Phát hiện đầu tiên vào khoảng giữa thế kỷ 16 Là nguyên tố chính trong các hydrocacbonPhát hiện đầu tiên vào khoảng giữa thế kỷ 16 Là nguyên tố chính trong các hydrocacbonPhát hiện đầu tiên vào khoảng giữa thế kỷ 16 Là nguyên tố chính trong các hydrocacbonPhát hiện đầu tiên vào khoảng giữa thế kỷ 16 Là nguyên tố chính trong các hydrocacbonPhát hiện đầu tiên vào khoảng giữa thế kỷ 16 Là nguyên tố chính trong các hydrocacbonPhát hiện đầu tiên vào khoảng giữa thế kỷ 16 Là nguyên tố chính trong các hydrocacbonPhát hiện đầu tiên vào khoảng giữa thế kỷ 16 Là nguyên tố chính trong các hydrocacbon
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
Đề tài:
Phương pháp sản xuất khí hydro từ khí thiên nhiên bằng
phương pháp Reforming tự nhiệt
GVHD: Thầy Hồ Quang Như
NHÓM 6
Trang 35.Ứng dụng Nội dung
Trang 4I/ Giới thiệu
Phát hiện đầu tiên vào khoảng giữa thế kỷ 16
Là nguyên tố chính trong các hydrocacbon
Trang 6Điểm tới hạn 32.97 K, 1.293 MPa Nhiệt tạo thành 0.117 kJ.mol -1
Trang 7III/ Vai trò trong nhà máy lọc dầu
Ứng dụng cho công nghiệp chế biến dầu khí:
Hydrogenolysis (HDS, HDN, cracking),
Hydrogenation.
Trang 8IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp
Reforming tự nhiệt
Hydrogen chủ yếu được sản xuất từ khí thiên nhiên thông qua
các giai đoạn sau:
Autothermal Reformer
CH4,O2,Steam
High Temperature Shift
Low Temperature Shift
CO2 wash system Methanator
Hydrogen
98 vol %
Trang 10IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.1.Phản ứng thu khí tổng hợp
Về cơ bản, phương pháp này tận dụng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy
một phần methane (1) để cấp nhiệt cho phản ứng (2) và (3) xảy
Trang 12IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.1.Phản ứng thu khí tổng hợp
Phương pháp ATR cải thiện được:
Kiểm soát nhiệt độ phản ứng ,giảm sự cố nóng cục bộ
Tránh sự mất hoạt tính của xúc tác do cặn C
Trang 13nhau phụ thuộc vào nhiệt độ, x=2𝑂2/𝐶𝐻4
Phản ứng oxy hóa riêng phần:
• x dao động trong khoảng 0 < x < 1.
• Phản ứng trong điều kiện dư oxy hay dư hơi nước.
• Thực hiện được phản ứng trong khoảng nhiệt độ rộng
Trang 14IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.1.2.Sơ đồ QTCN của Howe Baker Engineers
Quá trình chuyển hóa có xúc tác dựa trên cơ sở phản ứng giữa
khí tự nhiên, hơi nước và oxi.
Trang 15IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.1.2.Sơ đồ QTCN của Howe Baker Engineers
Trang 16IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.1.2.Sơ đồ QTCN của Howe Baker Engineers
Trong công nghệ này, không thể sử dụng không khí làm tác
nhân oxy hóa ban đầu ,vì:
1
• N2 sẽ làm giảm độ tinh khiết của khí thành phẩm
• Công nghệ sẽ có giá trị cao về kinh tế nếu như oxy có sẵn với giá rẻ
2 • Có N2 thì kích thước thiết bị sẽ tăng
3 • Lượng nhiệt tiêu tốn không cần thiết để đốt cháy N2 trong không khí
Trang 17IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.1.3.Sơ đồ QTCN của Haldor Topsoe
Trang 18IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.1.4.Thiết bị phản ứng Autothermal Reformer
Trang 19IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.1.4.Thiết bị phản ứng Autothermal Reformer
Trang 20IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.1.5.Các yếu tố ảnh hưởng
Các yếu
tố ảnh hưởng
Tỉ lệ S/C steam/cacbon
Nhiệt độ đầu ra
Nhiệt độ
Tỉ lệ
𝑂 /𝐶𝐻
Trang 21IV.1.5.Các yếu tố ảnh hưởng
1.Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trang 22IV.1.5.Các yếu tố ảnh hưởng
2.Ảnh hưởng của tỉ lệ O2/CH4 trong dòng nhập liệu
Khi tăng tỉ lệ O2/CH4 trong dòng nhập liệu không chỉ làm tăng sự chuyển hóa của methane mà còn làm giảm sự mất hoạt tính của xúc tác.
