1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái

67 704 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Nghiên Cứu Thu Nhập Và Tiêu Dùng Của Dân Cư Trên Địa Bàn Tỉnh Yên Bái
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Án
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đã đạt được những thành tựu to lớn: trong thời kỳ 1991-1995 kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh bình quân 8,2% một năm. Do kinh tế phát triển đời sống của nhân dân đã đủ ăn và bước đầu có tích luỹ, số hộ nghèo giảm xuống. Kinh tế thị trường, đã làm phảt sinh sự phân hóa giàu nghèo trong dân cư. "Tình trạng phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng nông thôn với nhau, giữa hộ giầu và hộ nghèo trong từng cộng đồng đang diễn ra khá rộng. Chúng ta thừa nhận tình trạng phát triển không đều đó, nhưng bản chất chế độ của chúng ta không cho phép để nó diễn ra tự phát và khoảng cách giữa giầu và nghèo ngày càng lớn, tạo nên sự đối lập giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội" [13 ; 5]. "Nước ta là nước nông nghiệp lạc hậu, một trong những nước nghèo nhất thế giới, lại bị thiên tai thường xuyên và hậu quả nặng nề của chiến tranh kéo dài nên tình trạng nghèo đói nặng nề của nhân dân là khó tránh khỏi. Đại bộ phận số hộ nghèo đói tập trung ở nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa ... Sự phân tầng thu nhập, phân hóa giàu nghèo những năm qua diễn ra nhanh chóng và mức độ chênh lệch lớn" [19 ; 117]. Do đó nhiệm vụ cải thiện nâng cao đời sống của dân cư xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ vừa cấp thiết vừa lâu dài đối với tất cả các cấp, các ngành, các địa phương. Đời sống của dân cư gắn bó chặt chẽ với thu nhập và tiêu dùng của họ. Thu nhập là yếu tố quyết định tiêu dùng, quyết định mức sống và mức độ tích luỹ tài sản. Tiêu dùng của dân cư cũng tác động rất rõ đến thu nhập của họ. Do đó nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư, đề ra các giải pháp để cải thiện đời sống nhân dân, thu hẹp sự phân hóa giàu nghèo, đảm bảo công bằng xã hội có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết. Đối với tỉnh Yên Bái là tỉnh miền núi còn nghèo nàn lạc hậu, công cuộc xóa đói giảm nghèo lại càng trở nên cấp thiết cả trước mắt và lâu daì.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:

Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đã đạtđược những thành tựu to lớn: trong thời kỳ 1991-1995 kinh tế tăng trưởng vớitốc độ nhanh bình quân 8,2% một năm Do kinh tế phát triển đời sống củanhân dân đã đủ ăn và bước đầu có tích luỹ, số hộ nghèo giảm xuống

Kinh tế thị trường, đã làm phảt sinh sự phân hóa giàu nghèo trong dân

cư "Tình trạng phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa thành thị

và nông thôn, giữa các vùng nông thôn với nhau, giữa hộ giầu và hộ nghèotrong từng cộng đồng đang diễn ra khá rộng Chúng ta thừa nhận tình trạngphát triển không đều đó, nhưng bản chất chế độ của chúng ta không cho phép

để nó diễn ra tự phát và khoảng cách giữa giầu và nghèo ngày càng lớn, tạonên sự đối lập giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội" [13 ; 5]

"Nước ta là nước nông nghiệp lạc hậu, một trong những nước nghèo nhấtthế giới, lại bị thiên tai thường xuyên và hậu quả nặng nề của chiến tranh kéodài nên tình trạng nghèo đói nặng nề của nhân dân là khó tránh khỏi Đại bộphận số hộ nghèo đói tập trung ở nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa Sựphân tầng thu nhập, phân hóa giàu nghèo những năm qua diễn ra nhanh chóng

và mức độ chênh lệch lớn" [19 ; 117]

Do đó nhiệm vụ cải thiện nâng cao đời sống của dân cư xóa đói giảmnghèo là nhiệm vụ vừa cấp thiết vừa lâu dài đối với tất cả các cấp, các ngành,các địa phương Đời sống của dân cư gắn bó chặt chẽ với thu nhập và tiêudùng của họ Thu nhập là yếu tố quyết định tiêu dùng, quyết định mức sống

và mức độ tích luỹ tài sản Tiêu dùng của dân cư cũng tác động rất rõ đến thunhập của họ

Do đó nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư, đề ra các giải pháp

Trang 2

để cải thiện đời sống nhân dân, thu hẹp sự phân hóa giàu nghèo, đảm bảocông bằng xã hội có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết.

Đối với tỉnh Yên Bái là tỉnh miền núi còn nghèo nàn lạc hậu, công cuộcxóa đói giảm nghèo lại càng trở nên cấp thiết cả trước mắt và lâu daì

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

1/ Khẳng định sự cần thiết và tác dụng của việc phân tích thu nhập vàtiêu dùng của dân cư trong giai đoạn đổi mới hiện nay

2/ Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu thống kê thunhập và tiêu cùng của dân cư

3/ Lựa chọn phương pháp tiên tiến sử dụng nguồn số liệu ở địa phươngtính toán các chỉ tiêu phản ánh thực trạng thu thập và tiêu dùng của dân cưYên Bái, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm ổn định và nâng cao đờisống, tăng thu nhập và tiêu dùng, xóa đói giảm nghèo trong dân cư

4/ Cách thu thập thông tin về thu nhập, tiêu dùng của dân cư

3 Phương pháp nghiên cứu:

Đề giải quyết các vấn đề đã nêu ra, đề tài sử dụng một số biện phươngpháp thống kê truyền thống (số tương đối, số bình quân, các chỉ tiêu đo độbiến thiên, chỉ số, phân tổ ) và một số phương pháp thống kê hiện đại(đường cong Loremz, hệ số Gini, hệ số Elteto - Frigyes v.v )

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái

5 Những đóng góp của luận án:

- Nghiên cứu hoàn thiện các khái niệm, phạm trù liên quan đến thu nhập

và tiêu dùng của dân cư

- Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và tiêu dùngcủa dân cư

- Nghiên cứu mối quan hệ thu nhập - tiêu dùng và tích luỹ trong dân cư

- Các giải pháp xóa đói giảm nghèo, các kiến nghị về nghiệp vụ thống kê

Trang 3

trong phân tích thu nhập - tiêu dùng của dân cư.

6 Kết cấu của luận án:

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án

có 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về thu thập và tiêu dùng của dân

Chương 2: Hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp phân tích thu

nhập và tiêu dùng của dân cư

Chương 3: Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích thu

nhập và tiêu dùng của dân cư tỉnh Yên Bái thời kỳ 1996

Trang 4

1991-Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU NHẬP

VÀ TIÊU DÙNG CỦA DÂN CƯ

1.1 QUAN ĐIỂM VỀ THU NHẬP CỦA DÂN CƯ.

Thu nhập của dân cư là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và hoạt động trợ cấp của Nhà nước trợ giúp của xãhội mà dân cư (hộ) nhận được trong một thời gian nhất định (thường là 1tháng hoặc 1 năm) Mức sống của dân cư cao hay thấp, sự phân hóa giàunghèo, chênh lệch giữa hộ giầu và hộ nghèo phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong

đó yếu tố quan trọng nhất là mức thu nhập của dân cư (từng hộ, từng laođộng, hoặc từng nhân khẩu) Thu nhập là yếu tố quyết định đến quy mô và cơcấu tiêu dùng - Thu nhập là yếu tố quyết định đến quy mô và cơ cấu tiêu dùng

- Để đánh giá và phân tích thu nhập của dân cư, chúng ta cần xem xét một sốkhái niệm sau

1.1.1 Tổng thu của dân cư:

Tổng thu của dân cư là biểu hiện bằng tiền của các kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh các ngành nghề, dịch vụ, do lao động của họ đem lại Và cáckhoản thu từ Nhà nước, từ các tổ chức kinh tế xã hội, mà dân cư nhận đượctrong một khoảng thời gian nhất định (thường là một tháng hoặc một năm).Tổng thu của dân cư bao gồm các khoản sau đây:

- Thu do hoạt động sản xuất kinh doanh ngành nghề, dịch vụ

- Thu về tiền công tiền lương

- Thu về hoạt động tài chính lãi gửi tiền tiết kiệm, lãi mua cổ phiếu, tráiphiếu, tín phiếu

- Thu do cho thuê tài sản

- Thu do nhận được các khoản tài trợ, phụ cấp từ Nhà nước (hưu trí, trợcấp ốm đau, trợ cấp thai sản, trợ cấp tai nạn lao động, học bổng, trợ cấp gia

Trang 5

đình chính sách) trợ giúp của dự án

- Thu do nhận được các khoản trợ giúp của các tổ chức xã hội (chữ thập

đỏ, các tổ chức ttừ thiện ), được tặng, biếu

Chỉ tiêu tổng thu nhưu xem xét trên đây trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh chính là tổng giá trị sản xuất (GO), bao gồm cả chi phí sản xuất, thuế

và các chi phí khác Tổng thu của dân cư là chỉ tiêu cơ bản đầu tiên làm cơ sở

để tính tổng thu nhập của dân cư

(Như vậy có các khoản thu của dân cư ngoài những khoản trên đâykhông được tính vào tổng thu của dân cư, thí dụ: khoản vay ngân hàng, thu dobán tài sản, thu do rút tiềt kiệm, thu do đòi được nợ )

