Ngành Quản lý bay là một trong ba thành phần cơ bản của Hàng Không dân dụng, có chức năng cơ bản là: “Tổ chức hàng tuyến giao thông đường không và quản lý điều hành hoạt động bay trên các đường hàng không”. Để thực hiện được điều này Ngành Quản lý bay cần phải có hệ thống các phương tiện nghiệp vụ. Quy mô, trình độ, tiêu chuẩn ... của các phương tiện, nghiệp vụ. Quản lý bay được tổ chức xây dựng, đầu tư theo dịch vụ không lưu trong từng thời kỳ để đảm bảo cho điều hành bay An toàn - Điều hoà - Hiệu quả. Ngành quản lý bay có đặc thù là luôn luôn hoạt động trong cơ chế mở, mọi thực hành nghiệp vụ phải đồng nhất ngang tầm với các Quốc gia trong khu vực để cho mọi hoạt động bay dân dụng giữa các vùng thông báo bay kế cận nhau không bị thay đổi phương thức điều hành bay gây rối loạn cho hoạt động bay. Ngành quản lý bay dân dụng Việt Nam trong những năm vừa qua đ• được sự quan tâm đầu tư rất lớn của Nhà nước và Cục Hàng không. Trong một thời gian ngắn các phương tiện nghiệp vụ hiện đại đ• được đầu tư, triển khai đưa vào sử dụng có hiệu quả, đáp ứng được đòi hỏi khách quan. Sân bay dân dụng Nội Bài là hạ tầng cơ sở của ngành hàng không dân dụng Việt Nam; là cảng HKQT thủ đô của nước ta; là đầu cầu hàng không nối liền giữa Trung Ương với các địa phương trong cả nước và quốc tế, là trung tâm của các sân bay khu vực Miền Bắc.Trong đó: ? Vùng thông báo bay Hà Nội (FIR/HAN) có vai trò rất quan trọng đối với đất nước ta và khu vực Đông Nam á FIR/HAN có vị thế và ý nghĩa rất quan trọng, Thủ Đô Hà Nội là đầu n•o các quan hệ Quốc tế. ?Cảng HKQT Nội Bài (Hà Nội) là sân bay dùng chung cho cả hoạt động Hàng không dân dụng và hoạt động của không quân. Lúc đơn vị Không Quân tổ chức huấn luyện cộng với hoạt động Hàng không nội địa và Quốc tế đi đến, nếu không có phương tiện Radar tiếp cận điều hành sẽ gây ra phải bay chờ đợi trên không gây ra l•ng phí và nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra, đặc biệt là không trợ giúp được cho các tổ bay khi gặp thời tiết phức tạp.
Trang 1Chơng I: Tổng quan về quản Lý Bay Hàng Không
điều này Ngành Quản lý bay cần phải có hệ thống các phơng tiện nghiệp vụ Quymô, trình độ, tiêu chuẩn của các phơng tiện, nghiệp vụ Quản lý bay đợc tổchức xây dựng, đầu t theo dịch vụ không lu trong từng thời kỳ để đảm bảo cho
điều hành bay An toàn - Điều hoà - Hiệu quả
Ngành quản lý bay có đặc thù là luôn luôn hoạt động trong cơ chế mở, mọithực hành nghiệp vụ phải đồng nhất ngang tầm với các Quốc gia trong khu vực đểcho mọi hoạt động bay dân dụng giữa các vùng thông báo bay kế cận nhau không
bị thay đổi phơng thức điều hành bay gây rối loạn cho hoạt động bay
Ngành quản lý bay dân dụng Việt Nam trong những năm vừa qua đã đợc sựquan tâm đầu t rất lớn của Nhà nớc và Cục Hàng không Trong một thời gian ngắncác phơng tiện nghiệp vụ hiện đại đã đợc đầu t, triển khai đa vào sử dụng có hiệuquả, đáp ứng đợc đòi hỏi khách quan
Sân bay dân dụng Nội Bài là hạ tầng cơ sở của ngành hàng không dân dụngViệt Nam; là cảng HKQT thủ đô của nớc ta; là đầu cầu hàng không nối liền giữaTrung Ương với các địa phơng trong cả nớc và quốc tế, là trung tâm của các sânbay khu vực Miền Bắc.Trong đó:
Vùng thông báo bay Hà Nội (FIR/HAN) có vai trò rất quan trọng đối với
đất nớc ta và khu vực Đông Nam á FIR/HAN có vị thế và ý nghĩa rất quan trọng,Thủ Đô Hà Nội là đầu não các quan hệ Quốc tế
Cảng HKQT Nội Bài (Hà Nội) là sân bay dùng chung cho cả hoạt độngHàng không dân dụng và hoạt động của không quân Lúc đơn vị Không Quân tổchức huấn luyện cộng với hoạt động Hàng không nội địa và Quốc tế đi đến, nếukhông có phơng tiện Radar tiếp cận điều hành sẽ gây ra phải bay chờ đợi trên
Trang 2không gây ra lãng phí và nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra, đặc biệt là không trợgiúp đợc cho các tổ bay khi gặp thời tiết phức tạp.
