1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công tuyến tránh tung tâm Thị trấn Ea đrăng

38 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án nâng cấp, mở rộng đường Hồ Chí Minh qua khu vực Tây Nguyên đã triển khai và hoàn thành trong năm 2015, góp phần nối thông toàn tuyến đường Hồ Chí Minh theo nội dung của Nghị quyết 662013QH13 ngày 29112013. Tuyến đường chủ yếu bám theo quốc lộ 14 hiện tại, được đầu tư mở rộng theo quy mô đường cấp III, gồm 2 làn xe cơ giới, một số đoạn tuyến qua khu vực đô thị gồm 4 làn xe cơ giới. Tuy nhiên, do bám theo quốc lộ 14 hiện hữu, qua nhiều khu dân cư, khu đô thị hình thành dọc theo quốc lộ nên khả năng mở rộng rất hạn chế, trong đó có đoạn qua thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk. Vì vậy, theo quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 194QĐTTg ngày 1522012 đã xác định hướng tuyến đường Hồ Chí Minh qua khu vực thị trấn Ea Drăng sẽ tránh về phía Đông thị trấn. Tuyến tránh này nằm trong đoạn tuyến Ngọc Hồi – Buôn Ma Thuột – Đồng Xoài – Chơn Thành với tổng chiều dài khoảng 494km, quy mô là đường cao tốc cấp 80100 km, gồm 46 làn xe.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 2

1.1 Giới thiệu chung 2

1.2 Các căn cứ pháp lý 3

1.3 Tên dự án: 5

1.4 Phạm vi dự án 5

1.5 Phạm vi gói thầu 5

1.6 Tổ chức thực hiện 5

1.7 Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng 5

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN 6

2.1 Các dự án xây dựng có liên quan 6

2.2 Hiện trạng giao thông khu vực 6

2.3 Quy hoạch liên quan 8

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC 13

3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực 13

3.2 Vật liệu xây dựng 17

3.3 Bãi đổ vật liệu thừa 20

CHƯƠNG 4 QUY MÔ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 22

4.1 Quy mô 22

4.2 Quy trình, quy phạm áp dụng 23

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 24

5.1 Hướng tuyến 24

5.2 Thiết kế bình đồ tuyến 24

5.3 Thiết kế trắc dọc tuyến 24

5.4 Thiết kế mặt cắt ngang 25

5.5 Thiết kế nền đường và mái ta luy 25

5.6 Thiết kế mặt đường 26

5.7 Thiết kế nút giao 27

5.8 Thiết kế đường giao 28

5.9 Thiết kế hệ thống thoát nước 29

5.10 Thiết kế gia cố mái taluy 29

5.11 Thiết kế tổ an toàn giao thông 30

5.12 Giải pháp thiết kế cầu 30

CHƯƠNG 6 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN & TỔ CHỨC XÂY DỰNG 31

6.1 Kế hoạch thực hiện 31

6.2 Phương án tổ chức xây dựng 31

6.3 Biện pháp đảm bảo giao thông trong quá trình thi công 34

6.4 Biện pháp đảo bảo an toàn và bảo vệ môi trường 35

CHƯƠNG 7 NHỮNG THAY ĐỔI SO VỚI THIẾT KẾ CƠ SỞ 36

CHƯƠNG 8 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 37

8.1 Kết luận 37

8.2 Kiến nghị 37

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐƯỜNG BỘ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2024

DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN TRÁNH TRUNG TÂM THỊ TRẤN EA DRĂNG,

HUYỆN EA H’LEO, TỈNH TỈNH ĐẮK LẮK GÓI THẦU SỐ 8: XÂY LẮP ĐOẠN KM12 – KM23+341.34 VÀ CẦU DLIÊ YANG

BƯỚC: THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

7 GIỚI THIỆU CHUNG

7.1 Giới thiệu chung

Dự án nâng cấp, mở rộng đường Hồ Chí Minh qua khu vực Tây Nguyên đã triểnkhai và hoàn thành trong năm 2015, góp phần nối thông toàn tuyến đường Hồ Chí Minhtheo nội dung của Nghị quyết 66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 Tuyến đường chủ yếubám theo quốc lộ 14 hiện tại, được đầu tư mở rộng theo quy mô đường cấp III, gồm 2 làn

xe cơ giới, một số đoạn tuyến qua khu vực đô thị gồm 4 làn xe cơ giới Tuy nhiên, dobám theo quốc lộ 14 hiện hữu, qua nhiều khu dân cư, khu đô thị hình thành dọc theoquốc lộ nên khả năng mở rộng rất hạn chế, trong đó có đoạn qua thị trấn Ea Drăng,huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk Vì vậy, theo quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15/2/2012 đãxác định hướng tuyến đường Hồ Chí Minh qua khu vực thị trấn Ea Drăng sẽ tránh vềphía Đông thị trấn Tuyến tránh này nằm trong đoạn tuyến Ngọc Hồi – Buôn Ma Thuột –Đồng Xoài – Chơn Thành với tổng chiều dài khoảng 494km, quy mô là đường cao tốccấp 80-100 km, gồm 4-6 làn xe

Dự án xây dựng tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H’Leo, tỉnh ĐắkLắk đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số427/QĐ-BGTVT ngày 16/2/2017 nhằm giảm tải cho QL14 hiện hữu Dự án nằm trongdanh mục sử dụng vốn TPCP tiếp tục còn dư của các dự án cải tạo, nâng cấp QL1 vàđường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên được Quốc hội thông qua theo nội dung củaNghị quyết 99/2015/QH13 ngày 11/11/2015

Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại quyếtđịnh số 2064/QĐ-BGTVT ngày 14/7/2016

Trang 3

Theo Quyết định số /QĐ-BGTVT ngày / /2017 của Bộ GTVT về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu xây lắp và một số gói thầu khác dự án xây dựng tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk với nội dung chính như sau:

T

Hình thức lựa chọn nhà thầu

Hình thức hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng

1 Gói thầu số 7: Xây lắp đoạn Km0

– Km12 và cầu Ea Răl 1, Ea Răl 2

Đấu thầurộng rãi

Theo đơn giáđiều chỉnh 18 tháng

2 Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12

– Km23+341,34 và cầu Dliê Yang

Đấu thầurộng rãi

Theo đơn giáđiều chỉnh 18 tháng3

Gói thầu số 9: Thảm BTN và xây

dựng hệ thống ATGT các gói thầu

7,8 từ Km0 – Km23+341,34

Đấu thầurộng rãi

Theo đơn giáđiều chỉnh 6 tháng

7.2 Các căn cứ pháp lý

- Luật Xây dựng (Luật số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014);

- Văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng về việc thực hiệnLuật Xây dựng số 50/2014/QH13;

- Luật Bảo vệ môi trường (Luật số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014)

- Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008);

- Luật Đất đai (Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013);

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tưxây dựng;

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, ngày 24/2/2010 của Chính phủ quy định về quản lý vàbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày03/9/2013 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP;

- Quyết định số 3936/QĐ-BGTVT ngày 03/12/2013 về việc phê duyệt phương hướng

kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng Tây Nguyên đến năm 2015, địnhhướng đến năm 2020

- Nghị quyết số 38/2004/QH11 ngày 3/12/2004 của Quốc hội về chủ trương đầu tư xâydựng đường Hồ Chí Minh;

