1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB

55 828 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
Tác giả Hoàng Công Cương
Người hướng dẫn TS. Trương Tiến Tùng
Trường học Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 550,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu và giới thiệu cơ sở dữ liệu phân tán, áp dụng cơ sở dữ liệu phân tán vào một hệ thống thực như quản lý tiền gửi tiết kiệm ngân hàng để làm nổi bật ưu và nhược điểm của cơ sở dữ liệu phân tán trên cơ sở sử dụng ngôn ngữ CSharp, môi trường WinForm

Trang 1

Mục lục

Kết luận 88

Trang 2

Lời nói đầu

Những năm của thập kỷ 70, máy tính đã có đủ khả năng xây dựng hệ thống thông tin và hệ cơ sở dữ liệu Một mặt đã hình thành và phát triển các mô hình lý thuyết cho hệ

cơ sở dữ liệu và mặt khác những nguồn phát triển hệ thống ứng dụng ngày càng có nhiều kinh nghiệp Hệ thống thông tin hình thành trên cơ sở kết nối các máy tính khách nhau

Những năm gần đây, hệ cơ sở dữ liệu phân tán được phát triển dựa trên cơ sở dữ liệu và mạng máy tính Cơ sở dữ liệu phân tán gồm nhiều cơ sở dữ liệu tích hợp lại với nhau thông qua mạng máy tính để trao đổi dữ liệu, thông tin… Cơ sở dữ liệu được tổ chức và lưu trữ ở những vị trí khác nhau trong mạng máy tính và chương trình ứng dụng

là việc trên cơ sở truy cập dữ liệu ở những điểm khác nhau đó

Vấn đề hoàn toàn mới là xây dựng và cài đặt một cơ sở dữ liệu phân tán Cần giải quyết vấn đề xây dựng và cài đặt cơ sở dữ liệu phân tán cụ thể nhue vấn đề giải quyết thiết kế phân tán, thiết kế cơ sở dữ liệu…

Ngày nay, với sự phát triển chóng mặt của các công ty, tập đoàn lớn Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hoạt động của các công ty, tập đoàn này là một điều không hề đơn giản Kéo theo đó là sự tốn kém về nhân lực và kinh tế, đòi hỏi phải có một phương thức quản lý có khả năng đảm bảo hệ thống quản lý hoạt động ổn định, tiết kiệm nhân lực và kinh tế

Với các ưu điểm hiện có, cơ sở dữ liệu phân tán đang dần phát huy được khả năng vượt trội hơn so vớ cơ sở dữ liệu tập chung Với các đặc trưng của nghiệp vụ ngân hàng phù hợp với việc cài đặt cơ sở dữ liệu phân tán(Chi nhánh đặt tại nhiều nơi, khách hàng

có thể gửi một nơi và rút nhiều nơi ….) Em quyết định chọn phân hệ tiền gửi tiết kiệm ngân hàng để cài đặt cơ sở dữ liệu phân tán Cụ thể hơn, em chọn đề tài “Quản lý tiền gửi

Trang 3

tiết kiệm “Rút gốc linh hoạt” tại ngân hàng SHB, áp dụng có sở dữ liệu phân tán” để làm

đề tài tốt nghiệp của mình

Nhân đây, em xin gửi lời cảm ơn đến:

 Các thầy, các cô trong Khoa Công nghệ Tin học – Viên Đại học Mở Hà Nội đã tận tình giảng dậy, truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích suốt 4 năm học vừa

qua Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy TS Trương Tiến Tùng người đã tận tình trực tiếp hướng dẩn em hoàn thành đồ án này Thầy Lê Hữu Dũng, người

bước đầu định hướng và chỉ bảo cho em rất nhiều về cơ sở dữ liệu phân tán

 Các anh, các chị trong phòng Thương mại điện tử - Trung tâm Công nghệ thông tin – ngân hàng SHB đã chỉ bảo cho em rất nhiều về nghiệp vụ ngân hàng và kỹ

thuật lập trình Đăc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Chiến Thắng

trưởng phòng Thương mại điện tử người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành việc thực tập tại ngân hàng SHB

