Chủ thẻ có thể hoàn toàn yên tâm về số tiền của mình trước nguy cơ bị mất cắp . Thậm chí, dù thẻ có thể bị lấy cắp, Ngân hàng cũng bảo vệ tiền cho chủ thẻ bằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ… nhằm tránh khả năng rút tiền của kẻ ăn trộm. Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều được thực hiện qua mạng kết nối trực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rút tiền mặt tới Ngân hàng thanh toán, Ngân hàng phát hành và các Tổ chức thẻ Quốc tế. Việc ghi nợ, có cho các chủ thể tham gia quy trình thanh toán được thực hiện một cách tự động do đó quá trình thanh toán dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng.
Trang 11 Khái niệm và đặc điểm của Thẻ tín dụng
1.1 Khái niệm Thẻ tín dụng:
Thẻ tín dụng là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó ngườichủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn để mua sắm hànghoá, dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ này Thẻ tín dụng được dùng
để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ nên được gọi chung là thẻ thanh toán
Thẻ tín dụng thường do Ngân hàng phát hành và thường được quyđịnh một hạn mức tín dụng nhất định trên cơ sở khả năng tài chính, tài sảnthế chấp của chủ thẻ Chủ thẻ chỉ được phép chi tiêu trong phạm vi hạn mức
đã cho Chủ thẻ phải thanh toán cho Ngân hàng phát hành thẻ theo kỳ hàngtháng Lãi suất tín dụng tùy thuộc vào quy định của mỗi Ngân hàng phát hành
Tính chất tín dụng của thẻ còn thẻ hiện ở việc chủ thẻ được ứng trướcmột hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một
kỳ hạn nhất định Thẻ tín dụng được coi là một công cụ tín dụng trong lĩnhvực cho vay tiêu dùng
1.2 Đặc điểm của thẻ:
Tính linh hoạt: Với nhiều loại đa dạng, phong phú, thẻ thích
hợp với mọi đối tượng khách hàng, từ những khách hàng có thu nhập thấp(thẻ thường) cho tới những khách hàng có thu nhập cao (thẻ vàng), kháchhàng có nhu cầu rút tiền mặt (thẻ rút tiền mặt), cho tới nhu cầu du lịch giảitrí…, thẻ cung cấp cho khách hàng độ thoả dụng tối đa, thoả mãn nhu cầucủa mọi đối tượng khách hàng
Tính tiện lợi: Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền
mặt, thẻ cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi mà không một phương tiệnthanh toán nào có thể mang lại được Đặc biệt đối với những người phải đi ranước ngoài đi công tác hay là đi du lịch, thẻ có thể giúp họ thanh toán ở bất cứ
Trang 2nơi nào mà không cần phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch, không phụ thuộcvào khối lượng tiền họ cần thanh toán Thẻ được coi là phương tiện thanh toán
ưu việt nhất trong số các phương tiện thanh toán phục vụ tiêu dùng
Tính an toàn và nhanh chóng:
Chủ thẻ có thể hoàn toàn yên tâm về số tiền của mình trước nguy cơ bịmất cắp Thậm chí, dù thẻ có thể bị lấy cắp, Ngân hàng cũng bảo vệ tiền chochủ thẻ bằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ… nhằm tránh khả năng rút tiềncủa kẻ ăn trộm
Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều được thực hiện qua mạngkết nối trực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rút tiền mặt tới Ngânhàng thanh toán, Ngân hàng phát hành và các Tổ chức thẻ Quốc tế Việc ghi
nợ, có cho các chủ thể tham gia quy trình thanh toán được thực hiện mộtcách tự động do đó quá trình thanh toán dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng
2 Khái quát chung về ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank
2.1 Lịch sử phát triển của ngân hàng:
Thành lập ngày 01/04/1963 mà tiền thân là Cục ngoại hối Ngânhàng nhà nước Việt nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thươngVietcombank (NHNT) là một Ngân hàng thương mại quốc doanh đầutiên của hệ thống Ngân hàng Việt nam Trong những năm 1963-1990,Vietcombank là một Ngân hàng Thương mại (NHTM) kinh doanh cácnghiệp vụ đối ngoại và cho đến nay, NHNT làm cả nghiệp vụ đối nội vàđối ngoại, thực hiện theo Luật các tổ chức tín dụng và các luật khác củaViệt Nam cũng như thông lệ quốc tế quy định về thanh toán, bảo lãnh,tín dụng thương mại và tín dụng quốc tế… Sau hơn 45 năm xây dựng và
Trang 3trưởng thành, Vietcombank đã góp phần tích cực phục vụ sự nghiệpphát triển kinh tế đất nước
Khi mới thành lập, Vietcombank chỉ có một cơ sở tại Hà Nội.Hiện nay, Vietcombank đã phát triển thành một hệ thống hoàn chỉnhgồm Ngân hàng Ngoại thương trung ương và 23 chi nhánh tại các thànhphố trong cả nước, 3 văn phòng đại diện ở nước ngoài và 1 công ty tàichính, 1 công ty chứng khoán với tổng số khoảng 2900 cán bộ côngnhân viên Vietcombank đầu tư vốn cổ phần vào 14 doanh nghiệp: 3liên doanh với nước ngoài, 6 Ngân hàng cổ phần, 2 công ty bảo hiểm, 3công ty kinh doanh bất động sản Vietcombank có quan hệ đại lý vớihơn 1300 Ngân hàng thuộc 85 nước trên thế giới
Trong suốt thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, Vietcombank là Ngânhàng duy nhất được nhà nước giao cho nhiệm vụ phục vụ thanh toánxuất nhập khẩu, tiếp nhận viện trợ, vay nợ nước ngoài Vào cuối thập kỉ
80 và những năm đầu thập kỉ 90, khi Việt Nam chuyển sang cơ chế thịtrường cùng với việc Nhà nước ban hành Luật Ngân hàng, Vietcombankkhông còn giữ vị trí độc tôn trong quan hệ quốc tế, tín dụng và thanhtoán xuất nhập khẩu nữa Hàng loạt các Ngân hàng thương mại cổ phần,Ngân hàng liên doanh với nước ngoài, chi nhánh Ngân hàng nướcngoài, công ty tài chính ra đời đã đặt Vietcombank trước sự cạnh tranhquyết liệt Dù vậy, với uy tín lâu năm, với bề dày kinh nghiệm trongcông tác thanh toán xuất nhập khẩu, với quan hệ rộng rãi và kịp thời mởrộng quan hệ đại lý với Ngân hàng tại các nước có quan hệ thương mạivới Việt Nam, Vietcombank vẫn luôn có tốc độ phát triển nhất định và
là Ngân hàng luôn giới thiệu các sản phẩm Ngân hàng mới và tiên tiến.Vietcombank đã áp dụng các phương thức thanh toán mới như ứng dụngthẻ thông minh, trở thành thành viên của MasterCard, VisaCard, là đại lý
Trang 4thanh toán thẻ của American Express và JBC cũng như Diner Club, làNgân hàng thành viên của hệ thống thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT.
Hiện nay, Vietcombank được coi là một Ngân hàng thương mạicủa Việt nam có uy tín nhất, được nhà nước xếp vào một trong 23doanh nghiệp đặc biệt, được tạp chí ASIAN MONEY - tạp chí tiền tệ uytín ở Châu á - bình chọn là Ngân hàng hạng nhất Việt Nam năm 1995.Qua nhiều năm đổi mới và tự hoàn thiện, Vietcombank đã học hỏi đượcnhiều kinh nghiệm của các nước phát triển, ứng dụng thành tựu khoahọc kĩ thuật để hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ Ngân hàng, khuyếchtrương quan hệ buôn bán trên các thị trường lớn, đầy tiềm năng.Vietcombank đã thực sự vững chắc, đủ sức cạnh tranh trên thị trường,đồng thời ngày càng khẳng định mình là một Ngân hàng đứng đầu trong
cả nước, cố gắng vươn lên với phương châm " uy tín hiệu quả - luôn
mang đến cho khách hàng sự thành đạt" và đóng góp nhiều kinh
nghiệm cho xây dựng và hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mạiViệt Nam
2.2 Dịch vụ thẻ:
Vietcombank là ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực thẻ tại Việt Nam.Vietcombank có các sản phẩm thẻ tín dụng đa dạng đáp ứng mọi nhu cầukhác nhau của khách hàng Hiện nay, ngân hàng đã cho lưu thông các loạithẻ sau:
- Thẻ Vietcombank Visa
- Thẻ Vietcombank Mastercard Cội nguồn
- Thẻ Vietcombank American Express
- Thẻ Vietcombank VietnamAirlines American Express
Sử dụng thẻ của ngân hàng Vietcombank cho phép bạn:
Trang 5- Thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại gần 6000 cơ sở chấp nhận thẻtrong và ngoài nước.
- Ứng tiền mặt tại các quầy, phòng giao dịch, các điểm ứng tiền mặtcủa Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thanh toán, Ngân hàng đại lý thanhtoán , máy rút tiền tự động ATM…
- Ngoài ra, chủ thẻ còn có thẻ thực hiện một số dich vụ khác như:Kiểm tra hạn mức tín dụng còn lại của thẻ và các thông tin khác có liên quanđến tài khoản, thanh toán chuyển khoản
- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến qua mạng internet
- Rút tiền tại hàng triệu máy ATM có biểu tượng thẻ tại hơn 230 quốcgia trên thế giới
2.3 Các loại thẻ tín dụng do Ngân hàng Ngoại thương phát hành:
Thẻ tín dụng do NHNT Việt Nam phát hành gồm có 2 loại:
* Thẻ cá nhân: Được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp
ứng đầy đủ điều kiện phát hành thẻ Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán cácchi tiêu về thẻ bằng nguồn tiền của bản thân minh Thẻ cá nhân có hai loại làthẻ chính và thẻ phụ Trong đó,
- Thẻ chính: Do cá nhân đứng tên xin phát hành cho chính mình sử
dụng và cá nhân đó là chủ thẻ chính
- Thẻ phụ: Chủ thẻ chính có thể đứng tên xin phát hành thẻ phụ cho
người khác (chủ thẻ phụ) sử dụng và chịu trách nhiệm đối với các chi tiêucủa chủ thẻ phụ
* Thẻ công ty: Được phát hành cho các cá nhân thuộc một tổ chức,
công ty đứng tên xin phát hành thẻ và uỷ quyền cho cá nhân đó sử dụng thẻ
Tổ chức, công ty xin phát hành chịu trách nhiệm thanh toán cho các khoản
Trang 6chi tiêu thẻ bằng nguồn tiền của tổ chức, công ty đó đồng thời phải nêu rõviệc uỷ quyền sử dụng trong đơn xin phát hành thẻ.
Trong 2 loại thẻ trên, tùy theo hạn mức tín dụng bằng VND mà NHNTcấp cho chủ thẻ sử dụng trong một chu kỳ tín dụng có thể chia thành 2 hạngthẻ khác nhau
- Thẻ vàng: Có hạn mức tín dụng cao, tối đa 90.000.000VND và tối
3 Đặc điểm cấu tạo thẻ tín dụng của NHNT
Các loại thẻ bao giờ cũng có một đặc điểm chung nhất đó là: Nó đượclàm bằng Plastic, có kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế là 5,5 cm 8,5 cm.Trên thẻ có in đầy đủ các yếu tố như: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên vàLogo của nhà phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ và ngày hiệu lực (ngày cuốicùng có hiệu lực)… và một số yếu tố khác tuỳ theo quy định của các Tổchức thẻ quốc tế hoặc Hiệp hội phát hành thẻ…
3.1 Mặt trước của thẻ:
* Biểu tượng: Mỗi loại thẻ có một biểu tượng riêng, mang tính đặc
trưng của tổ chức phát hành thẻ Đây được xem như một yếu tố an ninh,chống lại sự giả mạo
Trang 7- VISA: Hình chữ nhật 3 mầu: xanh, trắng, vàng có chữ Visa chạyngang giữa màu trắng, trên hình chữ nhật 3 mầu là hình chim bồ câu đangbay in chìm.
Hình 1: Thẻ Vietcombank Visa
- MASTERCARD: Có hình 2 hình tròn lồng nhau nằm ở góc dưới bênphải (một hình mầu da cam, một hình mầu đỏ) và dòng chữ Mastercard mầutrắng chạy ở giữa; trên hai hình tròn lồng nhau là hai nửa quả cầu lồng nhau
in chìm
Hình 2: Thẻ Vietcombank Master Card Cội nguồn
Trang 8- AMEX: Biểu tượng hình đầu người chiến binh La mã cổ đại.