- Nghị quyết số 66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội về điều chỉnh một sốnội dung và giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương đầu tư, xâydựng đường Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 38/2004/QH11;

Trang 4

- Nghị quyết số 99/2015/QH13 ngày 11/11/2015 của Quốc hội về dự toán ngân sáchnăm 2016, trong đó có việc phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ còn dư của các dự áncải tạo, nâng cấp QL1 và đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên;

- Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh

- Quyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 14/10/2016 của Thủ tướng chính phủ về việc giaodanh mục và mức kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ tiếp tục còn dư giai đoạn 2014 -

2016 của các dự án cải tạo, nâng cấp QL1A và đường Hồ Chí Minh đoạn qua TâyNguyên

- Quyết định số 4260/QĐ-ĐHCM ngày 10/12/2015 của Ban QLDA đường HCM vềviệc phê duyệt hồ sơ thiết kế cắm cọc tim tuyến theo quy hoạch chi tiết đường HCMđoạn Ngọc Hồi – Chơn Thành (địa phận tỉnh Kon Tum, Đắk Lắk)

- Văn bản số 302/BTC-ĐT về việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối dự ánđường HCM các đoạn tuyến tránh qua Chư Sê, tỉnh Gia Lai và tránh trung tâm thị trấn

Ea Drăng , tỉnh Đắk Lắk

- Quyết định số 427/QĐ-BGTVT ngày 16/2/2017 của Bộ GTVT, về việc phê duyệtchủ trương đầu tư dự án xây dựng tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng, huyện EaH’Leo, tỉnh Đắk Lắk

- Quyết định số 893/QĐ-BGTVT ngày 14/4/2017 của Bộ GTVT, về việc phê duyệtnhiệm vụ và dự toán chi phí khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựngtuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk

- Văn bản số 1040/SGTVT-KCHT ngày 03/7/2017 của Sở GTVT Đắk Lắk về việctham gia ý kiến đối với BCNCKT dự án xây dựng tuyến tránh trung tâm thị trấn EaDrăng, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk

- Văn bản số 5260/UBND-CN ngày 7/7/2017 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc thamgia ý kiến dự án xây dựng tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H’Leo,tỉnh Đắk Lắk

- Thông báo số 255/TB-BGTVT ngày 6/7/2017 của Thứ trưởng Bộ GTVT NguyễnNgọc Đông về tiến độ triển khai các dự án qua Tây Nguyên sử dụng vốn trái phiếuChính phủ tiếp tục còn dư của các dự án cải tạo, nâng cấp QL1A và đường Hồ ChíMinh đoạn qua Tây Nguyên

- Báo cáo số 790/KHĐT ngày 14/7/2017 của Vụ kế hoạch đầu tư về vệc thẩm định Báocáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựng tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng, huyện

Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk

- Quyết định số 2064/QĐ-BGTVT ngày 14/7/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT, về việcphê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựng tuyến tránh trung tâm thị trấn

Ea Drăng, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk

- Quyết định số 2442/QĐ-BGTVT ngày 18/8/2017 của Bộ GTVT, về việc phê duyệtnhiệm vụ và dự toán chi phí khảo sát, thiết kế BVTC, lập hồ sơ mời thầu các gói thầuxây lắp, cắm cọc GPMB, cọc LGĐB và chi phí thẩm tra thiết kế BVTC, dự toán - Dự

án xây dựng tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk

- Báo cáo thẩm tra số 3140/VKHCN-BCTTr ngày 20/11/2017 của Viện khoa học và

Trang 5

- Các quy trình, quy phạm và quy chuẩn xây dựng hiện hành và các văn bản khác cóliên quan.

Hồ Chí Minh hiện tại)

- Chiều dài tuyến : 23,33 km (có xét đến lý trình đặc biệt)

- Địa bàn : Tuyến đi qua địa bàn các xã Ea Răl, Dliê Yang,

Ea Nam, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk

7.5 Phạm vi gói thầu

- Điểm đầu (Km12) : Thuộc xã Dliê Yang, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk

Lắk (Giáp nối với Gói thầu số 7)

- Điểm cuối

- (Km23+341,34)

: Thuộc xã Ea Nam, huyện Ea H’Leo, tỉnh ĐắkLắk (tương ứng Km1709+436 đường Hồ ChíMinh hiện tại)

- Chiều dài gói thầu : 11,35 km (có xét đến lý trình đặc biệt)

- Địa bàn : Tuyến đi qua địa bàn các xã Dliê Yang, Ea

Nam, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk

* Ghi chú: Gói thầu số 8 không bao gồm hạng mục BTN và ATGT.

7.6.Tổ chức thực hiện

Cơ quan phê

duyệt

: Bộ Giao thông vận tải

Địa chỉ: 80 Trần Hưng Đạo–Hoàn Kiếm–Hà Nội

Chủ đầu tư : Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 106 Thái Thịnh, Trung Liệt, Đống Đa, Hà NộiĐiện thoại: 024.36249035

Đơn vị tư vấn

khảo sát thiết kế

BVTC

: Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Đường bộ

Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng - Quận Đống Đa - Hà NộiĐiện thoại: 024 35114714_ Fax: 024.35111249Email: heco@heco.vn

7.7.Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng

Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án theo danh mục các tiêu chuẩn do Bộ GTVT phêduyệt tại quyết định 1776/QĐ-BGTVT ngày 21/6/2017 và phê duyệt bổ sung tại Quyếtđịnh số 2403/QĐ-BGTVT ngày 15/8/2017

Trang 6

8 HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN

8.1 Các dự án xây dựng có liên quan

- Gói thầu số 7: Xây lắp đoạn Km0 – Km12 và cầu Ea Răl 1, Ea Răl 2

- Gói thầu số 9: Thảm BTN và xây dựng hệ thống ATGT các gói thầu 7,8 từ Km0 –Km23+341,34

Cả 2 gói thầu trên đều thuộc dự án xây dựng tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng,huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk

8.2 Hiện trạng giao thông khu vực

Mạng lưới giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk hiện tại có 3 loại hình chính: đường

bộ, đường hàng không và đường thủy, chưa có đường sắt

- Về giao thông đường bộ giữ vai trò chủ đạo phục vụ phát triển kinh tế xã hội,bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh

- Về giao thông hàng không chủ yếu vận tải hành khách qua sân bay Buôn MaThuột, đang ngày càng được đầu tư và phát triển đúng mức

- Về giao thông đường thủy ở thượng nguồn sông Sêrêpôk, đang có nhiều dự ánđựơc triển khai để khai thác tiềm năng giao thông đường thủy

- Các loại giao thông khác như đường sắt chưa có

a Đường quốc lộ:

Trên địa bàn của tỉnh Đắk Lắk gồm 5 tuyến với tổng chiều dài 582,25 km (Nếutính cả Đường Trường Sơn Đông đang xây dựng là 6 tuyến với 688,25 km) Tổng cáccầu trên các đường quốc lộ là 114 cầu với chiều dài 4.198,6 m Mô tả ngắn gọn về cácquốc lộ được trình bày dưới đây