Trang 4

Danh mục ký hiệu chữ viết tắt

Trang 5

Danh mục bảng biểu

Trang 6

Danh sách hình vẽ

Trang 7

Vì vậy em chọn hướng tìm hiểu CSDL phân tán làm đề tài tốt nghiệp của mình Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng có một số yếu tố phân tán, để giới thiệu cho việc tìm hiểu của mình, em chọn ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm ngân hàng,

cụ thể hơn “Chương trình quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB”

1.2 Yêu cầu chung

+ Tìm hiểu, nêu lên được các vấn đề cơ bản của CSDL phân tán

+ Ứng dụng thực hiện được các yêu cầu về phân tán

+ Ứng dụng đảm bảo các yêu cầu cơ bản về nghiệp vụ ngân hàng

2 Mục đích của đề tài

Tìm hiểu và giới thiệu cơ sở dữ liệu phân tán, áp dụng cơ sở dữ liệu phân tán vào một hệ thống thực như quản lý tiền gửi tiết kiệm ngân hàng để làm nổi bật ưu và nhược điểm của cơ sở dữ liệu phân tán

3 Phạn vi chức năng của đề tài

 Đề tài là sự mô phỏng cơ sở dữ liệu phân tán vào một hệ thống thực là quản lý tiềngửi tiết kiệm ngân hàng

 Việc áp dụng cơ sở dữ liệu phân tán cho các hệ thống lớn

Trang 8

 Trong phân hệ quản lý tiền gửi tiết kiệm ngân hàng có nhiều loại hình gửi tiết kiệm khác nhau Trong phạm vi đề tài này em chỉ đề cập đến một loại hình trong

đó là tiết kiệm “Rút gốc linh hoạt”, tuy hẹp nhưng đề tài vẫn phải đảm bảo một số nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng

Trang 9

Chương 2 – cơ sở lý thuyết

C# là một ngôn ngữ lập trình mới và được biết đến:

 Được thiết kế riêng để dùng cho Microsoft’s.NET Framework (Một nềnkhá mạnh cho sự phát triển, triển khai, thực hiện và phân phối các ứng dụng)

 Nó là ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng, được thiết kế dựa trên kinhnghiệm của các ngôn ngữ hướng đối tượng khác

Tuy nhiên C# là một ngôn ngữ độc lập Nó được thiết kế để có thể sinh ra mã đích trong môi trường NET, nó không phải một phần của NET bởi vậy có một vài đặc trưng được hỗ trợ bởi NET nhưng C# không hỗ trợ

Mặc dù vậy vai trò của C# đối với NET không thể kể đến đó là:

 C# không những hỗ trợ hoàn toàn cho lập trình hướng đối tượng như C++

mà còn bổ sung thêm hoặc thay thế một số đặc điểm để tính chất hướng đối tượngtrong C# trở nên trong sáng hơn

 C# yêu cầu phải có NET runtime, trong một vài năm tới hầu hết các máykhách đặc biệt là các máy để bàn sẽ được cài NET Sẽ có nhiều ứng dụng C# đượccài đặt trong môi trường thương mại

Trang 10

 Khi kết nối ADO.NET, C# có khả năng truy cập các cơ sở dữ liệu tổng quá

và nhanh chóng như cơ sở dữ liệu SQL Server và Oracle Các DataSer trả lại có thể

dễ dàng thao tác thông qua các đối tượng của ADO.NET và tự động trả về kiểuXML để truyền thông trên một mạng Intranet văn phòng

 Một Database schema được tạo ra cho một đề án, C# đủ thông minh để thựcthi các lớp đối tượng truy xuất cơ sở dữ liệu để có thể chèn, cập nhật, xoá truy cậpđến một bản dữ liệu khác

 C# và NET sẽ ảnh hưởng đến cách thức đóng gói vật lý cho việc dùng lạicác lớp Trong quá khứ, rất nhiều nhà phát triển có nhồi nhét các lớp vào một thànhphần vật lý đơn bởi vì việc làm này giúp cho việc phát triển dễ dàng hơn, nếu xảy

ra một lỗi nhận dạng phiên bản, ta sẽ biết được nó xảy ra ở đau Bởi vì việc pháttriển các thành phần NET thương mại đơn giản là thao tác copy các file vào một sốthư mục, bây giờ các nhà phát triển đóng gói các lớp của họ vào nhiều gói logic,các thành phần riêng biệt mà không phải lo lắng về việc xung đột “DLL Hell”

