Như đã biết, lý thuyết muốn hoàn thiện phải qua một quá trình trải nghiệm trong thực tiễn. Bởi vậy, sau khi đã học tập và nghiên cứu những lý luận về mặt lý thuyết ở trường, sinh viên cần phải qua một quá trình thực tập tiếp xúc với thực tế quản lý đang diễn ra ở các doanh nghiệp, bước đầu làm quen với công việc sản xuất kinh doanh cũng như những vấn đề về tài chính doanh nghiệp phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh để có được những kết luận đúng đắn đối với những gì đã được học và nghiên cứu. Theo kế hoạch giảng dạy của khoa Tài chính Doanh nghiệp của trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà nội và được sự đồng ý của ban lãnh đạo công ty, tôi đã được phân công thực tập tại công ty Cơ Khí 120. Nội dung của đợt thực tập này gồm: - Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của công ty, - Phân tích đánh giá thực trạng quản trị tài chính trong qúa trình sản xuất kinh doanh của công ty. Đợt thực tập này rất quan trọng, qua đó ta có thể đối chứng so sánh, áp dụng những kiến thức đã học và nghiên cứu tại trường và thực tiễn, học hỏi thêm những vấn đề mà chỉ có trong thực tế, từ đó rút ra kinh nghiệm và bài học cho bản thân về công tác quản lý tài chính trong công việc sau này. Báo cáo gồm các phần: Phần I : Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cơ khí 120 Phần II : Phân tích thực trạng quản trị tài chính của công ty. Phần III : Đánh giá, kết luận chung.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Như đã biết, lý thuyết muốn hoàn thiện phải qua một quá trình trải nghiệm trongthực tiễn Bởi vậy, sau khi đã học tập và nghiên cứu những lý luận về mặt lý thuyết ởtrường, sinh viên cần phải qua một quá trình thực tập tiếp xúc với thực tế quản lý đangdiễn ra ở các doanh nghiệp, bước đầu làm quen với công việc sản xuất kinh doanhcũng như những vấn đề về tài chính doanh nghiệp phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh để có được những kết luận đúng đắn đối với những gì đã được học vànghiên cứu
Theo kế hoạch giảng dạy của khoa Tài chính Doanh nghiệp của trường Đại họcTài chính - Kế toán Hà nội và được sự đồng ý của ban lãnh đạo công ty, tôi đã đượcphân công thực tập tại công ty Cơ Khí 120
Nội dung của đợt thực tập này gồm:
- Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của công ty,
- Phân tích đánh giá thực trạng quản trị tài chính trong qúa trình sản xuất kinhdoanh của công ty
Đợt thực tập này rất quan trọng, qua đó ta có thể đối chứng so sánh, áp dụngnhững kiến thức đã học và nghiên cứu tại trường và thực tiễn, học hỏi thêm những vấn
đề mà chỉ có trong thực tế, từ đó rút ra kinh nghiệm và bài học cho bản thân về côngtác quản lý tài chính trong công việc sau này
Báo cáo gồm các phần:
Phần I : Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cơ khí 120 Phần II : Phân tích thực trạng quản trị tài chính của công ty.
Phần III : Đánh giá, kết luận chung.
