1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp để việc thực hiện chính sách thương mại quốc tế theo cam kết WTO có hiệu quả

19 1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp để việc thực hiện chính sách thương mại quốc tế theo cam kết WTO có hiệu quả
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 135 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là nước đang phát triển ở trình độ thấp. Gần 80% dân số vẫn sống dựa vào nông nghiệp, nền kinh tế thị trường đang trong giai đoạn hình thành và còn nhiều ảnh hưởng của thời kinh kế tập trung bao cấp. Tình trạng độc quyền vẫn tồn tại khá nặng nề trong một số lĩnh vực nhất là tài chính, ngân hàng, điện, bưu chính viễn thông. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn rất thấp...Tất cả các yếu tố ấy làm cho tiến trình hoàn tất các thủ tục và đáp ứng các điều kiện tham gia WTO của ta chậm trễ. Nhưng hiện nay Việt Nam đã gia nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Chúng ta có những cơ hội lớn trong phát triển kinh tế đối ngoại, phát triển kinh tế- xã hội, đẩy mạnh công cuộc đổi mới...nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để tận dụng được những cơ hội và vượt qua được những thách thức khi Việt Nam tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Trước thực tế đó và kết hợp với những kiến thức đã được tìm hiểu trong thời gian qua em xin chọn đề tài: “Điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam theo các cam kết trong Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và giải pháp” Đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chính sách thương mại quốc tế và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Chương 2:Thực trạng của việc điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam theo các cam kết trong Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Chương 3: Giải pháp để việc thực hiện chính sách thương mại quốc tế theo cam kết WTO có hiệu quả

Trang 1

Lời Mở đầu

Việt Nam là nớc đang phát triển ở trình độ thấp Gần 80% dân số vẫn sống dựa vào nông nghiệp, nền kinh tế thị trờng đang trong giai đoạn hình thành và còn nhiều ảnh hởng của thời kinh kế tập trung bao cấp Tình trạng độc quyền vẫn tồn tại khá nặng nề trong một số lĩnh vực nhất là tài chính, ngân hàng, điện, bu chính viễn thông Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn rất thấp Tất cả các yếu tố

ấy làm cho tiến trình hoàn tất các thủ tục và đáp ứng các điều kiện tham gia WTO của ta chậm trễ

Nhng hiện nay Việt Nam đã gia nhập vào Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) Chúng ta có những cơ hội lớn trong phát triển kinh tế đối ngoại, phát triển kinh tế- xã hội, đẩy mạnh công cuộc đổi mới nhng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức

Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để tận dụng đợc những cơ hội và vợt qua đợc những thách thức khi Việt Nam tham gia vào Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO)

Trớc thực tế đó và kết hợp với những kiến thức đã đợc tìm hiểu trong thời gian qua em xin chọn đề tài: “Điều chỉnh chính sách thơng mại quốc tế của Việt Nam theo các cam kết trong Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) và giải pháp”

Đề tài gồm 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận chính sách thơng mại quốc tế và Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO)

Chơng 2:Thực trạng của việc điều chỉnh chính sách thơng mại quốc tế của Việt Nam theo các cam kết trong Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO)

Chơng 3: Giải pháp để việc thực hiện chính sách thơng mại quốc tế theo cam kết WTO có hiệu quả

Trang 2

Chơng 1: Cơ sở lý luận chính sách thơng mại quốc tế và

Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO)

1.1 Chính sách thơng mại quốc tế

1.1.1 Khái niệm chính sách thơng mại quốc tế

Chính sách thơng mại quốc tế là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ và biện pháp thích hợp mà Nhà nớc sử dụng để điều chỉnh các hoạt động thơng mại quốc tế của mỗi quốc gia trong một thời kỳ nhất định, nhằm

đạt đợc các mục tiêu trong chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia đó

1.1.2 Vai trò của chính sách thơng mại quốc tế

Chính sách thơng mại quốc tế phục vụ cho sự phát triển kinh tế của đất nớc,

hỗ trợ mạnh mẽ cho quá trình tái sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nớc, hình thành quy mô và phơng thức tham gia của nền kinh tế mỗi nớc vào phân công lao động quốc tế Ngoài ra, nó còn có vai trò to lớn trong việc khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế, phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ đến quy mô tối u, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế và nâng cao hiệu quả của các hoạt động kinh tế

1.2 Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO)