 Đặc biệt các trang ASP.NET được viết bằng C# tạo thành các giao diệnngười dùng thông minh hơn Bởi vì các trang ASP.NET được biên dịch nên chúng

sẽ chạy nhanh hơn Cũng bởi chúng có thể bẫy lỗi trong VS.NET IDE nên chúngmạnh mẽ hơn Do chúng hỗ trợ đầy đủ các đặc tính của ngôn ngữ như kết nối sớm,thừa kế, nên các trang ASP.NET được viết trong C# gọn gàng và dễ bảo trì

 Từ các đặc tính của C# và NET ta nhận thấy rằng C# và NET sẽgiải quyết được một vài đặc tính:

 Xung đột giữa các Component hiếm khi xảy ra và việc phát triển trở nên dễdàng hơn, do các phiên bản khác nhau của cùng một thành phần có thể chạy songsong nhau trên cùng một máy mà không gây ra xung đột

 Mã ASP sẽ không còn hỗn độn nữa

 Được thừa kế rất nhiều chức năng tuyệt vời của các NET base class

Trang 11

 Đối với các ứng dụng yêu cầu một giao diện Windows Forms, C# sẽ là cách

dễ nhất để tạo các ứng dụng loại này

2 Môi trường WinForm

2.1 Giới thiệu

Windows Forms, hay còn gọi là WinForms, là tên dùng để chỉ giao diện lập trình ứng dụng (API) giao diện người dùng đồ họa (GUI) được xem như là một phần của Microsoft’s NET Framework, cung cấp các cách truy nhập vào các thành phần giao diện cơ bản của Microsoft Windows bằng việc sử dụng các Windows API có sẵn WinForms là các khối cơ bản để tạo nên giao diện người dùng Nó như là một nơi chứa các control khác mà cho phép thể hiện một ứng dụng WinForms là giao diện được sử dụng phổ biến nhất cho việc phát triển ứng dụng, cho dù các loại ứng dụng khác như ứng dụng console hay services cũng được sử dụng WinForms cung cấp cách tốt nhất có thể để tương tác với người dùng và cho phép người dùng nhập trong form bằng bàn phím hoặc chuột

2.2 Các nguyên tắc thiết kế giao diện người dùng

Cấu trúc tốt nhất cho việc tương tác với bất kì ứng dụng nào là giao diện người dùng Do đó, thiết kế giao diện hiệu quả và dễ sử dụng thì rất quan trọng Khi thiết kế,vấn đề cân nhắc đầu tiên là ai sẽ sử dụng ứng dụng Việc hiểu rõ người sử dụng sẽ giúp việc thiết kế giao diện mà người dùng dễ dàng học và sử dụng Thiết kế tồi có thể làm cho người dùng không thèm sử dụng ứng dụng của bạn nữa

Forms là thành phần cơ bản của các ứng dụng Microsoft Windows Chúng cung cấp nền tảng cho các cấp độ tương tác với người dùng Các loại controls, menus, khác nhau có thể thêm vào forms đề cung cấp các chức năng nào đó Hơn nữa, giao diện này có thể thu hút các người dùng

Trang 12

2.3 Những điều cần biết về việc thiết kế giao diện

a Sự đơn giản

 Đơn giản là một điều rất quan trọng của giao diện người dùng Một giao diện phức tạp, màu mè sẽ làm cho việc làm quen và sử dụng trở nên mất thời gian hơn và khó hơn Một giao diện người dùng nên cho phép người dùng nhanh chóng hoàn thành các yêu cầu của chương trình, nhưng chỉ thực hiện các chức năng cần thiết của mỗi giai đoạn

 Các controls mà hiển thị các dữ liệu liên quan nên được nhóm lại ListBox,ComboBox và CheckBox có thể dùng để hiện thị dữ liệu cho phép người dùng chọn lựa giữa các tùy chọn Sử dụng Tab Order (cho phép người dùng di chuyển giữa các control bằng phím Tab) cũng có tác dụng giảm thời gian chuyển đổi qua lại giữa các trường

