Polyp đại trực tràng (ĐTT) là một thuật ngữ mô tả hình thái đại thể không đặc hiệu cho bất kỳ tổn thương nào nhô lên khỏi bề mặt niêm mạc của đại tràng (ĐT), có cuống hoặc không có cuống ?11,16?. Polyp ĐTT là bệnh khá phổ biến và được quan tâm ở nhiều nước trên toàn thế giới, tỷ lệ gặp ở châu Âu nhiều hơn châu á (châu Âu: 26%, châu á 12%) [11]. Tỷ lệ polyp ĐTT ở trẻ em là chính và thường lành tính, trong đó hay gặp nhất là loại polyp thiếu niên (juvenile) - loại polyp không tân sinh. Loại polyp thiếu niên chiếm trên 97% polyp ở trẻ em, 80% là trẻ dưới 10 tuổi [1, 8, 11], chủ yếu nằm ở phần trực tràng (TT) và ĐT xích ma, 70% là polyp đơn độc [8,11, 25]. Biểu hiện lâm sàng nổi bật nhất của polyp ĐTT là ỉa máu tươi cuối b•i, kéo dài. Đây cũng là nguyên nhân gây lo lắng cho gia đình bệnh nhân và lúng túng cho thầy thuốc trong chẩn đoán cũng như trong điều trị. ở các tuyến y tế cơ sở, chẩn đoán polyp ĐTT còn chưa được quan tâm nhiều, nên các trẻ em ỉa máu kéo dài thường được chẩn đoán là hội chứng lỵ hoặc trĩ hay viêm đại tràng chảy máu mà ít nghĩ đến polyp. Do vậy những bệnh nhân này đ• được điều trị rất nhiều loại thuốc gây tốn kém và lo lắng cho gia đình bệnh nhân cũng như ảnh hưởng đến trẻ em. Gần đây nhờ kỹ thuật chụp đối quang kép và nội soi ĐTT bằng ống mềm ở trẻ em đ• giúp cho chẩn đoán và điều trị polyp ĐTT ở trẻ em dễ dàng hơn. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi nghiên cứu đề tài: "Đặc điểm lâm sàng polyp đại trực tràng ở trẻ em và giá trị của chụp đối quang kép trong chẩn đoán
Trang 1đặt vấn đề
Polyp đại trực tràng (ĐTT) là một thuật ngữ mô tả hình thái đại thểkhông đặc hiệu cho bất kỳ tổn thơng nào nhô lên khỏi bề mặt niêm mạc của đạitràng (ĐT), có cuống hoặc không có cuống [11,16]
Polyp ĐTT là bệnh khá phổ biến và đợc quan tâm ở nhiều nớc trên toànthế giới, tỷ lệ gặp ở châu Âu nhiều hơn châu á (châu Âu: 26%, châu á 12%)[11] Tỷ lệ polyp ĐTT ở trẻ em là chính và thờng lành tính, trong đó hay gặpnhất là loại polyp thiếu niên (juvenile) - loại polyp không tân sinh Loại polypthiếu niên chiếm trên 97% polyp ở trẻ em, 80% là trẻ dới 10 tuổi [1, 8, 11], chủyếu nằm ở phần trực tràng (TT) và ĐT xích ma, 70% là polyp đơn độc [8,11,25]
Biểu hiện lâm sàng nổi bật nhất của polyp ĐTT là ỉa máu tơi cuối bãi,kéo dài Đây cũng là nguyên nhân gây lo lắng cho gia đình bệnh nhân và lúngtúng cho thầy thuốc trong chẩn đoán cũng nh trong điều trị
ở các tuyến y tế cơ sở, chẩn đoán polyp ĐTT còn cha đợc quan tâmnhiều, nên các trẻ em ỉa máu kéo dài thờng đợc chẩn đoán là hội chứng lỵ hoặctrĩ hay viêm đại tràng chảy máu mà ít nghĩ đến polyp Do vậy những bệnh nhânnày đã đợc điều trị rất nhiều loại thuốc gây tốn kém và lo lắng cho gia đìnhbệnh nhân cũng nh ảnh hởng đến trẻ em
Gần đây nhờ kỹ thuật chụp đối quang kép và nội soi ĐTT bằng ống mềm
ở trẻ em đã giúp cho chẩn đoán và điều trị polyp ĐTT ở trẻ em dễ dàng hơn.Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi nghiên cứu đề tài: "Đặc điểm lâm sàng polyp đại trực tràng ở trẻ em và giá trị của chụp đối quang kép trong chẩn
đoán″ với hai mục tiêu:
1 Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng của polyp ĐTT ở trẻ em.