1.1.2 Tổng thu nhập của dân cư:

Tổng thu nhập của dân cư là phần còn lại sau khi lấy tổng thu của dân cưtrừ đi tổng chi phí sản xuất, kinh doanh

Tổng thu nhập

của dân cư =

Tổng thucủa dân cư -

Tổng chi phí vật chất và dịch vụ

sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của dân cưTrong tổng thu nhập của toàn thể dân cư phần thu nhập do sản xuất kinhdoanh đem lại thường chiếm phần lớn nhất Vì thế có thể coi chỉ tiêu tổng thunhập tổng thu nhập của dân cư là một trong những chỉ tiêu tổng hợp đánh giákết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi nó không chỉ phụ thuộc vào tổngthu của dân cư mà còn phụ thuộc vào chi phí sản xuất kinh doanh Xét trườnghợp đơn giản nhất, nếu tổng thu của dân cư là cố định, chi phí sản xuất càngthấp thì tổng thu nhập của dân cư càng cao và ngược lại chi phí sản xuất càngcao thì tổng thu nhập của dân cư càng thấp

Tổng thu nhập của dân cư càng cao phản ánh sản xuất kinh doanh củadân cư phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Tổng thu nhập của dân cưphản ảnh hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình đốn thua lỗ

Như vậy, tổng thu nhập của dân cư là chỉ tiêu có ý nghĩa lớn khi nghiên

Trang 6

cứu kinh tế dân cư.

1.1.3 Thu nhập cuối cùng của dân cư (thu nhập danh nghĩa).

Thu nhập cuối cùng của dân cư là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng tiềncủa tổng thu sau khi trừ đi chi phí sản xuất, trừ đi các khoản nộp vào quỹphân phối lại và cộng các khoản nhận được từ phân phối lại

Trước khi đem tổng thu nhập ra chi dùng dân cư còn phải thanh toán cáckhoản thuế (trực thu) mua bảo hiểm và các khoản đóng gói khác (đoàn thểphí, đóng gói xã hội ) mà người dân thực hiện theo nghĩa vụ Họ cũng nhậnđược các khoản phân phối lại (như bồi thường bảo hiểm)

Thu nhập cuối cùng của dân cư là kết quả của quá trình phân phối và phân phối lại GDP, nói cách khác thu nhập cuối cùng của dân cư tương ứng

với giá trị những của cải vật chất mà dân cư đã tiêu dùng và tích luỹ

Thu nhập cuối cùng của dân cư cho phép đánh giá các khoản thu mà dân

cư được sử dụng (thu nhập khả dụng) cho các nhu cầu của họ Song việc sửdụng thu nhập cuối cùng của dân cư còn chịu ảnh hưởng

của biến động giá cả Việc loại trừ ảnh hưởng của giá cả đến thu nhậpcuối cùng của dân cư dẫn đến chỉ tiêu thu nhập thực tế của dân cư

1.1.4 Thu nhập thực tế của dân cư:

Thu nh p cu i cùng c a dân c không ph n ánh chính xác m c thuập cuối cùng của dân cư không phản ánh chính xác mức thu ối cùng của dân cư không phản ánh chính xác mức thu ủa dân cư không phản ánh chính xác mức thu ư không phản ánh chính xác mức thu ản ánh chính xác mức thu ức thu

nh p c a dân c n u không tính ập cuối cùng của dân cư không phản ánh chính xác mức thu ủa dân cư không phản ánh chính xác mức thu ư không phản ánh chính xác mức thu ếu không tính đến ảnh hưởng biến động của giá cả đếu không tính đến ảnh hưởng biến động của giá cả ản ánh chính xác mức thun nh hư không phản ánh chính xác mức thuởng biến động của giá cảng bi n ếu không tính đến ảnh hưởng biến động của giá cả động của giá cảng c a giá của dân cư không phản ánh chính xác mức thu ản ánh chính xác mức thu

h ng hóa v d ch v (s c mua c a ịch vụ (sức mua của đồng tiền) bởi vì giữa các vùng khác ụ (sức mua của đồng tiền) bởi vì giữa các vùng khác ức thu ủa dân cư không phản ánh chính xác mức thu đồng tiền) bởi vì giữa các vùng khácng ti n) b i vì gi a các vùng khácền) bởi vì giữa các vùng khác ởng biến động của giá cả ữa các vùng khácnhau, gi a các th i k khác nhau, s c mua c a ữa các vùng khác ời kỳ khác nhau, sức mua của đồng tiền là khác nhau Vì ỳ khác nhau, sức mua của đồng tiền là khác nhau Vì ức thu ủa dân cư không phản ánh chính xác mức thu đồng tiền) bởi vì giữa các vùng khácng ti n l khác nhau Vìền) bởi vì giữa các vùng khác

v y thu nh p cu i cùng c a dân c c n ph i tính theo giá so sánh Thuập cuối cùng của dân cư không phản ánh chính xác mức thu ập cuối cùng của dân cư không phản ánh chính xác mức thu ối cùng của dân cư không phản ánh chính xác mức thu ủa dân cư không phản ánh chính xác mức thu ư không phản ánh chính xác mức thu ần phải tính theo giá so sánh Thu ản ánh chính xác mức thu

nh p cu i cùng c a dân c sau khi lo i tr nh hập cuối cùng của dân cư không phản ánh chính xác mức thu ối cùng của dân cư không phản ánh chính xác mức thu ủa dân cư không phản ánh chính xác mức thu ư không phản ánh chính xác mức thu ại trừ ảnh hưởng giá tiêu dùng được ừ ảnh hưởng giá tiêu dùng được ản ánh chính xác mức thu ư không phản ánh chính xác mức thuởng biến động của giá cảng giá tiêu dùng đư không phản ánh chính xác mức thuợcc

g i l thu nh p th c t c a dân c ọi là thu nhập thực tế của dân cư ập cuối cùng của dân cư không phản ánh chính xác mức thu ực tế của dân cư ếu không tính đến ảnh hưởng biến động của giá cả ủa dân cư không phản ánh chính xác mức thu ư không phản ánh chính xác mức thu

Thu thập thực tế Thu thập cuối cùngcủa dân cư chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Trang 7

Thu nhập thực tế của dân cư cho phép chúng ta so sánh phân tích biếnđộng của thu nhập của dân cư một địa phương qua các thời kỳ khác nhau,giữa các địa phương khác nhau trong cùng một thời kỳ và trong các thời kỳkhác nhau.

1.2 QUAN ĐIỂM VỀ BÌNH ĐẲNG TRONG THU NHẬP.

Thu nhập được hình thành trong quá trình phân phối, chịu sự tác độngcủa hai yếu tố là kết quả sản xuất và phương thức phân phối thu nhập Kếtquả sản xuất quyết định khối lượng thu nhập nhiều hay ít Phương thức phânphối thu nhập quyết định việc phân chia thu nhập cho từng ngành kinh tế,từng địa phương, từng cá nhân như thế nào Phương thức phân phối phụ thuộcvào chính sách kinh tế, bản chất xã hội

Thu nhập được phân phối bình đẳng, tức là những người có cống hiếnnhư nhau được nhận thu nhập như nhau, những người có cống hiến khác nhauđược nhận thu nhập khác nhau

Phân phối thu nhập bình quân là phân phối thu nhập cho những người cócống hiến khác nhau nhưng lại nhận được thu nhập như nhau Rõ ràng bìnhđẳng và bình quân là hoàn toàn khác nhau

Cống hiến trong cả hai trường hợp được hiểu là cống hiến cho sản xuất,tức là sự đóng góp về số lượng, chất lượng lao động, về phương tiện sản xuất

và về vốn

Nếu chỉ xét thuần tuý phân phối thu nhập theo lao động thì vấn đề bìnhđẳng trong phân phối thu nhập được đặt ra theo hai góc độ sau đây: bình đẳngtheo chiều dọc và bình đẳng theo chiều ngang

1.2.1 Bình đẳng theo chiều dọc:

Bình đẳng theo chiều dọc có nghĩa là với trình độ chuyên môn khácnhau, chức năng và nhiệm vụ khác nhau, phải có mức thu nhập khác nhau.Bình đẳng theo chiều dọc là đòi hỏi tất yếu khách quan, đặc biệt trongnền kinh tế thị trường Công bằng theo chiều dọc nếu được thực hiện tốt sẽ

Trang 8

kích thích mọi người nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề, nâng cao kỹ năngsản xuất, là động lực khuyến khích sản xuất phát triển Sự vi phạm bình đẳngtheo chiều dọc sẽ có tác dụng ngược lại, kìm hãm sự vươn lên của từng người.