 Cố gắng đưa các đối tượng trong thế giới thực vào ứng dụng là một lỗi thường gặp trong thiết kế Ví dụ, nếu ta muốn tạo một form mà thay thế một form bằng giấy, thông thường thì các form trên giấy sẽ được làm y chang lại trên form Điều này có thể thích hợp cho một số ứng dụng, nhưngphần lớn, nó sẽ giới hạn ứng dụng và không cho người dùng một lợi ích nào Khi thiết kế một ứng dụng, hãy nghĩ về các tình huống riêng biệt và cốgắng sử dụng khả năng của máy tính để cải thiện tính năng

 Giá trị mặc định cũng là một cách để đơn giản hóa giao diện Ví dụ, nếu bạn dự đoán sẽ có 90% người dùng của ứng dụng là ở bang Washington, hãy thiết lập Washington là giá trị mặc định cho trường State

 Thông tin từ người dùng là hết sức quan trọng khi thiết kế Hãy thiết kế giao diện sao cho các việc được làm thường xuyên thì sẽ dễ dàng được thực hiện

b Vị trí các controls

Trang 13

 Vị trí các control nên phản ánh sự quan trọng của nó và tần suất được sử dụng Ví dụ, ta có một form sử dụng để người dùng nhập thông tin bắt buộc và nhập thông tin tùy chọn, controls mà để nhập thông tin bắt buộc thì quan trọng hơn và nên đặt ở vị trí dễ dàng nhận ra hơn Ở phương Tây, giao diện người dùng thường thiết kế để được đọc từ trái sang phải,trên xuống dưới Những control mà được dùng thường xuyên và quan trọng được đặt trên đầu form Control được dùng cuối cùng thì đặt dưới cùng, như nút Summit

 Cũng cần xem xét đến mối quan hệ giữa thông tin Các thông tin liên quan đến nhau có thể được gom lại với nhau

 Tính thẩm mỹ cũng cần được cân nhắc Không nên để các thông tin dư thừa trên form

 Nên tạo một giao diện hấp dẫn đối với người dùng Dù cho sự đơn giản

và rõ ràng không thể bị loại bỏ thì chúng ta vẫn nên cố tạo một ứng dụng sao cho người dùng muốn sử dụng nó

e Màu sắc

 Dùng màu sắc thận trọng sẽ làm giao diện của bạn trở nên hấp dẫn hơn Tuy nhiên, sẽ rất dễ lạm dụng màu sắc Các màu lòe loẹt có thể tạo hứng thú với vài người dùng, nhưng sẽ là ngược lại đối với số đông Khi

Trang 14

thiết kế một màu nền, cách tốt nhất là sử dụng những màu nhẹ với sức lôi cuốn rộng

 Luôn tìm hiểu các ý nghĩa đặc biệt đi kèm với màu sắc mà có thể tác động tới người dùng Nếu bạn thiết kế ứng dụng cho công ty, bạn nên xem xét việc sử dụng những màu của công ty Khi thiết kế cho một khách hàng quốc tế, nên chú ý tới một số màu quan trọng đối với văn hóa Cố gắng giữ được sự hài hòa, không sử dụng quá đà màu sắc

f Fornt

 Khả năng sử dụng sẽ quyết định font cho ứng dụng Tránh những font

mà khó đọc hoặc được trang điểm quá nhiều Sử dụng font đơn giản, dễđọc như Palatino hay Times New Roman Font cũng nên thống nhất trong toàn ứng dụng Sử dụng font viết tay hoặc là các font trang trí chỉ cho các hiệu ứng, như sử dụng trên tiêu đề trang, không bao giờ được

áp dụng cho các thông tin quan trọng

g Hình ảnh và biểu tượng

 Hình ảnh và các biểu tượng tạo ra sự lôi cuốn với ứng dụng, nhưng phảicẩn thận khi thiết kế Những hình ảnh quá rối rắm, gây phức tạp cho người dùng cản trở ứng dụng của bạn Các biểu tượng mà chứa thông tin phải được cân nhắc cẩn thận và sử dụng hợp lí Ví dụ, có thể sử dụng biểu tượng giống biểu tượng stop ở Mỹ để chỉ định rằng người dùng không thể làm việc nào đó Nên sử dụng các biểu tượng có các hình đơn giản và dễ hiển thị