Khi tỉ lệ O2/CH4là 0.5 thì có sự kích hoạt xúc tác; khi tỉ lệ O2/CH4 lên đến 1 thì quá trình chuyển hóa của methane đạt 100% trong suốt quá trình thực nghiệm (60h).
Trang 23IV.1.5.Các yếu tố ảnh hưởng
2.Ảnh hưởng của tỉ lệ O2/CH4 trong dòng nhập liệu
Tỉ lệ H2/CO nhỏ nhất (khoảng 1.5) khi
Trang 24IV.1.5.Các yếu tố ảnh hưởng
3.Ảnh hưởng của tỉ lệ S/C trong dòng nhập liệu
Dòng nhập liệu vào thiết bị phản ứng phải đảm bảo đủ hơi nước
để tránh quá trình cracking nhiệt methane và tạo cốc Lượng hơi
nước thường được sử dụng dư so với tỉ lệ cần thiết cho phản
ứng.
Tỉ lệ S/C thấp C hình thành làm mất hoạt tính xúc tác bởi cốc
Tỉ lệ S/C cao làm giảm sự hình thành C, thông thường tỉ lệ
này nằm từ 2.5 đến 4.5
Trang 25IV.1.5.Các yếu tố ảnh hưởng
3.Ảnh hưởng của tỉ lệ S/C trong dòng nhập liệu
Cacbon hình thành theo những phản ứng sau:
Tỉ lệ S/C thấp có lợi khi cần sản xuất khí giàu CO và để làm
cho phản ứng tổng ít thu nhiệt.
Trang 26IV.1.5.Các yếu tố ảnh hưởng
4.Ảnh hưởng của nhiệt độ đầu ra
Ảnh hưởng đến mức độ tinh khiết của sản phẩm hydro.
Nhiệt độ đầu ra càng cao, lượng methane dư càng ít( hàm
lượng hydro tăng lên).
Lưu lượng nhập liệu càng thấp ,càng giảm nhiệt độ đầu tương
ứng với cùng độ tinh khiết của hydro
Trang 27 Ngoài thành phần chính là Nikel còn có các chất kiềm hoặc oxit kiềm thổ, các
chất này có tác dụng làm tăng khả năng loại bỏ cacbon theo phản ứng :
C + H2O CO + H2
Trang 28IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
Trang 29IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.1.6.Xúc tác
Hầu hết các chất trợ xúc tác là hỗn hợp của các oxit kim loại
Mục đích: tối ưu hóa hiệu suất của hệ xúc tác,như:
Tăng hoạt tính xúc tác, độ chọn lọc.
Kiểm soát quá trình hình thành C
Thường bổ sung các oxit kim loại: Fe2O3, ZnO và CeO2 vào hệ xúc tác
Trang 30IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.1.6.Xúc tác
Theo nghiên cứu của Neiva (2007), hoạt tính xúc tác của hệ (1.5%) Ni/Al2O3 được kích
thích lần lượt với các oxit Fe2O3,ZnO và CeO2 được thể hiện trong hình.