1.2.2 Bình đẳng theo chiều ngang:

Có nghĩa là những người có trình độ tay nghề như nhau, cùng bỏ racường độ lao động như nhau, cùng làm một công việc đòi hỏi trình độ kỹthuật như nhau, dù làm trong lĩnh vực nào cũng phải có thu nhập như nhau.Bảo đảm bình đẳng theo chiều ngang là điều kiện để sử dụng lao độngmột cách ổn định Nếu bình đẳng theo chiều ngang bị vi phạm, thì nơi có thunhập cao sẽ thu hút số lao động tập trung rất lớn, gây khó khăn cho các mặtliên quan của đời sống xã hội Ngược lại nơi có thu nhập thấp sẽ rất thiếunhân lực (cả về số lượng và chất lượng) cho các nhu cầu sử dụng lao động ởmức bình đẳng

Kết hợp một cách hài hòa bảo đảm cả hai mặt bình đẳng theo chiều dọc

và bình đẳng theo chiều ngang là yếu tố cơ bản bảo đảm bình đẳng trong phânphối thu nhập, là nhân tố quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội.Trong thực tế, việc bảo đảm bình đẳng trong phân phối thu nhập (theolao động) được thể hiện qua các chính sách về thuế, tiền lương, trợ cấp, phụcấp cho các vùng khó khăn, xa xôi, hẻo lánh và các ngành nghề được ưu đãi

1.3 QUAN ĐIỂM VỀ TIÊU DÙNG CỦA DÂN CƯ.

Mức sống của dân cư không chỉ chịu sự chi phối có tính quyết định của thunhập của họ mà còn phải được thể hiện ở mức tiêu dùng cho đời sống của họ.Theo nghĩa rộng tiêu dùng là sử dụng các sản phẩm vật chất và dịch vụvào quá trình sản xuất, hoặc vào đời sống hàng ngày của từng hộ gia đình vàchung cho toàn xã hội

Theo SNA (hệ thống tài khoản quốc gia) tiêu dùng của dân cư là tiêudùng cuối cùng, các sản phẩm vật chất và dịch vụ dùng vào tiêu dùng sẽ tiêuphí đi trong quá trình sử dụng ("mất đi" trong quá trình sử dụng) Cũng theo

Trang 9

SNA, tiêu dùng cho sản xuất là tiêu dùng trung gian, các sản phẩm vật chất vàdịch vụ không "mất đi" mà được chuyển vào các sản phẩm dịch vụ được sảnxuất ra Về thực chất, tiêu dùng trung gian là chi phí sản xuất, là đối tượngnghiên cứu của quản trị kinh doanh.

Xét từ góc độ tài chính, tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình dân cư làkhoản chi tiền mua hàng hóa dịch vụ để tiêu dùng, trong tiền mua hàng hóadịch vụ đó có cả thuế doanh thu trả gộp (thuế gián thu) Tiêu dùng cuối cùngcủa dân cư còn bao gồm giá trị những sản phẩm và dịch vụ dân cư tự sản xuất

và tiêu dùng (thí dụ nông sản thóc lúa, vải, thịt lợn, trâu, bò v.v ) kể cả dịch

vụ nhà ở, mà nhà ở đó đang thuộc sở hữu của dân cư và giá trị quy ra tiềnnhững hàng hóa dịch vụ được cấp, được cho (không phải trả tiền)

Tiêu dùng cuối cùng không bao gồm thuế thu nhập, các loại thuế trực thukhác, các khoản đóng góp, các khoản chuyển nhượng vốn

Tiêu dùng của dân cư xét dưới hình thái vật chất, là việc dân cư sử dụngnhững sản phẩm và dịch vụ cho nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại, học tập, chữa bệnh,giải trí, các dịch vụ cần thiết khác cho đời sống vật chất và văn hóa thường ngày.Trong thống kê kinh tế, tiêu dùng của dân cư là biểu hiện tổng hợp bằngtiền, của các vật phẩm vật chất và dịch vụ mà dân cư tiêu dùng cho đời sốnghàng ngày (có thể thống kê được) Như thế, chỉ các vật phẩm và dịch vụ đemchi dùng cho đời sống dân cư có thể tính được bằng tiền mới được nghiên cứudưới góc độ kinh tế, còn các vật phẩm hoặc dịch vụ không thể tính được bằngtiền không thuộc phạm vi nghiên cứu

Xét về nguồn của tiêu dùng của dân cư, chúng được thanh toán (chi trả)bằng hai nguồn: một là của bản thân dân cư tự trang trải bằng thu nhập củamình (phần này chiếm gần như hầu hết trong tiêu dùng) và hai là của Nhànước hoặc các tổ chức, cá nhân tài trợ, dân cư không phải trả tiền

Chúng ta nghiên cứu thêm hai vấn đề sau đây:

- Một là: tiêu dùng của dân cư chỉ trình cho những sản phẩm, dịch vụ

Trang 10

thực sự được chi dùng, không bao gồm phần bị mất mát, hao hụt (do thiên tai

lũ lụt, hỏa hoạn ) và chi pháp luật cấm, ma tuý, mại dâm

- Hai là: tiêu dùng của dân cư và chi tiêu của dân cư là hai chỉ tiêu khá

gần gũi với nhau nhưng không thể đồng nhất Hai chỉ tiêu này giống nhau ởchỗ chúng đều là những khoản chi của dân cư (bằng tiền và hiện vật quy tiền).Chỗ khác nhau của chúng là ở phạm vi Tiêu dùng của dân cư chỉ bao gồmnhững khoản chi cho nhu cầu đời sống vật chất và văn hóa Còn chi tiêu củadân cư ngoài các khoản chi cho tiêu dùng cho đời sống còn có rất nhiều khoảnchi khác như chi cho sản xuất, cho vay mượn, để dành (giữ tiết kiệm) v.v Ngoài ra có những khoản dân cư không phải chi tiêu nhưng lại được tính vàotiêu dùng, đó là khoản dân cư được cấp, được cho để tiêu dùng mà không phảitrả tiền

Tiêu dùng của dân cư gồm các khoản sau:

- Chi tiền mặt để mua hàng hóa và dịch vụ cho đời sống hàng ngày

- Chi dùng các sản phẩm, dịch vụ tự sản xuất, kể cả tiêu dùng nhà ở củadân cư đang sở hữu

- Giá trị những vật phẩm, dịch vụ mà dân cư được tài trợ, được cho(không phải trả tiền) dùng cho đời sống

Trong 4 giai đoạn của quá trình sản xuất: sản xuất phân phối trao đổi tiêu dùng, tiêu dùng là khâu cuối cùng nhưng lại giữ vị trí hết sức quan trọng.Tiêu dùng và sản xuất là hai mặt đối lập của một thể thống nhất Tiêu dùng làmục đích của sản xuất Tiêu dùng làm cho quá trình sản xuất diễn ra thôngsuốt, liên tục không ngừng, và chính tiêu dùng nêu lên các yêu cầu, đề ra cácnhu cầu để sản xuất phát triển Vai trò của tiêu dùng do đó không phải là thụđộng mà là tích cực Đối với từng cá nhân, thì để có tiêu dùng với số lượngnhiều hơn; với chất lượng tốt hơn, có mức tiêu dùng cao hơn thì phải có thunhập cao hơn, nhiều hơn mức cũ Động cơ mong muốn nâng cao thu nhậpkích thích cá nhân nâng cao trình độ, năng lực, tay nghề, kỹ năng sản xuất

Trang 11

-kinh doanh v.v , do đó làm cho chất lượng đội ngũ lao động xã hội đượcnâng lên.

Tiêu dùng của dân cư trong một thời kỳ ngắn có tính ổn định tương đối,song xét trong một thời kỳ dài, nó luôn biến động, thường có xu hướng tănglên Sự vận động theo hướng tăng lên của tiêu dùng là sự vận động cùng chiềuvới sự tăng lên của lực lượng sản xuất Giới hạn của sự vận động của tiêudùng của dân cư được quy định một cách khách quan bởi trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất

Tiêu dùng cho đời sống của dân cư thực chất là quá trình tái sản xuất sứclao động cho bản thân người lao động, cho gia đình họ, bao gồm cả quá trìnhđào tạo kỹ năng lao động cho thế hệ kế tiếp Tiêu dùng củ dân cư cho đờisống trên ý nghĩa đó là sự tiếp tục không ngừng của chu trình sản xuất xã hội

1.4 QUAN ĐIỂM VỀ GIÀU NGHÈO.

Vấn đề giàu nghèo luôn gắn trực tiếp với việc nghiên cứu thu nhập vàtiêu dùng của dân cư, bởi vì biểu hiện của giàu nghèo là ở mức độ cao thấpcủa thu nhập và tiêu dùng của dân cư

Giàu nghèo là vấn đề được quan tâm khá nhiều ở các quốc gia khácnhau, dù là nước lạc hậu, kém phát triển kinh tế đến những nước siêu cường

về kinh tế; tất nhiên là với mức độ quan tâm không giống nhau

1.4.1 Khái niệm về giàu nghèo.

Giàu nghèo là khái niệm tương đối, biểu hiện mối tương quan về thunhập và mức sống giữa các tầng lớp dân cư trong từng thời gian và khônggian cụ thể

Thế nào là nghèo và có thể định ra được ranh giới để xác định được một

hộ ở tình trạng nghèo hay không nghèo hay không ? Trong những năm 60 vàgần đây, ESCAP cho rằng có nghèo khổ tuyệt đối và nghèo khổ tương đối

1.4.2 Theo ESCAP, nghèo khổ tuyệt đối có nghĩa là thu nhập thực tế

của hộ không đảm bảo đủ cho hộ được hưởng những cái mà xã hội cho phép

Trang 12

họ được hưởng ở mức tối thiểu để duy trì được tái sản xuất sức lao động như

ăn uống, học tập, ở, vui chơi giải trí, chữa bệnh v.v Nghèo đói tuyệt đối cònbao gồm các hiện tượng như suy dinh dưỡng, thiếu ăn hoặc chết đói, hoặcphải lao động cực nhọc

