LÞch sö ®• cho thÊy việc áp dụng khoa học kĩ thuật vµo trong chiÕn tranh, kĩ thuật quân sự trên thế giới là nhân tố chñ ®¹o cã ¶nh hëng quyÕt ®Þnh ®Õn qu¸ tr×nh vµ kÕt thóc chiÕn tranh. Cuéc c¸ch m¹ng khoa häc vµ c«ng nghÖ ®ã vÉn ®ang diÔn ra mét c¸ch s«i ®éng trªn toµn thÕ giíi, t¸c ®éng ®Õn tÊt c¶ c¸c lÜnh vùc cña ®êi sèng x• héi nãi chung vµ trong lÜnh vùc qu©n sù nãi riªng. Trong qu©n sù, lùc lîng qu©n ®éi trªn thÕ giíi ®• cã nh÷ng bíc tiÕn nh¶y vät vÒ c«ng nghÖ vò khÝ trang bÞ vµ tõ sù thay ®æi ®ã dÉn ®Õn c¬ cÊu lùc lîng, tÝnh chÊt, nghÖ thuËt qu©n sù còng thay ®æi theo. LÞch sö loµi ngêi tr¶i qua hai cuéc c¸ch m¹ng khoa häc kü thuËt, th× còng song song víi nã khoa häc vµ kü thuËt quèc phßng còng tr¶i qua hai cuéc c¸ch m¹ng vÒ c«ng nghÖ mµ nh÷ng thµnh tùu míi nhÊt cña cuéc c¸ch m¹ng khoa häc kỹ thuËt ®îc øng dông ngay vµo lÜnh vùc quèc phßng. Tõ nh÷ng vò khÝ th« s¬ nh gi¸o m¸c, kiÕm cung cho ®Õn khi cuéc C¸ch m¹ng khoa häc kü thuËt lÇn thø nhÊt th× uy lùc cña vò khÝ cã tiÕn triÓn nh¶y vät, víi nh÷ng vò khÝ cã tÇm huû diÖt lín ra ®êi do nh÷ng øng dông cña nh÷ng ph¸t minh cña cuéc c¸ch m¹ng nµy mang l¹i nh sù ra ®êi cña bom h¹t nh©n. Qu©n ®éi ViÖt Nam ®• viÕt nªn nh÷ng trang sö chãi läi trong hai cuéc kh¸ng chiÕn chèng Ph¸p vµ chèng Mü nay ®ang ®øng tríc nh÷ng c¬ héi vµ thö th¸ch lín lao cÇn ph¶i vît qua. C«ng t¸c nghiªn cøu, øng dông c«ng nghÖ khoa học vµ kÜ thuËt hiÖn ®¹i nh»m c¶i tiÕn vµ hiÖn ®¹i ho¸ lùc lîng qu©n ®éi là nhiÖm vô mang tÝnh bíc ngoÆt trong qu©n sù. Nhắc đến chiến tranh công nghệ cao đang diễn ra trên toàn thế giới, không thể không nhắc đến tác chiến điện tử (TCĐT). Đây là nhân tố then chốt của ChiÕn tranh c«ng nghÖ cao bao hµm c¶ ý nghÜa tiÕn c«ng vµ phßng thñ. LÞch sö ®• chøng minh r»ng TC§T ®ãng gãp ngµy cµng nhiÒu trong chiªn tranh vµ TC§T ®• vµ ®ang trë thµnh mét nh©n tè quyÕt ®Þnh ®Õn th¾ng lîi cña bÊt k× mét cuéc ChiÕn tranh qu©n sù nµo. T¸c chiÕn ®iÖn tö (TC§T) lµ mét tËp hîp nh÷ng biÖn ph¸p nh»m ph¸t hiÖn vµ chÕ ¸p ®iÖn tö ®èi víi c¸c thiÕt bÞ vµ hÖ thèng ®iÖn tö cña ®Þch ®ång thêi b¶o vÖ v« tuyÕn cho c¸c thiÕt bÞ vµ hÖ thèng ®iÖn tö cña ta. TC§T lµ mét h×nh thøc t¸c chiÕn dùa trªn kü thuËt ®iÖn tö, lµ sù kÕt hîp gi÷a c¸c biÖn ph¸p kü - chiÕn thuËt nh»m ph¸t huy cao nhÊt tÝnh n¨ng, t¸c dông cña vò khÝ, khÝ tµi thùc hiÖn th¨ng lîi ph¬ng ¸n t¸c chiÕn.Trªn thÕ giíi, ho¹t ®éng t¸c chiÕn ®iÖn tö ®• ph¸t triÓn ë cÊp chiÕn thuËt, nhá lÎ trong cuéc chiÕn tranh thÕ giíi thø nhÊt. Trong chiÕn tranh thÕ giíi lÇn thø hai, cïng víi sù ph¸t triÓn vît bËc cña khoa häc c«ng nghÖ, ho¹t ®éng t¸c chiÕn ®iÖn tö ®• dîc øng dông hiÓu qu¶ vµo lÜnh vùc hµng kh«ng. Vµ ®Õn thêi k× chiÕn tranh l¹nh