1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

97 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 731,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển, sự hội nhập của nền kinh tế đất nước vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động ngân hàng của các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng từng bước đổi mới để đáp ứng ngày càng cao đòi hỏi của khách hàng, của nền kinh tế và của tiến trình đổi mới và hội nhập. Các dịch vụ ngân hàng cũng ngày càng phát triển về mọi mặt nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của nền kinh tế - xã hội như các nghiệp vụ ngân hàng đối nội và đối ngoại từ nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán điện tử đến việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ như mở tài khoản và nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư, dịch vụ tư vấn khách hàng, dịch vụ chuyển tiền kiều hối... Ngoài những dịch vụ truyền thống, các ngân hàng thương mại nước ta không ngừng mở rộng các dịch vụ khác mang tính hiện đại trong đó có dịch vụ thẻ, một dịch vụ đang được coi là cơ hội mới cho các ngân hàng với số lượng khách hàng tiềm năng rất lớn. Dịch vụ thẻ có ưu thế về nhiều mặt trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng vì tính tiện dụng, an toàn, được sử dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt ở những nước có nền kinh tế phát triển. Mỗi ngân hàng có những chiến lược riêng để chiếm lĩnh thị trường và phát triển thương hiệu dịch vụ thẻ của mình. Sự cạnh tranh phát triển dịch vụ thẻ của các ngân hàng hiện nay đã khiến cho nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng được đáp ứng và thị trường dịch vụ thẻ cũng trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Do đó, vấn đề phát triển dịch vụ thẻ có vai trò rất quan trọng và cần thiết. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội” để nghiên cứu nhằm góp phần giải quyết những đòi hỏi về lý luận và thực tiễn của việc phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội nói riêng và các NHTM nói chung.

Trang 1

Đầu tiên, Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Hoàng Xuân Quế,người đã tận tâm, tận tình hướng dẫn về mặt khoa học để em hoàn thành luậnvăn này.

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Ngân hàng Tài chính và Viện đào tạo Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em cóthể hoàn thiện luận văn

-Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các bạn đồngnghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện,giúp đỡ tôi hoàn thành công tác nghiên cứu và học tập của mình

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình đã ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn !

Trang 2

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêngtôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Xuân Quế Các sốliệu là trung thực Những kết quả nêu trong luận văn chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái quát về Dịch vụ thẻ 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại thẻ ngân hàng 4

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của Dịch vụ thẻ ngân hàng 8

1.1.3 Các chủ thể tham gia vào dịch vụ thẻ 11

1.1.4 Các hoạt động chính của Dịch vụ thẻ 13

1.2 Phát triển dịch vụ thẻ 17

1.2.1 Quan niệm về phát triển dịch vụ thẻ 17

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ 19

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ 24

1.3 Kinh nghiệm của một số nước trong việc phát triển dịch vụ thẻ và bài học đối với Việt Nam 27

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trong việc phát triển dịch vụ thẻ 27

1.3.2 Bài học đối với Việt Nam 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI 33

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 33

2.1.1 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 33

2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 35

Trang 4

2.2.1 Thực trạng cung ứng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi

nhánh Hà Nội 43

2.2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội thông qua một số chỉ tiêu 56

2.2.3 Đánh giá chung 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI 70

3.1 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội đến năm 2015 70

3.1.1 Tiềm năng phát triển dịch vụ thẻ tại Việt Nam 70

3.1.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội đến năm 2015 73

3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 74

3.2.1 Đẩy mạnh việc mở tài khoản cá nhân 74

3.2.2 Mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ 75

3.2.3 Phát triển hệ thống ATM 76

3.2.4 Xây dựng chiến lược kinh doanh theo đúng hướng thị trường…… 78

3.2.5 Đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm về thẻ……… 78

3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ……… …… 79

3.3 Một số kiến nghị 80

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 80

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 822

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Á Châu 85

3.3.4 Kiến nghị đối với Hiệp hội thẻ 86

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 5

ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

ATM: Máy rút tiền tự động (Automated Teller Machine)

Banknetvn: Công ty Cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam.CNTT: Công nghệ thông tin

ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ

ĐƯTM: Điểm ứng tiền mặt

KQKD: Kết quả kinh doanh

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHPHT: Ngân hàng phát hành thẻ

NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHTTT: Ngân hàng thanh toán thẻ

POS: Điểm bán hàng (Point of Sale)

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ 13

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ 15

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ACB – Chi nhánh Hà Nội 34

BẢNG

Bảng 2.1: Doanh số huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi

nhánh Hà Nội 35Bảng 2.2: Dư nợ của ACB – Chi nhánh Hà Nội qua các năm 36Bảng 2.3: Số lượng tài khoản tiền gửi thanh toán do Ngân hàng TMCP Á

Châu – Chi nhánh Hà Nội mở và quản lý 38Bảng 2.4: Số lượng thẻ phát hành tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh

Hà Nội 39Bảng 2.5: Doanh số kinh doanh ngoại tệ tại ACB – Chi nhánh Hà Nội 40Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi

nhánh Hà Nội 40Bảng 2.7: Hạn mức giao dịch của thẻ nội địa 365 style 46Bảng 2.8: Hạn mức giao dịch của thẻ ACB Visa debit và ACB Visa Extra debit 47Bảng 2.9: Hạn mức giao dịch của thẻ ACB Master debit 49Bảng 2.10: Hạn mức giao dịch của thẻ ACB Visa prepaid và ACB Visa Extra

prepaid 51Bảng 2.11: Hạn mức giao dịch của thẻ ACB Master card dynamic 53Bảng 2.12: Doanh số phát hành thẻ tại ACB – Chi nhánh Hà Nội 57Bảng 2.13: Số dư tài khoản thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 60Bảng 2.14: Doanh số thanh toán qua thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi

nhánh Hà Nội 61

Trang 7

Bảng 2.16: Dư nợ thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh

Hà Nội 64Bảng 2.17: Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Á Châu

– Chi nhánh Hà Nội 66

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển, sự hội nhập của nền kinh tế đất nước vào nềnkinh tế khu vực và thế giới, hoạt động ngân hàng của các ngân hàng thươngmại Việt Nam cũng từng bước đổi mới để đáp ứng ngày càng cao đòi hỏi củakhách hàng, của nền kinh tế và của tiến trình đổi mới và hội nhập Các dịch

vụ ngân hàng cũng ngày càng phát triển về mọi mặt nhằm đáp ứng nhu cầungày càng đa dạng, phong phú của nền kinh tế - xã hội như các nghiệp vụngân hàng đối nội và đối ngoại từ nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toánquốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán điện tử đến việc cung cấp các sảnphẩm dịch vụ như mở tài khoản và nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế vàdân cư, dịch vụ tư vấn khách hàng, dịch vụ chuyển tiền kiều hối Ngoàinhững dịch vụ truyền thống, các ngân hàng thương mại nước ta không ngừng

mở rộng các dịch vụ khác mang tính hiện đại trong đó có dịch vụ thẻ, mộtdịch vụ đang được coi là cơ hội mới cho các ngân hàng với số lượng kháchhàng tiềm năng rất lớn

Dịch vụ thẻ có ưu thế về nhiều mặt trong việc thoả mãn nhu cầu củakhách hàng vì tính tiện dụng, an toàn, được sử dụng rộng rãi trên thế giới, đặcbiệt ở những nước có nền kinh tế phát triển Mỗi ngân hàng có những chiếnlược riêng để chiếm lĩnh thị trường và phát triển thương hiệu dịch vụ thẻ củamình Sự cạnh tranh phát triển dịch vụ thẻ của các ngân hàng hiện nay đãkhiến cho nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng được đáp ứng và thị trườngdịch vụ thẻ cũng trở nên sôi động hơn bao giờ hết Do đó, vấn đề phát triểndịch vụ thẻ có vai trò rất quan trọng và cần thiết

Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội” để nghiên cứu nhằm góp phần giải quyết

những đòi hỏi về lý luận và thực tiễn của việc phát triển dịch vụ thẻ của Ngânhàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội nói riêng và các NHTM nói chung

Trang 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản của việc phát triểndịch vụ thẻ trên cơ sở hoạt động của ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Luận văn tập trung tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý

luận về sự phát triển của dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại

- Về mặt thực tiễn: Luận văn nghiên cứu hoạt động phát triển dịch vụ

thẻ trong phạm vi hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh HàNội, trên cơ sở hệ thống số liệu được thu thập và xử lý trong thời gian từ năm

2008 đến năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu:

Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,các phương pháp khoa học được sử dụng trong luận văn bao gồm:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp

- Phương pháp thống kê và so sánh

- Phương pháp diễn dịch và quy nạp

5 Kết cấu luận văn:

Để đạt được mục đich nghiên cứu và truyền tải được những nội dung nghiên cứu,cấu trúc của luận văn, ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Trang 10

- Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về Phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại

- Chương 2: Thực trạng Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP

Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

- Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN

DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về Dịch vụ thẻ

1.1.1 Khái niệm và phân loại thẻ ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời

từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sựứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng Thẻ ngân hàng là công

cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng, sử dụng đểthanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửicủa mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp Thẻ ngân hàng còn dùng để thựchiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống

tự phục vụ ATM

Thẻ ngân hàng được làm bằng plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế

và bao gồm các yếu tố sau:

- Nhãn hiệu thương mại của thẻ (VISA, MASTER );

- Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ;

- Loại thẻ (ATM, debit, prepaid, credit );

- Thời hạn hiệu lực của thẻ;

- Hạng thẻ (chuẩn/vàng/bạch kim);

- Số thẻ, tên chủ thẻ, các yếu tố bảo mật;

- Ngoài ra, thẻ còn có thể có tên công ty chịu trách nhiệm thanh toánhoặc thêm một số yếu tố khác theo quy định của TCTQT

Cùng với sự phát triển ngày càng cao của công nghệ thông tin tronglĩnh vực ngân hàng, thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán điện tử đem

Trang 12

lại cho khách hàng những ưu thế về thời gian và phạm vi thanh toán, tính antoàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng Với một tấm thẻ ngân hàng nhỏ gọn,chủ thẻ có thể rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch

vụ tại các ĐVCNT… Với những ưu thế trên, ngày nay thẻ ngân hàng đã trởthành công cụ thanh toán phổ biến, có vị trí quan trọng trong các công cụ thanhtoán tại hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là những nước phát triển

1.1.1.2 Phân loại thẻ ngân hàng

Phân theo công nghệ bảo mật

- Thẻ từ: Là loại thẻ mà toàn bộ thông tin về chủ thẻ được mã hóa trong

dải băng từ ở mặt sau của thẻ Thẻ từ hiện nay đang chiếm phần lớn trongtổng số lượng thẻ đang được sử dụng trên thị trường Tuy nhiên thẻ từ cónhược điểm là số lượng các thông tin được mã hóa không nhiều và mang tínhchất cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hóa an toàn và có thể bị ăncắp thông tin và lợi dụng để làm thẻ giả hoặc thực hiện các giao dịch giả gâythiệt hại cho chủ thẻ và ngân hàng

- Thẻ chíp: Là loại thẻ hiện đại hơn, bảo mật tốt hơn, do ngoài vạch từ

thì thông tin còn được mã hóa trong một con chíp điện tử đặt ở mặt trước củathẻ Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, gắn vàothẻ một chip điện tử có cấu tạo như một máy tính hoàn hảo cho phép mã hóathông tin và khách hàng và tài khoản, vì vậy tính bảo mật của loại thẻ này làrất cao Tuy nhiên do đây là công nghệ mới và có nhiều ưu điểm nên giáthành cao, hệ thống máy móc chấp nhận loại thẻ này cũng có giá thành caonên chưa được sử dụng phổ biến như thẻ từ Việc phát hành và chấp nhậnthanh toán loại thẻ này mới chỉ phổ biến ở các nước phát triển dù các tổ chứcthẻ quốc tế vẫn đang khuyến khích các ngân hàng thành viên đầu tư để pháthành và chấp nhận loại thẻ này nhằm hạn chế rủi ro do giả mạo thẻ

Trang 13

Phân theo tính chất thanh toán của thẻ

- Thẻ tín dụng (Credit Card): Là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ

trong hạn mức tín dụng tuần hoàn được cấp và chủ thẻ phải thanh toán toàn

bộ các khoản dư nợ phát sinh theo qui định Thẻ tín dụng là phương thứcthanh toán cho phép nguời sử dụng chi tiêu trước trả tiền sau Tại thời điểmkhách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ, ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng thanhtoán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó sẽ tiến hành thu hồikhoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thoảthuận giữa ngân hàng và chủ thẻ Khoảng thời gian kể từ khi thẻ đuợc dùng

để thanh toán hàng hoá dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng có

độ dài tuỳ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của từng tổ chức thẻ khác nhau.Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽtrở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số dư

nợ cuối kỳ Tuy vậy nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chưa thanh toánhoặc chưa thanh toán hết dư nợ cuối kỳ cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phải chịunhững khoản phí và lãi chậm trả trên số dư nợ còn lại Sau khi thanh toán hết

dư nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ thẻ sẽ được khôi phụcnhư ban đầu Đây chính là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng

Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho kháchhàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng Khảnăng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên các tiêu chí như: thu nhập, tìnhhình chi tiêu, uy tín, mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thếchấp … của khách hàng Khi sử dụng thẻ, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuấttrình thẻ của mình tại các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ có chấp nhận thẻ

để thanh toán

- Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là thẻ kết nối với tài khoản, cho phép khách

hàng có thể rút tiền trong tài khoản của mình tại các máy ATM hoặc thực hiệncác giao dịch mua sắm hàng hóa, thanh toán hóa đơn

Trang 14

Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một phương tiện thanh toánkhông dùng tiền mặt Nó cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài khoảncủa mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hoá dịch vụ tạicác ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máyATM Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếu vào số dư trong tài khoản.Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí dịch vụ Đốivới thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vaytín dụng, không có việc phân loại khách hàng nên mọi khách hàng chỉ cần cótài khoản tại ngân hàng đều có thể tiếp cận với sản phẩm thẻ ghi nợ của ngânhàng Chính vì vậy về mức độ có thể thay thể tiền mặt, thẻ ghi nợ chiếm ưuthế vượt trội so với thẻ tín dụng.

+ Thẻ ghi nợ nội địa: Là thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một

quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ Hoạt động của loạithẻ này rất đơn giản, chỉ do một ngân hàng hoặc một tổ chức điều hành từviệc phát hành, xử lý trung gian cho đến thanh toán Thẻ có nhược điểm làviệc sử dụng chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia, vì vậy việc kinh doanh

sẽ không có hiệu quả nếu hệ thống máy ATM không phát triển

+ Thẻ ghi nợ quốc tế: Thẻ sử dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh toán,

được chấp nhận trên phạm vi toàn cầu Thẻ được hỗ trợ và quản lý bởi các tổchức thẻ quốc tế, mà hiện nay phổ biến nhất là hai tổ chức thẻ VISA vàMASTER, được hoạt động thống nhất và đồng bộ Thẻ quốc tế rất được ưachuộng vì tính tiện lợi của nó, có thể rút tiền và thanh toán tại tất cả các quốcgia trên thế giới có chấp nhận thanh toán thẻ của các thương hiệu thẻ (hiệnnay chủ yếu là 2 thương hiệu thẻ VISA và MASTER)

- Thẻ trả trước (Prepaid Card): Là loại thẻ do các ngân hàng và tổ chức

tín dụng phát hành cho phép khách hàng nạp trước một khoản tiền và dùng đểthanh toán khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ Tính năng sử dụng của thẻ trả

Trang 15

trước giống như thẻ ghi nợ (Debit Card) Nhưng có một sự khác biệt là thẻPREPAID không kết nối với tài khoản, chủ thẻ phải nộp tiền vào thẻ mới cóthể sử dụng, và chỉ được sử dụng trên số tiền có trong thẻ.

