1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003

79 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Một Số Phương Pháp Thống Kê Để Phân Tích Doanh Thu Và Lợi Nhuận Của Công Ty Xây Dựng Sông Đà 12 Giai Đoạn 1996 - 2000 Và Dự Đoán 2002 - 2003
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 602 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động kinh tế phức tạp và mang tính đặc thù. Nó có liên quan và tác động đến nhiều ngành nghề kinh tế kỹ thuật. Đồng thời nó cũng chịu sự tác động và ảnh hưởng của nhiều ngành, nhiều yếu tố thuộc môi trường kinh doanh. Nhìn chung, một doanh nghiệp dù thuộc loại hình nào, dù lớn hay nhỏ, dù kinh doanh loại mặt hàng nào đi nữa thì đều đòi hỏi phải có lãi thì mới có thể tồn tại được. Nhất là từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, từ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường đã tạo ra cho các doanh nghiệp cơ hội mới, cùng rất nhiều thử thách, từ chỗ mọi hoạt động đầu vào - sản xuất - đầu ra đều được thực hiện theo sự chỉ đạo của Nhà nước đến nay về cơ bản các doanh nghiệp đều phải tự mình tổ chức các hoạt động trên. Để hoạt động sản xuất kinh doanh thu được doanh thu và lợi nhuận cao trên cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư, vốn và lao động sẵn có. Phải nắm được các nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ và xu hướng ảnh hưởng của từng nguyên nhân đến doanh thu và lợi nhuận. Do đó, phân tích kết quả doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh là một việc làm hết sức cần thiết đối với các nhà kinh doanh, các doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác nghiên cứu phân tích doanh nghiệp và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong thời gian thực tập tại Công ty xây dựng Sông Đà 12, em đã chọn đề tài: "Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003".

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦUHoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động kinh tế phức tạp và mang tínhđặc thù Nó có liên quan và tác động đến nhiều ngành nghề kinh tế kỹ thuật.Đồng thời nó cũng chịu sự tác động và ảnh hưởng của nhiều ngành, nhiều yếu tốthuộc môi trường kinh doanh Nhìn chung, một doanh nghiệp dù thuộc loại hìnhnào, dù lớn hay nhỏ, dù kinh doanh loại mặt hàng nào đi nữa thì đều đòi hỏi phải

có lãi thì mới có thể tồn tại được Nhất là từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh

tế, từ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường đã tạo ra chocác doanh nghiệp cơ hội mới, cùng rất nhiều thử thách, từ chỗ mọi hoạt động đầuvào - sản xuất - đầu ra đều được thực hiện theo sự chỉ đạo của Nhà nước đến nay

về cơ bản các doanh nghiệp đều phải tự mình tổ chức các hoạt động trên

Để hoạt động sản xuất kinh doanh thu được doanh thu và lợi nhuận cao trên

cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư, vốn và lao động sẵn có Phải nắm được các nguyênnhân ảnh hưởng đến mức độ và xu hướng ảnh hưởng của từng nguyên nhân đếndoanh thu và lợi nhuận Do đó, phân tích kết quả doanh thu và lợi nhuận tronghoạt động sản xuất kinh doanh là một việc làm hết sức cần thiết đối với các nhàkinh doanh, các doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác nghiên cứu phân tích doanhnghiệp và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong thời gian thực tập

tại Công ty xây dựng Sông Đà 12, em đã chọn đề tài: "Vận dụng một số phương

pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003" Nội dung đề tài

Trang 2

CHƯƠNG I Một số vấn đề chung về doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp.

I- Doanh thu, lợi nhuận và vai trò của nó trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp.

1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp công nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhucầu của các đối tượng tiêu dùng không tự làm được hoặc không đủ điều kiện để

tự làm được những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu Nhữnghoạt động này sáng tạo ra sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ để bán cho người tiêudùng nhằm thu được tiền công và lợi nhuận kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có những đặc điểm:

- Sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ trong sản xuất kinh doanh khôngphải để tự tiêu dùng mà làm cho người khác tự tiêu dùng Mục đích và động cơlàm ra sản phẩm để phục vụ và thu lợi nhuận

- Sản xuất kinh doanh phải tính được chi phí sản xuất, giá trị kết quả sảnxuất và hạch toán được lãi lỗ trong kinh doanh

- Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân đong đo đếm được

đó là sản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trường Người chủ sản xuất luôn cótrách nhiệm với sản phẩm của mình

- Hoạt động sản xuất kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin vềsản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường Trong đó có các thông tin về sốlượng, chất lượng, giá cả sản phẩm, thông tin về thị trường,về xu hướng biến đổitiêu dùng sản phẩm của thị trường,các thông tin về kỹ thuật công nghệ gia côngchế biến sản phẩm, về chính sách kinh tế, pháp luật của nhà nước có quan hệ đếnsản phẩm của doanh nghiệp và về phát triển kinh tế xã hội

Trang 3

- Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn thúc đẩy mở rông sản xuất và tiêudùng của xã hội, tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh

tế xã hội tạo ra phân công lao động xã hội và cân bằng cơ cấu kinh tế xã hội

2 Khái niệm về doanh thu của doanh nghiệp công nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp công nghiệp(đặc biệt là các doanh nghiệp công nghiệp có quy mô lớn) thường kết hợp nhiềunghiệp vụ sản xuất kinh doanh như: Sản xuất gia công và kinh doanh dịch vụ,kinh doanh thương mại với các hoạt động sản xuất xây lắp…mỗi nghiệp vụ kinhdoanh có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý khác nhaunên tạo ra những nguồn thu khác nhau, do đó việc xác định doanh thu của cácdoanh nghiệp công nghiệp là hết sức phức tạp Vì vậy, ta có thể hiểu doanh thucủa doanh nghiệp công nghiệp một cách khái quát sau: doanh thu là giá trị thực tếcủa toàn bộ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp công nghiệp đãsản xuất tiêu thụ được trong một thời kỳ Nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh và có liên quan đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp như: muanguyên vật liệu cho sản xuất, mua hàng hóa để bán …

Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp Do vậy, việc xác định và phân tích tìnhhình doanh thu của doanh nghiệp là một nội dung quan trọng trong phân tích hoạtđộng sản sản sản xuất của doanh nghiệp

Trong quá trình xác định doanh thu vấn đề quan trọng là ta phải xác địnhchính xác thời điểm ghi nhận doanh thu Thời điểm ghi nhận doanh thu là thờiđiểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Hay nói cáchkhác thời diểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền hay chấp nhận

nợ về lượng hàng hoá vật tư đã được người bán chuyển giao Việc xác định chínhxác thời điểm ghi nhận doanh thu sẽ làm cho việc xác định doanh thu của doanhnghiệp một cách chính xác góp phần quan trong trong phân tích hoạt động sảnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 4

3.Khái niệm về lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp.

* Mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thu được lợinhuận Tuy nhiên, trong phân tích hoạt động sản sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp công nghiệp thường chỉ xác định lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổngdoanh thu từ hoạt động sản sản xuất kinh doanh trừ đi tổng chi phí hoạt động sảnxuất kinh doanh Điểm này làm cho việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp bị hạn chế Do đó, để có một cái nhìn chi tiết hơn về chỉ tiêu lợinhuận ta có thể hiểu như sau:

- Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp là chỉ tiêuchất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mỗi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh phần gía trị thặng dư hay mức hiệuquả kinh doanh mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh

* Các nguồn hình thành nên lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành từ ba nguồn:

- Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu được sảnphẩm hàng hoá dịch vụ lạo vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thường chiếm một tỷ trọngrất lớn trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Đây cũng là điều kiện tiền đề

để doanh nghiệp thực hiện tích luỹ cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng Đồngthời cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của doanh nghiệp : quỹ dự phòngmất việc làm, quỹ khen thưởng , quỹ phúc lợi…là điều kiện để không ngừng nângcao điều kiện làm việc và đời sống tinh thần cho người lao động

Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: bao gồm+ Lợi nhuận thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanhnghiệp

Trang 5

+ Lợi nhuận thu từ hoạt động kinh doanh phụ của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận thu từ các hoạt động kinh tế khác

+ Lợi nhuận thu từ các hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa thu vàchi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

+ Lợi nhuận thu từ góp vốn liên doanh

+ Lợi nhuận thu từ các hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán

+ Lợi nhuận thu từ các hoạt động cho thuê tài sản

+ Lợi nhuận thu từ kinh doanh bất động sản

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn…

- Lợi nhuận thu từ hoạt động bất thường là khoản lợi nhuận mà doanhnghiệp thu được ngoài dự tính hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiệnhoặc là những khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên.Lợi nhuận thu từ hoạt động bất thường là các khoản chênh lệch giữa thu vàchi từ các hoạt động bất thường của doanh nghiệp Nó bao gồm các khoản thusau:

+ Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

+ Thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ (đã trừ chi phí)

+ Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ

+ Thu từ các khoản lãi hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước

bị bỏ sót hay lãng quên không ghi sổ kế toán đến năm báo cáo mới phát hiện ra.+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…

4.Vai trò của doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

Lợi nhuận và doanh thu của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế phản ánhgiá trị hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ.Tăng doanh thu và lợi nhuận thực chất là tăng lượng tền về cho doanh nghiệp,đồng nghĩa với việc tăng lượng hàng hóa bán ra trên thị trường Do vậy, tăng

Trang 6

doanh thu và lợi nhuận vừa có ý nghĩa xã hội vừa có ý nghĩa đối với doanhnghiệp.

