quan đi m nghiên c u c a Nhân h c ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ứu tổng hợp về ủa con người ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về toàn di n, so sánh – đ i chi u ệ thống văn hóa ống văn hóa ết định cái mà con người sẽ nhìn

17 Màu da c a ch ng t c Australoid ủa con người ủa con người da s m màu ẫm màu.

18 Ch nghĩa Apartheid phân bi t ch ng t c đã t ng t n t i ủa con người ệt Nam được xếp vào giống ủa con người ừ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ạnh nhóm người ở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều Nam Phi.

19 Người.i đ u tiên gi i thích s thích nghi c a c th v i môi trần tộc người ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ựng trên những hiểu biết ủa con người ơ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ới nhóm chủ yếu trong xã hội ười.ng s ng và kh năng diống ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết truy n nh ng t p tính đó, đ a ra nguyên lý v s bi n đ i các loài t loài này thành loàiề ững hiểu biết ư ề ựng trên những hiểu biết ếp vào giống ổng hợp về ừ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người

khác trong tác ph m Tri t h c đ ng v t ết học động vật ọc động vật ộng vật ật là Lamarck.

20 Đ nh nghĩa dân t c thi u s theo Bách khoa t đi n Vi t Nam (1995) nh n m nh ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ống ừ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ệt Nam được xếp vào giống ấn mạnh nhóm người ạnh nhóm người dân t c ộc người.

ít ng ười đứng i, có ý th c t c ng ứng ộc người ười đứng i và ý th c v qu c gia mình sinh s ng ứng ều cách hiểu khác nhau ống văn hóa ống văn hóa.

21 Ngôn ng t c ngững hiểu biết ười.i là ti ng m đ c a t c ng ết định cái mà con người sẽ nhìn ẹ đẻ của tộc người ẻ của tộc người ủng, tôn giáo ộc người ười đứng i.

22 B n lo i bi u tống ạnh nhóm người ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ượp về ng trong t c người.i theo Hebert Spicer: t c danh, đ a danh, lu t l ộc người ịnh cái mà con người sẽ nhìn ật lệ ệ thống văn hóa thiêng liêng và ca vũ (bài ca, đi u múa) c a t c ng ệ thống văn hóa ủng, tôn giáo ộc người ười đứng i.

24 Đ c đi m c a nguôn ng loài ngặc điểm riêng về ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ủa con người ững hiểu biết ười.i mang tính t o sinh (productivity), tính ng nghĩa ữ, văn hóa, ý thức tộc người (semanticity), tính thay th (displacement) ết định cái mà con người sẽ nhìn

25 ng x ngôn t c a nam gi i và n gi i ứu tổng hợp về ử ngôn từ của nam giới và nữ giới ừ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ủa con người ới nhóm chủ yếu trong xã hội ững hiểu biết ới nhóm chủ yếu trong xã hội khác nhau.

26 Thu t ng thân t c c b n bao g m: ững hiểu biết ơ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống cha, m , con, cháu, anh, ch ẹ đẻ của tộc người ịnh cái mà con người sẽ nhìn

Trang 2

27 Qui t c đòi h i 2 ngắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ỏi gợi ý với nhiều chủ đề khác nhau để hỏi thông tin viên và ười ếp vào giống i k t hôn ph i là thành viên c a m t nhóm thân t c, nhóm xã h iản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ủa con người.

ho c nhóm đ a phặc điểm riêng về ươ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ng đượp về ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về c g i là qui t c n i hôn ắc nội hôn ộc người.

28 Hình th c c trú hôn nhân bên c u nghĩa là ứu tổng hợp về ư cùng/g n nhà v i anh, em trai c a m ở cùng/gần nhà với anh, em trai của mẹ ới của họ ủng, tôn giáo ẹ đẻ của tộc người.

ch ng ồng.

29 Người.i ch quan tâm nghiên c u công c lao đ ng, đ trang s c, d ng c con ng# ứu tổng hợp về ục mở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ứu tổng hợp về ục mở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ục mở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ười ạnh nhóm ngườii t o ra trong quá kh g i là ứu tổng hợp về ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về nhà s u t m đ c ư ồng ổ.

