1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH NGỮ VĂN

32 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊUKHOA SƯ PHẠM BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH NGỮ VĂN BỘ MÔN NGỮ VĂN Bạc Liêu, Tháng 12 năm 2010... - Mục đích, mụ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU

KHOA SƯ PHẠM

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH NGỮ VĂN

BỘ MÔN NGỮ VĂN

Bạc Liêu, Tháng 12 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC

trang

Giới thiệu 3

I NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu đào tạo và những kết quả học tập mong đợi 5

Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết (Mô tả chương trình) .7

Tiêu chuẩn 3 Nội dung của chương trình đào tạo 8

Tiêu chuẩn 4: Cấu trúc của chương trình đào tạo 16

Tiêu chuẩn 5: Quan điểm sư phạm và chiến lược giảng dạy 16

Tiêu chuẩn 6: Đánh giá sinh viên 17

Tiêu chuẩn 7: Đội ngũ cán bộ giảng dạy .18

Tiêu chuẩn 8: Chất lượng Đội ngũ cán bộ phục vụ .19

Tiêu chuẩn 9: Chất lượng sinh viên 20

Tiêu chuẩn 10: Dịch vụ hỗ trợ sinh viên 21

Tiêu chuẩn 11: Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng 22

Tiêu chuẩn 12: Đảm bảo chất lượng quá trình dạy/học 23

Tiêu chuẩn 13: Đánh giá bởi sinh viên 24

Tiêu chuẩn 14: Thiết kế chương trình 24

Tiêu chuẩn 15: Hoạt động phát triển đội ngũ 25

Tiêu chuẩn 16: Lấy ý kiến phản hồi các đối tượng liên quan 25

Tiêu chuẩn 17: Đầu ra 2

Tiêu chuẩn 18: Sự hài lòng của đối tượng liên quan 26

II KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 26

Trang 3

Giới thiệu

1 Giới thiệu ngắn gọn về khoa, tổ có chương trình tự đánh giá.

Khoa sư phạm Trường đại học Bạc Liêu là một khoa hiện có số lượnggiảng viên và cán bộ quản lí là 54, gồm 07 Tổ bộ môn :

Tổ Ngữ văn hiện có số lượng là 10 (08 Thạc sĩ, 02 Cử nhân) Tổ có nhiệm

vụ giảng dạy một số học phần cho Khoa Kinh tế-Luật, giảng dạy chuyên ngànhcho các lớp sư phạm, các lớp thuộc ngành Ngữ văn, Tiếng Anh,…

2 Mô tả ngắn gọn về chương trình

Chương trình đào tạo đại học ngành Ngữ văn gồm 230 đơn vị học trình.Trong đó, 207 đơn vị học trình là bắt buộc, 23 đơn vị học trình là tự chọn

3 Giới thiệu tổ tự đánh giá

Tổ tự đánh giá được thành lập theo Quyết định số 01/QĐ-KSP, ngày 03tháng 8 năm 2010 của Q Trưởng khoa sư phạm Tổ gồm có :

1 Ông Nguyễn Ngọc Ẩn Tổ trưởng

2 Ông Nguyễn Phước Hoàng Thư kí

3 Bà Lê Thu Vân Uỷ viên

4 Ông Nguyễn Thế Truyền Uỷ viên

5 Ông Nguyễn Thiện Thuật Uỷ viên

Trang 4

4 Quy trình thực hiện đánh giá (kế hoạch)

TT

Thời gian

Nôi dung công việc

Cá nhân / đvị thực hiện

Cá nhân/

đvị phối hợp

Ghi chú

Từ Đến

1 02/8 02/8 Xác định mục đích tự đánh giá Cả Tổ Tổ tư vấn

2 03/8 03/8 Thành lập tổ tự đánh giá Khoa Cả Tổ

3 16/8 16/8 Lập kế họach tự đánh giá Tổ trưởng

4 16/8 21/8 Tập huấn lại cho các thành

viên trong tổ Tổ trưởng Cả Tổ

5 22/8 22/9 Thu thập thông tin minhchứng và phân tích xử lý Cả Tổ Cả Tổ

6 23/9 30/9 Viết tự đánh giá Tổ trưởng Thư kí

7 01/10 09/10 Yêu cầu tư vấn đọc và góp ý

cho báo cáo tự đánh giá Tổ trưởng Tổ tư vấn

8 10/10 15/10 Hoàn thiện báo cáo Tổ trưởng HĐ ĐG

Trang 5

I NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1.Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu đào tạo và những kết quả học tập mong đợi

và hội nhập quốc tế(A.TC.01.02)