Nghèo khổ tuyệt đối như vậy gắn liền với mức tiêu dùng của dân cư.Việc đo lường nghèo đói tuyệt đối là việc làm hết sức phức tạp, để xác địnhranh giới nghèo khổ tuyệt đối phải lấy một mức tiêu dùng cơ bản tối thiểu làmchuẩn so sánh, nếu tiêu dùng của hộ dân cư nào từ chuẩn đó trở xuống làthuộc loại nghèo khổ, mức tiêu dùng ở trên mức chuẩn đó là không thuộc loạinghèo khổ

Trong thời gian gần đây, một số nước ở châu Á lấy mức tiêu dùng cơ bảntối thiểu là khẩu phần ăn duy trì của một người trong 1ngày làm chuẩn ranhgiới, như Bakixtan lấy mức 2.100 colo, Ấn Độ lấy mức 2.2500 calo v.v Ở

Việt Nam, năm 1993 trong cuộc điều tra giàu nghèo, Tổng cục Thống kê sửdụng mức nghèo khổ là: 2.100 calo Trong thực tế, việc điều tra về mức tiêudùng tối thiếu đó được quy về thu thập, và như vậy mức nghèo khổ được sửdụng thực tế là: mức thu thập đảm bảo mua được một lượng lương thực, thựcphẩm đủ khẩu phần ăn duy trì với lượng calo tiêu dùng một người 1 ngày là2.100 ca lo [16 ; 132]

Mức nghèo khổ là số tuyệt đối nên khi nền kinh tế tăng trưởng khá thunhập của dân cư tăng lên, số hộ nghèo khổ tuyệt đối có thể giảm xuống rấtnhiều khi nền kinh tế tăng trưởng cao và liên tục, thu nhập của dân cư tănglên cao, có thể không còn hộ nghèo khổ tuyệt đối

1.4.3 Nghèo khổ tương đối:

Nghèo khổ tương đối thể hiện ở sự bất bình đẳng trong thu nhập Thunhập của người nghèo khổ tương đối là thấp hơn mức thu nhập trung bìnhtrong cộng đồng

Sự chênh lệch về thu nhập của các tầng lớp dân cư trong nền kinh tế thị

Trang 13

trường là một tất yếu Ngay cả khi đến giai đoạn kinh tế phát triển cao, ổnđịnh thì sự chênh lệch về thu nhập của dân cư không thể tự tiêu biến đi, màchỉ có thể là khoảng biên độ chênh lệch được thu hẹp lại Tuy nhiên số người

có thu nhập dưới mức trung bình trong cộng đồng thì luôn tồn tại, cũng tức lànghèo khổ tương đối còn tồn tại trong một thời kỳ rất dài nữa của lịch sử.Đối lập với nghèo khổ là giàu có Các hộ dân cư giàu có là những hộ cóthu nhập ở mức cao, ổn định, có mức tiêu dùng cao, và có tích luỹ

Chúng tôi cũng tán thành ý kiến của một số tác giả là giàu có nên hiểutheo hai khái niệm tương tự như nghèo khổ: đó là giàu có tuyệt đối và giàu cótương đối

1.4.4 Giàu có tuyệt đối là hiện tượng một bộ phận dân cư có thu nhập

rất cao, ổn định, có mức tiêu dùng cao, đồng thời có tích luỹ lớn bằng tiền vàtài sản Ranh giới mức thu nhập rất cao có thể lấy mức thu nhập của ngườiphải nộp thuế thu nhập thường xuyên ở nước ta hiện nay (theo Luật thuế thunhập) là 2 triệu đồng/ tháng làm ranh giới

1.4.5 Cũng tương tự như nghèo khổ tương đối, giàu có tương đối thể

hiện ở thu nhập của người giàu có tương đối, giàu có tương đối thể hiện ở

mức thu nhập của người giàu cao hơn mức thu nhập trung bình trong cộngđồng

1.5 QUAN HỆ GIỮA THU NHẬP VỚI TIÊU DÙNG, TÍCH LUỸ VỚI TIÊU DÙNG.

Giữa thu nhập và tiêu dùng, tiêu dùng và tích luỹ có mối quan hệ tácđộng qua lại lẫn nhau, vận dụng xử lý tốt các mối quan hệ này là một yếu tốtác động mạnh mẽ đến việc nâng cao mức sống dân cư

1.5.1 Trong quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng của dân cư, thu nhập giữ vai trò quyết định chi phí tiêu dùng

Mức tiêu dùng cao hay thấp do mức thu nhập quy định một cáchkhách quan, người ta không thể thường xuyên tiêu dùng vượt quá mức thu

Trang 14

Nếu như thu nhập giữ vai trò quyết định đối với tiêu dùng thì ngược lạitiêu dùng cũng có tác dụng mạnh mẽ đến thu nhập Tiêu dùng của dân cư vềthực chất là tái sản xuất sức lao động, nếu sức lao động được tái sản xuất có

số lượng và chất lượng kém sẽ kéo theo thu nhập giảm sút, còn nếu sức laođộng được tái sản xuất có số lượng và chất lượng cao sẽ tác động mạnh mẽtới sự thúc đẩy tăng thu nhập của dân cư

Các hộ nghèo khổ, mức tiêu dùng chỉ đảm bảo được khẩu phần ăn duytrì, biểu hiện của tình trạng đó là suy dinh dưỡng, sức khoẻ yếu, học vấnthấp kém, kỹ năng lao động, kinh nghiệm sản xuất hầu như không có, họchỉ có thể làm được những việc đơn giản với thu nhập thấp Đó là vòngluẩn quẩn sau đây:

SƠ ĐỒ 1

Vượt qua được mức tiêu dùng thấp kém, nhu cầu ăn uống chăm sóc sứckhoẻ được thỏa mãn tương đối đầy đủ (ăn đủ no, mặc đủ ấm, ốm đau có thuốcmen, có nhà ở) thể lực được nâng lên Cùng với thể lực được nâng lên, việc

Thu nhập thấp Tiêu dùng thấp kém

nghiệp

Trang 15

học tập (học vấn, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh ) và đào tạo kỹ năngnghề nghiệp đem lại trình độ lao động hơn hẳn lao động giản đơn ở mức tinhthông nghề nghiệp, tay nghề cao, kỹ năng kỹ xảo điêu luyện, có khả năngsáng tạo Với sức lao động có trình độ như vậy, là đảm bảo cho một thunhập cao.

Vì vậy để phá vỡ, thoát khỏi vòng luẩn quẩn nêu trên, cần phải tạo mộtđột phá về thu nhập, về tiêu dùng cho các hộ nghèo để họ có thể tự vươn lênvượt ra khỏi vòng luẩn quẩn bế tắc của nghèo khổ Việc tạo ra đột phá đó cóthể tự bản thân người nghèo khổ vươn lên, song phần lớn cần có sự trợ giúpmột cách có tổ chức của Nhà nước và cộng đồng xã hội dân cư

1.5.2 Tiêu dùng và tích luỹ:

Thu nhập của dân cư được chi dùng cho hai mục tiêu chủ yếu là tiêudùng va tích luỹ Tiêu dùng của dân cư có xu hướng không ngừng nâng cao

do nhu cầu đời sống luôn theo sát sự phát triển của lực lượng sản xuất Nhưng

để có thu nhập cao hơn thì phải phát triển sản xuất, do đó cần phải tăng đầu tưcho sản xuất Nguồn để tăng đầu tư cho sản xuất chủ yếu là từ tích luỹ Nếuphần tiêu dùng nhiều lên thì tích luỹ ít đi, nếu thu nhập và tiêu dùng bằngnhau thì không có tích luỹ, nếu tiêu dùng ít đi thì tích luỹ nhiều lên Như vậyquan hệ giữa tiêu dùng và tích luỹ là quan hệ phụ thuộc ngược chiều nhau.Bởi vì để sống, người ta phải không ngừng tiêu dùng, nên trong quan hệ này,tiêu dùng có vai trò lớn trong việc phân phối thu nhập thành tích luỹ và tiêudùng

Trang 16

Chương 2

HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ PHƯƠNG PHÁP

PHÂN TÍCH THU NHẬP TIÊU DÙNG CỦA DÂN CƯ

2.1 Sự cần thiết xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê thu nhập và tiêu dùng của dân cư.

Thu nhập và tiêu dùng của dân cư luôn biến động theo sự phát triển củalực lượng sản xuất, theo thời gian và không gian, liên quan phụ thuộc nhiềuyếu tố, có ảnh hưởng qua lại với nhiều vấn đề kinh tế, xã hội khác nhau, là kếtquả của các chính sách kinh tế, xã hội của Đảng, Nhà nước Để nghiên cứuthu nhập và tiêu dùng của dân cư nhất thiết phải xây dựng và hoàn thiện từngbước hệ thống chỉ tiêu thống kê để đo lường, tính toán và phân tích chúng

Hệ thống chỉ tiêu thống kê được xây dựng phải đảm bảo có tính hệthống, đồng bộ (có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau để trở thành một chínhthể) và tính toán việc (đầy đủ) để thông tin cần thiết cho yêu cầu lãnh đạo vàquản lý của các cấp, các ngành

2.1.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê thu nhập và tiêu dùng của dân cư.

Để xây dựng các chỉ tiêu thống kê thu nhập và tiêu dùng của dân cư cótính hệ thống và tính toàn diện cần dựa vào các căn cứ và các yêu cầu sau:

2.1.1.1 Những căn cứ xây dựng hệ thống chỉ tiêu:

- Hệ thống chỉ tiêu thông kê phải có nội dung phù hợp với các khái niệm

về thu nhập và tiêu dùng của dân cư tức là phải xuất phát từ lý luận về thunhập và tiêu dùng của dân cư và từ các mối quan hệ chủ yếu của chúng

- Phải đảm bảo tính khả thi: hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo có thể thuthập tính toán được trong điều kiện hiện tại về tài chính, nhân lực và hoànthiện từng bước khi điều kiện tài chính và nhân lực cho phép có thể đáp ứngtốt hơn

Trang 17

- Hệ thống chỉ tiêu được xây dựng phải chú ý đến tính chất và đặc điểmcủa thu nhập và tiêu dùng, đó là tính chất phức tạp về mặt xã hội của chúng(khái niệm có tính tương đối, xã hội có nhiều tầng lớp dân cư, thu thập số liệukhó khăn ) và các đặc điểm của chúng như: luôn gắn liền với các vấn đềbiến động giá cả, tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

- Hệ thống chỉ tiêu phải xuất phát từ mục đích nghiên cứu là đánh giáthực trạng và các quan hệ của thu nhập tiêu dùng của dân cư

2.1.1.2 Những yêu cầu trong xây dựng hệ thống chỉ tiêu.

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thu nhập và tiêu dùng của dân cư phải đảmbảo các yêu cầu sau đây:

- Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung, về phương pháp tính toán vàphạm vi tính toán Đây là yêu cầu cơ bản nhằm làm cho các chỉ tiêu là đồngnhất theo không gian, theo thời gian khác nhau Bởi vì chỉ một trong ba mặttrên bị vi phạm, các chỉ tiêu được xây dựng sẽ không đảm bảo dược sự đồngnhất của chúng

- Đảm bảo tính so sánh được của các chỉ tiêu trong hệ thống, yêu cầu củatính so sánh là yêu cầu tất yếu của việc phân tích nói chung và nghiên cứuphân tích thống kê nói riêng Yêu cầu đảm bảo tính so sánh được chính làbước tiếp theo của yêu cầu đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp

Trang 18

của dân cư: đó là thành quả hoạt động kinh tế của dân cư sau một thời kỳ nhấtđịnh (mùa vụ tỏng nông nghiệp, chu kỳ sản xuất công nghiệp, thủ côngnghiệp, lĩnh lương tháng ) nên các chỉ tiêu về thu nhập là chỉ tiêu thời kỳ.

Để đảm bảo tính đồng nhất, các chỉ tiêu và dân cư cũng phải là chỉ tiêu thời

kỳ (dân số bình quân, số hộ bình quân ) Phạm vi tính toán các chỉ tiêu thunhập về lãnh thổ (vùng, tỉnh, huyện ) phải đảm bảo thống nhất cho cả chỉtiêu thu nhập và chỉ tiêu về dân cư

Hệ thống chỉ tiêu thống kê về thu nhập có các nhóm chỉ tiêu sau đây:

- Nhóm chỉ tiêu về quy mô thu nhập

- Nhóm chỉ tiêu về thu nhập bình quân

- Nhóm chỉ tiêu về kết cấu thu nhập

2.2.1.1 Nhóm các chỉ tiêu về quy mô thu nhập:

Quy mô thu nhập của tổng thể dân cư được phản ảnh bằng các chỉ tiêu:

- Tổng thu của dân cư

- Tổng thu nhập của dân cư

- Thu nhập cuối cùng của dân cư

- Thu nhập thực tế của dân cư

Bốn chỉ tiêu này tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể phân theo lãnh thổ

và tời kỳ khác nhau

2.2.1.2 Các chỉ tiêu thu nhập bình quân:

Các chỉ tiêu về thu nhập bình quân là loại số tương đối cường độ biểu hiệnhai loại chỉ tiêu thống kê các loại nhưng có quan hệ với nhau Việc kết hợp quy

mô thu nhập, của tổng thể dân cư với chỉ tiêu về số lượng dân cư bình quân.Công thức chung là:

Chỉ tiêu thu nhập Chỉ tiêu về thu nhập

bình quân Chỉ tiêu về dân cư bình quân

Chỉ tiêu về số lượng dân cư lấy theo ba tiêu thức chính là: hộ, nhân khẩu

và lao động Nhóm chỉ tiêu việc thu nhập bình quân như sơ đồ số 2 sau đây:

(2)

=

Trang 19

S Ơ ĐỒ 2 ĐỒ 2 2

C.tiêu T nhập

CT SL D cư BQ

Tổng thu (TT)

Tổng thu nhập (TTN)

Thu nhập cuối cùng (TNCC)

TT N NK

T NCC NK

T NTT NK

H

TT N H

T NCC H

T NTT H

LD

TT LD

T NCC LD

T NTT LD

Chỉ tiêu thu nhập bình quân theo nhân khẩu phản ảnh thu nhập để đảmbảo tiêu dùng cho dân cư không phụ thuộc quy mô hộ

Chỉ tiêu thu nhập bình quân hộ phản ảnh mức thu nhập đảm bảo tiêudùng của hộ

Chỉ tiêu thu nhập bình quân lao động phản ảnh một lao động làm ra đượcbao nhiêu thu nhập

2.2.1.3 Nhóm chỉ tiêu về kết cấu thu nhập:

Chỉ tiêu kết cấu thu nhập là loại số tương đối kết cấu biểu hiện quan hệ

so sánh giữa mức độ của từng bộ phận của tổng thể thu nhập với tổng thunhập của dân cư

Công th c chung l :ức thu

Cơ cấu (kết cấu Thu nhập của bộ phận Athu nhập Tổng thu nhập của dân cưTổng thu nhập là bất biến (xét trong một khoảng thời gian 1 tháng, 1năm) Thu nhập bộ phân A là khả biến, nó phụ thuộc vào cách phân loại: phântheo ngành kinh tế quốc dân, phân theo nguồn thu nhập (tiền lương, tiền công,sản xuất kinh doanh )

Nhóm ch tiêu n y có:ỉ tiêu này có:

Trang 20

1 Tỷ lệ thu nhập của Thu nhập của ngành idân cư theo ngành KT i Thu nhập của dân cư

2 Tỷ lệ thu nhập của Thu nhập của nguồn jdân cư theo nguồn thu nhập j Thu nhập của dân cư

Trong các chỉ tiêu trên, thu nhập có thể được tính bằng tổng thu, tổng thunhập, thu nhập cuối cùng và thu nhập thực tế

Trong nhóm này có thể kết hợp với việc phân tích thu nhập theo ngànhkinh tế và nguồn thu nhập để tính thu nhập bình quân theo ngành và và nguồnthu nhập như ở nhóm (2.2.1.2) đã xây dựng, chú ý rằng phạm vi là theo ngành

và nguồn thu nhập

2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh tiêu dùng của dân cư:

Cũng như các chỉ tiêu về thu nhập của dân cư, các chỉ tiêu về tiêu dùngcủa dân cư là chỉ tiêu thời kỳ, vì vậy các vấn đề cần chú ý đối với hệ thốngchỉ tiêu thu nhập đều được áp dụng cho hệ thống chỉ tiêu dùng (đặc điểm, thời

kỳ, phạm vi và phương pháp tính toán)

Tuy nhiên tiêu dùng có đặc điểm riêng là có một số sản phẩm tiêu dùngthiết yếu có tính thống nhất chung như lương thực, thực phẩm, điện v.v chonên có thể dùng chỉ tiêu hiện vật để đo lường, so sánh

Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh tiêu dùng có hai nhóm sau đây:

2.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu về giá trị:

Chỉ tiêu về giá trị phản ánh tổng quỹ tiêu dùng của dân cư, mức tiêudùng bình quân của hộ dân cư, của nhân khẩu và kết cấu (cơ cấu) của tiêudùng:

Nhóm này gồm có các chỉ tiêu:

1/ T ng qu tiêu dùng c a dân c : l t ng h p giá tr b ng ti n ti nỹ tiêu dùng của dân cư: là tổng hợp giá trị bằng tiền tiền ủa dân cư không phản ánh chính xác mức thu ư không phản ánh chính xác mức thu ợc ịch vụ (sức mua của đồng tiền) bởi vì giữa các vùng khác ằng tiền tiền ền) bởi vì giữa các vùng khác ền) bởi vì giữa các vùng kháccác v t ph m v d ch v dân c dùng cho ập cuối cùng của dân cư không phản ánh chính xác mức thu ẩm và dịch vụ dân cư dùng cho đời sống (kể cả phần dân cư ịch vụ (sức mua của đồng tiền) bởi vì giữa các vùng khác ụ (sức mua của đồng tiền) bởi vì giữa các vùng khác ư không phản ánh chính xác mức thu đời kỳ khác nhau, sức mua của đồng tiền là khác nhau Vì ối cùng của dân cư không phản ánh chính xác mức thui s ng (k c ph n dân cể cả phần dân cư ản ánh chính xác mức thu ần phải tính theo giá so sánh Thu ư không phản ánh chính xác mức thu

c h ng không ph i tr ti n)

