1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật

14 701 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 549 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẢI TẠO NÂNG CẤP ĐƯỜNG KHU DI TÍCH HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN Đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông có chiều dài là 0,802km. Đoạn tuyến hiện trạng mặt đường thấm nhập nhựa rộng 5,5m, nền đường ổn định rộng từ 7,5 đến 8m. Hai bên đường là dân cư đông đúc với công trình nhà ở kiên cố. Tuy nhiên do mặt đường còn nhỏ hẹp nên mỗi khi đến dịp lễ hội tưởng nhớ Danh Y, tuyến đường thường xuyên ùn tắc, gây khó khăn cho người dân tham gia lễ hội;

Trang 1

CÔNG TY CP TVTK CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐƯỜNG BỘ Đọc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2024

CẢI TẠO NÂNG CẤP ĐƯỜNG KHU DI TÍCH HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG

HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN

BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT

THUYẾT MINH THIẾT KẾ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 TỔNG QUAN

- Đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông có chiều dài là 0,802km Đoạn tuyến

hiện trạng mặt đường thấm nhập nhựa rộng 5,5m, nền đường ổn định rộng từ 7,5 đến 8m

Hai bên đường là dân cư đông đúc với công trình nhà ở kiên cố Tuy nhiên do mặt đường

còn nhỏ hẹp nên mỗi khi đến dịp lễ hội tưởng nhớ Danh Y, tuyến đường thường xuyên ùn

tắc, gây khó khăn cho người dân tham gia lễ hội;

- Để đáp ứng nhu cầu đi lại thăm viếng khu di tích của khách thăm quan, phục vụ nhu

cầu đi lại của nhân dân Đồng thời từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, thu hút

đầu tư, tạo đà cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện và tỉnh Hưng Yên nói chung, ngày

16/5/2017 UBND tỉnh Hưng Yên đã có quyết định số 1352/QĐ-UBND phê duyệt chủ trương

đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Đường vào Khu di tích Hải Thượng Lãn Ông,

huyện Yên Mỹ

1.2 PHẠM VI THIẾT KẾ

Căn cứ chủ trương đầu tư dự án được phê duyệt, phạm vi thiết kế như sau:

- Điểm đầu: Km0 tiếp giáp ĐT.380 (TL.196 cũ) (Km10+705,5-ĐT380);

- Điểm cuối: Km0+802,69 khu di tích Hải Thượng Lãn Ông (thôn Văn), xã Liêu Xá,

huyện Yên Mỹ;

- Chiều dài tuyến: 0,802 km

1.3 NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của chính phủ về quản lý dự án

đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/ NĐ-CP ngày 12/5/2015 của chính phủ về quản lý chất

lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

- Căn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành quy định phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bản tỉnh;

- Căn cứ Công văn số 1166/UBND-KT1 ngày 09/7/2014 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc chấp thuận danh mục đầu tư xây dựng công trình hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng;

- Căn cứ Thông báo số 528-TB/TU ngày 20/3/2017 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về việc

sử dụng nguồn vốn từ quỹ đất của Dự án Khu đô thị phía Bắc đường trục trung tâm Khu

đô thị phía Nam Quốc lộ 5 để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng;

- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường vào Khu di tích Hải Thượng Lãn Ông, huyện Yên Mỹ

1.4 KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

2 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259-2000

4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao QCVN 11:2008/BTNMT

5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ QCVN 04:2009/BTNMT

1 Đường ôtô - tiêu chuẩn thiết kế (tham khảo) TCVN 4054-2005

2 Tiêu chuẩn thiết kế đường (phần nút giao) 22 TCN 273-01

3 Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn 22 TCN 210-92

4 Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79

22 TCN 272-05

Trang 2

II Tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế Mã hiệu

8 Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình 20 TCN 51-2006

1.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

- Xã Liêu Xá nằm ở phía Bắc huyện Yên Mỹ Phía Bắc giáp xã Nghĩa Hiệp, phía Đông

giáp xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào, phía Nam giáp xã Tân Lập, phía Tây giáp xã Ngọc Long Là

xã có vị trí nằm dọc ĐT.380 (TL196 cũ) và cạnh khu công nghiệp Phố Nối do vậy địa

phương có nhiều điều kiện để phát triển các dịch vụ buôn bán, kinh doanh, vui chơi, giải trí

của hai huyện Đây là quê hương giàu truyền thống yêu nước và hiếu học, đặc biệt nơi đây

đã sinh ra một danh y nổi tiếng đó là đại danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác Chính

điều này đã tạo nên một địa chỉ du lịch hấp dẫn nhất tỉnh Hưng Yên nói chung và huyện Yên

Mỹ nói riêng;

- Đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông có chiều dài khoảng 0,8km Điểm đầu

tuyến tiếp giáp ĐT.380 (TL.196 cũ), điểm cuối tuyến là Khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

(thôn Văn), xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ Đoạn tuyến nghiên cứu hiện trạng mặt nhựa rộng