- Mục đích, mục tiêu của CTĐT và kết quả học tập mong đợi đối với sinhviên Ngữ văn được triển khai đến cán bộ, giảng viên, sinh viên thông qua cácnội dung sinh hoạt đầu năm, qua giảng dạy, qua các hội nghị sơ kết, tổng kếtnăm học của Khoa.(A.TC.01.03)

- CTĐT đẩy mạnh việc học, phương pháp học, học tập suốt đời :

+ Chương trình được xác lập với khối lượng kiến thức khá hợp lí, đồngthời cũng phối hợp được các yếu tố dịch vụ hỗ trợ sinh viên trong học tập

+ Dựa vào chương trình, sinh viên có thể chủ động tìm hiểu và họcđược các phương pháp nghiên cứu từ giáo trình, tài liệu ; tìm hiểu các kiến thức

bổ sung về Ngữ văn trên mạng,…

+ CTĐT cung cấp cho sinh viên một khối lượng kiến thức làm nềntảng vững chắc giúp sinh viên có thể tự học và nghiên cứu suốt đời

- Kết quả học tập mong đợi bao gồm cả kiến thức và kĩ năng (đại cươnglẫn chuyên ngành) (A.TC.01.04)

+ Có hiểu biết rõ ràng về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước

+ Có sức khoẻ, có ý thức sống lành mạnh, có trách nhiệm với cộngđồng

+ Có ý thức trách nhiệm với nghề nghiệp và năng lực học tập ở bậccao hơn

+ Sau khi tốt nghiệp, có thể giảng dạy Ngữ văn tại các trường trunghọc phổ thông, cao đẳng, đại học, hoặc có thể làm công tác nghiên cứu tại cácviện, các trung tâm, và làm việc tại các cơ quan văn hoá xã hội, du lịch, thư kývăn phòng, Báo chí, phát thanh truyền hình, xuất bản,…

Cử nhân Ngữ Văn có thể học ngành thứ 2 cùng khối; hoặc dự tuyển vàocác chương trình đào tạo sau đại học trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ Ngữ văn tại các cơ

sở đào tạo trong và ngoài nước

Trang 6

+ Việc đào tạo chuyên ngành Ngữ văn phù hợp và gắn kết được vớichiến lược phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và khu vực Các kiến thức

cơ bản, chuyên ngành và các kĩ năng làm việc nhìn chung thoả mãn nhu cầu của

xã hội đặt ra

- Kết quả học tập mong đợi phản ánh yêu cầu các bên có liên quan : Dotrường mới tiến hành đào tạo, chưa có sinh viên tốt nghiệp nên chưa có sự phảnhồi từ các nhà tuyển dụng Tuy nhiên, Khoa cũng đã tổ chức lấy ý kiến phản hồi

từ người học về CTĐT này

- Trong thời gian qua, Bộ môn chưa thay đổi mục tiêu đào tạo của CTĐT

1.2 Phân tích và đánh giá

1.2.1 Điểm mạnh

- Mục tiêu đào tạo và kết quả học tập mong đợi của CTĐT rõ ràng

- Chương trình Ngữ văn đáp ứng được nguồn nhân lực phục vụ nhu cầuphát triển kinh tế-xã hội của địa phương và khu vực bán đảo Cà Mau Chươngtrình gồm các môn học được xây dựng có tính đến khả năng phát triển củangành hiện tại và tương lai gần

- CTĐT rèn luyện cho sinh viên thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triểnnhân cách và năng lực trong học thuật ; có thể tham gia học tiếp lên bậc cao hơnhoặc học thêm chuyên ngành khác gắn liền với ngành Ngữ văn

1.2.2 Những tồn tại

- Còn nhiều sinh viên chưa biết cách xây dựng kế hoạch học tập và chưa

có ý thức tự tổ chức việc tự học ; chưa đầu tư đúng mức cho quỹ thời gian tựhọc ; chưa biết khai thác tối đa các dịch vụ như thư viện, internet,…

- Khoa chưa tổ chức tổng kết, bổ sung mục tiêu đào tạo

- Quá trình xây dựng chương trình chưa có ý kiến của nhà tuyển dụng.Chương trình đang trong thời gian thực hiện chưa có sinh viên tốt nghiệp nênchưa có thông tin phản hồi

- Chương trình chưa xác định rõ mức độ đáp ứng yêu cầu của công việcnghiên cứu, chưa xác định cụ thể sản phẩm đầu ra trong quan hệ với thị trườnglao động trong khu vực và trên cả nước

