1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd

188 2,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Của Sản Phẩm Xây Dựng Và Ảnh Hưởng Của Nó Đến Sxxd
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành xây dựng hiểu theo nghĩa rộng (hay có thể gọi là lĩnh vực đầu tư và xây dựng) bao gồm chủ đầu tư có công trình xây dựng kèm theo các bộ phận có liên quan, các doanh nghiệp xây dựng chuyên nhận thầu xây lắp công trình, các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng (Chuyên làm các công việc như lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, quản lý thực hiện dự án...) .Các tổ chức nghiên cứu và đào tạo phục vụ xây dựng, các tổ chức nghiên cứu và đào tạo phục vụ xây dựng, các cơ quan nhà nước trực tiếp liên quan đến xây dựng và các tổ chức dịch vụ khác phục xây dựng. Ngành xây dựng là một ngành kinh tế lớn của ngành kinh tế quốc dân, đóng vai trò chủ chốt trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định (xây dựng công trình và lắp đặt thiết bị vào công trình) cho mọi lĩnh vực hoạt động của đất nước và x• hội dưới mọi hình thức (xây dựnh mới, cải tạo, mở rộng và hiện đại hoá tài sản cố định). Xây dựng cơ bản tạo ra các công trình đưa vào sử dụng sẽ là điều kiện để giải quyết tốt nhất những mối quan hệ phát sinh trong x• hội: Quan hệ giữa phát triển công nghiệp và nông nghiệp, quan hệ giữa phát triển kinh tế trung ương và địa phương, quan hệ giữa kinh tế và văn hoá, quan hệ giữa kinh tế và quốc phòng. Tất cả các mối qaun hệ này đều có tác động của con ngừời thông qua xây dựng cơ bản có thể điều tiết được các mối quan hệ chủ yếu qua đầu tư. Xây dựng cơ bản sẽ trực tiếp sử dụng nguồn vốn, sử dụng lực lượng lao động và máy móc thiết bị thi công lớn. Do vậy hoạt động này có hiệu quả cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế Quốc dân. Các công trình xây dựng luôn có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hoá nghệ thuật và x• hội tổng hợp. Một công trình mới được xây dựng thường là kết tinh của các thành quả khoa học kỹ thuật của nhiều ngành, nó có tác dụng mở ra một giai đoạn tiếp theo cho đất nước. Vì vậy xây dựng cơ bản có tác dụng quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật góp phầm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Góp phần phát triển văn hóa, nghệ thật kiến trúc và cải tạo môi trường cảnh quan cho đát nước. Những sai lầm của ngành xây dựng thường gây nên những thiệt hại khá lớn và khó sửa chữa gây ra những bất tiện cho người sử dụng và khai thác. Ngành xây dựng cũng có một phần đóng góp đáng kể vào giá trị tổng sản phẩm x• hội và thu nhập kinh tế Quốc dân, hiện nay nó đang là một ngành thu hút vốn đầu tư nước ngoài rất lớn vào Việt nam.

Trang 1

Phần mở đầu

1.Vai trò và nhiệm vụ của ngành xây dựng.

Ngành xây dựng hiểu theo nghĩa rộng (hay có thể gọi là lĩnh vực đầu t và xây dựng)bao gồm chủ đầu t có công trình xây dựng kèm theo các bộ phận có liên quan, các doanhnghiệp xây dựng chuyên nhận thầu xây lắp công trình, các tổ chức t vấn đầu t và xây dựng(Chuyên làm các công việc nh lập dự án đầu t, khảo sát thiết kế, quản lý thực hiện dự

án ) Các tổ chức nghiên cứu và đào tạo phục vụ xây dựng, các tổ chức nghiên cứu và

đào tạo phục vụ xây dựng, các cơ quan nhà nớc trực tiếp liên quan đến xây dựng và các tổchức dịch vụ khác phục xây dựng

Ngành xây dựng là một ngành kinh tế lớn của ngành kinh tế quốc dân, đóng vai tròchủ chốt trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định (xây dựngcông trình và lắp đặt thiết bị vào công trình) cho mọi lĩnh vực hoạt động của đất nớc và xãhội dới mọi hình thức (xây dựnh mới, cải tạo, mở rộng và hiện đại hoá tài sản cố định).Xây dựng cơ bản tạo ra các công trình đa vào sử dụng sẽ là điều kiện để giải quyết tốtnhất những mối quan hệ phát sinh trong xã hội: Quan hệ giữa phát triển công nghiệp vànông nghiệp, quan hệ giữa phát triển kinh tế trung ơng và địa phơng, quan hệ giữa kinh tế

và văn hoá, quan hệ giữa kinh tế và quốc phòng Tất cả các mối qaun hệ này đều có tác

động của con ngừời thông qua xây dựng cơ bản có thể điều tiết đợc các mối quan hệ chủyếu qua đầu t

Xây dựng cơ bản sẽ trực tiếp sử dụng nguồn vốn, sử dụng lực lợng lao động và máymóc thiết bị thi công lớn Do vậy hoạt động này có hiệu quả cao hay thấp sẽ ảnh h ởngtrực tiếp đến nền kinh tế Quốc dân

Các công trình xây dựng luôn có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hoá nghệ thuật và xãhội tổng hợp Một công trình mới đợc xây dựng thờng là kết tinh của các thành quả khoa

học kỹ thuật của nhiều ngành, nó có tác dụng mở ra một giai đoạn tiếp theo cho đất nớc.

