Từ khi nền kinh tế Việt Nam mở cửa, hội nhập vào kinh tế thế giới chúng ta đã chứng kiến sự phát triển sâu sắc của đất nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa. Sự tăng trưởng kinh tế ổn định, đời sống người dân ngày càng được nâng cao. Đi cùng với những bước phát triển đó không thể không kể đến sự hình thành và phát triển không ngừng của các doanh nghiệp Việt Nam. Trước những áp lực cạnh tranh, doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý để tồn tại và phát triển, trong đó có bộ máy kế toán. Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh trực thuộc Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam, chuyên khai thác quặng Thiếc trên địa bàn Huyện Quỳ Hợp, Nghệ An. Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển chung của nền công nghiệp khai khoáng Việt Nam, đồng thời tạo công ăn việc làm cho hàng trăm người lao động huyện Quỳ Hợp. Qua quá trình thực tập tại Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh, em đã được tiếp cận với chu trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, qua đó nhận thấy được tầm quan trọng của chu trình hạch toán này trong công tác hạch toán kế toán cũng như quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì thế đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh” đã được em lựa chọn để làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi nền kinh tế Việt Nam mở cửa, hội nhập vào kinh tế thế giớichúng ta đã chứng kiến sự phát triển sâu sắc của đất nước trên tất cả cáclĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa Sự tăng trưởng kinh tế ổn định,đời sống người dân ngày càng được nâng cao Đi cùng với những bướcphát triển đó không thể không kể đến sự hình thành và phát triển khôngngừng của các doanh nghiệp Việt Nam Trước những áp lực cạnh tranh,doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý để tồn tại và pháttriển, trong đó có bộ máy kế toán
Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh trực thuộc Tổng Công ty Khoángsản Việt Nam, chuyên khai thác quặng Thiếc trên địa bàn Huyện Quỳ Hợp,Nghệ An Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã cónhững đóng góp quan trọng cho sự phát triển chung của nền công nghiệpkhai khoáng Việt Nam, đồng thời tạo công ăn việc làm cho hàng trămngười lao động huyện Quỳ Hợp
Qua quá trình thực tập tại Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh, em đãđược tiếp cận với chu trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, qua đó nhận thấy được tầm quan trọng của chu trình hạch toán nàytrong công tác hạch toán kế toán cũng như quản lý sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Chính vì thế đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh” đã được em lựa chọn để làm chuyên đề tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề bao gồm những nội dungsau:
Trang 2Chương I: Tổng quan chung về công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh
Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh
Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh
Chuyên đề được hoàn thành là nhờ sự hướng dẫn tận tình củaPGS.TS Nguyễn Thị Đông Em xin chân thành cảm ơn và rất mong được
sự đóng góp ý kiến của cô giáo để bài viết hoàn thiện hơn!
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY KIM LOẠI
MÀU NGHỆ TĨNH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh
Tên công ty: CÔNG TY KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH (trước đây
là xí nghiệp Liên hợp thiếc Nghệ Tĩnh, thành lập ngày 23/4/1980), đượcthành lập lại theo quyết định số 336/QĐ-TCNSĐT ngày 29/5/1993 của bộCông Nghiệp Đến nay được chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữuhạn nhà nước một thành viên Kim Loại màu Nghệ Tĩnh (tên viết tắt làcông ty kim loại màu Nghệ Tĩnh) tại quyết định số 65/2004/QĐ-BCN ngày28/7/2004
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: NGHETINH NON –FEROUR METAL COMPANY; (tên viết tắt tiếng Anh :MEMETCO Ltd)
Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, thuộc Tổng Công ty khoáng sảnViệt Nam Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ thuộc công ty khoáng sảnViệt Nam, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và cácngân hàng trong nước
Trụ sở chính: Thị trấn Qùy Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 038.883.148 – 038.883.144
Fax: 038.883.304
Email: kimloaimaunt@.yahoo.com.vn
- Văn phòng đại diện tại thành phố Vinh: Khối 18 phường
Lê Lợi - thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An
- Văn phòng đại diện tại Hà Nội: E10 phường Phương Mai Quận Đống Đa - Hà Nội
-1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh
Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
Trang 4địa bàn huyện Quỳ Hợp - Tỉnh Nghệ An phục vụ cho nhu cầu trong nước