30 Ch ng t c ủng, tôn giáo ộc người là m t (t p h p)qu n th đ c tr ng b i các đ c đi m di truy n v hình thái,ợp về ần tộc người ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ặc điểm riêng về ư ở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ặc điểm riêng về ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ề ề sinh lý mà ngu n g c và quá trình hình thành c a nh ng đ c đi m di truy n đó g n v iồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ống ủa con người ững hiểu biết ặc điểm riêng về ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ề ắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ới nhóm chủ yếu trong xã hội

m t vùng đ a v c nh t đ nh.ựng trên những hiểu biết ấn mạnh nhóm người

31 T c người.i là t p đoàn người ổng hợp về i n đ nh ho c tặc điểm riêng về ươ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ng đ i n đ nh đống ổng hợp về ượp về c hình thành trong l ch

s , d a trên nh ng m i liên h chung v ử ngôn từ của nam giới và nữ giới ựng trên những hiểu biết ững hiểu biết ống ệt Nam được xếp vào giống ề ngôn ng , văn hóa và ý th c t giác t c ng ữ, văn hóa, ý thức tộc người ứng ự kết hợp ộc người ười đứng i.

32 Văn hóa t c người.i là t ng th nh ng thành t u văn hóa thu c v t c ngỏi gợi ý với nhiều chủ đề khác nhau để hỏi thông tin viên và ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ững hiểu biết ựng trên những hiểu biết ề ười.i đó, do t c

người.i đó sáng t o hay ti p thu vay m ết định cái mà con người sẽ nhìn ượp n c a các t c ng ủng, tôn giáo ộc người ười đứng i khác trong quá trình l ch ịnh cái mà con người sẽ nhìn

s không nh t thi t dùng đ phân bi t gi a t c ng ất ết định cái mà con người sẽ nhìn ểu khác nhau ệ thống văn hóa ữ, văn hóa, ý thức tộc người ộc người ười đứng i này v i t c ng ới của họ ộc người ười đứng i khác.

33 Người ưi đ a ra khái ni m đ u tiên v văn hóa: ệt Nam được xếp vào giống ần tộc người ề Edward Bunett Tylor.

34 Lo i hình tôn giáo tin vào m i liên h h hàng th n bí gi a m t nhóm ngạnh nhóm người ống ệt Nam được xếp vào giống ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ần tộc người ững hiểu biết ười ới nhóm chủ yếu trong xã hội.i v i m t loài

đ ng v t, th c v t t nhiên: ựng trên những hiểu biết ựng trên những hiểu biết totem giáo.

35 Ngu n tài nguyên h u h n và nhu c u s d ng tài nguyên vô h n c a con ng ồng ữ, văn hóa, ý thức tộc người ụng tài nguyên vô hạn của con người ủng, tôn giáo ười đứng i.

36 Theo thuy t sinh thái văn hóa, các đ c đi m văn hóa c a c ng đ ng ngếp vào giống ặc điểm riêng về ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ủa con người ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ười.i khác nhau gi ngống nhau ch y u do ủa con người ếp vào giống s gi ng nhau v môi tr ự kết hợp ống văn hóa ều cách hiểu khác nhau ười đứng ng văn hóa.

37 Quan điêm c a trủa con người ười.ng phái hình th c lu n v hành vi kinh t c a con ngứu tổng hợp về ề ếp vào giống ủa con người ười.i là hành vi ở cùng/gần nhà với anh, em trai của mẹ

t t c các xã h i tính toán d a trên l i ích c a c ng đ ng ất ản chất ộc người ự kết hợp ợp ủng, tôn giáo ộc người ồng.

38 Gia đình đượp về c thi t l p d a trên c s g n bó v i nhau b ng các m i quan h ếp vào giống ựng trên những hiểu biết ơ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ới nhóm chủ yếu trong xã hội ằng các mối quan hệ ống ệt Nam được xếp vào giống hôn nhân, sinh thành.

39 Nhân h c hình th g m 3 phân ngành: C nhân h c, Linh trọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ổng hợp về ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ưở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiềung h c và Ch ng t c h c.ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ủa con người ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về

40 Quan đi m “ ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người s th ng nh t v m t tâm lý c a t t c các dân t c và tâm lý phát tri n theo ề mặt tâm lý của tất cả các dân tộc và tâm lý phát triển theo ặt tâm lý của tất cả các dân tộc và tâm lý phát triển theo ủa tất cả các dân tộc và tâm lý phát triển theo ả các dân tộc và tâm lý phát triển theo ộng vật ển theo

đ ư ng t th p đ n cao và s th ng nh t đó quy t đ nh s gi ng nhau v m t văn hóa” c a ết học động vật ết học động vật ịnh sự giống nhau về mặt văn hóa” của ề mặt tâm lý của tất cả các dân tộc và tâm lý phát triển theo ặt tâm lý của tất cả các dân tộc và tâm lý phát triển theo ủa tất cả các dân tộc và tâm lý phát triển theo

Juliam Steward.