Vì vậy xây dựng cơ bản có tác dụng quan trọng đối với tốc độ tăng trởng kinh tế, đẩymạnh phát triển khoa học kỹ thuật góp phầm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chonhân dân Góp phần phát triển văn hóa, nghệ thật kiến trúc và cải tạo môi trờng cảnh quancho đát nớc

Những sai lầm của ngành xây dựng thờng gây nên những thiệt hại khá lớn và khó sửachữa gây ra những bất tiện cho ngời sử dụng và khai thác

Ngành xây dựng cũng có một phần đóng góp đáng kể vào giá trị tổng sản phẩm xã hội

và thu nhập kinh tế Quốc dân, hiện nay nó đang là một ngành thu hút vốn đầu t nớc ngoàirất lớn vào Việt nam

2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hởng của nó đến sxxd

Do sản phẩm xây dựng là những công trình nên nó mang tính chất đặc thù so vớisản phẩm của các ngành hoạt động sản xuất khác và quá trình sản xuất xây dựng cũngphụ thuộc vào các sản phẩm của nó

Trang 2

Sản xuất xây dựng thờng lu động theo từng chu kỳ, sau khi xây dựng xong côngtrình các yếu tố sản xuất lại di chuyển đến nơi khác cần xây dựng công trình Vì vậy sảnxuất xây dựng không đợc liên tục và phải mất một thời gian để di chuyển, từ đó gây lênhàng loạt những khó khăn về đời sống tinh thần cho ngời lao động.

Do sản phẩm xây dựng đợc tiến hành thi công ngoài trời nên quá trình thi công xâylắp chịu tác động của các yếu tố tự nhiên Sản phẩm xây dựng phân tán trên kháp cácvùng của đát nớc do đó đòi hỏi lực lợng lao động phải phân tán theo

Do sản phẩm xây dựng có qui mô lớn, thời hạn để hoàn thành sản phẩm dài, để tạo

ra một sản phẩm xây dựng cần phải qua nhiều công đoạn và do sự phối hợp của nhiều bộphận khác nhau tạo nên vì vậy việc tổ chức quản lý quá trình sản xuất xây dựng hết sứcphức tạp và khó khăn

Lợi nhuận của hoạt động xây lắp đạt đợc cao hay thấp một phần phụ thuộc vào địa

điểm công trình và ảnh hởng của mặt bằng giá cả khu vực

Do thời gian xây dựng dài dẫn đến việc thu hồi vốn chậm, lợng vốn dự trữ lớn dẫn

đến ứ đọng ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất

3 ý nghĩa công tác thiết kế tổ chức tổ chức thi công công trình xây dựng.

Tổ chức thi công là một khâu quan trọng, khâu cuối cùng để đa một dự án, một côngtrình từ trên giấy ra ngoài thực tế Tổ chức sản xuất hợp lý sẽ biến những kết quả nghiêncứu về công nghệ xây dựng thành hiện thực Hơn nữa ngày nay trong công việc côngnghiệp hoá đòi hỏi phải chuẩn bị chu đáo về mặt tổ chức, kỹ thuật, phải tôn trọng các tiêuchuẩn, định mức, quy trình quy phạm và đảm bảo chất lợng cao trong thi công xây lắpnên việc nghiên cứu “thiết kế tổ chức thi công “ là cần thiết và quan trọng

Thiết kế tổ chức thi công sẽ giúp tìm đợc một phơng án thi công tốt u nhât để thựchiện thi công một dự án, một công trình xây dựng Phát hiện những sai sót trong quá trìnhthiết kế từ đó đa ra những hiệu chỉnh kịp thời

Thông qua việc thiết kế tổ chức thi công ta xác định đợc tiến độ thi công cho toàn bộcông trình hay từng hạng mục công trình, từ đó xác định đợc thời gian đa công trình hayhạng mục công trình vào sử dụng

Công trình xây dựng thờng có vốn đầu t lớn và thời gian thi công kéo dài nên việcthiết kế thi công sẽ giúp cho chủ đầu t và bên thi công có một kế hoạch vốn hợp lý tránh

bị ứ đọng lâu dài gây thiệt hại cho các bên tham gia thi công

Ngoài ra việc thiết kế tổ chức thi công còn giúp tổ chức thi công có kế hoạch về vật

t, xe máy, và nhân công phù hợp tránh đợc những tổn thất không đáng có trong quá trìnhthi công làm tăng lợi nhuận, tiết kiệm đợc những chi phí của nhà thầu góp phần làm tăng

đời sống cán bộ công nhân viên

Thiết kế tổ chức thi công sẽ đa ra đợc một tổng mặt bằng tốt u nhất làm cho quátrình thi công hợp lý phù hợp với công nghệ sản xuất Nó thể hiện một khả năng côngnghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ sản xuất của doanh nghiệp xây dựng

Thiết kế tổ chức thi công là thiết kế để thi công cho công trình, hạng mục công trình

cụ thể Đó là sự chi tiết hoá của tổ chức xây dựng, cụ thể là nó áp dụng các biện pháp thi

Trang 3

công tiên tiến nhất, lựa chọn máy móc thiết bị thi công hiệu quả nhất, nhân công tối unhất để rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành sản phẩm và bảo đẩm chất lợng côngtrình.