1.2.1 Khái niệm WTO

WTO là tổ chức quốc tế hoạt động dựa trên hệ thống các luật lệ, quy định, quyết định, phụ lục và các giải thích để điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực thơng mại quốc tế nhằm tạo một cơ chế diều tiết thơng mại toàn cầu

1.2.2 Sự hình thành của Tổ chức Thơng mại Thế giới

WTO đợc hình thành trên cơ sở kế thừa và mở rộng phạm vi điều tiết thơng mại quốc tế theo Hiệp định chung về Thuế quan Thơng mại (GATT)

Với diện điều tiết của hệ thống thơng mại đa biên đợc mở rộng nên Hiệp

định chung về Thuế quan và Thơng mại (GATT) đã tỏ ra không còn thích hợp do

có quá nhiều nội dung ký kết mang tính chất tùy ý Do vậy ngày 15/4/1994, tại Mar-ra-két (Ma-rốc), các thành viên của GATT đã cùng nhau ký Hiệp định thành lập Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) Nh vậy WTO đã chính thức đợc thành lập

và độc lập với Liên Hợp Quốc

1.2.3.Mục tiêu của WTO

WTO kế thừa mục tiêu cao cả của GATT - đó là tạo ra một môi trờng thơng mại quốc tế an toàn và rộng khắp nhằm đạt đợc sự tăng trởng và phát triển kinh tế -xã hội trên phạm vi toàn cầu Mục tiêu cao cả này đợc chia ra theo 3 mục tiêu chính mà WTO theo đuổi

Trang 3

Thứ nhất, cố gắng giảm thiểu thuế quan và công cụ phi thuế quan đối với hàng hoá và dịch vụ nhằm thúc đẩy thơng mại quốc tế đem lại lợi ích cho mọi dân tộc

Thứ hai, có các chơng trình hành động nhằm hạn chế các tiêu cực trong

th-ơng mại nh bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, cấm buôn bán các sinh vật quý hiếm

Thứ ba, giải quyết các tranh chấp thơng mại nhanh gọn tạo hành lang, cơ sở pháp lý cho hoạt động thơng mại phát triển

1.2.4 Sự cần thiết phải gia nhập WTO của Việt Nam

Trớc xu thế thời đại là quá trình toàn cầu hoá thì một quốc gia muốn phát triển cần phải hoà mình vào xu thế đó Việt Nam gia nhập WTO cũng không nằm ngoài mục đích đó Việt Nam vẫn còn đang là một n ớc nghèo nên vấn đề phát triển kinh tế là vấn đề sống còn, vấn đề liên quan đến lợi ích quốc gia, dân tộc Chính vì vậy, việc tham gia WTO cần phải là một điều tất yếu phải đợc thực hiện Việt Nam cần phải tận dụng tối đa những cơ hội, những lợi ích do việc gia nhập WTO đem lại để phát triển đất nớc

Trang 4

Chơng 2:Thực trạng của việc điều chỉnh chính sách

th-ơng mại quốc tế của Việt Nam theo các cam kết trong

Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO)

2.1 Tổng quan về kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập WTO

Kể từ khi gia nhập sân chơi lớn WTO đã có những tác động nhiều mặt đến nền kinh tế Việt Nam, trong đó nhìn tổng thể về tác động ròng là tích cực với tốc

độ tăng trởng cao

GDP năm 2007 tăng 8,47% (trong khi đó GDP chỉ tăng 7% trong những năm 90 và 7,8% từ năm 2000-2006) Sản xuất công nghiệp năm 2007 tăng 10,3%; dịch vụ tăng 7,15%; nông nghiệp tăng 3,84% Đi đôi với việc tốc độ tăng trởng cao

là việc mở rộng sản xuất trong các ngành sử dụng nhiều lao động, phát triển các đô thị mới, các dự án đầu t ở nhiều địa phơng

Trên lĩnh vực đầu t nớc ngoài, Việt Nam đã tạo nên những bớc phát triển nhảy vọt, nếu năm 2007 nguồn FDI đăng ký là 20,3 tỷ USD thì những tháng đầu năm 2008 đã lên đến 31,6 tỷ USD Đóng góp của FDI vào GDP đạt 22% trong năm

2007 (trong khi năm 2006 là 17%)

Nguồn FDI đầu t vào các ngành sản xuất chiếm 70% vốn đăng ký trong giai

đoạn 2001-2006 Từ năm 2007 nguồn FDI tăng mạnh trong lĩnh vực dịch vụ, bất

động sản, công nghiệp nặng, nhiều dự án lớn và phân bổ rộng hơn

Từ những kết quả trên, FDI có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế-xã hội Từ những thành công trong thu hút đầu t nớc ngoài, thị trờng xuất khẩu của Việt Nam đa dạng hơn, xuất khẩu năm 2007 tăng 22% thì trong những tháng đầu năm 2008 tăng đến 31,8%

Điều quan trọng hơn là Việt Nam chuyển dần từ xuất khẩu nguyên liệu thô sang xuất khẩu các mặt hàng chế tác (tỷ trọng năm 2005 là 50,4%, năm 2007 là 52,4%)

Về nhập khẩu tăng 39,6% trong năm 2007 và những tháng đầu năm 2008 tăng 60,3% Trong đó máy móc và nguyên liệu công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng thấp nhng đang có xu hớng tăng (năm 1996-2006 là 7,5% thì năm 2007 là 11,4%)

2.2 Điều chỉnh chính sách thơng mại quốc tế

2.2.1 Chính sách thuế các mặt hàng

Theo cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) hơn 1.800 mặt hàng nhập khẩu đợc áp dụng mức thuế mới từ ngày 11.1.2007

Big C là một trong những hệ thống siêu thị đầu tiên nhập hàng về với mức thuế nhập khẩu mới theo cam kết với WTO

Trang 5

Cụ thể nh mặt hàng thảm với mức thuế nhập khẩu mới là 12% (thuế suất cũ

là 40%); đồ nhôm dùng trong nhà bếp nh xoong, nồi, cây lau nhà cán nhôm mức thuế mới là 30% thay cho mức thuế cũ 40%; nhiều loại bình sữa trẻ em, khăn phủ bình cũng giảm thuế 10% so với mức thuế cũ Đồ dùng trong bếp làm từ thép, thuế mới là 20%( cũ là 30%) Với mức thuế mới, ngời tiêu dùng có thể mua các mặt hàng này với giá rẻ hơn trớc đây tại Big C

Trong các loại nớc giải khát, bia là một trong những mặt hàng giảm thuế khá cao Với bia Corona, ngay khi cam kết của Việt Nam với WTO có hiệu lực, mức thuế giảm 20% đã kéo giá bán bia Corona (thùng 24 chai) giảm 44.000

đồng/thùng so với trớc

Đối với hàng dệt may, chỉ có hàng nhập khẩu từ EU, Mỹ, Austrlia đ ợc áp thuế suất u đãi đặc biệt Tuy nhiên theo cam kết, kể từ thời điểm Việt Nam gia nhập WTO mức thuế này phải đợc áp dụng cho tất cả các nớc theo nguyên tắc u

đãi MFN Trong đó nhóm hàng xơ, sợi sẽ giảm từ 20% xuống còn 5%, nhóm hàng vải giảm từ 40% xuống 12%, nhóm hàng quần áo và đồ may sẵn giảm từ 50% xuống 20%

Rợu, bia, thuốc lá, cà phê, dầu thực vật, thịt chế biến, rau quả tơi và nhiều mặt hàng khác nằm trong số 1.700 dòng thuế đợc cắt giảm thuế suất nhập khẩu trong ngày đầu năm 2008

Ngoài ra các mặt hàng khác nằm trong danh sách cắt giảm thuế khi gia nhập WTO còn có vàng, bạc, đá quý, thủy tinh, giày dép, hàng điện tử, điện lạnh, sắt thép, hợp kim, thiết bị lọc nớc, máy hút bụi với mức giảm 10-25%

Riêng đối với mặt hàng ô tô thì việc 5 lần điều chỉnh thuế nhập ô tô trong thời gian qua của Bộ Tài chính đang cho thấy sự bất ổn trong công tác ban hành chính sách

Thật hiếm thấy sắc thuế nào lại đợc điều chỉnh với tốc độ chóng mặt nh thuế ô tô Điều đáng nói là những lần điều chỉnh thuế suất luôn có tác dụng vô hiệu hóa lẫn nhau trong khi lần nào cũng đợc cho là hợp lý