và xuất khẩu
Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh là đơn vị kinh doanh với cácngành nghề chính như sau:
- Thăm dò, khảo sát, khai thác, tuyển luyện, kinh doanh thiếc và các
khoáng sản khác Xuất nhập khẩu khoáng sản vật tư thiết bị
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi,
dịch vụ vẩn tải và sản xuất vật liệu xây dựng
- Tư vấn, giám sát, thiết kế, khai thác mỏ, tuyển khoáng, luyện kim,
xây dựng và giao thông vận tải
- Kinh doanh thương mại Dịch vụ nhà hàng, cho thuê kho tàng bến
bãi
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, bài viết sau đây chỉ nói đến ngành nghề kinh doanh chínhcủa Công ty là khai thác quặng thiếc
Quy trình khai thác quặng thiếc như sau: Từ mặt đất nguyên trạng, đào sâu xuống 8 – 9 mét Dùng máy xúc lớp đất có quặng chở bằng ô tô đưa về sân ga Sân ga là nơi sàng lọc quặng thiếc thô.Tại đây, đất đá chứa
quặng thiếc được sàng qua lớp lưới 100, loại bỏ phần đất đá có bán kính
lớn Phần còn lại tiếp tục được sàng qua lớp lưới 16, loại bỏ bớt phần đất đá nhỏ hơn Phần thu được tiếp tục đi qua máy lắng, rồi qua bàn đãi thuđược quặng thiếc tinh
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh
Cấp đỉnh quản trị bao gồm: Hội đồng quản trị, ban Giám đốc
√ Hội đồng quản trị
Về nhiệm vụ:
Đề ra các chiến lược, kế hoạch phát triển, kế hoạch kinh doanh
Giám sát, chỉ đạo ban điều hành trong công việc điều hành hàngngày
Trang 5Tham mưu, tư vấn cho hội đồng quản trị
Về nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị
Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư thuộcthẩm quyền của ban giám đốc
Bổ nhiệm, miễn nhiêm, chấm dứt hợp đồng đối với các cá nhânthuộc thẩm quyền của Ban giám đốc
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức quy chế quản lý
Các phòng chức năng
√ Phòng kế hoạch đầu tư:
* Chức năng: tham mưu cho giám đốc trong công tác kế hoạch, đầu tư
điều độ sản xuất, quản lý vật tư, nguyên nhiên liêu
* Nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch năm, kế hoạch giá thành của
Trang 6giao kế hoạch sản xuất, kế hoach giá thành hàng năm cho các đơn vị.
- Dự kiến điều chỉnh kế hoach năm, kế hoach quý phù hợp với tình
hình thực tiễn của công ty và các đơn vị
- Lập dự toán xây dựng cơ bản , phối hợp với phòng kỹ thuật, lập các
dự toán khác trong nội bộ công ty
- Lập các hồ sơ xin nhận thầu, dự thầu để công ty tham gia đấu thầu,
nhận thầu các công trình ngoài công ty
- Chuẩn bị các hợp đồng kinh tế để lãnh đạo công ty kí kết với các đơn
vị nội bộ và các đơn vị ngoài công ty, làm thủ tục thanh lý hợp đồng
- Lập các bản giao khoán cho các đơn vị nội bộ công ty
- Tìm hiểu thị trường, đề xuất các biện pháp và điều chỉnh giá cả mua
bán hàng hóa hợp lý Làm các thủ tục thanh toán thuận lợi cho khách hàngnhập quặng
- Thường xuyên theo dõi tình hình sản xuất, tổ chức thu thập thống kê,
phân tích, phát hiện kịp thời các mất cân đối, chủ động kiến nghị với giámđốc các biện pháp khắc phục
- Tính toán các điều kiện vật chất thiết bị, lao động, vật tư quyết định
cho việc hoàn thành tác nghiệp
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiẹn các định mức tiêu hao
vật tư, nhiên liệu của các đơn vị Đề xuất xử lý các tập thể và cá nhân sửdụng vượt định mức vật tư, nguyên nhiên liệu
- Hướng dẫn và chỉ đạo nghiệp vụ công tác kế hoạch cho các đơn vị và
các cán bộ nhân viên kế hoạch ở các đơn vị.Tập hợp các kiến nghị, đề xuấtcủa các đơn vị về bổ sung, sửa đổi định mức kinh tế, đề xuất với lãnh đạocông ty hướng giải quyết
√ Phòng kỹ thuật:
* Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật,
an toàn, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất tại công ty
* Nhiệm vụ:
Trang 7- Nghiên cứu, xây dựng và theo dõi thực hiện các quy trình công nghệ,
các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật, các chỉ tiêu công nghệ và các quy định
kỹ thuật của nhà nước về mặt kỹ thuật
- Tổ chức làm các thí nghiệm về mặt công nghệ, thông qua đó lựa
chọn công nghệ phù hợp áp dụng vào sản xuất của công ty
- Lầp thiết kế, biện pháp sản xuất những công việc thuôc công ty quản
lý, hướng dẫn kiểm tra các đơn vị lập thiết kế, biện pháp sản xuất thuộcphạm vi các đơn vị được phân công, lập các yêu cầu kỹ thuật đối với cáccông việc hợp đồng đối với các đối tác ngoài công ty
- Lập và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kỹ thuật dài hạn, hàng năm
- Thực hiện các nội dung trong công tác sáng kiến phát minh liên quanđến kỹ thuật Theo dõi, tập hợp và đề xuất khen thưởng các sáng kiến cảitiến kỹ thuật được áp dụng và đem lại hiệu quả cho công ty
- Tổ chức công tác thăm dò, khảo sát để phát triển tài nguyên
- Quản lý, phân tích các mẫu khoáng sản trọng tài, phân tích mẫu ngoại
Trang 8tay nghề, nâng cao trình độ lao động.
