1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng giao dịch hối phiếu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 24

30 994 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng giao dịch hối phiếu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 24
Tác giả Lê Thị Thu Ngọc
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán và Tài chính
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu hướng quốc tế hoá, hoàn cầu hoá các quốc gia không ngừng hội nhập trên mọi lĩnh vực đặc biệt là trong kinh tế. Theo xu hướng phát triển đó là sự phát triển không ngừng của hoạt động thanh toán quốc tế, và cánh tay đắc lực hỗ trợ sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế là các phương tiện thanh toán quốc tế. Với sự giúp sức của các phương tiện thanh toán các hoạt động thương mại quốc tế diễn ra một cách nhanh chóng, thuận lợi, an toàn hơn và ngáy càng được mử rộng. Thực tế ở Việt Nam chúng ta chưa có đủ điều kiện cả chủ quan và khách quan để tận dụng triệt để các phương tiện này để phát triển kinh tế. Trước yêu cầu phát triển đồng bộ thị trường tài chính, những vấn đề bức xúc về luân chuyển vốn, đòi hỏi của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế việc phát triển các phương tiện thanh toán quốc tế ở Việt Nam trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Với khuôn khổ của đề án này tôi chỉ muốn đi sâu tìm hiểu về hối phiếu- một trong những phương tiện thanh toán chủ yếu, qua đó có một cái nhìn tổng quát về việc sử dụng hối phiếu trong hoạt động thanh toán quốc tế ở Việt Nam hiện nay.

Trang 1

Mở đầu

Trong xu hướng quốc tế hoá, hoàn cầu hoá các quốc gia không ngừng hộinhập trên mọi lĩnh vực đặc biệt là trong kinh tế Theo xu hướng phát triển đó là

sự phát triển không ngừng của hoạt động thanh toán quốc tế, và cánh tay đắc lực

hỗ trợ sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế là các phương tiện thanhtoán quốc tế Với sự giúp sức của các phương tiện thanh toán các hoạt độngthương mại quốc tế diễn ra một cách nhanh chóng, thuận lợi, an toàn hơn vàngáy càng được mử rộng Thực tế ở Việt Nam chúng ta chưa có đủ điều kiện cảchủ quan và khách quan để tận dụng triệt để các phương tiện này để phát triểnkinh tế Trước yêu cầu phát triển đồng bộ thị trường tài chính, những vấn đề bứcxúc về luân chuyển vốn, đòi hỏi của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế việc pháttriển các phương tiện thanh toán quốc tế ở Việt Nam trở thành nhiệm vụ cấpthiết

Với khuôn khổ của đề án này tôi chỉ muốn đi sâu tìm hiểu về hối một trong những phương tiện thanh toán chủ yếu, qua đó có một cái nhìn tổngquát về việc sử dụng hối phiếu trong hoạt động thanh toán quốc tế ở Việt Namhiện nay

Trang 2

phiếu-Nội dung

Phương tiện thanh toán là các chứng từ tài chính được sử dụng trongviệc chi trả tiền cho nhau Hiện nay các phương tiện thanh toán đang được sửdụng chủ yếu bao gồm: tiền mặt, hối phiếu, kỳ phiếu, séc và thẻ ngân hàng.Trong thanh toán quốc tế các phương tiện được sử dụng phổ biến bao gồm: hốiphiếu, kỳ phiếu và séc Tuỳ thuộc vào đặc điểm của giao dịch thương mại,phương thức thanh toán, thoả thuận giữa người mua và người bán, pháp luật tậpquán của từng nước mà người ta sử dụng công cụ thanh toán phù hợp

1 Hối phiếu (bill of exchange):

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh yêu cầu trả tiền vô điều kiện, do một người

ký phát cho người khác, yêu cầu người này: hoặc khi nhìn thấy hối phiếu, hoặctại một ngày cụ thể trong tương lai, hoặc tại một ngày có thể xác định đượctrong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó thường làngười cầm phiếu

Hối phiếu là một công cụ trong quá trình thanh toán, ngoài ra nó còn là mộtgiấy tờ có giá có thể lưu thông trên thị trường Với những ưu thế này hối phiêú

đã trở thành một công cụ quan tanh trọng trong hoạt động thanh toán quốc tế.Chúng ta sẽ tìm hiểu sâu về công cụ này trong phần sau

2 Kỳ phiếu (promissory note):

Kỳ phiếu là một cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập phiếu ký pháthứa trả một số tiền nhất định cho một người khác, hoặc trả theo lệnh của ngườinày hoặc trả cho người cầm phiếu

Hối phiếu(bill of exchange) và kỳ phiếu(promissory note) gọi chung làthương phiếu trong luật các công cụ chuyển nhượng ở Việt Nam “bill ofexchange” được gọi là hối phiếu đòi nợ, còn “promisspory note” được gọi là hối

Trang 3

phiếu nhận nợ Hối phiếu đòi nợ có nghĩa là người chủ nợ là người ký lập và kýphát đòi tiền con nợ còn hối phiếu nhận nợ nghĩa là con nợ tự lập và phát hành

để nhận nợ với chủ nợ

Nhìn chung, về nguyên tắc lưu thông, thì hối phiếu và ký phiếu là giốngnhau Ta có thể coi kỳ phiếu như là một hối phiếu đã được chấp nhận bởi ngườitrả tiền Các điều mà luật dùng để điều chỉnh hối phiếu cũng được áp dụngtương tự cho kỳ phiếu

3 Séc (check):

Séc là một mệnh lệnh vô điều kiện do một người ra lệnh cho ngân hàngtrích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người được chỉ địnhtrên séc, hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc trả cho người cầm séc

Về hình thức séc là một văn bản giấy tờ được chia làm hai phần có đườngcắt bằng răng cưa ở giữa để tách rời, gôm: phần cuống séc để người phát hànhlưu những điều cần thiết và phần tách rời đẻ trao cho người hưởng thụ Séc gồmhai mặt, mặt trước dùng để in sẵn tiêu đề để điền các yếu tố bắt buộc, mặt saudùng để ghi các nội dung về chuyển nhượng

4 Thẻ ngân hàng:

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từphương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứngdụng công nghệ tin học lĩnh vực ngân hàng tài chính

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp chokhách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặttrong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp Thẻngân hàng còn được sử dụng để thực hiện các giao dịch thông qua hệ thống giaodịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM

Dù cho bất cứ tổ chức nào phát hành thì thẻ ngân hàng đều được làm từplastic theo kích cỡ chuẩn quốc tế và bao gồm các yếu tố cơ bản như: nhãn hiệu

Trang 4

thương mại của thẻ, logo và tên nhà phát hành, số thẻ, ngày hiệu lực và tên chủthẻ Ngoài ra trên thẻ có thể có tên công ty chịu trách nhiệm thanh toán thẻ hoặcthêm một số yếu tố khác theo quy định của tổ chức hoặc tập đoàn thẻ quốc tế.

1 Quá trình hình thành và phát triển :

Cơ sở kinh tế đầu tiên của hối phiếu là hình thức tín dụng thương mạinhằm đáp ứng nhu cầu mua bán chịu hàng hoá giữa các bên tham gia mua bán.Đây là loại giấy tờ có giá do người bán tức chủ nợ phát hành, và người mua chịu

sẽ ký vào xác nhận khoản nợ mình phải trả Do được đảm bảo thanh toán hai lầntrước hết là con nợ sau đó đến chủ nợ nên hối phiếu dần dần trở thành công cụthanh toán lưu thông chủ yếu Và đến thế kỷ 16, người ta sử dụng hối phiếu làchủ yếu

Cùng với sự phát triển của kinh tế, thương mại và công nghệ hối phiếungày càng hoàn thiện hơn về hình thức và nội dụng Dần dần nó trở thành mộtloại giấy tờ có giá độc lập hoàn toàn với giao dịch kinh tế sản sinh ra nó Vì làgiấy tờ có giá lại chuyển nhượng được nên hối phiếu không chỉ dừng lại trongquan hệ tín dụng thương mại mà còn được sử dụng trong quan hệ tín dụng ngânhàng, chiết khấu cầm cố, thế chấp và là phương tiện thanh toán trong các giaodịch khác hay là hàng hoá trên thị trường tiền tệ

Để hạn chế một số mặt trái của hối phiếu nhiều quốc gia đã đặt ra luật vềhối phiếu Nhưng với nhu cầu sử dụng hối phiếu trong thanh toán quốc tế thì lạiđặt ra nhu cầu phải có một luật quốc tế chung về hối phiếu trên toàn thế giới.Hội nghị về luật hối phiếu được tổ chức tại Haag năm 1912 đã đưa ra kiến nghị

về việc cho ra đời một luật hối phiếu quốc tế Tuy nhiên trong thời gian đó Mỹ

và liên hiệp Anh vì một số lý do riêng đã tách ra khỏi khối này Và sau đó dochiến tranh thé giới I xẩy ra nên các nước đã không thể đi tới việc ký hiệp định

về Luật hối phiếu Mãi tới năm 1930 tại Geneve các nước đã phê chuẩn Côngước về Luật hối phiếu gọi là công ước Geneve 1930 về Luật hối phiếu thống

Trang 5

nhất ( Uniform Law for bill of exchange – Geneve convention 1930, ULB1930) Ngày nay ULB có mặt ở hầu hết các nước châu âu (ngoại trừ Anh).Nhiều nước không tham gia nhưng cũng xây dựng luật trái phiếu của mình theoULB 1930.

Cho tới năm 1999, Việt Nam vẫn chưa có văn bản pháp lý nào về Hốiphiếu Tuy nhiên trên thực tế, Việt Nam đã áp dụng và tuân thủ ULB 1930 Đến24/12/1999, Ủy ban thường vụ quốc hội đã ban hành pháp lệnh số 17/1999/PL-UBTVQH10 về thương phiếu có hiệu lực từ 01/7/2000 Nhìn chung, pháp lệnh

về thương phiếu của Việt Nam được xây dựng trên nền tảng ULB 1930 Tuynhiên do tập quán thanh toán bằng tiền mặt và tư duy từ thời kinh tế kế hoạchhóa lên pháp lệnh này đã không đi vào thực tiễn Và đến ngày 29/12/2005 Quốchội Việt nam đã ban hành Luật các công cụ chuyển nhượng, có hiệu lực từ1/7/2006

2 Khái niệm và các bên tham gia :

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh yêu cầu trả tiền vô điều kiện, do một người

ký phát cho người khác, yêu cầu người này: hoặc khi nhìn thấy hối phiếu, hoặctại một ngày cụ thể trong tương lai, hoặc tại một ngày có thể xác định đượctrong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó thường làngười cầm phiếu

Tại khoản 2, điều 4 của Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam hối phiếuđược định nghĩa là: “ Hối phiếu là giấy tờ có giá do người phát ký phát lập, yêucầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêucầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người hưởng thụ.”

Các bên tham gia có quyền lợi và nghĩa vụ về hối phiếu bao gồm:

- Người ký phát (drawer): là người lập và ký phát hành hối phiếu

- Người bị ký phát (drawee): là người có trách nhiệm thanh toán số tiềnghi trên hồi phiếu

Trang 6

- Người chấp nhận (acceptor): là người bị ký phát sau khi ký chấp nhậnhối phiếu người chấp nhận có trách nhiệm thanh toán hối phiếu khi nóđến hạn.

- Người thụ hưởng (beneficiary): là người sở hữu hợp pháp hối phiếu,

do đó có quyền thụ hưởng số tiền ghi trên hối phiếu Gồm có:

+) Người thụ hưởng đích danh là người thụ hưởng do chính người

lý phát hối phiếu chỉ định

+) Người nhận chuyển nhượng hối phiếu

+) Người cầm dữ hối phiếu vô danh

- Người chuyển nhượng (endorser or assignor): là người chuyển quyềnhưởng lợi hối cho người khác (Còn gọi là người ký hậu)

- Người bảo lãnh (avaliseur): là bất ký người nào ký tên vào hối phiếutrừ người ký phát và bị ký phát Nếu đến kỳ hạn thanh toán mà người

bị ký phát không thanh toán thì người bảo lãnh sẽ phải thanh toán.Người bảo lãnh có quyền truy đòi bất cứ người nào ký tên vào tờ hốiphiếu trước mình kể cả người ký phát

3 Những nội dung bắt buộc của hối phiếu :

Trang 7

a) Phải có chữ “Hối phiếu” băng ngôn ngữ lập chứng từ ghi trên mặttrước của chứng từ.

b) Lệnh thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán vô điều kiện một sốtiền nhất định

Nếu số tiền ghi băng chữ và số lệch nhau thì sẽ thanh toán theo số tiền ghibằng chữ

Nếu số tiền ghi bằng chữ hoặc số bị ghi lại nhiều lần mà không khớp nhau

sẽ thanh toán theo số tiền nhỏ hơn

c) Tên và địa chỉ người bị ký phát (để người thụ hưởng cố thể tìm tớitruy đòi)

d) Thời hạn thanh toán hối phiếu:

Thanh toán ngay:

Nghĩa là thanh toán khi nhìn thấy, khi bị yêu cầu, khi người thụ hưởngxuất trình hối phiếu Mặc dù vậy thực tế người ta thường thanh toán sau haingày kể từ lúc nhìn thấy hối phiếu

Thanh toán có kỳ hạn:

Thanh toán tại một ngày nhất định sau khi nhìn thấy: “X ngày sau khi

nhìn thấy bản thứ nhất (hoặc hai) của hối phiếu này, thanh toán cho …… số tiền

…… “

Thanh toán tại một ngày nhất định sau ngày ký phát: “X ngày sau ngày ký

phát bản thứ nhất (hoặc hai) của hối phiếu này, thanh toán cho ……… số tiền

……… “

Thanh toán tại một ngày nhất định sau ngày vận đơn: “X ngày sau ngày

vận đơn của bản thứ nhất (hoặc hai) của hối phiếu này, thanh toán cho ………

số tiền ……… “

Trang 8

Thanh toán tại một ngày cụ thể trong tương lai: “Tại…(ngày tháng) của

bản thứ nhất(hoặc hai) của của hối phiếu này, thanh toán cho ……… số tiền

……… “

Chú ý: hối phiếu không quy định thời hạn thanh toán được xem là hối

phiếu thanh toán ngay Hối phiếu quy định nhiều thời hạn thanh toán hoặc thờihạn thanh toán khác với bốn cách trên đều trở nên vô giá trị

e) Địa điểm thanh toán:

Nếu không có quy định gì khác thì địa chỉ của người bị ký phát là địa điểmthanh toán Nếu trong hối phiếu có quy định một địa điểm thanh toán khác thìđịa điểm này sẽ là địa điểm thanh toán hối phiếu Thực tế, ngày nay, người tathường chọn ngân hàng mà người bị ký phát mở tài khoản giao dịch làm địađiểm thanh toán

f) Tên người thụ hưởng:

Người thụ hưởng có thể là bản thân người ký phát hoặc một người khác đựơcngười ký phát chỉ định hoặc bất cứ ai được người hưởng lợi chuyển nhượng hốiphiếu bằng thủ tục ký hậu hay trao tay Nếu người ký phát không chỉ định ngườithụ hưởng thì người ký phát là người thụ hưởng duy nhất của hối phiếu

g) Ngày tháng và nơi phát hành hối phiếu:

Nếu trên hối phiếu không ghi rõ địa chỉ phát hành thì địa chỉ của người kýphát sẽ được coi là nơi phát hành hối phiếu Còn nếu trên hối phiếu thiếu cả haiđịa chỉ trên thì nó trở nên vô giá trị Địa chỉ phát hành rất quan trọng vì luậtpháp ở nơi phát hành sẽ điều chỉnh hối phiếu

Ngày tháng phát hành là yếu tố bắt buộc vì nều không có ngày tháng pháthành thì cũng không xác định được ngày thanh toán Do đó hối phiếu không cóngày phát hành sẽ không có giá trị

h) Tên, địa chỉ và chữ ký của người ký phát:

Trang 9

Hối phiếu được đảm bảo thanh toán hai lần bởi người bị ký phát và người

ký phát Trong trường hợp người bị ký phát từ chối thanh toán thì người ký phát

sẽ là người cuối cùng chịu trách nhiệm thanh toán hối phiếu cho người hưởngthụ Chính vì lý do đó mà tên và chữ ký của người ký phát là yếu tố bắt buộcphải có trên hối phiếu

4 Đặc điểm, chức năng và vai trò của hối phiếu:

4.1 Đặc điểm: xuất phát từ những yếu tố bắt buộc cấu thành hối phiếu có

những đặc điểm cơ bản sau đây

a) Tính trừu tượng của hối phiếu hay tính độc lập của khoản nợ ghitrên hối phiếu:

Thứ nhất, không cần nêu nguyên nhân lập hối phiếu, tức là nội dung quan

hệ kinh tế, tín dụng của hối phiếu dựa trên cơ sở nào Khi đã tách ra khỏi quan

hệ tín dụng thương mại và nằm trong tay người thứ ba thì hối phiếu trở thànhmột nghĩa vụ trả tiền độc lập, không phụ thuộc gì vào hợp đồng thương mại cũnữa Người nắm dữ hối phiếu không cần quan tâm đến nghiệp vụ kinh tế đã sinh

ra hối phiếu đó

Thứ hai, hiệu lực pháp lý không phụ thuộc vào nguyên nhân sinh ra hối

phiếu Khi chuyển nhượng hay thanh toán hối phiếu, người ta không quan tâmtới nguyên nhân sinh ra hối phiếu mà chỉ quan tâm tới các hoạt động liên quantới hối phiếu có tuân thủ về hình thức và nội dung đúng theo quy định của phápluật hay không Về mặt pháp lý, bản thân hối phiếu đã có đầy đủ các yếu tố pháp

lý để tham gia chuyển nhượng, thanh toán mà không cần có một văn bản nào

đi kèm

Thứ ba, do có tính trừu tượng lên hối phiếu có thể bị lợi dụng để phát

hành hối phiếu khống có nghĩa là việc phát hành hối phiếu không dựa trên quan

hệ mua bán thật, không có hàng hóa làm cơ sở cho hối phiếu Do tính độc lậpcủa hối phiếu với quan hệ kinh tế đã sinh ra nó lên rất khó phân biệt giữa hối

Trang 10

phiếu thật và hối phiếu khống Chính vì vậy luật pháp các nước thường cấm pháthành hối phiếu khống.

b) Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu:

Theo pháp luật người bị ký phát phải trả tiền theo đúng nội dung của hốiphiếu, không được viện bất ký lý do nào riêng hoặc chung để từ chối trả tiền,nghĩa là việc trả tiền không kèm theo bất cứ điều kiện gì, trừ khi hối phiếu đượclập không đúng với luật điều chỉnh nó Đồng thời người ký phát phải chịu tráchnhiệm trả tiền cho người hưởng thụ vô điều kiện nếu hối phiếu đã được chuyểnnhượng mà không được thanh toán

c) Tính lưu thông của hối phiếu:

Trước hết, hối phiếu là một chứng từ có giá tuân thủ chặt chẽ nội dungtheo quy định của pháp luật, thể hiện một quan hệ kinh tế được nhà nước thừanhận và bảo hộ Là chứng từ có giá, lại có tính trừu tượng và tính bắt buộc trảtiền nên hối phiếu có được tính lưu thông nghĩa là hối phiếu có thể dùng mộthoặc nhiều lần để trong thời hạn của nó để:

- Thanh toán tiền mua hàng hay trả khoản nợ bất kỳ

- Chuyển nhượng hối phiếu cho người khác

- Cầm cố, thế chấp để vay vốn tại ngân hàng thương mại

- Chiết khấu tại ngân hàng thương mại và tái chiết khấu tại ngân hàngtrung ương

Chỉ những hối phiếu được chấp nhận thanh toán mới có khả năng lưuthông Tính lưu thông của hối phiếu phụ thuộc vào uy tín của bên chấp nhậnthanh toán Vì vậy hối phiếu do ngân hàng chấp nhận có khả năng thanh khoảncao hơn

4.2 Chức năng: hối phiếu có 3 chức năng cơ bản sau

Trang 11

- Công cụ tín dụng: hối phiếu được sử dụng để cho vay hoặc đi vay trongcác trường hợp mua bán trả chậm, vay ngân hàng bằng cách thế chấp hoặc cầm

cố hối phiếu

- Công cụ đầu tư vốn: trong nền kinh tế hiện đại, thị trường tiền tệ phát triểncác nhà đầu tư quan tâm nhiều đến các loại giấy tờ có giá để mua đi bán lạinhằm thu về phần lợi do chênh lệch khi chưa đến hạn Quá trình mua đi bán lạiđối với mỗi hối phiếu làm hối phiếu trở thành chứng khoán Nhờ đó mà nhữngcon nợ của hối phiếu có cơ hội tiếp cận với những nguốn vốn do nhà đầu tư loạichứng khoán này mang lại

- Công cụ thanh toán: hối phiếu được dùng như “tiền” để thanh toán cáckhoản nợ Trong quá trình sản xuất kinh doanh chủ doanh nghiệp có thể dùnghối phiếu mà mình sở hữu để thanh toán tiền mua nguyên vật liệu hay trả mộtkhoản nợ nào đó thay vì trả bằng tiền mặt hoặc các phương tiện thanh toán khác

4.3 Vai trò: hối phiếu đóng vai trò:

- Tạo thuận lợi và thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá, luân chuyển vốn:với chức năng thanh toán của mình hối phiếu giúp các giao dịch kinh tế có thểhoàn thành mà không cần dùng đến tiền mặt, giúp doanh nghiệp luân chuyểnvốn và lưu thông hàng hoá nhanh hơn Với sự tham gia của các ngân hàngthương mại hối phiếu được nâng cao tính thanh khoản, qua đó các doanh nghiệp

và các tổ chức tín dụng có nhu cầu vốn ngắn hạn khác nhau có thể hoán đổi vốnđồng thời quản lý vốn và tiền mặt của mình một cách tối ưu

- Bổ sung hàng hoá cho thị trường chứng khoán, cung cấp công cụ điềuhành chính sách tiền tệ: việc phát hành và mua bán các hối phiếu góp phần vào

sự phát triển của thị trường chứng khoán, đồng thời thông qua việc điều chỉnhlãi suất chiết khấu và tái chiết khấu ngân hàng trung ương có thể điều tiết cungtiền trong nền kinh tế

Trang 12

- Tạo cơ hội mở rộng nguồn thu nhập và cung cấp công cụ tài chính cho cácngân hàng thưong mại tham gia vào thị trường tiền tệ: với vai trò trung gian củamình trong các giao dịch hối phiếu ngân hàng thưong mại đã có thêm nguồn thu

từ phí dịch vụ không những thế còn sử dụng hối phiếu để chiết khấu và tái chiếtkhấu tại các ngân hàng khác hay ngân hàng trung ương

5 Phân loại:

a) Căn cứ vào thời hạn thanh toán:

Hối phiếu trả tiền ngay: là loại hối phiếu quy định người bị ký phát phải

thanh toán ngay cho người cầm hối phiếu ngay khi nhìn thấy hối phiếu Mặc dùvậy thực tế người ta thường thanh toán sau hai ngày kể từ lúc nhìn thấy hốiphiếu

Hối phiếu có kỳ hạn: người ký phát có thể quy định thời hạn thanh toán

theo bốn cách sau:

Thanh toán tại một ngày nhất định sau khi nhìn thấy

Thanh toán tại một ngày nhất định sau ngày ký phát

Thanh toán tại một ngày nhất định sau ngày vận đơn

Thanh toán tại một ngày cụ thể trong tương lai

b) Căn cứ vào chứng từ kèm theo:

Hối phiếu trơn (clean bill): là hối phiếu không kèm theo chứng từ

thương mại Trong ngoại thương, hối phiếu trơn được dùng để đòi tiền củanhững người nhập khẩu tin cậy

Hối phiếu kèm chứng từ (documentary bill): bao gồm

Hối phiếu kèm chứng từ trả tiền ngay

Hối phiếu kèm chứng từ có chấp nhận

c) Căn cứ vào tính chuyển nhượng:

Trang 13

Hối phiếu đích danh (nominal bill): là loại hồi phiếu ghi cụ thể tên

người thụ hưởng Loại hối phiếu này vẫn có thể chuyển nhượng theo thủ tục kýhậu trừ khi trên hối phiếu quy định là không được chuyển nhượng hay chỉ thanhtoán cho một người cụ thể

Hối phiếu vô danh (bearer bill): gồm có những hối phiếu không ghi tên

người hưởng lợi ở mặt trước hối phiếu

Hối phiếu chuyển nhượng theo lệnh (order bill): là hối phiếu thanh

toán theo ý chí của một cá nhân, tổ chức được chỉ định trong hối phiếu

d) Căn cứ vào người ký phát hối phiếu:

Hối phiếu thương mại (trade bill): do người xuất khẩu, cho vay ký phát

đòi tiền người nhập khẩu hoặc ngân hàng mở L/C

Hối phiếu Ngân hàng (bank bill): là hối phiếu do ngân hàng phát hành

yêu cầu ngân hàng đại lý thanh toán một số tiền xác ddingj cho người hưởng chỉđịnh trên hối phiếu

e) Căn cứ vào trạng thái chấp nhận:

Hối phiếu chưa được ký chấp nhận: là hối phiếu chưa được người bị ký

phát chấp nhận nên người bị ký phát chưa bị ràng buộc gì về trách nhiệm thanhtoán Tuy nhiên nếu từ chối thanh toán hoặc ký chấp nhận sai luật thì người bị

ký phát cố thể bị kiện ra tòa Trong trường hợp người bị ký phát chưa chấp nhậnthanh toán như trên thì người ký phát sẽ phải thanh toán cho người được hưởng

Hối phiếu đã được ký chấp nhận: sau khi ký chấp nhận người ký chấp

nhận sẽ thành người phải thanh toán hối phiếu khi đến hạn Gồm hai loại:

Chấp phiếu thương mại: do một thương nhân ký chấp nhận Trong thươngmại quốc tế loại này thường được dùng trong thanh toán giữa hai công ty concủa cùng một công ty mẹ

Trang 14

Chấp phiếu ngân hàng: do một ngân hàng ký chấp nhận Thường được sửdụng trong thanh toán quốc tế.

f) Căn cứ vào loại tiền ghi trên hối phiếu:

Hối phiếu nội tệ: là hối phiếu thanh toán bằng đồng bản tệ tại thời điểm thanh toán

Hối phiếu ngoại tệ: là hối phiếu thanh toán bằng đồng ngoại tệ tại thời

điểm thanh toán

g) Căn cứ vào cơ sở hình thành: gồm hối phiếu thực và hối phiếukhống

h) Căn cứ vào không gian lưu thông hối phiếu: gồm hối phiếu nội địa

và hối phiếu quốc tế

6 Các nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu:

a) Phát hành hối phiếu:

Trong thương mại quốc tế, sau khi ký hợp đồng mua bán nhà xuất khẩu lập

bộ chứng từ thanh toán thường bao gồm hối phiếu Như vậy người ký phát lànhà xuất khẩu Người ký phát phải đảm bảo cho hối phiếu tuân thủ chặt chẽ cả

về hình thức với nội dung Mọi sai sót khiến hối phiếu không được chấp nhậnhay thanh toán đều thuộc trách nhiệm của người ký phát

bị ký phát cũng được xem là chấp nhận thanh toán Cách hai là chấp nhận thôngqua văn thư, điện báo; khi đó ngày gửi văn thư điện báo sẽ là ngày chấp nhận

Trang 15

c) Chuyển nhượng hối phiếu:

Nhìn chung là hối phiếu chuyển nhượng được trừ khi trên hối phiếu ghi rõ

là cấm chuyển nhượng hoặc chỉ trả tiền đích danh Chuyển nhượng hối phiếu làchuyển nhượng tất cả các quyền lợi phát sinh từ hối phiếu Có hai phương thứcchuyển nhượng:

Trao tay: được áp dụng với các hối phiếu vô danh.

Ký hậu: là bắt buộc với hối phiếu đích danh không cấm chuyển nhượng,

hối phiếu chuyển nhượng theo lệnh đích danh Với các loại khác việc ký hậu làkhông cần thiết nhưng cũng không bị cấm

Việc chuyển nhượng hối phiếu cho hai người trở lên là vô giá trị

Việc chỉ chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu là vô giá trị Việc ký hậu trong ký hậu có truy đòi là sự bảo đảm mình sẽ trả tiền chongười hưởng nếu người bị ký phát không trả tiền từ chối thanh toán

Ký hậu để trống: Là ký hậu không ghi tên người hưởng lợi do thủ tục này

mang lại Theo cách này người nào cầm hối phiếu sẽ là người hưởng lợi và sau

đó có thể chuyển sang hình thức trao tay

Ký hậu theo lệnh: Người ký hậu ghi “trả theo lệnh ông X” và ký tên khi

đó hối phiếu sẽ tương tự như hối phiếu thanh toán theo lệnh

Ký hậu hạn chế: là việc ký hậu đích danh chỉ trả cho một người Đây là

loại ký hậu không thể tiếp tục chuyển nhượng

Ký hậu miễn truy đòi: Thêm từ “miễn truy đòi” vào sau ba loại ký hậu

trên Khi đó nếu người bị ký phát không chịu thanh toán thì người ký hậu sẽkhông bị truy đòi Đây là loại ký hậu thông dụng trong thanh toán quốc tế

d) Bảo lãnh hối phiếu:

Là việc người thứ ba cam kết sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiềnghi trên hối phiếu nếu đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh

Ngày đăng: 08/08/2013, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình chiết khấu bộ chứng từ của các công ty xuất khẩu hàng hoá - Đánh giá thực trạng giao dịch hối phiếu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam	24
Bảng 1 Tình hình chiết khấu bộ chứng từ của các công ty xuất khẩu hàng hoá (Trang 19)
Bảng 2: Tình hình cam kết thanh toán L/C cho khách hàng của ngân hàng ngoại - Đánh giá thực trạng giao dịch hối phiếu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam	24
Bảng 2 Tình hình cam kết thanh toán L/C cho khách hàng của ngân hàng ngoại (Trang 20)
Bảng 2: Tình hình thanh toán quốc tế sử dụng hối phiếu ở các ngân hàng thương - Đánh giá thực trạng giao dịch hối phiếu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam	24
Bảng 2 Tình hình thanh toán quốc tế sử dụng hối phiếu ở các ngân hàng thương (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w