đư không phản ánh chính xác mức thuợc ư không phản ánh chính xác mức thuởng biến động của giá cả ản ánh chính xác mức thu ản ánh chính xác mức thu ền) bởi vì giữa các vùng khác

2 Tiêu dùng bình quân Tổng quỹ tiêu dùng của dân cư

=

=

=

Trang 21

3 Tiêu dùng bình quân Tổng quỹ tiêu dùng của dân cư

một nhân khẩu Số nhân khẩu bình quân

4 Chỉ tiêu về cơ cấu tiêu dùng: cơ cấu tiêu dùng được phân chia theonhu cầu tiêu dùng về các mặt: ăn, ở, mặc, điện nước, chữa bệnh, học tập, đilại, giải trí mua đồ dùng gia đình, chi khác (cưới, tang, lễ hội) Chỉ tiêu tổngquỹ tiêu dùng được chia thành các chỉ tiêu về chi cho từng mặt (lĩnh vực) củatiêu dùng:

- Chi cho ăn uống

- Chi cho may mặc

- Chi cho điện nước

- Chi cho y tế

- Chi cho đi lại

- Chi cho giáo dục

- Chi cho văn hóa, giải trí du lịch

- Chi cho mua đồ dùng gia đình

- Các khoản đóng góp xã hội

- Chi khác

Trên cơ sở chỉ tiêu về cơ cấu tiêu dùng trên đây, xây dựng các chỉ tiêu vềbình quân hộ và bình quân nhân khẩu, tỷ trọng tiêu dùng từng mặt của đờisống nhân dân tương tự như chỉ tiêu 2. và 3. trên đây

Thuộc nhóm chỉ tiêu này có:

=

Trang 22

- Theo nhân khẩu: tiêu dùng gạo, thịt, vải, diện tích nhà ở.

- Theo hộ (hoặc 100 hộ): số tài sản trang bị như ti vi, máy thu thanh, máybơm nước, số giếng nước

- Theo 100 người dân: số máy điện thoại

- Trên 1000 dân: số bác sĩ, số giường bệnh

2.3 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH THU NHẬP VÀ TIÊU DÙNG CỦA DÂN CƯ.

2.3.1 Các hướng phân tích thu nhập và tiêu dùng của dân cư.

2.3.1.1 Phân tích thu nhập của dân cư:

Thu nhập của dân cư cần được phân tích về biến động quy mô thu nhập,

về chênh lệch thu nhập, cơ cấu nguồn thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng đếnthu nhập

- Phân tích biến động thu nhập của dân cư: phân tích sự biến động thu

nhập của dân cư theo thời gian là sự biến động thu nhập giữa các thời kỳ khácnhau của cùng một địa phương, hoặc giữa các địa phương khác nhau trong cùngmột thời kỳ, hoặc các thời kỳ khác nhau Đây là hướng phân tích quan trọng chophép nghiên cứu sự vận động của thu nhập trong mối quan hệ với các chính sáchkinh tế xã hội tỏng các thời kỳ khác nhau, giữa các vùng khác nhau

- Phân tích chênh lệch về thu nhập: chênh lệch thu nhập của các hộ dân

cư, các nhóm dân cư được biểu hiện qua chỉ tiêu bình quân một nhân khẩu(bình quân hộ bị ảnh hưởng quy mô hộ nên kém chính xác hơn) Chênh lệchtrong các nhóm dân cư phản ánh sự phân phối của cải xã hội như thế nào, đó

là mặt có tác động trực tiếp đến phân hóa giàu nghèo, đến sự ổn định xã hội.Mức độ chênh lệch thu nhập trong các nhóm dân cư, trong các vùng kinh

tế xã hội khác nhau, giữa các ngành kinh tế khác nhau và các nguyên nhândẫn đến sự chênh lệch đó là những thông tin quan trọng cho công tác lãnh đạo

và quản lý, đề ra chính sách

Trang 23

Kết hợp phân tích biến động của thu nhập và chênh lệch của thu nhậpcủa dân cư là hướng phân tích quan trọng, nó phản ánh sự vận động của thunhập và tác động qua lại ảnh hưởng đến sự phân hóa giàu nghèo như thế nào,làm rõ tình hình bình đẳng trong khu vực theo chiều ngang và chiều dọc cóđược đảm bảo trong thu nhập theo chiều ngang và chiều dọc có được đảm bảohay không.

- Phân tích cơ cấu nguồn thu nhập: thu nhập của dân cư có nguồn gốc

phần lớn từ sản xuất, phân tích cơ cấu nguồn thu nhập là phân tích thu nhậpchủ yếu từ các ngành sản xuất, từ các nguồn thu nhập theo các mức độ nhưthế nào Kết hợp so sánh với sự chênh lệch về mức thu nhập của dân cư theocác ngành, nguồn thu nhập cho phép rút ra kết luận ngành kinh tế và nguồnthu nhập có vai trò ra sao trong việc hình thành thu nhập của dân cư

- Phân tích nhân tố tác động đến thu nhập: đó là việc phân tích các ảnh

hưởng tác động theo các chiều hướng đến thu nhập của dân cư Các yếu tố đólà: chính sách kinh tế xã hội, vùng địa lý, trình độ công nghệ, tác động của giá

cả (lạm phát) việc làm v.v Đối với một hộ dân cư, các yếu tố đó là: quy môđất đai, vốn đầu tư, số lao động, ngành nghề kinh doanh v.v

Phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập là hướng phân tích cho phépđánh giá sự tác động của từng nhân tố đến thu nhập, cả các yếu tố làm tăngthu nhập và các yếu tố giảm thu nhập

2.3.1.2 Phân tích tiêu dùng của dân cư:

Ngoài yếu tố chi phối có tính quyết định đến quy mô và cơ cấu tiêu dùng

là thu nhập của dân cư, tiêu dùng của dân cư còn chịu sự chi phối ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố khác, như tiêu dùng có quan hệ với nguồn thu nhập, tính ổnđịnh của nguồn thu nhập, độ tuổi, giới tính, vùng kinh tế xã hội

Phân tích tiêu dùng của dân cư có các hướng chính sau:

Trang 24

- Phân tích biến động quy mô tiêu dùng: là phân tích biến động quy mô

tiêu dùng qua thời gian và không gian, mức độ biến động tiêu dùng bình quânđầu người giữa các thời kỳ khác nhau của một địa phương, hoặc giữa các địaphương khác nhau trong cùng một thời kỳ, hoặc các thời kỳ khác nhau.Hướng phân tích này cho phép đánh giá tổng quát sự biến động tăng giảm củatiêu dùng như thế nào, có phù hợp với mục tiêu cải thiện nâng cao đời sốngnhân dân của Đảng, Nhà nước hay không

- Phân tích chênh lệch về tiêu dùng của dân cư: phân tích chênh lệch

tiêu dùng của các nhóm dân cư khác nhau: nông thôn, thành thị, hội giàu và

hộ nghèo thông qua mức tiêu dùng bình quân một nhân khẩu

- Phân tích cơ cấu tiêu dùng: trên cơ sở tỷ trọng tiêu dùng về ăn, mặc, ở,

đi lại, học hành, chữa bệnh, giải trí so với tổng mức tiêu dùng bình quânnhân khẩu giữa các vùng (thành thị, nông thôn, miền núi, đồng bằng ) giữacác nhóm hộ giàu, nghèo v.v để rút ra kết luận về mức độ ảnh hưởng củacác tiêu thức nghiên cứu đến cơ cấu tiêu dùng

2.3.1.3 Hướng phân tích kết hợp thu nhập - tiêu dùng:

- Phân tích cân bằng thu nhập - tiêu dùng: trên cơ sở tỷ trọng các loại hộ

có thu nhập vượt tiêu dùng, thu nhập cân bằng tiêu dùng và thu nhập ít hơntiêu dùng, phân tích về khả năng tích luỹ và đảm bảo tiêu dùng của dân cư, từ

đó đánh giá đời sống của dân cư được cải thiện và tích luỹ để phát triển sảnxuất như thế nào

- Phân tích sự phụ thuộc của tiêu dùng vào thu nhập: làm rõ mối quan hệ

chi phối của thu nhập đối với quy mô và cơ cấu tiêu dùng thông qua phân tíchquy mô thu nhập và cơ cấu, quy mô tiêu dùng của các nhóm hộ nghèo, trungbình và giàu

2.4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH THU NHẬP VÀ TIÊU DÙNG CỦA DÂN CƯ.

Trang 25

Thống kê học có khá nhiều phương pháp phân tích kinh tế - xã hội, mỗiloại có tác dụng riêng cho mục tiêu nhiệm vụ thích hợp; vì vậy cần phải lựachọn các phương pháp phù hợp với nhiệm vụ phân tích Nguyên tắc của việclựa chọn đó như sau: phải xuất phát từ nhiệm vụ, mục đích của phân tích thunhập và tiêu dùng, cũng như từ đặc điểm của thu nhập và tiêu dùng Ngoài ra,phải căn cứ vào đặc điểm và điều kiện vận dụng của phương pháp để lựachọn.