Đường Hồ Chí Minh (QL 14 cũ): Chiều dài tuyến đi qua địa phận tỉnh Đắk Lắk là

125 km, từ ranh giới tỉnh Gia Lai (Km607+600 Cầu 100 tại Đăk Uy) đến ranh giới tỉnhĐăk Nông (Km732+600 tại xã Tam Thắng, huyện Cư Jút) Đoạn này có 06 cầu với tổngchiều dài là 654,1 m; chủ yếu là các cầu thép liên hợp bản BTCT với tải trọng khai tháckhoảng từ 25 - 30 T

- Quốc lộ 26: dài 119 km (từ Km32+000 đến Km151+000), đạt cấp III miền núi,

bề rộng nền đường 8 ÷ 13 m, bề rộng mặt đường 5,0 ÷ 6,9 m, kết cấu mặt đường bằng bêtông nhựa; có 31 cầu với tổng chiều dài là 685,95 m; chủ yếu là các cầu thép liên hợpbản BTCT với tải trọng khai thác khoảng từ 25 - 30 T

- Quốc lộ 27: Đoạn qua tỉnh Đắk Lắk dài 88,5 km mới nâng cấp mặt đường đạtcấp IV miền núi; bề rộng nền đường 7,5 m, bề rộng mặt đường 5,5 m, kết cấu mặt đường

bê tông nhựa; có 26 cầu với tổng chiều dài là 777,8 m; chủ yếu là các cầu thép liên hợpbản BTCT, cầu BTCT thường và BTCT DƯL với tải trọng khai thác khoảng từ 18 - 30

T Đoạn qua thành phố Buôn Ma Thuột dài 6 km đã được nâng là đường 4 làn xe có giảiphân cách, bề rộng 50m

- Quốc lộ 14C: Đoạn qua tỉnh Đắk Lắk dài 68,5 km; có 20 cầu, tràn và ngầm vớichiều dài là 942 m Theo hồ sơ thiết kế QL 14C, đoạn qua vùng lõi Vườn quốc gia YokĐôn nằm trên địa bàn 2 huyện Buôn Đôn và Ea Súp (Đắk Lắk), đến Km265 tại các tiểu

Trang 7

khu 253 - 408 do phải tránh đèo cao nên được thiết kế cắt ngang, tạo thành đoạn tuyếnmới với chiều dài 13km, sau đó tiếp tục nhập vào tuyến cũ tại tiểu khu 452.

10 km (chiếm tỷ lệ 2,85%) Quy mô các tuyến đường tỉnh thuộc cấp IV miền núi, đường

2 làn xe; chiều rộng nền từ 7,5 m; chiều rộng mặt từ 3,5 - 5,5m Một số đoạn qua các thị

xã, thị trấn đã được mở rộng và nâng cấp thành đường đô thị (mặt đường rộng từ 12 14m, vỉa hè rộng 2 x 8m) Tổng số cầu trên các đường tỉnh là 71 cầu với tổng chiều dàivào khoảng 1046 m, trong đó cầu vĩnh cửu và bán vĩnh cửu là 67 cầu với chiều dài là1.003 m, còn lại là cầu tạm Ngoài ra còn 10 tràn và ngầm dài khoảng 418 m

-c Đường đô thị:

Đường đô thị toàn tỉnh hiện có 751,07 km đường đô thị; trong đó có 495,58 km đãtrải bê tông nhựa, láng nhựa hoặc BTXM chiếm 65,98%, còn lại là các loại đường khácchiếm tỷ lệ 34,02% Các đường đô thị tập trung trên địa bàn TP Buôn Ma Thuột, TX.Buôn Hồ và các thị trấn của các huyện

d Mạng lưới đường huyện:

Mạng lưới đường huyện trong toàn tỉnh Đắk Lắk là 1403,82 km; trong đó có954,36 km mặt đường láng nhựa hoặc BTXM chiếm tỷ lệ 67,98% còn lại là mặt đườngcấp phối và đường đất chiếm tỷ lệ 32,02% Các đường huyện thường là cấp V và cấp VImiền núi Trên các đường huyện có khoảng 67 cầu với tổng chiều dài khoảng 937,8 m.Phần lớn các cầu đều có tải trọng thấp, còn nhiều cầu tạm và tràn

Mạng lưới đường xã và đường thôn buôn: mạng lưới đường xã của các huyệntrong toàn tỉnh Đắk Lắk gồm 3.220,07 km; trong đó có 891,31 km mặt đường láng nhựahoặc BTXM chiếm tỷ lệ 27,68%; còn lại là mặt đường cấp phối và đường đất chiếm tỷ lệ72,32% Hiện nay chỉ còn 03 xã chưa có đường tới trung tâm xã Mạng lưới đường thônbuôn cũng tương đối phát triển Tổng chiều dài toàn bộ mạng lưới đường thôn buôn là4.079,32 km; trong đó có 466,80 km mặt đường láng nhựa hoặc BTXM chiếm tỷ lệ11,44%; còn lại là mặt đường cấp phối và đường đất chiếm tỷ lệ 88,56%

đò Buôn Trấp và Krông Nô khách đông, phức tạp về địa hình, bến Tổng số phương tiệnthủy nội địa đang hoạt động trên địa bàn một số huyện, thành phố hiện nay là 834phương tiện, trong đó chỉ có 204 phương tiện có động cơ, 630 phương tiện không có

Trang 8

động cơ các loại với trọng tải khoảng 2.874 tấn, trong đó 197 chiếc là phải đăng kiểm,

208 chiếc chưa đăng ký

Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện nay chưa có hệ thống cảng, chỉ một vài bến thủy

tự phát Toàn tỉnh hiện có 6 địa phương hoạt động vận tải thủy nhưng chủ yếu phục vụcho khai thác cát và đánh bắt cá còn một số bến ngang sông đều tự để phục vụ sản xuất(chở phân bón, hàng nông sản) sau thu hoạch

Hệ thống bến thủy nội địa: các bến cố định chở khách qua sông đều chưa đượccấp phép hoạt động; có khoảng 30 thuyền tự đóng để chở học sinh đi học và phục vụnhân dân đi lại Trong đó có 4 bến xếp cát, bán kính hoạt động khai thác cát từ 5 đến 7

km về tập trung vào 4 bến nói trên

f Đường hàng không

Cảng hàng không Buôn Ma Thuột nằm cách trung tâm Buôn Ma Thuột khoảng 7

km về phía Đông Nam với vị trí địa lý mang tầm chiến lược đặc biệt, vốn được mệnhdanh là thủ phủ của Tây Nguyên nên Cảng hàng không Buôn Ma Thuột được xây dựngvới chức năng dùng chung cho hàng không dân dụng và nhu cầu quân sự

Thị trường hàng không tại Cảng hàng không Buôn Ma Thuột trong mấy năm quatăng trưởng khá cao, có năm ở mức trên 40%/ năm Trong năm 2012, Cảng hàng khôngBuôn Ma Thuột đã phục vụ gần 450.000 lượt hành khách