2 Nhận định giá trị của chụp đối quang kép trong chẩn đoán polyp
ĐTT ở trẻ em.
Trang 2Chơng 1
tổng quan
1.1 TìNH HìNH nghiên cứu polyp ĐTT
Hiện nay ở các tuyến cơ sở, việc chẩn đoán polyp ĐTT còn cha đợc phổbiến rộng rãi, các phơng tiện chẩn đoán còn hạn chế nên hầu hết trẻ em có biểuhiện ỉa máu đều đợc chẩn đoán là hội chứng lỵ hay trĩ hay viêm ĐT chảy máu
Do vậy bệnh thờng kéo dài và ảnh hởng đến sự phát triển của trẻ
ở các tuyến y tế trung ơng, do sự phát triển của phơng tiện kỹ thuật nênviệc chẩn đoán và điều trị polyp ĐTT dễ dàng hơn Đã có một số công trìnhnghiên cứu về polyp ĐTT ở trẻ em trên thế giới cũng nh ở Việt Nam
• Trên thế giới
- Từ năm 1909 Werse đã mô tả polyp thiếu niên lần đầu tiên.
- Năm 1954 Welin áp dụng kỹ thuật chụp đối quang kép phát hiện đợc
polyp ở 437/4437 bệnh nhân [2]
- Năm 1968 Morson đa ra bản phân loại polyp ĐTT.
- Năm 1969 soi ĐTT lần đầu tiên đợc thực hiện do Wolff Shinga và nội soi
can thiệp cắt polyp đầu tiên vào tháng 9/1969
• ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về nội soi cắt polyp ĐTT:
- Năm 2000 tác giả Nguyễn Ngọc Khánh đa ra kết quả nghiên cứu 106
bệnh nhân từ 1-15 tuổi đợc soi ĐTT tìm thấy 82 bệnh nhân có polyp vànhận xét đặc điểm lâm sàng, nội soi, giải phẫu bệnh của polyp ĐTT ở trẻ
em tại Bệnh viện Việt Đức [8]
- Năm 2002 tác giả Đinh Thị Kim Liên đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,
nội soi, mô bệnh học của polyp ĐTT ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi QuốcGia [11] Lê Quang Liêm và Nguyễn Dung nghiên cứu một số kết quả cắt
Trang 3polyp ĐTT ở trẻ em qua cắt đốt nội soi tại Bệnh viện Trung ơng Huế[10].
• Yếu tố di truyền: Ngời ta chứng minh đợc gen APC có liên quan đếnpolyp ĐTT Yếu tố di truyền đợc thể hiện rõ nhất ở bệnh đa polyp tuyếngia đình và bệnh đa polyp thiếu niên mang tính gia đình Tỷ lệ truyềnbệnh cho con ở các gia đình này là 50% [11, 26, 32]
Trang 4• Yếu tố vi trùng: Trên thành niêm mạc ruột viêm nhiễm kéo dài có nhiềuloại vi trùng sẽ có những nguy cơ phát sinh polyp Bản thân các bệnh lýviêm đại trực tràng mãn, viêm ĐTT thể loét, bệnh Crohn đã có những tổnthơng viêm lồi vào trong lòng ruột giống nh polyp Đó là polyp dạngkhông u, các giả polyp dạng viêm, viêm xơ hoặc polyp tăng sản [11, 30].