Do thời gian thực tập còn hạn chế nên báo cáo có thể còn một số sai sót Vậy emkính mong các thầy cô giúp đỡ để em hoàn thiện hơn báo cáo của mình
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
PHẦN I:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ 120 3
I-/ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY: -3
II-/ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, MẶT HÀNG SẢN XUẤT KINH DOANH: -4
1-/Chức năng, nhiệm vụ: -4
2-/Mặt hàng sản xuất kinh doanh: -4
III-/ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY: -4
1-/Nguyên vật liệu sản xuất: -4
2-/Công nghệ sản xuất chính của công ty: -4
IV-/ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY: -5
PHẦN II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 7
I-/ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TSCĐ VÀ VỐN CỐ ĐỊNH. -7
II-/ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TSLĐ VÀ VLĐ: -10
III/- CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: -12
1-/ Bảng tính giá thành sản phẩm chính của doanh nghiệp năm 1999: -13
2-/ Đánh giá phân tích tình hình thực hiện giá thành: -14
IV-/ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP: -15
V-/ CƠ CẤU VỐN, NGUỒN VỐN KINH DOANH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP: -18
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ VÀ VÀ KẾT LUẬN CHUNG 26
I-/ NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TY: -26
1-/Ưu điểm: -26
2-/Nhược điểm: -27
3-/Nguyên nhân của những hạn chế trên: -27
II-/ KẾT LUẬN: -28
Trang 3PHẦN I
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CƠ KHÍ 120
Được thành lập từ tháng 7 - 1947, với tên gọi là Nhà máy Cơ khí 120 thuộc BộGiao thông Vận tải với nhiệm vụ chủ yếu là gia công kết cấu thép, sửa chữa xe, máycông trình và ô tô vận tải Sau một thời gian dài phát triển và đạt được nhiều kết quả tolớn, ngày 25-7-1990, theo Quyết định của Bộ Giao thông Vận tải số 1329/TCCB - LĐ,Nhà máy Cơ Khí 120 được đổi tên thành Nhà máy 120 thuộc Bộ Giao thông Vận tải.Ngày 15 - 6 - 1996, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải đã có Quyết định số 1465/TCCB
- LĐ đổi tên Nhà máy 120 thành Công ty Cơ khí 120 thuộc Tổng Công ty Cơ khí Giaothông Vận tải với:
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước
- Giấy đăng ký kinh doanh được cấp theo số 108513 do Trọng tài Kinh tế Nhànước cấp ngày 11 - 6 - 1993
Trải qua hơn 50 năm kể từ ngày thành lập đến nay, công ty đã đạt được nhiềuthành tựu đáng kể phục vụ cho ngành Giao thông Vận tải Từ năm 1990 đến nay, trong
cơ chế thị trường, công ty vẫn tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm kết cấu thép để khai thácnăng lực hiện có của mình Nếu tính bình quân sản lượng kết cấu thép đến nay, công ty
đã sản xuất mỗi năm từ 800 tấn đến 1000 tấn Hiện nay công ty đang cố gắng nâng caogiá trị tổng sản lượng nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu thị trường
Trang 4II-/ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, MẶT HÀNG SẢN XUẤT KINH DOANH:
1-/ Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty Cơ khí 120 có chức năng nhiệm vụ vô cùng quan trọng là sản xuất sửachữa phương tiện thiết bị Giao thông Vận tải, sản xuất kết cấu thép, sản xuất sản phẩmcông nghiệp khác, và dịch vụ khác nhằm đáp ứng các phương diện về đầu tư cung ứngsản xuất và tiêu thụ cho thị trường