41 Màu da c a ch ng t c ngủa con người ủa con người ười.i Europoid là da thay đ i t màu sáng tr ng t i nâu nh t ổ ừ màu sáng trắng tới nâu nhạt ắc nội hôn ới của họ.

42 Văn hóa t c người ượp về i đ c hi u là bao g m t ng th nh ng y u t ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ổng hợp về ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ững hiểu biết ếp vào giống ống văn hóa v t th và phi ật lệ ểu khác nhau.

v t th ật lệ ểu khác nhau giúp cho vi c phân bi t t c ngệt Nam được xếp vào giống ệt Nam được xếp vào giống ười.i này v i t c ngới nhóm chủ yếu trong xã hội ười.i khác

43 Trong th k XIX, văn hóa đ ết định cái mà con người sẽ nhìn ỷ XIX, văn hóa được đồng nhất với văn minh ượp c đ ng nh t v i văn minh ồng ất ới của họ.

44 Chính tr , h i nh p kinh t , và giao l u văn hóa ịnh cái mà con người sẽ nhìn ộc người ật lệ ết định cái mà con người sẽ nhìn ư là nh ng y u t có th tác đ ng làmững hiểu biết ếp vào giống ống ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người

bi n đ i ngôn ng c a t c ngếp vào giống ổng hợp về ững hiểu biết ủa con người ười.i

45 Mô hình lý thuy t “Kh o t dân t c h c v ngôn t ” nghiên c u m i quan h gi a ngôn ngếp vào giống ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ề ừ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ứu tổng hợp về ống ệt Nam được xếp vào giống ững hiểu biết ững hiểu biết

và kinh t - văn hóa – xã h i ết định cái mà con người sẽ nhìn ộc người.

46 Hành vi kinh t là ếp vào giống hành vi h ưới của họ ng đ n s ti t ki m và sinh t n ết định cái mà con người sẽ nhìn ự kết hợp ết định cái mà con người sẽ nhìn ệ thống văn hóa ồng.

47 T c người.i còn l u gi thi t ch xã h i theo dòng m u h : ư ững hiểu biết ếp vào giống ếp vào giống ẫu hệ: ệt Nam được xếp vào giống Ê – đê.

48 Nhân h c văn hóa g m các phân ngành ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống Nhân h c ngôn ng , Nhân h c văn hóa, Nhân h c ọng của ngôn ngữ trong việc quyết định cái mà con người sẽ nhìn ữ, văn hóa, ý thức tộc người ọng của ngôn ngữ trong việc quyết định cái mà con người sẽ nhìn ọng của ngôn ngữ trong việc quyết định cái mà con người sẽ nhìn

ng d ng và Kh o c h c.

ứng ụng tài nguyên vô hạn của con người ản chất ổ ọng của ngôn ngữ trong việc quyết định cái mà con người sẽ nhìn

49 Cu n sách Văn hóa nguyên th y c a tác gi ống ủa con người ủa con người ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết Edward Tylor.

Trang 3

50 Ý th c t giác t c ngứu tổng hợp về ựng trên những hiểu biết ười.i là ý th c t coi mình thu c m t t c ngứu tổng hợp về ựng trên những hiểu biết ười.i nh t đ nh đấn mạnh nhóm người ượp về c th hi nểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ệt Nam được xếp vào giống qua vi c ệt Nam được xếp vào giống s d ng t c danh, có ý ni m chung v ngu n g c l ch s t c ng ụng tài nguyên vô hạn của con người ộc người ệ thống văn hóa ều cách hiểu khác nhau ồng ống văn hóa ịnh cái mà con người sẽ nhìn ộc người ười đứng i và v n ật lệ

m nh l ch s c a t c ng ệ thống văn hóa ịnh cái mà con người sẽ nhìn ủng, tôn giáo ộc người ười đứng i

51 Đ c đi m chung c a t t c m i tôn giáo là đ u mang tính ặc điểm riêng về ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ủa con người ấn mạnh nhóm người ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ề siêu nhiên.