th× ph¬ng thøc t¸c chiÕn ®iÖn tö ®• ®îc ®a ra tËn ngoµi kh«ng gian, trong ngµnh khoa häc vò trô. Với mong muốn nhận thức thêm về vị trí, tầm quan trọng của TCĐT trong lĩnh vực quân sự nói chung và trong chiến tranh công nghệ cao nói riêng, em xin lấy đề tài: “Vai trò của tác chiến điện tử trong chiến tranh công nghệ cao” làm đề tài Tiểu luận của mình. Em rất mong được sự giúp đỡ, chỉ bảo và ý kiến đánh giá của thầy giáo để bài Tiểu luận này thêm đầy đủ
Trang 1MỤC LỤC
I MỤC LỤC ……… 1
II MỞ ĐẦU ……… 2
III NỘI DUNG
1 §Æc ®iÓm, b¶n chÊt, ph¬ng thøc cña t¸c chiÕn ®iÖn tö ……… 4
2 Xu híng ph¸t triÓn cña t¸c chiÕn ®iÖn tö hiÖn nay ……… 17
3 §Ò xuÊt mét sè biÖn ph¸p chèng chiÕn tranh ®iÖn tö ……… 18
IV KẾT LUẬN ……… 21
V MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA ……… 24
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO .……… 25
Më ®Çu
Trang 2Lịch sử đã cho thấy việc ỏp dụng khoa học kĩ thuật vào trong chiến tranh,
kĩ thuật quõn sự trờn thế giới là nhõn tố chủ đạo có ảnh hởng quyết định đến quátrình và kết thúc chiến tranh Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đó vẫn
đang diễn ra một cách sôi động trên toàn thế giới, tác động đến tất cả các lĩnhvực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực quân sự nói riêng Trongquân sự, lực lợng quân đội trên thế giới đã có những bớc tiến nhảy vọt về côngnghệ vũ khí trang bị và từ sự thay đổi đó dẫn đến cơ cấu lực lợng, tính chất, nghệthuật quân sự cũng thay đổi theo Lịch sử loài ngời trải qua hai cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật, thì cũng song song với nó khoa học và kỹ thuật quốc phòngcũng trải qua hai cuộc cách mạng về công nghệ mà những thành tựu mới nhấtcủa cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đợc ứng dụng ngay vào lĩnh vực quốcphòng Từ những vũ khí thô sơ nh giáo mác, kiếm cung cho đến khi cuộc Cáchmạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất thì uy lực của vũ khí có tiến triển nhảy vọt,với những vũ khí có tầm huỷ diệt lớn ra đời do những ứng dụng của những phátminh của cuộc cách mạng này mang lại nh sự ra đời của bom hạt nhân
Quân đội Việt Nam đã viết nên những trang sử chói lọi trong hai cuộckháng chiến chống Pháp và chống Mỹ nay đang đứng trớc những cơ hội và thửthách lớn lao cần phải vợt qua Công tác nghiên cứu, ứng dụng công nghệ khoahọc và kĩ thuật hiện đại nhằm cải tiến và hiện đại hoá lực lợng quân đội là nhiệm
vụ mang tính bớc ngoặt trong quân sự
Nhắc đến chiến tranh cụng nghệ cao đang diễn ra trờn toàn thế giới, khụngthể khụng nhắc đến tỏc chiến điện tử (TCĐT) Đõy là nhõn tố then chốt củaChiến tranh công nghệ cao bao hàm cả ý nghĩa tiến công và phòng thủ Lịch sử
đã chứng minh rằng TCĐT đóng góp ngày càng nhiều trong chiên tranh và TCĐT
đã và đang trở thành một nhân tố quyết định đến thắng lợi của bất kì một cuộcChiến tranh quân sự nào
Trang 3Tác chiến điện tử (TCĐT) là một tập hợp những biện pháp nhằm phát hiện
và chế áp điện tử đối với các thiết bị và hệ thống điện tử của địch đồng thời bảo
vệ vô tuyến cho các thiết bị và hệ thống điện tử của ta TCĐT là một hình thứctác chiến dựa trên kỹ thuật điện tử, là sự kết hợp giữa các biện pháp kỹ - chiếnthuật nhằm phát huy cao nhất tính năng, tác dụng của vũ khí, khí tài thực hiệnthăng lợi phơng án tác chiến.Trên thế giới, hoạt động tác chiến điện tử đã pháttriển ở cấp chiến thuật, nhỏ lẻ trong cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất
Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, cùng với sự phát triển vợt bậc củakhoa học công nghệ, hoạt động tác chiến điện tử đã dợc ứng dụng hiểu quả vàolĩnh vực hàng không Và đến thời kì chiến tranh lạnh thì phơng thức tác chiến
điện tử đã đợc đa ra tận ngoài không gian, trong ngành khoa học vũ trụ
Với mong muốn nhận thức thờm về vị trớ, tầm quan trọng của TCĐTtrong lĩnh vực quõn sự núi chung và trong chiến tranh cụng nghệ cao núi riờng,
em xin lấy đề tài: “Vai trũ của tỏc chiến điện tử trong chiến tranh cụng nghệ
cao” làm đề tài Tiểu luận của mỡnh Em rất mong được sự giỳp đỡ, chỉ bảo và ý
kiến đỏnh giỏ của thầy giỏo để bài Tiểu luận này thờm đầy đủ
NộI DUNG
1.Đặc điểm, bản chất, phơng thức của tác chiến điện tử
Trang 4Ngày nay, đối kháng điện tử đợc gọi bằng các tên khác nhau: chiến tranh
điện tử, đấu tranh điện tử, nhng về cơ bản, đối kháng điện tử đợc hiểu là một
ph-ơng thức tác chiến bằng phph-ơng tiện kỹ thuật nhằm vô hiệu hoá hoặc giảm hiệuquả hoạt động của các phơng tiện điện tử đối phơng và bảo vệ các phơng tiện
điện tử quân nhà hoạt động ổn định trong mọi tình huống; có thể xem các phơngthức đối kháng điện tử là tác chiến điện tử
TCĐT thực chất là cuộc chiến tranh trờn lĩnh vực vụ tuyến điện Đõy làcuộc chiến đấu vụ hỡnh , khụng cụng bố, khụng cú kết thỳc, trong khụng gianbao la, vừa thầm lặng bớ mật vừa bất ngờ,ồ ạt Được tiến hành một cỏch thườngxuyờn, liờn tục trong thời bỡnh cũng như thời chiến, cả trước và sau chiến tranh,với sự phản ứng nhanh và linh hoạt Đú là sự chạy đua khụng giới hạn về cụngsuất, sự cạnh tranh về tần số, sự giành giật thời gian TCĐT là những cuộc đọsức ngoài mặt trận cũng như trong phũng thớ nghiệm, trong nhà mỏy, viện nghiờncứu, trong giảng đường và ngoài thao trường nhằm giành giật ưu thế chủ độngtrờn chiến trường
Nếu đơn thuần về kĩ thuật thỡ chiến tranh vụ tuyến điện tử chỉ là một cuộcchiến đấu giành ưu thế năng lượng bức xạ song điện tử Bờn tấn cụng ra sức sụcsạo, tỡm kiếm, phõn tớch năng lượng bức xạ điện tử của đối phương và xỏc địnhđặc tớnh của nú, rồi tỡm cỏch phỏ rối, chế ỏp đố bẹp bằng năng lượng điện tử haytiờu diệt nguồn súng đú của đối phương bằng cỏc phương tiện hỏa lực khỏc Phớaphũng ngự cũng tỡm đủ mọi cỏch tỡm hiểu năng lượng điện tử của bờn tấn cụng
để cố gắng vươn lờn, vượt xa đối phương về độ lớn hay tỡm cỏch che giấu, lẩntrỏnh… nhằm đảm bảo an toàn đến mức tối đa nguồn năng lượng điện tử của bảnthan phỏt ra và truyền tới đớch
Trang 5Nếu bỏ qua mọi chi tiết kĩ thuật thì chiến tranh vô tuyến điện chỉ đơnthuần là một cuộc chiến đấu giành thời gian Bên tấn công dung các biện phápchống vô tuyến điện tử với mục đích rút ngắn thời gian mà đối phương cần thiết
để phản ứng về phần mình, phía phòng ngự đem tất cả mọi biện pháp để kéo dàithời gian cho mình kịp đối phó
Trong Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, các biện pháp TCĐT ra đời vàứng dụng thành tựu kĩ thuật vô tuyến vào quân sự nhưng nhưng chủ yếu chỉ mớidừng ở lĩnh vực thông tin liên lạc.Về qui mô, sử dụng biện pháp chiến thuật hơn
là kĩ thuật, như nghe trộm thông tin, phát thông tin giả,làm rối loạn và đánh lạchướng đối phương Vì vậy, quy mô ảnh hưởng của TCĐT đến kết quả tác chiếncòn rất hạn chế, chủ yếu là cấp chiến thuật
Nhưng đến khi chiến tranh Thế giới thứ hai bùng nổ, kĩ thuật điện tử pháttriển mạnh mẽ và ứng dụng rộng rãi vào trong quân sự, xuất hiện các hệ thốngthông tin khá hiện đại, phục vụ cho chỉ huy và bảo đảm tác chiến TCĐT đã cóđột phá trong lĩnh vực siêu cao tần, xuất hiện các phương tiện rađa mới ra đời.Cuối Chiến tranh Thế giới thứ hai, xuất hiện sóng nhìn thấy, vũ khí điều khiểnbằng laser Điều này chứng tỏ qui mô hoạt động và tầm ảnh hưởng của tácTCĐT đã có bước đột phá trong cả cấp chiến thuật và chiến dịch
Trong thời kì chiến tranh lạnh, cuộc chạy đua trên lĩnh vực TCĐT diễn ra
vô cùng gay go quyết liệt, đặc trưng cho 2 phe là Mĩ và Liên Xô Hai bên đầu tưrất nhiều kinh phí cho lĩnh vực mới là khoảng không vũ trụ, đưa vệ tinh do thám,
vệ tinh trinh sát và các phương tiện TCĐT với mục đích tăng khả năng trinh sátđiện tử, trinh sát các mục tiêu quân sự, mục tiêu kinh tế, mục tiêu chính trị ở mộtkhu vực, một vùng hay một quốc gia mà đối phương cần nghiên cứu
Trang 6Nh mọi hoạt động tác chiến khác, tác chiến điện tử có nội dung tiến công,phòng vệ và trinh sát Để vô hiệu hoá hoạt động điện tử của đối phơng, trong
thành phần tác chiến điện tử có chế áp điện tử; để bảo vệ quân nhà, có bảo vệ
điện tử và để bảo đảm cho chế áp điện tử, muốn bảo vệ điện tử hoạt động có hiệu quả một thành phần đóng vai trò hết sức quan trọng là trinh sát điện tử.
+ Trinh sỏt điện tử: là những hành động, biện pháp, chiến thuật nhằm thu
thập những tín hiệu đặc trng của các hệ thống, phơng tiện, trang thiết bị của đốiphơng; xác định tọa độ các mục tiêu điện tử đã phát hiện; tổng hợp, phân tích, xử
lý những tín hiệu thu đợc để các định tham số; nhận dạng các tín hiệu của đối
ph-ơng; thu thập các tín hiệu đặc trng cho các tín hiệu của ta để kiểm tra khả nănglàm việc và giữ bí mật; truyenf những tín hiệu cần thiết để phục vụ chế áp điện tử
+ Bảo vệ điện tử: Toàn bộ các hoạt động làm cho các phơng tiện điện tử
làm việc an toàn, ổn định, chống đối phơng gây nhiễu và đánh phá, chống tựnhiễu lẫn nhau của các phơng tiện điện tử - Chống trinh sát điện tử - Chống chế
áp điện tử - Kiểm soát điện tử - Dung hòa trờng điện từ
+ Chế áp điện tử: Ngay từ những năm 70, Đô đốc Moore, nguyên Chủ tịch
Hội đồng Tham mu trởng liên quân Mỹ đã cho rằng: "Trong chiến tranh, ai khống chế đợc việc sử dụng phổ điện từ sẽ là ngời chiến thắng". Chế áp điện
tử chính là thực hiện đòn tiến công của tác chiến điện tử Chế áp điện tử có thể
đ-ợc thực hiện bằng hai cách: chế áp cứng và chế áp mềm
+ Chế áp cứng
Trang 7Là huỷ diệt các phơng tiện điện tử của đối phơng bằng xung lực hoặc hoảlực (có thể dùng đặc công, không quân, tên lửa, pháo binh,…) các biện pháp này
đợc gọi là chế áp cứng;
Trong chiến tranh vùng Vịnh năm 1991, ngay từ loạt đạn đầu tiên Mỹ vàLiên quân đã dùng máy bay tàng hình, tên lửa hành trình để bắn vào các sở chỉhuy, trạm rađa, các nhà máy điện nhằm tiêu diệt lực lợng và phơng tiện tácchiến điện tử của I-rắc
Trong hành động không kích Nam T, Mỹ và NATO đã phát huy u thế củatác chiến điện tử, giành u thế về thông tin và chuyển u thế thông tin này thành uthế trên không ở tầng không gian vũ trụ, Mỹ và NATO sử dụng hơn 50 vệ tinh
để tiến hành theo dõi giám sát toàn diện các mục tiêu quân sự bao gồm cả cácmục tiêu thông tin, ra-đa và các mục tiêu điện tử Trên không họ sử dụng máybay trinh sát điện tử, máy bay không ngời lái và máy bay cảnh giới để theo dõiliên tục tình hình hoạt động của các mục tiêu điện tử của Nam T Trên mặt đất,
họ đặt một số trạm trinh sát và thả các thiết bị định vị vô tuyến điện để chỉ thịmục tiêu cho máy bay và bom điều khiển chính xác Về mặt chiến thuật, Mỹ vàNATO dùng máy bay không ngời lái làm mồi nhử để dụ Nam T mở ra-đa, qua đóxác định chính xác, vị trị và các tham số tính năng của ra-đa Nam T, tạo điềukiện thuận lợi để gây nhiễu điện tử và công kích bằng tên lửa chống ra-đa
Lần dầu tiên trong không tập, Mỹ và NATO sử dụng bom xung điện từ,loại này khi nổ sẽ biến năng lợng hoá học thành năng lợng điện từ, sinh ra xung
điện rất lớn phá huỷ các linh kiện điện tử nhạy cảm nhất trong các thiết bị điện tửtrong phạm vi cách tâm nổ 1 cự ly nhất định, từ đó làm tê liệt thiết bị điện tử và
hệ thống điện tử Đây sẽ là vũ khí tác chiến điện tử mạnh
+ Chế áp mềm
Là vô hiệu hoá hoạt động điện tử của đối phơng bằng gây nhiễu đợc gọi làchế áp mềm Muốn thực hiện chế áp mềm chúng ta phải biết phạm vi hoạt độngcủa tác chiến điện tử
Trang 8Phạm vi tần số
Các phơng tiện điện tử đợc ứng dụng trong quân sự có thể hoạt động trongsuốt dải tần số từ tần số âm thanh đến dải tần tia tử ngoại Trong đó, càng ngàycàng có xu thế sử dụng rộng rãi dải tần siêu cao tần từ ra-đa, hồng ngoại, la-de,quang học, tia tử ngoại, trinh sát, thông tin liên lạc Dải tần âm thanh đợc dùngchủ yếu cho chỉ huy, hiệp đồng của các lực lợng và cho hệ thống thu nghe tiếng
động của ngời và các loại động cơ trên mặt đất bằng các loại xen-xơ phóng thảvào hậu phơng địch Trong lĩnh vực quân sự cũng nh dân sự, kỹ thuật và côngnghệ điện tử đợc sử dụng rộng rãi nhất trong dải tần thông tin vô tuyến điện(VTĐ) Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và côngnghệ, các phơng tiện điện tử trinh sát và điều khiển vũ khí đợc ứng dụng phổ biến
ở các dải tần ra-đa, hồng ngoại, la-de, ánh sáng, tia tử ngoại ở các dải tần này,khả năng hoạt động của các phơng tiện điện tử ít phụ thuộc vào điều kiện thờitiết, có độ chính xác cao hơn và có kích thức gọn nhẹ hơn nhiều khi hoạt động ởtần số thấp Để đối phó lại các phơng tiện tác chiến điện tử cũng phải phát triển ởtất cả các dải tần số từ âm thanh đến tia tử ngoại Ngày nay, vũ khí công nghệcao đợc ứng dụng rộng rãi ở tất cả các dải tần số Các biện pháp phòng tránh
đánh trả ở các dải tần có sự khác nhau, vì vậy cần nghiên cứu kỹ nguyên lý, bảnchất hoạt động của từng loại ở từng dải tần số để có các biện pháp đối phó cụ thểmới có thể giảm thiểu đợc thơng vong và tổn thất cho lực lợng, phơng tiện quânnhà, sau nữa là có biện pháp đánh trả có hiệu quả, nhất là ở các dải tần hồngngoại, la-de
Phạm vi môi trờng tác chiến
Nhờ sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ, các phơng tiện
điện tử quân sự có thể hoạt động ở tất cả các môi trờng: trên đất liền, trên không,trên biển, dới mặt nớc biển, trên vũ trụ; từ tiền tuyến đến hậu phơng và trong tungthâm của quân địch; đợc thực hiện liên tục suốt từ thời bình đến thời chiến, suốtngày đêm trong mọi điều kiện thời tiết Để đối phó, tác chiến điện tử cũng đợctriển khai trong một không gian và thời gian không hạn chế mới có hiệu quả tổnghợp thực sự
Trang 9Tác chiến điện tử là một phơng thức tác chiến, vì vậy các biện pháp tiến
hành luôn có sự kết hợp giữa kỹ thuật và chiến thuật Hiệu quả hoạt động của tácchiến điện tử phụ thuộc rất lớn bởi các biện pháp chiến thuật công nghệ cao đòihỏi trí tuệ con ngời cũng phải cao Khi chỉ có phơng tiện công nghệ kém hiện
đại, càng đòi hỏi trí tuệ cao, tăng cờng đầu t cho các biện pháp chiến thuật
Ta có thể đợc thực tiễn đó qua các cuộc chiến tranh ở I-rắc và Nam T Đểgiành đợc u thế điện từ tuyệt đối, Mỹ và NATO đã sử dụng nhiều máy bay tácchiến điện tử chuyên dụng tiên tiến nhất, bao gồm 31 máy bay tác chiến điện tửEA-6B, 3 máy bay gây nhiễu thông tin EC-130H để chế áp, gây nhiễu các loạira-đa của Nam T khiến ra-đa Nam T mù tịt, thông tin bị gián đoạn, chi viện chomáy bay tác chiến đột phòng thuận lợi
Đế quốc Mỹ kết hợp chặt chẽ tác chiến "mềm" và "cứng" Đồng thời vớiviệc sử dụng máy bay tác chiến điện tử chuyên dụng để gây nhiễu điện tử mạnhvào hệ thống thông tin và hệ thống phòng không của I-rắc và Nam T, Mỹ còn sửdụng bom sợi các-bon mà Nam T gọi là "bom mềm" để phá hoại có hiệu quả hệthống cung cấp điện của Nam T Đồng thời họ còn sử dụng bom chống bức xạtốc độ cao để phá huỷ hệ thống phòng không quan trọng và hệ thống ra-đa củaNam T
+ Trong chiến tranh Việt Nam :
Việt Nam đối phó với thủ đoạn tác chiến điện tử của địch trong chiến dịchphòng không tháng 12 năm 1972 Chiến dịch phòng không tháng 12 năm 1972
đã đập tan cuộc tập kích đờng không của Mỹ, buộc chúng phải trở lại hội nghị và
ký kết hiệp định Pari theo những điều kiện của ta, thắng lợi đó đã chứng minh sựtrởng thành vợt bậc của nghệ thuật chiến dịch phòng không nói chung, cũng nhviệc vận dụng linh hoạt, sáng tạo các hình thức chiến thuật của từng binh chủngnói riêng Đối phó với thủ đoạn tác chiến điện tử để đánh B-52 là một điển hình
“Siêu pháo đài bay” B-52 cồng kềnh, kém cơ động lại bay ở độ cao vừatầm bắn có hiệu quả của tên lửa.Do đó đế quốc Mỹ đã dốc nhiều công của để cảitiến trang thiết bị điện tử sử dụng tổng hợp kỹ thuật và thủ đoạn TCĐT nhằm che
Trang 10dấu đội hình, đánh lừa ra đa, gây khó khăn cho việc phát hiện, bám sát và đànhtrả của ta Chúng đã kết hợp chặt chẽ nhiễu tích cực ngoài đội hình của máy bayEB-66 và nhiễu tiêu cực để hòng bịt mắt và phá cách đánh của bộ đội tên lửa.
Một trận đánh của B-52 thờng có từ 2-4 máy bay EB-66 gây nhiễu tích cựcngoài đội hình để che giấu đội hình của B-52 Khu vực hoạt động của chúng từphía Lào và Sầm Tô, Nong Hét; phía biển Đông Bà Lạt 50 - 60km EB-66 đến thảnhiễu trớc B-52 từ 20 - 30 phút và ra sau 10 - 15 phút
Bản thân B-52 đợc trang bị máy thu để dò tần số ra đa, đặc biệt là tần sốcủa tên lửa để chọn thời cơ gây nhiễu phù hợp Trên B-52 có 15 máy nhiễu tíchcực B-52 không gây nhiễu đồng loạt nh EB-66 mà chỉ phát nhiễu khi bắt đợc tínhiệu ra đa, vì B-52 bay sâu vào trong đất liền, nếu mở máy nhiễu sẵn sẽ bị ta lợidụng nhiễu để theo dõi
Máy bay B-52 có trang bị 3 máy nhiễu tiêu cực: 1 máy đối phó với tên lửa
điều khiển bằng hồng ngoại, 2 máy đối phó với ra đa các loại Địch còn dùng 4
-8 máy bay F-4E chuyên thả nhiễu tiêu cực Mỗi F-4 mang 6 - 9 quả bom nhiễutiêu cực: Mỗi quả dài 1,8m, năng 95kg, sau khi thả vỏ nhựa tách ra tung các sợidây kim loại dài ngắn khác nhau để nhiễu ra đa các loại F-4 thả nhiễu tiêu cựctrớc 10 - 20 phút, cách mục tiêu từ 20 - 25km
Để đối phó với thủ đoạn gây nhiễu của địch, trớc tiên phải nói đến việc tổchức trinh sát phát hiện máy bay B-52 bằng tất cả các phơng tiện của ra đa và hệthống quan sát mắt