√ Phòng hóa và kiểm tra chất lượng.
* Chức năng : Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý chất
lượng sản phẩm
* Nhiệm vụ:
- Phối hợp với các phòng và chủ trì xây dựng quy trình kiểm tra chất
lượng sản phẩm trong công ty, phối hợp thực hiện các quy trình đó
- Phân tích các mẫu quặng thiếc, các tạp chất trong quặng thiếc và các
mẫu khoáng sản khác.Tổ chức công tác lấy mẫu, gia công mẫu và phân tíchcác mẫu khoáng vật phục vụ cho công tác thăm dò và phát triển tài nguyênkhoáng sản của công ty
- Kiểm tra chất lượng các thành phẩm, bán thành phẩm ( trong quá
trình sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối)
- Nghiên cứu các chế độ và phương pháp kiểm tra, hướng dẫn, giúp đỡ
các đơn vị trong Công ty tiến hành công tác kiểm tra chất lượng
√ Phòng Tổ chức – hành chính
* Chức năng: Tham mưu cho giám đốc, đảng ủy công ty trong công tác
tổ chức, cán bộ quản lý lao động, tiền lương, thực hiện các chế độ chính sáchđối với người lao động, công tác văn phòng, quản trị, hành chính, bảo vệ, tựvệ
* Nhiệm vụ:
- Lập yêu cầu dài hạn, ngắn hạn về cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp
vụ trong công ty
- Làm thủ tục tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, thuyên chuyển, thôi việc
cho cán bộ công nhân viên chức theo đúng luật Lao động và các quy địnhcủa công ty Điều động, bố trí cán bộ giữa các đơn vị trong công ty
- Lập và quản lý hồ sơ, lý lịch cá nhân cán bộ công nhân viên trong
công ty, thực hiện việc thống kê thường xuyên nhân sự Chuẩn bị các tàiliệu để đề nghị khen thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên
Trang 9- Xây dựng kế hoạch lao động dài hạn hàng năm Tổ chức quản lý và
thực hiện kế hoạch đó Xây dựng và hoàn thiện các định mức lao động
- Tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ lao động tiền lương, các
hình thức trả lương, phân phối tiền thưởng và các phúc lợi khác
- Thu thập tổng hợp tình hình có liên quan đến các hoạt động của công
ty
- Tổ chức công tác tiếp nhận, bảo quản, lưu trũ hồ sơ, tài liệu của công
ty đưa vào lưu trũ, đảm bảo an toàn, dễ tìm khi cần thiết
- Quản lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hành chính như làm tư
vấn pháp lý cho Giám đốc trong quản lý hành chính, tổ chức quản lý cácvăn phòng đại diện của công ty
√ Ban thu mua
- Tổ chức thu mua quặng thíếc và các khoáng sản khác theo kế hoạchcủa công ty
- Tìm hiểu thị trường để tham mưu, đề xuất với Giám đốc Công ty cácgiải pháp cạnh tranh và tăng hiệu quả của công tác thu mua
- Đảm bảo các mối quan hệ với khách hàng, từng bước xây dựng mốiquan hệ truyền thống với khách hàng
- Thực hiện đúng các quy định của công ty về quản lý tiền, hàng đểtránh xẩy ra mất mát
Trang 10Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
* Đặc điểm bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm của bộ máy tổ chức và quản lý, bộ máy kế toáncủa công ty được tổ chức tập trung Theo đó, toàn bộ công việc kế toán củacông ty được tập trung ở phòng tài chính kế toán Tại các mỏ khai tháckhông có bộ máy kế toán riêng mà chỉ có nhân viên thu mua thực hiệncông tác thống kê
* Phân công lao động kế toán
Dựa trên quy mô sản xuất, đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cùngmức độ chuyên môn hóa và trình độ cán bộ, phòng tài chính kế toán đượcbiên chế 8 lao động, và được tổ chức theo phần hành kế toán như sau:
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung, đồng thời là người
Trang 11có trách nhiệm theo dõi, quản lý, và điều hành công tác kế toán.