52 Con người.i trên th gi i sinh s ng ch y u h sinh thái vùng r ng nhi t đ i và r ng ônếp vào giống ới nhóm chủ yếu trong xã hội ống ủa con người ếp vào giống ở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ệt Nam được xếp vào giống ừ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ệt Nam được xếp vào giống ới nhóm chủ yếu trong xã hội ừ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người

đ i.ới nhóm chủ yếu trong xã hội

h t nhân văn hóa.ạnh nhóm người

54 Khái ni m “duy lý” c a các nhà nhân h c kinh t theo trệt Nam được xếp vào giống ủa con người ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ếp vào giống ười.ng phái hình th c lu n là s tínhứu tổng hợp về ựng trên những hiểu biết toán d a trên nguyên t c t i đa hóa l i ích xã h i c a cá nhân.ựng trên những hiểu biết ắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ống ới nhóm chủ yếu trong xã hội ủa con người

55 Gia đình có ch c năng kinh t , giáo d c, tái s n xu t con ngứu tổng hợp về ếp vào giống ục mở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ấn mạnh nhóm người ười.i

56 Hình th c đ n hôn: hôn nhân m t v m t ch ng.ứu tổng hợp về ơ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ợp về ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống

57 Ngành Nhân h c ra đ i vào th i gian n a cu i th k XIX.ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ời ời ử ngôn từ của nam giới và nữ giới ống ếp vào giống ỷ XIX

58 Văn hóa là s thích nghi v i môi trựng trên những hiểu biết ới nhóm chủ yếu trong xã hội ười.ng t nhiên và môi trựng trên những hiểu biết ười.ng xã h i

59 Ph t giáo Hòa H o Vi t Nam đản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ệt Nam được xếp vào giống ượp về c xem là tôn giáo b n đ a.ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết

60 Lakoff nh n đ nh n gi i nói chuy n m m m ng, l ch s , phát âm chu n do y u t giáoững hiểu biết ới nhóm chủ yếu trong xã hội ệt Nam được xếp vào giống ề ỏi gợi ý với nhiều chủ đề khác nhau để hỏi thông tin viên và ựng trên những hiểu biết ếp vào giống ống

d c.ục mở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều

61 Các nhà nhân h c khi nghiên c u các lo i hình săn b t, hái lọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ứu tổng hợp về ạnh nhóm người ắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ượp về m và đánh b t cá còn t n t iắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ạnh nhóm người

đ n ngày nay đ u cho r ng đây không ph i là m t lo i hình b t bi n t trong quá kh màếp vào giống ề ằng các mối quan hệ ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ạnh nhóm người ấn mạnh nhóm người ếp vào giống ừ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ứu tổng hợp về

tr i qua nhi u quá trình bi n đ i.ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ề ếp vào giống ổng hợp về

62 Phân ngành Nhân h c ngôn ng chuyên nghiên c u vai trò c a ngôn ng và các hình th cọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ững hiểu biết ứu tổng hợp về ủa con người ững hiểu biết ứu tổng hợp về trao đ i thông tin.ổng hợp về

63 Cách phân lo i văn hóa bao g m văn hóa s n xu t ban đ u, văn hóa đ m b o đ i s ng vàạnh nhóm người ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ấn mạnh nhóm người ần tộc người ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ời ống

64 Lo i hình tôn giáo tin vào th c th siêu nhiên và cho r ng m i v t đ u có linh h n: v n v tạnh nhóm người ựng trên những hiểu biết ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ằng các mối quan hệ ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ề ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ạnh nhóm người

h u linh.ững hiểu biết

65 Công c đục mở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ượp về ử ngôn từ của nam giới và nữ giới ục mở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiềuc s d ng đ giao ti p trên ph m vi toàn qu c: ngôn ng qu c gia.ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ếp vào giống ạnh nhóm người ống ững hiểu biết ống

66 Theo Lakoff ph n nói m t cách n tính (m m m ng, l ch s , phát âm chu n) sẽ b đánhục mở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ững hiểu biết ững hiểu biết ề ỏi gợi ý với nhiều chủ đề khác nhau để hỏi thông tin viên và ựng trên những hiểu biết giá là thi u năng l c thi u t tin và y u đu i.ếp vào giống ựng trên những hiểu biết ếp vào giống ựng trên những hiểu biết ếp vào giống ống

67 Đ i s ng du c c a các dân t c s ng b ng hình th c săn b t, hái lời ống ư ủa con người ống ằng các mối quan hệ ứu tổng hợp về ắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ượp về m là do di chuy n theoểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người mùa v c a các loài đ ng th c v t.ục mở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ủa con người ựng trên những hiểu biết

68 Phân ngành Nhân h c văn hóa xã h i chuyên nghiên c u tính đa d ng v đ i s ng văn hóaọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ứu tổng hợp về ạnh nhóm người ề ời ống – xã h i c a các t c ngủa con người ười.i trên th gi i.ếp vào giống ới nhóm chủ yếu trong xã hội