1.4 Đặc điểm giải phẫu bệnh và phân loại polyp
1.4.1 Đặc điểm giải phẫu bệnh
Các polyp có thể phân làm 2 loại: polyp tân sản và polyp không tân sản[1, 8,11, 21, 22, 27]
• Polyp tân sản có thể là u tuyến lành tính hoặc u tuyến ác tính, gặp hầu hết
ở ngời lớn Một polyp tuyến bao gồm các tế bào cha trởng thành có tốc
độ phân chia vợt quá đòi hỏi cần thiết cho sự thay thế các nhung mao.Khi polyp tăng trởng về kích thớc chúng có xu hớng trở nên loạn sảnhơn, do đó kích thớc của polyp tuyến tơng quan với nguy cơ ác tính xâmlấn của polyp
Polyp tuyến có 3 dạng:
+ Dạng ống tuyến: Thành phần nhung mao chiếm 1-25%
+ Dạng nhung mao: Thành phần nhung mao chiếm 76-100%
+ Dạng hỗn hợp: Thành phần nhung mao chiếm 26-75%
Hội chứng đa polyp tuyến gia đình:
+ Đa polyp gia đình
Trang 5Polyp Hamartoma có nhiều loại tế bào gồm tế bào biểu mô hấp thụ, tếbào dạng giọt nớc, tế bào paneth thấy trên toàn bộ lớp biểu mô, có cácsợi cơ trơn của lớp cơ biểu mô và dải colagen tham gia phân nhánh polyp.Trong loại Hamartoma bao gồm:
+ Polyp thiếu niên (Juvenile)
+ Hội chứng đa polyp thiếu niên
+ Hội chứng Peutz- Jeghers: có tính chất gia đình
+ Bệnh Cowden
Trong loại polyp viêm (giả polyp) gồm:
+ Polyp viêm thờng liên quan đến bệnh lý viêm loét ĐT, bệnhCrohn polyp là hậu quả của quá trình viêm
+ Polyp lympho lành tính
+ Viêm ĐT dạng nang
1.4.2 Phân loại polyp [14]
1.4.2.1 Bệnh polyp ĐTT gia đình
Bệnh mang tính gia đình, thờng gặp ở trẻ lớn, ít khi ở trẻ nhỏ và trẻ còn
bú Rất nhiều polyp có cuống hoặc đang hình thành (cuống là trục mạch máunuôi dỡng) rải rác khắp ĐT và dày đặc ở bề mặt TT
Biểu hiện chính là hay đau bụng, đại tiện ra máu, thăm TT thấy nhiềupolyp, chụp đối quang kép khung ĐT sẽ thấy rõ các polyp trong khung ĐT Trẻcàng lớn, tiềm năng ung th hoá càng cao Nên mổ sớm cắt toàn bộ ĐT
1.4.2.2 Hội chứng Peutz - Jeghers
Bệnh polyp ruột non phối hợp với hiện tợng có hắc tố da niêm mạc Polypthờng có 1 hoặc 2, chủ yếu là ở ruột non, hiếm thấy ở dạ dày và rất ít ở ĐT Cácpolyp này hay gây lồng ruột ở ruột non, ít khi ác tính hoá, thờng đợc coi nh mộtbệnh lành tính, nhng cũng có thông báo là có thể ác tính hoá Hội chứng này ítgặp ở trẻ em
1.4.2.3 Hội chứng Gardner
Trang 6Đây là hội chứng có bệnh polyp (polyposis) hiếm gặp của ĐT, có phốihợp với u xơ, các nang dạng biểu bì và u xơng, thờng là ở hàm trên và hàm dới.Các u xơ thờng ở dới da
Các polyp dày đặc hơn so với bệnh polyp gia đình và cũng có thể lan tớicả ruột non Bệnh di truyền trội, tự thân Các polyp có nguy cơ cao biến đổi áctính hoá và phải điều trị bằng cách cắt toàn bộ ĐT
ảnh 1: Hình ảnh polypose đã đợc chẩn đoán bằng chụp đối quang và mổ
cắt toàn bộ ĐT
Ngoài ra còn phân loại theo : [8, 9, 10, 11, 13]
• Theo số lợng polyp
Trang 7+ Polyp đơn độc: thờng gặp nhất 70-90% trờng hợp polyp ĐTT gồmpolyp đơn độc thiếu niên và polyp đơn độc ngời lớn.