1.2.3 Kế hoạch hành động

- Công bố mục tiêu và kết quả học tập mong đợi trên trang web củatrường và trên các phương tiện thông tin khác

- Tăng cường công tác giáo dục ý thức học tập, đẩy mạnh công tác tư vấn

để sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của từng học phần, CTĐT cũng như bố tríhợp lí thời gian học tập

- Tổ chức lấy ý kiến của người học và các nhà tuyển dụng

- Định kì rà soát, điều chỉnh, bổ sung CTĐT

- Bổ sung giảng viên có trình độ chuyên môn cao

Trang 7

2.Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết (Mô tả chương trình)

2.1 Mô tả

- Khoa có sử dụng chương trình chi tiết Cụ thể :

+ Ngành học : Ngữ văn

+ Mã ngành :

+ Hệ đào tạo : Chính quy

+ Thời gian : 4 năm

+ Hình thức đào tạo : Theo niên chế

+ Cấp bằng : Cử nhân Ngữ văn

- Mục tiêu chương trình được thể hiện rõ :

+ Ý thức xã hội, trách nhiệm nghề nghiệp

+ Đáp ứng nhu cầu nhân lực

+ Phát triển năng lực cá nhân

- Cấu trúc chương trình gồm 3 phần rõ ràng : Phần đại cương, cơ sở ngành,chuyên ngành

- Từng học phần có : Mã số, tên học phần, mô tả tóm tắt học phần, điều kiệntiên quyết, mục tiêu, kết quả học tập mong đợi, tài liệu tham khảo

- Nội dung chương trình : Xây dựng theo khung chương trình của Bộ ĐT(A.TC.02.01)

GD Phương pháp đánh giá học tập : Thực hiện theo quy chế hiện hành của BộGD-ĐT(A.TC.02.02)

- Chương trình chi tiết nêu rõ kết quả học tập mong đợi Sau khoá học, sinhviên đạt được các kiến thức, kĩ năng (A.CT.02.03)

+ Có hiểu biết rõ ràng về chủ trương, chính sách, pháp luật

+ Có ý thức trách nhiệm nghề nghiệp và khả năng học tập nâng cao

+ Có kiến thức chuyên ngành về văn học và ngôn ngữ học ; giúp sinh viên

có kĩ năng phân tích, đánh giá những vấn đề thuộc lĩnh vực của chuyên ngành ;giúp sinh viên có kĩ năng nghiên cứu văn học và ngôn ngữ học

+ CTĐT có tác động tích cực đối với việc phát triển nhân cách, đạo đứccủa sinh viên

- Chương trình chi tiết cung cấp cho các bên có liên quan :

+ Đối với sinh viên : Được giới thiệu các thông tin cơ bản của toàn khoáhọc, như : mục tiêu đào tạo, kĩ năng nghề nghiệp, cơ hội nghề nghiệp, cơ hộihọc tiếp ở bậc cao hơn

+ Đối với giảng viên : Giảng viên nắm vững mục đích, yêu cầu về kiếnthức kĩ năng của từng học phần, từng chương, quy định đánh giá học tập Qua

đó, lựa chọn phương pháp dạy học thích hợp.(A.TC.02.04)

Trang 8

+ Đối với nhà tuyển dụng : (chưa có)

2.2 Phân tích đánh giá

2.2.1 Điểm mạnh

- Khoa có các tài liệu liên quan đến CTĐT ngành Ngữ văn để giới thiệucho sinh viên

- Khoa có quy định hệ thống sổ sách lưu trữ kết quả học tập của sinh viên

- CTĐT có tính đến phương án sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học,làm bài tập lớn để miễn môn học nên đã phát huy được khả năng sáng tạo trong

tự học của sinh viên

- CTĐT ngành Ngữ văn được xây dựng trên cơ sở chương trình khungcủa Bộ GD-ĐT theo hệ thống đào tạo niên chế và văn bằng Quốc gia do trườngcấp

2.2.2 Những tồn tại

- Chưa công bố chương trình chi tiết trên trang web của trường và cácphương tiện thông tin khác