Hình 3: Thẻ Vietcombank American Express
- VIETNAMAIRLINES AMEX: Có hình vuông với các sọc trắng ởgóc bên phải, bên trong có chữ AMERICAN EXPRESS, bên cạnh là hìnhbông sen
Hình 4: Thẻ Vietcombank VietnamAirlines American Express
* Số thẻ: Số này dành riêng cho mỗi chủ thẻ, được dập nổi trên thẻ và
được in lại trên hoá đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ Tuỳ theo từng loạithẻ mà chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau
Trang 9* Thời gian có hiệu lực của thẻ: Là thời hạn mà thẻ được phép lưu
hành Tùy theo từng loại thẻ mà có thể ghi ngày hiệu lực cuối cùng của thẻhoặc ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng được sử dụng thẻ
* Họ và tên chủ thẻ: In chữ nổi, là tên của cá nhân nếu là thẻ cá nhân,
tên của người được uỷ quyền sử dụng nếu là thẻ công ty Ngoài ra, có thẻcòn có cả ảnh của chủ thẻ
* Ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của đợt phát hành: Mỗi loại thẻ
luôn có ký hiệu an ninh kèm theo in phía sau của ngày hiệu lực Ví dụ: ThẻVisa có chữ V ( hoặc CV, PV, RV, GV ), thẻ MasterCard có chữ M và chữ Clồng vào nhau, thẻ Amex có chữ AX
Thẻ Amex còn in thêm số mật mã cho từng đợt phát hành
3.2 Mặt sau của thẻ:
* Dải băng từ có khả năng lưu trữ các thông tin như: số thẻ, ngày hiệu
lực, tên chủ thẻ, Ngân hàng phát hành
Hình 5: Mặt sau của thẻ
* Dải băng chữ ký: Trên dải băng này phải có chữ ký của chủ thẻ để
cơ sở chấp nhận thẻ có thể đối chiếu chữ ký khi thực hiện thanh toán thẻ
Trang 104 Nghiệp vụ phát hành thẻ của NHNT
4.1 Đối tượng được sử dụng thẻ:
+ Cá nhân được tổ chức, công ty uỷ quyền
+ Cá nhân có uy tín
+ Cá nhân có thế chấp, cầm cố, ký quỹ
+ Cá nhân là cán bộ NHNT
+ Các đối tượng được bảo lãnh
Trong số này, NHNT cũng chia ra làm các loại khách hàng:
+ Khách hàng loại đặc biệt (VIP): quan chức Chính phủ, khách hàngnằm trong danh sách khách hàng đặc biệt của NHNT Việt Nam
+ Loại khách hàng công ty có quan hệ lâu dài với NHNT Việt Namhoặc có ký quỹ, thế chấp hoặc cầm cố
+ Hạn mức ứng tiền mặt: Mỗi chủ thể được phép sử dụng thẻ để rút
tiền mặt trong phạm vi hạn mức tiền mặt nhất định Đó là tổng số tiền mặttối đa chủ thể được phép sử dụng thẻ để rút tiền mặt trong một kỳ tín dụng.Hạn mức tiền mặt được quy định tối đa là 1/2 hạn mức tín dụng chung
+ Hạn mức chi tiêu hàng hoá, dịch vụ: Là phần còn lại của hạn mức
tín dụng được cấp sau khi trừ đi tổng trị giá giao dịch ứng tiền mặt sử dụngtrong kỳ Hạn mức tiền mặt không sử dụng sẽ tự động chuyển sang hạn mứcchi tiêu hàng hoá, dịch vụ
Trang 11+ Hạn mức quản lý sử dụng thẻ: Căn cứ vào từng khách hàng hoặc
hạng thẻ, NHNT Việt Nam sẽ ấn định loại hạn mức chi tiêu hàng hoá, dịch
vụ và ứng tiền mặt mà mỗi chủ thể được sử dụng trong một ngày hoặc một
4.2.2 Nguyên tắc cho vay đối với chủ thẻ tín dụng:
Khoản tín dụng thẻ đã sử dụng cùng với lãi và phí phát sinh phải đượchoàn trả theo nguyên tắc:
+ Tín dụng thẻ, là loại tín dụng tuần hoàn Số tiền vay thực tế đượcxác định bằng số dư nợ cuối kỳ Sau khi đã trả toàn bộ dư nợ cuối kỳ, hạnmức tín dụng sẽ tự động lặp lại như cũ
+ Dư nợ cuối mỗi kỳ sao kê phải được trả ít nhất bằng mức dư nợ tốithiểu, chậm nhất vào ngày đến hạn thanh toán kỳ sao kê đó
+ Mức trả nợ tối thiểu = 20% số dư nợ cuối kỳ sao kê + mức trả nợ tốithiểu của kỳ sao kê trước chưa trả + số tiền sử dụng vượt hạn mức tín dụngtrong kỳ ( nếu có)…
4.2.3 Lãi cho vay:
Trang 12Tín dụng thẻ áp dụng mức lãi suất cho vay NHNT thông báo theo từng
thời kỳ Để khuyến khích việc sử dụng, thanh toán thẻ và hoàn trả nợ, Ngân hàngNgoại thương Việt Nam ưu tiên miễn lãi đối với những khách hàng thanh toántoàn bộ dư nợ cuối kỳ chậm nhất vào ngày đến hạn thanh toán
Quy định này cụ thể với các loại giao dịch như sau:
+ Giao dịch thanh toán hàng hoá, dịch vụ: Khi đến hạn thanh toán,
nếu như thẻ trả toàn bộ số dư nợ cuối kỳ thì Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam sẽ ưu đãi miễn lãi trong kỳ cho chủ thẻ
Nếu chủ thẻ chỉ trả một phần số dư nợ cuối kỳ, Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam sẽ không tiếp tục tính lãi đối với số dư nợ đã thanh toán vàtính lãi đối với số dư còn lại kể từ ngày trả nợ Lãi được tính trên cơ sở số dưcuối kỳ ngày cập nhật vào hệ thống quản lý thẻ và được thể hiện trên sao kêngay kỳ tiếp theo
+ Giao dịch ứng tiền mặt: Khi thực hiện giao dịch rút tiền mặt, chủ
thẻ phải chịu phí rút tiền mặt và lãi ngay từ ngày giao dịch được cập nhậtvào hệ thống quản lý thẻ tính đến ngày sao kê Khoản lãi này dược thể hiệnngay trong kỳ sao kê đó Nếu chủ thẻ trả toàn bộ số dư nợ cuối kỳ đúng hạn,Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam sẽ miễn lãi từ ngày sao kê đến ngày chủ thẻtrả nợ Nếu chủ thẻ không trả hoặc chỉ trả một phần dư nợ, Ngân hàng Ngoạithương sẽ tiếp tục tính lãi đối với các giao dịch rút tiền mặt chưa được thanh toán
kể từ ngày sao kê và khoản lãi này sẽ được thể hiện trên sao kê kỳ tiếp theo
+ Giao dịch tra soát: Lãi và phí phạt đối với các giao dịch tra soát của
chủ thẻ chưa thanh toán cũng được tính theo nguyên tắc trên Ngân hàngNgoại thương sẽ hoàn lại lãi và phí phạt đối với những giao dịch có khiếu nại, trasoát đúng
Trang 13Thứ tự ưu tiên thanh toán nợ: Phí thường niên lãi phí rút tiền mặt phí khác - giao dịch rút tiền mặt - giao dịch thanh toán hàng hoá, dịch vụtheo thứ tự ngày giao dịch cập nhật vào hệ thống.
-4.2.4 Các loại phí do Ngân hàng Ngoại thương quy định như sau:
B ng 02: Phí thảng 01: Hạn mức sử dụng Thẻ ường niênng niên
Trang 14* Phí tra soát : 50.000 VND/giao dịch
* Phí cấp lại thẻ và đổi thẻ : 50.000 VND/lần
* Phí thông báo thẻ mất cắp, thất lạc : 30.000 VND/lần
4.3 Nguyên tắc phát hành:
Thẻ tín dụng được phát hành dựa trên nguyên tắc cho vay ngắn hạn
Có nghĩa là, khi chấp nhận phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng, Ngânhàng cung cấp cho họ một khoản tín dụng ngắn hạn với hạn mức nhất định
mà chủ thẻ được phép sử dụng trong chu kỳ tín dụng Hạn mức tín dụng thẻcủa khách hàng nằm trong tổng mức cho vay chung đối với khách hàng, tổngmức cho vay chung này không được vượt quá giới hạn cho vay tối đa củaNgân hàng đối với một khách hàng theo quy định của pháp luật
Khi phát hành thẻ, một nguyên tắc quan trọng mà khách hàng phảituân thủ đó là khách hàng phải có đảm bảo với Ngân hàng bằng thế chấp
hoặc tín chấp Nếu dựa vào tín chấp, Ngân hàng sẽ xem xét khả năng trả nợ của khách hàng Còn thế chấp phải bằng tài sản có giá trị tương đương với
hạn mức tín dụng mà thẻ được cấp Tài sản thế chấp của khách hàng thường
là tài khoản cá nhân ở Ngân hàng hoặc các khoản tiết kiệm có kỳ hạn
4.4 Qui trình phát hành thẻ:
Quy trình phát hành thẻ gồm các bước như sau:
- Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ.
- Bước 2: Ngân hàng phát hành kiểm tra hồ sơ theo quy định
Trong vòng 4 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, Ngân hàngphát hành có trách nhiệm thẩm định bộ hồ sơ và ra quyết định chấp nhậnhoặc từ chối phát hành thẻ
Đối với những hồ sơ được chấp thuận, Ngân hàng phát hành xác dịnhcác yếu tố sau: