Các nước đang phát triển đều đang bước vào thời kì hội nhập, mở cửa và toàn cầu hóa nền kinh tế. Để thưc hiện tốt quá trình trên thì yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất là lao động. Lao động với trình độ cao, chất lượng tốt làm cho quá trình đổi mới đất nước diễn ra nhanh và đạt hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay các nước đang phát triển cũng như Việt Nam thì chất lượng lao động con thấp, năng suất lao động chưa cao đã tạo ra khoảng cách lớn về cung, cầu lao động. Vì vậy trong thời gian tới cần có những giải pháp nâng cao tiềm năng của người lao động như: chú trọng đào tạo và dạy nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động hợp lý, tăng tiền lương và có chính sách về trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm xã hội,… Chính vì lý do trên mà em chọn đề tài “ Vai trò của lao động với phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển trong điều kiện Việt Nam” Bài làm của em bao gồm: Chương I: Thị trường lao động và vai trò của lao động với phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển Chương II: Thực trạng lao động với phát triển kinh tế ở Việt Nam Chương III: Giải pháp nâng cao vai trò của lao động với phát triển kinh tế. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng trong quá trình em thực hiện đề án này.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Các nước đang phát triển đều đang bước vào thời kì hội nhập, mởcửa và toàn cầu hóa nền kinh tế Để thưc hiện tốt quá trình trên thì yếu tốgiữ vai trò quan trọng nhất là lao động Lao động với trình độ cao, chấtlượng tốt làm cho quá trình đổi mới đất nước diễn ra nhanh và đạt hiệu quảcao hơn Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay các nước đang phát triển cũngnhư Việt Nam thì chất lượng lao động con thấp, năng suất lao động chưacao đã tạo ra khoảng cách lớn về cung, cầu lao động Vì vậy trong thờigian tới cần có những giải pháp nâng cao tiềm năng của người lao độngnhư: chú trọng đào tạo và dạy nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động hợp lý,tăng tiền lương và có chính sách về trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm xã hội,…
Chính vì lý do trên mà em chọn đề tài “ Vai trò của lao động với phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển trong điều kiện Việt Nam”
Bài làm của em bao gồm:
Chương I: Thị trường lao động và vai trò của lao động với phát triểnkinh tế ở các nước đang phát triển
Chương II: Thực trạng lao động với phát triển kinh tế ở Việt NamChương III: Giải pháp nâng cao vai trò của lao động với phát triểnkinh tế
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng trong quá trình em thực hiện đề án này.
Trang 2CHƯƠNG I: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I Thị trường lao động
1 Khái niệm:
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “Thị trường lao động là thịtrường trong đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quátrình để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiềncông” Khái niệm này nhấn mạnh đến các dịch vụ lao động được xác địnhthông qua việc làm được trả công
Theo các nhà khoa học kinh tế Việt Nam: “Thị trường lao động là toàn
bộ các quan hệ lao động được xác lập trong lĩnh vực thuê mướn lao động(nó bao gồm các quan hệ lao động cơ bản nhất như thuê mướn và sa thải
lao động, tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động ),
ở đó diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa một bên là người lao động tự do vàmột bên là người sử dụng lao động
Khái niệm “thị trường lao động” mà nhà khoa học kinh tế Nga
Kostin Leonit Alecxeevich đưa ra là tương đối đầy đủ: “Thị trường lao động
- đó là một cơ chế hoạt động tương hỗ giữa người sử dụng lao động vàngười lao động trong một không gian kinh tế xác định, thể hiện những quan
hệ kinh tê' và pháp lý giữa họ với nhau”” Hay nói chi tiết hơn, thị trường
lao động là tập hợp những quan hệ kinh tế, pháp lý, xuất hiện giữa người sởhữu sức lao động (người lao động) và người sử dụng nó (người thuê laođộng) về vấn đề chỗ làm việc cụ thể, nơi và hàng hóa và dịch vụ sẽ đượclàm ra Quá trình sử dụng sức lao động, lao động sẽ được hình thành trongsản xuất chứ không phải trên thị trường Đối với người nắm giữ sức laođộng sẽ được tạo ra cơ hội để nhận chỗ làm việc, nơi mà anh ta có thể làmviệc, thể hiện khả năng, và nhận thụ nhập để tái sản xuất sức lao động củamình Đối với người thuê lao động sẽ có cơ hội tăng lợi nhuận kinh tế Trên
Trang 3thị trường sẽ hình thành những quan hệ việc làm Vì vậy, nó xác định nộidung đích thực của thị trường lao động như thị trường việc làm.
2 Cung lao động
2.1 Khái niệm:
Theo Samuelson cung lao động biểu hiện số lượng lao động của các
hộ gia đình sẵn lòng đem bán trên thị truờng Cung lao động là tập hợpnhững người có khả năng và nhu cầu làm việc Họ có thể đang có việc làmhay tạm thời không có việc làm song đang đi tìm việc Những người cóviệc làm là cung tiềm năng vì có thể một lý do nào khiến họ xin thôi việc
để tìm việc thích hợp hơn hoặc xin thôi hẳn, hoặc bị sa thải Còn nhữngngười đang tích cực tìm việc làm là cung thực tế
Việc tham gia của con người vào hoạt động lao phụ thuộc vào mứctiền lương thực tế họ dự kiến sẽ thu được và khả năng thu nhập từ cácnguồn khác mang lại Điều này sẽ khiến quyết định lựa chọn của con ngườituỳ theo các mức tiền lương khác nhau trên thị trường cũng như khả năngthoả dụng tối đa của các mức tiền lương đó
2.2 Các yếu tố chi phối cung lao động:
2.2.1 Tác động của yếu tố nhân khẩu
Các biến đổi dân số như sinh đẻ, tử vong và di cư có tác động tới quy
mô, cơ cấu tuổi - giới tính và phân bố theo không gian của dân số trong độtuổi lao động Trong khi các tỷ suất sinh tác động đến quy mô dân số trong
độ tuổi lao động sau mười năm năm thì các tác động của những biến đổi về
tử vong và di cư có tác động tức thì Mức tăng nguồn lao động phụ thuộcvào tốc độ tăng dân số tự nhiên và cơ học cũng như sự thay đổi của mức độtham gia lao động
Các nước đang phát triển có tỷ lệ sinh cao hơn so với các nước đangphát triển do vậy tốc độ tăng dân số tự nhiên là cao hơn Chẳng hạn tronggiai đợan 1975-1999, tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm của thế giới là1,6% thì các nước đang phát triển con số này là 1,9%, các nước chậm phát
Trang 4triển là 2,8% Theo dự báo của liên hợp quốc giai đoạn 2000-2015 tỷ lệtăng trung bình hàng năm của thế giới là 1,2%, các nước đang phát triển là1,4% Các nước chậm phát triển là 2,4%.
Dân số tăng nhanh trong khi nền kinh tế tăng chậm đã làm cho mứcsống dân cư ở các nước đang phát triển chậm được cải thiện và tạo áp lựclớn trong giải quyết việc làm Do đó kế hoạch hoá đi đôi với phát triển kinh
tế là vấn đề quan tâm đặc biệt ở các nước đang phát triển
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới cung lao động là
di dân Hầu hết các nước đang phát triển, quy mô dân số trong các đô thịtăng lên nhanh chóng và chủ yếu do tác động của di dân Theo tính toáncủa các nước châu Phi và châu Mỹ- La tinh, tốc độ tăng của dân số thànhthị thông thường gấp ba lần dân số trong khu vực nông thôn, đối với cácnước đang phát triển khác tỷ lệ này thường là hai lần Tuy nhiên đa sốnhững người di dân từ nông thôn ra có trình độ thấp và càng làm tình trạngthiếu việc làm hoặc thất nghiệp trong các đô thị trở nên trầm trọng và hìnhthành nên thị trường lao động thành thị phi chính thức Nguyên nhân cơbản của di dân là do các lý do về kinh tế Di dân chủ yếu là những người trẻtuổi, với mong muốn tìm những cơ hội tốt hơn trong khu vực thành thị Đó là
sự chênh lệch về cơ hội việc làm cũng như mức tiền công giữa thị trường laođộng vùng đi và vùng đến Đặc điểm của người di cư phần lớn là người trẻtuổi, độc thân và sẵn sàng làm bất cứ việc gì, tỷ lệ tham gia lực lượng laođộng là rất cao, thậm chí cao hơn người không di cư, do vậy vấn đề tạo việclàm cho khu vực nông thôn và thành thị có những điểm khác biệt nhau
2.2.2 Tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội - văn hoá:
Các yếu tố kinh tế, xã hội và văn hoá tác động mạnh đến quy mô và cơcấu lực lượng lao động thông qua mức độ tham gia lực lượng lao động củacác nhóm dân số khác nhau Thông thường, đối với các nhóm dân số từ 20-
59 tuổi, mức độ tham gia lao động của họ rất cao, mức độ cung lao độnggần như không co giãn với các mức tiền công trên thị trường Ngược lại,
Trang 5mức độ tham gia lao động của các nhóm dân số khác phụ thuộc rất lớn vàomức tiền công.