Phân theo phạm vi sử dụng của thẻ

- Thẻ nội địa (thẻ trong nước): Là thẻ do các ngân hàng, tổ chức tín dụng

phát hành sử dụng thay thế tiền mặt để thanh toán hàng hoá dịch vụ và rút tiềnmặt trong phạm vi quốc gia Thông thường, thẻ ghi nợ nội địa của các ngânhàng thương mại phát hành chỉ sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lướicác đơn vị chấp nhận thẻ của ngân hàng phát hành và ngân hàng đại lý, ngânhàng liên kết với ngân hàng phát hành đó trong phạm vi một nước

- Thẻ quốc tế: Thẻ quốc tế là thẻ mang thương hiệu của các tổ chức thẻ

quốc tế do các ngân hàng, tổ chức tín dụng làm đại lý phát hành, sử dụng trênphạm vi thế giới thông qua các tổ chức là thành viên của hiệp hội thẻ quốc tế.Thẻ quốc tế có thể được sử dụng trên phạm vi trong nước và quốc tế, tại bất

kỳ các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc máy ATM có mang biểu tượng chấp nhậnthanh toán thẻ đó Để phát hành thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành thẻ phảiđăng ký và được chấp nhận làm thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủchặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do Tổ chức thẻquốc tế đó ban hành Có 2 loại thẻ quốc tế là thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tíndụng quốc tế

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của Dịch vụ thẻ ngân hàng

Khái niệm về dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch

vụ thẻ nói riêng hết sức phức tạp vì tính tổng hợp, đa dạng và nhạy cảm củahoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng

Trước hết, dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (ngườibán) có thể cung cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình khôngmang tính sở hữu Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sảnphẩm vật chất

Trang 16

Dịch vụ ngân hàng, trong đó có dịch vụ thẻ, là một dạng hoạt động, mộtquá trình, một kinh nghiệm được cung ứng bởi ngân hàng nhằm đáp ứng mộtnhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu Ngân hàng sẽ thiết kế mộtsản phẩm dựa trên quan niệm đó là một tập hợp các lợi ích mang đến sự thoảmãn khách hàng mục tiêu Sản phẩm ngân hàng thường chia thành nhiều cấp

độ khác nhau, mỗi cấp độ sẽ tăng thêm giá trị cho khách hàng và được dùng

để tạo sự khác biệt so với các sản phẩm và nhãn hiệu khác nhau của ngânhàng đối thủ Từ cơ sở này, các ngân hàng sẽ tiến hành các hoạt động market-ing khác nhau để khai thác hiệu quả sản phẩm của mình

Để đưa ra khái niệm về dịch vụ thẻ ngân hàng có thể đứng trên hai giác

độ, từ phía ngân hàng và từ phía khách hàng Đứng trên góc độ thỏa dụng nhucầu khách hàng thì có thể hiểu: dịch vụ thẻ ngân hàng là tổng hợp những đặcđiểm, tính năng, công dụng của thẻ do ngân hàng phát hành cung cấp chokhách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng trongviệc sử dụng thẻ

Đứng trên góc độ của ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ thẻ cũng là mộtphần của dịch vụ ngân hàng Do đó, ngoài việc cung cấp dịch vụ để đáp ứngnhu cầu của khách hàng, ngân hàng còn thu phí thông qua phát hành thẻ vàcác dịch vụ gia tăng khác

Như vậy, có thể hiểu dịch vụ thẻ ngân hàng là tập hợp những tính năng,tiện ích mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng sử dụng thẻ nhằm thỏa mãnnhu cầu của khách hàng như: Rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn,thanh toán hàng hóa dịch vụ và các nhu cầu khác Các hoạt động của dịch vụthẻ ngân hàng bao gồm: Hoạt động phát hành thẻ, hoạt động thanh toán thẻ vàhoạt động quản lý rủi ro

Trong số các sản phầm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ thẻ ngânhàng mang những đặc điểm riêng nhất định:

Trang 17

- Hoạt động thẻ ngân hàng là sự phát triển cao của hoạt động ngân hàng,

là kết quả của sự phát triển khoa học và công nghệ (đặc biệt là điện tử, tin họcviễn thông) với quá trình tự do hoá và toàn cầu hoá của các hoạt động dịch vụtài chính-ngân hàng và đặc biệt là sự phát triển mạng lưới toàn cầu của cácngân hàng và sự liên kết giữa các ngân hàng thành một khối thống nhất trên

cơ sở một trung tâm thanh toán bù trừ

- Hoạt động thẻ ngân hàng mang lại nhiều tiện ích không chỉ đối vớinền kinh tế và hệ thống ngân hàng mà còn với những chủ sử dụng thẻ Tuynhiên, bên cạnh những tiện ích, dịch vụ thẻ là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro

và tổn thất như: Giả mạo thẻ, ăn cắp mã PIN để rút tiền, giao dịch tại máyATM không thành công nhưng trên tài khoản vẫn bị trừ tiền, nhận thiếu tiềnhoặc tiền kém chất lượng

- Cùng với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác như:séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, Internet banking, E-banking, Home banking,Phone banking , thẻ ngân hàng góp phần làm giảm tỷ lệ thanh toán bằng tiềnmặt trong các giao dịch kinh tế

- So với các công cụ thanh toán khác thì chi phí đầu tư đối với lĩnh vựcthẻ trong việc xây dựng hệ thống phát hành và thanh toán thẻ là rất lớn, thờigian hoàn vốn dài

- Dịch vụ thẻ ngân hàng đòi hỏi một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn,nghiệp vụ và kinh nghiệm xử lý để đảm bảo thông suốt và an toàn trong hoạtđộng thẻ và đáp ứng yêu cầu của các TCTQT

- Không giống như các sản phẩm, dịch vụ khác, loại hình dịch vụ thẻngân hàng mang tính đồng nhất cao, sự khác biệt hoá sản phẩm hầu nhưkhông có Do vậy, để thắng lợi trong cạnh tranh các ngân hàng thường tậptrung vào các hoạt động liên quan đến việc marketing sản phẩm, dịch vụ sau

Trang 18

bán hàng hơn là tập trung nghiên cứu tạo ra sự khác biệt về đặc tính giữacác sản phẩm

1.1.3 Các chủ thể tham gia vào dịch vụ thẻ

Ngân hàng phát hành thẻ

NHPHT là tổ chức tài chính - tín dụng thực hiện việc phát hành thẻ chochủ thẻ một cách hợp pháp NHPHT cũng có thể là ngân hàng được sự chophép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thươnghiệu của những tổ chức và công ty thẻ này Tên của NHPHT được in trên thẻ,thể hiện thẻ đó là sản phẩm do mình phát hành

NHPHT qui định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho chủ thẻ tuânthủ và có quyền kí kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba là một ngân hàng hoặcmột tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻtín dụng Trong trường hợp này, NHPHT tận dụng được ưu thế của bên thứ ba

về kinh nghiệm, khả năng thâm nhập thị trường và những ưu việt về vị trí địa

lý, tuy nhiên, cũng phải chịu rủi ro về tài chính bởi bên thứ ba (lúc này hoạtđộng dưới danh nghĩa là ngân hàng đại lý) Bên thứ ba khi ký kết hợp đồngđại lý với NHPHT được gọi là ngân hàng đại lý phát hành Nếu tên của ngânhàng đại lý xuất hiện trên tấm thẻ của khách hàng thì nhất thiết ngân hàng đại

lý phát hành thẻ phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc các công

ty thẻ

NHPHT có trách nhiệm quản lý hệ thống tài khoản thẻ, hệ thống pháthành thẻ và các hoạt động liên quan sử dụng thẻ

Ngân hàng thanh toán thẻ

NHTTT là ngân hàng trong hệ thống các ngân hàng quốc tế chấp nhậnthanh toán các loại dịch vụ liên quan đến thẻ do NHPH đã phát hành

Vai trò của NHTT là thiết lập và duy trì mạng lưới các ĐVCNT trongnghiệp vụ thẻ cũng như vai trò của NHPH là thiết lập và duy trì quan hệ với

Trang 19

các chủ thẻ Nhiều NHTM cũng như các tổ chức tài chính làm nghiệp vụ thẻvới tư cách vừa là nhà phát hành vừa là nhà thanh toán thẻ Quản lý tốt hệthống ĐVCNT có thể thu lợi nhuận cho nhà thanh toán và nhiều lợi ích kháccho việc liên kết

Các NHTM thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ phải đầu tư hệ thống máymóc xử lý và quản lý giao dịch, hệ thống cấp phép tại nội bộ ngân hàng và hệthống máy móc chấp nhận thẻ tại các ĐVCNT Các ngân hàng thu phí chấpnhận thẻ từ các ĐVCNT để bù đắp cho chi phí đầu tư, phí trao đổi thanh toán

bù trừ giữa các ngân hàng và thu lợi nhuận

Đơn vị chấp nhận thẻ

ĐVCNT là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấpnhận thẻ làm phương tiện thanh toán ĐVCNT hoạt động trên nhiều lĩnh vực:nhà hàng, khách sạn, sân bay

Để trở thành ĐVCNT của ngân hàng, các ĐVCNT phải ký kết hợp đồngchấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán, có tình hình tài chính tốt và cónăng lực kinh doanh Cũng như việc các NHPHT thẩm định khách hàng trướckhi phát hành thẻ, các NHTTT cũng sẽ chỉ quyết định ký kết hợp đồng chấpnhận thẻ với những đơn vị kinh doanh hiệu quả, có khả năng thu hút nhiềugiao dịch sử dụng thẻ Mặc dù phải trả cho NHTTT một tỷ lệ phí chiết khấutheo lượng tiền trong mỗi giao dịch, các ĐVCNT vẫn có được lợi thế cạnhtranh bởi việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ ngân hàng sẽ giúp các đơn vịnày thu hút được một lượng khách hàng lớn, nâng cao số lượng các giao dịchthực hiện, góp phần tăng cao hiệu quả kinh doanh

Chủ thẻ

Chủ thẻ là người được NHPHT phát hành thẻ để sử dụng trong hạn mứctín dụng được cấp hoặc số dư trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Chủ thẻ cóthể là những cá nhân hoặc người được ủy quyền (nếu là thẻ do công ty ủyquyền sử dụng) được ngân hàng phát hành thẻ và sử dụng thẻ theo những điều

Trang 20

khoản, điều kiện do NHPHT quy định Chủ thẻ được sử dụng thẻ của mình đểthanh toán hàng hóa - dịch vụ tại các đơn vị cung ứng hàng hóa - dịch vụ cóchấp nhận thẻ, ứng tiền mặt tại các điểm ứng tiền mặt thuộc hệ thống ngânhàng hoặc sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại máy ATM.