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp và lập
báo cáo kế toán, có trách nhiệm trợ giúp kế toán trưởng trong việc phântích tài chính của công ty,
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: chịu
trách nhiệm trong phạm vi phần hành kế toán được giao, đồng thời theogiõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, hàng hóa, ghi sổ chi tiết tàikhoản 155, 156 và ghi các sổ cái có liên quan
- Kế toán vốn bằng tiền: có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của chứng
từ gốc, viết phiếu thu, chi, hàng tháng lập sổ chi tiết, đối chiếu sổ sách vớithủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho các ngân hàng
có quan hệ giao dịch Ngoài ra, kế toán vốn bằng tiền còn quản lý tài khoản
111, 112 và các sổ chi tiết của tài khoản này
- Kế toán công nợ, tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm
vụ quản lý các tài khoản 334, 338, 622, 627, 641, 642 Hàng tháng căn cứmức lương kế toán tiền lương tiến hành tổng hợp số liệu để lên sổ chi tiếtcác tài khoản có liên quan Đồng thời, theo dõi các khoản phải thu, phải trảcủa công ty, quản lý tài khoản 131, 136, 138, 141, 331, 333, 336…tiếnhành ghi sổ chi tiết cho từng đối tượng
- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: Quản lý các tài khoản 214,
211, 121, 213, 411, 412, 415, 416, 441,…Thực hiện việc phân loại tài sản
cố định hiện có của công ty, theo dõi tình hình tăng giảm, tính khấu haotheo phương pháp đường thẳng, theo dõi nguồn vốn cũng như các quỹ củacông ty
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày
căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ Cuốingày, đối chiếu với sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Trang 121.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán
`* Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh là công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên Vì vậy, công ty thực hiện công tác kế toán theo Chế độ kế toándoanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTCngày 20/3/2006 của Bộ tài chính và các Quyết định, thông tư hướng dẫnsữa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006
Công ty tiến hành hoạt động hạch toán kế toán theo Chuẩn mực kếtoán Việt Nam, chuẩn mực số 21 “trình bày báo cáo tài chính” và thông tư
số 23/TT-BTC ngày 30/3/2005 của Bộ tài chính Cụ thể:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng
năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và nguyên tắc, phương pháp
chuyển đổi các đồng tiền khác:
Quan hệ chỉ đạoQuan hệ chi phối
Kế toán TSCĐ
và nguồn vốn
Kế toán công nợ -
TL và khoản trích theo lương
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Trang 13+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
+ Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: theo tỷgiá thực tế tại thời điểm phát sinh
* Đặc điểm vận dụng chứng từ kế toán
Chứng từ là những bằng chứng pháp lý chứng minh các nghiệp vụkinh tế phát sinh đồng thời là công cụ để đối chiếu, kiểm tra Nhận thấy vaitrò quan trọng của các chứng từ kế toán Công ty đã sử dụng những chứng
từ hợp lý phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của công ty và phùhợp với quy định của Bộ Tài Chính Hệ thống chứng từ áp dụng theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính Theo đó cácchứng từ Công ty sử dụng trong từng phần hành như sau:
√ Hạch toán tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số TSCĐ), thẻ tài sản cố định (mẫu số 02-TSCĐ), biên bản xử lý TSCĐ (mẫu số03-TSCĐ), biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 04-TSCĐ), Biên bản kiểm kêTSCĐ (mẫu số 05-TSCĐ), bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06-TSCĐ)
01-√ Hạch toán hàng tồn kho:
- Các chứng từ sử dụng trong khâu nhập vật liệu: Phiếu kiểm nghiệmvật tư, hợp đồng bán hàng của người bán (mẫu số 01 – BH), hoá đơn giá trịgia tăng (mẫu số 01-GTGT), phiếu yêu cầu nhập kho, phiếu nhập kho vật
tư (mẫu số 01-VT)
- Các chứng từ sử dụng trong khâu xuất vật tư: phiếu yêu cầu lĩnh vật
tư, phiếu lĩnh vật tư, phiếu xuất vật tư (mẫu số 02-VT), thẻ kho (mấu số VT)
06-√ Hạch toán thanh toán: Biên bản đối chiếu công nợ, giấy báo Có,phiếu thu (mẫu số 01-TT), phiếu chi (mẫu số 02-TT), giấy đề nghị thanhtoán tiền tạm ứng (mẫu số 04-TT), sổ bảng kê của ngân hàng kèm chứng từgốc
√ Hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thanh toán với