Trang 31IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.2.Phản ứng Water Gas Shift (WGS)
Trang 32IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.2.Phản ứng Water Gas Shift (WGS)
Trong quy trình công nghệ, phản ứng WGS được tiến hành qua 2 bước:
Chuyển hóa ở nhiệt độ cao:
Xúc tác:Fe3O4-Cr2O3
Nhiệt độ: 350-400 o C
Trang 33IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.2.Phản ứng Water Gas Shift (WGS)
Chuyển hóa ở nhiệt độ thấp:
Xúc tác: CuO-ZnO
Nhiệt độ phản ứng: 190-260 o C Hỗn hợp cân bằng chứa 0.1%
mol CO
Trang 34IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.3.1.Tách CO2
Loại bỏ các hợp chất chứa oxy như H2O,
CO2 là các chất gây ngộ độc xúc tác
Mặt khác nếu còn một lượng nhỏ CO2khi có mặt nước sẽ gây ăn mòn
vì vậy cần loại bỏ CO đến nồng độ cho
Mục đích
Trang 35IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.3.1.Tách CO2
Phương pháp
Hấp phụ
Màng
Làm lạnh sâu Hấp thụ
Trang 36IV.3.1.Tách CO2
1.Phương pháp hấp thụ
Phương pháp sử dụng phổ biến: PHƯƠNG PHẤP HẤP THỤ
Chủ yếu sử dụng dung môi hóa học tái sinh là các bazơ yếu.
Bản chất của phương pháp là phản ứng hóa học giữa dung môi bazơ và
khí CO2 để tạo thành dung dịch muối tan.Trong quá trình tái sinh dung
môi, các muối này có thể phân hủy bởi nhiệt.
Trang 37 CO2 sau khi ngưng tụ được làm khô và nén tới áp suất phù hợp để
thuận lợi cho quá trình thu gom.
Trang 38IV.3.1.Tách CO2
2.Phương pháp hấp phụ
Bản chất của phương pháp hấp phụ là các phân tử CO2 được
giữ lại trên bề mặt của chất hấp phụ.
Các chất hấp phụ CO2 thường được sử dụng phổ biến là: than
hoạt tính,zeolite,silicagel,nhôm,
Trang 39a) Màng hấp thụ khí:
Màng hấp thụ khí sử dụng dung môi để hấp thụ CO2, CO2 khuếch tán giữa các lỗ
màng ,sau đó được hấp thụ bởi dung môi.
Màng đóng vai trò tăng cường và duy trì tiếp xúc của pha khí và pha lỏng
CO2 được hấp thụ bởi tính chọn lọc của dung môi Màng không tự tách CO2 mà chỉ
có có vai trò khuếch tán khí trong các lỗ xốp nằm chắn giữa pha lỏng và khí.
IV.3.1.Tách CO2
3.Phương pháp màng lọc
Trang 40b) Màng tách khí:
Lợi thế của việc sử dụng màng tách khí là thiết bị nhỏ gọn vì không sử dụng dung môi.
Cần năng lượng để tạo áp suất đủ lớn cho pha khí.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của màng: kích thước phân tử khí ,nồng độ
khí,chênh lệch áp suất và độ chọn lọc của vật liệu màng.
IV.3.1.Tách CO2
3.Phương pháp màng lọc
Trang 41 Đông lạnh: hỗn hợp được làm lạnh đến nhiệt độ đông đặc của CO2,
chỉ có CO2 ngưng tụ ,các khí khác thoát ra ngoài.
Tạo các hydrate: Nước lạnh được đưa vào, tại nhiệt độ và áp suất
thích hợp ,CO2 và nước đóng băng với nhau tạo các tinh thể băng
chứa CO2 .CO2 dễ dàng thu lại bằng cách đun nóng các tinh thể
hydrate.
Trang 42pháp
suất tách
Hấp thụ -Hiệu suất tách cao (75-95%)
-Dung môi hấp thụ có thể tái sinh và quá trình tái sinh diễn ra đơn giản
-Được sử dụng rộng rãi từ lâu
Vận hành ở áp suất cao do đó cần tăng
áp bằng máy nén khí hoặc quạt thổi
-Trọng lượng thấp,kích thước nhỏ gọn -Phương pháp thân thiện môi trường
-Tuổi thọ không cao -Công suất thấp
-Dễ bị bít các lỗ xốp khi màng hoạt động một thời gian dài
98%
Trang 43IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.3.2.Methane hóa
Khí sau khi đã qua giai đoạn chuyển hóa CO và tách CO2 thì vẫn còn một
lượng nhỏ, hai khí này sẽ làm ngộ độc chất xúc tác
vì vậy cần phải chuyển hai khí này thành khí methane trơ với xúc tác của quá
Trang 44IV Công nghệ sản xuất H2 bằng phương pháp ATR
IV.3.2.Methane hóa
Nhiệt độ thấp,áp suất cao và hàm lượng hơi nước thấp giúp cho cân bằng hóa
học của phản ứng chuyển về phía hình thành methane.