69 Trong phươ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ng pháp ghi chép h th ng thân t c b ng d u hi u, m i quan h tr c h đệt Nam được xếp vào giống ống ằng các mối quan hệ ấn mạnh nhóm người ệt Nam được xếp vào giống ống ệt Nam được xếp vào giống ựng trên những hiểu biết ệt Nam được xếp vào giống ượp về c

bi u th b ng đo n th ng theo chi u d c.ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ằng các mối quan hệ ạnh nhóm người ẳng theo chiều dọc ề ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về

71 Quan điêm c a trủa con người ười.ng phái hình th c lu n v hành vi kinh t c a con ngứu tổng hợp về ề ếp vào giống ủa con người ười.i là hành vi kinh

t c a con ngếp vào giống ủa con người ười ở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ấn mạnh nhóm người ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biếti t t c các xã h i đ u duy lý.ề

72 Hành đ ng có trong tín ngưỡng thờ cúng người Việt ng th cúng t tiên c a ngời ổng hợp về ủa con người ười.i Vi t: th cúng linh h n c aệt Nam được xếp vào giống ời ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ủa con người

người.i đã m t, cúng gi hàng năm, t o m hàng năm.ấn mạnh nhóm người ỗ hàng năm, tảo mộ hàng năm ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết

73 Các loài đ ng v t khác con người.i ch y u thích nghi v i môi trủa con người ếp vào giống ới nhóm chủ yếu trong xã hội ười.ng s ng thông qua y u tống ếp vào giống ống sinh h c, di truy n và ch n l c t nhiên.ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ề ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ựng trên những hiểu biết

74 T c người ếp vào giống i đ n nay không còn l u gi thi t ch xã h i theo dòng m u h : ngư ững hiểu biết ếp vào giống ếp vào giống ẫu hệ: ệt Nam được xếp vào giống ười.i Kinh

Trang 4

75 Không ph i thu t ng thân t c c b n: ông n i, cha c a cha, cháu trai, m v , cha ch ng,ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ững hiểu biết ơ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ủa con người ẹ vợ, cha chồng, ợp về ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống

ch dâu, anh r ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người

76 Các tiêu chí không dùng đ xác đ nh thành ph n t c ngểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ần tộc người ười.i: lãnh th , tôn giáo, văn hóa – l chổng hợp về

s t c ngử ngôn từ của nam giới và nữ giới ười.i

77 Tôn giáo đượp về c xem là tôn giáo đa th n: Shaman giáo, đ o M u.ần tộc người ạnh nhóm người ẫu hệ:

78 Hình th c ph c hôn: hôn nhân anh ch em h chéo/song song.ứu tổng hợp về ứu tổng hợp về ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về

79 Theo quan đi m Nhân h c, tôn giáo không mang tính kinh t , tính chính tr ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về ếp vào giống

80 Gia đình không đượp về c thi t l p trên c s g n v i nhau b ng quan h kinh t , đ o đ c, phápếp vào giống ơ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ở rộng thêm các câu hỏi để thu thập được chiều ắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ới nhóm chủ yếu trong xã hội ằng các mối quan hệ ệt Nam được xếp vào giống ếp vào giống ạnh nhóm người ứu tổng hợp về lý

81 Trong phươ kỳ đồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ng pháp ghi chép h th ng thân t c b ng ký hi u, m i quan h bàng h đệt Nam được xếp vào giống ống ằng các mối quan hệ ệt Nam được xếp vào giống ống ệt Nam được xếp vào giống ệt Nam được xếp vào giống ượp về c

bi u th b ng đo n th ng theo chi u ngang.ểu số” trong Bách khoa từ điển Mỹ (1962) nhấn mạnh nhóm người ằng các mối quan hệ ạnh nhóm người ẳng theo chiều dọc ề

83 M t nhà khoa h c ch quan tâm nghiên c u ngu n g c, quá trình hình thành con ngọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về # ứu tổng hợp về ồ đá cũ Núi Đọ, Thanh Hóa, Việt Nam được xếp vào giống ống ười.i trong quá kh : nhà kh o c h c.ứu tổng hợp về ản sắc tộc người được xây dựng trên những hiểu biết ổng hợp về ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về

85 M t nhà khoa h c ch quan tâm nghiên c u ch ng t c, s đa d ng c a các ch ng t c conọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về # ứu tổng hợp về ủa con người ựng trên những hiểu biết ạnh nhóm người ủa con người ủa con người

người.i: nhà nhân ch ng h c.ủa con người ọc là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về

Ngày đăng: 09/07/2018, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w