Để đảm bảo thông báo, báo động cho nhân dân phòng tránh và các lực ợng phòng không chuyển cấp kịp thời đánh địch từ xa, bộ đội ra đa đã có sự điềuchỉnh lại đội hình nhằm tạo đợc trờng ra đa liên hoàn, có trạm chính diện, cótrạm cạnh sờn Đã điều động Trung đoàn ra đa 291 từ Thanh Hoá vào Nghệ Antrớc 2 tháng Việc bố trí các đại đội ra đa dựa trên cơ sở đánh giá đờng bay củaB-52 trên 2 hớng: tây nam từ U-ta-pao và đông nam từ Gu-am Trong thế bố trímạng ra đa khu vực có các đại đội chốt trên hớng chủ yếu, đợc tổ chức thông tinvững chắc và vu hồi với sở chỉ huy tổng trạm Trung đoàn ra đa 291 đã bố trí Đại
l-đội 16 và 45 chốt ở vị trí quan trọng Chính nhờ vậy mà trong đêm đầu tiên, mặc
dù Đại đội 16 bị nhiễu nhng đại đội 45 vẫn phát hiện đợc máy bay B-52 báo cáo
về sở chỉ huy Trung đoàn và tổng trạm Nhờ có mạng thông tin vu hồi nên trực
Trang 11chỉ huy binh chủng ra đa đã kiểm tra xác định chính xác tình báo B-52 để báocáo lên sở chỉ huy Quân chủng Nhờ vậy mà lực lợng phòng không Hà Nội đã đ-
ợc báo động sớm 30 phút, chủ động chuyển cấp, kịp thời bắn rơi tại chỗ máy bayB-52 ngay trong đêm đầu của chiến dịch
Đối với bộ đội tên lửa, việc tổ chức quan sát phát hiện B-52 đợc kết hợpchặt chẽ các phơng tiện: Thu tình báo trên mạng B1, thu tình báo khu vực, tậndụng chỉ thị mục tiêu của các trạm ra đa lân cận, phát huy hết khả năng chỉ thịmục tiêu của đài nhìn vòng (đài 1) Vận dụng chế độ phát sóng đài điều khiển tênlửa (đài 2) một cách linh hoạt, đồng thời kết hợp quan sát mắt A-00, K8-60 đểphát hiện chỉ chuẩn mục tiêu cho đài 2
Trong thực tế, đài 1 thờng bị nhiễu từ xa, khi B52 vào cự ly từ 100 140km, nhiễu thờng rất nặng, che lấp cả sóng về địa vật, đây là một đặc điểm đểphận biệt với nhiễu của một máy bay chiến thuật Do địch sử dụng nhiễu ngắnnên khi ta chuyển tần số có thể phát hiện đợc tín hiệu mục tiêu Ví dụ đài 1 củaTiểu đoàn 93 bắt đợc mục tiêu 13 lần ở cự ly 40 - 60km, đài 1 của Tiểu đoàn 77bắt đợc mục tiêu 22 lần ở cự ly 50 - 70km
-Đối với đài 2 thờng nhiễu nặng ở cự ly 70 - 90km, cờng độ nhiễu tỷ lệnghịch với tham số đờng bay (P) Trên thực tế, khi B-52 còn ở xa thì trên mànhiện sóng góc tà 1 dải, trên màn phơng vị 2 dải, rộng 3 độ, khi B-52 vào gần xảy
ra việc tách dải Ví dụ, trận đánh của Tiểu đoàn 57 lúc 05 giờ 14 phút đêm20/12/1972, trên màn góc tà 1 dải, màn phơng vị 2 dải, rộng 3 độ, kíp chiến đấubám sát thống nhất dải nhiễu, sử dụng phơng pháp điều khiển TT, ngòi nổ PBchậm; phóng 1 quả khi đạn đi đợc 10km, ở góc tà tách thành 2 dải, phơng vịthành 1 dải, kíp chiến đấu đã thống nhất dải nhiễu: tà bám dải cao, phơng vị bámdải phải Đạn nổ ở D = 24km, diệt 1 B-52
Cùng với việc tổ chức quan sát mắt, bộ đội tên lửa đã sử dụng A-00,
K8-60 để phát hiện chỉ chuẩn B-52 cho đài 2 K8-K8-60 của Tiểu đoàn 79 phát hiện thấymục tiêu 15 lần: xa 70km, gần 19km; Tiểu đoàn 57 có 9 lần: xa 60km, gần15km Ví dụ trận đánh của tiểu đoàn 79 lúc 04 giờ 57 phút đêm 20/12/1972, K8-
60 đã chỉ thị phần tử cho đài 2 phóng 1 đạn, nổ ở D = 28km, 1 B-52 rơi tại chỗ
Cách đánh của bộ đội tên lửa là đánh B-52 có nhiễu dải nặng, bám sát vàodải nhiễu và sử dụng phơng pháp điều khiển TT, nhng đồng thời phát sóng đúng