Sau hơn 10 năm thực hện đường lối của đảng, nền kinh tế nước ta đ• đạt được nhiều bước tiến quan trọng . Tuy nhiên để đạt được mục tiêu đến năn 2020 đưa nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp có cơ sơ vật chất kỹ thuật hiện đại , cơ cấu kinh tế hợp lý , đảm bảo nhịp độ tăng trưởng bình quân GDP ở mức 9-10%/năm, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá thành công thì đòi hỏi chúng ta phải có vốn lớn . Để đáp ứng nhu cầu đó đến tháng 7/2000 Việt Nam đ• cho ra đời trung tâm giao dịch chứng khoán đặt tại thành phố HCM. Tuy nhiên trong gia đoạn hiện nay thị trường chứng khoán mới chỉ mang tính thử nghiệm , vì vậy việc đưa ra nhứng phân tích về xu hướng biến động về giá cổ phiếu cho thị trường là rất có ý nghĩa . Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH CK NHNO & PTNT Việt Nam ngoại nhứng hiểu biết cơ bản mà em có được , vấn đề mà em quan tâm trong quá trình thực tập là: có thể dự đoán được xu hướng biến động của giá cổ phiếu trong tương lai gần hay không ? Nếu có thể thực hiện được điều này thì rất hữu ích cho các nhà đầu tư đồng thời nhứng thông tin này sẽ giúp ích rất nhiều cho UBCKNN các bộ các ngành liên quan trong việc đưa ra các biện pháp nhằm điều tiết thị trường . Với những kiến thức mà em đ• được học tập và nghiên cứu tại trường em mạnh dạn chọn đề tài : "Xây dựng phương pháp định giá và sử dụng mô hình ARIMA để phân tích và dự báo giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam".
Trang 1LờI NóI ĐầU
những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21 cả nhân loại đã và đang đợcchứng kiến những diễn biến của quá trình quốc tế hoá nền kinh tế toàn cầu vớiqui mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng cao, đa dạng trong tất cả các vấn đề của
đời sống kinh tế – xã hội Hội nhập quốc tế đã, đang và sẽ tạo ra những cơ hộithuận lợi cho sự phát triển với phơng châm “ đi tắt đón đầu” nhng cũng đặt rakhông ít khó khăn, thách thức, nhất là khả năng dễ bị tổn thơng ,đòi hỏi mỗi chủthể nền kinh tế phải tự thân vận động, đổi mới mạnh mẽ để phát triển Với vai trò
là huyết mạch của nền kinh tế quỗc dân TTCK chính là nơi tạo nguồn đầu t ,thúc đẩy sự phát triển của một quốc gia
TTCK đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế , là nơi để doanh nghiệp
có thể huy động vốn thông qua phát h nh cổ phiếu.ành cổ phiếu
Sau hơn 10 năm thực hện đờng lối của đảng, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợcnhiều bớc tiến quan trọng Tuy nhiên để đạt đợc mục tiêu đến năn 2020 đa nớc
ta về cơ bản trở thành một nớc công nghiệp có cơ sơ vật chất kỹ thuật hiện đại ,cơ cấu kinh tế hợp lý , đảm bảo nhịp độ tăng trởng bình quân GDP ở mức 9-10%/năm, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá thành công thì đòi hỏi chúng
ta phải có vốn lớn Để đáp ứng nhu cầu đó đến tháng 7/2000 Việt Nam đã cho ra
đời trung tâm giao dịch chứng khoán đặt tại thành phố HCM Tuy nhiên tronggia đoạn hiện nay thị trờng chứng khoán mới chỉ mang tính thử nghiệm , vì vậyviệc đa ra nhứng phân tích về xu hớng biến động về giá cổ phiếu cho thị trờng làrất có ý nghĩa
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH CK NHNO & PTNT Việt Namngoại nhứng hiểu biết cơ bản mà em có đợc , vấn đề mà em quan tâm trong quátrình thực tập là: có thể dự đoán đợc xu hớng biến động của giá cổ phiếu trong t-
ơng lai gần hay không ? Nếu có thể thực hiện đợc điều này thì rất hữu ích chocác nhà đầu t đồng thời nhứng thông tin này sẽ giúp ích rất nhiều cho UBCKNNcác bộ các ngành liên quan trong việc đa ra các biện pháp nhằm điều tiết thị tr-ờng
Với những kiến thức mà em đã đợc học tập và nghiên cứu tại trờng em
mạnh dạn chọn đề tài : "Xây dựng phơng pháp định giá và sử dụng mô hình
ARIMA để phân tích và dự báo giá cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán Việt Nam"
Trang 3chơng I
Tổng quan về Lý thuyết định giá cổ phiếu
i/ định giá cổ phiếu - sự cần thiết phải định giá cổ phiếu
1 Sự cần thiết phải định giá cổ phiếu