3 ADO.NET

ADO.NET là một tập hợp các lớp của Net Framework cung cấp các tính năng truy xuất với CSDL Cung cấp cơ chế xử lý dữ liệu linh động, dễ dàng thao tác và ràng buộc mọi kiểu dữ liệu vào các thành phần điều khiển web hiện có

Trang 15

ADO.NET là một lớp trong Visual Studio.NET, chúng chia làm hai loại, lớp kết nối hay còn gọi là Connected Layer và lớp không kết nối hay còn gọi là Disconnected Layer.Với hai lớp này ta có thể kết nối và thao tác trên các loại cơ sở dữ liệu như SQLServer, My SQL, MS Access, Oracle và cơ sở dữ liệu phân cấp khác.

ADO.NET được thiết kế như một công nghệ truy xuất dữ liệu không kết nối và phân phối dựa trên chuẩn XML Đây là một trong những chiến lược của hãng

Microsoft nhằm hỗ trợ cho tất cả ứng dụng theo chuẩn XML

Ngoài ra, ADO.NET cũng cho phép truyền tập dữ liệu từ nơi này đến nơi khác thông qua Internet, bởi vì ADO.NET có khả năng xuyên tường lửa (Firewall) dựa vào giao thức truyền HTTP của web Do đó ADO.NET được gọi là một cuộc cách mạng

và tiến hoá trong lập trình

Ta có mô hình của ADO.NET

ADO.NET sử dụng các trình cung cấp dữ liệu (gọi là DataProvider) để liên kết ứng dụng với nguồn dữ liệu Với ADO.NET có hai trình ứng dụng:

System.Data.SQLClient

Trang 16

Lớp kết nối DataProvider là điều khiển kết nối cơ sở dữ liệu, nghĩa là sử

dụng NET Data Provider hỗ trợ cho cơ sở dữ liệu ta đã chọn.gồm 4 lớp sau:

Connection, DataAdapter, Command, DataReader

Lớp kết nối cho phép truy vấn dữ liệu (select) và các thao tác (delete, insert,

update) đến dữ liệu nguồn Ngược lại, lớp không kết nối cho phép thao tác trên dữ liệu tạm thời, hay dữ liệu mà có thể đọc ghi ra luồng XML hay tập tin Lớp không kết nối bao gồm: DataSet, DataTable, DataView.Trong thực tế cà hai lớp của ADO.NET được sử dụng song song với nhau trong cùng ứng dụng

So sánh giữa ADO và ADO.NET:

ADO:

 Sử dụng đối tượng Recordset giống như một bảng dữ liệu

 Kết nối dữ liệu giữa các bảng bằng phát biểu Join và kết quả trả về mộtbảng dữ liệu

 Duyệt các mẩu tin tuần tự Recordset

 Đối tượng Recordset hỗ trợ bởi đối tượng Connection gọi OLEDB Provider

để kết nối với cơ sở dữ liệu

 Sử dụng đối tượng Connection để thực hiện chuyển giao câu lệnh

 Dùng COM để sắp xếp và chuyển giao dữ liệu (COM chuẩn)

 Firewall là cấu hình ngăn yêu cầu của người dùng ở mức hệ thống như đốitượng COM hay Binary

 Cơ sở dữ liệu khoá, cơ sở dữ liệu hiệu lực kết nối trong thời gian dài

ADO.NET:

Trang 17

 Sử dụng đối tượng DataSet có thể bao hàm một hai hay nhiều bảng hiệnthực bởi đối tượng DataTable.