5,5m Nền đường ổn định rộng từ 7,5 đến 8m Hai bên đường là dân cư đông đúc với công

trình nhà ở kiên cố Tuy nhiên do mặt đường còn nhỏ hẹp nên mỗi khi đến dịp lễ hội tưởng

nhớ Danh Y, tuyến đường thường xuyên ùn tắc, gây khó khăn cho người dân tham gia lễ hội;

- Để đáp ứng nhu cầu đi lại thăm viếng khu di tích khách thăm quan và mong muốn của

nhân dân, hiện nay việc mở rộng nâng cấp tuyến đường là cần thiết và sẽ góp phần hoàn

thiện Quy hoạch bảo tồn và phát triển khu di tích Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu

Trác

1.6 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Địa điểm: xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

1.7 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

- Đây là tuyến đường quan trọng nằm trong Quy hoạch phát triển và mở rộng khu di

tích đại danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác;

- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ là phù hợp với chủ trương của Đảng và

Nhà nước, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội, được sự ủng hộ, đồng tình của nhân

dân trong khu vực tuyến đường đi qua;

- Trong điều kiện nguồn ngân sách hạn hẹp nên phải thực hiện đầu tư bằng nguồn vốn

xã hội hóa UBND tỉnh Hưng Yên quyết định chủ trương đầu tư xây dựng công trình cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông, huyện Yên Mỹ Giao cho sở GTVT

có thẩm quyền ký hợp đồng và nhà đầu tư là công ty CP đầu tư bất động sản Thương mại Thăng long

1.8 ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

Danh mục tuyến đường đầu tư phù hợp với đề xuất trong Danh mục đầu tư tại văn bản số 1166/UBND-KT1 ngày 09/7/2014 của UBND tỉnh Hưng Yên

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1.1 Vị trí địa lý

- Yên Mỹ nằm ở trung điểm phía Bắc của tỉnh Hưng Yên, cách thành phố Hưng Yên khoảng 30 Km, cách thủ đô Hà Nội 30 Km; huyện Yên Mỹ có các huyết mạch giao thông chính như quốc lộ 5A, 39A, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường giao thông liên tỉnh

Hà Nội - Hưng Yên và một số huyết mạch giao thông quan trọng khác; có ranh giới địa lý với 5 trong số 10 huyện, thị của tỉnh Hưng Yên Với vị trí địa lý của Yên Mỹ tạo cơ hội thuận lợi để liên doanh, liên kết với các tỉnh và huyện bạn trong quá trình phát triển kinh tế

-xã hội; đồng thời tạo cơ hội để các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư trên địa bàn

- Huyện Yên Mỹ được tái lập từ 01/9/1999 có 17 đơn vị hành chính (16 xã và 1 thị trấn), với tổng diện tích tự nhiên 92,50 km2, mật độ dân số trung bình 1.534 người/km2, huyện có vị trí tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp huyện huyện Văn Lâm và huyện Mỹ Hào; Phía Nam giáp huyện Khoái Châu và huyện Ân Thi; Phía Đông giáp huyện Mỹ Hào và huyện Ân Thi; Phía Tây giáp huyện Văn Giang và huyện Khoái Châu

2

Trang 3

2.1.2 Địa hình

Huyện Yên Mỹ có độ cao trung bình từ 3 - 4m, thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông

Nam, theo hướng chung của tỉnh Hưng Yên Địa hình này không cản trở đến việc cơ giới

hóa và thủy lợi hóa trong quá trình phát triển nông nghiệp

2.1.3 Khí hậu

Huyện Yên Mỹ nói riêng và tỉnh Hưng Yên nói chung nằm trong vùng đồng bằng Bắc

Bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong năm được phân làm 2 mùa

rõ rệt: Mùa hè: nóng ẩm, mưa nhiều được kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa đông: lạnh,

khô hanh thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau

2.1.4 Thủy văn

Huyện Yên Mỹ có hệ thống sông ngòi khá dày đặc Con sông đào Bắc Hưng Hải chảy

dọc từ Bắc xuống Đông Nam, bao quanh huyện: sông Từ Hồ, sông Trung, sông Kim Ngưu

Ngoài ra, còn có các kênh dẫn nước chính như: Tam Bá Hiển, Trung Thủy Nông T11, T3

chảy qua Kết hợp với hệ thống thủy lợi nội đồng đảm bảo được yêu cầu của sản xuất nông

nghiệp

2.2 VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Theo điều tra, vật liệu xây dựng tự nhiên vị trí các mỏ vật liệu đất, đá đều nằm trong

khu vực dự án, điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi

2.2.1 Trạm trộn bê tông nhựa

- Vị trí: Xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

- Cự ly: Trạm nằm cách QL39A khoảng 0,5km, cách trung tuyến khoảng 9,5km

- Chủ sở hữu: Công ty cổ phần Hưng Bình

- Trạm trộn có công suất 104 m3/h

(Chi tiết về vật liệu xây dựng xem trong hồ sơ khảo sát mỏ vật liệu).