Thị trờng chứng khoán Việt Nam đã trải qua hoạt động hơn 4 năm đã gặpnhững bớc khó khăn, thăng trầm Bên cạnh đó sự hiểu biết về thị trờng chứngkhoán của nhà đầu t rất hạn chế, đa số các nhà đầu t tham gia thị trờng là các nhà
đầu t cá nhân không những họ còn thiếu kinh nghiệm màhọ còn cha trang bị kiếnthức về tài chính nói chung cũng nh kiến thức về TTCK nói riêng Các quyết
định của nhà đầu t còn mang tâm lys đám đông, họ cha có cơ sở khoa học nào
đáng tin cậy để họ căn cứ vào đẻ ra quyết định mua hay bán cổ phiếu (mua ởmức nào, bán ở mức nào) Những khách hàng tiềm năng mong muốn tham giathị trờng thì thiếu kiến thức trong khi các công ty chứng khoán thì cha có khảnăng cung cấp thông tin định lợng về cổ phiếu và những thông tin dự báo khác.Trong giai đoạn hiện nay thì giao dịch cổ phiếu chiếm hơn 80% giá trị giaodịch toàn thị trờng Do đó xây dựng phơng pháp định giá cổ phiếu sẽ góp phầnthúc đẩy sự phát triển của thị trờng, đối với nhà đầu t trên thị trờng để ra quyết
định thì họ luôn phải cân nhắc giữa giá thị trờng và giá trị thực chứng khoán Cácnhà đầu t quyết định mua khi giá thị trờng<giá trị thực, quyết định bán khi giáthị trờng>giá trị thực Giá trị thực của chứng khoán thông thờng đợc xác địnhbằng việc định giá Không chỉ đợc sử dụng trong việc quyết định đàu t mà cònphục vụ cho việc vảo lãnh, phát hành t vấn, đầu t Bên cạnh đó định giá cổphiếu sẽ cung cấp những thông tin định lợng và danh mục đầu t, nâng cao giá trịgiao dịch và hoạt động đầu t
Mặt khác nó nâng cao hiệu quả huy động của các nghiệp vụ kinh doanhchứng khoán, tăng cờng hàng hoá cho thị trờng Thúc đẩy sự tham gia của cáccông ty cổ phần mới vào thị trờng giao dịch để huy động vốn nó còn là cơ sở để
so sánh các hàng hoá khác nhau, tạo cạnh tranh trên thị trờng và từ đó thúc đẩy
cổ phần hoá DNNN có hiệu quả
Định giá cổ phiếu là cần thiết:
1.1 Đối với nhà đầu t
Đối với nhà đầu t, khi đầu t vào một loại chứng khoán thì cũng có nghĩa là họ
đặt kỳ vọng về tài chính của họ vào chứng khoán đó Nên mỗi quyết định đầu t
đều cần phải đợc xem xét cẩn thận trên nhiều giác độ khác nhau Các công ty
Trang 4mình trong việc thu thập, phân tích và cung cấp thông tin để hỗ trợ cho kháchhàng trong việc ra các quyết định đầu t.
1.2 Đối với các công ty chứng khoán
Các công ty chứng khoán thực hiện hoạt động định giá cổ phiếu ngoài mục
đích phục vụ cho khách hàng, mà còn chính vì lợi ích của công ty trong hoạt
động kinh doanh, nhất là trong hoạt động tự kinh doanh chứng khoán
1.3 Đối với công ty phát hành cổ phiếu :
Khi định giá cổ phiếu sẽ giúp cho công ty phát hành đa ra đợc giá bán saocho phù hợp với giá trị thực tế
2 Những vấn đề liên quan tới định giá.
2.1 Các giá trị:
Khi định giá cổ phiếu có nhiều khái niệm về giá trị trong số đó chúng ta phảixác định đợc giá trị nào phản ánh giá trị thực của chứng khoán
2.1.1 Giá trị thực (giá trị kinh tế)
Khái niệm kinh tế liên quan đến công dụng chủ yếu của một tài sản trongviệc tạo ra thu nhập sau thuế cho ngời nắm giữ tài sản những khoản thu nhập này
có đợc từ thu nhập hay thanh toán hợp đồng, hay thanh lys một phần hoặc toàn
bộ tài sản tơng lai Giá trị kinh tế là sự lựa chọn luồng thu nhập, giá trị kinh tế
đ-ợc thông qua việc đánh giá luồng thu nhập tiềm năng trong tơng lai Tuy nhiên,việc tính toán giá trị kinh tế trên thực tế sẽ rất phức tạp vì chúng ta cần phải lựachọn và áp dụng một tỷ lệ chiết khấu khi tính giá rị hiện tại của luồng thu nhập
và luồng thu nhập dơng trong một thời gian nhất định Mặt khác, việc đánh giárủi ro cảu một công ty đợc dựa trên các đặc điểm tơng đối của công ty, giá trịkinh tế không phải là tuyệt đối mà nó chỉ là giá trị tơng đối dự tính trong tơnglai Giá trị kinh tế có mối quan hệ chấp nhận rủi ro của mỗi cá nhân do đó giá trịkinh tế đóng vai trò trong quyết định đầu t của mỗi ngời
2.1.2 Giá trị ghi sổ:
Giá trị ghi sổ là việc áp dụng chế độ kế toán đợc thực hiện ở mỗi nớc để phản
ánh tài sản nợ và tài sản có
Giá trị ghi sổ là một giá trị có tính lịch sử mà một thời điểm nào đó có thể