 Hỗ trợ dối tượng DataRelation để thiết lập quan hệ nhiều bản ghi trong đốitượng DataTable này với đối tượng DataTable khác

 Cho phép duyệt không tuần tự nhiều bản ghi trên bảng dữ liệu, cho phépđịnh hướng một số mẩu tin trên bảng này và một số mẩu tin trên bảng khác

 Để kết nối cơ sở dữ liệu C#.Net sử dụng đối tượng DataSetCommand

 Sử dụng đặc tính của XML tự mô tả dữ liệu, đọc và ghi dữ liệu dễ dàng

 Chuyển giao DataSet với tập tin XML

 Đối tượng DataSet của ADO.NET sẻ dụng tập tin dạng văn bản XML cóthể truyền tin qua Firewall

 Ngắt kết nối cơ sở dữ liệu

Điểm nổi bật của ADO.NET là cơ chế ràng buộc dữ liệu (Data Binding) cho phép viết mã ứng dụng đơn giản, tách rời giữa nội dung tài liệu cần thể hiện và mã lệnh củachương trình

Cơ chế ràng buộc dữ liệu không những làm việc trên các hệ cơ sở dữ liệu mà còn làm việc trên các đối tượng COM/COM + Không chỉ trên các thành phần đối tượng OLE DB mà còn có thể áp dụng trên mọi đối tượng Điều này có nghĩa là có thể ràng buộc một thành phần điều khiển với các đối tượng nhị phân hay thậm chí với dữ liệu XML chứ không đơn thuần chỉ là với các bảng trong cơ sở dữ liệu

4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

Ngày nay, các tổ chức luôn phải đối mặt với những khó khăn về dữ liệu: sự phát triển của dữ liệu và các hệ thống trong hoạt động kinh doanh; việc cần thiết

để cung cấp cho các nhân viên, các khách hàng và các đối tác có thể truy cập dữ liệu một cách thích hợp; mong muốn trang bị cho các nhân viên có được thông tin

Trang 18

đầy đủ hơn để đưa ra các quyết định tốt; nhiệm vụ kiểm soát chi phí mà không có ứng dụng có giá trị, bảo mật tốt và đáng tin cậy

SQL Server 2005 được thiết kế để giúp các doanh nghiệp giải quyết những khó khăn trên SQL Server 2005 là giải pháp phân tích và quản trị dữ liệu thế hệ

kế tiếp của Microsoft Nó sẽ cho phép nâng cao độ bảo mật, khả năng sắp xếp, giá trị cho dữ liệu hoạt động kinh doanh và các ứng dụng phân tích, làm cho chúng dễ dàng hơn trong việc tạo dựng, triển khai và quản lý

SQL Server 2005 sẽ cung cấp một quản trị dữ liệu hợp nhất và giải pháp phân

tích để giúp các tổ chức dù lớn hay nhỏ cũng đều có thể khai phá dữ liệu:

 Xây dựng và triển khai các ứng dụng kinh doanh một cách bảo đảm, dễ sắp xếp

và có độ tin cậy cao hơn

 Phát huy tối đa hiệu quả CNTT bằng cách giảm sự phức tạp trong việc tạo, triển khai và quản lý các ứng dụng cơ sở dữ liệu

 Trao quyền cho những người phát triển ứng dụng thông qua môi trường phát triển phong phú, linh hoạt và hiện đại, làm cho việc tạo các ứng dụng cơ sở dữ liệu an toàn hơn

 Chia sẻ dữ liệu qua nhiều hệ thống máy tính, ứng dụng và các thiết bị để tạo sựkết nối dễ dàng giữa bên trong và bên ngoài hệ thống

 Trình bày rõ ràng và kết hợp các giải pháp tin tức kinh doanh, để điều chỉnh các quyết định kinh doanh kịp thời và tăng hiệu quả trong toàn bộ tổ chức của bạn

 Kiểm soát giá thành mà không cần cung cấp sự thực thi, khả năng sẵn có hay khả năng sắp xếp

 SQL Server 2005 nâng cao có ba phần chính: quản lý dữ liệu hoạt động kinh doanh, hiệu quả phát triển và tin tức kinh doanh

Quản lý dữ liệu hoạt động kinh doanh

Trong thế giới được kết nối như ngày nay, dữ liệu và các hoạt động quản lý dữ liệu luôn luôn cần thiết đối với người dùng Với SQL Server 2005 , người dùng

Trang 19

và các chuyên gia CNTT trong tổ chức sẽ có lợi thông qua việc giảm thời gian chết của các ứng dụng, tăng sự phát triển và hiệu suất, thít chặt sự kiểm soát vềbảo mật