2.2.2 Bãi đổ vật liệu thừa

Các vị trí đổ vật liệu thừa đã thỏa thuận với địa phương, các vị trí nằm trên địa bàn xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, cụ thể như sau:

- Vị trí 1: thuộc địa bàn xã Tân Lập huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên, vị trí bên phải QL39A

khoảng Km3+600, đổ thải vào khu vực ao của trường mầm non xã Tân Lập trữ lượng là: 1.800m3 (chiều rộng 10m, chiều dài 30m, chiều cao 6m) Khoảng cách từ trung tuyến về vị trí đổ thải khoảng 4,5km

- Vị trí 2: thuộc địa bàn xã Tân Lập huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên, vị trí bên phải QL39A

khoảng Km4+150, đổ thải bên phải đường cách đường Quốc lộ 39, đổ thải vào khu vực sân bóng của thôn Liêu Hạ trữ lượng là: 4.500m3 (chiều rộng 30m, chiều dài 60m, chiều cao 2.5m) Khoảng cách từ trung tuyến về vị trí đổ thải khoảng 5.0km

Lưu ý: Trước khi tiến hành đổ thải, nhà thầu thi công cần phải làm việc với địa phương và các đơn

vị có liên quan để hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định hiện hành Trong quá trình thi công, tùy theo cự ly và khối lượng đổ thải thực tế sẽ được TVGT, Chủ đầu tư xác nhận.

2.3 NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN 2.3.1 Tài nguyên thiên nhiên

Yên Mỹ có diện tích đất tự nhiên là 9.250,14 ha (92,50 km2), trong đó đất nông nghiệp là 5.827,99 ha (chiếm 63% diện tích tự nhiên của huyện) Nhìn chung, đất đai của huyện cho phép phát triển nông nghiệp với nhiều loại cây trồng

2.3.2 Kết cấu hạ tầng

- Cấp điện: Huyện Yên Mỹ được cấp điện từ mạng lưới quốc gia 35KV thuộc trạm Phố Cao Ngoài ra, huyện còn được cấp lưới điện quốc gia 10 KV từ trạm Khoái Châu và trạm trung gian Hưng Long Mạng điện quốc gia đã được kéo về tới 17/17 xã, thị trấn để phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân; hiện đang xây dựng trạm 10 KV tại thị trấn Yên Mỹ để chủ động trong việc cấp điện trên địa bàn huyện;

- Giao thông: Toàn huyện có 655,01 km đường bộ, trong đó: Quốc lộ 30,78 Km; tỉnh lộ

Trang 4

37,6 Km; đường huyện 18,24 Km; đường xã quản lý 568,38 Km Các tuyến đường quốc lộ,

tỉnh lộ phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ; trục Đông Tây có tuyến Quốc lộ 5 và đường cao

tốc Hà Nội - Hải phòng đang triển khai xây dựng; trục Bắc Nam có tuyến Quốc lộ 39A và

đường liên tỉnh Hà nội - Hưng Yên là điều kiện thuận lợi để lưu thông trên địa bàn vùng kinh

tế trọng điểm Bắc Bộ

2.3.3 Nguồn nhân lực

Theo số liệu thống kê đến 31 tháng 12 năm 2010, dân số huyện Yên Mỹ có khoảng

137.135 người Trong đó lao động trong độ tuổi là 67.928 người Tỷ lệ lao động công nghiệp

ngày một tăng nhờ phát triển công nghiệp

CHƯƠNG 3: QUY MÔ XÂY DỰNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

- Cấp công trình: Công trình giao thông, cấp 3;

- Vận tốc thiết kế: Vtk=40 km/h;

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin= 60 m;

- Độ dốc dọc tối đa: Imax= 7 %;

- Bề rộng nền đường: 7,5 m;

- Bề rồng mặt đường B mặt: 7,0 m (trong đó rãnh thoát nước nằm trong mặt đường)

- Cấp đường theo quy mô đường cấp IV Chiều rộng nền đường theo quy mô cấp V;

- Tải trọng trục thiết kế 10T: 10T;

- Kết cấu mặt đường: Cấp cao A1

CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG GIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ KẾT QUẢ

THIẾT KẾ

- Bề rộng nền, mặt đường hiện tại như sau: Bnền = 7,5 – 8,0m, Bmặt = 5,5m;

- Kết cấu, tình trạng mặt đường và điều kiện thoát nước của mặt đường hiện tại;

+ Từ Km0 -:- Km0+145: Mặt đường thấm nhập nhựa hơi lượn sóng, không nứt, hai bên

đường là nhà dân, lề đường cao hơn mặt đường từ 0,5cm -20cm;

+ Tại Km0: Mặt đường dập nát nứt nẻ, dài 2,1m, rộng 5,5m;

+ Tại Km0+145: Cống L=8m, B=2m, đường hai bên cống bị lún dài 1m, rộng 5m;

+ Từ Km0+145 – Km0+443: Mặt đường thấm nhập nhựa lượn sóng, rạn nứt nhẹ;

+ Tại Km0+395: Sát mép đường bên trái có ổ gà dài 2m, rộng 1m, sâu 3cm;

+ Từ Km0+404 – Km0+410: Chạy dọc mặt đường bên trái bị rạn nứt có chiều rộng 70cm;

+ Từ Km0+443 - Km0+484: Mặt đường thấm nhập nhựa còn tốt, không nứt nẻ, bên trái tuyến là nhà dân, bên phải tuyến là nghĩa trang;