*Đối với doanh nghiệp: Tăng doanh thu và lợi nhuận để doanh nghiệp thựchiện tốt chức năng kinh doanh thu hồi vốn nhanh, bù đắp các khoản chi phí sảnxuất kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước Doanh thu và lợi nhuậncủa doanh nghiệp tăng lên sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, tích cực phát triển sản xuất kinh doanh theo chiều sâu, đồng thờidoanh thu và lợi nhuận tăng sẽ tạo ra một môi trường làm việc cho người laođộng được tốt hơn, nâng cao đời sống cả về vật chất lẫn tinh thần cho người laođộng

*Đối với xã hội: tăng doanh thu và lợi nhuận góp phần thoả mãn tốt hơn cácnhu cầu tiêu dùng hàng hóa cho xã hội Đảm bảo cân đối cung cầu ổn định giá cảthị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng, các nước

Các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận còn là cơ sở để phân tích và tính cácchỉ tiêu kinh tế như: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh , phân tíchchi phí hay kết quả kinh doanh…Ngoài ra nó còn là căn cứ, cở sở để xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh cho kỳ sau

5 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Xác định và phân tích doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp

là nhiệm vụ của các nhà quản lý trong doanh nghiệp Việc phân tích và nghiêncứu doanh thu và lợi nhuận sẽ cho ta biết xu hướng phát triển của hiện tượngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời cũng cho ta biết được tác động củacác nhân tố (nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan) đến kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh

Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận như: chiết khấuthanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…Các nhân tố này sẽ làm giảmdoanh thu và lợi nhuận trong các trường hợp sau:

+ Khi khách hàng đã thanh toán trước thời hạn quy định cho người bán

Trang 7

+ Do chất lượng hàng hoá bị kém phẩm chất, không đúng quy cách giaohàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng…Đây là những nhân tố làmgiảm trực tiếp doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Để khắc phục những hạnchế này, doanh nghiệp nên nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện đúng cáccam kết trong hợp đồng Bên cạnh các nhân tố trên còn có các nhân tố ảnh hưởngđến doanh thu và lợi nhuận như: nhân tố giá, chi phí nhân tố con người.

a-Nhân tố giá

Như chúng ta đã biết mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là lợi nhuận Vì vậy để tăng được lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh trongtiêu thụ sản phẩm trên thị trường doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện chiếnlược hạ giá thành sản phẩm

Giá dùng để tính các sản phẩm trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thường được tính theo hai loại giá: đó là giá thực tế và giá so sánhthống nhất theo năm dương lịch

Giá thực tế theo năm báo cáo gồm có: giá cơ bản, giá sản xuất và giá sủdụng cuối cùng

- Giá cơ bản (hay giá xuất xưởng không bao gồm thuế xuất và phí lưuthông) bằng chi phí sản xuất cộng với lợi luận của doanh nghiệp

- Giá sản xuất là giá của người sản xuất bán, nó được tính bằng giá cơ bảncộng với lợi nhuận thuế sản xuất và thuế hàng hoá(đã trừ phần trợ giúp của nhànước)

- Gía sử dụng cuối cùng là giá bán cho người tiêu dùng (haygiá người tiêudùng phải trả), nó được tính bằng giá sản xuất cộng với phí lưu thông

- Giá so sánh được dùng để so sánh mức giá của các sản phẩm sản xuấtgiữa các năm, nó còn được gọi là giá cố định Mức giá của từng mặt hàng chính

là mức bình quân giá thực tế của mặt hàng đó ở những năm đã qua hoặc chọnmức giá của một năm gốc nào đó Thông thường, 5 năm nhà nước lại thay đổibảng giá cố định một lần

Trang 8

Tuy nhiên, ngoài hai cách tính giá đã nêu ở trên ta còn có một cách thứ ba cótính chất trung gian giữa hai cách trên Đó là phương pháp hệ số tính đổi từ giáhiện hành sang giá so sánh của sản phẩm chủ yếu hay toàn bộ sản phẩm đã sảnxuất của doanh nghiệp.

Như vậy ta có thể thấy, nhân tố giá có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu vàlợi nhuận của doanh nghiệp Việc phân tích doanh thu và lợi nhuận trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo giá nào còn tuỳ thuộc vào trính độ của người quản

lý doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất cũng như tuỳ thuộc vào tìnhhình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Bởi vì, đây là những yếu tố tác động trựctiếp đến việc xác định xem loại giá nào có ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu vàlợi nhuận của doanh nghiệp

Việc loại trừ ảnh hưởng của nhân tố giá đến doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp là việc làm cần thiết có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong chiếnlược hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

b-Nhân tố chi phí sản xuất kinh doanh

Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh không chỉ được biểumặt vật chất kỹ thuật mà còn được biểu hiện về mặt kinh tế Nếu ta so sánh vềmặt kinh tế của yếu tố đầu ra với mặt kinh tế của yếu tố đầu vào ta sẽ thấy đượccách chung nhất kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các nhân tố đầu vào) là mộttrong những nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nó là nguồn gốc để doanh nghiệp tính giá thành đơn vị sản phẩm Nhưtrên đã nói, mục đích để doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là thu lợinhuận Do đó, doanh nghiệp muốn tăng được lợi nhuận phải thực hiện hạ giáthành sản phẩm Trong quá trình sản xuất kinh doanh để hạ giá thành sản phẩmdoanh nghiệp phải tiến hành thực hiện giảm chi phí sản xuất kinh doanh Tuynhiên, việc thực hiện giảm chi phí sản xuất kinh doanh không có nghĩa là doanhnghiệp giảm quy mô sản xuất, mà doanh nghiệp thực hiện giảm chi phí sản xuất

Trang 9

kinh doanh phải dựa trên cơ sở sản xuất với quy mô không đổi hoặc tiếp tục mởrộng sản xuất kinh doanh.

Như chúng ta đã biết chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồmcác khoản :chi phí vật chất và dịch vụ, chi phí nhân công trực tiếp và chung chosản xuất như :vật liệu phụ , khấu hao tài sản cố định ,chi phí vận chuyển …nhữngchi phí này theo dõi chung cho cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm chưa hoànthành (sản phẩm dở dang ,nửa thành phẩm…) Việc giảm chi phí sản xuất kinhdoanh là điều kiện tiên quyết để giảm giá thành tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.Các biện pháp thực hiện giảm chi phí sản xuất kinh doanh gồm: đổi mới trangthiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vàosản xuất, lựa chọn địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp, lựa chọn các phương ánđầu tư tốt nhất…để giảm tối đa các khoản chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh.c-Nhân tố con người

Có thể nói, con người là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến coanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp Lao động trong doanh nghiệp thường được chia thành:Lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và lao động khôngtrực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

Lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh là những laođộng sử dụng công cụ lao động trực tiếp tác động vào đối tượng của lao động đểtạo ra sản phẩm Chất lượng của sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sức laođộng, trình độ thành thạo của bộ phận lao động này Nếu sức lao động, trình độtay nghề của lao động trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh tốt thì chất lượngsản phẩm do họ tạo ra cũng sẽ tốt và ngược lại Vì vậy có thể nói, doanh thu vàlợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều vào bộ phận lao động này.Đối với lao động không tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, những bộ phận lao động này cũng có ảnh hưởng khôngnhỏ đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Bộ phận lao động này gồm có:nhân viên quản lý kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý laođộng…Đây là những người trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh

Trang 10

doanh của doanh nghiệp, điều hành các nghiệp vụ quản lý kinh tế và quản trị kinhdoanh như: đầu tư, kế hoạch, kế toán, thống kê, marketing…Họ là những ngườitrực tiếp giao kế hoạch thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp cho lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh, họ chịu trách nhiệm về kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được

Như vậy, nhân tố con người có tác động rất lớn đến quá trình tăng trưởng vàphát triển của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệpmuốn đạt được tốc độ tăng trưởng cao ngoài việc giảm chi phí sản xuất, doanhnghiệp còn phải tăng năng suất lao động, cải tổ bộ máy quản lý doanh nghiệp …Tăng năng suất lao động cũng là một trong những biện pháp hạ giá thành sảnphẩm tăng doanh thu và tăng lợi nhuận Nâng cao trình độ tay nghề cho người laođộng là một trong những biện pháp để tăng năng suất lao động Ngoài ra, đểngười lao động yên tâm với công việc hiện tại, doanh nghiệp phải thường xuyênquan tâm đến đời sống của người lao động Làm được điều này năng suất củangười lao động sẽ tăng và gắn liền với nó là chất lượng sản phẩm sản xuất tăng,hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng được nâng cao

d-Các nhân tố khác

Ngoài các nhân tố kể trên, các nhân tố khác như: thuế, thị trường, tình hìnhkinh tế –chính trị …cũng có ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp

Thuế sản xuất là loại thuế gián thu gồm: Thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu…Đây là một bộ phận của giá trị sản phẩm sản xuất (C + V +M), nó cấu thành nên giá trị gia tăng Nếu thuế quá cao sẽ làm cho lợi nhuận củadoanh nghiệp giảm đi , điều này sẽ làm cho kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp giảm dẫn đến nhu cầu về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpgiảm Tuy nhiên ,nếu nhà nước áp dụng một mức thuế thích hợp thì không nhữnglợi nhuận của doanh nghiệp tăng mà còn có tác dụng khuyến khích doanh nghiệp

mở rộng sản xuất kinh doanh

Trang 11

Nhân tố thị trường cũng có ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trở nên thuậnlợi hơn nếu các sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra có sức cạnh trên thịtrường và đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng Các hoạt động về quảngcáo ,tiếp thị sản phẩm là nhân tố để mở rộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuấtcủa doanh nghiệp Bởi vì các hoạt động này thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm ,tăng sứccanh tranh của doanh nghiệp trên thị trường ,nó góp phần làm tăng doanh thu tănglợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tình hình kinh tế -xã hội của đất nước cũng có ảnh hưởng đến doanh thu vàlợi nhuận doanh của doanh nghiệp Một nước có nền kinh tế phát triển ,tình hìnhchính trị xã hội ổn định là điều kiện khuyến khích để doanh nghiệp tham gia vàocác hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng các dự án đầu tư ,phát triển quy môsản xuất kinh doanh

II-Ý nghĩa và nhiệm vụ của việc nghiên cứu và phân tích doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp

1-Ý nghĩa của việc nghiên cứu doanh thu và lợi nhuận

Việc nghiên cứu doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinhdoanh là yêu cầu không thể thiếu được đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt độngsản xuất kinh doanh Cụ thể:

Nghiên cứu và phân tích doanh thu và lợi nhuận giúp cho lãnh đạo doanhnghiệp có căn cứ khoa học để tổ chức và quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp , là căn cứ để đánh giá , phân tích tình hình sử dụngcác yếu tố của quá trình tái sản xuất , tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vàhiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời thấy được mức độ hoànthành các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu và lợi nhuận Đó còn là căn cứ để lập kếhoạch phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cả về quy mô

và cơ cấu, giúp cho các nhà quản lý có những thông tin cần thiết làm căn cứ khoahọc để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phát triểnhoạt động sản xuất kinh doanh theo hình thức đã chọn lựa

Trang 12

Thông qua việc tính toán và phân tích doanh thu và lợi nhuận sẽ chỉ ra đượcnhững biến động và xu hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sởcho việc lựa chọn các giải pháp nhằm củng cố và phát triển sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao Giúp cho lãnh đạo cấp trên hiểu rõhơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cần phải nhận rõ, giá trị doanh thu và lợi nhuận thu được các sản phẩm màdoanh nghiệp sản xuất ra không chỉ là thành quả của việc quản lý kinh doanh tốtcủa ban giám đốc mà còn là sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên

2.Nhiệm vụ nghiên cứu phân tích doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

- Thu thập các số liệu thống kê có liện quan đến doanh thu và lợi nhuậncủa từng hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Nghiên cứu phân tích các mức độ ảnh hưởng đến doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp như: kết cấu số lượng chủng loại hàng hóa, giá thànhsản phẩm tiêu thụ, các nhân tố chủ quan và khác quan…

- Nghiên cứu xu thế phát triển, tính quy luật và trình độ phổ biến củacác hiện tượng kinh tế diễn ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Cung cấp các thông tin số liệu cho các công tác quản trịdoanh nghiệp để đề ra quyết định về sản xuất kinh doanh

- Nghiên cứu mối quan hệ biến động giữa doanh thu và lợi nhuận vớicác nhân tố khác để phục vụ cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch

và dự báo tình hình sản xuất kinh doanh sắp tới, kiến nghị theo trách nhiệmchuyên môn đến lãnh đạo và các bộ phận quản lý kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 14

CHƯƠNG II

Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê và một số phương pháp thống kê để phân tích và dự đoán doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp I- Những vấn đề có tính chất nguyên tắc trong xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê

1- Khái niệm về hệ thống chỉ tiêu thống kê

Nhìn chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm vật chất và dịch vụ đều rất phức tạp vì gồm nhiều quá trình sản xuất Do đó,

để đánh giá doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp công nghiệp cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê giúp choviệc thu thập thông tin được dễ dàng, có độ chính xác cao, phục vụ tốt các yêucầu của công tác quản lý doanh nghiệp ở tầm vi mô, của các ngành kinh tế quốcdân và của nhà nước ở tầm vĩ mô

Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu thống kê, có thể phảnánh các mặt, các tính chất quan trọng nhất, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặtcủa tổng thể và mối liên hệ của tổng thể với các hiện tượng có liên quan

Hệ thống chỉ tiêu thống kê có thể được thay đổi bổ xung về mặt số lượng và

cơ cấu cho phù hợp với yêu cầu quản lý trình độ hạch toán ở mỗi thời kỳ

2- Những yêu cầu của việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê

Để xây dựng hệ thống chỉ tiêu hợp lý, nội dung thông tin được phản ánhtrong hệ thống các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệpphải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phản ánh được tính quy luật, xu thế pháttriển và trình độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế diễn ra trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện thời gian và địađiểm cụ thể

Về không gian, đó là toàn bộ doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra liên quan tới doanh nghiệp Về thời gian thường là các

Trang 15

tháng, quý, năm hoặc thời kỳ nhiều năm để có thể phản ánh được tính quy luật,tính hệ thống của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Một hệ thống chỉ tiêu phải đáp ứng được nhu cầu thông tin phục vụ yêucầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp ngàycàng đổi mới và phát triển không ngừng cả về số lượng lẫn chất lượng

-Số liệu thu thập được qua hệ thống chỉ tiêu cho phép vận dụng được cácphương pháp thống kê hiện đại và các phương pháp toán học để nghiên cứu vàphân tích toàn diện sâu sắc tình hình và quá trình phát triển của doanh thu và lợinhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho phép dự đoán

xu thế phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh

- Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo được hiện đại hoá nhu cầu thông tin trongviệc quản lý và sử lý thông tin phản ánh toàn bộ doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp

3- Những nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê

Để đáp ứng được những yêu cầu trên, khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống

kê đánh giá và phân tích doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cần tuân theo nguyên tắc sau:

a - Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích doanh thu và lợi nhuận phải được quyđịnh thống nhất Phương pháp tính toán phải đảm bảo các yêu cầu:

- Nội dung tính phải thống nhất từ chi tiết đến tổng hợp

- Phạm vi tính toán phải được quy định rõ ràng bao gồm cả phạm vi khônggian và thời gian

- Đơn vị tính toán phải thống nhất

Việc thống nhất phương pháp tính toán nhằm đảm bảo việc so sánh doanhthu và lợi nhuận các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp theothời gian và không gian

Trang 16

b - Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo được tính hệ thống, điều đó có nghĩa là:Các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối liên hệ hữu cơ với nhau, được phân tổ vàxắp xếp một cách khoa học Điều này liên quan đến việc chuẩn hoá thông tin.Trong hệ thống chỉ tiêu phải bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu và thứ yếu; cácchỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận phản ánh từng mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và từng nhân tố.

c- Hệ thống chỉ tiêu cần gọn (ít chỉ tiêu) và từng chỉ tiêu cần có nội dung rõràng, dễ thu thập thông tin, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện nhân tàivật lực của doanh nghiệp

d - Hệ thống chỉ tiêu phải có tính ổn định cao (được sử dụng trong thời giandài), đồng thời phải có tính linh hoạt Mặt khác, hệ thống chỉ tiêu cần thườngxuyên được hoàn thiện (có thể thay đổi bổ sung hoặc giảm bớt) theo sự phát triểncủa yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từngthời kỳ

e - Hệ thống chỉ tiêu phải được quy định các hình thức thu thập thông tin(qua báo cáo thống kê định hoặc qua điều tra thống kê) phù hợp với yêu cầu quản

lý, phù hợp với trình độ cán bộ làm công tác thống kê ở doanh nghiệp để có thểtính toán những chỉ tiêu trong hệ thống với độ chính xác cao phục vụ tốt cho yêucầu quản lý của các doanh nghiệp

g - Hệ thống chỉ tiêu đáp ứng yêu cầu đối với đối tượng cần cung cấp thôngtin nhằm đảm bảo tác dụng thiết thực trong công tác quản lý

II Hệ thống chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

1 Các chỉ tiêu về doanh thu của doanh nghiệp công nghiệp

Trang 17

- Công thức tính

q' = qtồn đầu kỳ + qsản xuất trong kỳ - qtồn cuối kỳ

b Tổng doanh thu tiêu thụ ( DT)

- Tổng doanh thu bán hàng là tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ của doanhnghiệp bao gồm toàn bộ giá trị hàng hoá mà doanh nghiệp đã bán và thu đượctrong kỳ báo cáo

- Phạm vi tính:

Chỉ tiêu này chỉ tính những sản phẩm dịch vụ đã được tiêu thụ trong kỳ,những sản phẩm dịch vụ này do doanh nghiệp sản xuất và hoàn thành đã đượcngười tiêu dùng chấp nhận thanh toán Không tính vào doanh thu bán hàng củadoanh nghiệp trong các trường hợp: Giá trị hàng hoá dịch vụ giao cho bên ngoàichế biến, giá trị sản phẩm hàng hoá gửi bán nhưng chưa được người mua chấpnhận thanh toán hay chưa được xác nhận tiêu thụ, các thu nhập về hoạt động bấtthường

-Nội dung của doanh thu bán hàng: Chỉ tiêu này có nội dung kinh tế sau: + Giá trị sản phẩm vật chất,dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ ngay trong kỳbáo cáo

+ Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành trong kỳ trước tiêu thụ được trong

qi ’:Số lượng sản phẩm loại i mà doanh nghiệp tiêu thụ

Trang 18

c Tổng doanh thu thuần

- Tổng doanh thu thuần là tổng doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi thuếdoanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có), các khoản giảm trừdoanh thu phát sinh trong kỳ báo cáo: Chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán,doanh thu hàng bán bị trả lại

+ Chiết khấu bán hàng: Là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả chokhách hàng đã thanh toán tiền hàng trước thời gian quy định ( chiết khấu thanhtoán)

+ Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt: hàng kém phẩmchất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian trong hợp đồng Ngoài ra, tính vào giảm giá hàng bán còn bao gồm trả cho khách hàng dotrong một thời gian nhất định mua một khối lượng lớn hàng hoá và khoản giảmtrừ trên giá bán thông thường

+Giá trị hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ( đã chuyểngiao quyền sở hữu) nhưng bị người mua từ chối trả lại do người bán không tôntrọng hợp đồng kinh tế đã ký kết như: Không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quycách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại

Tương ứng với giá trị hàng bán bị trả lại là hàng bán bị trả lại và doanh thucủa hàng bán bị trả lại

- Công thức tính doanh thu thuần:

DT’ =  (pi- gti) q’i

Trong đó: DT’: Tổng doanh thu thuần

pi: Giá bán đơn vị sản phẩm loại i

gti Các khoản giảm trừ tính trên đơn vị sản phẩm tiêu thụ loại i q’i Lượng hàng bán tiêu thụ loại i

Trang 19

Tổng doanh thu thuần là chỉ tiêu được dùng để tính lãi (lỗ) trong kinh doanhcủa doanh nghiệp trong kỳ báo cáo doanh thu là chỉ tiêu rất quan trọng, nó thểhiện kết quả thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phảnánh quy mô kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh thu của doanh nghiệp càng cao, lợi nhuận của doanh nghiệp càng lớn

Do vậy, chỉ tiêu này có ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu về lợi nhuận của doanhnghiệp

2 Các chỉ tiêu về lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp công nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp được tính từ toàn bộ kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh (kể cả hoạt động sản xuất vật chất, dịch vụ và hoạt động sản xuất phivật chất ) Nó bằng doanh thu trừ đi các hoạt động sản xuất kinh doanh trừ đitổng chi phí sản xuất kinh doanh và các khoản giảm trừ doanh thu

+ Chi phí quản lý là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đếntoàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳmột loại hoạt động nào.Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như: chiphí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, chi phí chung khác

-Công thức tính lãi gộp:

LG = G –( giá vốn hàng bán)Nếu ký hiệu Z: là giá vốn hàng hoá đơn vị sản phẩm

Trang 20

lg: là lãi gộp tính trên một đơn vị sản phẩm và được tính nhưsau

Trong công thức tính tổng lãi gộp ta cần chú ý:

Tổng giá vốn hàng bán: Là tổng trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hoá,lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá vốn làgiá thành sản xuất hay chi phí sản xuất Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá thànhthực tế ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá mua của hànghoá tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

b./ Tổng lãi thuần trước thuế(LT)

- Tổng lãi thuần trước thuế là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ đi các khoản chi phítiêu thụ

Công thức tính:

LT = Tổmg doanh thu thuần - Tổng giá thành hoàn toàn sản phẩm

LT = Lãi gộp - Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

LT =  (lg- c ) q’

Trong đó : c : là chi phí tiêu thụ trên một đơn vị sản phẩm

c./ Chỉ tiêu tổng lãi thuần sau thuế(L)

- Tổng lãi thuần sau thuế còn gọi là thuần lãi, chỉ tiêu lãi sau khi trực tiếp trừ

đi thuế thu nhập doanh nghiệp

- Công thức tính:

L = TL - Tổng thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước

Trang 21

Tác dụng của chỉ tiêu lợi nhuận: Chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉtiêu chất lượng nhằm đánh giá kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích luỹcho tái sản xuất kinh doanh mở rộng và để lập ra các quỹ của doanh nghiệp: Quỹ

dự phòng, quỹ khen thưởng

*Nguồn số liệu để phân tích tình hình doanh thu và lợi nhuận trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

- Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong các

kỳ Các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận được xây dựng tuỳ thuộc vào đặc điểmhoạt động sản xuất kinh cũng như căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Các số liệu kế toán về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Các sốliệu kế toán doanh thu và lợi nhuận được sử dụng trong phân tích doanh thu và lợinhuận bao gồm cả kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, các hợp đồng bán hàng vàcác đơn đặt hàng, các chứng từ hoá đơn bán hàng

- Các số liệu thông tin kinh tế thị trường, giá cả của những mặt hàng mà cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm các thông tin trong nước và thông tintrên thị trường quốc tế và khu vực

-Các chế độ, chính sách: luật doanh nghiệp, các văn bản pháp luật về hoạtđộng sản xuất kinh doanh do nhà nước ban hành đối với các doanh nghiệp hoạtđộng sản xuất kinh doanh

III./ Xác định một số phương pháp thống kê để phân tích và dự đoán doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

1 Phương pháp bảng thống kê

Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách có

hệ thống ,hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên những đặc trưng về mặt lượng của hiệntượng nghiên cứu Đặc điểm chung của tất cả các bảng thống kê bao giờ cũng cócon số bộ phận nói chung , các con số này có liên hệ mật thiết với nhau

Trang 22

Các tài liệu trong bảng thống kê được sắp xếp một cách khoa học nên cóthể giúp ta đối chiếu , phân tích theo các phương pháp khác nhau nhằm nêu lênmột cách sâu sắc bản chất hiện tượng nghiên cứu Nếu trình bày và sử dụng thíchđáng bảng thống kê thì việc chứng minh vấn đề sẽ trở nên sinh động có sứcthuyết phục hơn

* Cấu tạo của bảng thống kê gồm

- Về hình thức : bảng thống kê gồm các hàng ngang và cột dọc ,các tiêu đề

và số liệu Các hàng ngang và cột dọc phản ánh quy mô của bảng Số lượng hàngngang và cột dọc càng nhiều thì bảng thống kê càng lớn Các hàng ngang và cộtdọc cắt nhau tạo thành các ô để điền số liệu thống kê vào đó và thường được đánh

số thứ tự để tiện cho việc sử dụng và trình bày vấn đề

Tiêu đề của bảng phản ánh nội dung của bảng và của từng chỉ tiêu trongbảng.Trước hết có tiêu đề chung là tên gọi của bảng, sau đó là các tiêu đề nhỏ làtên riêng của mỗi hàng và cột phản ánh rõ nội dung của hàng và cột đó Các sốliệu được ghi vào các ô của bảng, mỗi con số phản ánh một đặc trưng về mặtlượng của hiện tượng nghiên cứu

- Về nội dung : Bảng gồm hai phần , phần chủ đề và phần giải thích

Phần chủ đề nêu lên tổng thể hiện tượng được trình bày trong bảngthống kê Tổng thể này được phân thành các bộ phận , nó giải thích đối tượngnghiên cứu là những đơn vị nào , những loại hình gì

Phần giải thích gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của hiện tượngnghiên cứu , nghĩa là giải thích phần chủ đề của bảng Phần chủ đề đặt ở phía bêntrái của bảng, còn phần giải thích đặt ở phía trên bảng

* Yêu cầu khi xây dựng bảng thống kê

Khi xây dựng bảng thống kê cần thực hiện các yêu cầu sau:

-Quy mô của bảng thống kê không quá lớn

-Các tiêu đề và tiêu mục trong bảng thống kê cần được ghi chính xác, đầy

đủ, gọn, dễ hiểu

Trang 23

-Các hàng và cột thường được ký hiệu bằng chữ hoặc bằng số để tiện trìnhbày theo dõi hay giải thích nội dung

-Các chỉ tiêu giải thích trong bảng thống kê cần được sắp xếp theo thứ tựhợp lý, phù hợp với mục đích nghiên cứu, các chỉ tiêu có liên hệ với nhau nên sắpxếp gần với nhau

- Cách ghi các ký hiệu trong bảng thống kê, theo nguyên tắc các ô trongbảng thống kê dùng để ghi số liệu

-Phần ghi chú ở cuối bảng được dùng để giải thích rõ nội dung của một sốchỉ tiêu trong bảng

-Trong bảng thống kê bao giờ cũng phải có đơn vị tính cụ thể cho từng chỉ tiêu

2 Phương pháp dãy số thời gian

a \ Tác dụng của dãy số thời gian

Mặt lượng của hiện tượng kinh tế xã hội không ngừng biến động qua thờigian , để nghiên cứu những biến động này ta có thể sử dụng phương pháp dãy sốthời gian

Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theothứ tự thời gian Qua dãy số thời gian ta có thể nghiên cứu các đặc điểm về sựbiến động của hiện tượng , vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát triểnđồng thời để dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai

Để phản ánh một cách đúng đắn sự phát triển của hiện tượng qua thời gianthì khi xây dựng một dãy số phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa cácmức độ Nghĩa là nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua các thời gian phảithống nhất , phạm vi của tổng thể nghiên cứu trước sau phải nhất trí các khoảngcách thời gian trong dãy số nên bằng nhau

Để nghiên cứu biến đổi của hiện tượng qua thời gian ta sử dụng :

-Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian:

+Mức độ bình quân theo thời gian: y

Trang 24

+Lượng tăng (giảm )tuyệt đối bình quân: lượng tăng giảm tuyệt đối liênhoàn,lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân, lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc.+Tốc độ phát triển: tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc,tốc độ phát triển bình quân.

+Tốc độ tăng( giảm) : tốc độ tăng (giảm) liên hoàn,tốc độ tăng (giảm) địnhgốc, tốc độ tăng (giảm) bình quân

+Giá trị tuyệt đối 1% tăng (giảm)

-Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượng

+Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

+Phương pháp bình quân trượt

+Phương pháp hồi quy tương quan

+Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ

b \ Khái niệm và phân loại dự báo

* Khái niệm dự đoán: Dự đoán thống kê : là việc sử dụng những thông tinthống kê thu thập được và áp dụng các phương pháp phân tích thích hợp để dựđoán sự phát triển khách quan của hiện tượng kinh tế trong quá trình tiếp theo

* Phân loại dự đoán

-Căn cứ vào thời gian dự báo , chia ra làm ba loại:

+Dự báo ngắn hạn : là loại dự báo sự phát triển của hiện tượng trong thờigian ngắn vài ba ngày hoặc vài ba tuần Loại dự báo này thường có độ chính xáccao

+Dự báo trung hạn : là dự báo sự phát triển của hiện tượng trong vài batháng hoặc từ một đến hai năm, độ chính xác của loại dự báo này có phần hạn chếhơn so với dự báo ngắn hạn

+Dự báo dài hạn : là loại dự báo sự phát tiển của hiện tượng từ ba năm trởlên.Độ chính các của loại dự báo này không cao vì nó còn phụ thuộc vào rất nhiềucác nhân tố như: môi trường dự báo, quy mô dự báo, độ dài thời gian dự báo…

Trang 25

-Căn cứ vào số liệu dự báo:

+Dự báo điểm: khẳng định quy mô về sự phát triển của hiện tượng bằng con

số cụ thể, loại dự báo này có độ chính xác không cao

+Dự báo khoảng: khẳng định quy mô sự phát triển của hiện tượng nằm trongkhoảng đó Đây là loại dự báo khả năng tốt nhất và xấu nhất về sự phát triển củahiện tượng nên tính chính xác của loại dự báo này cao hơn so với dự báo điểm

c- Các phương pháp dự báo thường dùng

* Dự báo bằng phương pháp ngoại suy giản đơn :

-Dự báo dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân

Phương pháp dự báo này có thể được sử dụng khi các lượng tăng(giảm)tuyệtđối liên hoàn xấp xỉ nhau

y ty n   t

Trong đó: y t : mức dự đoán

yn : gíatrị thực tế của thời kỳ cuối cùng trước thời kỳ dự báo

 :giá trị bình quân của các thời kỳ và được tính bằng:

- Dự báo dựa vào tốc độ phát triển bình quân

Phương pháy dự báo này được áp dụng khi các tốc độ phát triển liên hoànxấp xỉ bằng nhau

h

n t y

Trong đó : t :là tốc độ phát triển trung bình

*Dự báo bằng phương pháp ngoại suy hàm xu thế

Căn cứ vào số liệu của dãy số biến động theo thời gian để xác định xu thếbiến động của hiệ tượng cần dự báo Điều quan trọng nhất là phải xác định dạnghàm số phản ánh tương đối chính xác hiện tượng cần dự báo

Để xác định hàm xu thế ta phải tiến hành qua các bước sau:

Trang 26

Bước 1: lựa chọn hàm lý thuyết để phản ánh xu thế biến động của hiệntượng

yt = a0 + a1 tBước 2: dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất để tìm ra hệ phươngtrình chuẩn từ đó tìm ra hàm xu thế

y = n.a0 + a1.t

y.t = a0.t + a1.tBước 3 : dùng mô hình vừa tìm được để dự đoán

3-Phương pháp phân tích nhân tố

Các hiện tượng kinh tế xã hội biến động là do sự tác động của nhiều nhân tố

khác nhau cấu thành nên nó Ta có thể sử dụng các phương pháp phân tích nhân

tố dưới đây để nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của hiệntượng nghiên cứu

a - Phương pháp hệ thống chỉ số

Khi sử dụng phương pháp này cần giả định hai điều kiện :

- Phải xác định được phương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa chỉtiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng Trong mỗi phương trình phải sắp xếpcác nhân tố theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng hoặc ngượclại

Nhân tố chất lượng là nhân tố phản ánh mặt tính chất , bản chất của hiệntượng nghiên cứu Về mặt hình thức, nhân tố chất lượng thường là những nhân tốđược tính trên cơ sơ chia hai chỉ tiêu cho nhau

-Khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó đến mức tăng giảm củachỉ tiêu phân tích thì nhân tố số lượng với nhân tố đa nghiên cứu được cố định ở

kỳ báo cáo còn nhân tố chất lượng với nhân tố đa nghiên cứu được cố định ở kỳgốc

Trang 27

Ví dụ, ta có phương trình mà các nhân tố ảnh hưởng được sắp xếp theo thứ

tự từ nhân tố chất lượng đến nhân tố số lượng

Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến Z ta có:

b- phương pháp thay thế liên hoàn

Sử dụng phương pháp này cũng cần tuân thủ hai điều kiện như của phươngpháp trên Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến Z ta có :

+Do tác động của nhân tố X :

 Z(x) = X0 (ix – 1 ) Y1 +Do tác động của nhân tố Y :

Y(y) = X0.Y0.(i – 1 ) -Tổng hợp ảnh hưởng của hai nhân tố :

Z =  Z(x) + Z(y) c\ Phương pháp biến động riêng

Khi xác định ảnh hưởng biến động riêng ( biến động tuyệt đối ) của nhân tốnào đó( Y(xi)) đến mức tăng( giảm ) tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích (Y)thì cácnhân tố khác đều cố định ở kỳ gốc

Mức tăng (giảm )của chỉ tiêu phân tích luôn lớn hơn tổng mức tăng(giảm) doảnh hưởng biến động riêng của từng nhân tố  Y(xi) với i=1,2,3…

Y >  Y(xi)

Sở dĩ như vậy , vì ngoài phần ảnh hưởng biến động riêng của từng nhân tố ,còn có phần ảnh hưởng biến động đồng thời của chúng (Y(c)) đến chỉ tiêu phântích Do vậy, muốn cho bất phương trình trên thì phải cộng (Y(c))vào vế phảicủa nó

Y =  Y(xi) + Y(c)

0 0 1 0 1 0 1 1 0 0 1 1 0

1

.

.

.

.

Y X Y X Y X Y X Y X Y X Z

Z

x

Trang 28

Theo phương pháp này , nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến Z có:+Do tác động của nhân tố X:

Z(x) = X0.Y0.(ix –1 )+Do tác động của nhân tố Y:

Z(Y) = X0. Y0 ( iY – 1)

+Do tác động đồng thời của cả hai nhân tố ;

Z(c) = Z - (Z(x) + Z(Y) )+Do tác động tổng hợp của cả hai nhân tố đến Z:

Z = Z(x) + Z(Y) + Z (C)e- Phương pháp Ponomajewa:

Phương pháp này không đòi hỏi một quy ước nào, vì thế nó khắc phục đượchạn chế mang tính giả định của các phương pháp trên Tuy nhiên ,phương phápnày chỉ áp dụng được đối với các phương trình dạng tích Nghiên cứu ảnh hưởngcủa các nhân tố đến Z ta có:

+Do tác động của nhân tố X

+Do tác động của nhân tố Y:

+Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố :

Z = Z(x) + Z(Y)

) 1 ( ) 1 (

) 1 (

ix z

z

) 1 ( ) 1 ( ) 1 ( ) (   

z y i z iy i

Trang 29

CHƯƠNG III Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty Sông Đà 12 giai đoạn 1996-2001 và dự đoán giai đoạn

2002-2003.

I Khái quát về tình hình phát triển của công ty Sông Đà 12.

1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.

Công ty xây dựng Sông Đà 12 là doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viêncủa Tổng công ty xây dựng Sông Đà được thành lập lại theo quyết định số 135A\BXD-TCLD ngày 26\5\1993 của bộ xây dựng

Tiền thân của công ty là công ty cung ứng vật tư trực thuộc tổng công ty xâydưng Sông Đà, được thành lập theo quyết định số217\BXD-TCCB ngày01\2\1980 Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, có thể chia quá trìnhhoạt động và phát triển của công ty thành các giai đoạn sau:

a Giai đoạn 1980-1990.

Giai đoạn này Công ty hoạt động trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung,

nhiệm vụ và kế hoạch được giao trực tiếp từ tổng công ty Chức năng nhiệm vụchủ yếu của công ty là: tiếp nhận vật tư, thiết bị toàn bộ máy móc nhập khẩu củanhà máy Thuỷ điện Hoà Bình từ Hải Phòng vận chuyển về Sông Đà sau đó tổchức bảo quản và cấp phát theo yêu cầu sản xuất của công trường

*Quy mô tổ chức

Do tiến độ thi công trong giai đoạn này luôn luôn đòi hỏi khối lượng côngviệc lớn ,nên qui mô công ty cũng phải thay đổi để đáp ứng được nhu cầu củacông việc, đến cuối năm 1990 công ty có 10 xí nghiệp và 2 trạm trực thuộc côngty

*Những thành tích đã đạt được:

- Sản xuất và lắp ráp hoàn thiện toàn bộ hệ thống của nhà máy thuỷ điện HoàBình và các công trình phụ trợ và khu dân dụng

Trang 30

- Khối lượng sản phẩm tính chủ yếu bảo quản hàng năm:

+ Tiếp nhận, vận chuyển thiết bị từ Hải Phòng-Sông Đà: 245.925 tấn

+ Sản xuất gỗ các loại: 207.470 m.2

+ Cung ứng xi măng: 108.000 tấn

+ Gia công cơ khí: 4,85 tỉ đồng

- Các loại quỹ được bảo toàn và phát triển: Quỹ phát triển sản xuất đạt 1,8 tỉđồng, quỹ phúc lợi đạt 700 triệu đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ15%-20%

b. Giai đoạn 1990-1995:

Giai đoạn này, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước được chuyển đổi mạnh

mẽ từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà

nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Trong giai đoạn này, bên cạnh những

ngành nghề truyền thống, công ty đã phát triển thêm nhiều ngành nghề mới như:

- Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng nhà ở và xây dựng khác.-Xây dựng công trình giao thông, bưu điện

-Xây dựng đường dây tải điện và trạm biến thế đến 220KV

-Xây lắp cầu, bến cảng và sân bay

-Vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ và đường bộ

-Hoạt động quản lí kinh doanh nhà ở

-Xuất nhập khẩu thiết bị, xe máy, vật liệu xây dựng, phương tiện vận tải,nguyên vật liệu v.v

*Qui mô tổ chức

Trong giai đoạn này, lực lượng cán bộ công nhân viên toàn công ty bìnhquân là 2130 người được sắp xếp tổ chức thành 10 xí nghiệp và 2 trạm trực thuộccông ty

*Những thành tích đạt được:

Trang 31

- Cung ứng kịp thời các vật tư, thiết bị phục vụ cho công trình Thuỷ điệnYaly, Vĩnh Sơn, Học viện xã hội học Cămpuchia, thuỷ điện Sêlabăm (Lào).

- Khối lượng sản phẩm chủ yếu hoàn thành tính bình quân năm:

+ Tiếp nhận, vận chuyển vật tư thiết bị: 17.462 tấn

+ Sản xuất gạch : 1.072.000 viên

+ Xẻ gỗ thành khối : 9.430 m3

+ Xây lắp: đã thi công và hoàn thành tốt các công trình xây lắpnhư:Trung tâm văn hoá giáo dục, Tiểu khu BaLa (Hà Đông) ,Tiểu khu Nhật Tân(Hà Nội), Trường văn hoá nghệ thuật Tây Bắc v.v

c. Giai đoạn từ 1996 đến nay

Từ năm 1996 trở đi, sản xuất kinh doanh của công ty bắt đầu có bước pháttriển nhanh chóng Công ty tiếp tục thực hiện theo định hướng phát triển mở rộngsản xuất kinh doanh, đa dạng hoá ngành nghề và sản phẩm Đặc biệt trong giaiđoạn này phát triển ngành nghề mới như : sản xuất bao bì, sản xuất cột điện litâm, tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất xi măng Sông Đà và may xuất khẩu

*Qui mô tính chất sản xuất

Đầu năm 1996 công ty có 6 đơn vị trực thuộc:Nhà máy xi măng Sông Đà; Xí

nghiệp xây lắp điện nước 12-2; Xí nghiệp xây lắp 12-5; Xí nghiệp xây lắp Sông

Đà 12-4; Xí nghiệp may Sông Đà và một chi nhánh VTTB Qui Nhơn.

Nhưng do yêu cầu nhiệm vụ của công ty có nhiều đổi mới về qui mô và cơcấu tổ chức ,nên cho đến nay công ty có 9 đơn vị là các chi nhánh và xí nghiệptrực thuộc công ty với các ngành nghề sản xuất kinh doanh như:

-Các đơn vị chuyên sản xuất công nghiệp :

+ Nhà máy xi măng Sông Đà (Giá trị sản xuất năm 1996: 26.393 triệu; năm1997: 64.411 triệu, năm 1998: 67.323 triệu.v.v

+ Xí nghiệp sản xuất bao bì

+ Xí nghiệp may Sông Đà

Trang 32

-Các đơn vị có chức năng sản xuất kinh doanh tổng hợp nhiều ngành nghềnhư: kinh doanh, xây lắp, vận tải, sửa chữa và gia công cơ khí, kinh doanhVTTB, sản xuất bao bì v.v.

Nhờ chiến lược phát triển, mở rộng ngành nghề sản xuất hợp lí và đúng thời

cơ cho nên tổng giá trị sản xuất kinh doanh của công ty luôn đảm bảo mức độtăng trưởng từ 6%-10% hàng năm

- Đối với công tác xây lắp:

Từ chỗ chưa bao giờ thầu xây lắp, trong giai đoạn này công ty đã xây dựng

được một đội ngũ lớn mạnh, nhận thầu nhiều công trình xây dựng như: công trình

dân dụng, công nghiệp công cộng, công trình thuỷ lợi, công trình giao thông.v.v.

có qui mô vừa và nhỏ có đòi hỏi chất lượng kĩ thuật cao, tính chất thi công phức

tạp và tham gia một số gói thầu và một số các công trình lớn như: xây dựng nhà

máy xi măng Bút Sơn, trung tâm kĩ thuật báo Hoa học trò; Nhà thi đấu thể dục thể thao Nam Định.v.v.

Sản xuất xây lắp không ngừng tăng trưởng trong những năm qua, giá trị sảnxuất xây lắp năm 1996 đạt 14 tỉ đồng; trong những năm tiếp theo đạt từ 50-60 tỉđồng/năm( năm 1997: 50,8 tỉ; năm 1998: 63,48 tỉ; năm 1999: 58,344 tỉ; năm2000: 41,8 tỉ; năm 2001: 45,670 tỉ)

Trang 33

- Sản xuất công nghiệp:

Đây là lĩnh vực sản xuất mới đối với công ty, nhưng qua 8 năm hoạt động,công ty đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ:

+ Sản xuất xi măng đạt: 84.000 tấn/năm

+ Sản xuất vỏ bao 16 triệu sản phẩm/năm

+ Sản xuất cột điện các loại 2500-3000 cột/năm

- Kinh doanh vật tư thiết bị và xuất nhập khẩu: đây là ngành nghề truyềnthống của công ty, từ khi bước sang cơ chế thị trường công ty đã không ngừngphát triển mở rộng thị trường kinh doanh ra bên ngoài tổng công ty, kết hợp kinhdoanh vật tư thiết bị với kinh doanh vận tải Giai đoạn này tỉ trọng giá trị kinhdoanh chiếm từ 45%-47% tổng giá trị sản xuất kinh doanh

- Vận tải và sửa chữa gia công cơ khí: giai đoạn này công ty đã nhận thầuvận chuyển vật tư thiết bị cho các công trình như:

+ Tiếp nhận vận chuyển thiết bị toàn bộ dây chuyền nhà máy xi măng HoàngThạch

+ Tiếp nhận vận chuyển vật tư, thiết bị toàn bộ nhà máy xi măng Bút SonĐây là 2 gói thầu với nhiều thiết bị siêu trường, siêu trọng, có yêu cầu kĩthuật phức tạp, song công ty đã thực hiện đảm bảo tiến độ tuyệt đối an toàn vàđược chủ đầu tư đánh giá cao Công tác sửa chữa và gia công cơ khí, công ty đãkhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm làm ra, đảm nhận thi công-gia cônglắp ráp nhiều công trình công nghiệp quan trọng như: nhà xưởng liên doanh SôngĐà-JURONG; xưởng sản xuất bao bì xi măng Hải Phòng; đóng mới đoàn xà lanboong nổi 1000 tấn đạt chất lượng cao.v.v

* Về công tác đầu tư:

Để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty, trong những nămqua công ty đã thực hiện tốt các dự án đầu tư, giải quyết nhiều công ăn việc làmcho người lao động:

Trang 34

- Đầu tư xây dựng xí nghiệp sản xuất bao bì với công xuất 16 triệu sảnphẩm/năm; giải quyết việc làm cho hơn 500 lao động.

-Đầu tư xưởng sản xuất cột điện li tâm đạt trên 3000 sản phẩm/năm; giảiquyết việc làm cho hơn 50 công nhân

- Đầu tư xây dựng cảng công nghiệp tại chi nhánh Hải Phòng để thay thếcảng cũ đã bàn giao cho liên doanh Sông Đà-JURONG

- Tháng 8\2000 công ty tiếp nhận xí nghiệp may Sông Đà giải quyếthơn 600việc làm cho người lao động

B ng 1.1: M t s ch tiêu v n, lao ột số chỉ tiêu vốn, lao động của công ty XD Sông Đà 12 giai ố chỉ tiêu vốn, lao động của công ty XD Sông Đà 12 giai ỉ tiêu vốn, lao động của công ty XD Sông Đà 12 giai ố chỉ tiêu vốn, lao động của công ty XD Sông Đà 12 giai đột số chỉ tiêu vốn, lao động của công ty XD Sông Đà 12 giaing c a công ty XD Sông ủa công ty XD Sông Đà 12 giai Đà 12 giai 12 giai

2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sông Đà 12.

a Đặc điểm sản phẩm chủ yếu của công ty

Từ ngày thành lập đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sông

Đà 12 không ngừng được mở rộng và phát triển cả về quy mô lẫn cơ cấu Bêncạnh những sản phẩm truyền thống, công ty còn phát triển nhiều loại sản phẩmkhác nhằm thực hiện mục tiêu đa dạng hoá hình thức sản xuất kinh doanh

Cụ thể:

*Đối với sản xuất công nghiệp :sản phẩm chính của công ty là sản xuất ximăng Sông Đà; sản xuất vỏ bao xi măng; sản xuất sản phẩm may xuất khẩu; sảnxuất cột điện li tâm; khai thác cát xây dựng.v.v

Trang 35

*Đối với hoạt động sản xuất xây lắp: đây là ngành nghề mới đối với công ty,nhưng với sự cố gắng của cán bộ nhân viên trong công ty nên kết quả sản xuất dohoạt động này tạo ra chiếm một tỉ lệ đáng kể trong tổng giá trị sản xuất kinhdoanh của công ty Sản phẩm chủ yếu của hoạt động xây lắp rất đa dạng và phongphú như: xây dựng các công trình dân dụng; xây dựng các công trình công cộng;công trình giao thông; công trình đường dây và trạm biến áp; xây dựng các nhàmáy thuỷ điện.v.v.

*Đối với hoạt động kinh doanh: các sản phẩm chủ yếu của hoạt động này làkinh doanh các vật tư thiết bị; tiêu thụ sản phẩm công nghiệp( như tiêu thụ ximăng Sông Đà, tiêu thụ sản phẩm may mặc.v.v.)

*Đối với hoạt động kinh doanh vật tư thiết bị và xuất nhập khẩu: đây làngành nghề truyền thống của công ty Trong những năm qua, giá trị sản xuất kinhdoanh mà ngành nghề này tạo ra đóng góp vào tổng giá trị sản xuất kinh doanhmột tỉ lệ đáng kể, thường chiếm từ 7-10% tổng giá trị sản xuất kinh doanh Cácsản phẩm mà hoạt động kinh doanh vật tư thiết bị và xuất nhập khẩu thường lànhập khẩu cho các dự án đầu tư; xuất khẩu hàng may mặc; kinh doanh vật tư thiết

bị phục vụ hoạt động sản xuất công nghiệp, sản xuất xây lắp.v.v

*Đối với hoạt động vận tải, sửa chữa và gia công cơ khí: giá trị sản xuất màhoạt động này tạo ra cũng chiếm một tỉ lệ từ 7% -10% tổng giá trị sản xuất kinhdoanh của công ty Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của ngành nghềnày thường là vận tải vật tư thiết bị cho các công trình nội bộ phục vụ tổng côngty; kết hợp kinh doanh vận tải với kinh doanh vật tư thiết bị; thực hiện nhận vậnchuyển các vật tư thiết bị cho các công ty khác nếu có yêu cầu Hoạt động sửachữa và gia công cơ khí thường là sửa chữa cơ khí; sửa chữa và gia công các côngtrình công nghiệp; đóng mới đoàn xà lan.v.v

Như vậy, ta có thể thấy công ty xây dựng Sông Đà 12 trong những năm qua

đã phát triển không ngừng cả về số lượng lẫn chất lượng Từ chỗ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty chỉ phục vụ cho tổng công ty Nhưng hiện nay, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty không những phục vụ cho tổng công ty mà

Trang 36

còn cung cấp các sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, vận chuyển.v.v chocác đơn vị sản xuất kinh doanh.

Bảng 1.2 Các ch tiêu ch y u l m gi m tr doanh thu v l i nhu n c aỉ tiêu vốn, lao động của công ty XD Sông Đà 12 giai ủa công ty XD Sông Đà 12 giai ếu làm giảm trừ doanh thu và lợi nhuận của à 12 giai ừ doanh thu và lợi nhuận của à 12 giai ợi nhuận của ận của ủa công ty XD Sông Đà 12 giai

công ty XD Sông Đà 12 giai 12 giai o n 1996-2001đ ạn 1996-2001

6869 896 2460 3513

15899 1590 2940 11369

20311 1640 3808 14863

11083 1546 2567 6970

20485 1750 3565 15170

21188 1260 2950 16970

2 Giá vốn hàng bán Trđ 167400 193450 222410 176595 224950 230795 3.Tổng chi phí tiêu thụ Trđ 11542 14087 24900 28790 43434 59410

b.Đặc điểm về tổ chức sản xuất

Từ khi bước vào nền kinh tế thị trường, cơ cấu tổ chức sản xuất của công tyluôn luôn được củng cố và kiện toàn để đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh với mục tiêu xây dựng công ty có chức năng tổng hợp Đa dạnghoá ngành nghề sản phẩmvà xây dựng các đơn vị trực thuộc thành những đơn vị

có chức năng chuyên sâu, vững mạnh trên cơ sở phát huy quyền làm chủ tập thểcủa cán bộ công nhân viên, quyền chủ động sáng tạo, thế mạnh theo vùng và lĩnhvực sản xuất kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc để đạt được hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao nhất Cơ cấu tổ sản xuất của công ty gồm trụ sở công ty tại Hà nội

và các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc gồm 15 đầu mối như sau:

* Trụ sở công ty tại Hà nội :tổng số cán bộ công nhân viên là 80 người

* Các đơn vị sản xuất công nghiệp:

1 Nhà máy xi măng Sông đà -Hoà bình:

Chức năng chính: Sản xuất và tiêu thụ xi măng PCB30,PCB40

Trang 37

2 Nhà máy thép Việt ý

Chức năng nhiệm vụ chính: Chuyên sản xuất và kinh doanh thép chất lượng caoKhối lượng sản phẩm : 150-200tấn /năm

3 Xí nghiệp may Sông đà:

Chức năng nhiệm vụ chính : may xuất khẩu, may tiêu thụ trong nước

4 Xí nghiệp sản xuất bao bì

Chức năng chính: Sản xuất và tiệu thụ sản phẩm bao bì các loại

*Các đơn vị sản xuất kinh doanh kinh doanh tổng hợp

1Chi nhánh công ty tại Hoà bình

Chức năng chính :Nhận thầu xây lắp các công trình, kinh doanh vật tư thiết

bị và vận tải thuỷ bộ, sản xuắt vỏ bao xi măng, sửa chữa và gia công cơ khí

2 Xí nghiệp Xây lắp vật tư - vận tải Sông Đà 12-1

Chức năng nhiệm vụ chính: nhận thầu xây lắp các công trình, kinh doanh vật

tư thiết bị và vận tải bộ

3 Xí nghiệp xây lắp điện nước Sông Đà 12-2

Chức năng nhiệm vụ chính :Nhận thầu xây lắp các công trình điện nước ,sản xuất cột điện li tâm

4 Xí nghiệp xây lắp vật tư vận tải Sông Đà 12-5

Chức năng nhiệm vụ chính:Nhận thầu xây lắp các công trình

5 Xí nghiệp kinh doanh vật tư và xây lắp Sông Đà 12-6

Chức năng nhiệm vụ chính : Nhận thầu xây lắp các công trình,

Kinh doanh vật tư thiết bị và vận tải bộ

6 Chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh

Chức năng chính : Tiêu thụ và kinh doanh thép

7 Chi nhánh công ty tại Na Hang

Trang 38

Chức năng chính: Nhận thầu xây lắp các công trình, cung ứng vật tư nhiênliệu thiết bị.

8 Chi nhánh công ty tại miền trung

Chức năng chính : Nhận thầu xây lắp các công trình, cung ứng vật tư thiết

bị, tiêu thụ và kinh doanh thép

9 Chi nhánh công ty tại Sơn La

Chức năng chính : Nhận thầu xây lắp các công trình, cung ứng vật tư , vậntải ,tiêu thụ và kinh doang thép

* Các đơn vị vận tải thuỷ

1 Chi nhánh công ty tại Hải phòng

Chức năng chính : Vận tải thuỷ, bộ ,kinh doanh vật tư thiết bị và nhận thầuxây lắp, sửa chữa và gia công cơ khí

2 Chi nhánh công ty tạt Quảng ninh

Chức năng chính : Kinh doanh vận tải thuỷ và vật tư

c Đặc điểm về lao động và bộ máy quản lý của Công ty

Từ khi tách ra thành một công ty độc lập hạch toán sản xuất kinh doanh trựctiếp thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà Để đạt được mục tiêu đa dạng hoácác ngành nghề sản xuất kinh doanh, Công ty Sông Đà 12 đã nhiều lần thay đổi

để có một cơ cấu gọn nhẹ

Hiện nay, nhằm tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh bên cạnh các xínghiệp như: Xí nghiệp Sông đà 12-1; Xí nghiệp sản xuất bao bì; Xí nghiệp maySông đà Công ty còn thành lập thêm nhà máy thép Việt-Ý Lực lượng lao độngbình quân toàn công ty năm 2000 là 2666 người trong đó: Kỹ sư và cử nhân: 140người, lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp: 312 người, Công nhân kỹthuật: 1914 người, lao động khác: 300 người

Trang 39

Năm 2001, lực lượng lao động bình quân toàn công ty là 2710 người trongđó: lao động có trình độ đại học là 200 người, lao động có trình độ cao đẳng vàtrung cấp 378 người, công nhân kỹ thuật 1875 người, lao động khác 257 người.-Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến , đứng đầu là giámđốc , giúp việc cho giám đốc là ba phó giám đốc: PGĐ kinh doanh, PGĐ sảnxuất, PGĐ kinh tế Dưới là các phòng ban chịu sự điều hành chung của giám đốc.+Giám đốc: là người quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty theo đúng chế độ nhà nước và nghị quyết của đại hội công nhân viênchức, là người chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của công ty và người laođộng.

+Ba PGĐ giúp việc cho giám đốc, được giám đốc giao quản lý, điều hànhmọi lĩnh vực theo sự phân công cụ thể , chịu trách nhiệm trước pháp luật và trướcgiám đốc về mọi lĩnh vực được giao

+Phòng tài chính kế toán : có trách nhiệm tổng hợp nghi chép kịp thời mọihoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh trong toàn công ty Phòng có tráchnhiệm áp dụng đúng chế độ kế toán hiện hành về tổ chức chứng từ, tài khoản sổsách kế toánvà lập báo cáo tài chính

+Phòng kinh doanh :có trách nhiệm tổ chức tiếp thị đấu thầu, chịu tráchnhiệm về tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị trường đầu ra cho các sản phẩm củacông ty, xem xét , cân đối thời gian và năng lực hiện có của công ty, chịu tráchnhiệm mua vật tư đầu vào

+Phòng kinh tế kế hoạch: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanhtheo tháng, quý, năm Giám sát thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo kếhoạch , lập dự toán tham gia đấu thầu, thanh quyết toán các công trình và lập dựtoán tính toán khối lượng các công trình

+Phòng quản lý kỹ thuật: có nhiệm vụ giám sát kiểm tra kỹ thuật các côngtrình nhằm đảm bảo chất lượng, có niệm vụ lập các bảng thiết kế, tính toán các

Ngày đăng: 08/08/2013, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Thống kê Doanh nghiệp - NXB Thống kê Hà Nội - 1999 2. Giáo trình Thống kê Doanh nghiệp - Trường ĐH tài chính kế toán 3. Giáo trình lý thuyết thống kê - NXB Giáo dục 1998 Khác
4. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam - NXB chính trị quốc gia 1999 Khác
5. Giáo trình thống kê kinh tế - NXB Thống kê Hà Nội 2000 Khác
6. Các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Sông Đà 12 Khác
7. Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại-dịch vụ-NXB Giáo dục Khác
8. Giáo trình kế toán doanh nghiệp –Trường ĐH Kinh tế quốc dân 9. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh – Viện ĐH Mở Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu vốn, lao động của công ty XD Sông Đà 12 giai  đoạn  1996-2001 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu vốn, lao động của công ty XD Sông Đà 12 giai đoạn 1996-2001 (Trang 34)
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu làm giảm trừ doanh thu và lợi nhuận của  công ty XD Sông Đà 12 giai đoạn 1996-2001 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu làm giảm trừ doanh thu và lợi nhuận của công ty XD Sông Đà 12 giai đoạn 1996-2001 (Trang 36)
Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn  1996 - 2001. - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003
Bảng 2 Tổng hợp các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 1996 - 2001 (Trang 41)
Bảng 3: Một số chỉ tiêu phân tích biến động doanh thu - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003
Bảng 3 Một số chỉ tiêu phân tích biến động doanh thu (Trang 43)
Bảng 5: Một số chỉ tiêu doanh thu từ lĩnh vực hoạt động  Công ty năm  2000 - 2001. - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003
Bảng 5 Một số chỉ tiêu doanh thu từ lĩnh vực hoạt động Công ty năm 2000 - 2001 (Trang 47)
Bảng 6: Các chỉ tiêu phân tích trong mô hình - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003
Bảng 6 Các chỉ tiêu phân tích trong mô hình (Trang 49)
Bảng 9: Các chỉ tiêu phân tích trong mô hình - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003
Bảng 9 Các chỉ tiêu phân tích trong mô hình (Trang 55)
Bảng 10:  Một số chỉ tiêu phân tích biến động lợi nhuận - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003
Bảng 10 Một số chỉ tiêu phân tích biến động lợi nhuận (Trang 57)
Bảng 12: Các chỉ tiêu phân tích trong mô hình - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003
Bảng 12 Các chỉ tiêu phân tích trong mô hình (Trang 61)
Bảng 13: Phân tích sự biến động của lợi nhuận theo ảnh hưởng tổng  hợp các yếu tố về tình hình tiêu thụ và tình hình sử dụng vốn - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003
Bảng 13 Phân tích sự biến động của lợi nhuận theo ảnh hưởng tổng hợp các yếu tố về tình hình tiêu thụ và tình hình sử dụng vốn (Trang 63)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CÔNG TY X Y D Â ỰNG SÔNG Đ À  12 - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003
12 (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w