đánh giá lại để thực hiện giá trị thị trờng Tuy nhiên giá trị thị trờng luôn thay
đổi theo thời gian và tình hình biến động của điều kiện kinh tế
2.1.3 Giá trị thị trờng:
Trang 5Giá trị của một tài sản khi giao dịch trên thị trờng của tổ chức hoặc các bêncá nhân trong một giao dịch tự nguyện thị trờng có tổ chức sẽ giúp ngời mua vàngời bán định ra giá thị trờng phù hợp cho tất cả các loại tài sản, giá trị thị trờng
đợc hình thành thông qua giaodịch giữa các bên
Giá trị của cổ phiếu có tính tới giá trị doanh nghiệp với t cách là một doanhnghiệp đang hoạt động, nó là giá phản ánh giá trị ớc lợng thống nhất của thị tr-ờng về giá trị hiện tại của các dòng tiền tơng lai đợc ớc tính của doanh nghiệp.Mặt khác ta biét giá trị ghi sổ và thị giá của một cổ phiếu hiếm khi bằngnhau
2.1.4 Giá trị thanh lys:
Giá trị thanh lys: là giá trị thanh lys tính cho một cổ phần của doanh nghiệp,giá trị này phản ánh số tiền có thể bán đợc khi doanh nghiệp phá sản Nếu thị giácủa cổ phiếu vẫn rớt xuống thấp hơn giá trị thanh lys của doanh nghiệp thì doanhnghiệp sẽ rất hấp dẫn khi đem ra bán đấu giá Những ngời “săn lùng” cơ hội sẽthấy ngay cơ hội có lợi khi mua đủ số lợng cổ phiếu để nắm quyền kiểm soát, rồisau đó tiến hành thanh lys doanh nghiệp và giá trị thanh lys cao hơn giá trị củadoanh nghiệp khi hoạt động
2.1.5 Chi phí thay thế:
Chi phí thay thế của các tài sản của nó sau khi trừ đi công nợ Một số nhàphân tích cho rằng thị giá của doanh nghiệp không thể vợt quá chi phí thay thếcủa nó vì nếu nó vựơt quá các đối thủ cạnh tranh sẽ cố bắt trớc doanh nghiệp, sức
ép cạnh tranh của các doanh nghiệp tơng tự khác xâm nhập vào ngành sẽ khiếnthị giá của tất cả các doanh nghiệp trong ngành giảm xuống cho đến khi chúng
đạt đợc mức cân bằng với chi phí thay thế
2.2 Tỷ lệ lợi tức yêu cầu:
Là tỷ lệ lợi nhuận mà nhà đầu t mong nhận đợc khi đầu t nói chung và vào cổphiếu nói riêng
Trên giác độ doanh nghiệp thì tỷ lệ lợi tức yêu cầu
Tỷ lệ lợi tức yêu cầu đề cập phần này liên quan tới tỷ lệ chiết khấu đợc ápdụng trong các phơng pháp định giá ở sau…
Trong các khái niệm giá trị trên thì giá trị sổ sách đợc lấy làm cơ sở để địnhgiá cổ phiếu
Trang 63 Nguyên tắc định giá
3.1 Giá trị thời gian của tiền.
Phải thực hiện định giá theo nguyên tắc này vì tiền có giá trị thời gian
3.1.1 Giá trị tơng lai của một khoản tiền.
Đồng tiền có giá trị thời gian, một khoản đầu t thể tăng sau một thời gian cólãi suất Nếu đầu t một khoản PV trong n năm lãi suất của các năm tơng ứng là :
1 )(
1 )(
1
(
) , , , , , (
3 2
1
3 2 1
n
n
r r
r r
r r r r n FV
) 1 (
) , , , , ,
) 1
(
) , (
FV(n,r) = PV(1+r)0 + PV(1+r)1 + PV(1+r)2 +…+ PV(1+r)n = PV
r
r)n 1 1
(
3.1.3 Giá trị hiện tại của dòng thu nhập trong tơng lai
+ Nếu trong những năm tới mỗi năm nhận đợc một khoản tiền là FV thì cácmón tiền này có giá trị tại thời điểm hiện tại:
n
r
FV r
FV r
FV
) 1 (
) 1 ( ) 1
r
n
) 1 ( 1 )
Trang 7FV: giá trị tơng lai
Ri: lãi suất qua các năm
3.1.4 Giá trị hiện tại của dòng thu nhập tại các thời điểm khác nhau trong
FV r
FV
) 1 (
) 1 ( ) 1
2 1
PV: giá trị hiện tại của các khoản tiền
FV1: giá trị thu nhập năm thứ 1
FV2: giá trị thu nhập năm thứ 2
……
FVn: giá trị thu nhập năm thứ n
r1,r2,…,rn:lãi suất qua các năm
Nh vậy ta xác định giá trị của toàn bộ công ty hoặc của từng cổ phiếu tại thời
điểm hiện tại thì có thể áp dụng công thức tổng quát:
FV: là thu nhập của toàn cong ty hoặc từng cổ phiếu hàng năm
ri: lãi suất của các năm
3.1.5 Giá trị tại một thời điểm tơng lai của một dòng tiền thu nhập trớc đó:
Nếu hàng năm có thu nhập là C vào thời điểm cố định của các năm thì tại thời
điểm nhận khoản tiền thu nhập cố định trên vào năm cuối thì giá trị của cảdòng thu nhập là:
(
3.2 Ngang giá
Khi đánh giá, xem xét một công ty, trớc hết phải đánh giá về chất lợng công
ty, bộ máy quản lys điều hành và xu hớng phát triển của công ty trong tơng lai
Trang 8Tuy nhiên trong phân tích đầu t không chỉ là đánh giá công ty mà còn phải xemxét giá trị cổ phiếu của công ty đó đúng với giá trị của nó đang đợc mua bán haykhông.