+ Từ Km0+484 – Km0+651: Mặt đường thấm nhập nhựa còn tốt, hai bên đường là nhà dân;

+ Tình trạng thoát nước: Nước chủ yếu được thoát tự nhiên sang hai bên đường

4.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ 4.2.1 BÌNH ĐỒ TUYẾN

- Theo đường cũ đang khai thác, điểm đầu tuyến tiếp giáp ĐT.380 (TL.196 cũ) (Km10+705,5-ĐT380), điểm cuối tuyến là Khu di tích Hải Thượng Lãn Ông (thôn Văn), xã Liêu Xá, chiều dài tuyến là 0,802 km Bình đồ tuyến đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật của đường với Rmin= 60m, trừ vị trí Km0+590 rẽ trái vào đền Hải Thượng Lãn Ông sử dụng bán kính châm trước R=15m để tận dụng tối đa nền đường cũ và giảm thiểu kinh phí xây dựng công trình, phối hợp với cắt dọc, đảm bảo một tuyến đường hài hoà, êm thuận;

- Kết quả thiết kế trên tuyến có 6 đường cong đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp V, thể hiện trong bảng sau:

(đường cong) Tỷ lệ (%)

4.2.2 CẮT DỌC TUYẾN

Cắt dọc tuyến được thiết kế tuân theo những điểm khống chế cơ bản như sau:

- Cao độ điểm đầu giáp nối với vai đường tỉnh 380 tại Km10+705,5;

- Cao độ tại điểm cuối tuyến được vuốt vào đường hiện tại;

- Ngoài ra cắt dọc tuyến được thiết kế êm thuận, phối hợp hài hòa bình đồ tuyến và giảm thiểu khối lượng xây dựng công trình, cao độ thiết kế trong bản vẽ là cao độ tại tim đường sau khi thi công xong;

4

Trang 5

- Tại các vị trí công trình thoát nước, khống chế cao độ thiết kế theo khẩu độ công

trình, chiều dày kết cấu và chiều dày lớp vật liệu đắp trên công trình đảm bảo theo yêu cầu;

- Khống chế cao độ thiết kế theo cao độ mặt đường cũ và chiều dày kết cấu mặt đường

tăng cường sao cho không phải đào bỏ mặt đường cũ, các vị trí mặt đường lồi lõm sẽ được

bù vênh bằng BTNC 19;

- Đảm bảo giao cắt êm thuận điểm đầu và cuối tuyến, các đường ngang dân sinh;

- Chi tiết các đoạn dốc dọc của tuyến thể hiện trong bảng sau:

TT Độ dốc (m) Chiều dài (m) Tỷ lệ (%)

4.2.3 CẮT NGANG TUYẾN

Cắt ngang tuyến được thiết kế với quy mô như sau:

- Bề rộng mặt đường Bm = 2 x 3,5m = 7m (kể cả rãnh dọc hai bên);

- Bề rộng nền đường Bnền = 2x3,5+2x0,25 = 7,5m;

- Độ dốc ngang mặt đường 2 mái : Imặt = 2%;

- Châm trước không mở rộng trong đường cong có R<250m nhằm hạn chế giải phóng

mặt bằng, mặt đường bố trí siêu cao quay quanh tim tuyến (độ dốc siêu cao theo tiêu chuẩn

đường cấp V, TCVN4054-2005)

4.2.4 THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG

- Nền đất tự nhiên được đào bỏ lớp đất không thích hợp dày 0,3m trước khi đắp Các

đoạn nền thiên nhiên dốc > 20% được tạo thành bậc cấp, bề rộng bậc cấp tối thiểu B = 1m

- Khu vực tác dụng là phần thân nền đường trong phạm vi bằng 80-100cm kể từ đáy kết

cấu áo đường trở xuống Đó là phạm vi nền đường cùng với kết cấu áo đường chịu tác dụng

của tải trọng bánh xe truyền xuống

- Căn cứ kết quả thí nghiệm DCP với các hố đào (2 hố đào)

- Giá trị CBR của nền đường có 1 hố đào đạt chỉ tiêu CBR>6 và 1 hố đào có chỉ tiêu

CBR<6 Do đó, kết cấu nền đường đào tại các đoạn như sau:

+ Km0 -:- Km0+310: Bố trí lớp đáy móng (nền thượng) dày 30cm đầm nén đảm bảo

độ chặt K ≥ 0,98

+ Km0+310 -:- Km0+802,69: Bố trí lớp đáy móng (nền thượng) dày 30cm và đầm nén đảm bảo độ chặt K ≥ 0,98, đào thay 30cm tiếp theo đầm nén đảm bảo độ chặt K

≥ 0,95

4.2.5 THIẾT KẾ MẶT ĐƯỜNG a) Yêu cầu thiết kế

- Kết cấu mặt đường được tính toán theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06;

- Kết cấu áo đường phải có đủ cường độ và duy trì được cường độ để hạn chế được tối

đa các trường hợp phá hoại của xe cộ và của các yếu tố môi trường tự nhiên (sự thay đổi thời tiết, khí hậu; sự xâm nhập của các nguồn ẩm…);