2-/ Mặt hàng sản xuất kinh doanh:
Hiện nay, công ty đang sản xuất một số mặt hàng sau: Cột điện, gia công cột điện
và phụ kiện, dầm cầu, thùng xe ben, lắp ráp xe máy, sửa chữa ô tô và các thu nhậpkhác
III-/ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY:
1-/ Nguyên vật liệu sản xuất:
Nguyên vật liệu sản xuất chủ yếu là các loại thép I, U, L, thép tròn và kẽm
2-/ Công nghệ sản xuất chính của công ty:
Sản phẩm sản xuất từ khâu tập kết vật liệu xây dựng, tạo phôi, lắp ráp các cụmchi tiết bằng hàn, tán cho đến khâu cuối cùng là kiểm tra chất lượng sản phẩm, làmsạch và sơn đều được làm trên các máy móc chuyên dụng của công ty Tuy nhiên,công nghệ sản xuất chính của công ty nhìn chung còn thấp, hầu hết là máy móc cũ, độchính xác không cao, thậm chí có những máy đã quá cũ, không có khả năng gia côngđược nên công ty phải thuê ngoài khi công việc nhiều Với quy trình công nghệ này,công ty đã tốn không ít chi phí cho việc tạo phôi kết cấu thép vì phải mất nhiều nguyênliệu, nhân công, thời gian và yêu cầu kỹ thuật cho từng sản phẩm
Trang 5IV-/ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:
*Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
- Giám đốc Công ty có nhiệm vụ tổ chức, điều hành các hoạt động của Công ty
và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Công ty
- Phòng lao động tiền lương: tham mưu cho giám đốc về công tác lao động tiềnlương của công ty
- Phòng kế hoạch - vật tư: tổ chức thực hiện nhiệm vụ của năm kế hoạch và báocáo giám đốc về tình hình tổ chức sản xuất, tổ chức vật tư của Công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm đào tạo và tuyển dụng lao độngcho Công ty, phụ trách về đất đai nhà cửa của Công ty, phụ trách về thi đua xét duyệtdanh hiệu thi đua cho toàn bộ lao động trong Công ty
Phòng
Kế toán
T i ài chính
Phòng Lao động tiền lương
Phân xưởn
g sửa chữa
g cơ khí
Phân xưởng kết cấu
Phòng
Tổ chức
h nh ài chính
Ban bảo vệ Dịch vụ
Trang 6- Phòng kế toán - tài chính: Có nhiệm vụ tạo nguồn vốn và sử dụng nguồn vốnvào các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, quản lý lưu thông tính toán và cácquan hệ tín dụng, kế toán sổ sách về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng kỹ thuật: theo dõi sự phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực màdoanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh để nắm được thông tin cần thiết vềcông nghệ mới, có nhiệm vụ thiết kế sản phẩm sản xuất của Công ty
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch bán hàng căn cứ vào nhu cầu tiêuthụ, làm nhiệm vụ xuất hàng và mua nguyên liệu sản xuất cho Công ty
Trang 7B ng c c u TSC cu i n m 1999 c a công ty ảng cơ cấu TSCĐ cuối năm 1999 của công ty ơ cấu TSCĐ cuối năm 1999 của công ty ấu TSCĐ cuối năm 1999 của công ty Đ cuối năm 1999 của công ty ối năm 1999 của công ty ăm 1999 của công ty ủa công ty.
Qua bảng trên ta thấy, mặc dù trong năm 1998, doanh nghiệp đã đầu tư khoảng
100 triệu VNĐ vào TSCĐ nhưng chủ yếu là vào nhà cửa Trong khi đó máy móc thiết
bị tham gia vào sản xuất chiếm tỷ trọng chưa cao, chủ yếu lại là dây chuyền công nghệ
cũ, lạc hậu, độ chính xác không cao nên việc đáp ứng nhu cầu sản xuất còn nhiều hạnchế Vì vậy, công ty cần quan tâm hơn nữa đến việc đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị
Trang 8Vì là doanh nghiệp Nhà nước nên vốn chủ yếu là do ngân sách Nhà nước cấp nêndoanh nghiệp còn bị phụ thuộc, chưa chủ động nhiều trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Nhu cầu sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp nhất là về máy móc thiết
bị hiện đại khá cao do sản xuất đòi hỏi độ chính xác cao nhưng do vốn tự bổ sung thấp
và vấn đề huy động vốn chủ yếu là vay ngân hàng nên việc đầu tư đổi mới TSCĐ gặpnhiều khó khăn Trong khi đó, việc quản lý và sử dụng TSCĐ vẫn còn chưa chặt chẽ,quỹ khấu hao thấp nên việc đầu tư đổi mới TSCĐ dùng trong sản xuất còn nhiều hạnchế Những điều trên cho thấy cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp chưa được hợp lý lắm,TSCĐ dùng trong sản xuất (chiếm khoảng 45%) chiếm tỷ trọng nhỏ hơn TSCĐ dùngngoài sản xuất Điều này làm cho năng suất và chất lượng sản phẩm của Công ty cònthấp, việc cạnh tranh trên thị trường gặp nhiều bất lợi Ta xem xét một số chỉ tiêu sau: =
Hiện nay, công ty đã có định hướng mới về đầu tư chiều sâu, thay thế dần cácmáy móc, thiết bị đã hết thời gian sử dụng, công suất thấp, nhưng ở đây còn phụ thuộcvào mức hỗ trợ của Nhà nước và Bộ chủ quản
Trang 9Từ năm 1995 - nay, công ty cơ khí 120 đã đưa máy tính vào công tác quản lý vàchỉ đạo sản xuất nhằm tạo ra sự năng động, sáng tạo thích ứng kịp thời với thị trườngngày nay, phục vụ tốt nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của công ty, đảm bảo mức sốngtốt hơn cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Phương pháp tính khấu hao cơ bản tại công ty cơ khí 120:
Công ty áp dụng tỉ lệ khấu hao cơ bản theo quy định của Nhà nước, tính theophương pháp khấu hao cơ bản cho từng loại tài sản, thiết bị, máy móc
MKH = Trong đó:
Hàng năm, doanh nghiệp lập kế hoạch khấu hao TSCĐ đồng thời có kế hoạchquản lý và sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ như sau: Đầu năm doanh nghiệp thực hiệnkiểm kê TSCĐ để xác định số TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐphải tính khấu hao, đồng thời doanh nghiệp cũng xác định xem trong năm có nhữngTSCĐ nào tăng, giảm và nguyên giá TSCĐ bình quân phải trích khấu hao để từ đó tínhtoán mức khấu hao bình quân hàng năm Với kế hoạch này, doanh nghiệp sẽ có kếhoạch phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao TSCĐ trong năm xem nộp ngân sáchNhà nước bao nhiêu, trả lãi vay vốn để mua TSCĐ như thế nào, đầu tư qũy khấu haotạm thời nhàn rỗi như thế nào
Doanh nghiệp đầu tư đổi mới TSCĐ bằng việc huy động vốn từ Ngân sách Nhànước cấp, vay ngân hàng hoặc lấy từ qũy khấu hao nhưng quỹ khấu hao rất thấp nênhình thức đầu tư chủ yếu là Ngân sách Nhà nước cấp và vay ngân hàng
Trong vấn đề bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ, doanh nghiệp có thựchiện một số biện pháp như:
Cuối mỗi năm, kiểm kê lại TSCĐ, có phương pháp khấu hao và mức khấu haođược xác định theo quy định của Nhà nước, thực hiện bảo dưỡng sửa chữa dự phòngTSCĐ tránh tình trạng TSCĐ hư hỏng vẫn chưa chủ động trong việc thực hiện cácbiện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định nhưchưa lập quỹ dự phòng tài chính, chưa mua bảo hiểm tài sản đầy đủ
Trang 10Trong công tác hạch toán TSCĐ, doanh nghiệp sử dụng sổ TSCĐ theo đơn vị sửdụng, thẻ TSCĐ, bảng tính khấu hao để kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữuhình, kế toán sử dụng TK 211 - TSCĐ hữu hình.
II-/ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TSLĐ VÀ VLĐ:
- Đ cuối năm 1999 của công ty.ể tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh TSCĐ và VCĐ, doanh ến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh TSCĐ và VCĐ, doanh ti n h nh s n xu t kinh doanh, bên c nh TSC v VC , doanh ành sản xuất kinh doanh, bên cạnh TSCĐ và VCĐ, doanh ảng cơ cấu TSCĐ cuối năm 1999 của công ty ấu TSCĐ cuối năm 1999 của công ty ạnh TSCĐ và VCĐ, doanh Đ cuối năm 1999 của công ty ành sản xuất kinh doanh, bên cạnh TSCĐ và VCĐ, doanh Đ cuối năm 1999 của công ty nghi p còn c n m t y u t n a vô cùng quan tr ng ó l TSL v VL Ta ần một yếu tố nữa vô cùng quan trọng đó là TSLĐ và VLĐ Ta ột yếu tố nữa vô cùng quan trọng đó là TSLĐ và VLĐ Ta ến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh TSCĐ và VCĐ, doanh ối năm 1999 của công ty ữa vô cùng quan trọng đó là TSLĐ và VLĐ Ta ọng đó là TSLĐ và VLĐ Ta đó là TSLĐ và VLĐ Ta ành sản xuất kinh doanh, bên cạnh TSCĐ và VCĐ, doanh Đ cuối năm 1999 của công ty ành sản xuất kinh doanh, bên cạnh TSCĐ và VCĐ, doanh Đ cuối năm 1999 của công ty hãy xem xét c c u TSL c a công ty c khí 120 thông qua b ng sau: ơ cấu TSCĐ cuối năm 1999 của công ty ấu TSCĐ cuối năm 1999 của công ty Đ cuối năm 1999 của công ty ủa công ty ơ cấu TSCĐ cuối năm 1999 của công ty ảng cơ cấu TSCĐ cuối năm 1999 của công ty.
Trang 11kỳ sản xuất sản phẩm kéo dài nên chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm tỷ trọnglớn ở cuối kỳ (2.416.477.686 VNĐ) Thêm vào đó, do các khách hàng của công tythường là các doanh nghiệp Nhà nước nên vốn phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước, do
đó ảnh hưởng đến các khoản phải thu của công ty, các khoản phải thu chiếm tỉ trọnglớn (65,95%)
Công ty xác định nhu cầu VLĐ dựa trên doanh thu năm kế hoạch và số vòngquay VLĐ năm kế hoạch Đầu mỗi năm, công ty dựa trên báo cáo kết quả sản xuấtkinh doanh năm trước, kế hoạch sản xuất trong năm nay để xác định nhu cầu VLĐtrong năm
VLĐ của công ty được hình thành chủ yếu từ vốn ngân sách Nhà nước cấp, vốn
tự có, một phần vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng và một phần là của khách hàng ứngtrước trong các hợp đồng
Công ty thực hiện thanh toán các khoản nợ sau khi kết thúc các hợp đồng sảnxuất Ta xem xét chỉ tiêu khả năng thanh toán chung của công ty
Hệ số thanh toán tổng quát =
Hệ số thanh toán tổng quát đầu năm = = 2 lần
Hệ số thanh toán tổng quát cuối năm = = 1,47 lần
Hai kết quả trên chứng tỏ tình hình thanh toán của công ty khá tốt, các khoản huyđộng đều có tài sản đảm bảo Tuy nhiên khả năng thanh toán ở cuối năm thấp hơn đầunăm là do trong năm công ty đã huy động thêm vốn từ bên ngoài là: 12.524.586.233 -5.881.481.283 = 6.643.104.950 VNĐ
Ta cũng cần phải xét đến hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty qua chỉ tiêu sau:
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = = = 1,5
Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty nói chung là chưa cao lắm
Trong quá trình sử dụng VLĐ, ngoài số vốn tự có công ty thực hiện huy độngvốn từ các tổ chức tín dụng và khách hàng Từ các tổ chức tín dụng thì chủ yếu là công
ty thực hiện vay ngắn hạn để thực hiện hợp đồng và trong hợp đồng với khách hàng,khách hàng sẽ ứng trước một số vốn nhất định khi hết hợp đồng, công ty sẽ thực hiệntrả nợ các tổ chức tín dụng Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty đượcđảm bảo vì vậy quan hệ giữa công ty với các tổ chức tín dụng và khách hàng là khátốt Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty chưa cao lắm Điều này là do sản
Trang 12phẩm sản xuất có thời gian dài, nên vốn tồn kho dự trữ bị ứ đọng lâu, các khách hàngthường là các doanh nghiệp Nhà nước có vốn ngân sách Nhà nước nên các khoản phảithu cũng bị ảnh hưởng do phải phụ thuộc vào Nhà nước Như vậy, mặc dù công ty đã
có mọi biện pháp để hạn chế ứ đọng vốn như mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phảithu, thường xuyên đôn đốc để thu hồi nợ; yêu cầu khách hàng đặt cọc, tạm ứng, cóchính sách bán chịu đúng đắn với từng khách hàng; thường xuyên kiểm tra, đối chiếukhoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp đồng thời cố gắnggiảm mức dự trữ nguyên vật liệu nhưng do độ dài của chu kỳ sản xuất sản phẩm nênchi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ thường lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng VLĐ của công ty Trong công tác kế toán TSLĐ, công ty sử dụng các loại chứng
từ, biểu mẫu sổ sách như sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết các khoản phải thu, phải trả, sổchi tiết NVL hàng hoá, thành phẩm, sổ kho, và sử dụng một số tài khoản như TK
111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK
138 Phải thu khác, TK 141 Tạm ứng, TK 152 Nguyên liệu vật liệu, TK 153 Công cụ dụng cụ, TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, TK 155 - Thànhphẩm và các TK liên quan
-Tóm lại để nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ và VLĐ của công ty, công ty cầnphải quan tâm hơn nữa tới việc quản lý các khoản phải thu, phải trả, nâng cao côngsuất sử dụng máy móc, thiết bị, tăng nhanh quá trình sản xuất, rút bớt chu kỳ sản xuấtsản phẩm để giảm bớt lượng nguyên vật liệu tồn kho và giảm bớt chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang, tránh tình trạng ứ đọng vốn trong sản xuất
III/- CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi phítiêu thụ sản phẩm và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuấtkinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp đểhoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
Xét về mặt hạch toán theo quá trình sản xuất của doanh nghiệp thì giá thành sảnphẩm chia ra thành 2 loại: giá thành sản xuất thực tế sản phẩm (giá thành công xưởngthực tế) và giá thành tiêu thụ sản phẩm (giá thành toàn bộ sản phẩm)
- Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm là toàn bộ hao phí của các yếu tố dùng tạo
ra sản phẩm trong đó bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành
Trang 13- Giá thành sản phẩm tiêu thụ là chi phí thực tế của số sản phẩm đã tiêu thụ của
doanh nghiệp Nó bao gồm giá thành sản xuất thực tế sản phẩm đã tiêu thụ và chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của số sản phẩm đó
1-/ Bảng tính giá thành sản phẩm chính của doanh nghiệp năm 1999:
Chi phí QLDN
Chi phí bán hàng
Giá thành tổng SPSX
Giá thành đơn vị
Nhìn vào bảng kết cấu giá thành ta thấy
- Tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm trong tổng số giá thành là:
(2.576.233.581 : 3.148.595.513) x 100% = 80,82%
Tỷ lệ trên là tương đối cao vì vậy công ty cần xem xét và điều chỉnh lại mức
nguyên vật liệu sao cho phù hợp
- Tỷ trọng tiền lương là: (349.058.122 : 3.148.595.513) x 100% = 11,08%
- Tỷ trọng chi phí QLDN là: (258.698.498 : 3.148.595.513) x 100% = 8,21%
- Tỷ trọng chi phí bán hàng là: (46.146.579 : 3.148.595.513) x 100% = 1,26%
Nhìn chung tỷ trọng tiền lương và tỷ trọng chi phí QLDN của công ty là phù hợp
Tuy nhiên công ty cần duy trì về tỷ trọng chi phí bán hàng và đầu tư hơn nữa vào công tác
bán hàng để đẩy nhanh mức độ tiêu thụ sản phẩm của công ty