Trong ba lần giảm thuế nhập khẩu xe nguyên chiếc liên tiếp từ mức 90% xuống còn 60% của năm 2007, lần n o ào đại diện Bộ T i chính cào ũng đều khẳng định mức thuế được điều chỉnh vừa phù hợp với lộ trình hội nhập lại vừa giúp phần đưa ng nh công nghiào ệp ô tô, thị trường ô tô phát triển đúng hướng thậm chí gián tiếp giúp tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế

Với cách giải thích như vậy, ai cũng có thể hình dung ra được hình ảnh chính sách thuế ô tô giống như một người đang đi kiểu… “chân nam đá chân “chân nam đá chân chiêu”

Trang 6

Nh×n v o nhào ững kết quả m chÝnh s¸ch thuào ế thời gian qua mang lại sẽ thấy

râ hơn nhận định n y ào Ở khÝa cạnh gi¸ xe, một trong những mục tiªu quan trọng của ba lần giảm thuế năm 2007 l l m giào ào ảm gi¸ xe qua đã bảo vệ quyền lợi người tiªu dïng V× thế gi¸ xe nhập khẩu (đối tượng chịu t¸c động trực tiếp của c¸c quyết định giảm thuế n y) ào đ· giảm xuống 15-20%

Tuy nhiªn, ngay trong 4 th¸ng đầu năm 2008, hai quyết định tăng thuế liªn tiếp với tổng mức tăng l 23% sào ẽ lại đưa gi¸ xe hơi gần như trở lại vị trÝ cũ, tức trước thời điểm thuế suất thuế nhập khẩu « t« nguyªn chiếc hạ xuống mức 80% Cßn nếu nh×n chÝnh s¸ch thuế như một “c©y gậy” tham gia điều chỉnh kinh tế vĩ m«, một sự tự v« hiệu hãa lẫn nhau trªn cïng một loại giải ph¸p sẽ lại hiện ra

Tạm bỏ qua việc nhận xÐt về khả năng lường trước những hệ lôy m “c©yào gậy” đã mang lại, ai cũng cã thể thấy rằng mục tiªu giảm nhập siªu m Bào ộ T iào chÝnh đặt ra tại hai quyết định tăng thuế vừa qua chÝnh l mào ột sù sửa sai Tuy nhiªn, c¸i sai n y l sai vào ào ề ý nghĩa v kào ết quả khi kh«ng lường trước được t¸c động, cßn về mặt chÝnh s¸ch, Bộ T i chÝnh kh«ng sai ào

Bªn cạnh đã, những lần điều chỉnh thuế vừa qua đã cho thấy một vấn đề kh¸c l Bào ộ T i chÝnh kh«ng hào ề thấy hoặc kh«ng quan t©m việc những quyết định

đã đ· v sào ẽ l m c¸c doanh nghiào ệp v ngào ười tiªu dïng "khổ sở" như thế n o ào

Nh×n lại thời gian trước khi Việt Nam bắt đầu thực hiện những cam kết theo c¸c hiệp định thương mại v WTO, viào ệc điÒu chỉnh c¸c loại thuế suất thường dựa theo một loạt c¸c lợi Ých v mào ục tiªu kh¸c nhau Trong đã Bộ T i chÝnh ào được tự quyết định c¸c mức thuế suất chừng n o mào ức thuế quan vẫn nằm trong phạm vi mức thuế quan m Quào ốc hội phª duyệt

Nay, khi Việt Nam đ· hội nhập s©u rộng th× việc ban h nh c¸c chÝnh s¸chào (trong đã cã thuế) cßn phải tu©n thủ c¸c nguyªn tắc chung của quốc tế

Về nguyªn tắc, việc điều chỉnh c¸c sắc thuế lớn, quan trọng cã thể được thực hiện một c¸ch bất thường phï hợp với ưu tiªn quốc gia, giống như thuế « t« thời gian vừa quan Nhưng xÐt theo hướng thực hiện cắt giảm thuế quan được thương lượng để gia nhập WTO th× vẫn cßn yªu cầu nữa theo Nghị định thư gia nhập WTO, theo đã Việt Nam phải giảm mức thuế trần theo c«ng thức "cắt giảm đều theo c¸c năm" để đạt tới "mức thuế trần cuối cïng" v o thào ời điểm được quy định trong phụ lục về lộ tr×nh

Trang 7

Như vậy có thể coi việc giảm thuế nhập khẩu ô tô 3 lần liên tục trong một năm đưa mức thuế vượt xa mức thuế trần cam kết WTO l mào ột cách l m vào ội vã, cho dù việc thực hiện nó để nhằm những mục tiêu quan trọng Nếu cứ áp đúng lộ trình giảm đều theo các năm thì có lẽ sẽ không có kiểu 1 tháng 2 lần điều chỉnh thuế như bây giờ

Quy trình cắt giảm thuế theo cam kết WTO còn l m cho vào ấn đề trở nên phức tạp hơn Trên thực tế có rất nhiều dòng thuế "áp dụng" tức l các mào ức thuế đang áp dụng với h ng nhào ập khẩu đó thấp hơn mức thuế suất trần của WTO Đối với những lĩnh vực v các mào ức thuế được áp dụng đó thấp hơn mức thuế trần thì Việt Nam có quyền tăng các mức thuế áp dụng đó m vào ẫn đáp ứng được các cam kết WTO của mình, trong phạm vi cho phép của mức thuế trần Việc 2 lần liên tiếp tăng thuế suất thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc vừa qua của Bộ T i chính thào ực chất đã được thực hiện theo nguyên tắc n y ào

2.2.2 Chính sách thị trờng

2.2.2.1 Mở cửa thị trờng du lịch

Thực tế, nhìn v o các cam kết với WTO về việc mở cửa thị trào ờng dịch vụ

du lịch, nhiều ngời lo ngại rằng các tập đoàn nớc ngoài hùng mạnh trong lĩnh vực kinh doanh du lịch sẽ thôn tính các doanh nghiệp Việt Nam, chiếm lĩnh các lĩnh vực dịch vụ du lịch mang lại giá trị gia tăng cao và đẩy các doanh nghiệp Việt Nam vào số phận làm thuê ngày trên sân nhà

Vậy những cam kết của Việt Nam với WTO về thị trờng dịch vụ du lịch là

nh thế nào?

Theo Tổng cục Du lịch, riêng trong lĩnh vực dịch vụ, Việt Nam cam kết tất cả 11 ngành dịch vụ đợc phân loại theo Hiệp định chung về thơng mại và dịch vụ (GATS), bao gồm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ thông tin, dịch vụ xây dựng, dịch

vụ phân phối, dịch vụ giáo dục, dịch vụ môi trờng, dịch vụ tài chính, dịch vụ y tế, dịch vụ du lịch, dịch vụ văn hóa giải trí, dịch vụ vận tải

Đối với dịch vụ du lịch, Việt Nam chỉ cam kết đối với các phân ngành dịch

vụ đại lý dịch vụ và kinh doanh lữ hành dịch vụ, dịch vụ sắp xếp chỗ trong khách sạn, dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống Những cam kết này sẽ đợc áp dụng tự

động cho các thành viên ASEAN

Về phơng thức cung cấp dịch vụ, GATS quy đinh có 4 phơng thức

Thứ nhất là phơng thức cung cấp qua biên giới Có nghĩa là dịch vụ đợc cung cấp từ lãnh thổ của một thành viên này sang lãnh thổ của một thành viên khác

mà không có sự di chuyển của cả ngời cung cấp và ngời tiêu thụ dịch vụ sang lãnh thổ của nhau

Trang 8

Thứ hai là phơng thức tiêu dùng ngoài lãnh thổ Cụ thể là ngời tiêu dùng của một thành viên này sang lãnh thổ của một thành viên khác để tiêu dùng dịch vụ

Thứ ba là phơng thức hiện diện thơng mại Có nghĩa là nhà cung cấp dịch vụ của một thành viên này thiết lập các hình thức hiện diện nh doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, doanh nghiệp liên doanh, chi nhánh tại lãnh thổ của một thành viên khác để cung cấp dịch vụ

Thứ t là phơng thức hiện thể nhân Có nghĩa là thể nhân cung cấp dịch vụ của một thành viên này sang lãnh thổ của một thành viên khác để cung cấp dịch vụ

Nh vậy trong cam kết của mình với WTO, Việt Nam cam kết không hạn chế

đối với phơng thức 1 và 2 Đối với phơng thức 3, Việt Nam cũng cam kết xóa bỏ hạn chế vốn sở hữu nớc ngoài đối với các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào Việt Nam dới hình thức liên doanh, liên kết trong hoạt động đại lý du lịch, kinh doanh lữ hành du lịch