4 Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp đợc giao:

Trong thời gian làm Đồ án tốt nghiệp em đợc Khoa giao nhiệm vụ : “Thiết kế tổ chức

thi công: toà nhà cao tầng sông đà nhân chính – ph ph ờng nhân chính, thanh xuân, hà nội” Công trình do Xí nghiệp t vấn đầu t và thiết kế xây dựng

Đơn vị đợc giao thi công công trình này là: Xí nghiệp t vấn đầu t và thiết kế xây dựng

5 Số liệu cơ sở của đồ án

- Tài liệu về địa hình địa chất, khí tợng thuỷ văn do đơn vị khảo sát cung cấp

- Tài liệu thiết kế kỹ thuật do đơn vị thiết kế cung cấp

- Định mức, đơn giá của nhà nớc và của nhà thầu

- Tiêu chuẩn, quy phạm Việt Nam về thi công xây lắp

- Các số liệu khảo sát về các nguồn lực có sẳn ở địa phơng v.v …

6 Nội dung đồ án

Phần mở đầu

Phần I: Giới thiệu chung

1 Tên công trình, dự toán xây dựng, địa điểm xây dựng, nhiệm vụ đợc giao của đồ án

2 Phân tích tóm tắt công năng sử dụng, đặc điểm kiến trúc và kết cấu công trình

3 Những số liệu và dữ liệu liên quan chung

Phần II: Lựa chọn phơng án thi công các tổ hợp công tác chủ yếu

Chơng 1: Đặc điểm công trình và phơng hớng thi công tông quát

Chơng 2: Phân chia các tổ hợp công tác, sắp xếp thứ tự thực hiện các tổ hợp

Chơng 3: Chọn phơng án kỹ thuật và tổ chức thi công phần ngầm công trình

Chơng 4: Lựa chọn phơng án kỹ thuật và tổ chức thi công kết cấu phần thân nhà

Chơng 5: Phơng án kỹ thuật và tổ chức thi công máI công trình

Chơng 6: Lắp đặt các thiết bị kỹ thuật và thiết bị công nghệ

Chơng 7: Công tác trang trí hoàn thiện

Phần III: Thiết kế tông tiến độ thi công và thuyết minh kèm theo

Chơng 1: Lên danh mục các công việc

Chơng 2: Vẽ tổng tiến độ thi công

Trang 4

Phần IV: Tính toán và thiết kế nhu cầu hạ tầng kỹ thuật phục vụ thi công và thiết

kế tổng mặt bằng thi côngChơng 1: Quy hoạch mạng lới đờng xá, kho bãi, lán trại, các cơ sở sản xuất phụ trợ… Chơng 2: Tính toán và quy hoạch mạng lới cấp thoát nớc, cung cấp điện thi công

Chơng 3: Thiết kế tổng mặt bằng thi công(không cần tính hệ số sử dụng tổng mặt bằng)Chơng 4: Xác dự toán thi công phần thô

Chơng 5: Tính một số chỉ tiêu kinh tế và tổ chức thi công

Phần I:

Giới thiệu chung

I Giới thiệu chung về công trình và phân tích các giải pháp kiến trúc kết cấu

Tên công trình : Toà nhà cao tầng sông đà - nhân chính

Địa điểm xây dựng : km10 - đờng nguyễn trãI – ph thanh xuân – ph hà nội

Chủ đầu t : c.ty đầu t phát triển đô thị và khu công nghiệp sông đà

Đơn vị thiết kế : xí nghiệp t vấn đầu t và thiết kế xây dựng

Đơn vị thi công : xí nghiệp t vấn đầu t và thiết kế xây dựng

Trang 5

- Chiều cao tầng mái: 4,9m

- Chiều cao từ tầng 2 đến tầng 9 là nh nhau mỗi tầng cao : 3,15 m

- Tầng 1 cao: 3,9m

Bên ngoài công trình bả bằng bột VenTônit và sơn bằng loại sơn ngoài trời chịu manắng màu sơn trắng, riêng phào phân tờng sơn vàng sẫm Bên trong nhà tầng 1 bả bằngbột Ventônit sơn màu kem nhạt

Từ tầng 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trong, ngoài nhà nhà sơn tờng 3 nớc mầu trắng, tầng máilợp tôn AUSTNAM màu đỏ

Khu vệ sinh và bếp ốp gạch men kính Trung Quốc nền khu vệ sinh lát gạch chốngtrơn Trung Quốc 20  20 gạch lát nền Granit và Ceramic 30  30 cm Cầu thang và bậctam cấp Granitô màu hồng Tầng hầm nền láng vừa XM cát vàng #75 dày 2 cm cửa đi vàkhuôn cửa gỗ chò chỉ

Khuôn cửa là khuôn đơn 7  13 cm chiều dày cách 5 cm

I.3 Giải pháp kết cấu.

Mỗi cọc có chiều dài trung bình L = 15 m bao gồm 3 đoạn cọc liên kết với nhaubằng hàn 4 mặt thông qua các bản táp

Trớc khi thi công phần đài cọc tiến hành đập đầu cọc để nhô phần cốt dọc của 1

đoạn là 420 neo vào đài Sau đó đổ bê tông đài trùm kín

Cọc chế tạo bằng bê tông mác 250 thép dọc CT 5 thép dai CT3

Trang 6

Kích thớc bể phốt đơn nguyên giữa.

10,7  3,65  2,5 = 97 m3.+ Nền nhà bao gồm các lớp

- Lót gạch Granit liên doanh loại 1

Tiết diện cột thay đổi theo chiều cao tầng tại tầng 1

Trang 7

Tầng 3, 4, 5 có 400  220; 400  160; 450  220; 350  220

Bê tông sử dụng mác 200 đá 1  2

Cốt thép chịu lực CT3 AI có Ra = 2300 Kg/cm2

CT5 AIII có Ra = 3600 Kg/cm2

I.3.3 Kết cấu phần mái.

Là phần kết cấu không cho thời tiết ảnh hởng đến công trình: che ma, nắng và chốngnóng Có 3 loại mái gồm:

+ Mái lợp tôn che cho khu vực cầu thang có độ dốc i = 30%

I.3.4 Giải pháp cấp thoát nớc.

- Phơng án cấp nớc: Nớc đợc đa vào bể nớc ngầm 2 bể là 110 m3 dùng bơm bơmlên trên mái cho 3 đơn nguyên mỗi bể có dung tích 12 m3 từ đó cấp nớc xuống các thiết bịdùng nớc

- Phơng án thoát nớc: Nớc thải đợc đa vào bể tự hoại đợc xử lý sau đó đa vào hệthống thoát nớc của khu rồi đa ra hệ thống thoát nớc của thành phố

I.3.5 Giải pháp cấp điện.

Nguồn điện cung cấp cho công trình là lới điện 3 pha 4 dây 380/220 V của khu vực

và máy phát điện dự phòng khi nguồn điện lới có sự cố bằng bộ đổi nguồn tự động ATS

I.4 Đánh giá giải pháp kiến trúc, kết cấu trên quan điểm thi công.

Những điểm thuận lợi và khó khăn

Trang 8

+ Khó khăn: Qua nghiên cứu giải pháp kiến trúc và kết cấu của công trình cho thấyrằng diện tích xây dựng tơng đối lớn, công trình cao giải pháp kiến trúc phức tạp nhiềuchi tiết trang trí mặt bằng thi công hẹp nhất là phần ngầm có 1 khu vực có tầng hầm sâu– ph 2,5 m.

+ Thuận lợi: Tuy vậy công trình có mặt bằng chia làm 3 đơn nguyên có 2 đơnnguyên, 2 đầu gần nh đối xứng, khối lợng các tầng từ tầng 2 trở lên gần nh bằng nhau,kiến trúc mặt đứng và mặt bằng từ tầng 2 đến tầng 5 tơng tự nh nhau

- Thông qua việc phân tích, đánh giá trên, thiết kế tổ chức thi công phải tìm ranhững giải pháp tốt nhất, phơng án khả thi nhất để đảm bảo đúng thời đã đề ra, đảm bảotheo chất lợng thiết kế, hạ giá thành sản phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế cao

II Những điều kiện thi công trình

II.1 Những điều kiện về địa hình, địa chất, thuỷ văn.

II.1.1 Về địa hình.

Công trình xây dựng trên một khu đất đã đợc san lấp bằng phẳng rộng rãi nằm sátmặt phố Láng Trung nên thuận tiện cho việc cung ứng vật t và tổ chức thi công

II.1.2 Về địa chất.

Theo tài liệu khảo sát địa chất, nền đất tại khu vực này là tơng đối tốt, cọc đợc cắmvào lớp đất thứ 5 là lớp cát mịn cốt mũi cọc là 15m so với cốt tự nhiên lớp đất 1 là bùnpha sét dày 1 m

Lớp thứ 2 là sét dày 2m

Lớp thứ 3 là sét pha dày 1,5 m

Lớp thứ 4 là cát pha dày 3,5 m

Mực nớc ngầm nằm ở cốt – ph 4,2 m so với cốt đất tự nhiên

II.1.3 Về khí hậu thuỷ văn.

- Nhiệt độ bình quân hàng năm 15 30 30 0C

- Hớng gió chủ đạo là gió đông nam

- Lợng ma tập trung lớn vào mùa hè, lợng ma trung bình không lớn và không kéodài

II.2 Điều kiện các nguồn cung ứng vật t.

Bê tông trộn bằng máy tại công trình cọc bê tông cốt thép đúc sẵn mua tại nhà máy

bê tông Thịnh Liệt – ph Thanh Trì - Hà Nội còn các vật liệu khác nh sắt thép, xi măng, gạchchỉ đặc, cát đá sỏi… Mua theo giá thoả thuận chở đến tại công trình của các doanh nghiệpnhà nớc

Trang 9

II.3 Điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Công trình nhà ở di dân 5 tầng mặt đờng Láng Trung thuộc phờng Láng Thợng

-Đống Đa – ph Hà nội

Trớc khi xây dựng thì mọi cơ sở hạ tầng nh đờng giao thông chính, đờng nội bộ hệthống thoát nớc chính, hệ thống cung cấp điện 3 pha, 2 pha Theo đúng thiết kế và quyhoạch mà uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã phê duyệt

- Nh vậy, đờng giao thông rất thuận lợi cho việc cung cấp vật t, phơng tiện xe máy

ra vào công trình

- Nớc thi công: lấy từ nguồn nớc sinh hoạt thành phố, sau khi thi công xong sẽ lànguồn nớc chính cho các hộ dân tại ngôi nhà đó

- Điện thi công: Điện thi công cùng lấy từ mạng điện thành phố và sau này sẽ dùng

để cung cấp điện cho ngôi nhà đó

II.4 Điều kiện về nguồn nhân lực.

Để phục vụ thi công công trình, ngoài đội ngũ cán bộ công nhân của đơn vị nhậnthầu cần có các nguồn nhân lực phổ thông bên ngoài

III những số liệu đơn vị nhà thầu

a Đơn vị trúng thầu.

Công ty Xây Lắp Hoá Chất - Tổng công ty Xây Dựng Công Nghiệp Việt Nam

Là đơn vị có nhiều kinh nghiệm với đội ngũ cán bộ có chuyên môn giỏi, đã thi côngnhiều công trình lớn nh nhà máy TOYOTA , khu công nghiệp NOMURA Hải Phòng, nhàmáy sản xuất ty vi LG – ph SEL, ngân hàng công thơng Đống Đa, ngân hàng quận Hai BàTrng

Công ty có hệ thống xe máy thiết bị thi công đầy đủ, một số máy lớn, đặc chủngphải đi thuê

b Tiến hành tự tổ chức thực hiện quá trình.