SQL 2005 sẽ cải thiện việc quản lý dữ liệu kinh doanh trong những lĩnh vực dưới đây:

Khả năng đầu tư trong công nghệ cao, thêm nữa khả năng phục hồi và sao chép, những cải tiến trong bản sao sẽ cho phép các hoạt động kinh doanh xây dựng và triển khai những ứng dụng có độ tin cậy cao

Những tiến bộ về sắp xếp như việc phân chia, tách riêng biệt và hỗ trợ bit sẽ cho phép bạn xây dựng và triển khai hầu hết các ứng dụng yêu cầu bằng việc sử dụng SQL Server

Những nâng cấp về bảo mật như các thiết lập “bảo vệ mặc định” và một môhình bảo mật nâng cao sẽ cung cấp khả năng bảo mật cao cho dữ liệu kinh doanh của bạn

Một công cụ quản lý mới, các khả năng tự điều hướng được mở rộng, mô hình lập trình mới sẽ tăng tính hiệu quả của quản trị viên cơ sở dữ liệu

Thông qua sự hỗ trợ trong các chuẩn công nghiệp, các dịch vụ Web và Microsoft NET Framework, SQL Server sẽ hỗ trợ khả năng liên kết hoạt động với nhiều hệ thống, ứng dụng và thiết bị

5 Crystal Report

4.1 Giới thiệu

Trang 20

Crystal Report dùng để tạo ra các mẫu báo cáo( Report Form) Crystal Report

có thể kết hợp với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu như: Access, FoxPro, SQL Server, Oracle và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác

Hình 2.1 Kiến trúc một hệ csdl phân tán

Trang 21

Hình 3.4 Quy tình gia hạn

Trang 22

A B C D E G H I K L M N O P Q R S T U W X

U7 a22 a23

Trang 23

Xét F1 = { A -> BCDEGHIKL}

U7 a22 a23

Trang 24

Xét F2 = { M -> NOPQB9C1}

U7 a22 a23

Trang 25

Xét F3 = { Q -> RSTU}

U7 a22 a23

Trang 26

Xét F4 = { W -> XYA1A3A5A6}

U7 a22 a23

Trang 27

Xét F5 = {A7->A8A9B1WB2B3A}

U7 a22 a23

Ngày đăng: 07/08/2013, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Kiến trúc một hệ csdl phân tán - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
Hình 2.1 Kiến trúc một hệ csdl phân tán (Trang 20)
Hình 3.3 Quy trình trả lãi - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
Hình 3.3 Quy trình trả lãi (Trang 32)
Hình 3.4 Quy tình gia hạn - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
Hình 3.4 Quy tình gia hạn (Trang 34)
1. Sơ đồ phân cấp chức năng: - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
1. Sơ đồ phân cấp chức năng: (Trang 36)
Hình 4.2 Sơ đồ phân rã chức năng – Quản lý khách hàng - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
Hình 4.2 Sơ đồ phân rã chức năng – Quản lý khách hàng (Trang 37)
Hình 4.3 Sơ đồ phân rã chức năng – Quản lý giao dịch - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
Hình 4.3 Sơ đồ phân rã chức năng – Quản lý giao dịch (Trang 37)
Hình 4.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
Hình 4.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (Trang 39)
Hình 4.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý khách  hàng - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
Hình 4.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý khách hàng (Trang 40)
Hình 4.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý giao dịch - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
Hình 4.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý giao dịch (Trang 42)
Hình 4.9 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý lãi suất - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
Hình 4.9 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý lãi suất (Trang 43)
2. Bảng nhân viên: tblStaff - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
2. Bảng nhân viên: tblStaff (Trang 64)
4. Bảng giao dịch: tblTransaction - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
4. Bảng giao dịch: tblTransaction (Trang 65)
6. Bảng tiền tệ: tblCurrency - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
6. Bảng tiền tệ: tblCurrency (Trang 66)
7. Bảng kỳ hạn: tblTenure - Ứng dụng quản lý tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt tại ngân hàng SHB
7. Bảng kỳ hạn: tblTenure (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w