- Bề mặt kết cấu áo đường mềm phải đảm bảo bằng phẳng, đủ nhám, dễ thoát nước mặt

và ít gây bụi để đáp ứng yêu cầu giao thông an toàn, êm thuận, kinh tế, giảm thiểu tác dụng xấu đến môi trường hai bên đường;

- Kết cấu áo đường: Eyc=130Mpa

b) Kết quả thiết kế

- Kết cấu làm mới (KCI)

Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm;

Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0 kg/m2;

Đá dăm cấp phối loại 1 dày 15cm;

Đá dăm cấp phối loại 2 dày 22cm;

Cát lu lèn chặt K≥0,98 dày 3 0cm;

- Kết cấu tăng cường (KCII)

Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm;

Bù vênh BTNC 19;

Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2

4.2.6 BÓ VỈA

Bố trí bó vỉa bê tông C16 trên lớp đá dăm đệm dày 10cm, sử dụng bó vỉa loại 1 kích thước 23x25x100cm trên đường thẳng và bó vỉa loại 2 kích thước 23x25x25cm trên đoạn đường cong

4.2.7 THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC

Trang 6

4.2.7.1 RÃNH DỌC

- Tại những đoạn qua nhà dân, thiết kế hệ thống rãnh dọc để thu nước mặt đường và

thu nước khu dân cư;

- Rãnh dọc bằng BTCT C20 đổ tại chỗ, chiều dày thành rãnh dày 15cm, nắp đậy chịu

lực bằng BTCT đúc sẵn dày 15cm, có chiều dài L=0,5m Rãnh dọc được đặt sát phần đường

xe chạy, trên lớp đá dăm đệm dày 10cm, dẫn nước thoát về các cửa xả tại các mương tiêu cắt

ngang tuyến;

- Theo chiều dọc tuyến bố trí các hố lắng khoảng cách trung bình là 30m, tấm nắp tại vị

trí hố lắng bố trí tấm nắp đặc biệt có chiều dài L=1m để đảm bảo thuận tiện cho việc duy tu

và bảo dưỡng trong quá trình khai thác

- Kết quả thiết :

1 Rãnh BTCT, BxH: 0,4xHthay đổi 1230,72

2 Rãnh BTCT, BxH: 0,6xHthay đổi 253,85

4.2.7.2 CỐNG NGANG, CỬA XẢ

Cống ngang:

- Khẩu độ cống thoát nước được tính toán đảm bảo thoát nước theo yêu cầu thuỷ lợi và

đã được thống nhất với các cơ quan chức năng của địa phương Trên tuyến có 01 vị trí cống

tại Km0+146,62 trên đường cũ hiện vẫn còn còn tốt, và không bị ảnh hưởng khi nền đường

được mở rộng, chiều dài được giữ nguyên và 01 vị trí làm mới tại Km0+493 có

bxh:0.75x0.75(m);

- Kết cấu thân cống: ống cống sử dụng các cấu kiện BTCT đúc sẵn C20, tải trọng thiết

kế HL93;

- Kết cấu móng cống: Móng cống bằng BTCT C12 đổ tại chỗ trên lớp đá dăm đệm dày

10cm

Bảng tổng hợp cống ngang trên tuyến

1 Cống hộp BTCT 0,75x0,75m cái/m 1/6

Cửa xả:

Rãnh dọc trên tuyến được xả vào các cống ngang, riêng tại vị trí Km0+728 bên trái và

vị trí Km0+807,75 được xả vào các mương tiêu đã được thỏa thuận với địa phương, cửa xả bằng BTXM C12, bố trí dạng bậc nước

4.2.8 THIẾT KẾ ĐƯỜNG GIAO DÂN SINH

- Đối với các đường giao dân sinh, thiết kế vuốt nối vào các đường giao, bán kính vuốt nối R=3-10m, độ dốc dọc vuốt nối tối đa 6% Bề rộng mặt đường được làm tương đương với

bề rộng đường hiện tại, kết cấu mặt đường giao như kết cấu mặt đường tăng cường của tuyến chính (KC2)

Chi tiết các đường giao trên tuyến như sau

STT Tên

cọc

Tên đường giao Góc giao

Kết cấu Mặt đường hiện trạng

Bề rộng mặt đường hiện trạng

Diện tích vuốt nối (m2)

Ghi chú –

sơ họa

1 8 Ngã ba rẽ phải 84d24'25" Bê tông 4 25.00 Vào làng

2 15 Ngã ba rẽ trái 100d39'11" Bê tông 4 31.62 Vào làng

3 16 Ngã ba rẽ phải 78d23'39" Bê tông 3 23.83 Vào làng

4 22 Ngã ba rẽ phải 80d57'18" Bê tông 2 18.8 Vào làng

5 31 Ngã ba rẽ trái 93d23'29" Bê tông 3 34.4 Vào làng

6 P7 Ngã ba rẽ phải 108d48'57" Bê tông 5 103.98 Vào làng

4.2.9 AN TOÀN GIAO THÔNG

- Thiết kế tổ chức giao thông theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41-2016/BGTVT của Bộ GTVT;