Mức độ tham gia lao động của trẻ em phụ thuộc rất nhiều vào sự sẵn
có của các dịch vụ giáo dục, chi phí về giáo dục, khả năng đóng góp laođộng của trẻ em vào thu nhập của gia đình, các chính sách của chính phủcũng như thái độ của chính phủ với lao động trẻ em
Sự tham gia lao động của người cao tuổi một phần phụ thuộc vào cácnguồn thu nhập thay thế khi tuổi già, hoặc thay đổi cơ cấu kinh tế theohướng hiện đại có thể tác động làm giảm nhu cầu về lao động cao tuổi như:giảm việc làm trong khu vực nông nghiệp, tăng cơ cấu việc làm với trình
độ tay nghề cao, các chính sách hưu chí bắt buộc, cũng như việc ban hànhcác chính sách vào thị trường lao động phụ thuộc vào các yếu tố nhất định.Việc giảm tỷ lệ sinh, giảm giá cả các mặt hàng dịch vụ có thể thay thế chohàng hoá sản xuất tại gia đình, cũng như việc tăng mức tiền lương trả cholao động nữ sẽ có tác dụng kích thích phụ nữ tham gia nhiều hơn vào thịtrường lao động Khả năng tham gia của phụ nữ cũng cao hơn nếu trình độcủa họ được nâng lên
Ngoài ra, các yếu tố về giáo dục, dịch vụ y tế chăm sóc sức khoẻ vàtác phong, tính kỷ luật của người lao động tác động tới chất lượng củangười lao động ảnh hưởng tới cả hiện tại và tương lai Giáo dục là cáchthức để tăng tích lũy “vốn con người” đặc biệt là vốn tri thức sẽ giúp conngười sáng tạo công nghệ mới, tiếp thu công nghệ mới cho quá trình tăngtrưởng Giáo dục tạo ra một lực lượng có trình độ, có kỹ năng làm việc vớinăng suất cao thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững Để có thể tiếp thunhững kiến thức và kỹ năng tong công việc người lao động cần có một sứckhỏe tốt vì vậy dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe là không thể thiếu Vớiyêu cầu của nền kinh tế hiện đại trong tương lai ngay từ bây giờ phải quantâm tới việc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe tốt cho trẻ em Như vậy hoạtđộng giáo dục và hoạt động y tế hỗ trợ bổ sung cho nhau trong cải thiện
Trang 6chất lượng nguồn lao động Một yếu tố nâng cao hiệu quả lao động đó làtác phong công nghiệp và tính kỉ luật cao của người lao động.
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu lao động
3.2.1 Mục tiêu tạo việc làm đầy đủ và cơ cấu ngành kinh tế
Tổng cầu về việc làm trước tiên bị chi phối bởi các mục tiêu về tạoviệc làm Hầu hết Chính phủ các nước đều có mục tiêu là bảo đảm việc làmđầy đủ, điều này thể hiện trong nỗ lực của các nước, trong mọi thời kỳ đềutìm kiếm các biện pháp để tối đa hóa mức độ có việc làm của lực lượng laođộng, hay nói cách khác bảo đảm tối đa cho những người có mong muốn
và có khả năng làm việc đều có thể làm việc
Nhu cầu việc làm của các nước đang phát triển phụ thuộc rất lớn vàocấu trúc kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa khu vực nông nghiệpsang các khu vực khác Do lao động bị dồn nén nhiều trong khu vực nôngnghiệp, để có thể tăng năng suất lao động và thu nhập cho người lao độngmột trong những mục tiêu quan trọng là phải chuyển lao động nông nghiệpsang khu vực phi nông nghiệp(trong cả khu vực thành thị và nông thôn).Việc chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế theo hướng giảm tỷ lệ GDP nôngnghiệp và tăng tỷ lệ GDP của hai ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ làm tăng
Trang 7nhu cầu về lao động có trình độ cao và giảm nhu cầu đối với lao độngkhông có tay nghề.
3.2.2 Tăng trưởng kinh tế và năng suất lao động
Tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở cho việc tăng việc làm song mối quan
hệ này không tự động Mức độ tăng cầu làm việc còn phụ thuộc vàophương thức tăng trưởng, với cơ cấu nhất định của các yếu tố đầu vào làvốn, lao động và công nghệ Nếu tăng trưởng kinh tế nhanh hơn thườnggắn với việc sử dụng công nghệ cao hơn hoặc nhu cầu sử dụng lao động cótay nghề cao hơn, và điều này sẽ dẫn đến việc tăng vốn song lao động lạikhông tăng tương ứng
Kiểu và mức độ công nghiệp hóa do chính phủ từng nước lựa chọn
sẽ tác động rất lớn đến tổng mức cầu về việc làm của khu vực chính thức.Kinh nghiệm cho thấy, quá trình công nghiệp hóa trong các nước phát triểnthường dẫn đến việc giảm việc làm trong khu vực chính thức do côngnghiệp hóa không đi kèm với việc phát triển các mạng lưới doanh nghiệp
vệ tinh để tạo ra nhiều việc làm Tâm lý phát triển nhanh đã khiến chínhphủ chọn chiến lược công nghệ cao để tăng năng suất lao động Muốn năngsuất cao cần có lao động có trình độ chuyên môn tốt nhưng hiện nay hâùhết các nước đang phát triển đều thiếu cầu lao động có chất lượng cao
3.2.3 Giá cả đầu vào, phân phối thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư
Trong các nước đang phát triển, mối tương quan về giá cả các yếu tốđầu vào thường bị bóp méo Do việc duy trì các mức lãi suất vay thấp làmcho giá thị trường của nguồn vốn thấp hơn nhiều so với giá trị của nó Hơnnữa, việc duy trì các tỷ lệ hối đoái không thực tế đã làm thấp giả tạo giá của
tư bản Điều này kích thích sử dụng công nghệ nhiều vốn một cách lãngphí Tương tự việc duy trì kiểm soát tiền lương, hoặc trả lương không gắnvới hiệu quả của lao động trong khu vực công (thông thường rất hàophóng) cũng bóp méo tương quan giá cả giữa các yếu tố đầu vào Kết quả
Trang 8là làm tăng giá công lao động kích thích khuynh hướng sử dụng công nghệnhiều vốn.
Cầu lao động phụ thuộc vào cầu hàng hóa sản phẩm tiêu dùng vàmức giá của sản phẩm Nếu như tiêu dùng của dân cư có xu hướng dùngnhiều hàng nội hàng xuất trên công nghệ sử dụng nhiều lao động thì việctăng nhu cầu tiêu dùng sẽ dẫn đến việc tăng cầu hàng hóa và do vậy tăngcầu về lao động, và ngược lại Tương tự, nếu phân phối càng bình đẳng thìtẳng trưởng kinh tế sẽ tạo điều kiện cho những người nghèo nâng cao thunhập của mình và mức tiêu dùng của mình thông qua đó sẽ tăng nhu cầu vềviệc làm Nếu khoảng cách về bất bình đẳng và nghèo đói tăng lên kíchthích tiêu dùng hàng hóa đắt tiền, chất lượng cao dẫn tới giảm cầu lao độngcủa các ngành có năng suất thấp
Các nước đang phát triển vấn đề tích lũy đầu tư cho tăng trưởng cóvai trò lớn trong tạo việc làm Các nước đều đang gặp khó khăn trong việchuy động tỷ lệ tích lũy cần thiết và nhiều nước sử dung chiến lược tu hútvốn đầu tư nước ngoài hoặc vay nợ bên ngoài và trở thành con nợ của cácnước phát triển
II Vai trò của lao động đối với phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển
1 Vai trò hai mặt của lao động
Lao động là nguồn lực sản xuất chính của xã hội
Lao động là một yêu tố đầu vào của hàm sản xuất vì vậy nó ảnhhưởng tới chi phí của sản xuất giống như các yếu tố về vốn hay công nghệ.Trong hoạt đông kinh tế cũng phải tìm cách sao cho sử dụng với chi phíhiệu quả nhất cầu lao động hay người sử dụng lao động dựa trên nguyên lý:
DL=MPL=MC Lao động cũng bao gồm những lợi ích tiềm tàng theo nghĩalàm góp phần làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống và giảm đói nghèothông qua chính sách( tạo việc làm, tổ chức lao động có hiệu quả, áp dụngcông nghệ phù hợp…) Như vậy lao động đã góp phần tạo ra của cải vậtchất trong xã hội dù công nghệ có tiên tiến và phát triển đến đâu không thể
Trang 9thay thế được vai trò của lao đông Lao động không chỉ là người tiếp thu màcòn là người sáng tạo ra những công nghệ mới để có thể sản xuất ra sản phẩmvới chi phí thấp nhất mà lợi ích cao nhất góp phần làm xã hội phát triển.
Lao động là người hưởng thụ lợi ích của quá trình phát triển
Mục đích cuối cùng của sản xuất là để tiêu dùng, và người lao độngchính là người hưởng thụ thành quả mà họ tạo ra.Trong nền kinh tế thịtrường, khối lượng và cơ cấu tiêu dùng là một yếu tố quyết định quy mô và
cơ cấu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Vì vậy, nhưng khu vực đông dân cư,
có mức nhu cầu cao và phong phú, thường là những điểm hấp dẫn cho đầu
tư kinh doanh phát triển
Để lao động là người hưởng lợi ích của phát triển thì mọi quốc giađều nhấn mạnh mục tiêu phát triển là vì con người và coi con người là độnglực của sự phát triển Việc nâng cao năng lực cơ bản của các cá nhân sẽgiúp họ có nhiều cơ hội việc làm hơn Khi thu nhập từ việc làm tăng, họ sẽ
có điều kiện cải thiện đời sống, nâng cao chất lượng cuộc sống Kết quả làtăng nhu cầu xã hội, đồng thời tác động đến hiệu quả sản xuất trong điềukiện năng suất lao động tăng
2 Đánh giá vai trò của lao động với phát triển kinh tế:
Ở các nước đang phát triển lao động nhiều và giá lao động rẻ, tuynhiên lao động chưa phải là động lực mạnh cho tăng trưởng và phát triểnkinh tế nhất là các nước mà lao động nông nghiệp- nông thôn còn chiếm tỷtrọng cao trong tổng số lực lượng lao động Bởi vì lao động nhiều nhưng lại
có biểu hiện của sự dư thừa lao động hay tình trạng thiếu việc làm Laođộng do không có trình độ, năng suất lao động thấp và phần đóng góp củalao động trong tổng thu nhập còn hạn chế Hơn nữa lao động tập trung chủyếu ở nông thôn và tình trạng bán thất nghiệp diễn ra phổ biến khiến chothu nhập của lao động thấp và điều đó làm ảnh hưởng tới sự phát triểnchung của đất nước Nguyên nhân chủ yếu là do các nước đang phát triểnkinh tế còn chậm phát triển nên các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế và
Trang 10tăng trưởng việc làm chậm được cải thiện, bổ sung thậm chí còn suy giảm.Quan hệ lao động và thị trường lao động ở nông thôn chậm phát triển lànhân tố hạn chế vai trò của lao động.
3 Kinh nghiệm của một số nước trong việc phát triển thị trường lao động 3.1 Nhật bản:
Nhật Bản là một quốc gia hầu như không có tài nguyên thiên nhiên,hơn nữa sau chiến tranh thế giới thứ hai đã bị thiệt hại ¼ lượng công nhân
và 1/3 phương tiện sản xuất so với trước chiến tranh, nhà cửa và cơ sở hạtầng bị tàn phá nặng nề đã khiến cho mức sống của người lao động bị giảmsút Chính Phủ Nhật đã thúc đẩy và tạo điều kiện cho các hãng có tráchnhiệm đào tạo một số lượng lao động nhất định Những công ty nào khôngchấp nhận quy định sẽ bị phạt Thị trường lao động chi phối bởi các tậpđoàn trong nước, giữa họ có những thỏa thuận để đưa ra một mức lươnghợp lý Với những chính sách đúng đắn về phát triển thị trường lao độngNhật Bản đã nhanh chóng thoát khỏi tình trạng thiếu hụt nguồn lực laođộng và phát huy khả năng của lao động trong công cuộc phát triển đấtnước Ngày nay, Lao động Nhật Bản nổi tiếng là những người làm việcnghiêm túc, có tác phong công nghiệp tính kỉ luật cao và trung thành vớicông việc khiến cho chất lượng lao động ở Nhật rất cao
3.2 Singapo:
Singapo là một quốc đảo nhỏ tài nguyên thiên nhiên ít và luôn phảiđối mặt với tình trạng thiếu hụt lao động Vì thế mà Chính phủ Singapo cócác chính sách như: thiết lập và mở rộng các trung tâm dạy nghề có tiêuchuẩn trên phạm vi toàn quốc, chú trọng đến hướng nghiệp và coi trọngthực hành trong các trường học Mục tiêu của chính phủ là theo đuổi chínhsách thị trường lao động chủ động Do thiếu hụt lao động nên chính phủ thihành chương trình khuyến khích sinh đẻ, giữ chân người di cư ở quê nhà,đồng thời nới rộng độ tuổi về hưu, khuyến khích phụ nữ làm thêm giờ vàcho phép người nước ngoài tham gia vào thị trường lao động trong nước
Trang 113.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú laođộng thì dồi dào vì vậy nếu biết khai thác triệt để thì chúng ta có thể pháttriển đất nước nhanh chóng Đối với lao động Việt Nam cần có chính sáchnâng cao chất lượng lao động như: chú trọng thực hành trong quá trinh đàotạo, sử dụng lao động một cách có hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho laođộng về tiền lương, bảo hiểm xã hội, thực hiện tính kỷ luật trong lao động,tác phong công nghiệp…Khi chúng ta có một nguồn lao động đảm bảo vềchất lượng không chỉ phục vụ tốt cho nhu cầu trong nước mà có thể xuấtkhẩu ra nước ngoài đem lại lượng ngoại tệ lớn cho đất nước
Trang 12CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM
I Thực trạng lao động Việt Nam
1 Số lượng và chất lượng lao động
1.1 Việt Nam có một nguồn nhân lực dồi dào và lao động trẻ chiếm tỷ lệ cao.
Bảng1: Dân số trung bình (DSTB) giai đoạn 2000-2007
Đơn vị : Nghìn người
DSTB 77635.4 78685.8 79727.4 80902.4 82031.7 83106.3 84136.8 85154.9
Nguồn: Niên giám thống kê 2007
Về số lượng, dân số có xu hướng tăng dần qua các năm đến năm2007là 85154.9 nghìn người và những người trong độ tuổi lao động cũngchiếm một lực lượng đông đảo Có thể nhận thấy lực lượng lao động khádồi dào, lao động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ cao so với dân số, mức tăng laođộng cao, hằng năm có khoảng 1 triệu lao động bước vào độ tuổi lao động
bổ sung thêm cho nguồn lực lao động Đây là nguồn lực có tiềm năng cao,cần được quan tâm, bồi dưỡng và đào tạo cả về thể chất và trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, để có thể tạo ra một cung lao động đủ mạnh phục vụ chothị trường lao động trong tương lai
Bảng 2: Số lao động đang làm việc tại thời điểm 1/7/2007
Đơn vị: nghìn người
2007Tổng số 37609.6 40573.8 41586.3 42526,9 4338.9 44171.9
Nguồn: Niên giám số liệu tổng cục thống kê 2007
Trang 13Việt Nam là một quốc gia có nguồn nhân lực dồi dào, đứng vào vị tríthứ 13 trên thế giới và thứ 2 trong khối ASEAN Ở thập niên 90, nước ta cótrên 35 triệu lao động và đến đầu thế kỷ 21 là trên 40 triệu Số liệu chothấy lao động tăng dần qua các năm đến 2007 đạt 44171.9 nghìn người.
Nguồn nhân lực dồi dào, trẻ và tăng nhanh là một lợi thế đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội nước ta Nó bảo đảm một yếu tố cơ bản cho đầu tưphát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.Đặc biệt là tạo điềukiện cho công nghệ sử dụng nhiều lao động
Lao động trẻ có sức bật nhanh, thuận lợi cho sự phát triển chuyênmôn, kỹ thuật và có sức khoẻ dồi dào đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Khi lao động tăng nhanh tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển hoạtđộng xuất khẩu lao động, một dạng đặc thù của kinh tế đối ngoại mang lạihiệu quả cao Tuy nhiên, điều đó cũng đặt ra sự thách đố gay gắt đối vớivấn đề giải quyết việc làm trong điều kiện kinh tế nước ta còn kém pháttriển, vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm còn hạn hẹp
1.2 Tỷ lệ lao động được đào tạo kỹ thuật, chuyên môn vẫn còn thấp, phần lớn là lao động thủ công
Mặc dù sự nghiệp giáo dục, đào tạo đã đạt được những thành tựu tolớn, nhưng do nước ta trải qua 2 cuộc kháng chiến kéo dài, kinh tế còn chậmphát triển, ngân sách đầu tư cho lĩnh vực còn hạn hẹp trong khi dân số vànguồn nhân lực tăng nhanh nên một bộ phần lớn lao động không qua đào tạonghề nghiệp và chuyên môn, phần đông là lao động thủ công lạc hậu
Nguyên nhân của tình trạng này là do thời gian qua chúng ta đã buônglỏng quản lý cơ cấu đào tạo, để phát triển tự phát theo nhu cầu của người dân,còn nặng tâm lý khoa cử, nhẹ tâm lý thực nghiệp, chưa gắn đào tạo với sửdụng và chưa chú ý đúng mức công tác đào tạo nghề Việc đào tạo nhân lựcchưa bám sát cơ cấu lao động, vẫn còn nhận thức chưa đúng trong một bộphận xã hội coi đại học là dân trí
Trang 14Hiện nay mới chỉ có khoảng 32% số lao động đã qua đào tạo và tỷ lệlao động có chứng chỉ đào tạo ngắn hạn mới chỉ là 14,4%.Sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi một đội ngũ lao động có trình độ
kỹ thuật và chuyên môn ngày một cao Đặc điểm này của nguồn nhân lựcnước ta đặt ra cho sự nghiệp giáo dục và đạo tạo một sứ mạng rất to lớn vàcũng khó khăn ở một nước có trình độ phát triển kinh tế còn thấp
I.3 Việc di chuyển lao động còn tự phát và thiếu linh hoạt.
Xu hướng chung của lao động sẽ chuyển từ nơi kém phát triển đến nơiphát triển nơi mà sẽ mang lại cho họ thu nhập cao và điều kiện sống tốthơn Vì vậy hàng năm có một số lượng lớn dân cư di chuyển từ nông thôn
ra thành thị để kiếm sống làm tăng tỷ lệ lao động ở thành thị Ưu điểm củahiện tượng này khi người lao động nông thôn từ thành phố trở về mangtheo những tri thức gắn liền với nhịp sống văn minh thành phố, các thanggiá trị mới trong lối sống mà trước đó chưa từng tồn tại ở làng quê và gópphần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Tuy nhiên không có bất cứ một sựkiểm soát nào cho sự di chuyển này Theo số liệu thống kê có 61,9% nhữngngười nhập cư tự do sống tụ tập ở những nơi không bị kiểm soát như bãirác, gầm cầu, các khu chợ tạm, xuất hiện hàng loạt các khu dân cư chongười lao động ngoại tỉnh thuê với giá rẻ (Phúc Xá, Chương Dương…).Điều này đã tạo nên một cảnh vô cùng hỗn độn, vô trật tự: nhà cửa bịxuống cấp, hiện tượng lấn chiếm đất công, tranh chấp kiện cáo ngày càngphổ biến, nhà đất trở thành hàng hoá để ngưòi ta sang nhượng, trao đổi,mua bán, không kể đến tình trạng như thiếu nước sinh hoạt, môi trường ônhiễm, an ninh khó kiểm soát…
Việc di chuyển lao động thiếu linh hoạt ở chỗ vào những lúc vụ mùabận rộn thì ở nông thôn vẫn thiếu lao động trầm trọng Lao động di chuyển
ra thành thị đa số là những người không có tay nghề và họ không thể đápứng được nhu cầu lao động trình độ cao ở thành thị Di chuyển lao động
Trang 15càng làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị gây khó khăn và gánh nặngcho chính phủ.
1.4 Phân bố lao động không đồng đều
Bảng 3 : Dân số phân theo thành thị - nông thôn
Nguồn: Niên giám thống kê 2007 - Tổng cục thống kê Việt nam
Bảng 4: Cơ cấu dân số trung bình theo thành thị (TT)- nông thôn(NT)
Nguồn: Niên giám thống kê 2007 - Tổng cục thống kê Việt nam
Về phân bố lao động, với đặc thù là quốc gia có vị trí địa lý phức tạp,địa hình bị chia cắt, hiểm trở, dân số phân bố không đều giữa miền núi vàđồng bằng, thành thị và nông thôn
Qua bảng số liệu thì dân số ở nông thôn chiếm trên 72% qua cácnăm Năm 2007 dân số trong các vùng nông thôn Việt Nam là 61784,9nghìn người ( chiếm 72,56% tổng dân số trung bình) cao hơn múc bìnhquân của các nước Đông Nam Á và Nam Á So với các nước trong khuvực, Việt Nam có tỷ lệ dân số tập trung ở nông thôn tương đối cao đã trởthành vấn đề hết sức khó khăn Hiện nay, thực trạng đang xảy ra là diệntích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp để xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụquá trình đô thị hóa Rất nhiều người dân mất đất không có việc làm, rấtkhó khăn tìm một công việc thích hợp vì họ chỉ quen với việc nhà nông
Trang 16Vấn đề tạo việc làm cho nông dân trở thành tâm điểm đang được đề cập vàcần có những chính sách giải quyết kịp thời.
Bảng 5: Dân số trung bình theo địa phương
Nguồn: Niên giám thống kê 2007 - Tổng cục thống kê Việt Nam
Các vùng càng phát triển thì thu hút được số lượng lao động lớn.Hiện nay dân số tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng ( năm 2007 là4622,1 nghìn người) và sông Cứu Long ( năm 2007 là 3717 nghìn người).Dân số ít nhất ở Tây bắc và Tây Nguyên tương ứng tại thời điểm năm 2007
là 372,7 nghìn người và 1371,9 nghìn người Nguyên nhân chính là do việcphân bố việc làm theo vùng phản ánh trình độ phát triển của vùng Do cácvùng lao động đông là do tỉ lệ thu hút lao động trong các ngành phi nôngnghiệp cao chứng tỏ mức độ công nghiệp hóa cao Lao động tập trung ởcác thành phố lớn vì khả năng tìm việc cao hơn rất nhiều và cơ hội để tiếpcận với tri thức và dịch vụ an sinh xã hội tốt hơn Nhưng chính điều này tạo
ra khó khăn cho xã hội vì hầu hết cơ sở hạ tầng và cầu việc làm không đápứng đủ khi số lượng quá đông Vì thế cần có những chính sách phát triển
Trang 17đồng đều các vùng đặc biệt là vùng xa xôi điều kiện tự nhiên khó khăn để
có thể tân dụng hết tiềm lực
1.5 Lao động có sức khỏe, thể lực yếu và ý thức kỉ luật chưa cao.
Chúng ta tự hào là có nguồn nhân lực cần cù, chăm chỉ, ham học hỏiđiều này sẽ giúp Việt Nam tiếp cận với những tri thức của thời đại phục
vụ cho quá trình phát triển Tuy nhiên so với các nước trong khu vực thì thểlực của người lao động còn kém và ý thức kỉ luật chưa cao Cân nặng vàchiều cao của người Việt Nam thấp hơn so với các nước Sức khỏe và thểlực yếu là do chế độ ăn uống chưa hợp lý Tỷ lệ calo cho một người cònthấp và bệnh tật luôn đe dọa Dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người laođộng còn chưa phát triển Các bệnh viện lớn hay trung tâm tư vấn- chămsóc sức khỏe chưa đáp ứng được nhu cầu của người lao động Ý thức đikhám bệnh đều đặn chưa thành thói quen của người Việt nam
Muốn phát triển xã hội không chỉ cần lao động có “tài” mà cần cẩn
cả những người có “ý thức kỷ luật” Tuy nhiên kỷ luật lao động Việt Namchưa cao dẫn tới năng suất lao động thấp và tiến độ công việc kéo dài Năm
2007 chúng ta đã đưa 85020 lao động đi xuất khẩu nước ngoài nhưng đã córất nhiều lao động bị trả lại vì vi phạm hợp đồng và vi phạm pháp luật Lý
do ở chỗ trình độ nhận thức còn thấp, không được đào tạo bài bản và ngay
cả đội ngũ quản lý lao động cũng không trở thành tấm gương về ý thức đểcông nhân- nhân viên noi theo
2 Cầu lao động:
2.1 Tình trạng thiếu việc làm diễn ra phổ biến
Bảng 6: Tỷ lệ thất nghiệp (TLTN) ở khu vực thành thị qua các năm
Đơn vị: %
Trang 18Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Nguồn số liệu: Niên giám thống kê 2007
Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị qua các năm có xu hướng giảm nhưngtình trạng thiếu việc làm vẫn diễn ra phổ biến Do những năm gần đây với
xu hướng phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao cần ít công nhânđồng thời cũng đòi hỏi công nhân phải có trình độ tay nghề khiến cho rấtnhiều người bị mất việc làm Đổng thời khu vực nhà nước cũng thực hiệntinh giảm biên chế khiến cho tỷ lệ người lao động thất nghiệp càng tăng
Bảng 7: Tỷ lệ thời gian làm việc sử dụng lao động trong độ tuổi ở khu
Nguồn: Niên giám thống kê 2007- Tổng cục thống kê
Trong thời gian qua ở khu vực nông thôn mặc dù đã được đầu tư hỗtrợ phát triển nhưng vẫn chưa phát huy hết tiềm năng và lợi thế, khu vựcnông thôn vẫn thiếu việc làm cho lao động, tỷ lệ sử dụng thời gian mới đạtkhoảng 80%, dẫn đến hiện tượng lao động nông thôn tràn ra thành thị tìmviệc làm ngày càng nhiều
Nguyên nhân thiếu việc làm ở khu vực này là do tỷ lệ sinh cao trongthời kỳ trước nên hiện nay số người bước vào độ tuổi lao động là khá lớn
đã làm tăng thêm số lao động không có việc làm
Tình trạng thất nghiệp ở nông thôn còn do nhiều địa phương đangtiến hành đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh, số lượng người không cóviệc làm tăng do đất sản xuất nông nghiệp bị chuyển đổi mục đích sử dụng.Trong khi đó việc tổ chức thực hiện hỗ trợ dạy nghề, chuyển đổi ngànhnghề cho người dân nông thôn lại chưa hiệu quả