- Phân tích nghiên cứu các tài liệu liên quan

- Phân tích đặc điểm kiến trúc, kết cấu, giải pháp MB đó là những công việc tiếnhành cơ bản trớc tiên, từ đó có những sự tập trung và đồng bộ những yêu cầu về vật t kỹthuật, nhân công và các khâu quan trọng khác tại hiện trờng xây lắp công trình sự tổ chức

sử dụng hợp lý các lực lợng thi công, lực lợng lao động nhằm đảm bảo cho quá trình thicông đợc tiến hành liên tục và nhịp nhàng, rút ngắn các chu kỳ sản xuất, nâng cao chất l -ợng công trình, mang lại hiệu quả kinh tế

c Số liệu về nhân lực, máy móc thi công của đơn vị.

Trang 11

Ngoài ra đơn vị còn phối hợp với các đơn vị khác trong tổng công ty để trao đổi cácthiết bị sản xuất, máy móc thi công và công nhân để tăng cờng sức cạnh tranh trong đấuthầu xây dựng.

Trang 12

- Thi công ép cọc là 1 công việc phức tạp, đòi hỏi mức cơ giới cao, thời gian thicông phải nhanh do đó phải có biện pháp thi công thật đúng đắn thì mới phù hợp đ ợc mặtbằng của công trình.

- Hiện nay có rất nhiều phơng pháp thi công ép cọc, nh đóng cọc, ép cọc , khoancọc nhồi Việc sử dụng phơng pháp nào là do đặc điểm công trình tính chất cơ lý của nền

đất, mặt bằng công trình, tơng quan giữa các công trình xung quanh, ngoài ra còn phụthuộc vào chiều sâu cọc ép

- Từ những yêu cầu trên ta so sánh đối chiếu với công trình Toà Nhà Sông ĐàNhân Chính , ta chọn giải pháp thi công ép cọc

+ Thời gian thi công chậm, chủng loại ít

+ Do đơn vị không có máy nên phải đi thuê của công ty khác

- Công tác ép cọc và đào đất cần đợc tổ chức phối hợp để giảm chi phí, và thờigian

- Để lựa chọn phơng pháp thi công ta đa ra 2 phơng án, sau đó so sánh, đánh giá vàlựa chọn phơng án tốt, làm phơng án thi công

- Trớc khi ép cọc ta phải tiến hành xác định tim, cốt của công trình, và phải ép theothiết kế đã qui định

- Trong quá trình ép cọc năng suất công tác ép phụ thuộc vào ,công suất của máy

ép vì vậy việc tổ chức thi công ép cọc có hiệu quả cao hay klhông là do việc chọn máy

- Theo yêu cầu thiết kế cọc chế tạo cho công trình , ta có các thông số sau

+ Sức chịu tải tính toán Ptt =25t

+ Lực ép đầu cọc

Pepmax = 2,2 *25 =55 tấn

Pepmim = 1,4 *25 =35 tấn

- Theo qui định chọn máy thì lực ép lớn nhất của thiết bị ép

P=1,4 - 2,2Ptt với cọc có kích thớc300 *300 mm chiều dài 16m gồm 2 đoạntrong đó (2 đoạn dài 8m)

Trang 13

Động cơ điện ba pha có công suất 23kw/h

Đơn giá ca máy = 248653đồng /ca

Trang 14

Đơn giá ca máy = 299168đồng /ca

+ Chọn kích thớc giá ép cọc cho cả 2 máy

- Chiều cao giá ép .Hg = Hđoạn cọc +2 m

Theo thiết kế ta có đoạn cọc lớn nhất là 8m vậy Hg =8+2 =10 m

+ Chọn đối trọng có kích thớc 1*1*2m

+Trọng lợng mỗi quả đối trọng Q=V*riêng =1*1*2*2,5 =5 tấn

* Kiểm tra điều kiện lật

+ Đối với máy 1 PC-80

- Giả sử chọn 24 quả đối trọng (mỗi bên 12 quả )

Tổng đối trọng Pđt =n*Q =24*5 =120 tấn khi đó trọng mỗi bên là 60 tấn

- Kiểm tra vị trí ép nguy hiểm, tức là ép cọc ngoài cùng và khoảng cách giữa cáccọc là 0,9 m

Trang 15

+ Đối với máy 2 PC-100

Với lực ép 100 tấn ta chọn mỗi bên giá 15 quả, vậy 2 bên là 30 quả

Tổng Pđt =30 *5 =150 tấn

Trọng lợng mỗi bên là 75 tấn

Ta tính MB =-100*7.1+(75*9+75*1) = 40 tấn

MC =75*3 -100*2.2 = 5 tấn

Ta kiểm tra thấy điều kiển trên đảm bảo, vậy ta chọn mỗi bên 15 quả đối trọng

1.2 Chọn máy cẩu để phục vụ máy ép cọc

- Chọn máy cẩu ta chọn theo thông số sau

Tính chiều cao máy

Chiều cao giá ép là 9m cao hơn chiều cao xếp của các quả đối trọng, nên ta tínhchiều cao dựa vào chiều cao giá ép (hình vẽ)