Chuyển hóa gần như toàn bộ CO và CO2 (còn lại khoảng 10 ppm)
Trang 45V So sánh các phương pháp reforming khí thiên nhiên
1.So sánh ưu và nhược điểm của các quá trình
2.So sánh các điều kiện công nghệ của các quá trình
Trang 46Công nghệ Ưu điểm Nhược điểm Chi phí (qui
+Tỉ lệ H2/CO thấp có lợi khi yêu cầu tỉ lệ < 2
+Tỉ lệ H2/CO thấp không thích hợp khi yêu cầu tỉ lệ >2
+Nhiệt độ công nghệ rất cao +Luôn yêu cầu sử dụng oxy +Có hình thành muội than
>100 Texaco Inc và
Royal Dutch/Shell
+Khí thải cao +Chi phí cao hơn phương pháp POX và ATR
>100 Haldor Topsoe
Trang 47Chi phí đầu tư (qui về
Trang 48VI.Tồn trữ hydrogen
VI.1 Vấn đề an toàn Hydrogen
Hydrogen mang mối nguy hiểm tiềm ẩn
Không thấy bằng mắt thường, nhận biết để cảnh báo
Tốc độ bừng cháy cao và tiêu tán nhanh
Không độc không gây ăn mòn
Khuếch tan nhanh vào khí quyển khi có
sự cố
Trang 49- Trong các bình chứa với áp suất cao ( 700 bar)
- Bình chứa làm bằng vật liệu composite hoặc vật liệu nhẹ hơn thép.
VI Tồn trữ hydrogen
VI.2 Tồn trữ hydrogen dưới dạng khí nén
Trang 50VI Tồn trữ hydrogen
VI.3 Tồn trữ Hydrogen dưới dạng khí hóa lỏng
- Tồn tại ở nhiệt độ cực lạnh ( -235 o C)
Ưu điểm
Tiêu tốn ít không gian
Sử dụng làm nhiên liệu cho các phương
tiện giao thông
Nhược
Tiêu tốn nhiều năng lượng để hóa lỏng
Trang 51VI.Tồn trữ hydrogen
VI.4 Tồn trữ Hydrogen nhờ hấp thụ hóa học
H2 có thể được giữ trong nhiều hợp chất liên kết hóa học.
Khi cần thiết, thực hiện phản ứng hóa học để giải phóng H2 ,
sau đó được thu hồi và đưa vào sử dụng trong pin nhiên liệu
Phương pháp tồn trữ này, có thể điều chỉnh được lượng H2 sinh ra theo nhu cầu.
Trang 52VI.Tồn trữ hydrogen
VI.5.Tồn trữ Hydrogen trong các hydrua kim loại
Sử dụng một số hợp kim có khả năng độc đáo, có thể hấp phụ H2.
Các hợp kim này hoạt động giống như miếng xốp
có thể “hút bám” H2 tạo nên các hydrua kim loại.
Muốn giải phóng H2 thì cần cung cấp nhiệt.
Trang 53VI Tồn trữ hydrogen
VI.5.Tồn trữ Hydrogen trong các hydrua kim loại
Phương pháp này có thể tồn chứa được một lượng rất lớn thể tích H2
hấp phụ vào kim loại.
Ưu điểm
Nhược điểm
Hoạt động ở áp suất thường
Khi có sự cố thì hydro vẫn được giữ bên trong
kim loại
Lượng H2 hấp phụ chỉ chiếm 1-20% tổng
trọng lượng bình Các bình chứa dạng này khá nặng
Trang 54VI Tồn trữ hydrogen
VI.6 Tồn trữ Hydrogen trong các ống nano rỗng
Vật liệu này có thể chứa lượng H2 trong các vi cấu trúc than chì
dạng ống H2 có thể chui vào trong ống và khoảng trống giữa các
ống.
Lượng H2 hấp thụ phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ.
Trang 55VI Tồn trữ hydrogen
VI.6 Tồn trữ Hydrogen trong các ống nano rỗng
Ưu điểm mang tính đột phá của công nghệ nano chính là lượng
lớn H2 mà nó có thể tồn chứa được nhiều hơn phương pháp hydrua kim
loại và thiết bị tồn chứa nhẹ hơn.
Trang 56VI Tồn trữ hydrogen
VI.7 Tồn trữ Hydrogen trong các vi cầu thủy tinh
Những vi cầu rỗng được làm nóng dẻo, gia tăng khả năng thấm của
thành thủy tinh, rồi được lấp đầy khi được đặt ngập trong khí H2 áp
suất cao.
Các khối cầu này sau đó được làm nguội và “khóa lại” H2 bên trong
khối thủy tinh.
Khi tăng nhiệt độ, H2 sẽ được giải phóng ra khỏi khối cầu và sử dụng
Trang 57VI Tồn trữ hydrogen
VI.7.Tồn trữ hydrogen trong các vi cầu thủy tinh
Đây là phương pháp rất an toàn, tinh khiết và có thể chứa được
H2 ở áp suất thấp nhằm gia tăng giới hạn an toàn.
Trang 58VII Ứng dụng của Hydrogen
Là nguồn năng lượng sạch, gần như không phát ra khí gây ô nhiễm
mà chỉ sinh ra hơi nước.
Từ nước qua quá trình điện phân thu được H2 Vậy H2 là nguồn
năng lượng gần như vô tận hay có thể tái sinh được.
Đầy tiềm năng với nhiều ưu điểm thuận lợi về môi trường và kinh
tế.
Trang 59VII/ Ứng dụng của hydrogen
1/ Khí đốt
H2 có thể cung cấp năng lượng cho các nhu cầu dân dụng như:
đun nấu, sưởi ấm, chiếu sáng,…
Là nhiên liệu có nhiệt năng cao nhất tiết kiệm chi phí rất lớn
cho các doanh nghiệp sản xuất.
H2 đem đốt không thải ra khí độc và không gây ô nhiễm môi
trường
Trang 60VII/ Ứng dụng của hydrogen
2/ Nhiên liệu động cơ
H2 có thể được đốt trực tiếp trong động cơ của các loại
phương tiện giao thông chạy bằng xăng dầu
Mức tiêu hao nhiên liệu của một xe chạy bằng H2 khoảng 4 kg
H2/300km.
Trong tương lai, mức tiêu tốn cho 1 xe chạy bằng H2
khoảng 0.95 lít H2 lỏng/100 km
Trang 61VII/ Ứng dụng của hydrogen
3/ Pin nhiên liệu
H2 làm nguồn năng lượng cung cấp cho hệ thống pin nhiên liệu nhờ
quá trình điện hóa để tạo ra điện năng.
Trang 62VII/ Ứng dụng của hydrogen
3/ Pin nhiên liệu
Chạy rất êm, hiệu suất sử dụng cao, tiết kiệm nhiên liệu
Cung cấp cho thế giới một nguồn
điện sạch và bền vững
Tạo nên cuộc cách mạng năng
Trang 63VII/ Ứng dụng của hydrogen
3/ Pin nhiên liệu
Trang 64VII/ Ứng dụng của hydrogen
4/ Công nghệ chế biến
Lọc dầu
Hóa dầu: sản xuất amonia, methanol, phân bón
Luyện kim: H2 được sử dụng trong ngành sản xuất thép (cắt, nấu).
Sản xuất công nghiệp: giấy( nồi hơi), nấu gốm sứ, chất bán dẫn,…
Trang 65VII/ Ứng dụng của hydrogen
5/ Công nghệ vũ trụ
H2 có đặc tính nhẹ và tỉ trọng năng lượng cao nên được sử dụng làm nhiên liệu
cho tên lửa, công nghệ du hành không gian.dẫn,…
Trang 66Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe!