1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất dự án đường tỉnh 389B Hải Dương

59 485 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 44,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình đường tỉnh 398B nối QL37 với QL18 Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương theo hình thức đối tác công tư. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng với nhà đầu tư: UBND tỉnh Hải Dương. 3. Nhà thầu Tư vấn lập đề xuất dự án: Công ty CP TVTK Đường bộ. 4. Địa điểm, quy mô, diện tích đất sử dụng: Địa điểm: Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Quy mô và yêu cầu kỹ thuật: Quy mô: Đường cấp III đồng bằng Yêu cầu về kỹ thuật: + Tốc độ thiết kế 80kmh + Bán kính đường cong bằng tối thiểu: Rmin=650m + Độ dốc dọc tối đa: i=4% + Bề rộng nền đường: Bn=12m, mặt đường Bm=11m bằng bê tông nhựa + Kết cấu cầu: Cầu BTCT và BTCT DƯL vĩnh cửu, Bc=12m. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 23,79 ha.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN A THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 3

PHẦN B CĂN CỨ LẬP ĐỀ XUẤT DỰ ÁN 4

PHẦN C NỘI DUNG ĐỀ XUẤT DỰ ÁN 5

I Sự cần thiết đầu tư 5

1 Bối cảnh chung 5

2 Hiện trạng của dự án 7

3 Hệ thống giao thông liên quan 8

4 Sự cần thiết đầu tư 16

5 Mục tiêu của dự án 16

6 Lợi thế của việc đầu tư theo hình thức PPP 16

II Thuyết minh về kỹ thuật của dự án 17

1 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án 17

2 Địa điểm thực hiện dự án 19

3 Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư 19

4 Yêu cầu về kỹ thuật 20

5 Thiết kế sơ bộ 28

6 Tổng vốn đầu tư của dự án 31

III Tác động về môi trường, xã hội, quốc phòng, an ninh 32

IV Dự báo nhu cầu vận tải 33

1 Nội dung dự báo 33

a Phương pháp dự báo 33

b Kết quả dự báo nhu cầu vận tải của vùng 34

2 Kết quả đếm lưu lượng phương tiện các tuyến xung quanh khu vực dự án 36

3 Kết quả dự báo nhu cầu vận tải trên tuyến dự án 40

V Phân tích sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án 43

1 Xác định các yếu tố chi phí và lợi ích về mặt kinh tế - xã hội 43

2 Kết luận sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án 44

VI Phân tích tài chính dự án 45

VI.1 Phương án đầu tư theo hình thức BOT 45

1 Các thông số tính toán 45

2 Kết quả phân tích hiệu quả tài chính 47

3 Phân tích tính khả thi của dự án BOT 48

VI.2 Phương án đầu tư theo hình thức BT 48

VII Loại hợp đồng dự án 50

VIII Phân tích rủi ro trong quá trình thực hiện dự án 51

IX Các hỗ trợ của Nhà nước 52

1 Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án: 0 đồng 52

2 Ưu đãi, bảo đảm đầu tư 52

X Kế hoạch thực hiện dự án 53

1 Dự án BT: công trình đường giao thông 53

2 Dự án xây dựng khu đô thị (dự án đối ứng) 53

1 Yêu cầu về phương thức tổ chức quản lý và kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ 53

2 Quản lý thực hiện dự án 53

Trang 2

D KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

I Kết luận 54

II Kiến nghị 55

PHỤ LỤC 1: 56

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH 56

PHỤ LỤC 2: 102

CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN 102

PHỤ LỤC 3: 103

CÁC BẢN VẼ THIẾT KẾ SƠ BỘ 103

Trang 3

CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐƯỜNG BỘ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-O0O -

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2017

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT DỰ ÁN PPP

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG TỈNH 398B NỐI QUỐC LỘ 37 VỚI QUỐC LỘ 18 THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG

PHẦN A THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN

1 Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình đường tỉnh 398B nối QL37 với QL18

Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương theo hình thức đối tác công tư

2 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng với nhà đầu tư: UBND tỉnh Hải

Dương

3 Nhà thầu Tư vấn lập đề xuất dự án: Công ty CP TVTK Đường bộ.

4 Địa điểm, quy mô, diện tích đất sử dụng:

- Địa điểm: Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

- Quy mô và yêu cầu kỹ thuật:

- Quy mô: Đường cấp III đồng bằng

- Yêu cầu về kỹ thuật:

+ Tốc độ thiết kế 80km/h

+ Bán kính đường cong bằng tối thiểu: Rmin=650m

+ Độ dốc dọc tối đa: i=4%

+ Bề rộng nền đường: Bn=12m, mặt đường Bm=11m bằng bê tông nhựa

+ Kết cấu cầu: Cầu BTCT và BTCT DƯL vĩnh cửu, Bc=12m

- Diện tích sử dụng đất: Khoảng 23,79 ha

5 Tổng vốn đầu tư (dự kiến PA1 kiến nghị):

đồng)

- Phương án đầu tư theo hình thức BT: 433,80 tỷ đồng (trong đó lãi vay 32,94 tỷđồng)

8 Phương án tài chính sơ bộ

- Phương án đầu tư theo hình thức BOT: ng án đầu tư theo hình thức BOT: ưu t theo hình th c BOT: ức BOT:

Trang 4

- Phương án đầu tư theo hình thức BOT: ng án đầu tư theo hình thức BOT: ưu t theo hình th c BT: ức BOT:

9 Ưu đãi và bảo đảm đầu tư

Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanhnghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án được hưởng ưu đãi theo quy định của phápluật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

PHẦN B CĂN CỨ LẬP ĐỀ XUẤT DỰ ÁN

Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng

Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chỉnh phủ về đầu tưtheo hình thức đối tác công tư

Thông tư 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 3 năm 2016 Hướng dẫn lựa chọn sơ bộ

dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu

tư theo hình thức đối tác công tư

Thông tư 55/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 3 năm 2016 Quy định một số nội dung vềquản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọnnhà đầu tư

Thông tư 75/2017/TT-BTC ngày 21/7/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một sốđiều của thông tư 55/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính Quyđịnh một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối táccông tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư

Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quy định quản lý vàbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP.Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/6/2017 của Bộ Xây dựng về Công bố suất vốnđầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm2016

Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìnsau năm 2030

Trang 5

Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtđiều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướngđến năm 2030

Quyết định số 3679/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh HảiDương về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Hải Dương đến năm 2020

và định hướng đến năm 2030

Quyết định số 561/QĐ-TTg ngày 18/04/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtQuy hoạch chi tiết đường Vành đai 5 - Vùng thủ đô Hà Nội

Quyết định số 2164/QĐ-BGTVT ngày 30/09/2011 của Bộ GTVT về việc phê duyệt

dự án cải tạo, nâng cấp QL37 đoạn Km77+850 - Km93+839 (lý trình cũ Km95+180),giai đoạn I tỉnh Hải Dương

Quyết định số 5437/QĐ-UB ngày 18/11/2005 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phêduyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Đường 184 kéo dài, huyện Chí Linh

Văn bản số 3175/UBND-VP ngày 05/12/2016 của UBND tỉnh Hải Dương về việcchấp thuận lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án theo hình thức đối tác công tưngành giao thông

Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 14/2/2017 của UBND tỉnh Hải Dương về việcphê duyệt nhiệm vụ, dự toán chi phí khảo sát, lập báo cáo đề xuất dự án đầu tư xây dựngcông trình đường tỉnh 398B nối QL37 với QL18 Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

Biên bản họp liên ngành ngày 16/5/2017 về việc xem xét đề xuất chủ trương đầu tư

dự án: đầu tư xây dựng công trình đường tỉnh 398B nối QL37 với QL18 Thị xã Chí Linh,tỉnh Hải Dương

Tờ trình số 1202/TTr-SGTVT-P4 ngày 13/6/2017 của Sở GTVT Hải Dương đề nghịthẩm định và phê duyệt đề xuất dự án đầu tư đường tỉnh 398B nối quốc lộ 37 với quốc lộ

18 thị xã Chí Linh, Tỉnh Hải Dương theo hình thức đối tác công tư

Báo cáo thẩm định số 983/BC-SKHĐT ngày 17/7/2017 của Sở Kế hoạch đầu tư tỉnhHải Dương và các ý kiến tham gia của các Sở ban ngành và địa phương về đề xuất Dự ánđầu tư xây dựng đường tỉnh 398B nối QL37 với QL18, thị xã Chí Linh theo hình thức đốitác công tư

Văn bản số 921/Heco-PĐ2 ngày 10/8/2017 của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kếĐường bộ về việc giải trình các ý kiến của các Sở, ban ngành về đề xuất Dự án đầu tưxây dựng đường tỉnh 398B nối QL37 với QL18, thị xã Chí Linh theo hình thức đối táccông tư

Thông báo số 120/TB-VP ngày 25/8/2017 của UBND tỉnh Hải Dương về kết luận củaChủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Dương Thái tại cuộc họp Lãnh đạo UBND tỉnh ngày21/8/2017

PHẦN C NỘI DUNG ĐỀ XUẤT DỰ ÁN

I Sự cần thiết đầu tư

1 Bối cảnh chung

Hải Dương là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm giữa tam giác

Trang 6

phát triển kinh tế (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) tiếp giáp với 6 tỉnh, thành phốnhư: Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Hưng Yên Vị trí củaHải Dương có nhiều hướng tác động mang tính liên vùng, có vai trò quan trọng làm cầunối thủ đô Hà Nội với TP cảng Hải Phòng, TP du lịch Hạ Long Theo Quy hoạch pháttriển Kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương thì định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhnhư sau:

- Phát huy những thành tựu đạt được trong 20 năm đổi mới, nâng cao rõ rệt đời sốngvật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân trong tỉnh; xây dựng cơ sở vật chất KTXH Pháthuy nguồn lực con người, tiềm năng văn hoá truyền thống, năng lực khoa học công nghệ,nâng cao vị thế của tỉnh trong vùng KTTĐ Bắc bộ Trong quá trình phát triển và hộinhập quốc tế, đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh trong cũng như bên ngoài vùng ĐBSH Xâydựng các huyện, thị xã trong tỉnh trở thành các điểm hấp dẫn về đầu tư du lịch Tạo dựngnền sản xuất hàng hoá với các sản phẩm truyền thống và sản phẩm có thương hiệu nổitiếng, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước trên cơ sở khai thác tối đa và hợp

lý các thế mạnh của tỉnh

- Xây dựng Hải Dương thành tỉnh có kinh tế phát triển mạnh, đóng vai trò động lựctrong vùng ĐBSH Từng bước xây dựng KCHT hiện đại, hình thành hệ thống đô thịngang tầm với các đô thị hiện đại trong khu vực làm hạt nhân trong phát triển kinh tế vàthu hút, thúc đẩy phát triển lan toả về mọi mặt đời sống - xã hội trên toàn tỉnh

- Đến năm 2020, Hải Dương trở thành một tỉnh có nền kinh tế phát triển, trong đó côngnghiệp và dịch vụ có tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế, có nền văn hoá - xã hội tiên tiến

a)

Về kinh tế:

‐ Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 11% - 11,5%/năm, trong đó khu vựcnông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 1,8%/, khu vực công nghiệp tăng bình quân12,6% – 12,8%/năm, khu vực dịch vụ tăng bình quân 12,3% – 12,5%/năm

‐ Cơ cấu kinh tế Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản – công nghiệp, xây dựng - dịch vụnăm 2020 là: 13,3% - 50,2% - 36,5%

‐ GDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 3.400 - 3.500 USD

‐ Giá trị xuất khẩu tăng bình quân 16% - 16,5%/năm

‐ Huy động ngân sách/GDP vào năm 2020 đạt 14 - 15%; thu ngân sách nhànước trên địa bàn tăng bình quân 16 - 16,5%/năm

‐ Vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2020 đạt 410 - 420 ngàn tỷ đồng

b)

Về xã hội:

‐ Giữ ổn định mức tăng dân số tự nhiên hàng năm dưới 1%

‐ Cơ cấu lao động trong các khu vực: nông, lâm, thuỷ sản - công nghiệp, xâydựng - dịch vụ đến năm 2020 là 30% - 35,5% - 34,5%

‐ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 75%

‐ Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1,5 - 2%/năm

‐ Giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở khu vực thành thị hàng năm xuống dưới 4%

‐ Đến năm 2015 có 15 - 30% học sinh tốt nghiệp THCS vào trung cấp chuyênnghiệp và dạy nghề, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT vào đại học, cao đẳng đạt 50%

Trang 7

‐ Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng theo cân nặng xuống dưới 12%,theo chiều cao/tuổi xuống dưới 18% vào năm 2020.

‐ Bình quân có 25 giường bệnh/1 vạn dân (không tính các trạm y tế xã), có 8bác sỹ/1 vạn dân vào năm 2020

‐ Tỷ lệ làng, khu dân cư văn hóa đạt 80% vào năm 2020

‐ Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới đạt trên 60% vào năm 2020

c)

Về môi trường

‐ Tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh vào năm 2020 đạt 22,5% – 23%

‐ Tỷ lệ xử lý rác thải đô thị vào năm 2020 đạt trên 95%

‐ Tỷ lệ thu gom và xử lý theo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường các loại rác thảinguy hại đạt 100% vào năm 2015

‐ Tỷ lệ các khu công nghiệp hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo vệsinh môi trường đạt 100% vào năm 2015; Tỷ lệ các cụm công nghiệp hoạt động có hệthống xử lý nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường đạt 100% vào năm 2020

‐ Tỷ lệ các hộ nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100% vào năm2020

Trong những năm gần đây, mạng lưới giao thông vận tải Hải Dương đã từng bướcđược cải thiện và hoàn chỉnh chất lượng cao mang lại bộ mặt mới phục vụ đắc lực chonhu cầu vận tải của tỉnh Hải Dương và liên thông các tỉnh lân cận Hưng Yên, QuảngNinh và Hải Phòng, điển hình các trục đường quốc lộ như QL5, QL18, đường cao tốc HàNội - Hải Phòng và các Quốc Lộ Ql37, QL38, QL10

Thị xã Chí Linh là đô thị trung tâm khu vực phía Bắc của Tỉnh; là trung tâm Vănhóa - Du lịch - Thương mại dịch vụ, trung tâm công nghiệp, có tiềm năng lớn phát triểndịch vụ du lịch, vui chơi giải trí tầm cỡ quốc gia và quốc tế Định hướng đến năm 2020 sẽphát triển lên đô thị loại III và trở thành Thành phố thuộc Tỉnh, tới năm 2030 có quy môdân số sẽ phát triển khoảng 14-15 vạn dân đô thị với khoảng 3.000ha đất xây dựng

Địa hình tuyến: Tuyến chạy trong khu vực đồi núi, xen kẽ với các khu dân cư các xãHoàng Tân, Bắc An, Hoàng Hoa Thám

Tình trạng kỹ thuật tuyến: Toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, kết cấu mặtđường bê tông xi măng xen kẽ đá dăm nhựa và loại khác; chất lượng đường ở mức tốt vàtrung bình; đoạn cuối tuyến (khoảng 1,35km) mặt đường đất đồi rất xấu

Cầu cống: cầu - cống, đảm bảo cho các phương tiện giao thông qua lại an toàn.Khả năng thông qua: Tuyến đường đảm bảo thông xe quanh năm, lưu lượng trungbình đạt khoảng 750 xcqđ/ngđ

Trang 8

3 Hệ thống giao thụng liờn quan

3.1 Hệ thống giao thụng đường bộ

Trờn địa bàn tỉnh Hải Dương cú nhiều tuyến giao thụng quan trọng chạy qua nhưQuốc lộ 5, QL18, QL10, QL37, QL38, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phũng, Hà Nội – HạLong – Múng Cỏi Mạng lưới giao thụng đường bộ bao gồm cỏc quốc lộ, đường tỉnh,đường huyện, đường đụ thị và đường GTNT được phõn bố tương đối hợp lý trờn địa bànvới tổng số khoảng 9332 km; trong đú: quốc lộ cú 5 tuyến dài 143,6km, đường tỉnh cú 17tuyến dài 381,06km, đường đụ thị cú 275 tuyến dài 192,73km; đường huyện cú 110tuyến dài 432,48 km, đường xó cú tổng chiều dài 1353,28 km; ngoài ra cũn khoảng6829,21 km đường thụn, xúm, đường trờn đờ và đường ra đồng

Biểu đồ: Tỷ lệ phần trăm về số km đường bộ toàn tỉnh

Quốc lộ1.5%

Đường tỉnh4.1%

Đường

đô thị2.1%

Đường huyện4.6%

Đường xã

14.5%

Đường thôn, xóm, ra

đồng73.2%

Trang 9

Hình: Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông của tỉnh Hải Dương

Trang 10

a Quốc lộ 5

Quốc lộ 5 chạy cắt ngang qua tỉnh Hải Dương từ phía Tây sang phía Đông, trên địaphận tỉnh Hải Dương, tuyến QL5 xuất phát từ Hưng Thịnh (Km 33+720) - giáp ranh giữaHưng Yên và Hải Dương đến Kim Lương (Km77+830) - giáp ranh giữa Hải Phòng vàHải Dương, dài 44,1km ; QL5 là tuyến đường quan trọng, đóng vai trò chiến lược trongvùng trọng điểm Bắc Bộ, nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, HảiPhòng; trên địa phận tỉnh, tuyến đi qua nhiều khu trung tâm và khu dân cư đông đúc, đặcbiệt là trung tâm (thị trấn) các huyện Cẩm Giàng, thành phố Hải Dương và Kim Thành.Tuyến cắt qua nhiều quốc lộ và đường tỉnh: QL38, QL37, ĐT394, ĐT391, ĐT399,ĐT390, ĐT390B, ĐT389 và ĐT388

Tình trạng kỹ thuật: Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Hải Dương đạt tiêu chuẩn đườngcấp I, một số đoạn qua trung tâm thị trấn có tiêu chuẩn đường đô thị; kết cấu mặt đườngBTN; riêng đoạn đường gom QL5 đạt tiêu chuẩn đường cấp V, mặt đường BTN, đã bắtđầu hư hỏng

Khả năng thông qua: Tuyến đường đảm bảo thông xe quanh năm, cầu cống có tảitrọng lớn đảm bảo cho tất cả các loại xe thông dụng đi qua, lưu lượng thông xe trên55.612 xcqđ/ ngày đêm

b Quốc lộ 18

Quốc lộ 18 qua địa phận tỉnh Hải Dương bắt đầu từ Phả Lại (Km26+433) - giáp ranhgiữa Bắc Ninh và Hải Dương, qua thị xã Chí Linh đến Hoàng Tiến (Km46+300) – giápranh Hải Dương và Quảng Ninh, dài 19,87km QL18 cũng là một trục quan trọng chạysong song với QL5 về phía Bắc; tuyến giao cắt với các quốc lộ và đường tỉnh: QL37,ĐT398, ĐT398B

Tình trạng kỹ thuật: Đoạn quốc lộ 18 qua địa phận tỉnh Hải Dương đạt các cấp kỹthuật II, III - đồng bằng, mặt đường bê tông nhựa, có một đoạn ngắn có kết cấu mặtđường bê tông xi măng; chất lượng đường ở mức trung bình - xấu, có những đoạn rấtxấu

Năng lực thông qua: Tuyến thông xe quanh năm, lưu lượng xe thông qua khoảng trên10.839 xcqđ/ ngày đêm

c Quốc lộ 37

Quốc lộ 37 là tuyến quốc lộ thuộc vành đai III - biên giới, trên địa phận tỉnh HảiDương, tuyến bắt đầu từ bến phà Chanh (Km30+087) - giáp ranh giữa Hải Dương và HảiPhòng, tuyến đi qua thị trấn Ninh Giang, ngược lên phía Bắc qua thị trấn Gia Lộc rồi đichung QL5, qua thị trấn Nam Sách, cắt qua QL18 tới cầu Trung Quê (Km95+180) - giápranh Hải Dương và Bắc Giang; tổng chiều dài tuyến trên địa phận tỉnh Hải Dương là64,8km Tuyến QL37 là tuyến đường quan trọng trong phát triển KTXH cũng như đảmbảo an ninh quốc phòng, tuyến là giao cắt với các quốc lộ và đường tỉnh: QL5, QL18,ĐT391, ĐT396, ĐT392, ĐT393, ĐT395, ĐT399, ĐT390, ĐT398

Tình trạng kỹ thuật: Toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III - đồng bằng, mặt đường

bê tông nhựa và đá nhựa, chất lượng đường nói chung ở mức tốt và trung bình

Năng lực thông qua: Tuyến thông xe quanh năm, hệ thống cầu, cống tốt, bảo đảm tảitrọng xe 13 - 18 tấn qua lại an toàn Lưu lượng xe thông qua khoảng 714-1500-3000xcqđ/ ngày đêm từng đoạn

d Hiện trạng và đánh giá hệ thống đường tỉnh

Hiện tại, Hải Dương có 17 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 381,06km; trong đó

Trang 11

có 92,06km mặt đường bê tông nhựa; 272,15 km mặt đường đá dăm láng nhựa; 7,44kmmặt đường bê tông xi măng; 6,2 km mặt đường cấp phối và 3,22 km đường có kết cấumặt khác.

Biểu đồ biểu thị tỉ lệ loại mặt đường đối với đường tỉnh

3.2 Đường sắt

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có hai tuyến đường sắt Quốc gia đang hoạtđộng: Tuyến đường sắt Hà Nội- Hải Phòng, tuyến đường sắt Kép - Hạ Long ngoài ra tỉnhcòn có một tuyến đường sắt chuyên dùng Bến Tắm - Phả Lại

a Tuyến đường Sắt Hà Nội Hải Phòng đoạn qua Hải Dương:

Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng đoạn qua Hải Dương có chiều dài 46,3km từKm36+200 đến Km 82+500

+ Về tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu:

Đường sắt đơn khổ 1000mm, Cấp chủ yếu

‐ Tốc độ chạy tàu : Vmax = 80 km/h

‐ Độ dốc hạn chế : ip = 6‰

‐ Bán kính đường cong nằm tối thiểu Rmin = 400m

‐ Bề rộng nền đường : Đường đơn khổ 1000mm B = 4,4m;

‐ Tải trọng cầu cống : mố trụ T16; dầm T14

‐ Đầu máy Diezen

‐ Chiều dài dùng được của đường ga : Ldđ = 400m

‐ Kiến trúc tầng trên : Ray P43, l=12,5m; Tà vet bê tông hai khối DUL, tà vẹtsắt P30, tà vẹt gỗ; ba lát đá 4x6cm dầy 15cm – 20cm

‐ Thông tin hữu tuyến (dây trần), tín hiệu đèn màu, có cánh đóng đường bán tựđộng

+ Nền đường, kiến trúc tầng trên

Đường đơn, nền đường rộng 4,4m; nền đường ổn định, tuy nhiên nhiều nơi bi phụt bùn; Ray P43, l=12,5m mòn, nhiều khuyết tật; tà vẹt bê tông K3A, sắt P30; đá ba lát 4x6cm dày từ 15cm - 25cm

+ Cầu

Có 5 cầu tổng chiều dài 666,14 m trong đó có 2 cầu lớn là cầu Phú Lương và cấu Lai Vu :

Cầu Phú Lương: chiều dài toàn cầu Ltc = 403,39 m, gồm 10 nhịp bằng dàn thép,

chiều dài nhịp 381,0 m, Mặt cầu trần, tà vẹt gỗ, vận tốc khai thác V = 50km/h, trước đây

Trang 12

là cầu đi chung giữa đường sắt và đường bộ tuy nhiên hiện nay đường bộ bỏ không khai thác, tình trạng cầu hiện nay hư hỏng nhiều, dàn thép rỉ, mố trụ nứt, xói.

Cầu Lai Vu: chiều dài toàn cầu là Ltc = 146,56m, chiều dài nhịp Ln = 135,36m gồm

3 nhịp bằng dàn thép hợp kim và dầm liên hợp mặt cầu trần, kín, tà vẹt gỗ, vận tốc khai thác cho phép: V = 40km/h, tình trạng dầm thép và mố trụ cầu còn tốt tuy nhiên các thanh giằng , liên kết dọc, liên kết ngang, các bản nút dàn bị rỉ

Ga: Hiện qua địa bàn Hải Dương có 6 ga; Chiều dài dùng được Ldđ > 400m đối với

các ga còn lại Khu gian hạn chế năng lực thông qua của tuyến là khu gian Cầm Giàng – Cao xá

+ Thông tin tín hiệu:

Thiết bị thông tin tín hiệu trên tuyến đường sằt Hà Nội – Hải Phòng được xây dựng

từ những năm 70 của thế kỷ trước hiện nay rất cũ, (lạc hậu khoảng 30 năm), thông tin dâytrần kỹ thuật Analog dung lượng nhỏ, tổng đài khống chế ghi khoá điện-tín hiệu đèn màu,đóng đường khu gian bán tự động

b Tuyến đường sắt Kép - Hạ Long đoạn qua Hải Dương

Đoạn qua Hải Hương có chiều dài 8,87 km với một ga Chí Linh

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu

‐ Khổ đường, cấp đường: Đường sắt đơn khổ 1435mm

‐ Tốc độ chạy tàu : Vmax = 80 km/h

‐ Độ dốc hạn chế : ip = 8‰

‐ Bán kính đường cong nằm tối thiểu Rmin = 300m

‐ Bề rộng nền đường : B = 6,2m

‐ Tải trọng cầu cống : mố trụ T16; dầm T14

‐ Đầu máy Diezen

‐ Chiều dài dùng được của đường ga : Ldđ = 400m

‐ Kiến trúc tầng trên : Ray P43, l=12,5m; Tà vet Bê tông hai khối DUL, tà vẹtsắt P30, tà vẹt gô; ba lát đá 4x6cm dầy 15cm – 20cm

‐ Thông tin hữu tuyến (dây trần), tín hiệu đèn màu, có cánh đóng đường bán tựđộng

+ Nền đường, kiến trúc tầng trên

Đường đơn khổ 1435mm, nền đường rộng 6,2m; nền đường xuống cấp; đá ba lát thiếu nhiều, chiều dày đá trung bình khoảng 12cm; Ray P43, l=12,5m mòn, nhiều khuyết tật; tà vẹt

bê tông K3A, nứt dọc nhiều

+ Thông tin tín hiệu

Được xây dựng từ những năm 60 - 70 của thế kỷ trước hiện nay rất cũ, (lạc hậu khoảng

30 năm), thông tin dây trần kỹ thuật Analog dung lượng nhỏ, tổng đài khống chế ghi khoá điện tín hiệu đèn màu, đóng đường khu gian bán tự động rơ le đường đơn loại 64D

c Tuyến đường sắt chuyên dùng - Bến Tắm - Phả Lại

Đây là tuyến đường sắt chuyên dùng phục vụ vận chuyển than cho nhà máy nhiệt điện Phả Lại, tuyến có tiêu chuẩn kỹ thuật như tuyến Kép - Hạ Long đường đơn khổ 1435mm

3.3 Đường thuỷ nội địa

a Hiện trạng luồng, tuyến

Tổng chiều dài các tuyến sông đã được sử dụng vào mục đích vận tải khoảng 393,5

Km Ngoài ra còn hàng trăm km đường sông có thể đưa vào quản lý khai thác vận tải.Hiện có 12 tuyến sông do Trung ương quản lý dài 274,5Km; và 6 tuyến sông do địaphương đang quản lý dài 122 Km

Trang 13

Hiện tại trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 12 tuyến sông do Trung ương quản lý nhưSông Thái Bình, sông Thương, sông Luộc, sông Kinh Thầy, sông Kinh Môn Tổngchiều dài 274,5 km, trong đó có sông Thái Bình, sông Luộc là những tuyến đường thuỷquan trọng của khu vực ĐBSH

Ngoài ra có 6 tuyến sông chính do địa phương quản lý: Sông Sặt; Sông Cửu An; sôngĐình Đào; Sông Tứ Kỳ; Sông Cầu Xe; và Sông Ghẽ Tổng chiều dài 6 tuyến sông này là

122 km

b Bến thuỷ nội địa

Nhờ các yếu tố thuận lợi của giao thông đường thủy địa phương, ở hai bên bờ sôngthuộc các tuyến sông Trung ương và các tuyến sông địa phương đã có hàng chục bến xếp

dỡ Hầu hết bến thủy nội địa này là các bến tự nhiên, chưa có xây dựng cầu bến và cáccông trình bến bãi theo tiêu chuẩn kỹ thuật Tuy nhiên, xuất phát từ nhu cầu vận tải, cácbến này đang hoạt động kinh doanh khai thác dịch vụ bốc xếp hàng hóa, khối lượngthông qua khoảng 4000-8000 tấn/ năm; đặc biệt bến Cầu Lai Vu đạt tới 20000 tấn/ năm

3.4 Các quy hoạch liên quan

a Đường tỉnh 398B

Giai đoạn 2011 - 2020:

Quy hoạch kéo dài ĐT398B tại đầu tuyến, tại khu vực Chi Ngãi (điểm giao QL18), kéo dài tuyến xuống phía Tây Nam đến điểm giao ĐT389B (quy hoạch mới); đoạn kéo dài mới dựa trên các đường huyện, đường xã và mở mới một số đoạn với tổng chiều dài khoảng 8,5km

Quy mô kỹ thuật:

- Đoạn đầu tuyến từ Km 0+000 (giao QL18) đến Km 9+500 dài 9,5 Km, hoàn chỉnhcấp IV, đoạn qua thị trấn, thị tứ theo quy hoạch được duyệt Đầu tư xây dựng 2 cầuĐại Tân, Khơ Me đạt tiêu chuẩn H30-XB80

- Xây dựng đoạn từ QL37 đến QL18 (qua khu công nghiệp Cộng Hòa) dài 8,5 Kmquy mô cấp III

Ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011-2015:

- Xây dựng đoạn từ QL37 đến QL18 (qua khu công nghiệp Cộng Hoà) dài 8,5

Km, quy mô cấp III

- Đầu tư xây dựng 2 cầu Đại Tân, Khơ Me đạt tiêu chuẩn H30-XB80

b Quy hoạch phát triển trục Bắc Nam

Giai đoạn 2011 - 2020:

- Điểm đầu tại cầu Hiệp, tuyến đi theo đường cầu Hiệp – Gia Lộc rồi nhập vào nútgiao Cao tốc HN-HP, sau đó tuyến đi chung 1 đoạn ĐT399 đến ngã 3 Gia Lộc, tuyến đitheo đường 62m, nhập vào QL5 tại Km48 Tuyến đi chung QL5 đến xã Cộng Hòa, tuyến

cơ bản đi theo ĐT389, vượt sông Kinh Thầy tại khu vực phà Triều và nối với QL18

- Đầu tư xây dựng đoạn đầu tuyến từ Cầu Hiệp đến nút giao Cao Tốc là 19km, quy

mô đường cấp II

Trang 14

- Đầu tư xây dựng, nâng cấp đoạn tuyến đi chung với ĐT389 vượt sông KinhThầy tại khu vực phà Triều và nối với QL18, dài khoảng 17 km, quy mô đường cấp II(đường nối QL5 với QL18)

Giai đoạn 2021 - 2030:

Nâng cấp, cải tạo đảm bảo trục Bắc Nam tối thiểu đạt quy mô đường cấp II, nhữngđoạn đi chung với Vành đai 5 – Hà Nội đoạn qua Hải Dương đạt cấp I, 6 làn xe, chiềurộng 32,5m

đô thị, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa;

Cầu cống: giai đoạn đến 2015 sử dụng phà Dinh tại điểm cắt qua sông Kinh Thầy (thuộc đoạn tuyến kéo dài), giai đoạn sau 2016-2020 xây dựng cầu vĩnh cửu đạt tiêu chuẩn H30-XB80

Giai đoạn 2021-2030: Nâng cấp, cải tạo cấp III và duy trì quy mô theo đường đô

thị

Ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011-2015:

- Xây dựng mới đoạn nối QL37 thị xã Chí Linh – ĐT389 huyện Kinh Môn; Chiều dài tuyến: 6,5 Km; quy mô đường cấp IV

e Quốc Lộ 37

Giai đoạn 2011- 2020:

Đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo quốc lộ 37 đoạn qua Hải Dương tối thiểu đạt cấp III, 2 làn xe cơ giới; kết cấu mặt đường bê tông nhựa Đoạn qua đô thị được đầu tư xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt

Ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011-1015:

- Nâng cấp, cải tạo đoạn Km23+200 – Km47+888 huyện Vĩnh Bảo (Hải Phòng) – Gia Lộc (Hải Dương), chiều dài tuyến 24,69 Km; Tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (hiện nay đang được đầu tư xây dựng, chi tiết từng đoạn theo dự án được duyệt) Xây dựng cầu Chanh theo tiêu chuẩn H30-XB80

- Nâng cấp, cải tạo đoạn Km82+980 (Giao QL37 và QL18) - Km95+016 (giữa HảiDương và Bắc Giang) dài 12,2 Km đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III; Đoạn qua đô thị Chí Linh được quy hoạch nâng lên một cấp và đầu tư xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt

Trang 15

- Xây dựng mới tuyến phân luồng QL18 đi QL37 (tránh trung tâm thị xã Chí Linh), Km35+020 QL18, xã Chí Minh, TX Chí Linh - Km77+850 QL37, TX Chí Linh dài 3,7 Km.

f Đường Vành đai 5 - Vùng thủ đô Hà Nội

Đường Vành đai 5 qua địa phận tỉnh Hải Dương đoạn từ cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đếnđịa phận tỉnh Bắc Giang theo quy hoạch có hướng tuyến như sau: Hướng tuyến đi phíaĐông thành phố Hải Dương qua địa phận các huyện Tứ Kỳ, Thanh Hà, Nam Sách, thị xãChí Linh và TP Hải Dương chiều dài khoảng 33,56km, đi qua các điểm khống chế chínhsau:

- Điểm đầu: Km154+638 ≡ Km54+500 (lý trình đường cao tốc Hà Nội - HảiPhòng) thuộc địa phận xã Ngọc Kỳ, huyện Tứ Kỳ

- Điểm cuối: Km188+201 thuộc địa phận phường Lê Lợi, thị xã Chí Linh

- Hướng tuyến cụ thể như sau:

+ Từ vị trí giao với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng tại khoảng Km54+500(lý trình đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng) tuyến đi theo hướng đường Vành đai 2 TP.Hải Dương (quy hoạch) qua xã Quyết Thắng, huyện Thanh Hà

+ Giao qua QL.5 và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng tại khoảng Km60 (lý trìnhQL.5) vị trí cách cầu Lai Vu (trên QL.5) khoảng 100m về phía Tây thuộc địa phận xã ÁiQuốc, thành phố Hải Dương

+ Đi theo hướng Bắc qua cánh đồng xã Cộng Hòa, huyện Nam Sách và vượtsông Kinh Thầy từ địa phận thôn Chí Điền, xã Cộng Hòa, huyện Nam Sách sang phíaTây thôn Thủ Chính, xã Đồng Lạc, thị xã Chí Linh

+ Đi song với QL.37 (ĐT.183 cũ) về phía Đông (trùng với hướng tuyến dựkiến điều chỉnh đoạn cuối tuyến ĐT.389B, qua khu công nghiệp Cộng Hòa, thị xã ChíLinh)

+ Giao với QL.18 và đường sắt Yên Viên - Hạ Long thuộc địa phận phườngHoàng Tân, thị xã Chí Linh và kết nối với đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long tại khoảngKm73+500 (lý trình đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long) và đi sang địa phận huyện LụcNam, tỉnh Bắc Giang

g Cao tốc Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái

Đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái quy hoạch với tổng chiều dài294km; trên địa phận tỉnh Hải Dương dự kiến tuyến được quy hoạch đi về phía Bắc CônSơn, đi phía trên phà Đồng Việt, xã Hưng Đạo, điểm cuối xã Hoàng Tiến (thị xã ChíLinh), dài khoảng 22km, quy hoạch đường 6 làn xe, kết cấu mặt đường bê tông nhựa

Đề xuất quy hoạch các nút giao cắt: đoạn cắt qua QL37 được bố trí nút giao khácmức liên thông; còn các giao cắt khác với đường tỉnh 398B, các đường huyện, đường xã,đường khác là các giao cắt trực thông Tĩnh không giao với các đường tỉnh, huyện vàquốc lộ là 4,75m

Dự kiến đường ô tô cao tốc Nội Bài - Hạ Long được đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2011-2015 (bao gồm cả phần đường, cầu, nút giao khác mức liên thông, trực thông, đường gom, )

h Quy hoạch KCN Cộng Hòa

Vị trí, quy mô: Khu công nghiệp Cộng Hòa nằm trên địa phận phường Cộng Hoà, thị

xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương, cách phường Sao Đỏ khoảng 2 km về phía Đông, giápđường Quốc lộ 18 (QL18) và cách không xa đường Vành đai 5 vùng thủ đô Hà Nội Quy

mô KCN: 357,03ha

Trang 16

Tính chất KCN: Công nghiệp công nghệ cao (công nghệ sinh học, công nghệ tự độnghóa, công nghệ vật liệu mới) Công nghiệp lắp ráp điện tử tin học, viễn thông và thiết bịđiện Công nghiệp cơ khí, chế tạo máy công nghiệp, nông nghiệp Công nghiệp lắp ráp ô

tô, xe máy Công nghiệp sản xuất cao su, nhựa, chất dẻo Công nghiệp sản xuất sứ, thủytinh cao cấp

Quy hoạch chi tiết khu công nghiệp được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt tại Quyếtđịnh số 3813/QĐ-UBND ngày 02/11/2007 với quy mô 357,03ha

4 Sự cần thiết đầu tư

Trong những năm gần đây, mạng lưới giao thông vận tải Hải Dương đã từng bướcđược cải thiện và hoàn chỉnh chất lượng cao mang lại bộ mặt mới phục vụ đắc lực chonhu cầu vận tải của tỉnh Hải Dương và liên thông các tỉnh lân cận Hưng Yên, QuảngNinh và Hải Phòng, điển hình các trục đường quốc lộ như QL5, QL18, đường cao tốc HàNội - Hải Phòng và các Quốc Lộ QL37, QL38, QL10

Quốc lộ 37 là trục giao thông quan trọng trong hệ thống giao thông của tỉnh HảiDương, đóng vai trò như là trục ngang kết nối các Quốc lộ 5, 10, 18, tương lai với đườngcao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh, góp phần quan trọngtrong việc phát triển kinh tế, văn hoá cũng như an ninh quốc phòng của tỉnh Hải Dương.Hiện tại, Quốc Lộ 37 đoạn qua thị xã Chí Linh có chất lượng thấp, xuống cấp, khôngđáp ứng được nhu cầu vận tải ngày càng tăng cao cũng như yêu cầu về đảm bảo an toàngiao thông cho người và phương tiện tham gia giao thông trên tuyến, chính vì vậy việcđầu tư cải tạo, nâng cấp tuyến đường này là rất cần thiết

Việc xây dựng ĐT398B có ý nghĩa như tuyến tránh QL37 về phía Đông thị xã ChíLinh, cùng với tuyến tránh phía Tây QL37 sẽ hình thành đường vành đai khép kín của thị

xã Chí Linh, có vai trò quan trọng kết nối từ QL37 với QL18 tránh trung tâm thị xã ChíLinh, đây là tuyến đường có ý nghĩa hết sức quan trọng tạo điều kiện thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội của thị xã nói riêng và của tỉnh Hải Dương nói chung, nâng cao đời sốngcủa nhân dân, từng bước hoàn chỉnh hệ thống giao thông vận tải của tỉnh Hải Dương, phùhợp với quy hoạch được duyệt, phù hợp với định hướng nâng thị xã lên thành thành phốtrước năm 2020

5 Mục tiêu của dự án

Việc đầu tư xây dựng ĐT398B sẽ hình thành đường vành đai khép kín phía Đông củathị xã Chí Linh kết nối QL37 với QL18 tránh trung tâm thị xã Chí Linh tạo điều kiện thúcđẩy phát triển kinh tế xã hội của thị xã Chí Linh, nâng cao đời sống của nhân dân, từngbước hoàn chỉnh hệ thống giao thông vận tải của tỉnh Hải Dương

6 Lợi thế của việc đầu tư theo hình thức PPP

Trong bối cảnh nền kinh tế suy giảm, cân đối nguồn vốn hết sức nan giải đối với pháttriển hạ tầng giao thông, nếu không có những đột phá trong phương thức quản lý cũngnhư những mô hình thu hút nguồn lực xã hội, chỉ chờ vốn ngân sách, vốn trái phiếu, hạtầng giao thông không thể được phát triển đồng bộ, kịp thời Đối với Nhà đầu tư, việc chủđộng được nguồn vốn là cơ hội và lợi thế rất lớn để triển khai thực hiện hoàn thành dự án

có hiệu quả

Với những diễn biến của tình hình kinh tế trong nước cũng như kinh tế thế giới trongthời gian gần đây, đặc biệt là việc thắt chặt đầu tư công, các đầu tư dự án theo hình thứcPPP, BT, BOT sẽ là sự lựa chọn hợp lý, thể hiện cụ thể qua các lợi thế sau:

Trang 17

Hình thức đầu tư truyền thống được tài trợ từ thuế và nợ công Nhà nước tài trợ toàn

bộ chi phí, bao gồm cả chi phí vượt trội Việc vận hành và bảo dưỡng do nhà nước quản

lý, nhà thầu không chịu trách nhiệm sau khi kết thúc thời gian bảo hành

Trong chi tiêu công cộng, PPP là hợp tác công - tư mà theo đó Nhà nước cho phép tưnhân cùng tham gia đầu tư vào các dịch vụ hoặc công trình công cộng của nhà nước Với

mô hình PPP, Nhà nước sẽ thiết lập các tiêu chuẩn về cung cấp dịch vụ và tư nhân đượckhuyến khích cung cấp bằng cơ chế thanh toán theo chất lượng dịch vụ Đây là hình thứchợp tác tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và cung cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽmang lại lợi ích cho cả Nhà nước và người dân vì tận dụng được tiềm lực tài chính vàquản lý từ tư nhân, trong khi vẫn đảm bảo lợi ích cho người dân

Trong hình thức đầu tư truyền thống, do thời gian chuẩn bị và thực hiện dự án bị kéodài dẫn tới chi phí thực tế trượt xa dự toán ban đầu Bên cạnh đó, các chi phí vận hành vàbảo dưỡng biến động khó xác định nên hiệu quả đầu tư rất thấp Đối với PPP, sự ổn địnhcủa dòng chi phí đầu tư được thể hiện qua việc Chính phủ chỉ thanh toán khi có dịch vụ.Chính phủ sẽ xác định những yêu cầu đối với dự án, giao cho tư nhân thiết kế, tài trợ, xâydựng và vận hành dự án đáp ứng các tiêu chí dự án trong dài hạn Doanh nghiệp dự án (tưnhân) sẽ nhận được khoản thanh toán trong suốt vòng đời của hợp đồng PPP theo mộtthỏa thuận trước và không trả thêm cho phần vượt dự toán

Trong hoàn cảnh nhu cầu cơ sở hạ tầng Việt Nam ngày càng tăng nhanh mà ngânsách của Chính phủ và các nhà tài trợ có giới hạn, hợp tác công tư (PPP) có khả năng nhưmột đòn bẩy đối với các nguồn tài chính và chuyên môn từ khu vực tư nhân nhằm cảithiện chất lượng và mở rộng độ bao phủ của các dịch vụ cơ sở hạ tầng tại Việt Nam hiệnnay

Thuận lợi: Sử dụng được những kỹ năng, công nghệ hiện đại và tính hiệu quả củakhu vực tư nhân Buộc khu vực công cộng ngay từ đầu phải chú trọng đầu ra và lợi ích(thay vì các yếu tố đầu vào) Đưa vốn tư nhân vào và giúp giảm nhẹ gánh nặng về tàichính cho dự án Các rủi ro liên quan đến thiết kế và xây dựng; nhu cầu thị trường; chiphí vận hành và bảo dưỡng được chuyển từ nhà nước sang tư nhân một phần hoặc toànphần Chắc chắn về ngân sách Những nhà cung cấp tư nhân có trách nhiệm hơn trongviệc cung cấp dịch vụ trong môi trường khuyến khích thích hợp

Khi đầu tư dự án giao thông theo hình thức PPP, Nhà nước, Nhà đầu tư và xã hộicùng sẽ đạt được các mục tiêu hài hòa và hiệu quả kinh tế Trong đó, Nhà nước khôngphải cân đối nguồn vốn rất lớn để đầu tư nhưng vẫn đạt được chiến lược, mục tiêu trongthời gian ngắn có thể đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đồng bộ phục vụ phát triển kinh

tế, xã hội, góp phần hoàn thiện quy hoạch mạng lưới đường bộ Đồng thời, nguồn vốnngân sách nhà nước có thể được ưu tiên để đầu tư các lĩnh vực an sinh xã hội (y tế, giáodục….) hiện đang rất bức thiết

Đầu tư các dự án theo hình thức PPP đang được khuyến khích thực hiện và Chínhphủ đã cụ thể hóa tại Nghị định số 15/2015/NĐ- CP ngày 14/4/2015 về đầu tư theo hìnhthức đối tác công tư, qua đó, tạo hành lang pháp lý và nhiều điều kiện thuận lợi cho cácNhà đầu tư

II Thuyết minh về kỹ thuật của dự án

1 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án

Quy mô ĐT398B đề xuất phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh HảiDương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được duyệt tại Quyết định số3679/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Hải Dương và các quy hoạch khu vựcliên quan dự án

Trang 18

Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy hoạch: đường cấp III đồng bằng, Vtk=80km/h(TCVN4054-2005); Bề rộng nền đường 12m trong đó B mặt đường =11m; B lề đất

=2x0,5m=1m

Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật của đường Vành đai 5 đoạn qua tỉnh Hải Dương nhưsau:

Tiêu chuẩn kỹ thuật đường

Quy mô tuyến đường Vành đai 5 đoạn qua tỉnh Hải Dương như sau:

+ Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030 (quy mô cao tốc 4 làn xe)

- 4 làn xe cơ giới = 2 x (2 x 3,75) = 15m

- Dải phân cách giữa = 1 x 1,0 = 1,0m

- Dải an toàn trong = 2 x 0,75 = 1,5m

- Dải phân cách giữa = 1 x 1,0 = 1,0m

- Dải an toàn trong = 2 x 0,75 = 1,5m

Trang 19

tốc kiến nghị các yếu tố về bình diện, trắc dọc tuyến của ĐT398B áp dụng theo quy môcủa đường cao tốc.

2 Địa điểm thực hiện dự án

Địa điểm xây dựng: tuyến đi qua địa phận thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

3 Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư

Dự án đầu tư xây dựng công trình đường tỉnh 398B nối QL37 với QL18, thị xã ChíLinh tỉnh Hải Dương theo hình thức PPP được thiết kế với tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấpIII đồng bằng Theo nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính Phủ quy định

về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số

100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 Theo điều 14 mục 2 cọc GPMB được tính từchân taluy hoặc mép ngoài công trình mỗi bên ra 2m Theo điều 16 mục 2 cọc GPMBđược tính từ mép cầu sang mỗi bên ra 7m

a Nguyên tắc đền bù

Việc đền bù phải tiến hành tới từng hộ dân trên nguyên tắc công khai, công bằng, hợp

lý giá cả đền bù dựa trên những quy định khung giá của Chính phủ và UBND tỉnh, cóxem xét đến thực tế của địa phương và giá đền bù của các dự án đã và đang được triểnkhai trên cùng địa bàn để quy định giá cả đền bù

Người được Nhà nước giao đất sử dụng vào mục đích nào thì khi Nhà nước thu hồiđất được đền bù bằng cách giao đất có cùng mục đích sử dụng để thay thế hoặc bằng tiềntheo giá đất có cùng mục đích sử dụng Người sử dụng đất bất hợp pháp, khi bị Nhà nướcthu hồi không được đền bù thiệt hại về đất và phải tự chịu mọi chi phí tháo dỡ giải toảmặt bằng theo yêu cầu của Nhà nước

Đối với cây trồng hàng năm và vật nuôi trên đất có mặt nước tính bằng giá trị sảnlượng thu hoạch của 1 vụ tính theo thu hoạch bình quân của 3 vụ trước đó theo giá nôngsản, thuỷ sản thực tế ở địa phương tại thời điểm đền bù

Đối với cây trồng lâu năm: Nếu cây trồng đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản hoặc mớibắt đầu thu hoạch thì đền bù toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu, chăm sóc đến thời điểm thuhồi Nếu cây trồng đang ở thời kỳ thu hoạch thì đền bù theo giá trị còn lại của vườn cây.Nếu là cây lâu năm thu hoạch 1 lần thì đền bù toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phíchăm sóc tính đến thời điểm thu hồi đất Nếu là cây lâu năm đến thời hạn thanh lý thì chỉđền bù chi phí việc chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây

b Tổ chức thực hiện

Công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư tuân thủ theo Nghị định số

Trang 20

11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ quy định

về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 vàQuyết định số 883/QĐ-BGTVT ngày 8/4/2013 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quyđịnh hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất xâydựng các dự án đầu tư xây dựng giao thông và các văn bản hiện hành khác

Công tác này được thực hiện như một Tiểu dự án độc lập

c Khối lượng GPMB dự kiến

Nhu cầu sử dụng đất của dự án sơ bộ khoảng 23,79 ha; tuyến đi qua địa phận thị xãChí Linh Diện tích chiếm dụng chủ yếu là đất nông nghiệp, một số nhà dân cũng bị ảnhhưởng Diện tích đất chiếm dụng của từng xã như sau:

4 Yêu cầu về kỹ thuật

Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, tình hình dân cư, các vị trí khống chế (đền, chùa,miếu, mộ ) và điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn thực tế, TVTK đã nghiên cứu và đềxuất 3 phương án tuyến như sau:

a Phương án 1:

- Điểm đầu: Km0 (Giao với QL37 tại Km81+740 - Lý trình thực tế, giáp nối với dự ántuyến tránh QL37 phía Tây tại điểm đầu Km77+850 - Lý trình dự án QL37) thuộc địaphận phường Thái Học, thị xã Chí Linh

- Điểm cuối: Km9+890 (~Km41+540 QL18) thuộc phường Hoàng Tân, TX Chí Linh

- Chiều dài: khoảng 9,89 km

- Hướng tuyến: Điểm đầu tuyến trùng với điểm đầu của tuyến tránh QL37 phía Tây(chưa thi công), tuyến rẽ phải đi về phía Đông QL37, cắt qua cánh đồng phường TháiHọc, sau đó tuyến rẽ trái cắt qua sông Ninh Chấp tại Km1+700, sau đó tuyến đi thẳngqua khu vực cánh đồng xã An Lạc, tuyến đi song song về bên trái đường đất hiện tại(cách đường đất khoảng 150m), sau đó đến khoảng Km4 tuyến nhập vào đường đất,

đi trùng đường cũ đến Km4+200, sau đó tuyến rẽ trái tách khỏi đường cũ đi sát sânvận động thôn Khê Khẩu, đi sau trường tiểu học Văn Đức, tuyến cắt qua đường dâyđiện 220Kv, tuyến tiếp tục đi thẳng và cắt qua cánh đồng lúa xã Văn Đức, tuyến rẽtrái đi sát vào khu dân cư thôn Bích Thủy, sau đó đi qua khu vực cánh đồng phườngHoàng Tân về phía Đông khu công nghiệp Cộng Hòa, tuyến kết thúc tại ngã 3 BếnTắm gần cửa hàng xăng dầu Hoàng Tân

Trang 21

Một số hình ảnh tuyến đi quaĐiểm đầu tuyến Km0 Vị trí cắt sông Ninh Chấp Km1+700

Tuyến đi sát sân vận động thôn Khê Khẩu

- Điểm cuối: Km9+040 (~Km42+500 QL18) thuộc phường Hoàng Tân, thị xã ChíLinh

- Chiều dài: khoảng 9,04 km

- Hướng tuyến: Điểm đầu tuyến trùng với điểm đầu của tuyến tránh QL37 phía Tây(chưa thi công), tuyến rẽ phải đi về phía Đông QL37, cắt qua cánh đồng phường TháiHọc, sau đó tuyến nhập vào đường đất cũ tại Km0+700, tuyến bám theo đường đất cũ

và cắt qua sông Ninh Chấp tại Km0+950, tuyến tiếp tục bám theo đường đất cũ đếnKm3+900, tuyến tách tách khỏi đường cũ đi sát sân vận động thôn Khê Khẩu, đi sautrường tiểu học Văn Đức, tuyến cắt qua đường dây điện 220Kv, tuyến tiếp tục đithẳng và cắt qua cánh đồng lúa xã Văn Đức, tuyến cắt qua khu dân cư thôn Bích

Trang 22

Thủy, sau đó tuyến rẽ trái đi qua khu vực cánh đồng phường Hoàng Tân, tuyến kếtthúc tại vị trí gần cầu Đại Tân trên QL18

Một số hình ảnh tuyến đi quaĐiểm đầu tuyến Km0 Đoạn đi trùng đường đất cũ KM0+700 –Km3+900

Đoạn cắt qua sông Km8+700 Điểm cuối tuyến Km9+040Trùng Km42+500 (QL18)

c Phương án 3: (Theo tim tuyến do Công ty CP tư vấn xây dựng công trình giao thông 2

lập dự án đầu tư năm 2005 đã được phê duyệt tại quyết định số 5437/QĐ-UB ngày 18/11/2005)

- Điểm đầu: Km0 (Giao với QL37 tại Km81+740 - Lý trình thực tế, giáp nối với dự ántuyến tránh QL37 phía Tây tại điểm đầu tại Km77+850 - Lý trình dự án QL37) thuộcđịa phận phường Thái Học, thị xã Chí Linh

- Điểm cuối: Km8+600 (~Km40+900 QL18) thuộc phường Cộng Hòa, thị xã Chí Linh

- Chiều dài: khoảng 8,6 km

- Hướng tuyến: Điểm đầu tuyến trùng với điểm đầu của tuyến tránh QL37 phía Tây(chưa thi công), tuyến rẽ phải đi về phía Đông QL37, cắt qua cánh đồng phường Thái

Trang 23

Học, sau đó tuyến rẽ trái cắt qua sông Ninh Chấp tại Km1+200, sau đó tuyến đi thẳngqua khu vực cánh đồng xã An Lạc, tuyến đi song song về bên trái đường đất hiện tại(cách đường đất khoảng 150m), sau đó tuyến rẽ trái đi sát trường tiểu học Văn Đức,tuyến cắt qua đường dây điện 220Kv, tuyến tiếp tục rẽ trái đi qua khu vực quy hoạchcủa cụm công nghiệp Văn Đức, sau đó cắt qua khu công nghiệp Cộng Hòa đã đượcxây dựng, tuyến kết thúc tại khoảng Km40+900 (QL18).

So sánh lựa chọn phương án tuyến:

Do hướng tuyến phương án 3 này không còn phù hợp do cắt qua khu công nghiệpCộng Hòa đã được xây dựng nên TVTK kiến nghị không đưa vào phân tích so sánh

và lựa chọn hướng tuyến Chi tiết phân tích, so sánh lựa chọn phương án tuyến thểhiện trong bảng sau:

Trang 24

Tiêu chí Phương án 1 Phương án 2

Ưu điểm - Hướng tuyến thẳng đẹp, các

yếu tố hình học thỏa mãn tiêuchuẩn đường cấp III đồng bằngcũng như tiêu chuẩn đường caotốc khi nâng cấp thành đườngVĐ5 trong tương lai

- Phù hợp với hướng tuyến VĐ5quy hoạch đã được phê duyệt,phù hợp việc kết nối với đườngVĐ5 tại Km1+500, dự trữ quỹđất để kiến nghị bổ sung thêm

vị trí kết nối với đường VĐ5 tại

vị trí này

- Điểm cuối kết nối với QL18phù hợp với điểm kết nối tuyếnVĐ5 quy hoạch với đường caotốc Nội Bài - Hạ Long

- Hướng tuyến thẳng đẹp, cácyếu tố hình học thỏa mãn tiêuchuẩn đường cấp III đồngbằng

- Tận dụng được đường đất

cũ, giảm CPXD và GPMB

Nhược điểm - Không tận dụng được đường

đất cũ hiện tại - Điểm cuối tuyến cắt sôngnhiều lần, đây là khu vực

thoát lũ của khu vực nên cầnphải cải sông, đây là vấn đềhết sức phức tạp, phải làmcầu kết hợp với tràn và cáccông trình gia cố taluy để hạnchế xói lở, đảm bảo thoátnước cho khu vực

- Tuyến cắt qua nhiều khudân cư

- Chi phí xây dựng lớn hơnPA1 do phải làm nhiều cầu,tràn và gia cố taluy

- Đoạn đi trùng đường cũ một

số đoạn qua khu dân cưkhông đủ hành lang mở rộng

Trang 25

Tiêu chí Phương án 1 Phương án 2

theo quy mô VĐ5 trongtương lai

- Bố trí bổ sung nút giao liênthông giữa ĐT398B vớiđường vành đai 5 quy hoạchkhông thuận lợi, nút giao cóchi phí xây dựng lớn

- Không phù hợp với hướngtuyến VĐ5 quy hoạch nênkhông tận dụng để mở rộngthành đường VĐ5 sau này

Sau khi phân tích, so sánh các yếu tố kinh tế kỹ thuật, TVTK kiến nghị lựa chọn phương án 1 Đây là phương án có chi phí xây dựng thấp, hướng tuyến thẳng đẹp, phù hợp với việc mở rộng nâng cấp thành đường vành đai 5 trong tương lai, thuận tiện cho việc bố trí nút giao liên thông kết nối với khu vực thị xã Chí Linh với đường vành đai 5

và cao tốc Nội Bài - Hạ Long Phương án này cũng được các đại biểu thống nhất tại cuộc họp liên ngành ngày 16/5/2017 và thông báo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp Lãnh đạo UBND tỉnh ngày 21/8/2017.

* Phân tích khả năng kết nối với đường vành đai 5:

Nguyên tắc bố trí giao cắt đường vành đai 5 quy hoạch như sau :

Đường Vành đai 5 giao với các đường: đường cao tốc, các quốc lộ, đường sắt, đườngtỉnh, các trục chính của địa phương và các đường dân sinh Đối với từng loại giao cắt cótừng giải pháp cụ thể như sau:

* Đoạn theo tiêu chuẩn đường cao tốc (Sơn Tây - Phủ Lý và Phủ Lý - Bắc Giang): Dọctheo đường cao tốc, sự liên hệ giữa các tuyến đường hiện tại, các tuyến đường quy hoạch

và sự liên hệ giữa các khu vực hai bên tuyến được phân chia theo các cấp như sau:

- Mối liên hệ dân sinh: bao gồm liên hệ qua lại cho người đi bộ, xe đạp, xe máy,

máy sản xuất nông nghiệp… Mối liên hệ này được ưu tiên tồn tại trên mọi cấp liên hệnêu dưới đây

- Mối liên hệ cho phương tiện cơ giới: bao gồm sự liên hệ qua lại cho xe ô tô

với tĩnh không đứng tối thiểu bằng 3,50m trở lên Với đặc thù là loại liên hệ cho phươngtiện có động cơ, khoảng cách giữa các điểm liên hệ loại này được bố trí với khoảng cáchtrung bình khoảng 1 - 2km Tại các vị trí có thể hình thành các khu tập trung dân cư cóthể bổ sung các cầu vượt ngang khi hình thành nhu cầu liên hệ trong tương lai

- Mối liên hệ liên thông: giải quyết nhu cầu liên hệ dân sinh và tất cả các loại

phương tiện khác Tại các vị trí này, bố trí các nút giao khác mức liên thông để giải quyếtcác mối liên hệ lên - xuống - ngang đối với đường cao tốc Khoảng cách các điểm liên hệnày từ 15 đến 25km/điểm

Hệ thống các công trình được xây dựng để giải quyết các mối liên hệ trên baogồm:

Trang 26

- Các cầu vượt: bao gồm các cầu vượt ngang qua đường cao tốc (trực thông hoặc

là một bộ phận của nút giao lập thể liên thông)

- Các cầu vượt người đi bộ: dùng cho người đi bộ được bố trí trong các khu vựcđông dân cư

- Đường đô thị song hành, đường gom: là các tuyến đường chạy song song vớiđường cao tốc, được xây dựng mới hoặc đi theo hướng tuyến quy hoạch

- Nhánh rẽ: là các đường liên hệ từ nút giao lập thể liên thông với đường đô thị,đường giao và ngược lại

Theo quy hoạch đường vành đai 5 qua địa phận tỉnh Hải Dương giao cắt với đường hiệntại có các vị trí giao cắt như sau:

Thống kê giao cắt chính với các tuyến đườngVành đai 5 qua địa phận tỉnh Hải Dương

TT Tên đường giao Lý trình tại (quy hoạch) Quy mô hiện

2 Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng Km154+638 ≡ Km55+400 (33,0)

5 Cao tốc Nội Bài - Hạ Long (lần 1) Km188+201 ≡ Km74+000 (35,0)

6 Cao tốc Nội Bài - Hạ Long (lần 2) Km189+500 ≡ Km65+700 (35,0)

Theo quy hoạch đường vành đai 5 từ vị trí giao cắt liên thông với Quốc lộ 5(Km167+550 ≡ Km60+100-QL5, thuộc địa phận huyện Nam Sách) đến vị trí giao cắttrực thông với QL18 + Đường sắt (Km185+000, thuộc địa phận thị xã Chí Linh), sau đótuyến tiếp tục giao cắt liên thông với QL37 (Km188+201, thuộc ranh giới giữa HảiDương và Bắc Giang) Như vậy khoảng cách giữa 2 vị trí nút giao liên thông kết nối vớiQL5 và QL37 là 32Km, khoảng cách giữa 2 vị trí này là khá xa vì vậy trong bước lập dự

án đường vành đai 5 kiến nghị bổ sung thêm một vị trí nút giao liên thông tại phườngThái Học kết nối giữa đường vành đai 5 và ĐT398B, sau khi bổ sung nút giao này thìkhoảng cách giữa các nút giao trung bình khoảng 15Km là phù hợp Việc bổ sung nútgiao vành đai 5 với ĐT398B là cần thiết vì sẽ đáp ứng nhu cầu cho các xe trên QL37 từkhu vực huyện Nam Sách và Thị xã Chí Linh đi lên đường vành đai 5 để đi về phía BắcGiang, các xe đi trên QL18 từ khu vực huyện Quế Võ (Bắc Ninh) đi về phía Bắc Giangđược thuận tiện Trước mắt đề xuất vị trí nút giao liên thông dự kiến để dự trữ quỹ đấtcho việc bổ sung nút giao này trong tương lai khu đường vành đai 5 được xây dựng.Giao cắt giữa QL18 và đường vành đai 5 quy hoạch là giao cắt trực thông nên những xehướng từ phía Quảng Ninh muốn lên đường vành đai 5 để đi về phía Bắc Giang phải đitheo QL18 sau đó qua thị xã Chí Linh sau đó rẽ phải vào QL37 và đi theo QL37 đến nútgiao với đường vành đai 5 gần ranh giới giữa Hải Dương và Bắc Giang, theo hành trìnhnày khoảng cách để kết nối từ QL18 đến đường vành đai 5 khá xa, ngoài ra các phươngtiện muốn đi từ QL18 cũng như QL37 muốn kết nối với đường vành đai 5 phải đi quatrung tâm thị xã Chí Linh sau đó đi vào QL37 sẽ dẫn tăng lưu lượng xe chạy qua trungtâm thị xã, qua đó làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, an toàn giao thông và tiếng ồn,

Trang 27

dẫn đến ách tắc tại nút giao giữa QL18 và QL37 tại thị trấn Sao Đỏ, không phù hợp vớiviệc định hướng hạn chế xe chạy qua trung tâm hành chính, khu dân cư, ngoài ra phải mởrộng QL37, mở rộng nút giao giữa QL18 và QL37 để đáp ứng nhu cầu Vì những lý do ởtrên trong bước lập dự án đường vành đai 5 kiến nghị bổ sung nhánh lên xuống để kết nốigiữa QL18 và đường vành đai 5 tại vị trí nút giao trực thông này.

* Phân tích nâng cấp, mở rộng thành đường vành đai 5, kiến nghị điều chỉnh hướng tuyến vành đai 5 trong tương lai.

Hướng tuyến ĐT398B đi trùng với đường vành đai 5 quy hoạch là phù hợp với Quyhoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm

2030 đã được phê duyệt tại Quyết định số 3679/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của Ủy bannhân dân tỉnh Hải Dương Phù hợp với hướng tuyến đường vành đai 5 quy hoạch trênnguyên tắc tận dụng các tuyến, các dự án (chủ yếu chưa xây dựng) có quy mô phù hợp đểnâng cấp, mở rộng đạt quy mô quy hoạch

Đường vành đai 5 đối với đoạn tuyến đi trùng ĐT398B cần được quản lý và giữ đất vớiquy mô tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu theo quy hoạch này

Trên cơ sở hướng tuyến đường vành đai 5 đã được phê duyệt, để đảm bảo hạn chếGPMB, giảm thiểu chi phí xây dựng, hạn chế cầu cống, đảm bảo kết nối phù hợp vớiĐT398B tại nút giao liên thông bổ sung tại phường Thái Học tư vấn kiến nghị một sốđoạn điều chỉnh cục bộ đường vành đai 5 theo hướng tuyến ĐT398B, chi tiết các đoạnđiều chỉnh xem trong bản đồ hướng tuyến

Trang 28

5 Thiết kế sơ bộ

a Bình đồ tuyến

Bình đồ tuyến đường thiết kế dựa trên các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng đồng thời hạn chế tối đa giải phóng mặtbằng Riêng yếu tố hình học theo tiêu chuẩn đường cao tốc để phù hợp cho việc nâng cấp

mở rộng thành đường vành đai 5 trong tương lai

- Phù hợp với vị trí cầu

- Đảm bảo sự hài hòa giữa bình diện và trắc dọc

- Kết qủa thiết kế như sau:

- Chiều dài: khoảng 9,89 km

- Bình đồ tuyến được thiết kế theo tốc độ 80Km/h, các yếu tố hình học theo tiêu chuẩnđường vành đai 5 (đường cao tốc, tốc độ thiết kế 120Km/h), bán kính đường congnằm nhỏ nhất R = 650m

- Chiều dài: khoảng 9,04 km

- Bình đồ tuyến được thiết kế theo tốc độ 80Km/h, các yếu tố hình học theo tiêu chuẩnđường vành đai 5 (đường cao tốc, tốc độ thiết kế 120Km/h), bán kính đường congnằm nhỏ nhất R = 650m

b Cắt dọc tuyến

Cắt dọc tuyến được thiết kế đảm bảo các yêu cầu sau:

- Khống chế cao độ điểm đầu và điểm cuối tuyến theo cao độ hiện tại của QL37 vàQL18

- Đối với các đoạn đường cũ cao độ thiết kế bám theo cao độ đường hiện tại Cao độđường đỏ các đoạn qua khu dân cư được thiết kế để ít ảnh hưởng đến sinh hoạt củacác hộ dân hai bên đường nhất

- Các cống khống chế theo mực nước thiết kế, chiều cao kết cấu và chiều cao đất đắptrên cống

- Tần suất thiết kế nền đường, cầu và cống P=1% (theo tiêu chuẩn đường vành đai 5)

Trang 29

nâng cấp, mở rộng tuyến đường thành đường vành đai 5 theo quy mô 4 làn xe(Bn=25,5m) sẽ tận dụng toàn bộ ĐT398B (Bn=12m), mở rộng sang phải so với ĐT398B

để đủ theo quy mô nền đường giai đoạn 1 (Bn=25,5m)

d Nền đường

Nền đường thông thường:

Nền đường đắp qua khu vực cánh đồng lúa, hoa màu được đào bỏ lớp đất khôngthích hợp trên bề mặt thiên nhiên với chiều dày 0,3m - 0,5m; đối với đoạn qua ao hồ vétbùn với chiều dày 0,5 - 1,0m

Nền đường được đắp đất độ chặt K ≥ 0,95 mái taluy đắp được đắp với độ dốc 1/1,5;lớp nền thượng dày 50cm dưới đáy kết cấu áo đường được đắp bằng đất chọn lọc đạt độchặt K ≥ 0,98

+ Lớp mặt là lớp bê tông nhựa chặt cấp cao A1 với thời hạn thiết kế 15 năm

+ Lớp móng: Cấp phối đá đăm, là loại vật liệu thông dụng sẵn có tại địa phương.

Mặt đường dự kiến được lựa chọn có mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 140 Mpa, baogồm các lớp như sau:

- Bê tông nhựa C12,5 dày 5cm

- Bê tông nhựa C19 dày 7cm

- Lớp cấp phối đá dăm loại I (Dmax=25mm) dày 15cm

- Lớp cấp phối đá dăm loại I (Dmax=37,5mm) dày 30cm

g Công trình thoát nước

Các cống ngang được xây dựng tại các vị trí cần thoát nước lưu vực và tại các vị trícắt qua kênh, mương thủy lợi Khẩu độ cống được xác định dựa trên kết quả tính toán lưulượng cần thoát đối với các cống lưu vực và kết quả làm việc, thống nhất thỏa thuận với

Ngày đăng: 09/07/2018, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w