Tuy nhiên các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lữ hành du lịch có vốn đầu t nớc ngoài chỉ đợc phép cung cấp dịch vụ đa khách vào du lịch Việt Nam và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam nh là một phần của dịch vụ đa khách vào du lịch Việt Nam

Các doanh nghiệp sở hữu nớc ngoài cũng không đợc phép thực hiện các dịch vụ gửi khách trong nớc Công ty nớc ngoài tuy đợc phép đa cán bộ quản lý vào làm việc tại Việt Nam nhng ít nhất 20% cán bộ quản lý của Công ty phải là

ng-ời Việt Nam

Đối với phơng thức 4, Việt Nam vẫn không cho phép hớng dẫn viên du lịch nớc ngoài hành nghề tại Việt Nam

2.2.2.2 Mở cửa thị trờng dịch vụ phân phối

Ngay khi gia nhập WTO ta cam kết cho phép các nhà phân phối nớc ngoài

đợc lập liên doanh với đối tác Việt Nam để cung cấp dịch vụ phân phối nh ng theo

tỷ lệ vốn góp của phía nớc ngoài không đợc vợt quá 49%, kể từ ngày 1/1/2008, hạn chế 49% vốn góp sẽ đợc bãi bỏ Kể từ ngày 1/1/2009, ta cho phép lập doanh nghiệp phân phối 100% vốn nớc ngoài tại Việt Nam Ngoài ra đối với dịch vụ nh-ợng quyền thơng mại, từ ngày 11/01/2007, các nhà đầu t nớc ngoài có thể lập chi nhánh để cung cấp dịch vụ này Tuy nhiên trởng chi nhánh phải là ngòi thờng trú tại Việt Nam

Theo cam kết gia nhập WTO đối với dịch vụ phân phối, các doanh nghiệp bán lẻ có vốn đầu t nớc ngoài muốn lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất sẽ

đợc các cơ quan quản lý xem xét nhu cầu kinh tế Tuy nhiên quy trình xem xét, cấp phép cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở thứ nhất sẽ đợc thiết lập và công bố công khai, việc kiểm tra nhu cầu kinh kế, cấp phép sẽ dựa trên các tiêu chí khách quan, bao

Trang 9

gồm số lợng các nhà cung cấp dịch vụ (các cơ sở bán lẻ) đang hiện diện trong một khu vực địa lý, sự ổn định của thị trờng và quy mô địa lý

Về diện mặt hàng, Việt Nam mở cửa các dịch vụ phân phối cho tất cả các sản phẩn nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, trừ các mặt hàng sau đây:

- Thuốc là và xì gà;

- Sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình;

- Kim loại quý và đá quý;

- Dợc phẩm;

- Thuốc nổ;

- Dầu thô và dầu đã qua chế biến;

- Gạo, đờng mía và đờng củ cải

Đối với các sản phẩm trên, Việt Nam có thể dành quyền phân phối cho các doanh nghiệp trong nớc

Đối với các sản phẩm mà Việt Nam đã cam kết mở cửa kể từ ngày gia nhập, các sản phẩm phân phối có vốn đầu t nớc ngoài đợc quyền phân phối cho tất cả các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và các sản phẩm nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, ngoại trừ xi măng và clinke; lốp (trừ lốp máy bay); giấy; máy kéo; phơng tiện cơ giới; ô tô con và xe máy; sắt thép; thiết bị nghe nhìn; rợu và phân bón

Từ ngày 1/1/2009, các nhà phân phối có vốn đầu t nớc ngoài sẽ đợc phân phối (thông qua dịch vụ đại lý hoa hồng, bán buôn và bán lẻ) máy kéo, phơng tiện cơ giới, ô tô con và xe máy

Kể từ ngày 11/1/2010, các nhà phân phối có vốn đầu t nớc ngoài sẽ đợc phân phối tất cả các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam

Ngoài ra ta cũng cho phép việc bán hàng qua mạng từ nớc ngoài vào Việt Nam, việc bán hàng này liên quan tới việc phân phối qua phơng thức 1(cung cấp qua biên giới) Việc phân phối qua phơng thức này có thể đợc thực hiện dới dạng mua, bán hàng hóa qua mạng hoặc đặt hàng qua th Tuy nhiên đối với phơng thức này, ta chỉ cam kết cho phép các nhà phân phối nớc ngoài đợc bán các loại hàng hóa sau:

- Các sản phẩm phục vụ nhu cầu cá nhân;

- Các chơng trình phần mềm máy tính hợp pháp phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc vì mục đích thơng mại

Đối với các sản phẩm khác, việc bán hàng qua mạng sẽ tuân thủ các quy

định hiện hành của pháp luật Việt Nam

Trang 10

Cam kết của ta trong WTO là phù hợp với định hớng phát triển ngành phân phối và thậm chí còn chặt hơn thực tiễn mở cửa ngành dịch vụ này ở trong nớc

Tr-ớc khi gia nhập WTO, trên thực tế đã cho phép các doanh nghiệp phân phối n Tr-ớc ngoài đợc thiết lập liên doanh doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Ta đã cho phép một số tập đoàn phân phối lớn thành lập siêu thị 100% vốn nớc ngoài và mở hàng loạt các siêu thị tại các tỉnh, thành phố ở Việt Nam

Khi ta gia nhập WTO, các doanh nghiệp phân phối có vốn đầu t nớc ngoài

đã đợc cấp phép trớc đó sẽ tiếp tục đợc hoạt động với các điều kiện nh đã quy định trong giấy phép Tuy nhiên, các doanh nghiệp thành lập sau khi Việt Nam gia nhập WTO sẽ phải tuân thủ các cam kết trong WTO đối với dịch vụ phân phối

2.2.2.3 Chính sách hỗ trợ

Theo đánh giá của các chuyên gia, hầu hết các chính sách hỗ trợ trong nớc

đều thuộc chính sách “hộp xanh” và hộp phát triển (các chính sách WTO cho phép các nớc đang phát triển áp dụng) Theo số liệu thống kê, cơ cấu chính sách hỗ trợ trong nớc cho ngành nông nghiệp (giai đoạn 1999-2001) cho thấy, các chính sách thuộc nhóm “hộp xanh” của Việt Nam chiếm 84,5% tổng nhóm hỗ trợ trong nớc, tập trung chủ yếu trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, dịch vụ khuyến nông, các chơng trình hỗ trợ vùng, hỗ trợ khắc phục thiên tai, dữ trữ công vì mục

đích đảm bảo an ninh lơng thực Các chính sách hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu khoa học, dịch vụ kiểm tra giảm sát dịch bệnh và sâu bệnh, hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số chi hỗ trợ trong nhóm “hộp xanh” Các chính sách hỗ trợ trong nhóm chơng trình phát triển Việt Nam đang áp dụng chiếm 10,7% tổng nhóm hỗ trợ trong nớc

Kết quả hoạt đồng rà soát các nghĩa vụ của Việt Nam đối với Hiệp đinh nông nghiệp và đề xuất chính sách phù hợp với quy đinh của WTO do Dự án hỗ trợ thơng mại đa biên giai đoạn II (Bộ Thơng mại nay là Bộ Công Thơng hợp tác với

ủy ban Châu Âu) cho thấy, có nhiều chính sách WTO không cấm nhng chúng ta cha tận dụng để sử dụng, ví dụ: để đẩy mạnh quá trình chuyền đổi kinh tế, việc trợ cấp để điều chỉnh cơ cấu thông qua chơng trình rút các nguồn lực khỏi sản xuất nông nghiệp là chính sach WTO không cấm nhng Việt Nam lại cha sử dụng nhiều

Bên cạnh đó, để hỗ trợ nông dân sản xuất giảm thiểu các thiệt hại, Việt Nam đợc phép áp dụng các chính sách chi trả trực tiếp cho ngời sản xuất thông qua việc hỗ trợ riêng cho thu nhập, các chơng trình bảo hiểm thu nhập hoặc miễn thuế cho nông dân, chi trả cho các chơng trình môi trờng để hỗ trợ sản xuất tại các vùng khó khăn

2.3 Điều chỉnh chính sách thơng mại quốc tế theo cam kết WTO tạo ra những thuận lợi và khó khăn cho Việt Nam

2.3.1 Thuận lợi

Gia nhập WTO chúng ta có thị trờng xuất khẩu rộng lớn với mức cam kết về thuế nhập khẩu đã và sẽ đợc cắt giảm cùng các biện pháp phi thuế quan cũng sẽ

Ngày đăng: 07/08/2013, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w