Khi lựa chọn cổ phiếu ta phải xem xét đánh giá công ty phát hành và xác địnhmức độ rủi ro và lợi suất yêu cầu ứng với mức rủi ro đó, từ đó xác định giá trịthực của công ty, so sánh giá trị thực với giá trị thị trờng đang giao dịch của cổphiếu
Lợi suất yêu cầu ứng với mức rủi ro
Tất cả các quyết định tài chính quan trọng đều đợc cân nhắc dới góc độ rủi ro
và tỷ suất sinh lợi mong đợi và những tác động của chúng đối với giá cổ phầncũng nh kết quả cuối cùng của chứng khoán
Lợi suất r là tỷ suất để quy các luồng tiền thu nhập trong tơng lai của tài sảntài chính về giá trị hiện tại hay còn gọi là tỷ lệ chiết khấu, tỷ lệ chiết khấu phải t-
ơng xứng với mức độ rủi ro của tài sản tài chính và đợc gọi là lợi suất mong đợi
điều chỉnh theo rủi ro Rủi ro này gồm rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống
Do vậy r gồm: lợi suất phi rủi ro và phí bù đắp rủi ro
Lợi suất phi rủi ro đem lại lợi tức thực, có tính đến lạm phát cho ngời đầu tphí bù đắp rủi ro bao gồm: rủi ro kỳ hạn, rủi ro về thanh toán, rủi ro về tỷ giá hối
đoái…
Mô hình định giá tài sản vốn:
Mô hình định giá tài sản vốn(CAPM) là một học thuyết kinh tế mô tả mốiquan hệ giữa rủi rovà lợi suất ớc tính Mô hình định giá cho chứng khoán cónguy cơ rủi ro, CAPM cho rằng rủi ro hệ thống là mối quan tâm đối với các nhà
đầu t vì chúng không thể loại bỏ đợc bằng phơng pháp đa dạng hoá danh mục
đầu t, CAPM chỉ ra rằng lợi suất mong đợi của tài sản tài chính bằng lợi suất củachứng khoán phi rủi ro cộng với chi phí bù đắp rủi ro
R e =r f +[E(r m )-r f ]e
rf: lợi suất phi rủi ro
E(rm): lợi suất dự tính của danh mục đầu t
E(rm)-rf: mức bù đắp rủi ro thị trờng
e
: rủi ro hệ thống của tài sản
re: lợi suất yêu cầu
(E(rm)-rf)e: phụ phí rủi ro
Trang 9Lợi suất yêu cầu, re là một hàm số của rủi ro hệ thống ( ) Rủi ro củadanh mục thị trờng băng 1.0 Hệ số của chứng khoán càng lớn thì mức rủi rocàng cao, và do vậy lợi suất yêu cầu (re) phải càng lớn.
Lợi suất phi rủi ro, mức bù đắp thị trờng, và rủi ro hệ thống( )
Xác định lợi suất phi rủi ro
Lợi suất phi rủi ro là thu nhập từ một chứng khoán hoặc một danh mục đầu tchứng khoán không có rủi ro và hoàn toàn không chịu tác động của các biếnkinh tế, ngời ta áp dụng lãi suất tín phiếu kho bạc là phù hợp nhất Nguyên nhânchủ yêu là do tín phiếu kho bạc có thời hạn ngắn, nh vậy nên không có biến
động lãi suất trên thị trờng
đắp rủi ro thị trờng là: E(rm)-rf
- Đối với chứng khoán có >1 thì mức bù đắp rủi ro của chứng khoán đóphải cao hơn mức bù đắp rủi ro thị trờng
- Đối với chứng khoán có <1 thì mức bù đắp rủi ro của chứng khoán đó
sẽ thấp hơn mức bù đắp rủi ro thị trờng
+ Xác định rủi ro hệ thống ( e)
Xác định hệ số e phụ thuộc vào việc cổ phần công ty có đợc niêm yết haykhông
Nếu công ty đợc bán công chúng thì nhà đầu t có thể sử dụng các hệ số
này đợc cập nhật theo định kỳ việc xác định rủi ro hệ thống này căn cứ vào hệ sốtài chính của từng công ty, để xác định đợc của một công ty, ngời ta thu thập
số liệu quá khứ (ít nhất 5 năm) về mức chi phí vốn cổ phần (re) của công ty vàgắn chúng với mức bù đắp rủi ro thị trờng theo mô hình CAPM
R e =0 e(r m r f)
Đối với những công ty không niêm yết thì thông thờng trên thị trờng khôngcông bố của công ty đó thì có thể sử dụng hệ số của công ty tơng tự đợcniêm yết hoặc có thể sử dụng hệ số bình quân ngành
Trang 10Nếu vốn cổ phần và vốn nợ thì re cần đợc xác định theo phơng pháp chi phívốn bình quân gia quyền (WACC).