- Chưa có bản mô tả chính xác, độc lập kết quả học tập mong đợi

- Chưa có thông tin phản hồi từ người học và nhà tuyển dụng

Trang 9

PHẦN TT TÊN MÔN HỌC SỐ ĐVHT CHÚ GHI

I KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 93 27

1 Lý luận Mac-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 22

2 Kinh tế chính trị học B 5

3 Chủ nghĩa xã hội khoa học 4

4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4

2 Khoa học xã hội & nhân văn 32

3 Nghệ thuật học đại cương B 2

4 Báo chí truyền thông đại cương B 2

6 Cơ sở Văn hoá Việt Nam 3

7 Văn bản & lưu trữ B 2

8 Nhập môn khoa học Thư viện 2

10 GDDS & phòng chống AIDS 1

13 Lịch sử văn minh phương Đông 2

14 Lịch sử văn minh phương Tây 2

1 Đại cương về ngôn ngữ học 4

3 Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt 3

4 Phương ngữ học tiếng Việt 2

Trang 10

6 Lý luận văn học 9

7 Anh văn chuyên ngành ngữ văn 3

2.2 Kiến thức chuyên sâu của ngành chính 67

2 Văn học Việt Nam trung đại 9

3 Văn học Việt Nam hiện đại 12

8 Văn học một số n ước châu Á 3

11 Tiếng Việt & làm văn 4

Trang 11

PHẦN TT TÊN MÔN HỌC SỐ ĐVHT CHÚ GHI

3 Thi tốt nghiệp và làm khóa luận 14/38

2 Văn học Đồng bằng sông Cửu Long 3

6 Chuyên đề Thơ ca Việt Nam hiện đại 3

4 HS 132 GDDS & phòng chống AIDS 1 15 15

9 NN681 Anh văn căn bản 1 4 * 60 60

Tổng số đơn vị học trình tự chọn tối thiểu 04

Số đơn vị học trình bắt buộc 22

Số đơn vị học trình tối thiểu phải tích lũy 26

Trang 12

Học kỳ 2

TT MSMH MÔN HỌC ĐVHT TS LT BT TN

1 ML 101 Kinh tế chính trị học B 5 75 75

2 LK 003 Pháp luật đại cương 2 30 30

3 NV 605 Văn học dân gian 2 2 30 30

4 NV 606 Đại cương về ngôn ngữ học 4 60 60

5 NV 607 Lý luận văn học 1 3 45 45

6 NV 608 Ngôn ngữ văn chương 2 30 30

7 NN682 Anh văn căn bản 2 4 * 60 60

1 GD 310 Phương pháp nghiên cứu khoa học 3 45 45

2 ML 112 Lô gíc học đại cương 3 45 45

3 NV 609 Văn học trung đại 1 3 45 45

9 NN683 Anh văn căn bản 3 4 * 60 60

Trang 13

Học kỳ 4

TT MSMH MÔN HỌC ĐVHT TS LT BT TN

1 ML 125 Chủ nghĩa xã hội khoa học 4 60 60

2 NV 318 Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt 3 45 45

3 NV317 Phương ngữ học tiếng Việt 2 30 30

4 NV 340 Niên luận 1- Văn 2 30 30

6 NV 619 Văn học Trung Quốc 4 60 60

7 NV 631 Văn học VN trung đại 2 4 60 60

8 NN684 Anh văn căn bản 4 4 * 60 60

Tổng số đơn vị học trình tự chọn tối thiểu 04

Số đơn vị học trình bắt buộc 22

Số đơn vị học trình tối thiểu phải tích lũy 26

Học kỳ 5

TT MSMH MÔN HỌC ĐVHT TS LT BT TN

1 NV 310 Văn học phương Tây 1 3 45 45

2 NV 111 Văn bản & lưu trữ B 2 30 30

8 SD 181 Lịch sử văn minh phương Đông 2 30 30

9 SD 181 Lịch sử văn minh phương Tây 2 30 30

Trang 14

7 NV 335 Thực tế ngoài trường – văn 2 30 30

8 NV 341 Niên luận 2 – văn 2 30 30

10 NV 634 Văn học Việt Nam hiện đại 1 3 45 45

11 NV 635 Văn học Việt Nam hiện đại 2 3 45 45

12 NV 529 Anh văn chuyên ngành Ngữ văn 3 * 45 45

1 ML 144 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 45 45

2 NV 321 Phong cách học tiếng Việt 3 45 45

3 NV 407 Lịch sử phê bình văn học 2 30 30

4 NV 636 Văn học Việt Nam hiện đại 3 3 45 45

5 NV 637 Văn học Việt Nam hiện đại 4 3 45 45

12 NV 646 Cơ sở logic trong tiếng Việt 1 * 15 15

Tổng số đơn vị học trình tự chọn tối thiểu 03

Số đơn vị học trình bắt buộc 23

Số đơn vị học trình tối thiểu phải tích lũy 26

Trang 15

4 NV 409 Phương pháp biên tập báo chí 2 30 30

5 NV 412 Các thể thơ Việt Nam 2 30 30

6 NV 413 Kỹ thuật quay video 2 30 30

7 TV 101 Nhập môn khoa học thư viện 2 30 30

8 NN625 Văn học Đồng bằng sông Cửu Long 3 * 45 45

9 NV 388 Chuyên đề Thơ ca Việt Nam hiện đại 3 * 45 45

12 SH 003 Môi trường & Con người 3 * 45 45

Tổng số đơn vị học trình tự chọn tối thiểu 14

Số đơn vị học trình bắt buộc 14

Số đơn vị học trình tối thiểu phải tích lũy 28

- CTĐT bảo đảm tính cân đối giữa kiến thức và kĩ năng đại cương vàchuyên ngành (A.TC.03.01)

- Nội dung CTĐT có khả năng giúp sinh viên đạt được những kết quả họctập mong đợi (A.TC.03.02)

- Nội dung CTĐT luôn được cập nhật bằng cách tra cứu, tham khảo từ nhiềunguồn khác nhau

- Nội dung CTĐT được phân chia một cách hợp lí trong 8 học kì và được

Tổ bộ môn phân công cho các giảng viên có năng lực đảm nhiệm Các giảngviên đảm nhận phân môn được phân công luôn có trách nhiệm trong việc tìm tàiliệu tham khảo, giáo trình phù hợp để đáp ứng được yêu cầu đề ra

3.2 Phân tích đánh giá

3.2.1 Điểm mạnh

- CTĐT có sự cân bằng giữa các học phần cơ bản và chuyên ngành

- CTĐT phản ánh tầm nhìn và sứ mạng của nhà trường

- CTĐT phản ánh được kết quả dự kiến

- CTĐT phản ánh mức tăng dần theo thời gian

Trang 16

4.Tiêu chuẩn 4: Cấu trúc của chương trình đào tạo

4.1 Mô tả

- Cấu trúc CTĐT thể hiện rõ mối quan hệ (liên kết và hỗ trợ) giữa các môn

cơ bản, bổ trợ, chuyên ngành và tốt nghiệp trong CTĐT Các môn học này phảnánh được độ khó và sự phức tạp của CTĐT tăng dần qua thời gian học tập

- Cấu trúc CTĐT được xây dựng chặt chẽ và có tổ chức, chú trọng cả bề rộnglẫn chiều sâu

- CTĐT được thiết kế với các môn học có liên quan được tích hợp với nhau

và củng cố các môn học khác trong chương trình.(A.TC.04.01)

4.2 Phân tích đánh giá

4.2.1 Điểm mạnh

- Nội dung của các học phần có mối liên hệ chặt chẽ

- Nội dung CTĐT thể hiện được bề rộng và bề sâu của kiến thức

4.2.2 Những tồn tại

- CTĐT chưa được thay đổi trong thời gian gần đây

- CTĐT năm đầu chưa cho sinh viên biết những học phần còn lại của toànkhoá học

- CTĐT chưa sử dụng nhiều cách tổ chức học tập (theo mô đun, theo vấn đề,seminars,…)

4.2.3 Kế hoạch hành động

- Đề nghị thay đổi một số học phần (Có điều chỉnh trong nội dung CT ở trên)

- Thông báo cho sinh viên nội dung các học phần của toàn khoá học

- Triển khai các cách tổ chức học tập cho giảng viên và sinh viên

5.Tiêu chuẩn 5: Quan điểm sư phạm và chiến lược giảng dạy

51 Mô tả

Quan điểm sư phạm: Học tập có chất lượng là sự chủ động tìm hiểu thếgiới do chính sinh viên thực hiện, chứ không đơn thuần là sự tiếp thu những kiếnthức do giảng viên cung cấp Đây là một quan điểm học tập có chiều sâu qua đósinh viên tự tạo ra ý nghĩa và sự hiểu biết về thế giới Theo quan điểm này thìviệc giảng dạy chỉ có vai trò hỗ trợ, tạo điều kiện cho học tập.Để quán triệt quanđiểm trên, chiến lược giảng dạy của Tổ được xây dựng và thực hiện như sau:

- Mội giảng viên đều xây dựng cho mình kế hoạch hoạt động chuyên môntrong đó có kế hoạch giảng dạy.(A.TC.05.01)

- Phương pháp giảng dạy được thực hiện chủ yếu theo từng chủ đề và theotình huống nhằm giúp người học tự lĩnh hội và nắm vững kiến thức

- Để kích thích học tập, giảng viên trong Tổ đã sử dụng khá tốt ứng dụngcông nghệ trong dạy học (A.TC.05.02)

Ngày đăng: 08/07/2018, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w