- Biển báo hiệu: Biển báo hiệu được bố trí tại các vị trí nút giao, đường giao, các điểm tập trung dân cư Biển báo bằng tôn dán màng phản quang, cột biển báo bằng ống thép D90mm sơn 2 màu trắng đỏ Móng cột biển báo bằng bê tông xi măng C16 đổ tại chỗ, kích thước 0,5x0,5x0,8m;

- Sơn kẻ đường: dùng loại sơn dẻo nhiệt phản quang rải nóng dày 2mm;

- Vạch sơn giảm tốc: bố trí vạch sơn giảm tốc trên tuyến chính khi vào đường cong có bán kính nhỏ (R=15m) tại Km0+509,24 và tại vị trí giao với ĐT380 để cảnh báo khi và đảm bảo an toàn giao thông

CHƯƠNG 5 : DỰ TOÁN VÀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

6

Trang 7

5.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Khối lượng tính theo hồ sơ thiết kế;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý

chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng

dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Văn bản số 284/SXD-KTXD&VLXD ngày 28/6/2016 của Sở Xây dựng tỉnh Hưng

Yên về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng và

công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng về việc

công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

- Quyết định số 3211/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc

công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bản tỉnh Hưng Yên;

- Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng về việc Công bố Định

mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng;

- Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo văn bản số 1777/BXD – VP ngày

16/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần

lắp đặt;

- Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo văn bản số 1172/QĐ-BXD ngày

26/12/2012 của Bộ Xây dựng Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình Phần xây

dựng (sửa đổi và bổ sung);

- Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo văn bản số 1091/QĐ-BXD ngày

26/12/2011 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây

dựng (bổ sung);

- Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ xây dựng về việc công bố định

mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt ( sửa đổi và bổ sung);

- Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ xây dựng về việc công bố định

mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng ( sửa đổi và bổ sung);

- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ xây dựng về việc ban hành Định

mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 329/2016/QĐ-BTC ngày 26/12/2016 hướng dẫn thực hiện một số điều

của Nghị định 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy đinh bảo hiểm bắt

buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết

toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;

- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng;

- Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Căn cứ Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2015;

- Thông báo số 289/TB-BTC ngày 31/12/2017 của Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên về việc ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Thông báo số 275/TB-SXD ngày 30/12/2016 của Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên thông báo đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình xây dựng khác trong công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Công bố số I/CBGVL-LS ngày 25/01/2018 của Liên Sở Tài chính - Xây dựng Tỉnh Hưng Yên về việc công bố giá vật tư, vật liệu xây dựng quý 1 năm 2018 trên địa bàn các huyện, thành phố Hưng Yên;

5.2 GIÁ TRỊ DỰ TOÁN

Trong đó :

- Chi phí xây dựng: 6.195.768.000 đồng

- Chi phí quản lý dự án 238.289.000 đồng

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 678.650.000 đồng

- Chi phí khác: 541.453.000 đồng

Trang 8

- Chi phí bồi thường GPMB 800.782.000 đồng

CHƯƠNG 6: CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ QUY TRÌNH NGHIỆM THU

6.1 CHUẨN BỊ THI CÔNG

-Nhận mặt bằng, cọc mốc tuyến ;

-Bố trí lán trại văn phòng, lập sơ đồ, tiến độ tổ chức thi công, tiến độ cung cấp vật

tư, vật liệu;

-Chuẩn bị máy móc vật tư thiết bị thi công các hạng mục trong hồ sơ thiết kế.

6.2 CÔNG TÁC ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

Do thi công trên mặt bằng hai bên là dân cư nên công tác đảm bảo giao thông cụ thể

như sau:

+ Tổ chức thi công cuốn chiếu, làm khu vực nào dứt điểm khu vực đó, có biện pháp

hướng dẫn cho người và các phương tiện qua lại trong khu vực đang thi công;

+ Tổ chức thông báo trên các phương tiện thông tin trong khu vực để nhân dân trong

khu vực cũng như các đối tượng khác biết trước ít nhất 10 ngày;

+ Vật tư, vật liệu, xe máy thi công tập kết trên công trường gọn gàng;

+ Khi thi công Nhà thầu bố trí Barie, biển báo công trường, biển, báo thu hẹp về một

phía bằng biển sơn phản quang Tại những vị trí thi công có người gác, 24/24 giờ, có hàng

rào xung quanh miệng hố đào, ban đêm có đèn báo hiệu;

+ Lắp đặt và duy trì liên tục các biển báo, đèn báo hiệu trong quá trình thi công

6.3 GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC

6.3.1 THI CÔNG MÓNG ĐƯỜNG BẰNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

a) Tổng quan: CPĐD được thi công và nghiệm thu theo tiêu chuẩn TCVN 8859:2011

- CPĐD loại I: là cấp phối cốt liệu khoáng mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên

khai;

- CPĐD loại II: là cấp phối cốt liệu khoáng được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội,

trong đó cỡ hạt nhỏ hơn 2,36 mm có thể là khoáng vật tự nhiên không nghiền nhưng khối

lượng không vượt quá 50% khối lượng CPĐD

b) Yêu cầu đối với vật liệu CPĐD

Vật liệu CPĐD phải phù hợp với các chỉ tiêu sau:

Thành phần hạt:

Kích cỡ mắt sàng vuông(mm)

Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng

Dmax = 37,5mm (Móng dưới)

Dmax = 25mm (Móng trên)

Việc lựa chọn loại CPĐD tuân theo TCVN8859:2011

- Thành phần hạt qui định trên đây là đối với các cốt liệu có trọng lượng riêng đồng nhất, phần trăm lọt qua các loại sàng có thể được phép hiệu chỉnh nếu những cốt liệu được

sử dụng có trọng lượng riêng khác nhau

Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD:

nghiệm

Loại I Loại II

1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA), %

 35  40 TCVN 7572-12 : 2006

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, ngâm nước 96 giờ, %

 100 Không quy

định

22TCN 332-06

3 Giới hạn chảy (WL), % 25  35 AASHTO T89-02 (*)

4 Chỉ số dẻo (Ip), %  6  6 AASHTO T90-02 (*)

5 Chỉ số PP = Chỉ số dẻo Ip x % lượng lọt qua sàng 0,075mm

 45  60

6 Hàm lượng hạt thoi dẹt, %  15  15 TCVN 1772-87 (**)

8

Trang 9

7 Độ chặt đầm nén (Kyc), %  98  98 22TCN 333-06 (phương

pháp II -D) Ghi chú:

(*) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua

sàng 0,425 mm

(**) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;

Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5%

khối lượng mẫu;

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định

cho từng cỡ hạt

c) Công tác san rải CPĐD

- Đối với lớp móng trên, vật liệu CPĐD được rải bằng máy rải;

- Đối với lớp móng dưới, nên sử dụng máy rải để nâng cao chất lượng công trình Chỉ

được sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD khi có đầy đủ các giải pháp chống phân tầng của

vật liệu CPĐD và được Tư vấn giám sát chấp thuận;

- Căn cứ vào tính năng của thiết bị, chiều dày thiết kế, có thể phân thành các lớp thi công

Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu lèn không nên lớn hơn 18cm đối với móng dưới

và 15cm đối với lớp móng trên và chiều dày tối thiểu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần

cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax;

- Việc quyết định chiều dày rải (thông qua hệ số lu lèn) phải căn cứ vào kết quả thi công

thí điểm, có thể xác định hệ số rải (hệ số lu lèn) sơ bộ K*rải như sau:

kr

yc

* i r¶

.K K

kmax

Trong đó:

kmax là khối lượng thể tích khô lớn nhất theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu

chuẩn, g/cm3;

kr là khối lượng thể tích khô của vật liệu CPĐD ở trạng thái rời (chưa đầm

nén), g/cm3;

Kyc là độ chặt yêu cầu của lớp CPĐD (Kyc≥ 0,98)

- Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm, độ

đồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san rải

d) Công tác lu lèn

- Trước khi tiến hành công tác lu lèn, nếu thấy độ ẩm CPĐD lớn hơn độ ẩm tối ưu thì phải

rải ra để hong khô trước khi lu lèn, còn nếu chưa đạt thì có thể tưới thêm (tưới dạng mưa, nhẹ, đều và không phun mạnh), lượng nước tưới thêm phụ thuộc vào thời tiết khi thi công và phải được sự chấp thuận của Tư vấn;

- Trình tự lu: Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 6-8 tấn, sau đó dùng lu rung bánh sắt cỡ 3 - 6T hoặc lu rung 14 tấn (khi rung đạt 25 tấn), tiếp theo dùng lu bánh lốp loại 2,5 – 4 tấn/bánh, sau cùng lu là phẳng lại bằng lu bánh sắt 8 - 10 tấn Nếu không có lu rung thì có thể dùng lu bánh lốp rồi sau dùng lu bánh sắt loại nặng 10-12 tấn để lu chặt Trình tự lu nói trên chỉ mang tính hướng dẫn, căn cứ chính để xác định trình tự và số lần lu là thông qua kết quả rải đoạn thí điểm;

- Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng, đồng thời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn;

- Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu trước

từ 20 - 25cm Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn đường cong,

lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong;

- Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời;

- Yêu cầu về độ chặt: Phải đạt độ chặt K  0,98 (theo 22 TCN 346-2006) trong cả bề dầy lớp Trong quá trình lu lèn phải thường xuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát theo qui định

e) Yêu cầu đối với công tác kiểm tra nghiệm thu

- Quy định về lấy mẫu vật liệu CPĐD phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu chất lượng vật liệu và lớp móng CPĐD;

- Để phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu, khối lượng tối thiểu lấy mẫu tại hiện trường

để thí nghiệm được quy định tại Bảng 3

Yêu cầu khối lượng tối thiểu lấy mẫu lấy tại hiện trường

Cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax = 37,5 mm Dmax= 25 mm Khối lượng mẫu tối thiểu 125 kg 100 kg

- Mẫu thí nghiệm được lấy phải đại diện cho lô sản phẩm hoặc đoạn được thí nghiệm, kiểm tra: Tuỳ thuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ thể, việc lấy mẫu có thể được thực hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủ các yêu cầu cơ bản sau:

+ Khi lấy mẫu tại cửa xả, phải bảo đảm lấy trọn vẹn toàn bộ vật liệu xả ra, không được để rơi vãi;

+ Khi lấy mẫu trên băng tải, phải lấy hết vật liệu trên toàn bộ mặt cắt ngang của

Trang 10

băng tải, đặc biệt chú ý lấy hết các hạt mịn;

+ Không lấy mẫu vật liệu tại cửa xả hoặc trên băng tải của dây truyền sản xuất

khi dây chuyền mới bắt đầu ca sản xuất, chưa ổn định;

+ Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, với mỗi đống, gạt bỏ vật liệu phía trên

thân đống thành một mặt phẳng có kích thước không nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và đào

thành hố vuông vắn sao cho đủ khối lượng vật liệu theo quy định thành một hố;

+ Khi lấy vật liệu trên lớp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng và lấy hết

toàn bộ vật liệu theo chiều dày kết cấu

Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng

CPĐD

TT Chỉ tiêu kiểm tra

Giới hạn cho phép

Mật độ kiểm tra Móng

dưới

Móng trên

Cứ 40-50 m với đoạn tuyến thẳng, 20-25 m với đoạn tuyến cong bằng hoặc cong đứng đo một trắc ngang

2 Độ dốc ngang  0,5%  0,3%

10mm 5 mm

5 Độ bằng phẳng: khe hở lớn

nhất dưới thước 3m

 10 mm

 5 mm Cứ 100m đo tại một vị trí

+ Các số liệu thí nghiệm trên là cơ sở để tiến hành nghiệm thu công trình

6.3.2 THI CÔNG LỚP NHỰA THẤM BÁM, DÍNH BÁM

a) Mô tả

- Công việc này bao gồm rải 1 lớp nhựa dính bám lên trên lớp mặt đường nhựa cũ;

- Công việc này cũng bao gồm việc rải 1 lớp nhựa thấm bám trên lớp móng cấp phối đá

dăm đã được chấp thuận, bề rộng đã ghi trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế

đã được phê duyệt và các chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

b) Các tiêu chuẩn áp dụng

- TCVN 8863:2011 - Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu;

- 22 TCN 231-1996 - Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ sân bay và bến

bãi;

-TCVN 7493:2005 - Bi tum - Yêu cầu kỹ thuật;

c) Yêu cầu vật liệu

Sử dụng một trong các loại vật liệu sau để thi công lớp nhựa thấm bám:

- Nhựa lỏng đông đặc vừa MC30 tưới ở nhiệt độ 45C ± 10C (TCVN 8818-1:2011);

- Nhựa lỏng đông đặc vừa MC70 tưới ở nhiệt độ 70C ± 10C (TCVN 8818-1:2011);

- Yêu cầu đối với vật liệu:

- Lượng tiêu chuẩn sử dụng cho công trình theo hồ sơ thiết kế được duyệt quy định

- Nhựa lỏng không được lẫn nước không được phân ly trước khi dùng và phải phù hợp với mọi yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

- Nhựa đường lỏng phải phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 8818-1:2011

- Vật liệu bảo vệ và phủ lên bề mặt lớp nhựa thấm phải sạch, là cát hạt thô hoặc đá nghiền có kích cỡ 3 ~ 5mm phun, rải đều với lượng 9~10 lít/m2

d) Yêu cầu thi công

- Trước khi rải lớp dính bám, nhựa thấm bám mọi vật liệu rời phải được đưa ra khỏi bề

mặt rải và bề mặt phải được làm sạch bằng các máy quét bụi hoặc máy thổi bụi đã được Tư vấn giám sát chấp thuận hoặc bằng chổi quyét tay;

- Lớp dính bám, thấm bám chỉ được rải khi bề mặt được đánh giá là khô, hoặc có độ ẩm không vượt quá độ ẩm cho phép, công tác rải phải đạt độ đồng đều cao và sự thấm nhập tốt;

- Nếu Tư vấn giám sát thấy cần thiết, trước khi rải lớp nhựa dính bám, bề mặt có thể làm sạch bằng nước và để khô đến mức độ cho phép trước khi rải nhựa;

- Không cho phép một loại phương tiện, thiết bị nào được đi trên bề mặt sau khi đã chuẩn

bị xong để chờ rải lớp dính bám, thấm bám

e) Thí điểm tại hiện trường

- Trước khi chính thức bắt đầu công việc, Nhà thầu phải tiến hành thí điểm tại hiện trường

để Tư vấn giám sát chấp thuận cách thức tiến hành theo lượng nhựa tiêu chuẩn sử dụng đã được duyệt Phương pháp thí điểm sẽ do Nhà thầu lựa chọn trình Tư vấn giám sát duyệt Nhà thầu phải thực hiện công tác phun thí điểm với sự chứng kiến của Tư vấn giám sát;

- Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát có thể xem xét và quyết định những đoạn thí điểm tiếp theo hoặc thay đổi lượng nhựa tiêu chuẩn đã ấn định trước đây nếu thấy cần thiết

f) Kiểm tra

- Độ đồng đều của lượng nhựa đã phun xuống mặt đường được kiểm tra bằng cách đặt các khay bằng tôn mỏng có kích thước đáy là 25cmx40cm thành cao 4cm trên mặt đường hứng

10

Ngày đăng: 09/07/2018, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w