R a =e e
) 1 (
E D
D r D E
ra: lợi suất thu nhập ớc tính trên tài sản của công ty
re: lợi suất phải trả cho vốn cổ phần
rd: lãi suất vay nợ
E và D là khối lợng vốn cổ phần và vốn vay tơng onT: thuế suất thuế thu nhập của công ty
Lợi suất yêu cầu: re=ra+(D/E)[ra-rd(1-t)]
Tuy nhiên mô hình này không phản ánh đợc rủi ro hệ thống hoặc rủi ro đặctrng của chứng khoán và cha có thông tin cân xứng nên khó dự đoán đợc hệ số
lợi nhuận bù đăp rủi ro của thị trờng
3.3 Nguyên tắc thị trờng có hiệu quả.
Trong kinh doanh, những quy định nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của CSHlàm cho thị giá của cổ phiếu tăng lên, nh vậy khi định giá cổ phiếu chúng ta cầnhiểu thị trờng, hiệu quả thị trờng là thị trờng ở đó giá trị cả tài sản tại bất kỳ tạithời điểm nào đều đợc phản ánh đầy đủ các thông tin một cách công khai
Giá trong thị trờng này đợc xác định một cách chính xác, thị giá của cổ phiếuphản ánh đầy đủ tất cả các thông tin sẵn có và công khai về giá trị của mộtdoanh nghiệp
Đây cũng là mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của các cổ đông
Trang 11II các phơng pháp định giá.
Định giá cổ phiếu đợc dựa trên các nguyên tắc cơ bản của định giá tài sản nóichung, bao gồm việc định giá doanh nghiệp phát hành ra chính cổ phiếu đó Cácphơng pháp định giá cổ phiếu có thể đợc chia thành 3 nhóm:
- Nhóm phơng pháp chiết khấu theo luồng cổ tức hoặc luồng thu nhập
- Nhóm phơng pháp dựa trên giá trị tài sản
- Nhóm phơng pháp dựa vào hệ số
Ngoài ra còn có phơng pháp kết hợp hoặc so sánh căn cứ vào phơng pháp cơbản nói trên
II.1 Phơng pháp chiết khấu theo luồng cổ tức:
Giả sử một ngời đầu t mua một cổ phiếu với giá trong năm P0, năm sau ngời
đầu t sẽ nhận đợc cổ tức và lãi vốn ( chênh lệch giá cổ phiếu năm sau so với nămtrớc)
Nếu kys hiệu cổ tức năm sau là DIV1 và giá cổ phiếu năm sau là: P1 thì thunhập dự kiến của ngời cổ phiếu sang năm sau là: DIV1+(P1-P0)
Nếu sang năm ngời đầu t bán đi cổ phiếu thì thu nhập thực tế là: DIV1+(P1
-P0)
Nếu sang năm ngời đầu t vẫn giữ cổ phiếu thì thu nhập lãi vốn (P1-P0)
Tỷ suất lợi nhuận dự đoán khi năm nay bỏ vốn mua cổ phiếu giá P0
Tỷ suất lợi nhuận dự đoán:
r=
0
0 1
P
P P
DIV1 cổ tức dự đoán năm sau
P1 giá cổ phiếu dự đoán năm sau
Tỷ suất lợi nhuận r ngời đầu t dự kiến thu đợc gọi là tỷ suất lợi nhuận ớc tính.+ Định giá cổ phiếu qua đầu t cổ phiếu:
Giả sử nếu biết đợc cổ tức dự đoán năm sau DIV1, giá dự đoán năm sau P1 vàbiết đợc tỷ suất lợi nhuận tơng ứng của các cổ phiếu có cùng độ rủi ro nh cổphiếu đã mua là r thì có thể định giá cổ phiếu hiện tại theo công thức:
P 0 =
r
P DIV
1
1 1
Trang 12+ Định giá cổ phiếu theo luồng thu nhập cổ tức và giá cổ phiếu năm cuối.Cũng nh trên nếu dự đoán đợc cổ tức của các năm tiếp theo là DIV2,DIV3,
….,DIVH, giá cổ phiếu của các năm tiếp theo là P2,P3,….,PH thì có thể tính giá cổphiếu hiện tại là:
r
P r
DIV r
DIV r
DIV
) 1 ( ) 1 (
) 1 (
2 1
H
r
P r
DIV
) 1 ( ) 1
+ Định giá cổ phiếu khi tỷ lệ cổ tức tăng trởng cố định
Khi tỷ lệ tăng trởng cổ tức hàng năm không thay đổi thì khi đó:
r g
DIV r
g
DIV r
DIV
) 1 ( ) 1 (
) 1 )(
1 ( ) 1
(
1 2
1 1
DIV DIV
u điểm: Dựa vào tỷ lệ lợi tức và giá dự đoán của năm sau tỷ lệ tăng trởng của
cổ tức thì ta có thể định giá đợc giá trị hiện tại của cổ phiếu
Nhợc điểm: Dự đoán có thể không chính xác do đó mà việc định giá khôngchính xác
II.2 Phơng pháp định giá cổ phiếu theo luồng tiền (DCF)
Trang 13Phơng pháp định giá chiết khấu luồng thu nhập đợc dựa trên nguyên lys cơbản, đó là giá trị của doanh nghiệp đợc xác định bằng các luồng thu nhập màdoanh nghiệp đó thu đợc trong tơng lai đợc quy về giá trị hiện tại bằng cáchchiết khấu chúng bằng một mức lãi suất chiết khấu phù hợp với mức độ rủi rocủa doanh nghiệp đó Vì vậy, trong phơng pháp DCF có hai thông số cơ bản cần
đợc xác định, đó là luồng thu nhập công ty sẽ thu về trong tơng lai và mức lãisuất chiết khấu luồng thu nhập đó
Luồng tiền mặt không giữ lại để đầu t gọi là luồng tiền mặt tự do
Luồng tiền mặt tự dolà = doanh thu - chi phí - đầu t
Công ty có thể sử dụng nguồn thu nhập của mình theo một số cách Có thểdùng toàn bộ số tiền đó để chia cổ tức, giữ lại một phần để đầu t, phần còn lại đểchia cổ tức hoặc có thể nguồn thu nhập đó đợc đa vào toàn bộ để đầu t, đồng thờicòn phải vay thêm vốn để đầu t Số tiền còn lại sau khi giữ lại một phần để tái
đầu t vào kinh doanh chính là để trả cổ tức
Tiền mặt không giữ để đầu t vào kinh doanh chính là để trả cổ tức Vì vậy cổtức chính là luồng tiền tự do tính trên một cổ phiếu Do đó giá cổ phiếu là:
r
P r
FCF r
FCF r
FCF
) 1 ( ) 1 (
) 1 (
2 1
FCF r
FCF
) 1 (
) 1 (
2 1
Trong đó FCF1, FCF2, …., FCFH là luồng tiền mặt qua các năm
Giá cổ phiếu không phải là giá trị quy về hiện tại của luồng tiền thu thập trong
t-ơng lai
+ Ưu điểm:
Tuy nhiên phơng pháp này rất là khó thực hiện ở các nớc đang phát triển vì
điều quan trọng trong phơng pháp này là phải lập đợc bảng kế hoạch trong 5năm, để ớc tính các khoản thu, chi phí, và luồng tiền tự do sử dụng Việc đoáncác yếu tố trên không những chỉ phụ thuộc vào đặc điểm của công ty, mà cònphụ thuộc vào tình hình của các ngành sản xuất kinh doanh, môi trờng kinhdoanh, khuôn khổ pháp lys và đặc biệt là chế độ kế toán
Trang 14+ Nhợc điểm:
Phơng pháp này phải dựa vào dự báo các luồng tiền, bảng cân đối kếtoán…Do đó việc định giá sẽ không chính xác, không phản ánh đúng đợc giá trịthực của công ty, từ đó sẽ có những nhìn nhận khác với thực tế
Các bảng báo cáo tài chính đợc sử dụng trong phơng pháp này:
Là báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tình trạng tàichính của doanh nghiệp theo một hệ thống các chỉ tiêu đợc quy định thống nhấttại một thời điểm nhất định (thờng là cuối tháng, cuối quys, cuối năm) Bảng cân
đối kế toán đợc trình bày dới dạng bảng cân đối số d tài khoản kế toán: bên tàisản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộcquyền quản lys và sử dụng của doanh nghiệp, bên nguồn vốn phản ánh số vốn đểhình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Quabảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết đợc loại hình doanh nghiệp,quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn và khảnăng thanh toán của doanh nghiệp
Trong bảng cân đối kế toán các khoản mục đợc sắp xếp theo khả năngchuyển hoá thành tiền( tính thanh khoản) giảm dần
2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp khác
Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp các thông tin tổng hợp vềtình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độquản lys của doanh nghiệp cho phép các nhà phân tích dự tính các khả năng hoạt
động của doanh nghiệp trong tơng lai
Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
Phần I : Lãi lỗ
Phần II : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
Phần III : Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, thuế GTGT
đợc giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa
2.2 Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Trang 15Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành
và sử dụng lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Dựa vào báo cáo lu chuyển tiền tệ, các nhà phân tích có thể đánh giá đợc khảnăng tạo ra tiền, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, sự biến động của tài sảnthuần của doanh nghiệp và dự đoán đợc luồng tiền của doanh nghiệp trong kỳtiếp theo
2.3 Thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập để giải thích, bổ sung những thông tin vềtình hình tài chính doanh nghiệp, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trìnhbày rõ ràng và chi tiết đợc
2.4 Các báo cáo chi tiết bổ sung.
Báo cáo chi tiết giá thành sản phẩm dịch vụ: phản ánh giá thành của từngloại sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp và đợc phân loại chi tiết theo từngkhoản mục chi phí giá thành
Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh: phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá dịch vụ và tổng giá vốn hàng tiêu thụ cùng các khoảngiảm trừ doanh thu của từng loại sản phẩm hàng háo dịch vụ của từngdoanh nghiệp
Báo cáo chi phí bán hàng: phản ánh toàn bộ chi phí bán hàng của doanhnghiệp
Báo cáo chi phí quản lys doanh nghiệp
+ Ưu điểm:
Thông qua phơgn pháp định giá cổ phiếu thông qua phân tích báo cáo tàichính có thể giúp ta hiểu đợc tình hình hiện tại của công ty, dự doán xu thếphát triển của nó, tìm ra những nhân tố gây ảnh hởng tới nó Qua phơng phápphân tích này có thể nhận biết đợc xác hơn những công ty có thể phá sản,mức độ rủi ro của công ty và mức độ nhạy cảm của công ty đối với thị trờng.+ Nhợc điểm:
Phơng pháp định giá này rất phức tạp vì phải dự báo các luồng tiền trong tơnglai của 5 năm tiếp theo, mà muốn dự báo đợc các luồng tiền phải thông qua các
dự báo về số liệu và nhiều khi là không chính xác
II.3 Phơng pháp định giá theo hệ số giá trên thu nhập (P/E).
Đây là phơng pháp thông dụng nhất trong các phơng pháp dựa vào hệ số, đốivới TTCK phát triển thì tỷ lệ P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu Thờng
Trang 16các nhà đầu t nói cổ phiếu A bán với P/E cao vậy bán với P/E cao có tốt không?P/E có giá cao nhà đầu t nghĩ rằng công ty đang có cơ hội tăng trởng, thu nhập t-
ơng đối ổn định, an toàn và tỷ suất vốn hoá thị trờng r tơng đối thấp Nhng P/Ecao cũng có thể là không phải do giá cổ phiếu cao mà vì thu nhập thấp
Giả sử ngời đầu t có cổ phiếu A không đợc giao dịch sôi nổi trên thị trờng.Vậy cổ phiếu A có giá hợp lys là bao nhiêu? muốn vậy thì ta có thể nhìn vào giátrị P/E đợc công bố đối với các loại cổ phiếu có cùng độ rủi ro nh cổ phiếu A.Vậy giá cổ phiếu = thu nhập mỗi cổ phiếu * hệ số giá/ thu nhập(P/E)
Ta có thể lấy P/E bình quân toàn ngành mà công ty đó tham gia hoặc lựachọn một công ty có cổ phiếu đợc giao dịch rộng rãi có cùng tỷ lệ lợi nhuận, độrủi ro cao và mức độ tăng trởng tơng tự nh cổ phiếu mà chúng ta cần định giá khi
đó chúng ta sẽ xác định
Giá của cổ phiếu = thu nhập của công ty cần định giá * hệ số P/E bình quâncủa ngành (hoặc P/E của công ty đợc lựa chọn)
Xác định hệ số P/E hợp lys hoặc nội tại của chính công ty đó:
Giá cổ phiếu = thu nhập của công ty * hệ số P/E/
Đối với công ty có thu nhập đều đặn, hệ số P/E đợc tính
P 0 =
g r
g DIV
) 1 ( 0
P 0 /E 0=
) (
) 1 (
0
0
g r
g E
) 1 )(
1
(
g r
g b
II.4 Phơng pháp định giá dựa trên tài sản ròng và các phơng pháp kết hợp
Trang 17+ Định giá theo giá trị tài sản ròng: phải tính giá trị tài sản có thực theo giá thịtrờng - tổng số nợ của công ty = giá trị tài sản ròng (giá trị vốn chủ sở hữu)
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đợc xác định:
D E
D r D
) 1 (
) 1 ( )
1
OFCF r
OFCF r
) 1 ( )
(
1
g r
g OFCF g
g OFCF r
PV
) 1 )(
(
) 1 ( )
g: tốc độ tăng trởng dòng tiền hoạt động g=b*ROE
b: tỷ lệ lợi nhuận để lại đầu t = 1 - tỷ lệ chia cổ tức
ROE: lợi nhuận/vốn CSH
Giá trị cuối cùng của dòng tiền hoạt động của toàn bộ công ty là
Trang 18V=PV1 +PV2
Giá trị dòng tiền thuộc vốn cổ phần: Ve=V-Vd
Vd: giá trị dòng tiền của chủ nợ
Giá trị mỗi cổ phiếu là =
ty công hành tại phát
ã phiếu cổ
l ợng
e
V
II.5 Phơng pháp chiết khấu dòng tiền đối với CSH
Dòng tiền hoạt động sau khi thực hiện các nghĩa vụ thanh toán cho các khoảnvay và lợi nhuận để lại để tái đầu t thuộc về CSH
Dòng tiền thuần CSH(FCFE)
FCFE = LNST +KH - Chi phí đầu t TSCĐ - vốn lu động - thanh toán nợ gốc + Phát hành nợ mới
Trong giai đoạn đầu giá trị hiện tại thuần đối với CSH
r
g OFCF
) 1 )(
(
) 1 (
Căn cứ vào giá trị thị trờng:
Trang 19Giá trị thị trờng chính là giá bán tất cả bộ phận cấu thành tài sản của doanhnghiệp trên thị trờng chỉ xác định cho từng loại tài sản riêng biệt:
NVA: tổng giá trị tài sản ròng
Ai: giá thị trờng hiện hành của tài sản i
N: tổng số các loại tài sản
Căn cứ vào giá trị sổ sách
Giá trị tài sản ròng = tổng tài sản có - các khoản nợ
Tổng số lợi nhuận thực hiện
của n năm liền kề
Tỷ suất sinh lợi bình quân =
Tổng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp n năm liền kề
ngành nghề
Giá trị lợi thế = theo sổ kế toán bình quân x nhuận
Phơng pháp 2:
Giá trị tài sản ròng + Giá trị khả năng sinh lời
2* Tổng số cổ phiếu định phát hành
Trang 20Trong đó: giá trị khả năng sinh lời
Lợi nhuận ròng hàng năm
dự tính thu đợc của công tyGiá trị khản năng sinh lời =
Hệ số sinh lờiCông thức (1) có thể viết lại nh sau:
P022=
Hệ số sinh lờiKhả năng sinh lời của doanh nghiệp phụ thuộc vào lợi nhuận mà công ty tạo ratrong tơng lai khả năng sinh lời của công ty tỷ lệ thuận với lợi nhuận có thể thu
Trang 21Phơng pháp 3:
P02 + Giá trị tơng đốiGiá cổ phiếu =
2Giá trị tơng đối đợc tính trên cơ sở so sánh với các công ty cùng lĩnh vực kinhdoanh, dựa trên thông số: giá cổ phiếu bình quân của nhóm các công ty kháccùng quy mô, cùng lĩnh vực (P1) lợi nhuận của công ty phát hành (Ln0) và lợinhuận ròng bình quân của nhóm công ty so sánh (Ln1), giá trị tài sản ròng củacông ty phát hành và tài sản ròng bình quân của công ty so sánh (NVA0 vàNVA1)