Dựa vào các nguyên tắc lựa chọn đó, để phân tích thu nhập và tiêu dùngcủa dân sự, có các phương pháp sau đây:

2.4.1 Các phương pháp của thống kê truyền thống.

2.4.1.1 Phân tổ thống kê:

Phân tổ thống kê là việc sắp xếp các thông tin thống kê theo một, haihoặc ba tiêu thức để từ những thông tin "thô" ban đầu, ta thu được nhữngthông tin mới tổng quát, rõ ràng hơn đáp ứng mục đích nghiên cứu

Phân bổ thống kê còn có thể được sử dụng trong trường hợp phân tổ lạinhững tài liệu đã có, nhất là trong những trường hợp tài liệu bị hạn chế

Trong phân tích thu nhập và tiêu dùng, phân tổ thống kê giúp ta phânloại thu nhập của dân cư theo 5 nhóm thu nhập, hoặc phân tổ thu nhập của các

hộ nông - lâm nghiệp theo diện tích đất họ được quyền sử dụng, hoặc phân tổ

hộ nghèo đói, hoặc phân tổ tiêu dùng của dân cư theo vùng thành thị hoặcnông thôn v.v

Phân tổ thống kê dễ hiểu, đơn giản được áp dụng khá rộng rãi, khắc phụcđược sự hạn chế về số liệu, và là tiền đề để vận dụng, sử dụng các công cụthống kê khác

2.4.1.2 Các số đo thống kê truyền thống:

Trong nghiên cứu thống kê thu nhập và tiêu dùng của dân cư, các thôngtin (số liệu) về thu nhập và tiêu dùng qua điều tra thu được có độ chênh lệch

Trang 26

khá lớn về các trị số thu được, tức là chúng có độ phân tán Để đo độ phân tánnày có thể dùng các tham số đo độ phân tán

+ Đo khoảng cách phân tích: sử dụng chỉ tiêu khoảng biến thiên, đo độ

chênh lệch giữa lượng biến lớn nhất với lượng biến nhỏ nhất

R = Xmax - Xmin

Trong đó: R : khoảng biến thiên

Xmax: lượng biến lớn nhất

Xmin: lượng biến nhỏ nhất

Dùng R, ta có thể đo độ chênh lệch về tiền lương, tiền công, thu nhập,mức tiêu dùng của các nhóm dân cư

Chỉ tiêu này tính toán dễ dàng và có độ khái quát cao Nhưng cũng chính

vì thếe mà nó đã bỏ qua sự biến động bên trong của tổng thể và không thể ápdụng cho dãy số có khoảng cách mở Mặt khác, nó cũng kém tính thuyết phụckhi hai tập hợp hoàn toàn khác nhau lại có cùng một độ biến thiên R (trườnghợp Xmax của hai tập hợp hơn nhau một lượng K và tương ứng min của hai tậphợp cũng như hơn nhau đúng bằng một lượng K thì hai tập hợp này đều cócùng một trị số R)

Trong đó: d : độ lệch tuyệt đối trung bình

x : trung bình cộng của các lượng biến xi

xi : các lượng biến i 1, n  

fi : các tần số tương ứng của xi i 1, n  

(4)

(5)

Trang 27

Độ lệch tuyệt đối trung bình d đo độ phân tán tốt hơn khoảng biến thiên

R vì nó đo tất cả độ lệch từng lượng biến xi so với trung bình x

2/ Phương sai: phương sai là trung bình cộng của bình phương các độlệch giữa lượng biến với số trung bình của các lượng biến đó

2 i i

Trong đó: 2 : phương sai

xi : các lượng biến i 1,n

x : trung bình cộng của các lượng biến xi

fi : các tần số tương ứng của xi i 1,n 3/ Độ lệch chuẩn: độ lệch chuẩn  là căn bậc hai của phương sai:

2 i i

(Các giải thích như ở công thức phương sai)

Các tham số d, 2,  đo độ lệch của lượng biến trong tổng thể so vớitrung bình cộng tốt hơn so với R vì chúng đã tổng hợp tất cả các độ lệch củatất cả các lượng biến chứ không chỉ đo độ lệch của lượng biến lớn nhất và nhỏnhất như R Chúng được vận cụng để đo độ lệnh của thu nhập và tiêu dùngcủa dân cư trong một tổng thể (cùng địa phương, cùng một thời gian)

Nhược điểm chung của d, 2,  của các tập hợp khác nhau đó lại đềunhư nhau vì:

D () = D (+ c) trong đó c là hằng số

+ Các hệ số biến thiên đo độ phân tán tương đối: các số đo độ phân tán

(khoảng cách phân tán R, độ lệch trung bình d, 2, ) đều sử dụng số tuyệtđối của lượng biến thiên Do vậy, chúng không thể so sánh độ phân tán củacác tổng thể khác nhau, hoặc giữa các tổng thể cùng loại nhưng có số trung

(6)

(7)

Trang 28

bình không bằng nhau.

Thí dụ: thu nhập của dân cư ở cùng một địa phương trong hai thời kỳcách nhau 5 năm cả hai kỳ đều có độ lệch chuẩn là 10 nhưng thu nhập củadân cư ở hai thời kỳ này có số trung bình rất khác nhau, thời kỳ thứ nhất có sốtrung bình là 50, thời kỳ thứ hai có số trùnh bình là 200 thì sự biến đổi của độlệch chuẩn so với số trung bình của hai tổng thể là rất khác nhau Vì vậy để sosánh độ chênh lệch giữa hai thời kỳ ta sử dụng hệ số biến thiên đo độ phân tántương đối

Trong đó: Vd và V  là các hệ số biến thiên

d : độ lệch tuyệt đối trung bình

2.4.2 Đường cong Lorenz và hệ số Gini:

Các tham số đo độ phân tán R, d, 2, ,  V V d ,  cho phép ta nghiên cứu vềtần số phân bố, về độ phân tán tuyệt đối và tương đối của thu nhập và tiêudùng của dân cư Một vấn đề quan trọng các tầng lớp dân cư, tức là toàn bộtổng sản phẩm trong nước phân phối cho tổng thể dân cư như thế nào Thôngthường tầng lớp dân cư nghèo chiếm tỷ trọng lớn trong dân cư lại có thu nhập

ít ỏi trong tổng thu nhập của xã hội, ngược lại thiểu số người giầu có chiếm số

(8)

(9)

Trang 29

ít trong dân cư lại có số thu nhập nhiều lần hơn số thu nhập của đông đảo dân

cư nghèo Nói một cách hình ảnh, phần "cái bánh kinh tế" dành cho số đôngdân cư nghèo lúc thua nhiều lần "cái bánh kinh tế" của số ít người giàu

Các số đo truyền thống và phân tổ dùng nghiên cứu sự chênh lệch về thunhập của các tầng lớp dân cư mới chỉ nói lên được một phần của vấn đề Để

đo lường, phân tích sự chênh lệch về phân phối thu nhập của dân cư, thống kêhiện đại dùng đường cong Lorenz và hệ số Gini

Thu nhập (%)

I 80

HÌNH 1 ĐƯỜNG CONG LORENZ

Phương pháp đường cong Lorenz dùng đồ thị và hệ tọa độ vuông góc đểbiểu diễn dân số và thu nhập tương ứng cuả dân số (hình 1.2) Điều này cầnchú ý là dân số và thu nhập biểu diễn trên hai hệ trục là tỷ trọng dân số (%)cộng dồn và tỷ trọng thu nhập (%) tương ứng của dân số cộng dồn Nếu trong

xã hội phân phối thu nhập là tuyệt đối công bằng có nghĩa là:

10% dân số được hưởng 10% thu nhập20% dân số được hưởng 20% thu nhập40% dân số được hưởng 40% thu nhập80% dân số được hưởng 80% thu nhập

a

P

Trang 30

thì đồ thị đường phân phối thu nhập sẽ là đường phân giác Oy Các điểm trênđường Oy có tọa độ số % dân số và số % thu nhập là bằng nhau Đó là đườngphân phối tuyệt đối công bằng

Trong thực tế phân phối thu nhập không diễn ra như điều lý tưởng đó,

mà sự phân phối đó rất chênh lệch Thông thường 10% số lượng dân số nghèokhổ nhất chỉ có thu nhập là từ 2% đến 3% tổng thu nhập cuả xã hội, ngược lại10% dân số giầu có nhất lại có số thu nhập 20% đến 30% số thu nhập của xãhội

Nếu ta biểu diễn trên hệ tọa độ vuông góc, trục hoành là tỷ trọng (%) dân

số cộng dồn sắp xếp từ nhóm có thu nhập thấp nhất (rất nghèo) đến nghèo,trung bình khá, giàu và rất giàu, cộng dồn tất cả là 100% dân số; trên trụctung là tỷ trọng (%) thu nhập (trong tổng thu nhập toàn xã hội) cộng dồntương ứng thì ta xác định được các điểm có tọa độ là % dân số cộng dồn và %thu nhập cộng dồn tương ứng Nối vào các điểm có tọa độ được xác định nàylại ta có đường gấp khúc được gọi là đường cong Lorenz thực nghiệm (hình2.2.)