Trang 14người lao động: Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL), giấy đềnghị thanh toán tiền tạm ứng (mẫu số 04-TT), bảng kê trích nộp các khoảntheo lương (mẫu số 10-LĐTL), bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội(mẫu số 11-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm ngoài giờ (mẫu số 06-LĐTL), bảng chấm công (mẫu số 01a – LĐTL)
√ Hoạch toán thành phẩm và tiêu thị thành phẩm: phiều nhập khothành phẩm ( mẫu số 01-VT), hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho (hoáđơn giá trị gia tăng), báo cáo nhập - xuất - tồn kho thành phẩm, thẻ kho
√ Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm:Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội; bảng phân bổ vật liệu, công
cụ dụng cụ; bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; các chứng từ khác phảnánh chi phí bằng tiền khác
* Đặc điểm vận dụng tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
15/2006/QĐ-Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản có chọn lọc phù với tình hìnhhạch toán của mình đáp ứng đầy đủ yêu cầu kế toán tại công ty Bên cạnh
đó còn có hệ thống mã tài khoản sáng tạo có nhiều ưu điểm với tình hìnhkinh doanh của công ty Do đặc thù của công ty sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực khai khoáng với các mỏ khai thác tách riêng nên các tài khoản vềchi phí có nét đặc thù riêng Cụ thể, các tài khoản 621, 622, 627 được chitiết theo từng mỏ khac thác:
TK 621-BH: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại mỏ Bản Hạc
TK 621-BC: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại mỏ Bản Cò
Các tài khoản TK 622, TK 627 cũng được chi tiết như trên
Bên cạnh các tài khoản về chi phí, các tài khoản về công nợ cũng đượcchi tiết hoá phục vụ cho công tác theo giõi hạch toán tại công ty
* Đặc điểm vận dụng sổ kế toán
Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức: Nhật ký
Trang 15chung Việc áp dụng theo hình thức Nhật ký chung được coi là hình thứcphù hợp đối với các đơn vị tổ chức công tác kế toán máy Các sổ sách vàbáo cáo kế toán được máy tính tự động tập hợp cho phép ghi theo địnhkhoản 1 Nợ nhiều Có hoặc là 1 Có nhiều Nợ hoặc nhiều Nợ nhiều Có Quytrình kế toán chi cần nhập số liệu chứng từ gốc một lần vào máy, máy sẽ tựđộng xử lý và cung cấp bất kỳ sổ kế toán và các báo cáo kế toán theo yêucầu của người sử dụng
Theo hình thức Nhật ký chung, các loại sổ kế toán như sau:
√ Sổ nhật ký chung: là sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo thời gian, là căn cứ để vào sổ cái các tài khoản liênquan Sổ nhật ký chung có 1 sổ
√ Sổ cái: Là sổ tổng hợp ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tàikhoản kế toán Số liệu ghi trên sổ cái để kiểm tra, đối chiếu với sổ liệu ghitrên các sổ thẻ kế toán chi tiết, đồng thời là cơ sở để lập báo cáo tài chínhcuối năm Sổ cái tài khoản có nhiều sổ, và được phân loại theo phần hành
kế toán Cụ thể, với phần hành kế toán chi phí doanh nghiệp có các sổ cáitài khoản TK 621, 622, 627, 154
√ Sổ chi tiết: Là các sổ mở theo yêu cầu quản lý nhằm chi tiết hoámột đối tượng cụ thể Ví dụ, với phần hành kế toán chi phí giá thành công
ty có các sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154
√ Các bảng phân bổ, các bảng kê
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật Ký Chung
Trang 16* Đặc điểm vận dụng báo cáo kế toán
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo kế toán ban hành theo quyết định15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính Hệ thống báo cáocủa Công ty gồm:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN): Công ty sử dụng theo đúngmẫu để lên báo cáo Đối với các chỉ tiêu không sử dụng công ty để trốngtrên báo cáo Các chỉ tiêu này thường ba gồm các mã số 112, 133, 210,
211, 213, 218, 219, 212, 224, 225, 226, 240, 241, 242
- Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN): Công ty sửdụng theo mẫu quy định Có 3 mã số thường không sử dụng và để trốngtrên báo cáo là: 23, 51, 52, 70
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B 03-DN): Công ty sử dụng theomẫu quy đinh Có nhiều mã số thường có ghi giá trị 0 trên báo cáo gồm:22,23, 24, 25, 26, 32, 61
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Bản thuyết minh theo đúng quy địnhcủa bộ tài chính
Do yêu cầu quản lý, việc lập các báo cáo trên của công ty được thực
Trang 17hiện vào cuối kỳ kế toán (cuối năm tài chính).