FIR/ HAN nằm trong khu vực khí hâụ nhiệt đới gió mùa, thời tiết nhiềubiến động, thêm nữa khu vực trung tận cảng HKQT Hà Nội có địa hình phức tạplàm ảnh hởng xấu đến hoạt động bay giao thông hàng không và tất nhiên sẽ tạo racác nguy cơ mất an toàn khi mật độ bay tăng lên
Phơng tiện nghiệp vụ cơ bản của Ngành Quản lý bay là các hệ thống:Thông tin - Dẫn đờng - Giám sát Trong đó, các hệ thống dẫn đờng kết hợp vớiqui trình khai thác đã thiết lập nên các tuyến giao thông và các vùng hoạt độngcủa Hàng không dân dụng Các hệ thống thông tin và giám sát là phơng tiện phục
vụ cho quản lý, điều hành không lu Cho đến nay kiểm soát điều hành không lu có
ba phơng thức cơ bản sau:
Phơng thức điều hành cơ bản: sử dụng phơng tiện thông tin “thoại” giữatàu bay và ngời điều hành, không có phơng tiện giám sát Phơng thức này áp dụngcho những khu vực có các hoạt động bay với tần suất, mật độ thấp điều kiệnthời tiết đơn giản, giãn cách bay lớn và ngời lái tàu bay có thể tham chiếu cất, hạcánh bằng mắt
Phơng thức điều hành bay có phơng tiện giám sát là: Quản lý điều hànhbay sử dụng hai phơng tiện: Thông tin - Radar Ngời quản lý, điều hành tàu baybằng “ thoại” và “ nhìn” thấy tàu bay Khi trong khu vực có hoạt động bay với mật
độ, tần suất cao và các khu vực kế cận đã thực hiện sang điều hành bay có
ph-ơng tiện Radar để đảm bảo điều hành bay An toàn - Điều hoà - Hiệu quả buộcphải sử dụng phơng thức này
Phơng thức điều hành bay trong tơng lai gần: Có tên gọi là CNS/ ATM mới
là phơng thức bao gồm: Thoại - Nhìn - Trao đổi số liệu Trong đó có ba loại hìnhthoại, nhìn và trao đổi số liệu đều sử dụng phơng pháp tích cực Đó là phơng phápcùng một lúc “nhìn” tàu bay theo hai cách là: Nhìn chủ động qua hệ thống Radar
và nhìn phụ thuộc qua hệ thống trao đổi dữ liệu tự động thông báo vị trí, độ caocủa tàu bay
Quan điểm hiện nay của Tổ chức hàng không dân dụng Quốc tế (ICAO)những phần chính của công tác quản lý bay (ATM) bao gồm: Các dịch vụ không
lu ( ATS), quản lý cùng trời (ASM), quản lý luồng không lu (ATFM) để cung cấp
Trang 3các dịch vụ không lu, tất nhiên cần có những hệ thống phơng tiện kỹ thuật (CSN),khí tợng (MET), tìm kiếm cứu nạn (SAR) và không báo Hàng Không (AIS).
a/ Các dịch vụ không lu cần đợc hoàn thiện đầy đủ theo tiêu chuẩn khuyếncáo thực hành của ICAO nhằm:
Ngăn ngừa va chạm giữa các tàu bay
Ngăn ngừa va chạm giữa các tàu bay với các chớng ngại vật trên khu hoạt
động
Thúc đẩy và điều hoà hoạt động bay
Cung cấp những tin tức và t vấn có ích cho việc thực hiện các chuyến bay
an toàn, hiệu quả
Thông báo cho các chuyến bay an toàn, hiệu quả
Thông báo cho các cơ quan hữu quan về tàu bay cần tìm kiếm cấp cứu vàtrợ giúp cơ quan này theo yêu cầu
b/ Quản lý vùng trời( ASM):
Công tác quản lý vùng trời nhằm bố trí sắp xếp việc sử dụng vùng trời chocác mục đích khác nhau, tổ chức cơ sở hạ tầng trợ giúp không vận, tổ chức vùngtrời - cấu trúc hệ thống đờng bay và phối hợp sử dụng vùng trời giữa Hàng khôngdân dụng và hoạt động quân sự
c/ Quản lý luồng không lu (ASTM):
Tại những không vực, đờng bay và Sân bay bắt đầu diễn ta sự tắc nghẽn vì
lu lợng hoạt động bay vợt quá khả năng đáp ứng, thì các cơ sở quản lý và điềuhành không lu cần phải chuẩn bị các điều kiện và phơng tiện để thực hiện quản lýluồng không lu nhằm điều tiết hoạt động bay từ xa để giảm bớt lu lợng hoạt độngbay tại các nơi diễn ra tình trạng quá tải
II/ Chức năng và cấu hình của trung tâm điều hành bay.
1/ Chức năng của Trung tâm điều hành bay:
Trang 4Hệ thống các phơng tiện cung cấp cho các cơ sở không lu trong vùng thôngbáo bay những công cụ, hình ảnh, thông tin, số liệu giúp kiểm soát viên khikiểm soát, điều hành không lu trong khu vực điều hành.
Cung cấp cho những cơ quan có liên quan những thông tin cần thiết để theodõi đợc toàn bộ hoạt động bay trong vùng trời của Việt Nam
2/ Cấu hình trang thiết bị của Trung tâm điều hành bay:
Cấu hình trang thiết bị của trung tâm điều hành bay dựa trên cơ sở của hệthống CNS/ATM (Communication Navigation Surveillance/ Air TrafficManagement - Thông tin, dẫn đờng, giám sát/ Quản lý không lu)
A/ CNS : Thông tin, dẫn đ ờng, giám sát :
a/ Thông tin:
Thành phần thông tin liên lạc của hệ thống CNS/ATM cho phép trao đổi
điện văn và dữ liệu hàng không giữa các nhà sử dụng hàng không và các hệ thống
tự động Hệ thống này cũng đợc dùng để hỗ trợ cho các chức năng dẫn đờng vàgiám sát
Thông tin liên lạc hiện đang sử dụng:
- Thông tin tổng đài với mạng ATN cho trao đổi dữ liệu số trên các đờngtruyền thông tin liên lạc đất- đất và không - địa giữa các hệ thống đầu cuối trongtơng lai
- Thông tin vô tuyến với đờng truyền Viba và cáp quang đợc sử dụng chomục đích không lu trong một số vùng trời có mật độ bay cao
- Thông tin liên lạc thoại và dữ liệu cho các đờng truyền trực tiếp tới vệtinh/ tàu bay tại một số vùng trong khu vực Liên lạc thoại HF (tần số cao) đang đ-
ợc duy trì sử dụng Liên lạc thoại và dữ liệu VHF (tần số rất cao) đợc sử dụngtrong nhiều khu vực tiếp cận và trên đất liền
b/ Dẫn đ ờng :
Thành phần dẫn đờng thuộc hệ thống CNS/ATM là phơng tiện cung cấpkhả năng xác định vị trí có độ chính xác, độ tin cậy và xuyên suốt toàn cầu
Trang 5- Ngoài ra còn có các phụ trợ dẫn đờng nh VOR/DME.
Trang 6Mục đích của quản lý không lu (ATM): là tạo điều kiện cho nhà khai thác
đáp ứng thời gian dự kiến cất, hạ cánh cũng nh quỹ đạo đờng bay họ chọn lựa màkhông làm giảm độ an toàn quy định của các chuyến bay
Quản lý không lu ATM bao gồm:
- Quản lý về thông tin đợc chuyển từ trung tâm xử lí dữ liệu tới trung tâm
điều hành bay
- Quản lý về hành trình bay từ nơi cất cánh tới nơi hạ cánh
- Quản lý thông tin về chuyến bay tại những điểm báo cáo
Hệ thống ATM có khả năng làm việc với các mật độ bay khác nhau, các tàubay khác nhau, các loại trang thiết bị điện tử phức tạp trên tàu bay
Hệ thống ATM cần phải ổn định với các trờng hợp mật điện, khẩn cấp sai
III/ Thành phần, chức năng của hệ thống giám sát :
Hệ thống giám sát bao gồm trung tâm xử lý tin và các trạm Radar
A/ Trung tâm xử lý tin :
Là hệ thống trung tâm thu nhận, xử lý, lu trữ các thông tin, số liệu từ tất cảcác đài Radar giám sát hàng không, tất cả thông tin, số liệu của các mạng thôngtin hàng không cố định (AFTN), đồng hồ chủ và các dữ liệu thời tiết Các tín hiệunày đợc tổng hợp, xử lý rồi đa lên màn hình hiện thị cung cấp cho các vị trí quản
lý bay và khai thác viên sử dụng
Thành phần trung tâm xử lý tin gồm:
- RDP : Bộ xử lý số liệu Radar
Trang 7- FDP : Bộ xử lý số liệu bay.
- Bộ xử lý các dữ liệu đầu vào
- Các bàn giám sát đầu cuối: những kiểm soát viên sẽ giám sát ở nhữngmáy tính để nhận những thông tin đã đợc xử lý để đa ra những quyết định về điềuhành máy bay
B/ Các trạm Radar giám sát:
a/ Chức năng của trạm Radar giám sát :
Radar giám sát dùng để phát hiện các mục tiêu bay thuộc vùng nhìn thấycủa hệ thống Trong đó Radar thứ cấp đảm nhiệm việc đo đạc các thông số tọa độcủa mục tiêu, đồng thời cũng phát hiện, cảnh báo, những hỏng hóc của mục tiêubay; Radar sơ cấp sẽ phát hiện các đột biến vế thời tiết trong vùng nhìn thấy củaRadar
b/ Thành phần của trạm Radar giám sát:
Trạm Radar giám sát thờng gồm 2 loại Radar sơ cấp và Radar thứ cấp:
- Radar thứ cấp còn gọi là Radar phát tích cực, trả lời tích cực Tín hiệuphát đợc phát từ đài mặt đất; tín hiệu thu trực tiếp từ mục tiêu bay Cả tín hiệuphát và thu đều đợc mã hoá theo tiêu chuẩn chung của ICAO Độ nhạy của Radarthứ cấp là 10-6
- Radar sơ cấp con gọi là Radar phát tích cực, trả lời thụ động Tín hiệuphát đợc phát từ trạm mặt đất gặp mục tiêu đợc phản xạ ngợc trở về; máy thu sẽthu tín hiệu phản xạ đó Độ nhạy của Radar sơ cấp là 10-12
Cả Radar sơ cấp và thứ cấp đều có những thành phần sau:
Trang 8- Hệ thống hiện thị giám sát.
- Hệ thống bảo trì : phát hiện, sửa chữa, cô lập hỏng hóc
Trong khuôn khổ hạn chế của báo cáo này em không có điều kiện nghiêncứu về cả 1 hệ thống giám sát thực tế nào mà chỉ đi sâu vào tìm hiểu Đài Radarsơ cấp tiếp cận và thứ cấp đờng dài Nội Bài
IV/ Đài Rađa sơ cấp tiếp cận và thứ cấp đờng dài Nội Bài:
1/ Sơ đồ, các tiêu chuẩn của hệ thống Radar sơ cấp tiếp cận :
a/ Sơ đồ cấu trúc chức năng của hệ thống Radar sơ cấp tiếp cận:
b/ Các tiêu chuẩn kỹ thuật của Radar sơ cấp tiếp cận:
Điều khiển
C h u y ể n
k ê n h
Thu xử lý mục tiêu
Thu xử lý thời tiết
Thu xử lý thời tiết
Thu xử lý mục tiêu
Kích
Kích
Xử lý tín hiệu
Xử lý tín hiệu
Xử lý dữ liệu Radar
Xử lý dữ liệu Radar Anten
Lọc hài
Kết hợp RF
Trang 9Tổ hợp radar sơ cấp tiếp cận quan sát đợc trong vùng phát hiện đợc tất cảcác vật thể và có khả năng chọ lọc các vật thể chuyển động trong khoảng vận tốc
* Hệ thống thu :
Tần số thu RF từ 2.7 GHz ữ 2.9 GHz
Độ nhạy máy thu - 108 Dbm
Trang 10Cấu hình máy thu có bộ khuếch đại tạp âm : LNA Noise
Hệ số tạp âm của LNA Noise đạt đợc 1.4Db
Hệ số tạp âm máy thu 34 Db
Dải động máy thu : >95 Db tới IF STC
>75Db tới chuyển đổi A - D
Máy thu phải thực hiện đợc yêu cầu cho ra tín hiệu đa tới bộ xử lí mục tiêu
và bộ xử lí thời tiết, tín hiệu đa ra sẽ là tối u cho việc phát hiện mục tiêu và loại trừmục tiêu giả theo yêu cầu của xác suất phát hiện đúng và xác suất báo động lầncho trớc Mỗi kênh thu sẽ phải bao gồm cả kênh thu thời tiết và kênh thu tín hiệu,chức năng của máy thu có thể thực hiện ở phần cứng hoặc giải pháp phần mềm để
đạt đợc giới hạn tối u của máy thu
Tách mục tiêu và hình ảnh thời tiết với bất kì vận tốc nào
Phát hiện mục tiêu trong điều kiện thời tiết phản xạ mạnh thậm chí phản xạmục tiêu nhỏ hơn phản xạ của bề mặt mây ma
Phát hiện mục tiêu với vận tốc xuyên tâm bằng 0 so với đài
Giảm báo động nhầm xuống tối thiểu
Phát hiện và lọc nhiễu
Duy trì độ chính xác của hệ thống chất lợng và yêu cầu độ phân giải khôngphụ thuộc vào vận tốc mục tiêu vào môi trờng tạp âm
Trang 11Phát hiện thời tiết với sáu mức trong điều kiện không có tạp.
Cự li xử lí từ 0.2 NM tới 80 NM
Dung lợng xử lí : 500 mục tiêu
* Bộ xử lí tín hiệu thực hiện tách mục tiêu cung cấp trong mọi điều kiện củatạp thời tiết và tạp địa hình, dung lợng và độ giữ chậm dữ liệu sẽ nằm trong giớihạn yêu cầu của tổ hợp Radar sơ cấp tiếp cận
* Bộ xử lí thời tiết: chức năng xử lí tin thời tiết sẽ tạo ra thông tin thời tiết
Phát hiện đợc thời tiết trong mọi cự li của tổ hợp Radar sơ cấp tiếp cận
Phát hiện đợc thời tiết trong điều kiện có phản xạ địa vật
Phát hiện đợc thời tiết trong điều kiện không có địa vật
Cung cấp dữ liệu thời tiết đều đặn
Lọc phản xạ là mục tiêu
2/ Sơ đồ, các tiêu chuẩn kĩ thuật của hệ thống Radar thứ cấp:
a/ Sơ đồ của hệ thống Radar thứ cấp:
11
Xử lý quỹ đạo Kênh B
Pa-nen điều khiển, nguồn
Xử lý tín hiệu trả lời Tín hiệu
đồng bộ
Xử lý quỹ đạo
Trang 12b) Năng lực và các tiêu chuẩn kỹ thuật của Radar thứ cấp:
- Năng lực quan sát:
Cự ly phát hiện từ 0.5 NM tới 250 NM
Độ cao: 0m 30 km
Sử dụng kỹ thuật đơn xung
Khả năng nhận biết mục tiêu tốt trong điều kiện hai mục tiêu có cùng cự ligần nhau về phơng vị
Đủ các chỉ tiêu chất lợng theo chuẩn mới nhất của ICAO
Sử dụng 3 xung SLS, thu SLS và ISLS
Trang 13Hệ số khuếch đại Anten : có khả năng 25 Db đến 27 Db
Mode hỏi : sử dụng 6 mode: 1,2,3/A,B,C,D
Hệ thống làm lạnh : có hệ thống làm lạnh bằng dầu hoặc khí
Trang 14Có phần mềm tự động kiểm tra hỏng hóc, tự khắc phục hoặc cô lập hỏnghóc
Có hệ thống điều khiển tại chỗ và điều khiển từ xa
* Hệ thống thu:
Tần số thu : 1090 2 Mhz
Hệ số tạp âm thu : 3 Db
Độ nhạy máy thu: -108 Db
Dải rộng máy thu: > - 16 Dbm tới < - 90Dbm
* Bộ xử lý tín hiệu thứ cấp :
Dải cự li xử lý đợc là : 0.5 tới 250 NM (tơng ứng với 450 km)
Dung lợng xử lý là : > 500 mục tiêu
Giải mã đợc mode : mode 1, 2, 3/A, B, C, D
Có hệ thống tự tìm hỏng hóc và tự động kiểm tra
Có hệ thống điêù khiển tại chỗ từ xa
Thông tin dữ liệu đầu ra của bộ xử lý bao gồm : Những dữ liệu về bản đồ(tin tức về mục tiêu, tin tức các sector ), tín hiệu video giải mã
* Hệ thống thu phát và xử lý của Radar thứ cấp :
Phải đảm bảo thuận tiện cho việc cài đặt Mode S :
Bổ sung thêm hệ thống Mode S
Chơng trình phần mềm đợc quy chuẩn
3/ Hệ thống xử lý tín hiệu Radar
a/ Đặc điểm cơ bản của hệ thống :
Trang 15Toàn bộ hệ thống đợc thiết kế trên cơ sở tập hợp các khối chức năng Sửdụng công nghệ bán dẫn, cấu trúc tổ hợp nhiều modul và phải đảm bảo độ tin cậycao, có khả năng làm việc khi số modul phát hỏng < 25%, bảo trì dễ và an toàn.
Độ tin cậy cao: thiết kế kỹ thuật hợp lý, vật liệu chất lợng cao, có khả năng
tự động điều chỉnh cấu hình xử lý tình huống đối với những sự cố Tự động tìmhỏng hóc, cấu hình lại và cô lập hỏng hóc
Có hệ thống điều khiển tại chỗ, từ xa và hệ thống hiển thị trạng thái
Chi phí sử dụng thấp
b/ Chức năng của hệ thống xử lý:
Cự ly xử lý: 0.5 NM tới 250 NM
Dung lợng xử lý: >500 tàu bay
Tạo ra quỹ đạo mục tiêu
Cung cấp đợc vị trí của mục tiêu đã đợc đo đạc với tốc độ và hớng bay
Cung cấp đợc vị trí mục tiêu dự đoán và vận tốc, hớng đi của nó
Kết hợp đợc tín hiệu sơ cấp và thứ cấp
Xử lý ra đợc những phản xạ cố định với những biểu tợng tơng thích
Có bộ nhớ điều chỉnh sai lệch
Hệ thống xử lý có khả năng tự động tìm hỏng, tự động kiểm tra và cô lậphỏng hóc
Hệ thống có khả năng điều khiển tại chỗ và từ xa có giao tiếp vào ra chuẩn
Có chức năng tạo dạng mục tiêu và thời tiết phù hợp với yêu cầu của trungtâm xử lý tin
c/ Khả năng hiển thị và điều khiển:
Dùng để theo dõi toàn bộ thông tin Radar trong vùng nhìn thấy của đàiRadar
Trang 16Tạo ra đầy đủ các hình ảnh, thông tin, số liệu của tất cả các loại mục tiêuRadar phát hiện đợc.
Tạo ra các biểu tợng màn hình
Quỹ đạo tổng hợp mô tả trạng thái không gian giúp cho thao tác viên bám
đợc quỹ đạo của mục tiêu phát hiện
Giao tiếp giữa ngời và máy bao gồm: bàn phím, chuột và màn hình màuhiển thị
Cài đặt phần mềm truy nhập hệ thống tự động kiểm tra và tìm hỏng của hệthống, tự cô lập hỏng hóc
Hệ thống có điều khiển xa và tại chỗ
Có khả năng nghe và nhìn thấy những thông báo hỏng hóc của hệ thống
Tất cả những thông tin về hệ thống và những hoạt động điều khiển sẽ đợc ghilại trong bộ nhớ và có thể đợc in ra cho máy in
Trong bất kỳ một Radar nào đó thì hệ thống thu cũng rất quan trọng và khimột hệ thống thu tốt thì tín hiệu thu đợc cũng rất tốt
Rada thời tiết cũng cần một hệ thống thu tốt; nếu tín hiệu thu tốt thì tín hiệunhận đợc sẽ rất chính xác, nó phân biệt đợc đâu là mây, ma và các mốc nh nhà cửa,
đồi núi và điều đó sẽ giúp cho bộ phận thông báo sẽ thông báo tín hiệu một cáchchính xác nhất
Trang 17Chơng II: Radar thời tiết
I.Khái niệm chung về Radar thời tiết:
Nh chúng ta đã biết mây và ma đợc tạo nên từ các hạt rắn hay hạt lỏng baylên hay rơi xuống
Những đặc trng hình thành thời tiết trong khí quyển (mây, ma, sấm sétvv ) khi chiếu chúng bằng năng lợng điện từ sẽ tạo nên sự phản xạ rất mạnh Bảnchất đồng nhất của sóng điện từ cho phép sử dụng các kết quả của lý thuyết tán xạtrong các hạt hình cầu để đánh giá trị số năng lợng phản xạ từ các đặc trng khíquyển và liên kết nó với kích thớc các hạt tản mác , với số lợng của chúng trongmột đơn vị thể tích, với nớc và cờng độ ma
Khi trạm Radar thời tiết làm việc ,các hạt vừa nêu đợc chiếu bởi các xungmạnh năng lợng điện từ tần số cao.Một bộ phận của năng lợng điện từ đợc hấp thụcòn một bộ phận nào đó bị tán xạ theo các hớng khác nhau kể cả theo hớng Radarthời tiết.Nh vậy ở đầu vào của thiết bị thu có tín hiệu tổng hợp của tín hiệu phảnxạ từ sốlợng lớn của các hạt vimô, trên cơ sở đó diện tích tán xạ của một đơn vịthể tích của mục tiêu thời tiết đợc tạo thành từ các hạt giống nhau bằng tích số cáchạt đó nhân với diện tích tán xạ của hạt, nghĩa là:
δi: là bề mặt tán xạ hiệu dụng của từng hạt riêng biệt
Từ một mục tiêu “điểm” sóng điện từ phản xạ tại các thời điểm khác nhautrong độ rộng xung Nếu mục tiêu là tích tụ trong không gian các hạt mây và mathì các tín hiệu của tất cả các hạt nằm trong thể tích đợc giới hạn theo chiều rộng
và chiều cao bằng biểu đồ định hớng của Anten ( các kích thớc của tia vô tuyến )
Trang 18C= 3.108 m/sec
: là độ rộng xung (tính bằng sec)
Trong các trờng hợp khi mây và ma đợc tạo nên từ các hạt hình cầu đờngkính (d) nhỏ hơn rất nhiều so với bớc sóng (λ) bề mặt tán xạ Radar đợc biểu diễnkhá chính xác bằng công thức:
Khi d << λ
2
12
2 4
6 5
phụ thuộc vào độ thẩm thấu điện môi của môi trờng
Đối với nớc nhân tử nói trên khi thay đổi bớc sóng từ 0,8 ữ10 cm sẽ thay
đổi từ 0,9ữ0,92 và rất ít phụ thuộc vào nhiệt độ Đối với băng hệ số đó hầu nh làhằng và bằng 0,19 khi thay đổi bớc sóng từ 0,8 ữ10 cm
Đối với giải sóng 3 cm và 8 cm biểu thức (2) là hoàn toàn đúng để tính δcủa các hạt nhỏ tạo nên mây và mù Còn đối với các hạt lớn đợc quan sát trongcác trận ma lớn việc sử dụng công thức này có thể dẫn đến những sai số ngoàimong muốn đặc biệt khi làm việc ở giải sóng 8 mm
Giá trị i của các đặc trng khí quyển cần phải phát hiện là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng nhất của Radar thời tiết
Giả sử có một đài Radar cách mục tiêu (M) cự ly D có công suất phát là
Pphát :
Trang 192 1
Anten phát chiếu thẳng vào mục tiêu M
Vậy SM (mật độ năng lợng có tại M do đợc chiếu xạ)
S phat M
(2)
Gọi δlà diện tích hiệu dung của M
Vậy Pchiếu xạ= Pbức xạ thứ cấp=δ.SM
Pchiếu xạ
2
4
.
PA là công suất mà Anten thu nhận đợc
2 2
4
.
D
G P A S
Trang 202 ' X G
.
2 2
D
G P
P A phat
4 3
2 '
) 4 (
.
D
G G P
P phat A
(6)
Gọi là hiệu suất của đợc truyền phiđơ dẫn từ phát
là hiệu suất của đờng truyền ra Anten phát (0,7 0,8)
là hiệu suất dẫn t Anten thu về máy thu (0,8 0,9)
A mthu P
' '
) 4 (
.
D
G G
) 4 (
.
mthu
phat
P
G P
(9)
Nếu Anten thu-phát là chung thì G=G’=G
Theo định nghĩa thì Dmax là cự li lớn nhất mà đài Radar phát hiện đúng mụctiêu
Nếu D > Dmax thì đài Radar không có khả năng phát hiện đúng với xác suất đúngcho phép
Trang 21Pmthu tơng ứng với cự li Dmax chính là công suất nhỏ nhất ở đầu vào máy thu
mà máy thu làm việc bình thờng Đó chính là độ nhạy máy thu hay còn gọi là Pmthu min.
Do đó công thức (9) có thể viết lại
4
min 3
' 2 2 max
) 4 (
.
mthu
phat
P
X G P D
(10)
Đây là phơng trình cự ly của Radar
Ngời ta đã thiết lập đợc bớc sóng tối u khi xác định độ cao giới hạn dới củacác đám mây ở những độ cao xác định ở cự ly đến 10 km khi không có các lớpmây màn là 1,8 cm Với các thế năng bằng nhau của đài Radar thời tiết cự ly pháthiện cực đại ở bớc sóng λ = 0,8 cm là khoảng 10 lần lớn hơn so với bớc sóng λ =
10 cm
Bớc sóng λ= 0,8 cm cũng là bớc sóng tôí u để phát hiện các giới hạn trêncủa các đám mây kể cả các đám mây rất dày đặc(w=1g/m3 ) trong giới hạn cự ly
đã nêu kể cả phát hiện giới hạn trên của mây sinh ra ma bụi và ma phùn với độ
n-ớc bất kỳ của mây cho đến 1g/m3, khi độ kéo dài theo chiều thẳng đứng của vùng
ma không vợt quá 5 km và chỉ khi ma có cờng độ không nhỏ hơn 5mm/giờ đợcphát hiện, bớc sóng tối u là 2-3cm Tần suất ma có cờng độ lớn hơn 5mm/ giờ vớicác độ rộng đã nêu là xấp xỉ 25% Nh vậy dải sóng 8 milimet là tối u với 100%khi xác định độ cao của đám mây không có ma và 75% đám mây có ma
Nếu xác định độ cao của mây về mùa đông, khi đó ma là ma tuyết, mahạt ở đó độ tắt của các sóng vô tuyến là khá nhỏ thì giải sóng 8 milimet càngtối u
Để phát hiện ma rào, sấm chớp trong bão tố ở bán kính 250km –300kmdải sóng 3cm là thuận lợi, còn để đo độ cao các đám mây từ 10-20 km là dải sóng
8 milimet
Khác với sự phát hiện các mục tiêu đơn lẻ (Máy bay, con tàu ) bằng
định vị vô tuyến, công suất các tín hiệu nhận đợc từ đám mây và ma là tỷ lệnghịch với bình phơng khoảng cách chứ không phải là luỹ thừa 4 của khoảng
Trang 22cách Điều này đợc giải thích là thể tích phản xạ và cả các số lợng các hạt phản xạcủa mây và ma tăng tỷ lệ với bình phơng của khoảng cách.
Công suất của tín hiệu nhận đợc đợc xác định bởi các tham số kỹ thuật của
đài Radar thời tiết MRL Nó tỷ lệ với công suất xung, diện tích hở củaAnten(A2p), độ rộng búp sóng Anten(θBθr), độ rộng xung (h=c )
Ngoài ra công suất nêu trên bị hạn chế bởi độ nhạy của hệ thống máy thu
và dải động của nó Để tăng cự ly phát hiện, nhất thiết phải tăng độ nhạy máy thucủa Radar thời tiết MRL Thế năng của MRL không nhất thiết phải tính, nó cóthể đợc xác định bằng thực nghiệm
Để thực hiện đợc điều đó buộc phải tiến hành những phép đo thực nghiệmcông suất tín hiệu phản xạ từ một hình cầu bằng kim loại (có i đã biết) đợc nânglên bằng bóng thăm dò vô tuyến N0 : 150 hay 100 Theo lý thuyết thế năng củaMRL đối với mục tiêu đơn lẻ có tính đến 95% xác suất phát hiện có thể tính theocông thức:
2 min
2 3 2
min
2 0
10
2 , 3
p r
X A P P
Đối với các Radar thời tiết hiện đại có dải sóng 0,8 cm và 3 cm Thế năngkhí tợng nằm trong khoảng 1081010 (1/m) và thế năng của MRL theo các mụctiêu đơn lẻ nằm trong khoảng 10191021 (m2)
Tín hiệu phản xạ từ mây và ma tỷ lệ với tổng của các tích số hạt nhân với đờngkính luỹ thừa 6:
Trang 23
N i
i d N Z
1 2
Trong đó: J là cờng độ ma rơi (tính theo mm/giờ)
Mặt khác đối với các đám mây không cho ma
2
48 ,
Cần nhớ rằng ngoài các hạt ma và hạt băng của mây và ma ra, các hạt khác
có trong khí quyển cũng cho các phản xạ Radar, các hạt đó có thể là bão cát, bụi
Các sóng điện từ cũng đợc phản xạ từ các đặc trng khí quyển trên các ranhgiới của chúng có sự thay đổi rất nhiều độ cách điện của không khí ’
Sự thay đổi đó có thể do sự thay đổi rất đáng kể của độ ẩm không khí vànhiệt độ của nó theo hớng sóng vô tuyến có thể quan sát đợc trên ranh giới đảonhiệt do đối lu và hỗn loạn của khí quyển
Quan sát bằng Radar các đám ma và đặc biệt là mây đều có những sai số.Nguồn sai số chủ yếu là giá trị của tín hiệu phản xạ từ các đám mây không có m-
a, sai số đó đôi khi cũng do độ nhạy của máy thu thấp Kết quả là các kích thớcthật của các đám mây và ma có thể không tơng ứng với các kích thớc của các đámmây và ma đợc xác định bằng Radar Các sai số đo thờng mắc phải khi đo độ caocủa các đám mây tha, có hạt nhỏ và các cơn ma nhẹ cách xa đài Radar thời tiết
Trang 24Thí dụ, với đài Radar thời tiết MRL dùng sóng 3 cm, cùng với việc tăng lên
ma càng cách xa đài Radar thời tiết MRL càng suy giảm mạnh hơn so với cácvùng gần đài Do nguyên nhân này và cùng với việc giảm giá trị bề mặt tán xạ cự
ly phát hiện tối đa các đám ma vừa phải, ma phùn nhẹ nhỏ hơn rất nhiều so vớicác trung tâm ma rào và dông Sai số quan sát Radar cũng gặp trong việc xác địnhtốc độ và hớng dịch chuyển của ma rào và dông Chủ yếu nó liên quan đến sự haythay đổi nhiều của các đặc trng khí quyển theo thời gian chỉ trong vòng một vàiphút chúng thay đổi nhiều
II.Giới thiệu chung về đài Radar thời tiết MRL-1T
*Đặc điểm :
- Kết cấu cơ học chắc chắn
- Cấu trúc chức năng mạch điện hợp lý
- ống sóng, Anten, thùng vỏ bền chắc
Radar thời tiết MRL-1T sử dụng nhiều công nghệ tiên tiến
- Điều khiển vô cấp mô tơ xoay chiều 3 pha bằng biến tần kỹ thuật xung
- Truyền cảm góc xác định vị trí số có độ phân giải cao
- Xử lý góc bằng thiết bị Điều khiển lập trình đợc (PLC)
- Biến đổi AD tốc độ nhanh
Trang 25- Phần mềm nhận, xử lý và hiển thị thông tin toạ độ, tín hiệu phản hồi kháhoàn thiện cho phép phân tích, tính toán các thông tin thời tiết tiện lợi trên 2 hình
- Các bán dẫn và IC có độ tin cậy cao, nhiều IC có mức tổ hợp lớn
- Nguồn biến tần tích luỹ kỹ thuật xung, công suất lớn (30 Kw)
III Tính năng của đài Radar thời tiết MRL-1T
Đài Radar thời tiết cơ động MRL-1T hoạt động trong giải sóng 3cm vớinhiệm vụ sau:
- Để phát hiện và xác định vị trí của giông tố và ma rào trong bán kính 300km
- Xác định theo chiều thẳng đứng và nằm ngang của sự hình thành thời tiết
đồng thời xác định hớng và tốc độ di chuyển tâm dông bằng quan sát trên mànhình hiển thị và màn hình máy tính
- Để xác định giới hạn trên và giới hạn dới của mây
- Để xác định cờng độ ma, độ tích nớc của mây và độ nguy hiểm của việcphủ băng các máy bay
Trang 26- Tần số lặp lại 300 & 600 Hz
- Độ nhạy máy thu 132 db/w
- Giải động trong CĐ tuyến tính 25 dB
- Tốc độ quay Anten theo phơng vị cả bằng tay và tự động
- Tốc độ quay Anten theo tà cả bằng tay và tự động
- Thay đổi độ suy giảm
- Số màu trên hình vẽ độ phân giải: 16
- Bớc đọc, vẽ góc phơng vị
- Bớc đọc, vẽ góc tà
- Độ phân giải cự ly trong chế độ tự động và bằng tay
- Sai số giữa đờng quét trên màn hình hiện thị cự ly và độ cao so với Anten
Trang 27- Radar thụ động có máy thu.
- Radar có tính năng dẫn đờng có phát mã hỏi
Trang 28V Nguyên lý hoạt động của đài Radar thời tiết MRL-1T
Đài Radar MRL-1T hoạt động theo 2 chế độ
- Chế độ “hiệu chỉnh”
- Chế độ “tại chỗ”
Chế độ “ hiệu chỉnh” sử dụng khi điều chỉnh thiết bị theo từng khối sau thờigian dài không hoạt động hay khi sửa chữa từng khối Khi làm việc ở chế độ “hiệuchỉnh”, việc điều khiển hoạt động của thiết bị thực hiện trên Panel mặt trớc củakhối tơng ứng
Chế độ “tại chỗ” là chế độ làm việc cơ bản của đài Trong chế độ này việc
điều khiển hoạt động của đài đợc thực hiện trên bàn điều khiển tại chỗ và bàn điềukhiển Anten
Cơ sở hoạt động của đài là phơng pháp xung định vị vô tuyến gọi tắt làxung Radar Thiết bị phát tạo ra xung siêu cao tần, qua hệ thống ống sáng, Antenbức xạ ra không gian các xung năng lợng điện tử tần số cao Việc bức xạ năng l-ợng điện từ vào không gian đợc thực hiện dới dạng tia định hớng hẹp
Nếu trên đờng truyền của mình năng lợng đó gặp các đối tợng (vật thể địahình, đặc trng thời tiết ) sẽ xảy ra sự phản xạ năng lợng theo nhiều phía, trong
đó có hớng ngợc trở lại Các xung phản xạ cũng đợc chính Anten phát tiếp nhận
và theo kênh dẫn sóng đợc dẫn vào máy thu
Trong thiết bị thu các tín hiệu phản xạ đợc biến đổi thành các tín hiệu trungtần và sau đó dùng khuếch đại, tách sóng đa đến màn hình và mạch biến đổi số
Đài Radar MRL -1T ở chế độ “tại chỗ” sẽ hoạt động nh sau:
Khi cấp nguồn từ biến tần I (biến tần môtơ) hoặc biến tần II ( biến tần tĩnh),trên thùng đài nối sợi đốt tất cả các đèn trong đài Đài Radar MRl-1T đợc mở máy
từ bàn điều khiển “tại chỗ” bằng cách ấn nút mở biến tần Tiếp đến mở máy phát,máy thu, các thiết bị hiển thị và hệ thống số, mở máy tính, vào chơng trình RadarMRL, đa chơng trình vào chế độ cần thiết
Hoạt động đồng bộ của các khối đợc thực hiện nhờ xung đồng bộ lấy từkhối xung kích đa đến thiết bị phát, thiết bị thu, thiết bị hiển thị và hệ thống số
Trang 29Sau khi đóng cao áp, tiến hành nâng cao áp tằ mặt trớc khối “ Suy giảm và kiểmtra HT-06” đến điện áp định mức.
Thiết bị phát phát đi các xung hẹp năng lợng điện từ siêu cao tần Côngsuất xung bức xạ đợc đo bằng đồng hồ đo công suất và đợc kiểm tra bằng các
Các tín hiệu phản xạ sau khi khuếch đại và tách sóng sử dụng để hiển thịcác hình ảnh tình hình thời tiết trên màn hình thiết bị hiển thị Mặt khác tín hiệuthị tần từ đầu ra máy thu đợc dẫn qua hệ thống biến đổi số vẽ lên màn hình máytính phản ảnh tình hình thời tiết vùng không gian quan sát
Việc điều khiển quay và quét của Anten đợc thực hiện từ bàn điều khiểnAnten Các tín hiệu từ bàn điều khiển Anten đợc đa đến hệ thống điều khiểntruyền động và cấp điện áp quay động cơ chấp hành quay và quét Anten theo góc
tà và góc phơng vị Các cơ cấu quay và quét gắn cùng với truyền cảm về góc
ph-ơng vị và góc tà, nhờ vậy các thông tin góc từ chúng đợc đa đến hệ thống biến đổi
số và hệ thống làm lệch hiển thị nhìn vòng và hệ thống hiển thị cự ly-góc tà
Trang 30Chơng III: hệ thống thu của radar thời tiết
Phần i: Khái niệm chung về hệ thống thu
Năm 1895 nhà bác học Nga Alêcxăngđro Stepanobich Popop đã phát kiến
ra thiết bị thu Từ đó đã mở ra cho loài ngời một kỷ nguyên mới sử dụng rộng rãicác thiết bị vô tuyến điện Từ đó cho đến nay kỹ thuật vô tuyến điện đã có nhữngbớc phát triển đáng kể Từ cái máy thông tin truyền tín hiệu đi vài trăm mét, ngàynay con ngời đã truyền tín hiệu đi những khoảng cách vũ trụ cực xa, giải quyếtnhiều vấn đề phức tạp liên quan đến không gian và thời gian một cách nhanhchóng mà trớc đây con ngời không giải quyết đợc vì thiếu phơng tiện nghiên cứu
Có thể thấy thiết bị vô tuyến điện đã giúp con ngời khắc phục đợc nhữngkhó khăn mà trớc đây con ngời gặp phải Tất nhiên trong thiết bị thu vô tuyến điện
có rất nhiều bộ phận nh thiết bị phát, thiết bị thu, thiết bị hiển thị, thiết bị âmthanh Song thiết bị thu là một thiết bị chủ yếu và quan trọng của kỹ thuật vôtuyến
Ngày nay khi nói đến thông tin liên lạc, đến vô tuyến truyền thanh, truyềnhình, Radar, vũ trụ không thể không nói đến máy thu Chính vì vậy cùng với sựphát triển của kỹ thuật vô tuyến nói riêng và khoa học kỹ thuật nói chung thì thiết
bị thu cũng ngày càng phát triển và dần dần đợc cải tiến một cách khá hoàn chỉnh
I.Vị trí, công dụng và sơ đồ khối của thiết bị thu:
Một đài Radar muốn quan sát đợc mục tiêu, trớc hết phải phát sóng điện từvào trong không gian, về hớng mục tiêu, một phần sẽ phản xạ trở lại và đợc Antencủa đài nhận lấy Đây là tín hiệu dao động điện trờng rất yếu và ta không thể thutrực tiếp tín hiệu này, do đó bộ phận máy thu ra đời ở đây những tín hiệu rất yếunày đợc đa vào màn hình hiện sóng của bộ chỉ thị trong đài Radar và do đó ta cóthể xác định đợc toạ độ góc cũng nh cự ly của mục tiêu
Nh vậy, ngoài thiết bị phát xạ sóng điện từ vào không gian, tất cả các bộphận từ Anten thu, máy thu cho đến bộ phận chỉ thị hợp lại thành một bộ phận gọi
là thiết bị thu
Trang 31Trong Radar thiết bị thu là một thiết bị quan trọng và nhất là trong khi quansát thời tiết thiết bị thu lại càng quan trọng Nó là một thiết bị không thể thiếu và
đòi hỏi độ chính xác tơng đối cao
Thiết bị thu là tập hợp của những bộ phận dùng để thu nhận, biến đổi,khuếch đại và sử dụng năng lợng sóng điện từ do thiết bị phát hoặc do một nguồnnào đó phát ra hay do vật phản xạ tiêu cực phản xạ lại
Từ định nghĩa ta thấy thiết bị thu có những nhiệm vụ cơ bản sau:
1.Thu nhận sóng điện từ chọn lọc từ vô số những tín hiệu nhận đợc đó,những tín hiệu cần thiết và có ích- những tín hiệu mang tin tức về mục tiêu mà đàiRadar theo dõi
2.Biến đổi những tín hiệu sóng điện từ thành những tín hiệu có dạng cầnthiết, khuếch đại nó lên đến mức độ cần thiết để tiện sử dụng
3.Sử dụng những tín hiệu có ích ấy (sau khi đã biến đổi và khuếch đại ) đểlấy ra những tin tức cần theo dõi về mục tiêu của đài Radar ở đây ta hiểu tin tức
về mục tiêu nghĩa là những số liệu về mục tiêu nh: toạ độ góc (góc tà, góc phơng
vị ) cự ly, độ cao, số lợng, kiểu máy bay, tốc độ, mức độ nhiễu
Xuất phát từ những nhiệm vụ cơ bản trên, ta thấy thiết bị thu cần có những
bộ phận chính sau: Anten, máy thu và thiết bị cuối cùng Ta có thể biểu diễn thứ
tự truyền tín hiệu thu theo các khối sau:
*Anten: dùng để thu nhận sóng điện từ tự do và biến đổi thành năng lợngdòng điện có tần số bằng tần số mang của tín hiệu phát đi; rồi đa đến đầu vào máythu Anten thờng làm việc ở dải sóng nhất định trùng với dải sóng của tín hiệuphát đi Nhng vì nó làm việc không phải ở một tần số mà ở một dải tần số tơng
đối rộng nên ngoài tín hiệu cần thiết, nó còn thu nhận cả những tín hiệu khác cótần số lân cận tần số tín hiệu cần thiết, thậm chí thu nhận cả nhiễu
*Máy thu: nhờ tính chọn lọc của các hốc và các mạch cộng hởng của nó, sẽchọn lọc ra từ vô số những tín hiệu mà Anten đa đến đó, những tín hiệu có ích cần
p
cùng
Trang 32thiết Ngoài ra máy thu cũng khuếch đại và biến đổi tín hiệu tần số mang nàythành dạng thuận tiện cho thiết bị cuối cùng làm việc Nh vậy máy thu thờng cónhững bộ khuếch đại (khuếch đại cao tần, khuếch đại tần số trung gian, khuếch
đại xung thị tần ), những bộ biến tần, tách sóng ở đầu ra của các máy thu Radar
do đó thờng có tín hiệu thị tần
*Thiết bị cuối cùng: sẽ sử dụng những tín hiệu thị tần có ích ở đầu ra máythu Nó biến đổi năng lợng tín hiệu đầu ra của máy thu thành dạng năng lợng kháccần thiết cho sự tiếp thu của con ngời hoặc máy móc ghi chép (nh năng lợngquang học, cơ học, âm thanh ) để xác định những tin tức của mục tiêu mà đàiRadar thờng là các bộ chỉ thị hiện sóng, các máy tính, đèn báo hiệu hoặc ốngnghe
II.Phân loại và đặc điểm của thiết bị thu Radar :
Ngày nay do sự phát triển của kỹ thuật nói chung và kỹ thuật vô tuyến điệnnói riêng nên máy thu đợc cải tiến rất nhiều Nhng máy thu về cơ bản vẫn có một
số điểm chung nh: Phạm vi sử dụng, bớc sóng công tác, phơng pháp điều chế,dạng mạch điện và nhờ đó ta có thể phân loại chúng.Đối với thiết bị thu Radar
ta có thể phân loại chúng theo các đặc điểm đó nh sau:
1.Phân loại theo phạm vi sử dụng :
Theo phạm vi sử dụng các Radar quân dụng có thể chia ra 2 loại chính nhsau:
-Radar cảnh giới, dùng xác định mục tiêu ở xa và xác định tơng đối chínhxác các tham số của nó Yêu cầu chủ yếu đối với thiết bị thu Radar loại này là độnhạy cao để phát hiện mục tiêu ở càng xa càng tốt Còn yêu cầu méo dạng xung(tức là độ chính xác phân biệt mục tiêu ) thì không cao lắm
Radar dùng để dự báo thời tiết dùng để xác định và phân biệt các đámmây, ma và các vật mốc nh đồi, núi, nhà cửa Loại Radar này đòi hỏi độ chínhxác cao
-Radar điều khiển hoả lực dùng để xác định các tham số mục tiêu (toạ độgóc, cự ly, tốc độ ) một cách chính xác và bám sát theo mục tiêu Do đó loạiRadar này đòi hỏi thiết bị thu phải có méo dạng xung nhỏ Còn độ nhạy của nó lại