+ Đa polyp: khi có 2 polyp trở lên
1.5 Biểu hiện lâm sàng của polyp ĐTT
Biểu hiện lâm sàng nói chung rất nghèo nàn Đối với bệnh nhân có polypkích thớc nhỏ hầu nh không có triệu chứng gì hoặc chỉ có chảy máu vi thể và đ-
ợc phát hiện bằng nội soi ĐTT [33]
Bệnh nhân có polyp lớn hoặc polyp bị viêm nhiễm có thể ỉa phân nhầymáu hoặc ỉa máu tơi, cuối bãi, kéo dài Polyp ở vị trí thấp có thể gây kích thích
nh trong hội chứng lỵ Bệnh nhân có polyp lớn hoặc đa polyp có thể thấy dấuhiệu đau bụng, bán tắc ruột, lồng ruột
Các dấu hiệu trên thờng biểu hiện thành từng đợt kéo dài Ngoài ra còn
có thể gặp một số biến chứng của polyp: lồng ruột cấp và mãn tính, rối loạn tiêuhóa, ỉa chảy hoặc táo bón kéo dài, thiếu máu, sa polyp ra ngoài hậu môn
1.6 Tiến triển và biến chứng của polyp ĐTT
Trang 8Tiến triển [13,19,24,29,]
Ngời ta không biết chính xác tốc độ phát triển của polyp, hơn nữa ở mỗicá thể, mỗi loại polyp có tốc độ phát triển khác nhau Tuy vậy, trong các nghiêncứu theo dõi nhiều năm bằng nội soi nhiều tác giả nhận thấy polyp ĐTT pháttriển rất chậm trong đó 15% tự teo Trong khoảng 3-5 năm các polyp mới mọc,thờng chỉ lớn đợc dới 10mm
Biến chứng:
- Ung th hóa: Báo cáo của viện K Trung ơng, tỷ lệ polyp ĐTT ung th hóa
chiếm 14,1%
- Chảy máu: rất thờng gặp và cũng là triệu chứng chủ điểm quan trọng
nhất của polyp ĐTT Thờng chảy máu số lợng ít, có thể gặp chảy máu ồ
ạt gây thiếu máu cấp do đứt polyp Nguyên nhân chảy máu của polyp
ĐTT là do sự di chuyển cọ sát của phân, xoắn vặn và nhiễm trùng
1.7 Chẩn đoán polyp ĐTT
Lâm sàng:
- ỉa máu thờng gặp nhất với đặc điểm: máu đỏ tơi, cuối bãi, kéo dài, số ợng ít, máu nhỏ giọt sau phân hoặc bao ngoài phân thành vệt sọc ỉa máukhông phải là triệu chứng đặc hiệu nên cả bệnh nhân và thầy thuốc đềuhay nhầm là lỵ, trĩ, viêm ĐT chảy máu Tuy nhiên đây là triệu chứng chỉ
l-điểm và là lý do chính đa bệnh nhân đến khám
- ỉa nhầy máu
- Sa lồi polyp ra ngoài hậu môn, đi ngoài ra polyp.
- Có thể có triệu chứng khác nh rối loạn tiêu hóa, đau bụng quặn lên do
Trang 9Chụp khung ĐT đối quang kép đã đợc Fisher ở Đức thực hiện từ năm
1923, do nhợc điểm về kỹ thuật nên kết quả cha đợc tốt Tác giả thụt baryt, chobệnh nhân đi ngoài để thải bớt thuốc sau đó bơm hơi vào để chụp đối quangkép Với kỹ thuật này baryt thờng kết tủa bông nên niêm mạc không đợc rõ [2]
Từ năm 1955, Welin ở Thuỵ Điển đã cải tiến kỹ thuật chụp ĐT với đốiquang kép và phát hiện đợc những polyp đờng kính chỉ có 2-3mm [2], từ đónhiều tác giả áp dụng phơng pháp của Welin với 3 thì: đầy thuốc, vơi thuốc vàthì đối quang kép
Tại Pháp năm 1972, Bret đã cải tiến kỹ thuật của Welin cho đơn giản hơn
nh sau [2 ]:
- Bệnh nhân đợc thụt tháo sạch phân ít nhất 2 lần sáng - tối, lần cuối ởkhoa X-quang bệnh nhân không ăn uống vào sáng hôm làm X-quang
- Trớc khi chụp 5h, bệnh nhân uống 60ml dầu thầu dầu
- Thụt baryt mịn, bệnh nhân nằm sấp chếch trớc phải, bàn để t thế đầu thấp
200, baryt vào đến góc lách thì ngừng để baryt chảy tiếp sang ĐT ngang
- Bơm hơi ít một để baryt vào phần còn lại của ĐT Cho bệnh nhân nằmnghiêng phải rồi dựng bàn đứng lên để thuốc dễ vào ĐT lên và manh tràng Lúcbơm hơi không để khối hơi đi trớc cột baryt, vì sẽ làm cho cột baryt không chảytới Khi thụt nếu baryt khó vào do co thắt, và khi bơm hơi thấy đau thì nên dùngatropin hay buscopan tiêm vào tĩnh mạch Sau đó cho bệnh nhân nằm ngửa lại
và chụp luôn vùng TT và ĐT xích ma có đối quang kép ở t thế chếch, vì nếuchụp muộn hình manh tràng và hồi tràng có thể in chồng lên nhau
- Tháo bớt baryt ra với t thế ngợc lại với lúc đẩy vào: nằm nghiêng trái,
đầu thấp để dồn thuốc từ ĐT ngang sang ĐT xuống; nghiêng trái đầu cao để
đẩy baryt xuống ĐT xích ma; sau đó quay sang chếch sau phải và nghiêng phải
để dồn baryt xuống TT; sau cùng nằm sấp hạ bàn xuống vị trí nằm ngang đểtháo baryt ra khỏi TT Trong khi tháo thuốc ra, thỉnh thoảng vẫn phải bơm hơi
Trang 10thêm vào cho ruột căng, vì nếu để ruột xẹp xuống thì baryt sẽ bị tủa bông Chobệnh nhân nằm lăn một vòng để baryt láng đều niêm mạc ruột Chú ý khôngnên kéo dài thì tháo baryt vì để lâu baryt sẽ tủa và hình ảnh không đạt yêu cầu
- Các t thế chụp XQ :
+ T thế nằm, tia X thẳng đứng: chếch phải và trái, nằm ngửa và nằm sấp đểchụp vùng TT và ĐT xích ma; chụp thẳng nằm ngửa và nằm sấp để lấy toàn bộkhung ĐT; chụp thẳng nằm ngửa và sấp, đầu thấp để lấy vùng hồi manh tràng.+ T thế nằm tia X đi ngang: nằm nghiêng phải, chụp thẳng, tia X đi nganglấy nửa trái ĐT; nằm nghiêng trái, chụp thẳng, tia X đi ngang lấy nửa phải ĐT.+ T thế đứng tia X đi ngang: chụp thẳng toàn bộ khung ĐT; chụp chếch tr-
ớc phải và chếch trớc trái lấy các góc gan và góc lách ĐT
- Hình ảnh polyp trên phim đối quang kép:
+ Theo hớng thẳng: Polyp là hình khuyết sáng tròn, bờ đều, viền trong của
đờng bờ rõ, viền ngoài mờ
+ Theo hớng nghiêng: Polyp là hình khối tròn đều bám mặt trong củathành ĐT Chỗ chân polyp thành ruột vẫn thẳng, mềm mại
Ưu điểm:
Phát hiện đợc các polyp có kích thớc nhỏ, thấy rõ niêm mạc ĐT
Nhợc điểm:
Chẩn đoán nhầm nếu thụt tháo phân không sạch Có thể không thấy
th-ơng tổn do: polyp có kích thớc quá nhỏ, ở vị trí ngay sát hậu môn, baryt bị tủabông vì thụt tháo không sạch, tháo baryt ra chậm và bơm không đủ hơi
Tai biến của chụp đối quang:
Thủng và nứt thành ĐT ngoài phúc mạc Vỡ ĐT trong phúc mạc: hiếmgặp 0,5-1/1000 [2]
Kỹ thuật này đã đợc Welin áp dụng từ năm 1954
Trang 11Bret chỉ thụt baryt 1 lần và thực hiện đối quang kép ngay từ đầu và ngàynay đa số tác giả áp dụng.
Nhờ đối quang kép Welin đã phát hiện đợc những polyp và những u rất
bé (dới 0,5cm) Trên 4437 bệnh nhân đã phát hiện 437 polyp tỷ lệ là 9,8% sovới tổng số Bret và Plante đã phát hiện polyp trong 13% trờng hợp chụp đối quang[2]
1.9 Kỹ thuật nội soi ĐT
Soi ĐT chẩn đoán đợc thực hiện đầu tiên bởi Wolff và Shinya (6 - 1969) vàsoi ĐT can thiệp để cắt polyp tháng 9 - 1969 Mặc dù vậy nội soi tiêu hoá trẻ
em cũng chỉ thực hiện một cách hạn chế trong suốt thập kỷ 70 Tới năm 1981các máy soi tiêu hoá trẻ em mới đợc sản xuất Đầu những năm 80 ngành nội soilại có bớc tiến mới là nội soi có gắn video-camera Hình ảnh đợc ghi lại và lutrữ dới dạng băng từ có thể xem lại ngay đợc Đặc biệt với sự ứng dụng củacamera điện tử có khả năng chuyển đổi các hình ảnh quang học thành xung
động điện để truyền chiếu phóng đại trên màn hình vô tuyến, giúp ngời nội soi
có thể đứng thẳng thoải mái khi làm việc [8]
+ Soi ĐTT bằng ống soi cứng, loại ống soi này chia làm 2 loại: nguồnsáng gần và nguồn sáng xa Loại có nguồn sáng đặt ở đầu xa ống soi nên rấthạn chế vì khi dịch phân xuống sẽ che lấp ống Loại có nguồn sáng gần vớinguồn sáng đợc dẫn bằng hệ thống sợi quang học tới đầu tận cùng của ống soilại chỉ soi sâu đợc khoảng 30cm, nghĩa là có khả năng phát hiện đợc polyp ở ĐTxích ma và TT [1,11]
+ Soi ĐTT bằng ống soi mềm cho phép quan sát toàn bộ ĐTT ở hầu hếtmọi bệnh nhân một cách trực tiếp Có thể chẩn đoán và can thiệp điều trị ngaycho một số bệnh nhân trong khi soi nh cắt polyp, cầm máu, lấy dị vật Cácbiến chứng chủ yếu là thủng và chảy máu: 0,35 - 0,8% [11,13]
Trang 12Kết quả soi có thể bị hạn chế do giải phẫu bất thờng mạc treo ruột, thụttháo không kỹ cũng nh có bệnh túi thừa, hoặc bị mổ vùng tiểu khung Đôi khisoi ĐT đợc làm kết hợp ngay trong khi mổ.
Chơng 2
đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 đối tợng nghiên cứu
Bao gồm 34 bệnh nhân polyp ĐTT đợc điều trị tại Viện Nhi Quốc Gia từ10/ 01/2003 đến 23/ 05/2003
Trang 13Tiêu chuẩn chọn đối t ợng nghiên cứu:
+ Đã đợc chẩn đoán và điều trị polyp ĐTT cha?
+ Có biểu hiện liên quan đến polyp ĐTT trớc đó nh ỉa máu tơi, lồng ruột,tắc ruột
Tiền sử gia đình:
+ Có ngời đợc chẩn đoán và điều trị polyp ĐTT cha?
Chẩn đoán của tuyến trớc
- Tính chất ỉa máu: Máu tơi
Trang 14M¸u ®enM¸u lÉn nhÇy
Øa m¸u ®Çu b·i
Øa m¸u cuèi b·iM¸u bao ph©nM¸u nhá giät theo ph©nPh©n thµnh khu«n
- Sè lîng m¸u mét lÇn Øa
C¸c triÖu chøng kh¸c:
- Sa polyp ra ngoµi hËu m«n
- §au bông
- Rèi lo¹n tiªu hãa: Øa ph©n t¸o hoÆc láng hoÆc xen kÏ c¶ t¸o vµ láng.
- T¾c ruét hoÆc b¸n t¾c ruét
Trang 17Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ mắc polyp theo tuổi.
Trang 18Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ mắc polyp theo giới
3.3 địa d
Polyp ĐTT mắc ở cả trẻ em thành phố và nông thôn, trong đó: trẻ em nôngthôn chiếm 67,65%, trẻ em thành phố chiếm 23,35%
Trang 20Triệu chứng thiếu máu chỉ gặp ở 2 bệnh nhân chiếm 5,9%.
Bảng 3.5: Thời gian đi ngoài ra máu Thời gian ỉa máu Bệnh nhân Tỷ lệ %
phân nhầy máu
suy dinh dưỡng
sa polyp thiếu máu sốt Triệu chứng
Tỷ lệ (%)
Trang 2161,7% 5,9%
Bảng 3.5: Thời gian đi ngoài ra máu
Thời gian ỉa máu Bệnh nhân Tỷ lệ %
Bệnh nhân đi ngoài ra máu dài nhất là 24 tháng
Bệnh nhân ỉa ra máu dới 1 tháng ít gặp: có 2bệnh nhân (5,9%) Đa sốbệnh nhân ỉa máu kéo dài trên 6 tháng chiếm 61,7%
Biểu đồ 3.4: Thời gian đi ngoài ra máu