8.3 Quy hoạch liên quan

8.3.1 Quy hoạch chung

9 Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020

Quyết định số 87/2009/QĐ-TTg ngày 17/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 Hạtầng giao thông đến năm 2020, cải tạo và nâng cấp 4 tuyến quốc lộ (quốc lộ 14, 14C, 26

và 27); quy hoạch và xây dựng thêm 2 tuyến mới: Đường Trường Sơn Đông và đườngĐắk Lắk – Phú Yên Cải tạo và nâng cấp các tuyến tỉnh lộ theo quy mô đường cấp III vàcấp IV miền núi, nhựa hóa, bê tông hóa 100%; xây dựng các tuyến đường huyện theoquy mô cấp IV và cấp V miền núi, nhựa hóa và bê tông hóa 80%; nhựa hóa và bê tônghóa 100% đường nội thị và 60% đường xã

10 Quy hoạch xây dựng vùng Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030theo nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnhĐắk Lắk về phát triển hạ tầng giao thông: cải tạo nâng cấp các tuyến quốc lộ trên địabàn: Quốc lộ 14, Quốc lộ 14C, Quốc lộ 26, Quốc lộ 27, Quốc lộ 29, đường Hồ Chí Minh,đường Trường Sơn Đông; nâng cấp sân bay Buôn Ma Thuột đạt cấp 4C (theo ICAO);xây dựng mạng đường sắt Tây Nguyên, gồm các trục chính: Đà Nẵng - Kon Tum - Buôn

Ma Thuột Chơn Thành thành phố Hồ Chí Minh và các tuyến nhánh: Buôn Ma Thuột Tuy Hòa; xây dựng mạng lưới giao thông đường thủy nội địa

-11 Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030

Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủphê duyệt tại Quyết định số 1194/QĐ-TTg ngày 22/7/2014 với phạm vi quy hoạch gồm

5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng với tổng diện tích là

Trang 9

Quy hoạch cũng định hướng phát triển hệ thống cửa khẩu và khu kinh tế, đến năm

2030 vùng Tây Nguyên sẽ xây dựng 10 cửa khẩu, trong đó có 4 cửa khẩu quốc tế là: Bờ

Y (Kon Tum), Lệ Thanh (Gia Lai), Bu Prăng (Đắk Nông), Đắk Ruê (Đắk Lắk); 01 cửakhẩu quốc gia là Đắk Per (Đắk Nông) và 5 cửa khẩu phụ Về y tế và giáo dục sẽ xâydựng 2 trung tâm y tế và giáo dục lớn cấp vùng tại thành phố Buôn Ma Thuột và thànhphố Đà Lạt Đối với du lịch, quy hoạch trên cũng xác định sẽ xây dựng các trung tâmdịch vụ du lịch lớn của vùng tại thành phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Pleiku gắn với cáckhu du lịch Quốc gia, điểm du lịch Quốc gia và đô thị du lịch Đà Lạt

12 Quy hoạch chung xây dựng đô thị Pơng Drang

Quy hoạch chung xây dựng đô thị Pơng Drang, huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắkđến năm 2025 được Ủy ban Nhân Dân tỉnh Đắk Lắk phê duyệt tại Quyệt định số238/QĐ-UBND ngày 25/1/2013

Quy mô đô thị loại V là trung tâm kinh tế phía Nam huyện KrôngBúk, đầu mốigiao thương quan trọng kết nối giữa huyện Krông Búk với thị xã Buôn Hồ và thành phốBuôn Ma Thuột với quy hoạch giao thông đối ngoại là Quốc lộ 14, Quốc lộ 29, tỉnh lộ

688 và Đường D8

Tuyến tránh thị xã Buôn Hồ thuộc dự án đường Hồ Chí Minh được xác định điểmđầu giao với quốc lộ 14,hướng tuyến thiết kế đi tránh khu đô thị Pơng Drang, huyệnKrông Búk của tỉnh Đắk Lắk về phía Tây một khoảng 500-800m

12.1.1 Quy hoạch chuyên ngành

13 Quy hoạch mạng đường ô tô cao tốc

Quy hoạch mạng đường ô tô cao tốc Việt Nam gồm 22 tuyến với tổng chiều dài5.873km Liên quan đến dự án là trục cao tốc Bắc Nam phía Tây từ Hà Nội đến Thànhphố Hồ Chí Minh

Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh (Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày15/12/2012) trong đó đoạn tránh thị trấn Ea Drăng có quy mô đường cao tốc từ 4-6 làn

xe với vận tốc thiết kế 80-100km/h

Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh qua tỉnh Đắk Lắk:

Trang 10

Bản đồ hướng tuyến chi tiết đường Hồ Chí Minh qua tỉnh Đắk Lắk

Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệttại Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15/12/2012 Trong đó, đoạn tuyến qua Tây Nguyên

từ Ngọc Hồi đến Chơn Thành (qua địa phận các tỉnh Kon Tum Gia Lai Đắk Lắk Đắk Nông - Bình Phước), với tổng chiều dài khoảng 494 km sẽ được xây dựng theo tiêuchuẩn đường cao tốc từ 4 - 6 làn xe, vận tốc thiết kế từ 80 - 100 km/h

Đoạn qua tỉnh Đắk Lắk (từ ranh giới tỉnh Gia Lai đến ranh giới tỉnh Đắk Nông)dài 125 km Các đoạn tuyến tránh qua TP Buôn Ma Thuột: đoạn qua thành phố tổ chứctuyến tránh với tính chất là đường cao tốc, mục đích tách giao thông thông qua ra khỏitrung tâm thành phố Với tổng chiều dài tuyến đi qua khu vực dài khoảng 36 km bề rộngchỉ giới đường đỏ 30 - 50 m

14 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng

đến năm 2030:

- Hệ thống xe bus, taxi: Duy trì và phát triển vận tải hành khách công cộng bằng

xe bus và taxi đảm bảo kết nối trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột với trung tâm cáchuyện và các khu đầu mối giao thông lớn, các cụm xã, các xã và kết nối với các huyện,tỉnh liền kề

- Vận tải hàng hóa: Tập trung đầu tư, phát triển và nâng cao chất lượng các luồngtuyến vận tải liên tỉnh và nội tỉnh qua các hệ thống quốc lộ và đường tỉnh

- Vận tải hành khách: Duy trì và phát triển các tuyến hiện có, mở mới các tuyếnvận tải có nhu cầu đảm bảo kinh doanh vận tải đúng tuyến, đón trả khách tại bến, đảmbảo chất lượng phục vụ hành khách Tăng cường các chuyến vận tải khách chất lượngcao

- Phương tiện vận tải đường bộ: Phát triển các phương tiện hiện đại, có các tínhnăng phù hợp yêu cầu thực tế và tải trọng cầu đường, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường,tốc độ kỹ thuật cho phép và phù hợp với chủng loại hàng hóa và đối tượng hành khách

Trang 11

- Phương tiện vận tải đường thủy nội địa: Phát triển các phương tiện vận tải đườngthủy có trọng tải nhỏ khai thác phù hợp với đặc điểm sông nhỏ và hẹp độ dốc lớn.

15 Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:

 Các tuyến Quốc lộ do Trung ương quản lý:

Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải cải tạo nâng cấp các tuyến quốc lộ trên địabàn như: Quốc lộ 14, Quốc lộ 14C, Quốc lộ 26, Quốc lộ 27, Quốc lộ 29, đường Hồ ChíMinh, đường Trường Sơn Đông

 Quy hoạch các tuyến đường tỉnh:

Quy hoạch hệ thống đường tỉnh về cơ bản hình thành hai trục hành lang chạydọc theo hướng Bắc-Nam ở phía Tây và phía Đông Hai trục hành lang đường tỉnh chạydọc theo hướng Bắc-Nam, kết hợp với các đường quốc lộ và đường tỉnh khác tạo mạnglưới đường tương đối hợp lý trong toàn tỉnh:

Quy hoạch đến năm 2030 trong toàn tỉnh có 22 tuyến, với tổng chiều dài 983

km, với quy mô đạt tối thiểu cấp III Trong đó:

- Nâng cấp 5 tuyến đường tỉnh đã có với chiều dài 159 km (giai đoạn 2013-2015:Hoàn thiện theo tiêu chuẩn đường cấp IV, giai đoạn 2016-2020 Tiếp tục hoàn thiện đạttiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, giai đoạn 2021-2030: Nâng cấp và hoàn thiện đạt tiêuchuẩn tối thiểu đường cấp III)

- Nâng cấp và kéo dài 6 tuyến đường tỉnh đã có với chiều dài 359 km (giai đoạn2013-2015: Nâng cấp cải tạo và hoàn thiện đạt đường cấp IV, giai đoạn 2016-2020: Xâydựng các đoạn tuyến kéo dài đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, giai đoạn 2021-2030:Nâng cấp và hoàn thiện đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III)

- Xây dựng mới 11 tuyến đường tỉnh với chiều dài 465 km (giai đoạn 2013-2015:Hoàn thành các dự án theo quy mô đã được phê duyệt, giai đoạn 2016-2020: Xây dựnghoàn chỉnh nền đường, hệ thống thoát nước và hoàn thiện theo tiêu chuẩn đường cấp IV,giai đoạn 2021-2030: Nâng cấp và hoàn thiện đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV)

 Quy hoạch đường gom:

Quy hoạch xây dựng hệ thống đường gom vào các quốc lộ, tỉnh lộ theo Nghịđịnh số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; quy mô các tuyến đường gom đảm bảo mặt đườngrộng tối thiểu 5m

 Quy hoạch các tuyến đường huyện:

Quy hoạch các tuyến đường huyện đến năm 2030 khoảng 2.020 km, quy mô cáctuyến đường huyện đạt tối thiểu cấp IV

- Giai đoạn 2013-2015: Nâng cấp cải tạo 50% các tuyến đường hiện hữu tối thiểuđạt cấp IV-V; xây dựng mới và nâng cấp khoảng 296 km đường xã lên thành đườnghuyện tối thiểu đạt cấp IV-V Đến năm 2015 tổng số đường huyện khoảng 1.474 km

- Giai đoạn 2016-2020: Nâng cấp cải tạo 100% đường huyện lên đạt tối thiểu cấpIV-V; xây dựng mới và nâng cấp khoảng 646 km đường xã lên thành đường huyện

- Giai đoạn 2021-2030: Tùy theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội xem xét nângcấp cải tạo một số tuyến đường huyện lên tối thiểu đạt cấp IV

 Quy hoạch các tuyến đường hành lang biên giới và đường tuần tra biên giới:

Trang 12

Thực hiện theo Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 8/5/2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống đường ra biên giới, đường hành lang biêngiới và Quyết định313/QĐ-TTg ngày 14/3/2007 phê duyệt Đề án quy hoạch xây dựngđường tuần tra biên giới đất liền giai đoạn 2006-2010 và các giai đoạn tiếp theo.

 Quy hoạch các tuyến đường đô thị:

Quy hoạch hệ thống đường đô thị tuân theo Quyết định số 249/QĐ-TTg ngày13/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chungthành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 và quy hoạch chung, quy hoạchchi tiết của các đô thị huyện, thị xã

 Quy hoạch đường nông thôn và đường chuyên dùng:

- Quy hoạch đến năm 2030 có tổng chiều dài đường xã khoảng 6.343 km, với quy

mô đạt tối thiểu đường giao thông nông thôn loại A

- Quy hoạch đến năm 2030 có tổng chiều dài đường thôn, buôn khoảng 5.000 km,với quy mô đạt tối thiểu đường giao thông nông thôn loại A

- Quy hoạch đến năm 2030 có tổng chiều dài đường chuyên dùng nông, lâmnghiệp khoảng 896 km, với quy mô đạt tối thiểu cấp V

* Quy hoạch giao thông tỉnh:

- Quy hoạch các bến xe khách, bến xe bus, bãi đỗ xe tải và bãi đỗ xe con; Xâydựng hoàn chỉnh 28 bến xe khách, 16 bến xe bus, 17 bãi đỗ xe tải, 6 bãi đỗ xe con đạttiêu chuẩn theo quy định

- Quy hoạch vị trí các điểm dừng đón trả khách trên các tuyến quốc lộ: Triển khaitheo Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013

 Quy hoạch giao thông đường thủy nội địa:

Duy trì và phát triển các tuyến vận tải hàng hóa, tuyến vận tải hành khách trênmột số đoạn sông có thể khai thác vận tải của tỉnh và các tuyến du lịch lòng hồ Xâydựng các bến khách, bến hàng hóa và bến du lịch lòng hồ trên các tuyến vận tải Pháttriển và xây dựng các đội tàu vận tải hàng hóa và hành khách trên sông, đội tàu du lịchlòng hồ

 Mạng lưới giao thông đường sắt do Trung ương quản lý:

Kiến nghị Chính phủ triển khai đầu tư xây dựng các tuyến đường sắt theo Quyhoạch tổng thể phát triển ngành Giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 vàtầm nhìn đến năm 2030: Tuyến trục chính: Đà Nẵng - Kon Tum - Đắk Lắk - Buôn MaThuột và tuyến nhánh Buôn Ma Thuột - Tuy Hòa

 Mạng lưới cảng hàng không, sân bay do Trung ương quản lý:

Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đầu tưCảng Hàng không Buôn Ma Thuột đến năm 2020 xây dựng xong nhà ga thứ 2 (nhóm B)phục vụ khoảng 1.200.000 hành khách/năm và vận chuyển khoảng 4.000 - 5.500 tấnhàng/năm; mở mới một số tuyến bay trong nước và các nước trong khu vực ASEAN

Trang 13

16 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC

16.1 Điều kiện tự nhiên khu vực

3.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 1.306.201 ha, phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai,phía Đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà, phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nông; phíaTây giáp Campuchia với đường biên giới dài 193 km Độ cao trung bình 400 – 800 m sovới mặt nước biển

Nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk và mộtphần của sông Ba, Đắk Lắk có Quốc lộ 14 chạy qua nối với thành phố Đà Nẵng qua cáctỉnh Gia Lai, Kon Tum và nối với thành phố Hồ Chí Minh qua Bình Phước và BìnhDương

Ea H’Leo là huyện cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Đắk Lắk, cách trung tâm thành phốBuôn Ma Thuột hơn 80 km

- Phía Bắc: Giáp tỉnh Gia Lai,;

- Phía Nam: Giáp huyện Cư M'Gar, Krông Buk và Krông Năng;

- Phía Đông: Giáp thị xã Ayun Pa và huyện Phú Thiện;

- Phía Tây: Giáp huyện Ea Sup

Với vị trí địa lý này tạo thuận lợi cho thị xã tiếp cận với trục hành lang kinh tế - đôthị - quốc gia – quốc tế thông qua Quốc lộ 14 và tuyến đường Phú Yên – Đắk Lắk (dựkiến đề nghị nâng thành Quốc lộ 29) nối cửa khẩu quốc gia (Đắk Ruê và Đắk Per) và cácđường quốc lộ nối với cảng biển và với các đô thị, thành phố như thành phố Pleiku (140km), Kon Tum (230 km), thành phố Đà Nẵng về phía bắc và với Đăk Nông, Bình Phước,Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh (350 km) về phía nam thông qua Quốc lộ 14; dễdàng kết nối với thành phố biển Nha Trang thông qua quốc lộ 26 (theo tuyến đường tỉnh

lộ Buôn Hồ - Krông Năng và giao nhau với QL 26 tại thị trấn Ea Kar), tạo điều kiệnthuận lợi để huyện Ea H'leo phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là giao lưu ngoại thương,công nghiệp, thương mại và du lịch…

3.1.2 Đặc điểm địa hình

Nằm ở phía Tây và cuối dãy Trường Sơn, tỉnh Đắk Lắk là một cao nguyên rộnglớn, địa hình dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ với các đồng bằng thấp ventheo các sông chính Địa hình của tỉnh có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc,khái quát có thể chia thành các dạng địa hình chính sau:

- Địa hình vùng núi:

+ Vùng núi cao: Nằm ở phía Đông Nam tỉnh với diện tích xấp xỉ bằng 1/4 diệntích tự nhiên toàn tỉnh, ngăn cách giữa cao nguyên Buôn Ma Thuột và cao nguyên LâmViên, vùng có nhiều dãy núi cao trên 1.500m, có đỉnh nhọn, dốc đứng, địa hình hiểm trở.Đây là vùng sinh thuỷ lớn nhất, đầu nguồn của các con sông lớn như Krông Ana, KrôngKnô

+ Vùng núi thấp, trung bình: Nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh, ngăn cách thung lũngsông Ba và cao nguyên Buôn Ma Thuột, độ cao trung bình 600 -:- 700m Địa hình bàomòn, xâm thực, thực vật gồm các loại cây tái sinh, rừng thưa và đất canh tác nông nghiệp

Trang 14

- Địa hình cao nguyên: Chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh, địa hình bằngphẳng, đường QL.14 gần như là đỉnh phân thuỷ, cao ở giữa và thấp dần về hai phía, địahình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Toàn tỉnh có 2 cao nguyên lớn là caonguyên Buôn Ma Thuột và cao nguyên M’Drăk.

- Địa hình bán bình nguyên Ea Súp: Là vùng đất rộng lớn nằm ở phía Tây của tỉnh,tiếp giáp với các cao nguyên Bề mặt ở đây bị bóc mòn, có địa hình khá bằng phẳng, đồilượn sóng nhẹ, độ cao trung bình 180m

- Địa hình vùng bằng trũng Krông Păc - Lăk: Nằm ở phía Đông Nam của tỉnh, giữacao nguyên Buôn Ma Thuột và dãy núi cao Chư Yang Sin, độ cao trung bình 400 -:-500m Đây là thung lũng của lưu vực sông Srêpốk hình thành các vùng bằng trũng chạytheo các con sông Krông Păc, Krông Ana với cánh đồng Lăk - Krông Ana rộng khoảng20.000ha

3.1.3 Đặc điểm khí hậu

Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sôngSrêpốk và một phần của sông Ba Khí hậu toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng Vùngphía Tây Bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô, vùng phía Đông và phía Nam

có khí hậu mát mẻ, ôn hoà Thời tiết chia làm hai mùa khá rõ rệt là mùa mưa và mùakhô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng V đến tháng X kèm theo gió Tây Nam thịnhhành Riêng vùng phía Đông do chịu ảnh hưởng của dãy Đông Trường Sơn nên mùamưa kéo dài hơn tới tháng XI Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau, trong mùanày độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng Gần khu vực tuyến có trạm khí tượng Buôn Ma Thuột nên trong hồ sơ lấy các đặctrưng khí tượng của trạm này làm đặc trưng cho khu vực dự án Sau đây là một số đặctrưng khí hậu của trạm Buôn Ma Thuật

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23,60C Hàng năm cáctháng đều có nhiệt độ trung bình trên 200C Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ là20,90C Tháng nóng nhất là tháng IV với nhiệt độ là 26,00C Nhiệt độ thấp nhất và caonhất tuyệt đối quan trắc được lần lượt là 7,40C và 39,40C

- Mưa: Khu vực dự án thuộc vùng mưa tương đối lớn, lượng mưa trung bình năm

đạt 1.796mm, số ngày mưa trung bình năm đạt 163,7ngày Mùa mưa trong vùng thườngbắt đầu từ đầu tháng V và kết thúc vào cuối tháng X Trong năm, lượng mưa tăng dần từđầu mùa tới cuối mùa, tháng có lượng mưa trung bình lớn nhất là tháng VIII với lượngmưa đạt 310mm Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 90% tổng lượng mưa cảnăm Mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau với lượng mưa trung bìnhxuống dưới 100mm Những tháng đầu mùa khô là thời kỳ ít mưa, tổng lượng mưa trongmùa này chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa năm Tháng có lượng mưa trung bình nhỏnhất là tháng I, II với lượng mưa chỉ là 5mm

- Gió: Hướng gió thịnh hành trong mùa mưa là Tây Nam, mùa khô là Đông Bắc.

Tốc độ gió trung bình là 2,8m/s Vùng này ít chịu ảnh hưởng của gió bão

- Độ ẩm: Khu vực có độ ẩm trung bình, độ ẩm trung bình năm khoảng 81,4% Các

tháng có độ ẩm lớn kéo dài từ tháng VI đến tháng XII trùng với thời kỳ mùa mưa với độ

ẩm đạt trên 82% Các tháng khô nhất là các tháng đầu mùa mưa (tháng III, IV) với độ ẩmchỉ đạt từ 71 -:- 72%

Trang 15

- Nắng: Đây là khu vực có tổng số giờ nắng cao, tổng số giờ nắng trung bình cả

năm đạt khoảng 2.460 giờ Hàng năm có tới 5 tháng, từ tháng I đến tháng V có tổng sốgiờ nắng trung bình mỗi tháng vượt quá 220giờ Tháng nhiều nắng nhất là tháng III vớitổng số giờ nắng đạt 273 giờ Thời kỳ ít nắng nhất là bốn tháng từ tháng VIII -:- XI vớitổng số giờ nắg nhỏ hơn 173 giờ mỗi tháng Tháng ít nắng nhất là tháng IX với tổng sốgiờ nắng là 155giờ

Chi tiết một số yếu tố khí tượng đo tại trạm Buôn Ma Thuột được tóm tắt trongbảng sau

Bảng 1: Các đặc trưng khí hậu trạm Buôn Ma Thu tật

Tháng/ Trị số

Nhiệt độ không khí trung bình tháng, năm (oC)

3.1.4 Đặc điểm thuỷ văn

Khu vực tuyến đi qua nằm trong lưu vực của sông Ea Drăng và Ea H’Leo, là cácchi lưu của sông Srêpốk Nhìn trung, toàn bộ địa hình lưu vực hệ thống sông Srêpốk

Trang 16

tương đối bằng phẳng, tầng phong hoá sâu, khả năng thấm nước lớn, mưa trên lưu vựckhông lớn, khả năng bốc hơi cao nên sông suối kém phát triển hơn so với hệ thống sôngkhác ở nước ta Mật độ sông suối bình quân toàn lưu vực là 0,5km/km2, nơi dày nhất lêntới trên 1km/km2 và nơi thưa nhất dưới 0,2km/km2.

Nước sông phân phối không đều trong năm và chia làm hai mùa rõ rệt là mùa lũ vàmùa kiệt, thời gian bắt đầu và kết thúc của hai mùa này không đồng nhất trên toàn lưuvực mà có sự khác nhau nhất định trên các sông do ảnh hưởng của chế độ mưa và đặcđiểm mặt đệm Nhìn chung mùa lũ xuất hiện sau mùa mưa từ 1 -:- 2 tháng Mùa lũ trênsông Srêpốk bắt đầu từ tháng VIII và kết thúc vào tháng XII, đó là do hình thái gây mưamuộn ở Đông Trường Sơn đã ảnh hưởng tới chế độ mưa lũ ở thượng nguồn sông KrôngAna Lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 65 -:- 75% lượng dòng chảy năm Ba tháng liên tục

có lượng dòng chảy lớn nhất thường xuất hiện vào các tháng VIII -:- X Lượng dòngchảy của ba tháng này chiếm 50 -:- 60% lượng dòng chảy năm Lũ trong hệ thống sôngSrêpốk lên xuống từ từ, cường suất lũ không lớn Tuy vậy, ở những sông nhánh nhưKrông Kno, Krông Buk cường suất lũ có thể lớn hơn khoảng 10cm/giờ

Mùa kiệt kéo dài 7 tháng, từ tháng XII hoặc tháng I đến tháng VI hoặc tháng VIInăm sau Lượng nước sông mùa kiệt nhỏ, chiếm khoảng 25 -:- 35% lượng dòng chảynăm Các tháng II -:- IV là những tháng có lượng dòng chảy nhỏ nhất, lượng nước của 3tháng này chỉ chiếm 10% lượng dòng chảy cả năm

3.1.5 Đặc điểm địa chất

16.1.1.1 Đặc điểm địa hình địa mạo

Dựa vào đặc điểm hình thái, khu vực dự án có kiểu địa hình vùng đồi núi cao (TâyNguyên), thảm thực vật rậm rạp (cây công nghiệp chiếm hơn 50%), thung lũng, tuyến điqua thị trấn, các xã, bản thuộc khu vực huyện Ea H’Leo

Phủ lên các kiểu địa hình này là các lớp đất có nguồn gốc bồi tích và sườn tàn tíchvới thành phần là sét, sét pha, cát pha có tuổi Đệ tứ (QIV), tổng chiều dày các lớp đấtthay đổi từ 15 đến khoảng 20m tùy từng vị trí khảo sát

16.1.1.2 Đặc điểm địa chất thuỷ văn

Theo quan trắc trong các lỗ khoan thăm dò, mực nước dưới đất trong khu vực khảosát nằm cách mặt đất thiên nhiên từ 4,0-5,0m Nước dưới đất tồn tại trong các lớp cát séthoặc cát Theo các quan trắc tại giếng nước của dân cho thấy mực nước ngầm đều ở độsâu lớn hơn 4m, tại thời điểm khảo sát khu vực tuyến đi qua đồi núi không thấy hiệntượng nước ngầm

16.1.1.3 Điều kiện địa tầng

Căn cứ vào kết quả khoan khảo sát địa chất công trình và kết quả thí nghiệm trongphòng tại các lỗ khoan, địa tầng khu vực xây dựng được phân chia thành các lớp đất, đá

mô tả theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

Lớp Đ: Đất đắp.

Lớp nằm ngay trên bề mặt địa hình có phạm vi phân bố tập trung chủ yếu ở cácđoạn tuyến giao với đường cũ Thành phần là sét ít dẻo lẫn dăm sạn, đã được đầm chặt.Lớp đất đắp nếu tận dụng cần kiểm tra trước khi thi công nền đường

Trang 17

Lớp B: Bùn cát sạn lẫn đá cục màu xám xanh đen.

Lớp nằm ngay trên bề mặt địa hình có phạm vi phân bố tập trung chủ yếu ở cáckhe Chiều dày lớp khoảng từ 0,5m đến 1,0m, lớp không có ý nghĩa trong thi công nềnđường

Lớp 1: Sét ít dẻo, màu xám nâu đen lẫn hữu cơ, trạng thái rời rạc.

Lớp nằm ngay trên mặt địa hình, phân bố rộng rãi trong phạm vi khảo sát Chiềudày lớp thay đổi khoảng từ 0,2m đến 0,4m Lớp không có ý nghĩa trong thi công côngtrình Lớp có chiều dày mỏng lên không thể hiện trên cắt dọc địa chất công trình

Lớp 2: Bụi rất dẻo, màu xám nâu, tím đen, trạng thái dẻo mềm (MH).

Lớp nằm ngay trên mặt địa hình, phân bố từ Km14+450 – Km14+620 vàKm16+530 – Km16+590 Chiều dày lớp khoan qua 2,3m (CH7) và (CH9) Lớp có sứcchịu tải yếu đối với công trình Áp lực tính toán quy ước: R0= 1,0 kG/cm2, hệ số nén lún

a1-2= 0,111 cm²/kG

Lớp 3: Bụi rất dẻo, màu xám nâu vàng tím, trạng thái dẻo cứng (MH).

Lớp nằm dưới Đ, B, 1 và nằm ngay trên mặt địa hình, phân bố rộng rãi trong phạm

vi khảo sát Chiều dày lớp khoan qua thay đổi từ 1,5m (CH10) đến 12m (DS12) Đây làlớp đất có khả năng chịu tải khá với nền đường Áp lực tính toán quy ước: R0= 1,85kG/cm2, hệ số nén lún a1-2= 0,089 cm²/kG Chỉ tiêu cơ lý được thể hiện trong bảng 6

Chú ý: Trong lớp 3 có một đoạn xuất hiện đá tảng lăn thành phần đá bột kết màuxám nâu, từ Km18+110 – Km18+200 tỉ lệ đá chiếm 5% diện tích,

Lớp 4: Bụi rất dẻo, màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo mềm (MH).

Lớp nằm dưới lớp 3, phân bố từ Km18+042 – Km18+140 Chiều dày lớp khoan qua5,0m (CH10) Lớp có sức chịu tải yếu đối với công trình Áp lực tính toán quy ước: R0=1,3 kG/cm2, hệ số nén lún a1-2= 0,054 cm²/kG

Lớp 5: Bụi rất dẻo, màu xám nâu tím, trạng thái nửa cứng (MH).

Lớp nằm dưới Đ, B, 1 và nằm ngay trên mặt địa hình, phân bố rộng rãi trong phạm

vi khảo sát Chiều dày lớp khoan qua thay đổi từ 1,5m (CH10) đến 12m (DS12) Đây làlớp đất có khả năng chịu tải khá tốt với nền đường và cống Áp lực tính toán quy ước:

R0= 2,7 kG/cm2, hệ số nén lún a1-2= 0,087 cm²/kG

Lớp 6a: Đá cát bột kết màu xám nâu phong hóa mạnh thành sét ít dẻo lẫn sạn, cục, cứng đôi chỗ còn phong hóa sót

Lớp nằm dưới lớp 2, 3 và 5, phân bố từ Km14+336 – Km14+680, Km16+600 –Km16+840, Km17+270 – Km17+770, Km19+284 – Km19+370 Chiều dày lớp khoanqua thay đổi từ 0,7m (DS9) đến lớn hơn 8,0m (DS10) vì lỗ khoan kết thúc trong lớp này.Lớp có khả năng chịu tải rất tốt với nền đường và cống

Lớp 6b: Đá cát bột kết màu xám nâu phong hóa nứt nẻ nhẹ, cứng.

Lớp nằm dưới lớp 3, 5 và 6a, lớp phân bố từ Km18+150 – Km18+470 vàKm19+160 – Km19+370 Chiều dày lớp khoan qua thay đổi từ 5,2m (LKC1-01) đến lớnhơn 8,8m (DS12) vì lỗ khoan kết thúc trong lớp này Lớp có khả năng chịu tải rất tốt vớinền đường và cống

(Chi tiết xem trong hồ sơ khảo sát địa chất công )

Trang 18

- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH xây dựng thương mại và dịch vụ Tân Thành Đạt.

- Vị trí: Khối 5, thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H Leo, tỉnh Đăk Lắk

- Trữ lượng: Khoảng 500.000 m3

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ ra đi theo đường đất rộng 6m dài 0,2km, rẽ trái đi theo đườngcấp phối là 0,4km rộng 5,0m (đường cấp V đồng bằng và đồi), rẽ phải đi theo đường HồChí Minh về cuối tuyến là 8,6km, rộng 12m, (đường cấp III đồng bằng và đồi) Tổng cự

ly vận chuyển đến cuối tuyến là 9,2km

- Mô tả vật liệu: Sét màu xám nâu vàng;

- Chất lượng: Mỏ đất đạt tiêu chuẩn làm vật liệu đắp các lớp nền đường, đắp các lớp sétbao

b Mỏ đất Ea H’Leo

- Đơn vị quản lý: UBND xã Ea H Leo quản lý

- Vị trí: Thôn 2B, xã Ea H’Leo, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk

- Trữ lượng: Khoảng 700.00m3

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ đi theo đường nhựa thấm nhập là 1,4km rộng 5,0m, (đườngcấp V đồng bằng và đồi), đi tiếp theo đường Hồ Chí Minh về tới đầu tuyến thiết kế là16km rộng 12m (đường cấp III đồng bằng và đồi) Tổng cự ly vận chuyển đến đầu tuyến

là 17,4km

- Mô tả vật liệu: Sét pha lẫn sét và sỏi, xám vàng;

- Chất lượng: Mỏ đất đạt tiêu chuẩn làm vật liệu đắp nền đường và các lớp sét bao

3.1.7 Vật liệu cát xây dựng

a.Mỏ Cát Xuân Hương.

- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH xây dựng Xuân Hương quản lý và khai thác

- Vị trí: Tại xã Ia Marơn, huyện Iapa, tỉnh Gia Lai

- Trữ Lượng: khoảng 108.110 m3, được bồi đắp hàng năm

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ ra tới đường Đông Trường Sơn là 0,52km, trong đó có0,22km đường đất, 0,3km cầu, rộng 3,5m, tải trọng 30 tấn, đi theo đường Đông TrườngSơn là 0,8km, đường bê tông nhựa rộng 6,0m (đường cấp V đồng bằng và đồi), đi theođường ĐT668, ĐT15 đường BTN, láng nhựa, đường BTXM rộng Bn=3,5 – 5m về tới

Km 15+740 của tuyến thiết kế là 40,5km (đường cấp VI đồng bằng và đồi) Tổng cự lyvận chuyển là 41,82km;

- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm cho thấy tại mỏ cát có cát to (trong mỏ có cả cát to, cátvừa) lẫn sạn, xám nâu vàng, đạt tiêu chuẩn để làm vật liệu đắp nền, cốt liệu cho vữa xây,cốt liệu cho BTN, BTXM

b.Mỏ cát Phú Thiện.

Trang 19

- Vị trí: Tại thị trấn Phú Thiện, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai.

- Trữ Lượng: khoảng 46,482 m3, được bồi đắp hàng năm

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ đi theo đường đất ra tới QL25 là 1km, rộng 4m, đi theoQL25 là 22,15km, đường BTN, rộng 6m (đường cấp V đồng bằng và đồi), đi theo đườngĐT668, ĐT695 (TL15) đường BTN, láng nhựa, đường BTXM rộng Bn=3,5 – 5m về tớiKm15+740 của tuyến thiết kế là 40,5km (đường cấp V đồng bằng và đồi) Tổng cự lyvận chuyển đến KM14+740 là 63,65 km;

- Một số chỉ tiêu cơ bản của mỏ cát

- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm cho thấy tại mỏ cát có cát to, cát vừa lẫn sạn, xám nâuvàng, đạt tiêu chuẩn để làm vật liệu đắp nền, cốt liệu cho vữa xây, cốt liệu cho BTN,BTXM

c.Bãi tập kết cát Ninh Lợi.

- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH xây dựng Ninh Lợi quản lý và khai thác

- Vị trí: Tại thôn 3, Ea Nam, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk

- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH xây dựng thương mại và dịch vụ Tân Thành Đạt

- Vị trí: Khối 5, thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H Leo, tỉnh Đăk Lắk

- Trữ lượng: Trữ lượng được đánh giá khoảng 1.946.941m3, công suất khai thác90.000m3/năm

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ ra đi theo đường đất rộng 6m dài 0,2km, rẽ trái đi theo đườngcấp phối là 0,4km rộng 5,0m (đường cấp V đồng bằng và đồi), rẽ phải đi theo đường HồChí Minh về cuối tuyến là 8,6km, rộng 12m, (đường cấp IV đồng bằng và đồi) Tổng cự

ly vận chuyển đến cuối tuyến là 9,2km

- Một số chỉ tiêu cơ lý của mỏ đá

- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm cho thấy đá tại mỏ có thành phần là Đá bazan, xámxanh đen, đạt tiêu chuẩn làm cốt liệu cho BTXM đến mác 550KG/cm2, đá xây, sản xuấtcấp phối đá dăm các loại, không đạt tiêu chuẩn làm cốt liệu cho BTN do có độ dính bámvới nhựa chỉ đạt cấp 2

b Mỏ đá Duy Nhất.

- Đơn vị quản lý mỏ: Doanh nghiệp tư nhân Duy Nhất quản lý

- Vị trí: Thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

- Trữ lượng: Trữ lượng được đánh giá khoảng 129,750m3, công suất khai thác 10.000m3/năm

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ ra QL14 tại Km1650+200 là 2,0km đường cấp phối đá dăm,rộng 5m, (đường cấp VI đồng bằng và đồi) đi theo QL14 về tới đầu tuyến thiết kế là37km, (đường cấp III đồng bằng và đồi) Tổng cự ly từ mỏ về đầu dự án 39km, (từ mỏ

về vận chuyển qua trạm thu phí trên QL14);

Ngày đăng: 09/07/2018, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w