Thu nhập 100

80

Trang 31

HÌNH 2 ĐƯỜNG CONG LORENZ THỰC NGHIỆM

Đường cong Lorenz không bao giờ trung với đường Oy ; vì đường Oy làđường phân phối tuyệt đối công bằng nên đường con Lorenz càng sát đường

Oy thì phân phối thu nhập càng tiến gần đến công bằng Khoảng cách giữađường cong Lorenz với đường Oy được gọi là độ võng của đường congLorenz; độ võng càng tăng tức đường cong Lorenz càng xa đường Oy thì sựbình đẳng trong phân phối thu nhập càng tăng lên

Đường cong Lorenz mới chỉ cho phép ta nhận biết bằng trực giác sự bấtbình đẳng trong phân phối thu nhập, chưa lượng hóa được sự bất bình đẳng ấy

ở mức độ nào Để đo lường sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, người

ta dùng hệ số Gini

Hệ số Gini: Trong hình 1.2 đường cong Lorenz chia tam giác OPI thành

hai phần:

- Phần a giới hạn bởi đường cong Lorenz Oy

- Phần b là phần còn lại của tam giác OPI sau khi lấy đi phần a

Để lượng hóa độ võng của đường cong Lorenz người ta tính tỷ số giữadiện tích vùng a với tổng diện tichs vùn a và vùng b Tỷ số đó được gọi là hệ

số Gini (HG) Công thức tính hệ số HG như sau:

Diện tích vùng a Diện tích vùng aDiện tích vùng a + DT vùng b Diện tích tam giác OPI

Bằng cách phân tích diện tích vùng b dưới đường cong thực nghiệmthành các hình thanh nhỏ (hình 2,2), người ta tính được diện tích vùng b dựavào các hoành độ và tung độ trên đồ thị, và đi đến công thức tính HG như sau:

)

Trang 32

Qi - 1: thu nhập tính cộng dồn đến nhóm có mức thu nhập i - 1.(Chú ý: theo cách tính như trên thì: 0 < HG < 1).

Ví dụ minh họa tính HG : có tài liệu về thu nhập của một tỉnh như sau:

Bảng 1 S li u ví d ối cùng của dân cư không phản ánh chính xác mức thu ệu ví dụ để minh họa ụ (sức mua của đồng tiền) bởi vì giữa các vùng khác để cả phần dân cư minh h aọi là thu nhập thực tế của dân cư

Cộng dồn thu nhập (Q i) Qi + Qi - 1 pi (Qi+Qi -1)

Đường cong Lorenz và hệ số Gini được vận dụng chủ yếu vào đo độ

Trang 33

chênh lệch trong phân phối thu nhập của dân cư Vì dùng số tương đối (%) đểtính toán nên chúng không phụ thuộc vào biên độ biến động của số tuyệt đối.

Vì thế chúng có phạm vi ứng dụng rộng rãi

2.4.3 Hệ số Elteto - Frigyes:

Hệ số Elteto - Frigyes được dùng để nghiên cứu sự chênh lệch về thunhập bình quân đầu người giữa các vùng nhóm nghèo và không nghèo (giàu).Nội dung chủ yếu của hệ số Elteto - Frigyes là so sánh mức thu nhậpbình quân đầu người của những người nghèo dưới mức thu nhập bình quânchung và của những người giàu, có mức thu nhập trên mức thu nhập bìnhquân chung:

Hệ số Elteto - Frigyes gồm 3 hệ số sau:

Nếu mặt y là thu nhập bình quân đầu người của một địa phương, y1 làthu nhập bình quân đầu người của những người có mức thu nhập dưới y ; và

y 2 là thu nhập bình quân đầu người của những người có mức thu nhập trên y

2.4.4 Phương pháp hồi quy tương quan.

Thu nhập của dân cư chịu sự tác động của nhiều nhân tố, trong đó cómột số dân cư chịu sự tác động của nhiều nhân tố, trong đó có một số nhân tố

(12)

(13)

(14)

Ngày đăng: 08/08/2013, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo kết kết quả điều tra hộ gia đình đa mục tiêu 1994 - 1997 Tổng cục Thống kê - Hà Nội - 1998 Khác
2. Biểu tổng hợp một số chỉ tiêu chủ yếu điều tra hộ gia đình đa mục tiêu năm 1996 - Cục Thống kê tỉnh Yên Bái. Tháng 9/ 1997 Khác
3. Hệ thống biểu tổng hợp nhanh kết quả điều tra hộ đa mục tiêu năm 1997 - Cục Thống kê tỉnh Yên Bái - 1997 Khác
4. Kết quả điều tra hộ đa mục tiêu năm 1994 - Tổng cục Thống kê Hà Nội 4/1997 Khác
5. Kết quả tổng hợp số liệu điều tra kinh tế đời sống tỉnh Hoàng Liên Sơn 1998 - Tổng cục Thống kê 1990 Khác
6. Phạm Ngọc Kiểm - Giáo trình phân tích kinh tế xã hội và lập trình NXB Giáo dục - Hà Nội 1996 Khác
7. Lê Hữu Khi - Giáo trình Kinh tế công cộng - NXB Giáo dục Hà Nội 1996 Khác
8. Niên giám Thống kê tỉnh Yên Bái 1993 - Cục Thống kê Yên Bái 1994 Khác
9. Niên giám Thống kê tỉnh Yên Bái 1994 - Cục Thống kê Yên Bái 1995 Khác
10. Niên giám Thống kê tỉnh Yên Bái 1995 - Cục Thống kê Yên Bái 1996 Khác
11. Niên giám Thống kê tỉnh Yên Bái 1996 - Cục Thống kê Yên Bái 1997 Khác
12. Niên giám Thống kê 1994 - Tổng cục Thống kê NXB Thống kê - Hà Nội 1995 Khác
13. Lê Khả Phiêu: Bài phát biểu tại Hội nghị đại biểu nông dân sản xuất kinh doanh giỏi toàn quốc lần thứ nhất - Báo Nhân dân 11/9/1998 Khác
14. Tô Phi Phượng: Giáo trình lý thuyết thống kê NXB Giáo dục Hà Nội 1996 Khác
15. Hồ Sĩ Sà: Giáo trình Thống kê Kinh tế NXB Giáo dục Hà Nội 1996 Khác
16. Sách hướng dẫn nghiệp vụ chỉ tiêu xã hội ở Việt Nam - Tổng cục Thống kê - NXB Thống kê - Hà Nội 1995 Khác
17. Phạm Sơn: Hệ số hướng tâm Gini và ứng dụng nó trong tích số liệu điều tra. Thông tin hoa học thống kê, số Khác
18. Phạm Sơn: Thử vận dụng các hệ số Elteto - Frigyes phân tích sự chênh lệch về thu nhập ở nước ta theo số liệu điều tra giàu nghèo 1993. Thông tin khoa học Thống kê số Khác
19. Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) - NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội 1998 Khác
20. Nguyễn Văn Tiến. Một số vấn đề về phát triển hệ thống chỉ tiêu thống kê xã hội ở Việt Nam. Thông tin khoa học Thống kê số Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1. ĐƯỜNG CONG LORENZ - Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
HÌNH 1. ĐƯỜNG CONG LORENZ (Trang 29)
HÌNH 2. ĐƯỜNG CONG LORENZ THỰC NGHIỆM - Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
HÌNH 2. ĐƯỜNG CONG LORENZ THỰC NGHIỆM (Trang 30)
Bảng 2. Tính hệ số H G  số liệu ở bảng 1.2 TT - Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Bảng 2. Tính hệ số H G số liệu ở bảng 1.2 TT (Trang 32)
Bảng 6: Bình quân thu nhập đầu người phân theo nhóm thu nhập  năm 1989 và năm 1996 tỉnh Yên Bái. - Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Bảng 6 Bình quân thu nhập đầu người phân theo nhóm thu nhập năm 1989 và năm 1996 tỉnh Yên Bái (Trang 39)
Bảng 9: Bảng tính bổ sung số liệu năm 1989. - Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Bảng 9 Bảng tính bổ sung số liệu năm 1989 (Trang 41)
Bảng 10: Bảng tính bổ sung số liệu năm 1996 TT - Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Bảng 10 Bảng tính bổ sung số liệu năm 1996 TT (Trang 42)
Bảng 11: Bảng tính hệ số Gini năm 1989 (số liệu từ bảng 9). - Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Bảng 11 Bảng tính hệ số Gini năm 1989 (số liệu từ bảng 9) (Trang 43)
Bảng 14: Tỷ trọng dân số và tỷ trọng thu nhập năm 1996 tỉnh Yên Bái Đơn vị: % - Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Bảng 14 Tỷ trọng dân số và tỷ trọng thu nhập năm 1996 tỉnh Yên Bái Đơn vị: % (Trang 45)
Bảng 15: Cơ cấu thu nhập của dân cư Yên Bái năm 1996. - Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Bảng 15 Cơ cấu thu nhập của dân cư Yên Bái năm 1996 (Trang 46)
Bảng 19: Tiêu dùng lương thực thực phẩm chủ yếu  bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng - Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Bảng 19 Tiêu dùng lương thực thực phẩm chủ yếu bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng (Trang 49)
Bảng 23: Thu nhập và tiêu dùng bình quân đầu người 1 tháng chia theo  nhóm thu nhập và phân theo khu vực thành thị và nông thôn năm 1996 Nhóm Khu vực thành thị T - Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Bảng 23 Thu nhập và tiêu dùng bình quân đầu người 1 tháng chia theo nhóm thu nhập và phân theo khu vực thành thị và nông thôn năm 1996 Nhóm Khu vực thành thị T (Trang 53)
Bảng 25:  Phân bổ các hộ theo nhóm thu nhập và cân bằng thu nhập -  tiêu dùng khu vực nông thôn năm 1996 - Đề tài nghiên cứu thu nhập và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Bảng 25 Phân bổ các hộ theo nhóm thu nhập và cân bằng thu nhập - tiêu dùng khu vực nông thôn năm 1996 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w