1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng kỹ thương thanh khê đà nẵng

58 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 492 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng của các ngân hàng thương mại là một trong những hình thức sử dụngvốn đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng.Tuy nhiên trong những năm qua, v

Trang 1

Theo dự tính trong tương lai thì nhu cầu vốn ngày càng tăng nhằm đáp ứng yêucầu của sản xuất kinh doanh tạo ra năng lực mới, nâng cao khả năng cạnh tranh củacác doanh nghiệp Để hoạt động kinh doanh phát triển và cạnh tranh được trên thịtrường các doanh nghiệp cần phải đầu tư một lượng vốn không nhỏ, mà vốn tự cócủa doanh nghiệp chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu vốn của họ Đặc biệt là đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ do vốn tự có ít nên nhu cầu về vốn là rất cấp thiết Vìvậy ngân hàng chính là nơi mà các doanh nghiệp này tìm đến để giải quyết các khâu

về vốn

Tín dụng của các ngân hàng thương mại là một trong những hình thức sử dụngvốn đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng.Tuy nhiên trong những năm qua, vấn đề tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ gặp không ít những khó khăn và tồn tại

“Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng

Kỹ thương Thanh Khê Đà Nẵng” là đề tài em chọn làm chuyên đề để hoàn thành

khóa học của mình, với mục đích nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn để nóilên tầm quan trọng của hoạt động tín dụng

Phương pháp nghiên cứu: dựa trên số liệu của ngân hàng từ đó phân tích và đánhgiá

Bài viết được chia làm 3 phần:

Chương I: Lý luận chung về cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương II Thực trạng về tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tạingân hàng Kỹ Thương – Thanh Khê - Đà Nẵng giai đoạn 2016- 2017

Trang 2

Chương III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Kỹ Thương-Thanh Khê- Đà Nẵng

Do trình độ lí luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên chuyên đềkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp củathầy giáo và các anh, chị trong Chi nhánh để chuyên đề được hoàn thiện và đầy đủhơn

Trang 3

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ 1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế:

- Tín dụng được coi là mối quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay vàngười đi vay với điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.Hay nói một cách khác: Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệkinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay một tổ chức nhường quyền sử dụng một khốilượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay một tổ chức khác với những ràngbuộc nhất định về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi

- Trong quan hệ mua bán chịu, thông thường giá bán chịu hàng hoá cao hơn giábán trao tiền ngay, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hoá đem bán chịu.Quan hệ mua bán chịu chỉ diễn ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếp với nhau Vìvậy nó không đáp ứng được nhu cầu vay mượn ngày càng tăng của nền sản xuấthàng hoá Mặt khác, do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất, xã hộithường xuyên xuất hiện hiện tượng thừa vốn tạm thời ở các tổ chức cá nhân này vànhu cầu thiếu vốn ở các tổ chức cá nhân khác Hiện tượng thừa thiếu vốn phát sinh

do có sự chênh lệch về thời gian sử dụng vốn của tổ chức hay cá nhân đó Trong khi

đó số lượng các khoản thu nhập và chi tiêu ở các tổ chức cá nhân trong quá trình táisản xuất đòi hỏi phải được tiến hành liên tục Vậy để khắc phục tình trạng này thìchỉ có ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giảiquyết được những mâu thuẫn đó

1.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng

“ Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là ngân hàng –một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các tổchức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa

là người cho vay”

Với tư cách là người đi vay : ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhànrỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức cánhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hộiVới tư cách là người cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp,

tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động sản

Trang 4

xuất kinh doanh và tiêu dùng Với vai trò này, ngân hàng đã thực hiện chức năngphân phối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội.

Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó luôn đáp ứngnhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và kịp thời

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng cho vay tồn tại dưới rất nhiều hình thức, nhiều tên gọi Tuy nhiên, căn

cứ vào một số các tiêu thức khác nhau để phân chia tín dụng ngân hàng Dưới đây làmột số cách phân chia mà Ngân hàng thường sử dụng khi phân tích và đánh giá

1.1.3.1 Theo thời hạn tín dụng:

Thời hạn tín dụng chung là khoản thời gian mà vốn vay được cấp phát lần đầu chođến khi vốn vay được hoàn trả sau cùng Thời hạn tín dụng trung bình là khoản thờigian với giả định vốn vay được sử dụng trong suốt thời gian đó Thông thường, thờihạn tín dụng chung lớn hơn hay tối thiểu bằng thời hạn tín dụng trung bình

- Tín dụng ngắn hạn: thời hạn cho vay dưới 1 năm và được sử dụng để bổ sung,

bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắnhạn của các cá nhân

- Tín dụng trung hạn: thời hạn cho vay từ 1 năm đến 5 năm, dùng để đầu tư muasắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinhdoanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau:máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp: cà phê, điều… Bêncạnh đó, nó còn được dùng đầu tư vào tài sản lưu động thường xuyên của doanhnghiệp nhất là doanh nghiệp mới thành lập

- Tín dụng dài hạn: Thời hạn tín dụng trên 5 năm, tối đa có thể lên tới 20, 30 thậmchí 40 năm, loại tín dụng này dùng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như xâydựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệpmới

Cách phân chia theo thời gian giúp cho ngân hàng tín toán các luồng tín dụng,mức cung ứng tín dụng trong một khoản thời gian nhất định Nghiệp vụ truyềnthống của các ngân hàng là cho vay ngắn hạn nhưng từ thập niên 70 trở lại đây, cácngân hàng đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp, trong đó thường tìn cách nâng tỷtrọng cho vay trung dài hạn trong tổng dư nợ của ngân hàng

1.1.3.2 Theo hình thức bảo đảm

Trang 5

- Cho vay không đảm bảo là loại cho vay không có tài thế chấp, cầm cố hoặc sựbảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tàichính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tíncủa bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.

Tuy nhiên, khách hàng vay không có đảm bảo phải hội đủ các điều kiện sau:+ Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả

nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi

+ Có dự án dầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi có khảnăng hoàn trả nợ; hoặc có dự án, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp vớiquy định của pháp luật

+ Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ

+ Cam kết thực hiện biện pháp đảm bảo bằng tài sản theo yêu cầu của tổ chứctín dụng nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng; camkết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp đảm bảo bằng tài sản

- Cho vay có đảm bảo:

+ Cho vay có đảm bảo đối vật: là hình thức cho vay mà số tiền được cấp ra dựatrên tài sản đảm bảo(cầm cố, thế chấp) Các loại tài sản dùng để đảm bảo nợ vayphải hội tụ các điều kiện về tính thị trường, ổn định Các hình thứccho vay có đảmbảo như đảm bảo bằng các chứng khoán(giấy tờ có giá), hợp đồng thầu khoán, bằngvật tư hàng hóa, bằng bất động sản

+ Cho vay có đảm bảo đối nhân: là sự cam kết cỉa một hay nhiều người về việctrả nợ ngân hàng thay cho khác hàng vay vốn khi khách hàng vay vốn không trảđược nợ vay đến hạn Người đứng ra đảm bảo phải hội tụ đủ hai điều kiện năng lựcpháp lý và năng lực tài chính Thông thường, người đứng ra đảm bảo là các ngânhàng, các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp Các cá nhân muốn đứng ra đảm bảothường phải có tài sản đảm bảo nợ vay

Đối với các khách hàng không có uy tín cao, đối với ngân hàng, khi vay vốn đòihỏi phải có đảm bảo Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm mộtnguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

1.1.3.3 Theo mục đích cho vay:

Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng đợc phân chia rất đa dạng và phongphú:

Trang 6

- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựngbất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thương mại vàdịch vụ.

- Cho vay công nghiệp và thơng mại: là cho vay ngắn hạn để bổ xung vốn lưuđộng cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, dịch vụ

- Cho vay Nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nhuphân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống, lao động,

- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như muasắm các vật dụng đắt tiền và các khoảng cho vay để trang trải các khoản chi phíthông thường của đời sống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng

- Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm thuê vận hành và thuêtài chính Tài sản cho thuê thường là bất động sản và động sản chủ yếu là máy mócthiết bị

1.1.3.4 Theo đối tượng đầu tư:

- Tín dụng vốn cố định: Các khoản vay để hình thành vốn cố định Loại nàythường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mởrộng sản xuất, xây dựng các công trình mới Thời hạn cho vay đối với loại này làtrung và dài hạn

- Tín dụng vốn lưu động: các khoản cho vay hình thành vốn lưu động của các tổchức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa đối với xí nghiệp, thương nghiệp, bùđắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời

Đây là hai loại vốn cơ bản trong một doanh nghiệp có đặc điểm luân chuyển khácnhau vì vậy việc hình thành chúng bằng nguồn vốn tín dụng cũng rất khác nhau.Phân loại theo tiêu thức này giúp ngân hàng xây dựng phương thức cho vay, thu nợ,tính toán thời hạn nợ, kiểm tra đảm bảo nợ vay phù hợp

1.1.3.5 Theo phương pháp hoàn trả:

- Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thểtheo hợp đồng bao gồm: cho vay chỉ có một thời hạn trả nợ, cho vay có nhiều kỳhạn trả nợ cụ thể là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả theo định kỳ

- Cho vay không có thời hạn cụ thể: là loại cho vay mà ngân hàng có thể yêu cầukhách hàng có thể trả nợ bất cứ lúc nào hoặc khách hàng tự nguyện trả nợ bất cứ lúcnào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý theo hợp đồng

Trang 7

1.1.3.7 Theo hình thức cho vay:

- Cho vay bằng tiền

- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền chủ yếu dựa trên cơ sở muabán các công cụ tài chính (hối phiếu, lệnh phiếu…) tạo ra nghiệp vụ chiết khấu củangân hàng

1.1.4 Các nguyên tắc tín dụng của ngân hàng thương mại

- Nguyên tắc vốn vay phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích:Mục đích này phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàngphải hợp lý Dựa vào mục đích thỏa thuận, ngân hàng mới thẩm định được phương

án sản xuất kinh doanh là hợp lý, khả thi và có hiệ quả hay không vì điều này liênquan đến sự hoàn trả vốn của khách hàng cho ngân hàng Nếu khách hàng không sửdụng vốn đúng mục đich thỏa thuận, ngân hàng có quền thu nợ trước hạn để hạnchế mức tổn thất vì vậ ngân hàng chỉ cho vay vốn với các đơn vị làm ăn hiệu quả.Nguyên tắc này giúp ngân hàng và người đi vay tiến hành các hoạt động của mìnhđược binhg thường tránh đầu tư sai mục đích, thất thoát và lãng phí vốn

- Nguyên tắc vay phải có đảm bảo:

Việc đảm bảo vốn vay được thể hiện dưới nhiều hình thức như cầm cố, thế chấp,bảo lãnh, tín chấp Nguyên tắc này đảm bảo cho ngân hàng luôn có nguồn thu nợ

Trang 8

chính là việc sinh lời hay thu nhập tạo ra từ việc sử dụng vốn vay và đảm bảo chokhoản vốn vay.

1.2 Cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Theo Nghị định của Chính phủ số 90/2001/NĐ-Chính phủ ngày 23 tháng 11năm 2001 thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đãđăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồnghoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Nghị định quy địnhđối tượng áp dụng bao gồm:

- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước

- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã

- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh

1.2.2 Đặc điểm cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:

- Kinh tế tư nhân tuy rộng lớn nhưng về cơ bản là kinh tế hộ quy mô nhỏ và đangphải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức

- Trình độ công nghệ, kỹ thuật lạc hậu so với mức trung bình của thế giới, hơnnữa tốc độ đổi mới lại quá chậm Hạn chế về năng lực cán bộ và công tác nghiêncứu trong doanh nghiệp, nghiên cứu để ứng dụng trong sản xuất - kinh doanh

- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế Tuy Việt Nam cólực lượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao so với các nước có cùngtrình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động làm việc giản đơn, tỷ lệ lao động đãqua đào tạo nghề thấp, sức khỏe hạn chế, năng suất lao động không cao

- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ thấp:

+ Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: Yếu tố tư bản cấu thành trong sảnphẩm thấp, hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao, tính độcđáo không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp;

+ Khả năng hạn chế về vốn, khả năng tiếp cận nguồn thông tin của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, sự bảo hộ của Nhà nước đối với khu vực doanh nghiệpnhà nước đã hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 9

- Quản trị nội bộ của doanh nghiệp vừa và nhỏ còn yếu, nhất là quản lý tài chính;ý thức chấp hành các chế độ chính sách chưa cao; còn lúng túng trong việc liên kết,nhất là liên kết trong cùng một hội ngành nghề

1.2.3 Vai trò của hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ là khu vực thu hút tích cực và có khả năng huy độngcác nguồn vốn, nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển;

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp vào việc tăng trưởng kinh tế và tăng giá trịxuất khẩu của cả nước;

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng cho xãhội, sản xuất các sản phẩm hàng công nghiệp, thủ công mỹ nghệ và duy trì, pháthuy ngành nghề truyền thống;

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, thựchiện Chiến lược xóa đói giảm nghèo;

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ là bộ phận cần thiết trong quá trình liên kết sản xuấtcủa các doanh nghiệp lớn, tập đoàn lớn;

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân - nguồnnhân lực quan trọng cho phát triển kinh tế-xã hội

1.2.4 Tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam

Ở Việt Nam, cũng như ở nhiều nước khác trên toàn thế giới, các doanh nghiệp vừa

và nhỏ hoạt động trong môi trường chính sách và pháp lý thích hợp sẽ đóng một vaitrò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.doanh nghiệp vừa và nhỏ có tầm quan trọng như sau:

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sản xuất nhiều loại hàng hoá đáp ứng nhucầu tiêu dùng trong nước và các loại máy móc, thiết bị, công cụ và các linh kiện cầnthiết cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ côngnghiệp

- Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tạo ra công ăn, việc làm cho số lượng lớnngười lao động Ở những nước khác, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một trongnhững nguồn tạo ra nhiều việc làm nhất và năng động nhất Rõ ràng đây là mộtnhân tố quan trọng đối với người chưa có việc làm ở các khu đô thị hoặc những

Trang 10

người sống ở các vùng nông thôn đang tìm kiếm việc làm Các cơ hội tăng thêmviệc làm sẽ mang lại lợi ích cho tất cả mọi người, kể cả những người đang thấtnghiệp, phụ nữ và những người tàn tật

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồntài chính được huy động trong nước và các nguồn nguyên liệu, vật liệu hoặc các sảnphẩm trung gian có sẵn trong nước

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đóng góp vào nỗ lực phân bổ các ngànhcông nghiệp đến nhiều vùng dân cư khác nhau, nhờ đó giảm bớt được khoảng cáchphát triển giữa các khu vực khác nhau và tạo ra được sự phát triển cân đối giữa cácvùng khác nhau trên toàn quốc

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể bổ trợ cho các ngành công nghiệp lớn,cung cấp đầu vào cho các ngành này và tạo sự cạnh tranh cần thiết để đẩy mạnh quátrình phát triển và nâng cao tính cạnh tranh trên toàn quốc

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đóng góp đáng kể vào việc duy trì và pháttriển các ngành nghề thủ công truyền thống nhằm sản xuất các loại hàng hoá mangbản sắc văn hoá dân tộc

Hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam chưa thực sự phát triểnđúng với tiềm năng vốn có của nó Lý do có thể là những khó khăn trong việc tiếnhành các hoạt động kinh doanh, là sự thiếu vắng một khung pháp lý hoàn chỉnh và

rõ ràng cho tất cả các doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và làthiếu vắng các biện pháp thích hợp để kích thích và hỗ trợ các doanh nghiệp vừa vànhỏ

1.2.5 Cơ sở pháp lý về hoạt động cho vay

Các cơ chế chính sách liên quan đến công tác cho vay của ngân hàng thươngmại đối với khách hàng:

- Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theoQuyết định số 1267/2001/NĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc ngân hàngnhà nước Việt Nam, ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng không phải tổchức tin dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đầu tư,phát triển đời sống

- Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về đảm bảo tiền vay của các

tổ chức tín dụng

Trang 11

Sau quyết định 1627/NHNN về quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đốivới khách hàng thì Nghị định 85/2002/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ về việc sửađổi, bổ sung Nghị định 178/CP về đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng cũng vừađược ban hành ngày 25/10/2002

Nghị định 85/CP quy định rõ từng hình thức vay vốn khác nhau, từ việc vayngân hàng có tài sản thế chấp đến việc vay tín chấp(vay không cần đảm bảo bằng tàisản nếu khác hàng và ngân hàng thõa thuận được với nhau) hoặc có thể nhờ đến bênthứ ba dùng tài sản của mình làm đảm bảo với ngân hàng

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay

1.2.6.1 Doanh số cho vay:

Doanh số cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ là tổng số tiền mà ngân hàngcho các doanh nghiệp vay trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu doanh số cho vayphản ánh quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời kỳ đó, đồng thời nócũng cho thấy tình hình cung ứng vốn cho nền kinh tế

1.2.6.2 Doanh số thu nợ:

Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà ngân hàng đã thu lại được từ các khoản chovay đã đến hạn thanh toán (kể cả trước hạn và quá hạn) Bên cạnh công tác cho vaythì công tác thu nợ cũng được ngân hàng chú trọng, đây là cơ sở đảm bảo cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng được diễn ra bình thường

1.2.6.3 Dư nợ:

Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà các đơn vị vay vốn còn nợ ngân hàng tínhđến một thời điểm nhất định hoặc tính bình quân trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

1.2.6.4 Tỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/dư nợ

Nợ xấu là số tiền vay đến hạn nhưng khách hàng chưa trả nợ Nếu chỉ tiêu nàynhỏ phản ánh chất lượng các món vay của ngân hàng là tốt và nếu chỉ tiêu này lớncho thấy chất lượng cho vay của ngân hàng là chưa hiệu quả, chỉ tiêu này dưới 5%

là tốt

Trang 12

1.2.6.5 Mức sinh lời của vốn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Mức sinh lời của vốn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ = Thu nhập thuần từhoạt động cho vay của doanh nghiệp/ Tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa vànhỏ

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng dư nợ cho vay thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thunhập thuần cho ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp hiệu quả cho vay doanhnghiệp vừa và nhỏ Mức sinh lời càng lớn thì khả năng sinh lời càng cao

Đối với hoạt động của bất cứ ngân hàng nào thì mục tiêu lợi nhuận được đặt lênhàng đầu vì thế các ngân hàng luôn hướng tới làm sao để hiệu quả hoạt động chovay là cao nhất tuy nhiêu đứng trước một dự án đầu tư các ngân hàng so sánh giữalợi nhuận và rủi ro Do đó các ngân hàng thương mại phải tùy vào từng dự án vàthời điểm mà có những lựa chọn cho phù hợp

Trang 13

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG KỸ THƯƠNG – THANH KHÊ

ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2016- 2017 2.1.Vài nét về ngân hàng Kỹ Thương-Thanh Khê- Đà Nẵng.

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng kỹ thương- Thanh Khê- Đà Nẵng.

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank Việt Nam.

Được thành lập vào ngày 27/9/1993, là một trong những NH thương mại cổphần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyểnsang nền kinh tế thị trường, trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24-Lý ThườngKiệt-Quận Hoàn Kiếm-TP Hà Nội Có tên tiếng Anh là Technological andCommercial Joint Stock bank

Bên cạnh việc không ngừng mở rộng các sản phẩm dịch vụ trong hoạt động NH,Techcombank cũng không ngừng đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ thông tinvào hoạt động kinh doanh của NH cũng như vào các sản phẩm của NH để hướngđến NH công nghệ hiện đại Techcombank cũng đã liên tục nâng cấp các phần mềmứng dụng NH mới theo chuẩn mực quốc tế Trong quá trình hoạt động, NH kỹthương đã liên tục có mức tăng vốn điều lệ trong các năm, từ mức 20 tỷ vốn điều lệban đầu thì đến nay mức vốn điều lệ đã tăng lên đến 3.165 tỷ đồng Techcombankcũng đã hợp tác chiến lược với NH quốc tế HSBC và nhận được sự hỗ trợ tích cựctrong hoạt động của Techcombank Mục tiêu chiến lược của Techcombank là họchỏi kỹ năng quản lý vận hành cũng như tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm từ sự giúp

đỡ của HSBC

Không ngừng cải thiện mình, Techcombank đã có những chuyển biến sâu sắc vềmặt cơ cấu và hoạt động kinh doanh của một NH bán lẻ Đội ngũ nhân viên luônđược định hướng đào tạo chuyên nghiệp, chuyên môn có chất lượng cao Hoạt độngcủa NH luôn bám sát định hướng kinh doanh của hội đồng quản trị trụ sở chính,đồng thời tích cực hưởng ứng, bám sát chủ trương, chính sách của chính phủ và NHNhà Nước về điều hành tiền tệ, tín dụng và điều hành NH cũng như các chươngtrình kinh tế trọng điểm của Đảng và Nhà nước NH đã tập trung đầu tư vào cácngành, các lĩnh vực có tiềm năng phát triển an toàn và bền vững

Định hướng chung là vậy, Techcombank tiếp tục theo đuổi chiến lược mở rộngchi nhánh cũng như phòng giao dịch của mình đến các địa bàn trọng điểm trên cả

Trang 14

nước, tại Đà Nẵng có chi nhánh Techcombank Đà Nẵng và chi nhánh TechcombankThanh Khê Hiện nay, riêng ở Đà Nẵng đã có 9 chi nhánh và phòng giao dịch, 16máy ATM của techcombank đặt trên địa bàn.

- HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong quá trình hoạtđộng của Techcombank

- Chuyển biến sâu sắc về mặt cơ cấu với việc hình thành khối dịch vụ khách hàngdoanh nghiệp, thành lập Khối Quản lý tín dụng và quản trị rủi ro, hoàn thiện cơ cấuKhối Dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân

- Là năm phát triển vượt bậc của dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạt trên200.000 thẻ các loại

- Là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được Financial Insights công nhậnthành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường

- Triển khai chương trình “Khách hàng bí mật” đánh giá chất lượng dịch vụ của cácgiao dịch viên và điểm giao dịch của Techcombank

- Ra mắt hàng loạt các sản phẩm mới: như các chương trình Tiết kiệm dự thưởng

“Gửi Techcombank, trúng Mercedes”, Tiết kiệm Tích lũy bảo gia, Tín dụng tiêudùng, các sản phẩm dành cho doanh nghiệp như Tài trợ nhà cung cấp; các sản phẩmdựa trên nền tảng công nghệ cao như F@st i-Bank, sản phẩm Quản lý tài khoản tiềncủa nhà đầu tư chứng khoán F@st S-Bank và Cổng thanh toán điện tử cung cấp giảipháp thanh toán trực tuyến cho các trang web thương mại điện tử F@stVietPay

- Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2016” - giải thưởngdành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mạiDịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thươngtrao tặng

Năm 2017

Trang 15

- 02/2017: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2017” do độc giảcủa báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn

- 03/2017: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit

- 05/2017: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM

- Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thống phầnmềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minh thẻ lớnnhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC,triển khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822, …

- 08/08/2017: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản TechcombankAMC

- 09/2017: Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% vàtăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng

- 09/2017: Ra mắt thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam Airlines – Visa

- 19/10/2017: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty

cổ phần hàng đầu Việt Nam” do UBCK trao tặng

- Và Năm 2017, dự kiến sẽ mở rộng tới gần 200 điểm với 40 phòng giao dịch và

7 chi nhánh mới Về nhân sự, trong năm 2017, Techcombank sẽ tăng thêm khoảngtrên 2.000 cán bộ nhân viên so với năm 2016 nhằm phục vụ mở rộng mạng lưới của

hệ thống

2.1.1.2 Sự phát triển của Techcombank Thanh Khê

Đi vào hoạt động từ tháng 2 năm 2002 tại 22-26 Điện Biên Phủ-Thanh Khê-ĐàNẵng và hiện nay văn phòng chi nhánh Techcombank Thanh Khê khai trương trụ sởmới tại 92-94 Lê Duẩn-Hải Châu-Đà Nẵng Với những nỗ lực không ngừng của độingũ lãnh đạo cùng tập thể nhân viên từ khi hình thành chi nhánh đến nay, chi nhánhTechcombank Thanh Khê đã phát triển từ chi nhánh cấp 2 lên chi nhánh cấp 1 trong

hệ thống Techcombank Đà Nẵng Đội ngũ nhân viên cũng đã được phát triển lên 40người và 2 phòng giao dịch trực thuộc trong vùng địa bàn lân cận

Cùng hoạt động tại vị trí trung tâm với Techcombank Thanh Khê, nhiều các chinhánh cũng như phòng giao dịch của các ngân hàng khác liên tục được mở ra dãlàm cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng càng thêm khốc liệt Nhưng với kinhnghiệm trên 6 năm hoạt động trên địa bàn, cùng với sự tận tình, nhiệt tình vàchuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên Techcombank Thanh khê, hoạt động của chi

Trang 16

nhánh luôn được duy trì ổn định và không ngừng phát triển bền vững với lượngkhách hàng không ngừng được gia tăng về số lượng theo thời gian.

Cũng như mục tiêu của Hội sở là hoàn thiện cơ cấu các phòng ban để hoạt độngngân hàng tại tổ chức được hiệu quả, Techcombank Thanh Khê cũng đã dần hìnhthành các phòng, tổ, để vận hành công việc được tốt hơn

2.1.1.3 Mô hình tổ chức tại chi nhánh ngân hàng Kỹ Thương- Thanh Khê.

Hiện nay gồm các phòng trực thuộc làm việc và chịu trách nhiệm dưới sự giámsát và quản lý chung của giám đốc chi nhánh Và giám đốc chi nhánh cũng là ngườichịu trách nhiệm trước hội sở và trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của chinhánh Các phòng có thể mô tả như hình vẽ:

Hình 1: Mô hình cơ cấu tổ chức chi nhánh ngân hàng Kỹ Thương-Thanh Khê

- Phòng kế toán ngân quỹ: Chức năng hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, thực

hiện quản lý các tài khoản tiền gửi của chi nhánh và thanh toán liên hàng Nắm tìnhhình nguồn vốn và sử dụng vốn, hoạch toán theo dõi quản lý các tài sản của chinhánh

- Phòng kinh doanh dịch vụ khách hàng (DVKHDN): Hướng dẫn khách hàngdoanh nghiệp làm hồ sơ vay phân loại khách hàng, thẩm định dự án tín dụng kinhdoanh của doanh nghiệp, thanh tra giám sát việc thực hiện sử dụng vốn vay,

- Phòng kinh doanh dịch vụ cá nhân(DVKHCN): Hướng dẫn khách hàng là cánhân làm hồ sơ vay, giải ngân, giám sát hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng, dịch

vụ ngân hàng bán lẻ

- Tổ công tác văn phòng văn phòng: Quản lý và đề xuất cung cấp trang thiết bị

cho nhân viên chi nhánh làm việc hiệu quả

Phòng KD DVKHCN

Tổ Văn Phòng

Trang 17

Với mô hình cơ cấu như trên ta thấy ngân hàng có cấu trúc dọc ngắn nên thôngtin liên lạc và ra quyết định nhanh, điều này giúp chi nhánh nhanh chóng phản ứngvới các thay đổi Với cơ cấu này chi nhánh có thể chăm sóc khách hàng tốt hơn.

2.1.1.4 Chức năng hoạt động của chi nhánh ngân hàng Kỹ Thanh Khê.

Thương-Với quy mô là chi nhánh cấp 1, Techcombank Thanh Khê có đầy đủ các chứcnăng hoạt động kinh doanh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng của hệ thống ngânhàng Techcombank Việt Nam Bao gồm các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ,ngân hàng cá nhân, ngân hàng doanh nghiệp Trong đó:

- Dịch vụ tài khoản bao gồm: tài khoản thanh toán, quản lí thanh khoản tự động,tiết kiệm điện tử, ứng trước tài khoản cá nhân

- Sản phẩm tiết kiệm bao gồm: tiết kiệm thường, tiết kiệm phát lộc, tiết kiệm theothời gian thực gởi, tiết kiệm trả lãi định kì, tiết kiệm giáo dục, tiết kiệm đa năng,

- Sản phẩm dịch vụ thẻ bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ nội địa, thẻ quốc tế

- Sản phẩm tín dụng bao gồm: nhà mới, gia đình trẻ, ô tô xịn, du học nước ngoài,

du học tại chỗ, cho vay học phí, cho vay nhanh bằng cầm cố chứng từ có giá, chovay hộ kinh doanh cá thể, cho vay kinh doanh chứng khoán, cho vay ứng trước tiềnbán chứng khoán, cho vay đảm bảo bằng chứng khoán niêm yết,

- Ngân hàng điện tử bao gồm: homebanking, F@stMobilePay, F@st I- bank,F@st E- bank

- Sản phẩm dịch vụ cá nhân khác bao gồm: bảo lãnh, kiều hối, chuyển tiền nhanh,đại lí thu ngoại tệ,

- Dịch vụ bán lẻ doanh nghiệp bao gồm: trả lương, thu chi tiền mặt tại chỗ

- Ngân hàng doanh nghiệp bao gồm:tài khoản tiền gửi NH,tài khoản tiền gửichuyên dùng, tài trợ vốn lưu động, tài trợ vốn trung và dài hạn, tài trợ nông sản,thấu chi doanh nghiệp, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán trong nước và quốctế,

- Các nghiệp vụ ngoại hối và quản trị rủi ro bao gômg: mua bán ngoại tệ, hoánđổi ngoại tệ,

- Dịch vụ NH dành cho các định chế tài chính bao gồm: dịch vụ trên thị trườngliên NH dịch vụ ủy thác,

Trang 18

- Với những sản phẩm dịch vụ khá phong phú như trên nhưng trong môi trườngkinh doanh hiện nay, Techcombank vẫn luôn đặt mình trong sự không ngừng đổimới để thích nghi với môi trường hiện nay Cũng như liên tục tung ra các sản phẩmmới để thu hút khách hàng Với lý do đó cần có đánh giá khách quan về tình hìnhmôi trường thực tế tại TP Đà Nẵng để TCB Thanh Khê có những chiến lược đúngđắn trong hoạt động của mình.

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Kỹ thương- Thanh

Khê-Đà Nẵng qua 2 năm 2016- 2017.

2.2.1 Tình hình huy động vốn:

Trong nền kinh tế thị trường, nguồn lực tài chính có vai trò quan trọng đối vớicác đơn vị sản xuất kinh doanh Đối với một ngân hàng muốn tồn tại và phát triểnthì nguồn vốn đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh,

nó quyết định đến quy mô hoạt động của ngân hàng Ngoài vốn tự có thì ngân hàngthường huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để phục vụ chohoạt động của mình Do đó các ngân hàng không ngừng mở rộng thị trường để thuhút vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho xã hội và đảm bảo cho hoạt động của ngânhàng Với một nguồn vốn không nhỏ tạo cho ngân hàng có một vị trí vững chắctrong nền kinh tế thị trường, trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng nhưhiện nay Nguồn vốn lớn cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng tốt, từ đónăng cao chất lượng và uy tín của ngân hàng

Trong thời gian qua, chi nhánh Techcombank Thanh Khê đã không ngừng nổlực trong công tác huy động vốn, do đó doanh số huy động vốn của chi nhánh vàonăm sau luôn cao hơn năm trước và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Đểhiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn của chi nhánh trong năm 2016- 2017 thôngqua bảng 2.1 sau

Trang 19

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Techcombank Thanh Khê qua 2 năm 2016- 2017.

và chiến lược kinh doanh của các cán bộ nhân viên trong ngân hàng

Nguyên nhân dẫn đến việc tăng nguồn vốn của ngân hàng là do tăng giảm các chỉtiêu:

- Vốn huy động: Trong năm 2017, trong quá trình thực hiện công tác huy độngvốn chi nhánh đã đưa ra nhiều chính sách cũng như sự linh hoạt trong điều chỉnhlãi suất để tạo ra sự hấp dẫn hơn cho khách hàng của mình, đồng thời cũng khôngngừng hoàn thiện các chính sách phục vụ khách hàng tạo ra những sản phẩm có tínhthu hút cao gây sự chú ý của khách hàng…làm cho doanh số huy động vốn của chinhánh tăng lên đáng kể, tổng số huy động vốn của chi nhánh trong năm 2017 đạt257,774 triệu đồng, tăng 95,006 triệu đồng chiếm 58.37% so với năm 2016 Tỷtrọng của vốn huy động trong năm 2017 thấp hơn năm 2016, chỉ đạt 64.82% trong

Trang 20

khi năm 2016 đạt 66.75 trong tổng tỷ trọng nguồn vốn Nguyên nhân dẫn đến sựbiến động trên là do:

+ Tiền gửi của các TCKT: Trong năm 2017, tiền gửi của các TCKT đạt 58,609tiệu đồng, tăng lên 20,389 triệu đồng tăng 53.35% so với năm 2016 Tuy nhiên,tiền gửi của các TCKT năm 2017 tuy tăng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng là 14.74%trong tổng tỷ trọng của vốn huy động, trong khi năm 2016 thì lại chiếm 15.67%.Mặc dù nền kinh tế trong năm 2017 có nhiều biến động nhưng tiền gửi này tăng lên

là do các ngân hàng luôn có những chính sách hỗ trợ hợp lý cho các doanh nghiệpnhu cầu về vốn, phát triển nhiều hình tức cho vay, mặt khác các doanh nghiệp ngàycàng linh hoạt hơn trong việc sử dụng vốn sao cho làm ăn có hiệu quả hơn… từ đó,

họ có những khoản thu nhập tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến, do đó họ đã dùngnguồn tiền đó gửi vào ngân hàng để vừa đảm bảo an toàn, vừa kiếm tiền lãi, thanhtoán lương cho công nhân, mua nguyên vật liệu, hàng hóa và phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh Tuy nhiên nguồn vốn này không ổn định do nhu cầu về vốnkhông không thường xuyên nên thời gian sử dụng tương đối ngắn nhưng với sốlượng lớn sẽ là một khối lượng vốn khổng lồ cho hoạt động của ngân hàng trongthời gian tìm kiếm thêm khách hàng mới Mặt khác các doanh nghiệp cũng muốnkhẳng định khả năng tài chính của mình với các tổ chức tín dụng nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho những quan hệ tín dụng sau này

+ Tiền gửi tiết kiệm: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động,trong năm 2017, tiền gửi tiết kiệm đạt 197,645 triệu đồng, tăng 74,117 triệu đồngchiếm 60% so với năm 2016 Nguồn tiền này là nguồn vốn đáp ứng chủ yếu chohoạt động cấp tín dụng, đây là lượng tiền tạm thời nhàn rỗi trong công chúng, mặtkhác người dân gửi tiền vào với mục đích đảm bảo an toàn và làm cho đồng tiền củamình luôn sinh lời và sử dụng được các dịch vụ tiện ích của ngân hàng Nắm bắtđược nhu cầu này chi nhánh đã đưa ra nhiều lọai hình dịch vụ mới như linh hoạt về

kỳ hạn (cho vay, hoàn trả) và lãi suất, các chương trình khuyến mãi…nhằm thu hútcác đối tượng khách hàng này nhiều hơn về phía ngân hàng Số lượng tiền gửi nàycàng nhiều sẽ giúp cho ngân hàng giải quyết tương đối vốn đầu tư cho phát triển củangân hàng

+ Tiền gửi khác: Loại huy động này chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cả 2 năm, tuynhiên trong năm 2017, loại tiền gửi này tăng lên 500 triệu đồng, tăng 49.02% so vớinăm 2016 Việc tăng doanh số huy động tiền gửi này không ảnh hưởng nhiều đếndoanh số của tổng vốn huy động

Trang 21

- Vốn vay (điều chuyển từ hội sở) và vay vốn khác: Hai loại vốn này chỉ chiếm tỷtrọng nhỏ trong nguồn vốn của ngân hàng Vốn vay của hội sở của chi nhánh đạt

118,800 triệu đồng, chiếm 29.87% trong tổng nguồn vốn huy động trong năm 2017,

tăng 52800 triệu đồng, chiếm 80% so với năm 2016 Chi nhánh chỉ tăng vốn vaynày khi vốn huy động không đáp ứng được hết nhu cầu tín dụng của khách hàngnên phải vay vốn của hội sở để nâng cao hoạt động tín dụng nhằm tạo ra lợi nhuậncho chi nhánh

- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng bằng 0 do các tổ chức tín dụng không gửi tiềntại các ngân hàng khác mà vay mượn qua lại lẫn nhau để đáp ứng các nhu cầu trongthời gian ngắn

Nhìn chung, tình hình huy động vốn của chi nhánh đã có những bước đi vữngchắc và đã có những thành công trong điều kiện kinh tế có nhiều thay đổi Để đạtđược những kết quả như vậy, buộc tất cả các cán bộ nhân viên trong chi nhánh phải

nổ lực, cố gắng hết sức, đồng thời luôn chăm sóc khách hàng đáp ứng đầy đủ nhucầu của khách hàng về các loại hình dịch vụ cung ứng

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn

Huy động vốn là cơ sở cho việc sử dụng vốn, nhưng sử dụng như thế nào để cóhiệu quả đó mới là mục tiêu hàng đầu của các ngân hàng Hoạt động của chi nhánhTechcombank trong lĩnh vực cho vay cũng đạt được những kết quả khả quan, cụthể:

Tình hình sử dụng vốn trong năm 2017 của chi nhánh đạt 397,667 triệu đồng,tăng 153,812 triệu đồng, với tốc độ tăng là 63.08% so với năm 2016, điều nàychứng tỏ chi nhánh đã có những chính sách sử dụng vốn hợp lí và có hiệu quả

- Tiền mặt tại quỹ: Năm 2017 là 14,252 triệu đồng, giảm 2.31% so với năm

2016 Lượng tiền mặt trong ngân hàng giảm chứng tỏ tiền mặt trong lưu thôngnhiều thông qua chính sách cho vay có hiệu quả của ngân hàng Tiền mặt tại quỹ ít,vốn không ứ động nhiều Điều này chứng tỏ chi nhánh sử dụng nguồn tiền mặt cóhiệu quả hơn so với năm 2016, đảm bảo cho sự tăng trưởng của ngân hàng

- Dư nợ cho vay: Chiếm tỷ trọng 54.31% lớn nhất trong tổng số vốn sử dụngtrong năm 2017, dư nợ cho vay đạt 215,989 triệu đồng tăng lên 73,169 triệu đồng,tăng 51.23% so với năm 2016 Dư nợ cho vay tăng lên là do nhu cầu vay vốn củacác cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế tăng lên cộng thêm vào đó là chi nhánhcũng đa dạng hóa các hình thức cho vay với mức lãi suất hấp dẫn và có nhiều lợi íchkhác cho khách hàng khi đi vay

Trang 22

- Vốn đem đi liên doanh: chi nhánh Techcombank Thanh Khê không góp vốn đểliên doanh

- Mua trái phiếu kho bạc và tài sản có khác cũng tăng lên qua các năm nhưng chỉchiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn sử dụng Mua trái phiếu là một khoản tiền bắtbuộc nếu ngân hàng nhà nước năm đó phát hành

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh Techcombank Thanh Khê qua 2 năm 2016- 2017.

1 Tiền mặt tại quỹ 14,589 5.98 14,252 3.58 -337 -2.31

2 Dư nợ cho vay 142,820 58.57 215,989 54.31 73,169 51.23

3 Vốn đem đi liên

Nhìn chung là chi nhánh cũng đã đạt được những kết quả tốt trong việc sử dụngvốn cho vay của mình Nếu có những định hướng và chính sách kinh doanh mới tốthơn cho những năm tiếp theo nó sẽ mang lại cho ngân hàng một lợi nhuận hợp lý

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Tình hình hoạt động kinh doanh của Teachcombank Thanh Khê sau 6 năm đã đạtđược những thành tựu khả quan và ngân hàng ngày càng khẳng định được vị trí củamình trong lĩnh vực kinh doanh tài chính trên địa bàn thành phố đồng thời tạo đượcniềm tin vững chắc của khách hàng đối với ngân hàng

Trang 23

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Techcombank qua 2 năm 2016- 2017.

ĐVT: triệu đồng

Thu lãi vay 21,413 93.44 30,168 92.90 8,755 40.89

Chi trả lãi 14,328 94.79 21,340 94.99 7,012 48.94Chi trả lãi vay 742 4.91 1,058 4.71 316 42.59

- Trong năm 2016 tổng thu nhập của chi nhánh là 22,917 triệu đồng và trong năm

2017 là 32,473 triệu đồng,tức là tăng thêm 9,556 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng

là 41.7% so với năm 2016 Thu nhập tăng lên là do:

+ Thu lãi từ hoạt động cho vay: Với mạng lưới phân phối lớn, nhiều dịch vụ mớiđược triển khai, uy tín của ngân hàng đối với khách hàng ngày càng cao là điều kiệntốt cho ngân hàng ngày càng phát triển hơn hoạt động cho vay của mình Các khoảncho vay càng nhiều cùng với hiệu quả cho vay ngày càng cao góp phần tạo đượcnguồn thu lãi từ cho vay cao Lãi cho vay thu được từ năm 2017 tăng 8,755 triệuđồng ứng với tỷ lệ tăng là 40.89% so với năm 2016 Có được kết quả như trên là dothủ tục cho vay của ngân hàng đơn giản, không chồng chéo, khách hàng yên tâm khiký hợp đồng với ngân hàng, công tác thẩm định dự án tốt, kiểm tra trước và sau khicho vay…

+ Thu lãi tiền gửi, dịch vụ và thu khác: Ngân hàng có một đội ngũ nhân viên năngđộng, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cũng như kỷ luật cao sẽ làm cho kháchhàng luôn hài lòng khi đến giao dịch với ngân hàng điều đó hứa hẹn một điều kháchhàng sẽ trở lại giao dịch trong những lần tiếp theo Cùng với việc đưa ra nhiều sảnphẩm mới thu hút khách hàng đến với ngân hàng ngày càng nhiều sẽ làm tăng cáckhoản thu của ngân hàng Cụ thể, trong năm 2017 thu từ dịch vụ tăng 736 triệuđồng chiếm 61.08% so với năm 2016 khoản thu từ lãi tiền gửi tăng 37 triệu đồng và

28 triệu đồng từ các khoản thu khác

Trang 24

Có được kết quả như vậy là sự nổ lực và cố gắng của toàn bộ cán bộ nhân viêntrong chi nhánh và sự lãnh đạo của ban giám đốc, tất cả hoạt động theo phương

châm “kịp thời, an toàn và hiệu quả”.

- Về mặt chi phí: Trong năm 2017 chi nhánh đã chi ra một khoản là 22,465 triệuđồng tăng 7,350 triệu đồng tương ứng với 48.63% so với năm 2016 Do ngân hàngtăng quy mô hoạt động, tiền gửi tiết kiệm, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ chohoạt động của ngân hàng…Tuy nhiên khoản chi này nhỏ nên lợi nhuận của ngânhàng trong năm 2017 vân tăng cao hơn đạt 10,008 triệu đồng tăng 2.206 triệu đồng

so với năm 2016 Đây là một kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh của bất cứ mộtngân hàng nào

Một ngân hàng mới thành lập như Techcombank chi nhánh Thanh Khê mà đã đạtđược những kết quả khả quan như vậy điều này cho biết ngân hàng rất chú trọngphát triển trình độ chuyên môn cho cán bộ nhân viên trong chi nhánh để từ đó cóthể đưa ra nhiều ý tưởng sản phẩm mới góp phần cho việc phát triển của ngân hàng.Tuy nhiên chi nhánh cũng nên mở rộng hoạt động của mình hơn nữa như hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt, bảo lãnh…để thu hút thêm nhiều khách hàng, tăngthu nhập cho ngân hàng

2.3 Thực trạng cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Kỹ Thương – Thanh Khê- Đà Nẵng qua 2 năm 2016- 2017

2.3.1 Tình hình cho vay chung của ngân hàng:

Hoạt động tín dụng là một hoạt động chủ yếu của các ngân hàng Các ngân hànghoạt động chủ yếu là đi vay để cho vay nhằm tạo ra một khoảng lợi nhuận cho ngânhàng Hoạt động tín dụng tốt sẽ tạo cho ngân hàng có một chỗ đứng vững chắc trênthị trường, có lợi nhuận cao và thể hiện quy mô cho vay của một ngân hàng Trongnền kinh tế phát triển như hiện nay, sự cạnh tranh giữa các tổ chức kinh doanh trênthị trường là không thể tránh khỏi, các ngân hàng cũng có sự cạnh tranh gây ngắtlẫn nhau Họ cạnh tranh về lãi suất, dịch vụ cung ứng, chính sách phục vụ kháchàng, tìm kiếm khách hàng mới,…tạo kiều kiện cho các ngân hàng cạnh tranh, pháttriển lẫn nhau đạt mức tăng trưởng từ đó đem lại lợi ích cho khách hàng Tuy nhiêntrong hoạt động cho vay các ngân cần phải chú trọng đến chất lượng cho vay củamình để đảm bảo có hiệu quả hơn

Theo báo cáo công bố ngày 29/9 của Ngân hàng Nhà nước: Hiện tổng số doanhnghiệp vừa và nhỏ đang có quan hệ tín dụng với ngân hàng là 163.673 doanhnghiệp (chiếm trên 50% tổng số) với tổng nguồn vốn kinh doanh là 482.092 tỷ,

Trang 25

trong đó vốn tự có chiếm tỷ trọng là 36,25%, vốn vay ngân hàng chiếm tỷ trọng45,31%, còn lại vốn khác chiếm 18,44% Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏđến 31/7/2017 của các ngân hàng thương mại đạt 299,472 tỷ đồng (chiếm 27.3%tổng dư nợ cho vay nền kinh tế), tăng 16.65% so với 31/12/2016 và tăng 70.5% sovới 31/12/2006 Trong đó, cho vay ngắn hạn chiếm 7.05%, cho vay trung và dài hạnchiếm 26.95%.

Bảng 2.4: Tình hình chung về hoạt động cho vay tại Techcombank chi nhánh Thanh Khê qua 2 năm 2016- 2017

Trang 26

vốn của doanh nghiệp nên nhu cầu vay vốn để mở rộng sản suất của doanh nghiệpgiảm xuống, chi phí vốn cao…

Xét trong từng năm, doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng thấp hơndoanh số cho vay trung dài hạn, năm 2016 doanh số cho vay ngắn hạn chiếm27.56%, đến năm 2017 doanh số cho vay ngắn hạn tăng 1,124 triệu đồng so vớinăm 2016, tương ứng với tỷ lệ 6.66% Về tỷ trọng doanh số cho vay trung dài hạnnăm 2016 chiếm 72.44%, năm 2017 chiếm 67.34% tương ứng với giảm 16.34% sovới năm 2016 Như vậy qua 2 năm ta thấy, tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn có

xu hướng tăng lên, ngược lại tỷ trọng doanh số cho vay trung dài hạn có xu hướnggiảm xuống trong tổng doanh số cho vay Điều này cho thấy chất lượng hoạt độngcủa chi nhánh cả về nguồn vốn huy động và hoạt động cho vay Vì uy tín của chinhánh tăng lên mới thu hút được lượng tiền trung dài hạn ngày càng nhiều mới cóthể tăng doanh số cho vay trung dài hạn

- Doanh số thu nợ cũng có xu hướng giảm tương ứng với doanh số cho vay, tổngdoanh số thu nợ năm 2016 là 43,254 triệu đồng thì năm 2017 doanh số thu nợ đạt38,928 triệu đồng, giảm 43.26 triệu đồng chiếm 10% so với năm 2016 Điều nàycho thấy chất lượng hoạt động tín dụng giảm, rủi ro tín dụng của ngân hàng tănglên Trong đó, tỷ trọng doanh số thu nợ ngắn hạn có xu hướng tăng lên, tỷ trọngdoanh số thu nợ trung dài hạn có xu hướng giảm xuống Trong năm 2016- 2017 tỷtrọng thu nợ ngắn hạn từ 26.10% tăng lên 29.83%, tỷ trọng thu nợ trung dài hạnnăm 2016 là 73.90% đến năm 2017 lại giảm xuống còn 70.17% trong tổng doanh sốthu nợ Sở dĩ có điều này là do hoạt động cho vay trung dài hạn có thời gian dài nênkhông thể thu hồi nợ sau một năm Vì vậy có thể năm nay doanh số cho vay trungdài hạn tăng nhưng năm sau doanh số thu nợ trung dài hạn không thể tăng tươngứng, ngược lại trong cho vay ngắn hạn doanh số thu nợ sẽ tăng tương ứng ngaytrong năm sau

- Dư nợ bình quân có sự tăng trưởng qua từng năm, năm 2016 tổng dư nợ bìnhquân là 31,769 triệu đồng, sang năm 2017 tổng dư nợ bình quân đạt 47,973 triệuđồng, tăng 16,204 triệu đồng tương ứng với tăng 51.01% so với năm 2016 Trong

đó dư nợ trung dài hạn bình quân lần lượt qua các năm, năm 2016 là 22,731 triệuđồng và năm 2017 đạt 31,610 triệu đồng, tăng 8,879 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ39.06% so với năm 2016 Dư nợ bình quân trong ngắn hạn năm 2016 là 9,038 triệuđồng và năm 2017 16,363 triệu đồng, tăng 7,325 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ81.05% so với năm 2016

Trang 27

- Nhìn chung, nợ xấu cũng tăng qua các năm, năm 2016 là 13,342 triệu đồng,năm 2017 đạt 16,354 triệu đồng, tăng 3.012 triệu đồng tăng 22.58% so với năm2016.

- Về tỷ lệ nợ xấu thì ta thấy cũng đã được cải thiện, tỷ lệ này có xu hướng giảmxuống cả trong hoạt động cho vay ngắn hạn cũng như trong cho vay trung dài hạn.Tóm lại, hoạt động tín dụng chung tại chi nhánh Techcombank Thanh Khê qua 2năm hoạt động tín dụng đã có nhiều biến động ảnh hưởng đến tình hình hoạt độngcủa chi nhánh nhưng chi nhánh luôn hướng đến mục tiêu mở rộng quy mô cho vayđến mức có thể được để nhằm nắm bắt thị trường và thu hút thị phần Muốn hoạtđộng của ngân hàng phát triển mạnh ít rủi ro hơn thì cần phải có biện pháp kiểmsoát hoạt động cho vay từ khâu nhận hồ sơ đến khâu giải ngân vốn và sử dụng vốncủa khách hàng

2.3.2 Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo loại hình doanh nghiệp.

Để có thể hiểu sâu hơn về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏtrên nhiều gốc độ khác nhau Ta xem xét hoạt động cho vay của ngân hàng theonhững loại hình doanh nghiệp sau: Doanh nghiệp nhà nước(DNNN), doanh nghiệp

tư nhân (DNTN), hộ kinh doanh(HKD), kinh tế khác(KT khác) Việc phân tích hoạtđộng cho vay cũng được xem xét qua các chỉ tiêu: Doanh số cho vay, doanh số thu

nợ, dư nợ bình quân, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu

Trang 28

Bảng 2.5: Tình hình cho vay của ngân hàng theo loại hình doanh nghiệp tại Techcombank chi nhánh Thanh Khê qua 2 năm 2016- 2017.

Nhìn vào số liệu ta có thể thấy rằng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ theo loại hình doanh nghiệp giảm Năm 2016 doanh số cho vay là 61,257triệu đồng, năm 2017 là 55,132 triệu đồng giảm 6,125 triệu đồng tương ứng giảm10% so với năm 2016

Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước bằng 0 là do:

+ Các doanh nghiệp này thường là khách hàng truyền thống của các ngân hàng nhà nước

Trang 29

+ Thường vay bằng tín chấp trong khi đó chi nhánh không cung cấp dịch vụ cho vay bằng tín chấp.

+ Không đem lại hiệu quả cao

+ Một số các doanh nghiệp đã chuyển sang cổ phần hóa

Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp tư nhân cũng tăng lên, năm 2016 là25,005 triệu đồng, năm 2017 đạt 25,179 triệu đồng tăng 174 triệu đồng chiếm0.64% so với năm 2016, sự tăng lên này là do càng ngày càng có nhiều doanhnghiệp có nhu cầu vay vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Nắm bắtđược nhu cầu đó, ngân hàng chủ động tìm đến các doanh nghiệp để giới thiệu vềnhững sản phẩm, dịch vụ cho vay của mình và đã thu hút được một số lượng lớn cácdoanh nghiệp đến vay vốn tại ngân hàng, nhiều thành phần kinh tế mới quan hệ vớingân hàng, qua đó cho thấy hoạt động marketing của ngân hàng cũng rất được chútrọng phát tiển Ngoài ra, môi trường kinh tế xã hội có nhiều thuận lợi để nhữngthành phần kinh tế này phát triển

Doanh số cho vay đối với các thành phần kinh tế khác cũng tăng lên, năm 2017 là15,123 triệu đồng tăng 470 triệu đồng chiếm 3.21% so với năm 2016 Ngược lại,doanh số cho vay đối với hộ kinh doanh lại giảm, năm 2017 giảm 6,769 triệu đồngtương ứng với tỷ lệ 31.34% so với năm 2016

Tuy có sự nổ lực của các cán bộ tín dụng trong hoạt động cho vay nhưng doanh

số cho vay theo loại hình doanh nghiệp qua 2 năm 2016-2017 đã có sự sụt giảm,phản ánh phù hợp theo sự biến động của nền kinh tế Để có được kết quả tốt hơntrong những năm tiếp theo ngân hàng cần phải có những chính sách, chiến lược hoạtđộng tốt hơn phù hợp hơn trong thời gian tồn tại và phát triển

Cùng với sự sụt giảm của doanh số cho vay thì doanh số thu nợ cũng giảm theo.Doanh số thu nợ năm 2016 là 43,254 triệu đồng, năm 2017 giảm xuống còn 38,928triệu đồng giảm 4,326 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 10% so với năm 2016 Trong

đó doanh số thu nợ của doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng cao nhất, năm 2016 là42.18%, sang năm 2017 là 47.28% tăng 0.88% so với năm 2016 có được điều này là

do cơ chế chính sách của nhà nước có sự thông thoáng như luật doanh nghiệp, luậtđầu tư có nhiều đổi mới có lợi cho doanh nghiệp cùng với sự vươn lên của cácdoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất nhờ đó mà việc trả nợ vay trở nên dễ dànghơn Về doanh số thu nợ đối với nền kinh tế khác tăng, năm 2017 tăng 522 triệuđồng chiếm 5.86% so với năm 2016 Đối với hộ kinh doanh thì doanh số thu nợ lạigiảm, năm 2016 là 16,099 triệu đồng, năm 2017 còn 11,091 triệu đồng giảm 5,009

Ngày đăng: 09/07/2018, 13:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w