HM = h0+h1+h2+h3+h4

Trong đó : h0 là chiều cao lỗ để đa cọc vào: h0=2/3 hM

Trang 16

h1lµ kho¶ng an toµn : h1=0.5m

h2 lµ chiÒu cao cÊu kiÖn : h2= 6m

h3lµ chiÒu cao d©y buéc : h3= 0.5m

h4lµ chiÒu cao buli cÇn : h4=1.5m

VËy c¸c th«ng sè tÝnh to¸n Q=8.25tÊn , Rmim =5.1m , L=13.9m , H=15m

1.3 Chän cÇn trôc b¸nh h¬i ký hiÖu : KX

Trang 17

Bố trí các tổ đội công nhân phục vụ máy ép cọc Máy ép cọc đi thuê, còn côngnhân do đơn vị bố trí

+Treo buộc

+ Điều chỉnh cọc vào giá

+ Hàn nối cọc

+ Phục vụvận hành máy

Vậy bố trí 4 công nhân cho 1 máy ép cọc

Trang 18

Số lợng cọc(c)

Chiều đài cọc(m)

Khối lợng cọc(m)

Trang 19

Hao phí ca máy đợc tính theo công thức

Năng suất

HPca máy

HP ca máy Số CN

Ngày thi công HPLĐ

Trang 20

Số lợng cọc(c)

Chiều đài cọc(m)

Khối lợng cọc(m)

Trang 21

Năng suất

HPca máy

HP ca máy Số CN

Ngày thi công HPLĐ

Tính chi phí và so sánh các ph ơng án

Chi phí so sánh và đánh giá đợc tính theo

Z = NC + MTC + CPC

Trang 22

Đối với chi phí vật liệu của 2 phơng án là nh nhau nên ta không đa để so sánh

ca máy đơn giá ca máy loại i

Nij số máy loại i trên 1 phân đoạn

CPC chi phí chung ( chi phí chung cấp công trờng ta lấy theo quy định doanhnghiệp CPC = 38 - 42% NC

Trang 24

* Dựa vào bảng chi phí ta lựa chọn pán thích hợp

Bảng 5 - So sánh chỉ tiêu kinh tế của 2 phơng án

Từ kết quả trên cho ta thấy phơng án 1 có thời gian thi công ngắn hơn phơng án 2

là 10 ngày và có giá thành thấp hơn phơng án 2 Vậy ta lựa chọn PA1 thi công

2 Biện pháp kỹ thuật và an toàn cho công tác ép cọc

- Cọc đợc chở đến phải đợc xếp gọn và đúng vị trí sao cho phù hợp

- Trớc khi ép phải có đầy đủ hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất công trình ,biểu đồxuyên tĩnh

+Tiến hành ép

- ép cọc phải đúng trình tự, tránh hiện tợng dồn đất vào giữa

- Ta tiến hành ép cọc thử, vị trí ép, và qui trình ép do nhà thiết kế Sau khi có kếtquả đạt đợc đủ sức chịu tải mới tiến hành ép chính thức Dùng vôi bột đanh dấu vị trí đài,

vị trí từng cọc cần ép Xe cẩu tiến hành lắp ghép khung thép của máy ép vào vị trí cần ép,sau đó xếp đối trọng và cẩu đoạn cọc dới cùng lên giá Tiến hành điều chỉnh cọc sao chocọc thẳng đứng, thì mới ép

+ Khi ép đợc 30 - 40cm thi ghi chỉ số lực ép đầu tiên

Trang 25

+ Tốc độ ép thời kỳ đầu khống chế khong đợc quá 1cm/s sau đó tăng dần nhngkhông quá 2cm/s.

+ Trong quá trình ép khi thấy cọc bị nghiêng thi phải dừng ép để điều chỉnh ngay.+ ép đợc 1 đoạn ta tiến hành hàn nối cọc tiếp theo, lúc này cần chú ý 2 cọc không

đợc nghiêng quá 1 độ Trớc khi hàn nối phải tác dụng lên đầu cọc 1 lực khoảng 3-4kg/cm2 sau khi hàn nối xong mớí ép tiếp

+ Cọc đợc ép xong khi

- Chiều sâu, lực ép đảmbảo yêu cầu thiết kế

- Trị số ở các thời cuối cùng không thay đổi mấy

+ Khi ép cọc nếu có sự cố xảy ra (cọc bị vỡ đầu, đi quá nhanh, gặp dị vật, khi độsâu cha đủ mà áp lực đầu cọc không đảm bảo) thì phải báo cáo ngay cho nhà thiết ké để

có biện pháp xử lý

b Biện pháp an toàn khi ép cọc

Trớc khi ép cọc phải kiểm tra máy móc, giá dẫn cọc đảm bảo kỹ thuật những ngờikhông có nhiệm vụ không đợc đến gần.phải ép đúng trình tự không đợc làm tắt

Trang 26

1200 Rmax = 7300

K q

Trong đó:

q = 0.4 (m3): Dung tích gầu đào

Kd = 0.95 : Hệ số đầy gầu(đất cấp II, trạng thái khô)

Kt = 1.1 : Hệ số tơi của đất

Ktg = 0.7 : Hệ số sử dụng thời gian

nck: Số chu kì xúc trong một giờ(3600 giây), nck=

tck = 15 (s) thời gian một chu kỳ khi góc quay  = 90o đất đổ tại bãi

Kvl=1.1: Hệ số phụ thuộc điều kiện đổ đất bằng 1,1 khi đổ đất lên thùng xe

Kquay = 1: Hệ số phụ thuộc vào góc quay (900, Kquay=1,0)

 Tck = 15x1.1x1=16,5 (s)

Trang 27

Vậy: N=0.4x 0 7

1 1 1 15

3600 1

1

95 0

x x x

Năng suất ca của máy đào là :

Nca=N*8= 52.76 x8 = 422.08 m3/ca

*

Mặt bằng phân đoạn và sơ đồ di chuyển máy đào p án I

Bảng 6 - Tính ca máy cho từng phân đoạn

Phân

đoạn Khối lợng

Khối LĐ dự kiến

NSca máy

Số ca máy KL đào tt

KL đào thủ công

ngày

đào móng bằng máy

sửa móng bằng thủ công ghi chú

Trang 28

vậy thời gian thi công p án I là 3 ngày

* tính toán xe ôtô vận chuyển đất đào

Thời gian chu kỳ vận chuyển ô tô là

Tck =t1 +t2+t3+t4+t5 (phút)

Trong đó

t1 là thời gian ô tô lùi vào chỗ máy xúc t1=2 phút

t2 : thời gian chờ máy xúc đổ đất lên xe t2=(60*v*k)Nđ

k hệ số tăng thời gian vì phải chờ đợi bất thờng lấy k= 1.1

Nđ năng suất máy đào

Ta lấy 4xe chạy

Tính chi phí đào đất phơng án 1

Z=NC+MTC+CPCNC=HPLĐ*ĐGNC =26*24000=624000đồng

Trang 29

MTC =

n j

nij

1

*Sca máy*ĐGca máy +cpvc

MTC=2*393594 +2(4*330000) +1000000MTC=4427188đồng

CPC lấy theo qui định củadoanh nghiệp 38 42%NC

CPC= 0.42*4427188 =1859419 đVậy Z1=624000+4427188+1859419=6910607đ

+ Độ sâu gầu đào H= 3m , hyc=1.35m

+Thời gian 1 chu kỳ tck =20 s

Đơn giá ca máy =350000đồng /ca

+ Năng suất máy

N= q*kđ/kt*nck- ktgTrong đó kđ hệ số đầy gầu, phụ thuộc vào cấp đất, và độ ẩm kđ=1.2

kt hệ số tơi đất kt =1.15

ktg hệ số sử dụng thời gian ktg =0.75

nck số chu kỳ trong 1 giờ n ck =36000 /tck

Trang 30

Năng suất ca của máy đào là :

HPLĐ t tế

Trang 31

phân đoạn

phân đoạn i

1 2

30 phân đoạn ii

1

2

30 ngừơi

ngày

đào móng bằng máy

sửa móng bằng thủ công ghi chú

3.3 Biện pháp thi công đào đất

4 Tổ chức thi công phần đài , giằng móng

+ Sau khi đào đất song của phân đoạn 1 ta bắt đầu cho đập đầu cọc khối lợng đập

đầu cọc đợc tính là 583 đầu cọc

+ Công tác thi công đào, giằng đợc tiến hành ngay sau khi đập đầu cọc ở từng phân

đoạn để thi công liên tục ta tổ chức thi công theo phơng pháp dây chuyền, trên mỗi phân

đoạn , gồm các quá trình sau

- Đổ bê tông gạch vỡ đáy móng

- Gia công cốt thép

- Ghép cốp pha

Trang 32

- Đổ bê tông.

- Tháo ván khuôn

Mỗi dây chuỳên do 1 tổ công nhân chuyên nghiệp thực hiện

* Nguyên tắc phân đoạn

Khi phân đoạn phải đảm bảo nguyên tắc sau

- Đảm bảo công tác không gian cho công tác máy móc đi lại để thi công, phải phùhợp tính chất công việc, kết cấu, và phù hợp quá trình sản xuất đảm bảo khối lợng vừaphải để huy động nguồn nhân lực ổn định

- Khối luợng giữa các phân đoạn không chênh lệch quá 20%

- Việc phân đoạn ở đây chỉ làm cơ sở cho quá trình không cần chú ý đến mạchngừng vì ta đổ bê tông luôn tục , tiến hành lập 2 p án và lựa chọn

- HPLĐ tính theo công thức

H= ĐM*Q/8Trong đó : H là hao plđ cho phân đoạn đang xét

(ngời)

Ngày ttoán Ngày t tế HPLĐ ttế

Trang 33

Hao phí lao

động (công)

Bố trí tổ công nhân (ngời)

Thời gian tính toán (ngày)

Thời gian thực (ngày)

Hao phí lao

động (công)

Bố trí tổ công nhân (ngời)

Thời gian tính toán (ngày)

Thời gian thực tế (ngày)

Hao phí lao

động (công)

Bố trí tổ công nhân (ngời)

Thời gian tính toán (ngày)

Thời gian thực tế (ngày)

Trang 34

Công tác đổ bê tông đầu cọc và giằng theo thiết kế quy định dùng bê tông

th-ơng phẩm

Vì vậy công nhân chỉ thực hiện công tác đầm ,san,gạt bê tông Chọn tổ côngnhân 20 ngời để thực hiện công tác đó

Tổng khối lợng bê tông cần đổ đã đợc tính toán 717.2627/2=358.6313 m3 Vậy chọn xe bơm bê tông KĐWASN Mô del 40-14 có các thông số kỹ thuậtsau

+Tốc độ bơm tối đa 40m3/h=360m3/ca +áp lực bơmlớn nhất 18 kg/cm2+Tầm bơm lớn nhất theo phơng ngang 150m +Chiều dài xe 6.4m

+Chiều rộng 2 m+ trọng lợng xe 6800kg +Đơn giá 1687800 đồng vậy ta sử dụng một máy bơm bê tông thi công làm 2 cahao phí lao động công nhân phục vụ công tác đổ bê tông 20*24000=480000 đồng

Trang 35

Bảng 15: lập mặt trận công tác đổ bê tông phơng án 1

TT Tên công việc

Số công nhân (ng- ời)

Nhịp dây chuyền

Trang 36

bê tông lót móng

cốt thép móng ghi chú

3

4 vá khuông móng

HPLĐ

công

Thiết kế tổ đội SCN

(ngời) Ngày ttoán Ngày t tế HPLĐ t tế

Trang 37

Hao phí lao

động (công)

Bố trí tổ công nhân (ngời)

Thời gian tính toán (ngày)

Thời gian thực (ngày)

Hao phí lao

động (công)

Bố trí tổ công nhân (ngời)

Thời gian tính toán (ngày)

Thời gian thực tế (ngày)

Hao phí lao

động

Bố trí tổ công nhân (ng- ời)

Thời gian tính toán

Thời gian thực tế (gc/m 2 ) (công) (ngày) (ngày)

Trang 38

NhÞp d©y chuyÒn

Trang 39

2

15 ngừơi

ngày

bê tông lót móng

cốt thép móng ghi chú

3

4 vá khuông móng

Do phần khối lợng và công tác không thay đổi nên chi phí vật liệu mỗi phơng án là

nh nhau Do dùng bê tông thơng phẩm mua tại nhà máy và chở về Hao phí lao động chocông nhân của 2 phơng án

Để so sánh phơng án xét trên 2 khía cạnh và thời gian thi công và chi phí đánh giá.+ Chi phí nhân công = Sngày công * ĐG nc

+ Chi phí chung = 42% chi phí nhân công

Ngày đăng: 07/08/2013, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 - Khối lợng công tác ép cọc trong các phân đoạn Ph©n - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 3 Khối lợng công tác ép cọc trong các phân đoạn Ph©n (Trang 23)
Bảng 15: lập mặt trận công tác đổ bê tông phơng án 1 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 15 lập mặt trận công tác đổ bê tông phơng án 1 (Trang 39)
Bảng 23 - Hao phí lao động cho các công tác khác - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 23 Hao phí lao động cho các công tác khác (Trang 45)
Bảng 4.2: hao phí  lao động công tác lắp dựng ván khuôn cột  vách thang máy tầng 1, phơng án 1 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 4.2 hao phí lao động công tác lắp dựng ván khuôn cột vách thang máy tầng 1, phơng án 1 (Trang 52)
Bảng 4.4: hao phí  lao động công tác tháo dỡ ván khuôn cột,  vách thang máy tầng 1, phơng án 1 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 4.4 hao phí lao động công tác tháo dỡ ván khuôn cột, vách thang máy tầng 1, phơng án 1 (Trang 53)
Bảng 4.12: hao phí  lao động công tác lắp dựng ván khuôn cột,  vách thang máy tầng t2   t5, phơng án 1 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 4.12 hao phí lao động công tác lắp dựng ván khuôn cột, vách thang máy tầng t2  t5, phơng án 1 (Trang 58)
Bảng 4.13: hao phí  lao động công tác bêtông cột, vách thang  máy tầng t2   t5, phơng án 1 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 4.13 hao phí lao động công tác bêtông cột, vách thang máy tầng t2  t5, phơng án 1 (Trang 58)
Bảng 4.16: hao phí  lao động công tác lắp dựng cốt thép dầm  tÇng t2   t5, phơng án 1 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 4.16 hao phí lao động công tác lắp dựng cốt thép dầm tÇng t2  t5, phơng án 1 (Trang 60)
Bảng 4.21: hao phí  lao động công tác lắp dựng cốt thép cột,  vách thang máy tầng t6   t9, phơng án 1 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 4.21 hao phí lao động công tác lắp dựng cốt thép cột, vách thang máy tầng t6  t9, phơng án 1 (Trang 63)
Bảng 4.25: hao phí  lao động công tác lắp dựng ván khuôn đáy  và một thành dầm tầng t6   t9, phơng án 1 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 4.25 hao phí lao động công tác lắp dựng ván khuôn đáy và một thành dầm tầng t6  t9, phơng án 1 (Trang 65)
Bảng 4.29: hao phí  lao động công tác tháo ván khuôn dầm,  sàn, cầu thang bộ dới sàn tầng t6  t9, phơng án 1 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 4.29 hao phí lao động công tác tháo ván khuôn dầm, sàn, cầu thang bộ dới sàn tầng t6  t9, phơng án 1 (Trang 67)
Bảng 4.36: hao phí  lao động công tác tháo ván khuôn cột,  tầng 1, phơng án 2 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 4.36 hao phí lao động công tác tháo ván khuôn cột, tầng 1, phơng án 2 (Trang 80)
Bảng 4.38: hao phí  lao động công tác lắp dựng cốt thép dầm  dới sàn tầng 2, phơng án 2 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 4.38 hao phí lao động công tác lắp dựng cốt thép dầm dới sàn tầng 2, phơng án 2 (Trang 81)
Bảng 4.41: hao phí  lao động công tác đổ bêtông dầm, sàn , cầu  thang bộ các tầng, phơng án 2 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 4.41 hao phí lao động công tác đổ bêtông dầm, sàn , cầu thang bộ các tầng, phơng án 2 (Trang 82)
Bảng 4.42: hao phí lao động công tác tháo ván khuôn dầm,  sàn, cầu thang bộ dới sàn tầng 2, phơng án 2 - Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và ảnh hưởng của nó đến sxxd
Bảng 4.42 hao phí lao động công tác tháo ván khuôn dầm, sàn, cầu thang bộ dới sàn tầng 2, phơng án 2 (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w