Một số báo cáo quản trị phục vụ nội bộ doanh nghiệp:
Do yêu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán lập 1 số báo cáo quản trịphục vụ đắc lực cho công tác quản lý tài chính tại công ty Các báo cáoquản trị cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năng thanh toán, dựkiến các chi phí phát sinh Các báo cáo này bao gồm: báo cáo thanh toántạm ứng của từng mỏ, báo cáo về công nợ của khách hàng, báo cáo về tìnhhình sử dụng hoá đơn, Báo cáo dự toán các chi phí theo tháng Các báo cáonày phục vụ cho công tác kế hoạch là chính
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
Trang 18KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH 2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh
2.1.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và đối tượng kế toán chi phí sản xuất tại công ty
Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh là một doanh nghiệp khai khoáng
có quy mô Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của ngành khai khoáng và đặcđiểm quy trình công nghệ của Công ty là liên tục, theo đó chi phí sản xuấtđược tập hợp và phân bổ theo các mỏ khai thác Chi phí sản xuất được tậphợp theo khoản mục giá thành Hiện nay, công ty tập hợp chi phí sản xuấttheo các khoản mục sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
2.1.2 Thực trạng kế toán các khoản mục chi phí sản xuất
2.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với ngành khai khoáng nói chung và công ty Kim Loại MàuNghệ Tĩnh nói riếng, chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản mụcquan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của doanhnghiệp Theo báo cáo tổng kết chi phí, khoản mục này chiếm khoảng 50-60
% trong tổng chi phí Do đó, việc hạch toán đầy đủ và tính chính xác khôngnhững là điều kiện quan trọng mà đảm bảo tính chính xác của việc tính giáthành sản phẩm mà còn là một biện pháp không thể thiếu để xác định mứctiêu hao nguyên vật liệu, phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giáthành sản phẩm Khoản mục này bao gồm: vật tư, phụ tùng, nhiên liệu,động lực, phụ gia…Do quá trình khai thác thiếc khá thống nhất về điềukiện địa lý, cũng như tính chất lý hoá của vùng đất nên nguyên vật liệu phátsinh khá ổn định tại các mỏ khai thác Công ty tổ chức kho nguyên vật liệu,
và nhu cầu tại các mỏ khi phát sinh sẽ được chở trực tiếp từ kho đến mỏ
Trang 19Với những vật liệu sử dụng một lần được tính trực tiếp vào các đốitượng sử dụng, còn những vật liệu sử dụng nhiều lần và cho nhiều mỏ khaithác khác nhau thì tiến hành phân bổ theo số lần ước tính sử dụng:
Giá trị một lần phân bổ = Giá trị vật liệu luân chuyển/ Số lần ướctính sử dụng
Tại công ty, kế toán lựa chọn giá thực tế để theo dõi tình hình luânchuyển vật liệu, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song Đối vớivật liệu nhập kho, giá thực tế vật liệu mua vào là giá chưa có VAT cộng chiphí vận chuyển, thu mua (nếu có) Đối với vật liệu xuất kho từ kho củaCông ty, thì giá thực tế vật liệu xuất dùng được tính theo phương pháp bìnhquân sau mỗi lần nhập
* Chứng từ kế toán
Trong hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp có các loại chứng từ liênquan tới chỉ tiêu hàng tồn kho như: Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Thẻkho, các chỉ tiêu bán hàng như: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, các chỉtiêu tiền tệ như phiếu thu, phiếu chi…
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho được lập ngay khi chuyển tới khocông trình hoặc xuất sử dụng Mục đích của việc lập Phiếu nhập là để xácđịnh nhận số lượng vật tư làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xácđịnh trách nhiệm của người có liên quan và ghi sổ kế toán Phiếu xuất khođược lập để theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư xuất cho các mỏ khai thác,làm căn cư hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, kiểm traviệc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư Hoá đơn do người bán lậpkhi bán hàng, cung ứng vật tư Mỗi số hoá đơn được lập chung cho nhữnghàng hoá dịch vụ có cũng mức thuế suất