Giá trị tơng đối =
2
1 0 1
IV các nhân tố ảnh hởng tới định giá cổ phiếu
1 Phân tích bản báo cáo tài chính
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có cổ phiếu định giá và sosánh những công ty cùng ngành nhằm đợc những đặc thù hoạt động riêng củacông ty, những xu hớng biến động của công ty cơ sở dự báo hoặc tìn kiếm công
ty tơng đơng và từ đó đánh giá đợc khả năng tài chính cũng nh tiềm năng pháttriển chung của công ty
Qua phân tích báo cáo tài chính là việc phân tích các dữ liệu có trong báocáo tài chính nhằm đánh giá:
+ Tính linh hoạt tức là khả năng chi trả các khoản nợ, đặc biệt là nợ ngắn hạncủa công ty
+ Khả năng sinh lời (thớc đo kết quả hoạt động kinh doanh)
+ Khả năng thanh toán ( khả năng thực hiện trách nhiệm nợ dài hạn của công ty)
Tài sản lu độngCác hệ số về khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Đợc xem xét khả năng thanh toán nợ đến hạn thanh toán của công ty Nợngắn hạn là những khoản nợ cần thanh toán gấp trong năm, các nguồn tiền mặtsẵn có nhằm đáp ứng những nghĩa vụ này phải đợc trích chủ yếu từ nguồn tiềncủa công ty hoặc tiền đợc chuyển đổi từ các tài sản ngắn hạn khác
Trang 22Tài sản lu động gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu và dựtrữ.
Các khoản nợ ngắn hạn: Khoản vay ngắn hạn ngân hàng thơng mại, và các
tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phảinộp khác…
Hệ số thanh toán hiện hành cho thấy mức độ an toàn của một công ty trongviệc đáp ứng các nhu cầu thanh toán, các khoản nợ ngắn hạn Hệ số khả năngthanh toán nhanh không phản ánh đợc tính linh hoạt của công ty Tuy nhiên mộtcông ty có dự trữ tiền mặt lớn chứng khoán khả mại có khả năng thanh toán lớnhơn công ty có mức hàng tồn kho lớn
Hệ số thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả của các khoản
nợ không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ
Nợ dài hạn + Giá trị tài sản đi thuê
Hệ số nợ trên vốn cổ phần =
Vốn cổ phầnPhản ánh xem xét mức độ mạo hiểm trong cơ cấu vốn của công ty dới góc
độ giữa mối quan hệ giữa vốn đi vay và vốn của các nhà đầu t; tỷ lệ càng cao thì
Trang 23mức độ rủi ro càng lớn bởi vì trong các trờng hợp các công ty lâm vào tình trạngphá sản thì chủ nợ sẽ thanh toán trớc cổ đông của công ty.
Hệ số nợ dài hạn/ tổng tài sản (LD/TA)
để đánh giá hiệu ứng đòn bẩy
+ Hệ số lợi nhuận hoạt động trên chi phí lãi vay ( khả năng thanh toán lãi vay)
hoạt động trên =
Hệ số này đánh giá khả năng sử dụng thu nhập hoạt động (EBIT) để trả lãicho công ty hệ số này cho biết công ty có khả năng đáp ứng đợc nghĩa vụ trả nợlãi đến mức nào
+ Các hệ số về hiệu quả hoạt động: các hệ số này cho biết tính thanh khoản củatài sản có và hiệu quả hoạt động
Các khoản phải thu
Doanh thu
Hệ số này giúp ta đánh giá khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoảnphải thu, khả năng của công ty trong việc thu hồi nợ từ khách hàng; hệ số nàygiúp đa ra những thông tin về chính sách tín dụng của công ty
Doanh số bán hàng ròngVòng quay khoản phải thu =
Các khoản phải thuCho biết các khoản phải thu sẽ đợc thu hồi bình quân bao nhiêu lần trongnăm và cho biết hiệu quả của các khoản tín dụng và thu hồi các khoản vay
Vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho =
Trang 24Hàng tồn kho
sẽ xem xét hiệu quả của công ty trong việc quản lys và bán hàng trong kho, đây
là tiêu chuẩn để đánh giá tính thanh khoản hàng tồn kho của công ty
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Doanh thuHiệu suất sử dụng TSCĐ =
TSCĐ
Hệ số này dùng để xem xét mức đầu t của công ty vào tài sản cố định (đất
đai, và điều này còn quan trọng đối với một công ty đòi hỏi vốn lớn nh một nhàsản xuất với các khoản đầu t vào tài sản lâu dài
+ Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Doanh thuHiệu quả sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sảnXem xét mức độ hiệu quả của việc quản lys tất cả tài sản của công ty
Hệ số cho biết tỷ trọng cổ phiếu thờng trong tổng vốn dài hạn
+ Các hệ số về khả năng sinh lãi thu nhập sau thuế
- Doanh lợi tiêu thu sản phẩm =
doanh thu
- Doanh lợi vốn sở hữu (ROE)