Tổ chức thẻ quốc tế

TCTQT là những tổ chức phi chính phủ có chức năng và đầy đủ điềukiện đứng ra làm người tổ chức, điều hành, điều tiết, hướng dẫn và giám sáthoạt động của các ngân hàng thành viên hoạt động trong khuôn khổ và điều lệnhất định TCTQT có mạng lưới hoạt động rộng khắp với thương hiệu nổitiếng và các sản phẩm đa dạng như các tổ chức thẻ: VISA, MASTERCARD,AMERICAN EXPRESS, JCB

1.1.4 Các hoạt động chính của Dịch vụ thẻ

1.1.4.1 Hoạt động phát hành thẻ

Hoạt động phát hành của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khaitoàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng Mỗi mộtquá trình đều liên quan rất chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng và quản lýrủi ro cho ngân hàng Các NHPHT phải xây dựng các quy định về việc sửdụng thẻ và thu nợ, gồm các yếu tố: số tiền thanh toán tối thiểu, ngày sao kê,ngày đến hạn, các loại phí và lãi, hạn mức tín dụng tối đa tối thiểu, các chínhsách ưu đãi

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ

thẻ

Ngân hàng phát hành

(4)

Trang 21

(1) Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ cho NHPHT theo mẫu của NHPHT

(2) NHPHT kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của các thông tin trên hồ sơyêu cầu phát hành thẻ do khách hàng khai báo; đối chiếu, tham khảo với cácthông báo phòng ngừa rủi ro (nếu có) của các cơ quan hữu quan khác

(3) Sau khi hồ sơ mở thẻ của khách hàng được chấp nhận, ngân hàng mởtài khoản thẻ cho khách hàng, thu phí phát hành thẻ (nếu có), lập hồ sơ quản

lý thẻ, xác định hạng thẻ và loại thẻ, xác định hạn mức tín dụng (đối với thẻtín dụng), tiến hành mã hóa thẻ, xác định số PIN và in thẻ

(4) Ngân hàng tiến hành giao thẻ cho khách hàng một cách an toàn vàđảm bảo bí mật Chủ thẻ nhận thẻ và ký vào giấy giao nhận thẻ và dải băng từ

- In nổi và mã hoá thẻ, cung cấp mã số cá nhân (PIN) cho chủ thẻ

- Quản lý thông tin khách hàng

- Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng

- Quản lý tình hình thu nợ của khách hàng

- Cung cấp dịch vụ khách hàng

- Tổ chức thanh toán bù trừ với các TCTQT

Triển khai nghiệp vụ phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí thu từ chủ thẻ,các ngân hàng còn được hưởng phí trao đổi do NHTTT chia sẻ từ phí thanhtoán thẻ thông qua các TCTQT Đây là phần lợi nhuận cơ bản của các NH-PHT Trên cơ sở nguồn thu này, các NHPHT đưa ra những chế độ miễn lãi và

Trang 22

ưu đãi khác cho khách hàng để mở rộng đối tượng sử dụng thẻ cũng như tăngdoanh số sử dụng thẻ.

1.1.4.2 Hoạt động thanh toán thẻ

Cùng với hoạt động phát hành thẻ, hoạt động thanh toán thẻ đóng vai tròquyết định đến sự phát triển của dịch vụ thẻ Việc triển khai hoạt động thanhtoán thẻ của một ngân hàng không chỉ là thu lợi nhuận từ nguồn phí chiếtkhấu tính trên giá trị giao dịch thanh toán bằng thẻ từ các đơn vị chấp nhậnthẻ mà còn là mong muốn cung cấp cho khách hàng một dịch vụ hoàn chính,tạo cơ sở thuận lợi cho việc sử dụng thẻ

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ

(1) Chủ thẻ dùng thẻ của mình để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặcrút tiền tại các máy ATM và các ĐVCNT ĐVCNT khi nhận được thẻ từkhách hàng phải kiểm tra tính hợp lệ Nếu thông tin trên thẻ hợp lệ ĐVCNT

sẽ trừ tiền trên thẻ của khách hàng và cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc tiềnmặt cho khách hàng

(2) DVCNT giao dịch với NHTTT: Gửi hóa đơn thanh toán thẻ cho ngânhàng Hóa đơn thanh toán thẻ được lưu tại ngân hàng thanh toán thẻ dùng làmchứng từ gốc để kiểm tra, giải quyết khiếu nại (nếu có)

(3) NHTTT ghi có vào tài khoản của ĐVCNT

CHỦ THẺ ĐƠN VỊ CHẤP NHẬN THẺ

NGÂN HÀNG

PHÁT HÀNH

NGÂN HÀNG THANH TOÁN

TỔ CHỨC THẺ QUỐC TẾ

(4) (6)

(1)

Trang 23

(4) NHTTT thanh toán với tổ chức thẻ quốc tế và các thành viên khác.Cuối mỗi ngày, ngân hàng tổng hợp toàn bộ dữ liệu các giao dịch phát sinh từthẻ do ngân hàng khác phát hành và truyền dữ liệu cho tổ chức thẻ quốc tế.(5) Tổ chức thẻ quốc tế báo có cho NHTTT: Sau khi nhận được dữ liệu

từ NHTTT sẽ tiến hành ghi có cho ngân hàng Dữ liệu mà tổ chức thẻ quốc tếtruyền về bao gồm những khoản mà NHTTT đã trả, những khoản phí phải trảcho Tổ chức thẻ quốc tế và những giao dịch bị tra soát

(6) Tổ chức thẻ quốc tế truyền dữ liệu cho NHPHT

(7) Tổ chức thẻ quốc tế báo nợ cho NHPHT

(8) Trên cơ sở đó NHPHT gửi sao kê cho chủ thẻ

(9) Chủ thẻ thanh toán nợ cho NHPHT sau khi nhận được sao kê củaNHPHT

Để hoạt động thanh toán thẻ của các NHTM vận hành tốt, cần có cáchoạt động sau:

- Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin ĐVCNT

- Quản lý hoạt động của mạng lưới ĐVCNT

- Tổ chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ cho các ĐVCNT

- Cung cấp dịch vụ khách hàng: trang thiết bị máy móc, tài liệu, hỗ trợ

kỹ thuật

- Tổ chức tập huấn kiến thức thanh toán thẻ cho nhân viên các ĐVCNT

1.1.4.3 Hoạt động quản lý rủi ro

Bát kỳ hoạt động kinh doanh thuộc ngành nào cũng đều hàm chứa rủi ro.Hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của các NHTM cũng như vậy Rủi ro vànguy cơ rủi ro có thể xuất hịên bất cứ lúc nào, khâu nào trong toàn bộ quá trìnhphát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, gây tổn thất cho chủ thẻ, cơ sở chấp nhậnphân tích, học hỏi và phối hợp với nhau để có thể đương đầu với rủi ro vàphòng ngừa nguy cơ rủi ro bằng cách sử dụng các biện pháp kỹ thuật và nghiệp

Trang 24

vụ thích hợp một cách hiệu quả Một ngân hàng kinh doanh thẻ rất dễ phải chịutổn thất, thậm chí nguy cơ phá sản nếu không lưu tâm đến vấn đề này

Hoạt động quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ gồm các nội dung:

- Điều tra, ngăn ngừa các hành vi sử dụng thẻ giả mạo Quản lý danhmục các tài khoản liên quan tới những thẻ đã được thông báo là mất cắp, thấtlạc Xây dựng các kế hoạch theo dõi việc bảo mật phôi thẻ, thẻ đã in và thẻhỏng, thẻ thu hồi

- Cập nhật thông tin trên danh sách thẻ mất cắp, thất lạc Giải quyết cácnhu cầu về giả mạo, tra soát, khiếu nại của khách hàng

- Hợp tác với cơ quan có thẩm quyền liên quan trong việc điều tra, xử lýcác hành vi vi phạm hợp đồng, giả mạo

- Tổ chức tập huấn cho nhân viên ĐVCNT và chủ thẻ về các biện phápphòng ngừa giả mạo

1.2 Phát triển dịch vụ thẻ

1.2.1 Quan niệm về phát triển dịch vụ thẻ

Phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng là một phạm trù trừu tượng và chưađược thống nhất về khái niệm, do đó có thể được tiếp cận và nghiên cứu trênnhiều giác độ khác nhau

Xét trên giác độ người sử dụng thẻ (chủ thẻ): Sự phát triển dịch vụ thẻ là

sự đa dạng, phong phú các sản phẩm thẻ, sự gia tăng các tiện ích và đảm bảotính an toàn, bảo mật Sự phát triển dịch vụ thẻ chỉ thực sự được cảm nhận khikhách hàng có thể sử dụng thẻ cho nhiều mục đích khác nhau như: Rút tiềnmặt, thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ…, ngoài ra còn có thể sử dụngrộng rãi trong phạm vi cả trong nước và quốc tế Bên cạnh đó, khách hàng cóthể yên tâm về độ an toàn về tài sản và tính bảo mật về các thông tin cá nhânkhi sử dụng thẻ ngân hàng, hạn chế những rủi ro kỹ thuật và rủi ro đạo đứclàm tổn hại đến quyền lợi chính đáng của khách hàng

Trang 25

Các ĐVCNT lại mong muốn sự phát triển dịch vụ thẻ mang lại cho họdoanh số bán hàng cao nhờ việc sử dụng rộng rãi thẻ thanh toán trong thanhtoán hàng hóa dịch vụ

Dưới giác độ của một NHTM, luận văn nghiên cứu sự phát triển của dịch

vụ thẻ với quan niệm chính là sự gia tăng về số lượng khách hàng, doanh số vàhiệu quả kinh doanh thẻ của NHTM

Phát triển dịch vụ thẻ là một khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn

so với khái niệm tăng trưởng thẻ Trong khi tăng trưởng thẻ chỉ là sự gia tăngthuần túy về mặt lượng của dịch vụ thẻ thì phát triển dịch vụ thẻ ngoài sự giatăng về mặt số lượng thẻ phát hành, sự gia tăng doanh số thanh toán thẻ,doanh số chấp nhận thẻ còn bao hàm các nội dung khác như: Sự gia tăng cáctiện ích khi sử dụng thẻ, sự gia tăng về lợi ích của ngân hàng khi cung cấpdịch vụ thẻ, sự gia tăng về tiện ích của việc sử dụng thẻ… Việc phát triển dịch

vụ thẻ, để đạt được hiệu quả, cần phải được thực hiện dựa trên cơ sở đảm bảo

an toàn, giảm thiểu rủi ro, tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và tổchức quản lý hoạt động kinh doanh thẻ một cách hợp lý

Có thể nói dịch vụ thẻ ngân hàng là một trong những sản phẩm hiện đại,phổ biến trên thế giới và ngày càng tăng trưởng mạnh mẽ tại Việt Nam Dướigóc độ của các ngân hàng thì dịch vụ thẻ trước hết mang lại nguồn vốn huyđộng rẻ Ngân hàng luôn có một nguồn tiền gửi rất lớn từ tài khoản giao dịchcủa khách hàng mà phải trả lãi rất thấp, thường là lãi không kỳ hạn Tàikhoản giao dịch phát triển cho phép mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt

và là điều kiện để tạo ra tiền ghi sổ, chức năng tạo tiền của ngân hàng đượcthực hiện Cũng qua tài khoản này, ngân hàng có thể cấp tín dụng cho kháchhàng dưới hình thức thấu chi dựa trên cầm cố tài sản, thế chấp hoặc tín chấp Những khách hàng sử dụng thẻ tín dụng được ngân hàng cấp cho mộtkhoản tín dụng theo đó khách hàng được chi tiêu, thanh toán hàng hóa dịch

Trang 26

vụ trong hạn mức tín dụng được cấp Hạn mức tín dụng là hạn mức tuầnhoàn do đó khi khách hàng đã thanh toán thì hạn mức sẽ tự động được phụchồi, điều này đồng nghĩa với việc khách hàng được ngân hàng cấp một khoảnvay mới Phương thức này vừa đơn giản vừa an toàn, giúp ngân hàng mởrộng tín dụng, mở rộng thị trường

Bằng việc gia tăng các tiện ích của thẻ nói riêng và nâng cao chấtlượng các dịch vụ thẻ ngân hàng nói chung, ngân hàng không chỉ duy trìmối quan hệ với khách hàng cũ mà còn thu hút thêm khách hàng mới Việc

đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ giúp ngân hàng phân tán rủi ro, tăng tínhcạnh tranh và tăng lợi nhuận Thu nhập có được từ việc cung cấp các dịch vụhiện tại chưa chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu nhập song trong tương lai đây

sẽ là nguồn thu nhập đáng kể của ngân hàng Hơn nữa, phát triển loại hìnhdịch vụ này còn tạo cơ hội để ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng,

tổ chức tài chính trên thế giới, học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu những tiến bộkhoa học kĩ thuật, cải thiện vị thế của ngân hàng trên thị trường Điều này đặcbiệt có ý nghĩa trong điều kiện toàn cầu hóa, khoa học công nghệ phát triển như

vũ bão và kinh tế chính trị xã hội thế giới còn nhiều bất ổn như hiện nay

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ

Sự gia tăng về số lượng thẻ phát hành

Để đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của một ngân hàng, trước tiên cácngân hàng thường dùng các chỉ tiêu đánh giá sự gia tăng về số lượng thẻ pháthành, số lượng máy ATM được lắp đặt và số lượng điểm bán hàng (POS),những chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:

Sự gia tăng số lượng thẻ phát hành phản ánh khả năng thu hút khách hàng,khả năng mở rộng kinh doanh thẻ của ngân hàng Tuy nhiên, trên thực tế, tỷ lệthẻ không hoạt động, chỉ duy trì số dư tối thiểu là không nhỏ, điều này gây lãngphí tài nguyên của ngân hàng, tốn kém chi phí quảng bá và tiếp thị sản phẩm, chi

Trang 27

phí phát hành thẻ, và chi phí hoạt động kinh doanh thẻ Vì vậy, để sự gia tăng sốlượng thẻ phát hành thực sự mang lại hiệu quả cho hoạt động phát triển dịch vụthẻ của ngân hàng, thì cần phải có sự tìm hiểu nhu cầu khách hàng và tư vấn sảnphẩm phù hợp để giảm thiểu được số lượng thẻ không hoạt động.

Sự gia tăng số dư tài khoản thẻ

Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ là số tiền trong tài khoản hoặc tàikhoản thẻ tại ngân hàng mà khách hàng có phát hành thẻ trên tài khoản đó,

và là số tiền mà khách hàng có thể rút hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ

Với thẻ ghi nợ, là loại thẻ phát hành dựa trên cơ sở tài khoản tiền gửi mở tạingân hàng Do đó số lượng thẻ phát hành càng nhiều thì số tài khoản tiền gửicàng tăng, thông qua đó vốn của ngân hàng cũng tăng một khoản tương ứng

Trang 28

Với thẻ tín dụng, nó cũng là một loại hình tín dụng, theo đó, khách hàngđược chi tiêu trước và hoàn lại ngân hàng sau nhưng lại có tác dụng làm tăngvốn huy động của ngân hàng

Trong quy chế phát hành, thanh toán thẻ tín dụng, các ĐVCNT đều phải

có tài khoản tại ngân hàng Mỗi giao dịch phát sinh, ĐVCNT gửi hoá đơnthanh toán đến ngân hàng và ngân hàng sẽ căn cứ vào đó để ghi có tài khoảntiền gửi của ĐVCNT Chính điều này làm tăng số dư tài khoản và tồn quỹ củangân hàng Đến ngày thanh toán theo định kỳ, chủ thẻ sẽ thanh toán toàn bộkhoản tín dụng làm cho tồn quỹ của ngân hàng sẽ tăng lên trên thực tế Đây làmột hình thức huy động vốn của ngân hàng vừa là NHPH, vừa là NHTT

Hiện nay, có bốn hình thức đảm bảo cho hạn mức thẻ tín dụng phổ biếnlà: Ký quỹ, đảm bảo bằng sổ tiết kiệm, đảm bảo bằng bất động sản và tín chấp Đối với hình thức ký quỹ và đảm bảo bằng sổ tiết kiệm, để sở hữu thẻ,khách hàng phải duy trì số tiền ký quỹ bằng số dư trên tài khoản tiền gửihoặc có sổ tiết kiệm mở tại chính NHPH Trong thời gian sử dụng thẻ,khách hàng không được sử dụng khoản ký quỹ hoặc sổ tiết kiệm này Dovậy ngân hàng có thể sử dụng khoản ký quỹ và sổ tiết kiệm này như mộtnguồn vốn huy động khác Nguồn vốn huy động này không những lớn màcòn rất ổn định do khách hàng sẽ phải duy trì số vốn này trong suốt thờihạn hiệu lực của thẻ tín dụng đã phát hành

Vì vậy, thông qua doanh số huy động từ dịch vụ thẻ của ngân hàng có thể đánh giá được sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng đó Dịch vụ thẻ của ngân hàng càng phát triển thì doanh số huy động từ thẻ càng cao và ngược lại.

Trang 29

một ngân hàng vì thông qua nguồn tiền gửi này của khách hàng, với lãi suấtchi trả tương đối thấp, ngân hàng có thể sử dụng vào các hoạt động kinhdoanh khác một cách hiệu quả Tuy nhiên các ngân hàng cũng cần phải quản

lý tốt nguồn vốn này do đây là nguồn tiền gửi thanh toán, do đó tính ổn địnhkhông cao bằng nguồn tiền gửi tiết kiệm thông thường

Sự gia tăng của doanh số giao dịch qua thẻ

Doanh số thanh toán qua thẻ là tổng giá trị các giao dịch được thanh toán bằng thẻ tại các điểm chấp nhận thẻ và số lượng tiền mặt được ứng tại các điểm rút tiền mặt Chỉ tiêu này được xác định như sau:

H3 = Tn -T Tn-1 x100%

n-1

Trong đó:

H3: Mức gia tăng doanh số thanh toán qua thẻ

Tn: Doanh số thanh toán thẻ năm n

Tn-1: Doanh số thanh toán thẻ năm (n-1)

Doanh số này càng cao chứng tỏ số lượng khách hàng ưa chuộng sử dụngthẻ và mức độ phổ biến của thẻ do ngân hàng đó phát hành càng cao Thông qua

đó các ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ sẽ có thu nhập lớn hơn Chính vì vậy, đây

là một tiêu chí phản ánh sự phát triển của dịch vụ thẻ ngân hàng

Sự gia tăng của dư nợ từ thẻ tín dụng

Với hình thức thẻ tín dụng, ngân hàng còn có thể thực hiện các khoảncho vay theo hạn mức tín dụng nhất định, cho phép chủ thẻ chi tiêu trong hạnmức đó Sau đó theo định kỳ, ngân hàng sẽ gửi hoá đơn thanh toán cho chủthẻ Nếu chủ thẻ trả đầy đủ ngay thì sẽ không phải trả lãi Tuy nhiên trên thực

tế chủ thẻ chỉ trả một khoản tối thiểu đủ để duy trì hạn mức (thông thường là10% số tiền đã chi tiêu), phần còn lại ngân hàng sẽ cho khách hàng vay vớimột mức lãi suất nhất định và khách hàng sẵn sàng chịu lãi nếu mức lãi suấttương đối thấp Như vậy, với hình thức phát hành thẻ tín dụng, ngân hàng đã

Trang 30

mở rộng hoạt động cho vay, đặc biệt là cho vay tiêu dùng Đây là hoạt độngtín dụng và đầu tư an toàn, nhanh chóng và hiệu quả do khoản vay này dựavào uy tín hoặc khả năng tài chính cao và ổn định của chủ thẻ

Hơn nữa, khi hợp đồng thẻ tín dụng được ký kết sẽ gắn ngân hàng và chủ thẻ trong một mối quan hệ giao dịch lâu dài, đồng thời quan hệ giữa ngân hàng và ĐVCNT cũng được gắn kết tương tự Chừng nào thẻ tín dụng và các giao dịch của nó còn tồn tại thì giữa ngân hàng và ĐVCNT luôn tồn tại các giao dịch kinh tế Việc tạo lập được những quan hệ

về tín dụng, thanh toán lâu dài trong bối cảnh môi trường kinh doanh luôn biến động khó lường là một thế mạnh vô cùng lớn mà dịch vụ thẻ mang lại.

H4 = Cn - Cn-1

x100%

Cn-1Trong đó:

H4: Mức gia tăng dư nợ từ thẻ tín dụngCn: Dư nợ từ thẻ tín dụng năm n

C(n-1): Dư nợ từ thẻ tín dụng năm (n-1)Như vậy, dư nợ từ thẻ tín dụng cũng là một trong những chỉ tiêu hữuích được sử dụng để đánh giá mức độ phát triển dịch vụ thẻ của một NHTM.Một ngân hàng có dịch vụ thẻ phát triển thì dư nợ từ thẻ tín dụng sẽ có chiềuhướng tăng lên và ngược lại

Sự gia tăng về lợi nhuận từ dịch vụ thẻ

Lợi nhuận từ dịch vụ thẻ là số tiền lãi mà ngân hàng thu được từ hoạtđộng cung cấp dịch vụ thẻ, và cũng là mục tiêu của ngân hàng trong việc cungcấp dịch vụ thẻ Do đó, thu nhập từ dịch vụ thẻ càng lớn sẽ là động lựckhuyến khích ngân hàng chú trọng vào phát triển dịch vụ thẻ Lợi nhuận dịch

vụ thẻ được tính theo công thức:

Lợi nhuận từ dịch vụ thẻ = Doanh thu từ dịch vụ thẻ - Chi phí cho dịch vụ thẻ

Doanh thu từ dịch vụ thẻ bao gồm: Chi phí phát hành, phí thường niên,phí chuyển khoản, phí rút tiền mặt, thu lãi từ thẻ tín dụng, thẻ được cấp hạn

Trang 31

mức thấu chi, phí chậm trả, phí chuyển đổi ngoại tệ, và các loại phí khác.

Chi phí cho dịch vụ thẻ bao gồm: Chi phí đầu tư lắp đặt máy ATM,POS, chi phí phát hành thẻ, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng và công nghệ, chi phíquản lý, sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí quảng cáo tiếp thị

và các loại chi phí khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ thẻ

Do đó, đế đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ, có thể sử dụng chỉ tiêu mức độ gia tăng của lợi nhuận từ dịch vụ thẻ

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ

Các nhân tố chủ quan

Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật công nghệ thông tin của ngân hàng

Thanh toán thẻ gắn liền với các thiết bị công nghệ cao, bao gồm: hệthống mạng máy tính nội bộ được bảo mật cao, máy Telex, điện thoại, ATM,máy cà hoá đơn, máy xin cấp phép EDC Nếu hệ thống máy móc này có gìtrục trặc thì sẽ gây nên những hậu quả khôn lường, gây thiệt hại lớn không chỉđối với hệ thống cơ sở vật chất, các trang thiết bị mà cả đối với uy tín củangân hàng Vì vậy, việc áp dụng những công nghệ mới và tiên tiến nhất tronghoạt động kinh doanh thẻ là điều cần thiết đối với các ngân hàng Khôngnhững thế, việc duy tu, bảo dưỡng, duy trì hệ thống máy móc cũng cần thựchiện thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong công tác phát

Trang 32

hành dịch vụ thẻ.

Định hướng phát triển của ngân hàng

Mỗi ngân hàng kinh doanh thẻ thanh toán đều phải xây dựng cho mìnhmột kế hoạch, chiến lược marketing sản phẩm thẻ phù hợp Chiến lược đóđược xây dựng trên nền tảng điều tra, khảo sát các đối tượng khách hàng mụctiêu; môi trường công nghệ; môi trường cạnh tranh; nguồn lực của bản thânngân hàng đó Chiến lược của mỗi ngân hàng đến lượt nó lại tác động trở lại

sự phát triển và mức độ cạnh tranh của chính thị trường thẻ Một ngân hàngmuốn phát triển chất lượng dịch vụ thẻ nhưng lại không có được chiến lượcdài hạn, định hướng lâu dài thì sẽ rất khó tìm được hướng đi đúng với thờigian ngắn hiệu quả cao

Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ

Thẻ là một nghiệp vụ khá mới nhiều tiện ích nhưng cũng không ít rủi

ro, vì vậy đội ngũ cán bộ làm dịch vụ thẻ cũng cần năng động, sáng tạo.Không như một số nghiệp vụ ngân hàng truyền thống có thể sử dụng nhữngcán bộ làm theo kiểu kinh nghiệm, dịch vụ thẻ đòi hỏi một đội ngũ nhanhnhẹn, có tầm nhìn Đội ngũ cán bộ có năng lực, năng động và có nhiều kinhnghiệm là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển hoạt động dịch vụthẻ Thẻ không thẻ tự phát triển nếu chỉ dựa vào yếu tố công nghệ và nhữngtiện ích mà yếu tố có vai trò rất quan trọng đó là con người Ngân hàng nào cóchính sách đào tạo nhân lực hợp lý thì ngân hàng đó sẽ có cơ hội đẩy nhanhviệc phát triển kinh doanh thẻ trong tương lai

Hoạt động quản lý rủi ro

Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh thuộc ngành nào cũng hàm chứa rủi

ro Cùng với sử phát triển mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh thẻ, thì cáchoạt động tội phạm liên quan đến lĩnh vực kinh doanh này cũng ngày càng giatăng và mức độ ngày càng tinh vi và khó phát hiện Các tổ chức tội phạmquốc tế đã tận dụng công nghệ hiện đại, bằng mọi cách thu thập dữ liệu về

Trang 33

thẻ, tài khoản của khách hàng, từ đó thực hiện các hành vi giả mạo gây tổnthất cho ngân hàng và khách hàng Chính vì vậy, hoạt động quản lý rủi ro củangân hàng trong lĩnh vực thanh toán thẻ thanh toán quốc tế rất quan trọng.Hoạt động quản lý rủi ro thẻ tốt không những hạn chế về những thiệt hại vềmặt tài chính mà còn đảm bảo chất lượng hoạt động dịch vụ thẻ, bảo vệ lợiích cho khách hàng và nâng cao uy tín cho ngân hàng.

Các nhân tố khách quan

Trình độ dân trí và thói quen dùng tiền mặt của người dân

Thói quen dùng tiền mặt của người dân có ảnh hưởng rất lớn tới sự pháttriển thẻ đặc biệt là đối với quá trình thanh toán thẻ Một thị trường mà ngườidân vẫn chỉ có thói quen tiêu bằng tiền mặt sẽ không thể là môi trường tốt đểphát triển thị trường thẻ Chỉ khi mà việc thanh toán được thực hiện chủ yếuqua hệ thống ngân hàng thì thẻ thanh toán mới thực sự phát huy hết hiệu quả

sử dụng của nó

Trình độ dân trí thể hiện thông qua nhận thức của người dân về thẻ - mộtphương tiện thanh toán đa tiện ích, từ đó tiếp cận và có thói quen sử dụng thẻ.Trình độ dân trí cao của người dân cũng đồng nghĩa với khả năng tiếp cận củangười dân đối với những thành tựu khoa học mới để phục vụ cuộc sống bảnthân mình

Thu nhập cá nhân

Thu nhập cao đồng nghĩa với sức mua sắm cao hơn Khi đó, nhu cầu củacon người không chỉ là đơn thuần là mua được hàng hoá thiết yếu mà phải đạtđến độ thoả dụng tối đa về vật chất và tinh thần Thẻ thanh toán sẽ là phươngtiện thanh toán thuận tiện và an toàn đáp ứng nhu cầu này của họ

Môi trường pháp lý

Việc kinh doanh dịch vụ thẻ tại bất kỳ quốc gia nào đều được tiến hànhtrong một khuôn khổ pháp lý nhất định Quy chế về thẻ tạo ra một môi trườngpháp lý chung đối với các nghiệp vụ cụ thể trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ

Trang 34

thẻ cho phù hợp với tình hình thị trường và điều kiện của từng ngân hàng

Trình độ khoa học công nghệ

Sự phát triển khoa học công nghệ của một quốc gia sẽ có ảnh hưởng rấtlớn và quyết định chất lượng dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ Trình độcông nghệ càng cao thì chất lượng phục vụ càng tốt, tính bảo mật càng cao,

do đó càng thu hút được đông đảo người sử dụng thẻ

Môi trường cạnh tranh

Đây là yếu tố quyết định đến việc mở rộng và thu hẹp thị phần củamột ngân hàng khi tham gia vào thị trường thẻ Nếu trên thị trường chỉ cómột ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ thì ngân hàng đó sẽ có được lợi thếđộc quyền nhưng giá phí lại có thể rất cao và quyền lợi của các chủ thẻkhó được bảo đảm Nhưng khi nhiều ngân hàng tham gia vào thị trường,cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt thì sẽ góp phần phát triển đa dạnghoá dịch vụ, giảm phí phát hành và thanh toán thẻ, quyền lợi chủ thẻ do

1965 Về xuất khẩu, với thế mạnh là điện tử, đã kích thích sự phát triển kinh

tế của Singapore trong những năm vừa qua

Mặc dù với sự khuyến khích mạnh mẽ của Chính phủ để trở thành mộtquốc gia không dùng tiền mặt, nhưng Singapore vẫn là một trong những quốcgia với nhiều quy định nghiêm ngặt tại Châu Á về việc phát hành thẻ tín

Trang 35

dụng Cơ quan tiền tệ Singapore (MAS - Monetary Authority of Singapore)

đã giới hạn việc phát hành thẻ tín dụng cho các cá nhân, theo đó các cá nhânphải từ 21 tuổi trở lên và thu nhập trên 30,000 Đô la Singapore mỗi năm mớiđược phát hành thẻ

Với chủ trương đưa Singapore trở thành trung tâm tài chính của khu vực,MAS gần đây đã phần nào nới lỏng những quy định nghiêm ngặt trên

Trong thời gian khủng hoảng tài chính, tiền tệ xảy ra trong khu vực(1997), sức mua trong nước giảm 3% Khi đó, Chính phủ đã khuyến khíchngười dân mua hàng trả chậm qua ngân hàng, và thanh toán bằng thẻ tín dụng

đã tăng lên hơn 8% trong đầu quý 4 của năm 1999

Đối với việc phát triển thẻ ghi nợ, vào đầu những năm 1980, mạng chuyểntiền điện tử (NETS - Network for Electric Transfer) đã được thiếp lập như mộtphần trong nổ lực của Chính phủ nhằm đưa Singapore trở thành quốc gia khôngdùng tiền mặt, đồng thời để quản lý hệ thống máy rút tiền ATM và hệ thốngthanh toán (báo có) tại chỗ (EFTPOS - Electronic Funds Transfer Point of Sale).Nhờ vậy, quốc gia này đã phát hành hơn 3 triệu thẻ ghi nợ (Debit Card) đượcchấp nhận thanh toán tại hơn 10.000 đơn vị chấp nhận thẻ

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực thẻ ghi nợ, NETS đang tập trung pháttriển loại hình thương mại điện tử (E-Commerce) cho cả hai loại sản phẩm làthẻ rút tiền (Cash Card) và thẻ ghi nợ (Debit Card) Điển hình của loại giaodịch này là ngồi tại văn phòng, chủ thẻ chỉ cần cung cấp thông tin về thẻ quađiện thoại hoặc fax, loại giao dịch này có thể bao gồm việc chứng thực kỹthuật số và được sử dụng cho các giao dịch trên mạng tại Commerce Ex-change, một liên doanh giữa Tổ chức Visa quốc tế và Cơ quan máy tính quốcgia Singapore (NBC - Singapore’s National Computer Board) và nhiều đối táckhác Kết quả là tổng doanh thu qua thương mại điện tử tại Châu Á (trừ Nhật

Trang 36

Bản) ước tính tăng từ 130 triệu USD vào năm 1997 lên đến 16 tỉ USD trongnăm 2001, và có thể nói Singapore đã góp một số không nhỏ vào khoản tiềnkhổng lồ này

Đối với loại thẻ tín dụng, mặc dù cơ quan tiền tệ Singapore (MAS) hạnchế việc phát hành thẻ đối với loại sản phẩm này như trên đã đề cập, nhưngtrong những năm gần đây số lượng thẻ phát hành vẫn tăng một cách đều đặn.Đến nay tổng số thẻ đã phát hành tại Singapore là 2 triệu thẻ, trong đó người

ta ước tính trung bình mỗi người Singapore (đáp ứng các điều kiện theo quyđịnh) sử dụng đến 3 thẻ tín dụng

Ngoài các sản phẩm, dịch vụ về thẻ trên, trong thời gian gần đây pore đã phát triển một chương trình được gọi là “Singapore’s national e-purse”, tạm dịch là chương trình chiếc ví điện tử quốc gia, nhằm mục đích sẽđưa Singapore thành một thành phố thông minh Với chương trình chiếc víđiện tử quốc gia, Singapore đã phát hành loại thẻ “Cash Card”, theo đó sẽđược chấp nhận thanh toán trên toàn lãnh thổ Singapore tại tất cả các loại hìnhdịch vụ như: cửa hàng bách hoá, nhà hàng thức ăn nhanh, siêu thị, bưu điện,trạm xăng, tính cước điện thoại, phí giao thông,…

Singa-Với những nổ lực của Chính phủ Singapore nêu trên, đã mang những kếtquả hết sức to lớn, theo đó ước tính chỉ riêng thẻ nội địa đã có đến khoảng 1triệu chủ thẻ trong năm 2000

1.3.1.2 Thị trường thẻ Châu Âu

Châu Âu là thị trường lý tưởng cho các tổ chức hoạt động và phát triển.Người dân ở đây sử dụng thẻ do sự tiện lợi của nó nhiều hơn là được cung cấp tíndụng, ngoại trừ Anh và Tây Ban Nha Hầu hết thẻ thanh toán Châu Âu là thẻ ghi

nợ ngay hay có gia hạn, gắn liền với việc sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi Phương tiện thanh toán mạnh nhất ở Châu Âu là séc (Eurocheck), cóchức năng như séc bình thường; bên cạnh đó, phương tiện thanh toán thẻ cũng

Trang 37

ngày càng phát triển Thẻ được xem như là một phương thức thanh toán củatầng lớp thượng lưu Master Card đến với Châu Âu thông qua sự hợp tác giữaMaster Card với Europay International, thành lập công ty với hệ thống EP-SNET mà có thể giải quyết các giao dịch thanh toán của thẻ ở Châu Âu Thị trường thanh toán ở Châu Âu được phân đoạn theo cách thanh toán:thanh toán trước, thanh toán ngay, và trả chậm

Thị trường trả trước có các sản phẩm như séc du lịch Châu Âu, ThomasCook, chiếm khoản 40% thị trường thanh toán

Thị trường thanh toán ngay có các sản phẩm: Euro cheque, EDC(European Debit Card), Maestro, rút tiền bằng máy ATM

Thị trường trả chậm chủ yếu là Euro Card, Master Card, là loại thẻ cao cấp

và là những loại thẻ đang cạnh tranh trực tiếp với American Express (AMEX);bất chấp mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ nhỏ hơn rất nhiều của mình Amex vẫnđược một số lớn dân số Châu Âu chấp thuận Dinner Club thì bị tụt lại phía saunhưng nó lại được số đông khách hàng và mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ ở Na

Uy JCB đang cố hiện diện với lượng thẻ và số luợng cơ sở chấp nhận khiêmtốn, nhưng nó đang tìm cách khuyến mãi với mức lãi suất hấp dẫn

Ở thị trường Đông Âu đang có nhiều cơ hội phát triển lớn cho thẻ, pay đang liên kết chặt chẽ với các nước này để mở rộng thị trường cung cấpdịch vụ chi trả tiêu dùng quốc tế Thẻ ngày càng phát triển và khẳng định chỗđứng của mình với séc và những phương tiện thanh toán khác

Euro-1.3.1.3 Thị trường thẻ Mỹ

Mỹ là nơi sinh ra thẻ đồng thời cũng là nơi phát triển thẻ nhất của cácloại thẻ Khu vực này dường như đã bảo hòa về thẻ tín dụng, do đó có sự cạnhtranh và phân chia thị trường khá khốc liệt Thêm vào đó, dịch vụ ATMdường như có mặt khắp nơi và nó đi tiên phong trong phương thức ghi nợ ởđiểm bán lẻ, một thị trường mới nhất của công nghệ thẻ thanh toán Visa và

Trang 38

Master Card là hai tổ chức cạnh tranh gay gắt nhất trên thị trường này

Trong nhiều năm Visa đã cạnh tranh trực tiếp với Amex trên thị trườngthẻ cao cấp Sau sự cố gắng mở rộng cơ sở hạ tầng của mình, trong khi vẫngiữ uy tín Amex một lần nữa tập trung vào thị trường thẻ cao cấp truyềnthống bằng cách cung cấp thêm sản phẩm mới là OPTIMA, loại thẻ tín dụngtuần hoàn, lúc đầu nó được tiếp thị chỉ cho người nắm giữ Amex, bây giờ nólại được tiếp thị như một sản phẩm riêng lẻ

Discover Card tham gia thị trường thẻ tín dụng Hoa Kỳ năm 1986 nóđược chấp nhận tại hơn 1,8 triệu điểm thanh toán, không có phí hằng năm màchỉ thu 1% trên việc mua sắm của người giữ thẻ Discover trực tiếp cạnh tranhvới Master Card về giá cả, khách hàng JCB là loại thẻ hàng đầu của Nhật và

là nhà cạnh tranh đáng gờm trên khắp thế giới và đang tiếp tục mở rộng mạnglưới tiếp nhận thẻ ở Mỹ

1.3.2 Bài học đối với Việt Nam

Qua nghiên cứu thành công của một số nước trên thế giới trong việc pháttriển dịch vụ thẻ, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Thứ nhất, các ngân hàng cần phải liên kết chặt chẽ trong liên minh để có

thể đầu tư và mạng lưới máy ATM và POS một cách có hệ thống, tạo thuậnlợi cho khách hàng khi sử dụng thẻ, tránh lãng phí; đây chính là những nhân

tố quyết định khuyến khích khách hàng tiếp cận và sử dụng thẻ ngân hàng

Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm thẻ phù hợp với từng đối tượng khách

hàng dựa vào nhu cầu, thị hiếu, độ tiện dụng của từng loại thẻ Ví dụ: vớiđối tượng khách hàng là những người lao động có thu nhập trung bình, thì nênkhuyến khích mở thẻ ghi nợ, có thể thanh toán và rút tiền tại tất cả các máyATM và POS Còn lại, đối với những khách hàng có thu nhập cao, ổn định thìnên khuyến khích dùng thẻ tín dụng do chi phí cho loại thẻ này khi sử dụng

Trang 39

thường cao hơn (bao gồm phí thường niên và lãi suất khi sử dụng hạn mứcthẻ) và khó kiểm soát chi tiêu hơn so với thẻ ghi nợ

Thứ ba, tiện ích của dịch vụ thẻ thường gắn liền với sự hỗ trợ của các

dịch vụ ngân hàng điện tử đi kèm như: Dịch vụ thanh toán trực tuyến quamạng internet, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Phone banking, SMSbanking), dịch vụ nạp tiền vào ví điện tử, dịch vụ nạp tiền vào điện thoại, dịch

vụ thanh toán hóa đơn Để tạo thuận tiện nhất cho khách hàng sử dụng thẻthì các ngân hàng cần hoàn thiện dịch vụ ngân hàng điện tử để có thể đáp ứngngày càng nhiều hơn nhu cầu của khách hàng sử dụng thẻ

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ

TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

2.1.1 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập theo giấy phép số0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp ngày 24/04/1993, vàGiấy phép số 533/GP-UB do UBND TP.HCM cấp ngày 13/05/1993 Ngày04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động

Sau 18 năm hoạt động không ngừng và ngày càng hoàn thiện, Ngân hàngTMCP Á Châu đã dần khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệ thốngNHTM tại Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ

Cùng với quá trình phát triển chung của ACB, năm 1994, Ngân hàngTMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội được thành lập và đi vào hoạt động từngày 14/03/1994

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

Tên tiếng Anh: Asia Commercial Bank – Hanoi Branch

Địa chỉ: Số 184-186 Phố Bà Triệu, Q Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cho tới nay, sau hơn 17 năm hoạt động, ACB – Chi nhánh Hà Nội đãkhông ngừng phát triển và trở thành chi nhánh lớn mạnh nhất miền Bắc, vớihơn 2 chi nhánh cấp 2 và hơn 60 phòng giao dịch trên khắp địa bàn Hà Nội.Cùng với toàn hệ thống, Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội cungcấp các sản phẩm dịch vụ:

- Huy động tiền gửi bằng VNĐ và ngoại tệ

- Dịch vụ chuyển tiền nhanh trong nước

- Mở, quản lý và điều hành tài khoản theo lệnh của chủ tài khoản

Ngày đăng: 09/07/2018, 09:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w