* Tài khoản sử dụng
Kế toán công ty sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
để tập hợp và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản nàyđược mở chi tiết cho từng mỏ khai thác
Trang 20* Trình tự hạch toán
Trước hết, phòng kế hoạch và phòng kỹ thuật căn cứ vào kế hoạchkhai thác thiếc để dự toán nguyên vật liệu sử dụng về chủng loại, khốilượng Trên cơ sở đó, phòng kỹ thuật sẽ tính ra định mức sử dụng của từngloại vật liệu, bao gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ, hoá chất sử dụng trongquy trình sàng lọc thiếc…Trong quá trình khai thác, khi có nhu cầu vềnguyên vật liệu gì, bộ phận có nhu cầu sẽ lập yêu cầu cung ứng vật tư đónhưng phải có xác nhận của người phụ trách mỏ rồi gửi lên phòng kế toán
Kế toán căn cứ vào yêu cầu cung ứng vật tư sẽ lập “phiếu xuất kho” vậtliệu Sau đó, thủ kho sẽ căn cứ vào “Phiếu xuất kho” vật tư để xuất kho vật
tư Định kỳ, kế toán xuống kho kiểm tra, thu chứng từ vật tư để hạch toántại phòng kế toán Việc nhập xuất vật tư được thực hiện thông qua “Thẻkho” do Phòng cơ giới - vật tư chịu trách nhiệm quản lý Vật tư mua về dù
có hay chưa có hoá đơn vẫn phải lập ngay “Phiếu nhập kho”
Vật tư mua về giao thẳng tới mỏ thì phụ trách mỏ sẽ ký nhận thaythủ kho và chuyển về bộ phận quản lý kho và phòng kế toán để vào Thẻkho và Sổ kế toán
- Nếu vật tư do Công ty mua xuất thẳng tới mỏ khai thác thì:
Giá thực tế vật tư = Giá mua ghi + Chi phí vận chuyểnxuất cho mỏ khai thác trên hoá đơn thu mua
- Nếu vật tư được xuất từ kho của Công ty thì giá thực tế vật liệuxuất dùng được tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng làcác phiếu chi tiền tạm ứng, Phiếu xuất kho vật tư, …và một số giấy tờ liênquan khác
- Trường hợp vật tư được xuất từ kho của công ty thì phiếu xuất khođược lập thành 3 liên: 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên giao cho bộ phậncung ứng vật tư, liên còn lại giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển đếnphòng kế toán để ghi sổ Khi xuất kho thủ kho phải ghi số thực xuất vào
Trang 21phiếu xuất kho rồi ký và giao cho phụ trách mỏ Phụ trách mỏ sử dụngnhận vật tư phải kiểm tra kỹ và ký xác nhận để làm chứng từ thanh toán.
- Trường hợp vật tư mua về không qua kho mà được chuyển thẳngtới chân công trình thì kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng, các chứng từthanh toán có liên quan như “Biên bản giao nhận vật tư” giữa bên cung ứngvật tư và phụ trách Mỏ để ghi hạch toán trực tiếp trên chứng từ sau đó nhập
số liệu vào máy tính
Bảng 2.1: Hoá đơn giá trị gia tăng
Trang 22Hàng tháng, phụ trách Mỏ tập hợp chứng từ và nộp lên phòng kế toán đểhạch toán Dựa vào các chứng từ sổ sách ở trên ta có trình tự hạch toán chiphí nguyên vật liệu tại công ty như sau:
- Mua nguyên vật liệu về nhập kho:
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu
Nợ TK 133 – VAT được khấu trừ
Có TK 141, 111, 112 –Giá ghi trên hoá đơn
- Trong kỳ, xuất kho vật tư đến Mỏ khai thác, căn cứ vào phiếu xuấtkho
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Số tiền bằng chữ: ………
Người mua hàng Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 23
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 153 – Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho
- Vật tư mua về chuyển thẳng đến công trình:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 – VAT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331 – Giá thanh toán trên hoá đơn
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Số nguyên vật liệu cuối kỳ không sử dụng hết sẽ để lại cho kỳ sau
sử dụng tiếp để thi công các công trình :
Nợ TK 152 - Trị giá nguyên vật liệu chưa dùng hết chuyển kỳ sau
Có TK 154 - Trị giá nguyên vật liệu còn lại cho kỳ sauTổng giá trị vật tư = Giá vật tư + Giá vật tư + Giá trị vật tư
sử dụng trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
Trong đó:
Giá trị vật tư = Giá trị vật tư nhận + Giá trị vật tư
nhập trong kỳ từ kho công ty đội tự mua
Mỗi công trình, hạng mục công trình đều mở riêng từng sổ chi tiết chiphí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu xuất kho cho mỏ nào thì đượctập hợp trực tiếp cho mỏ đó nên kế toán không phải lập bảng phân bổ chiphí nguyên vật liệu cho mỏ khai thác mà chỉ căn cứ vào các chứng từ kế toántổng hợp số liệu vào máy tính và máy tính sẽ lấy số liệu trên Nhật Ký chung
tự động ghi vào các sổ: Sổ chi tiết TK 621, sổ Cái TK 621
Trang 24Bảng 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 621
Bảng 2.3 : Sổ cái tài khoản 621
SỔ CHI TIẾT TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Năm 2007
Mỏ Bản Hạc – Châu Lý
quặng3316.271.0007715/07Mua hoá chất PP1413.214.000……14V31/12K/C CP NVLTT mỏ Bản Hạc15413.819.000Cộng phát sinh13.819.00013.819.000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 252.1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp
So với hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản
xuất chung thì chi phí nhân công trực tiếp trong tổng giá thành sản phẩm
Thiếc chiếm một tỷ lệ nhỏ hơn Chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng
10-15% tổng chi phí Việc hạch toán đúng, đầy đủ chi phí nhân công trực
tiếp có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tính lương và trả lương chính
xác cho người lao động, đồng thời góp phần hạ giá thành sản phẩm, quản lý
tốt thời gian khai thác và quỹ tiền lương của Công ty
Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh rất chú trọng tới công tác hạch
toán chi phí nhân công trực tiếp, không chỉ vì loại chi phí này ảnh hưởng
đến độ chính xác của giá thành sản phẩm mà nó còn ảnh hưởng tới thu
nhập của người lao động cũng như việc tính lương và trả lương cho nhân
viên Làm tốt công tác này sẽ giúp cho người lao động thấy được công sức
mình bỏ ra có xứng đáng hay không từ đó tạo niềm tin, hăng say trong
công việc, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng cuộc sống cho
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Năm 2007 Chứng từDiễn giảiTKĐƯSố tiềnSHNTNợCó……7612/07Mua dầu xe chở quặng Mỏ Bản Hạc3316.271.0006213/07Mua đá kè Mỏ Bản Cô1112.416.000………14V31/12K/C CP NVLTT mỏ Bản Hạc15413.819.000Cộng phát sinh29.217.00029.217.000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 26công nhân viên và góp phần hạ giá thành sản phẩm của Công ty Hiện naytại công ty, công nhân kỹ thuật lành nghề, công nhân hợp đồng dài hạn làthuộc biên chế công ty Còn số lao động phổ thông được ký hợp đồng ngắnhạn tuỳ thuộc vào nhu cầu khai thác từng thời kỳ (thường là 3 tháng) Sốlao động này khi đã hết thời hạn ký hợp đồng nếu công việc còn cần thìcông ty sẽ ký tiếp với họ Số công nhân này được tổ chức thành các tổ sảnxuất phục vụ cho từng yêu cầu khai thác cụ thể như: tổ đào đất, tổ máy xúc,
tổ sàng lọc…
Hình thức trả lương cho lao động trực tiếp mà công ty áp dụng làhình thức khoán sản phẩm cho người lao động và hình thức trả lương theothời gian
- Lương khoán áp dụng cho các bộ phận trực tiếp đào đất, sàng lọcthiếc và khoán gọn công việc Hình thức này chiếm tỷ trọng cao trong công
ty vì nó tạo hiệu quả cao Hiện nay, công ty đã quy định trước khi thuêngoài công nhân phải tính toán cụ thể về khối lượng công việc, đơn giá vàthời gian thuê Sau đó thông qua phòng hành chính tổ chức và phòng kếtoán rồi đưa Ban Giám Đốc duyệt sau đó mới tiến hành ký hợp đồng Tiềnlương trả theo hình thức này tuỳ theo khối lượng công việc hoàn thành mà
có thể trả lương kho công việc đã hoàn thành và không nhất thiết phải làtheo tháng
Dựa vào “Hợp đồng giao khoán” để tính tiền lương phải trả cho côngnhân Hợp đồng được lập thành 2 bản: 1 bản giao cho bên giao khoán đểtheo dõi tình hình thực hiện công việc của bên nhận khoán và một bản bàngiao cho bên nhận khoán
Bảng 2.4: Hợp đồng giao khoán