BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA BẢN TIN DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT MÙA LŨ LƯU VỰC SÔNG SRÊ PỐK NĂM 2018 Hà Nội, 5/2018.
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA
BẢN TIN DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC
MẶT MÙA LŨ LƯU VỰC SÔNG SRÊ PỐK
NĂM 2018
Hà Nội, 5/2018
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
PHẦN I HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG SRÊ PỐK 3
1.1 Hiện trạng các trạm quan trắc 3
1.1.1 Trạm quan trắc tài nguyên nước mặt 3
1.1.2 Trạm quan trắc khí tượng, thủy văn 3
1.2 Công trình hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk 4
1.3 Phân chia các tiểu vùng trên lưu vực sông Srê Pốk 6
PHẦN II KẾT QUẢ QUAN TRẮC, DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN LƯU VỰC SÔNG 9
2.1 Hiện trạng kết quả quan trắc mùa cạn tại trạm TNN mặt trên lưu vực sông Srê Pốk 9
2.1.1 Mực nước (H cm) 9
2.1.2 Lưu lượng nước (Q m3/s) 11
2.1.3 Tổng lượng nước (W tỷ m3) 11
2.1.4 Chất lượng nước 11
2.2 Dự báo tài nguyên nước mặt mùa lũ trên từng tiểu vùng thuộc lưu vực sông Srê Pốk 16
PHỤ LỤC GIÁ TRỊ GIỚI HẠN, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 17
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, tài nguyên nước ở Việt Nam phụ thuộc mạnh mẽ vào các nguồn nước quốc tế và đang đứng trước thách thức về an ninh nguồn nước do các quốc gia ở thượng nguồn tăng cường khai thác Mặt khác, tài nguyên nước phân bố không đồng đều theo
cả không gian và thời gian dẫn đến xuất hiện các vấn đề khan hiếm và thiếu nước trong mùa khô, tình hình hạn hán ngày càng gay gắt về cường độ, mở rộng về phạm vi với tần suất xuất hiện ngày càng tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và đời sống của nhân dân, đặc biệt đối với lưu vực sông Srê Pốk Bên cạnh
đó, việc khai thác sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lý và thiếu bền vững đã dẫn đến tình trạng suy giảm tài nguyên nước trong khi hiệu quả sử dụng nước còn thấp
Bản tin thông báo, dự báo và cảnh báo tài nguyên nước mặt mùa lũ, mùa cạn nhằm cung cấp các thông tin về số lượng, chất lượng nước trên lưu vực sông Srê Pốk,
dự báo tổng lượng nước đến tính đến các điểm dự báo nguồn nước và đưa ra những cảnh báo về tài nguyên nước nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, công tác điều tra cơ bản và quy hoạch tài nguyên nước
Để Bản tin đáp ứng được các yêu cầu quản lý tài nguyên nước ngày một tốt hơn, các ý kiến đóng góp gửi về:
Trung tâm Cảnh báo và Dự báo tài nguyên nước – Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
Địa chỉ: 93/95 Vũ Xuân Thiều, P Sài Đồng, Q Long Biên, Hà Nội
Email: canhbaodubao@cewafo.gov.vn
Bản tin được đăng tải tại Website: cewafo.gov.vn
Trang 4PHẦN I HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG
SRÊ PỐK 1.1 Hiện trạng các trạm quan trắc
Trên lưu vực sông Srê Pốk hiện có 27 trạm quan trắc, bao gồm: 01 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt và 26 trạm quan trắc khí tượng, thủy văn Cụ thể như sau:
1.1.1 Trạm quan trắc tài nguyên nước mặt
Trên lưu vực sông Srê Pốk hiện có 01 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt Đức Xuyên do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý, thực hiện quan trắc từ năm 2012
1.1.2 Trạm quan trắc khí tượng, thủy văn
Trên lưu vực sông Srê Pốk có tổng số 26 trạm quan trắc bao gồm: 17 trạm khí tượng và 9 trạm thủy văn Cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Các trạm khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước trên lưu vực sông Srê Pốk
Khí tượng Thủy văn Tài nguyên
nước
Trang 51.2 Công trình hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk
Trên lưu vực sông có khoảng 600 hồ chứa với quy mô từ nhỏ đến lớn với tổng dung tích của các hồ là 2.341 triệu m3 Hệ thống hồ thủy điện phát triển nhanh chóng với khoảng 120 hồ trong đó 8 hồ chứa đã đi vào vận hành Các hồ chứa có dung tích lớn trên lưu vực phải kể đến là hồ Draylinh 3, Buôn Tua Srah, Buôn Kuốp, Srêpôk 3, Srêpôk 4, Ea Súp Thượng, Krong Buk Hạ và hồ DakPri
Hiện tại có 5 hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk đã được lập quy trình vận hành liên hồ chứa bao gồm: các hồ Srê Pốk 3, 4, 4A, hồ Buôn Kốp, hồ Buôn Tua Sah
Bảng 1.2: Các hồ chứa trong quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk
TT Các thông số kỹ thuật
Hồ chứa
Buôn Tua
1 Mực nước dâng gia
2 Mực nước dâng bình
4 Dung tích toàn bộ
(10 6 m 3 ) 786,9 63,24 218,99 25,94 3,94
5 Dung tích hữu ích
6 Loại hồ điều tiết ĐT năm ĐT ngày ĐT ngày ĐT ngày ĐT ngày
Trang 6Hình 1.1: Mạng lưới các trạm quan trắc, công trình hồ chứa trên lưu vực sông Srê Pốk
Trang 71.3 Phân chia các tiểu vùng trên lưu vực sông Srê Pốk
Cơ sở, căn cứ phân chia tiểu vùng trên lưu vực sông bao gồm:
- Dựa vào đặc điểm tự nhiên, sự phân chia địa hình tương ứng của các dòng sông, các nhánh sông tạo nên các khu vực (tiểu vùng) có tính độc lập tương đối về tiềm năng nguồn nước và các yếu tố tự nhiên liên quan;
- Dựa theo các hệ thống công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước kết hợp với địa giới hành chính và đơn vị quản lý hệ thống công trình KTSD nước;
- Căn cứ theo tính hệ thống của nguồn nước để có được những thuận tiện cho việc quản lý khai thác tài nguyên nước;
- Căn cứ nhu cầu, đặc điểm sử dụng nước và nguồn cấp nước kể cả hướng tiêu thoát nước sau khi sử dụng
- Áp dụng công cụ kỹ thuật GIS phân chia các tiểu vùng
Từ các cơ sở vùng trên, lưu vực sông Srê Pốk được phân chia thành 11 tiểu vùng
Cụ thể như sau:
Bảng 1.3: Phân chia tiểu vùng trên lưu vực sông Srê Pốk
Bao gồm diện tích của các huyện: Cư Kuin, Cư M'Gar, Ea Kar, Krông Búk, Krông Năng, Krông Bông, TX Buôn Hồ, Krông Pắc, TP Buôn Ma Thuột, Lắk, M'Drắk thuộc tỉnh Đăk Lắk
Bao gồm diện tích của các huyện: Krông Bông, Lắk của tỉnh Đăk Lắk; các huyện Đắk Glong, Krông Nô thuộc tỉnh Đăk Nông; huyện Đam Rông và Lạc Dương của tỉnh Lâm Đồng
3 Thượng Srê Pốk 2.636,1
Bao gồm diện tích của các huyện: Cư Kuin, Krông Ana, Krông Bông, TP Buôn Ma Thuột, Lắk thuộc tỉnh Đăk Lắk; huyện Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Song của tỉnh Đăk Nông
Bao gồm diện tích của các huyện: Buôn Đôn, Cư Kuin, Cư M'Gar, Ea Súp, Krông Búk, Krông Ana, TX Buôn Hồ, TP Buôn Ma Thuột thuộc tỉnh Đăk Lắk; huyện Đắk Mil, Cư Jút của tỉnh Đăk Nông
Bao gồm diện tích của các huyện: Buôn Đôn, Cư M'Gar, Ea H’leo, Ea Súp, Krông Búk, Krông Năng của tỉnh Đăk Lắk
6 Ia Đrăng 495,2 Bao gồm diện tích của các huyện: Đức Cơ,
Plieku, Chư Prông, Ia Grai thuộc tỉnh Gia Lai
7 Hạ Ia Đrăng 954 Bao gồm diện tích các huyện: Đức Cơ, Chư
Prông thuộc tỉnh Gia Lai
Bao gồm diện tích các huyện Chư Prông, Chư
Sê, Chư Pưh của Gia Lai và huyện Ea H’Leo, Ea Súp của tỉnh Đắk Lắk
Trang 8TT Tiểu vùng Diện tích (km 2 ) Phạm vi
Bao gồm diện tích các huyện Buôn Đôn, Ea Súp thuộc tỉnh Đắk Lắc và các huyện Cư Jút, Đắk Mil của tỉnh Đắk Nông
10 Hạ Ea H’Leo 462,5 Bao gồm diện tích huyện Ea Súp thuộc tỉnh Đắk
Lắk
Bao gồm diện tích của các huyện: Lăk, Krông Bông thuộc tỉnh Đắc Lak, huyện Đam Rông thuộc tỉnh Đắc Nông và huyện Lạc Dương thuộc tỉnh Lâm Đồng
Trang 9Hình 1.2: Bản đồ phân chia tiểu vùng lưu vực sông Srê Pốk
Trang 10PHẦN II KẾT QUẢ QUAN TRẮC, DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO TÀI NGUYÊN
NƯỚC MẶT TRÊN LƯU VỰC SÔNG
2.1 Hiện trạng kết quả quan trắc mùa cạn tại trạm TNN mặt trên lưu vực sông Srê Pốk
Trên lưu vực sông Srê Pốk hiện có 01 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt Đức Xuyên; trạm được đặt tại bờ phải trên sông Ea Krông Nô
Chế độ nước sông Ea Krông Nô được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa cạn từ tháng
11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, dòng chảy ổn định, mực nước trong sông đôi khi biến đổi đột ngột là do chế độ xả nước của đập thủy điện Krông Nô 2 & Krông Nô 3 trên thượng nguồn cách trạm khoảng 45km và thủy điện Buôn Tua Srah ở phía hạ lưu cách trạm khoảng 20km
Kết quả quan trắc tài nguyên nước mặt tại trạm Đức Xuyên trong mùa cạn năm
2017 - 2018 được tổng hợp, đánh giá như sau:
2.1.1 Mực nước (H cm)
Mực nước trung bình mùa cạn năm 2017 - 2018 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48734 cm, tăng 16 cm so với mùa cạn năm 2016 - 2017 Cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Mực nước mùa cạn năm 2017 - 2018 quan trắc tại trạm Đức Xuyên
H max , cm 49366
H min , cm 48649
Trang 1148650
48750
48850
48950
49050
49150
49250
49350
49450
Di?n bi?n m? c nu? c trung bình ngày mùa c?n nam 2016 - 2017 Di?n bi?n m? c nu? c trung bình ngày mùa c?n nam 2017 - 2018 M? c nu? c l? n nh?t, nh? nh?t mùa c?n nam 2017 - 2018 M? c nu? c trung bình mùa c?n nam 2017 - 2018
Hmax = 49121 cm
(ngày 04/XI/2017)
Hmin = 48646 cm (ngày 10/IV/2018)
H cm
Th?i gian
Htb = 48734 cm
Sông: Ea Krông Nô Tr?m: Ð?c Xuyên
Hình 2.1: Diễn biến mực nước trung bình ngày mùa cạn năm 2016 - 2017, 2017 - 2018 tại trạm Đức Xuyên
Trang 122.1.2 Lưu lượng nước (Q m3/s)
Trong mùa cạn năm 2017 – 2018, tại trạm Đức Xuyên tiến hành đo lưu lượng nước 13 lần Cụ thể như sau:
Bảng 2.2: Lưu lượng nước thực đo mùa cạn năm 2017 – 2018 tại trạm Đức Xuyên
2.1.3 Tổng lượng nước (W tỷ m3)
Trong mùa cạn năm 2017 – 2018, tổng lượng nước mặt chảy qua mặt cắt ngang sông tại trạm Đức Xuyên là khoảng 15,5 tỷ m3
2.1.4 Chất lượng nước
Theo kết quả quan trắc chất lượng nước tại trạm Đức Xuyên từ tháng 11 năm
2017 đến tháng 4 năm 2018 cho thấy hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều năm trong giá trị giới hạn cho phép, chỉ riêng chỉ tiêu Tổng Coliform (trừ các ngày 01/12/2017, 01/01/2018 và 01/4/2018) đều vượt giá trị giới hạn B2 (theo QCVN 08-MT :2015/BTNMT)
Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông Ea Krông Nô bị ô nhiễm nặng do hàm lượng DO, tổng Coliform tăng cao
Cụ thể như sau:
Bảng 2.3: Kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI – trạm Đức Xuyên
tháng
WQI thông số
WQI
pH DO TSS COD BOD 5 NH 4+ PO 43- Tổng Coliform Độ đục
1 01/11/2017 100 1 32,3 100 54,7 100 100 1,0 48,4 14
2 15/11/2017 100 1 29,1 100 50,8 100 95 1,0 44,1 14
3 01/12/2017 100 1 58,8 100 51,4 100 100 32,0 46,5 49
4 15/12/2017 100 1 100 100 46,8 100 100 1,0 47,7 17
5 01/01/2018 100 1 84,0 100 51,7 100 96 32,0 76,2 56
6 15/01/2018 100 1 100 100 48,3 100 100 1,0 47,8 17
Trang 13TT Ngày/
tháng
WQI thông số
WQI
pH DO TSS COD BOD 5 NH 4+ PO 43- Tổng Coliform Độ đục
7 01/02/2018 100 1 100 60 50,8 100 100 1,0 71,8 17
8 15/02/2018 100 1 100 100 47,8 100 100 1,0 46,7 17
9 01/3/2018 100 1 100 100 43,8 100 100 1,0 76,2 18
10 15/3/2018 100 1 83,0 100 46,8 100 100 1,0 64,5 17
11 01/4/2018 100 1,0 100 100 38,3 100 100 32,0 56,3 55
12 15/4/2018 100 1,0 100 100 41,0 100 100 1,0 61,8 18
Bảng 2.4: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu quan trắc môi trường
tích
Chỉ tiêu phân tích tại trạm
T
( 0 C) pH
DO (mg/l)
Độ đục (NTU)
COD (mg/l)
BOD 5
(mg/l)
TSS (mg/l)
Tổng Coliform (MPN/100ml)
1 01/11/2017 24,3 6,6 27,2 32,50 5,1 13,3 85,5 110000
2 15/11/2017 23,8 6,7 35,2 39,50 9,6 14,7 91,8 2100000
3 01/12/2017 24,2 6,7 29,40 35,60 9,4 14,5 43,0 9300
4 15/12/2017 24,3 6,6 32,20 33,70 7,9 16,3 4,2 150000
5 01/01/2018 24,2 6,6 23,7 19,3 10,0 14,4 26,4 9300
6 15/01/2018 24,3 6,7 29,4 33,5 2,9 15,7 14,4 46000
7 01/02/2018 24,6 6,7 26,7 21,30 23,9 14,7 20,2 110000
8 15/02/2018 24,7 6,8 30,2 35,30 3,3 15,9 14,4 110000
9 01/3/2018 24,3 6,6 22,7 19,3 3,50 17,5 16,5 46000
10 15/3/2018 24,2 6,6 28,6 24,2 9,10 16,3 26,8 46000
11 01/4/2018 24,3 6,6 24,1 27,5 3,5 19,7 5,6 9300
12 15/4/2018 24,2 6,7 23,20 25,3 4,3 18,6 6,0 110000
Bảng 2.5: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu nhiễm bẩn tại trạm Đức Xuyên
NO 2- (mg/l) NO 3- (mg/l) NH 4+ (mg/l) PO 43- (mg/l)
Bảng 2.6: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu đa lượng tại trạm Đức Xuyên
Chỉ tiêu phân tích
SO 4
2-(mg/l)
Cl
-(mg/l)
SiO 3
2-(mg/l)
Na +
(mg/l)
K +
(mg/l)
Ca 2+
(mg/l)
Mg 2+
(mg/l)
1 15/12/2017 4,41 2,84 20,19 1,36 0,99 2,40 2,68
2 15/3/2018 2,05 3,19 16,97 4,23 2,05 3,21 1,22
Bảng 2.7: Kết quả phân tích hóa nước – mẫu vi lượng tại trạm Đức Xuyên
Hg (mg/l) Cr (mg/l) Cu (mg/l) Zn (mg/l) Mn (mg/l) F - (mg/l)
1 15/12/2017 0,001 0,002 0,001 0,002 0,011 0,051
2 15/3/2018 0,001 0,001 0,001 0,003 0,012 0,282
Trang 1435,20
29,40 32,20
23,70
29,40
26,70 30,20
22,70
28,60
24,10 23,20
0
5
10
15
20
25
30
35
40
01/11/2017 15/11/2017 01/12/2017 15/12/2017 01/01/2018 15/01/2018 01/02/2018 15/02/2018 01/03/2018 15/03/2018 01/04/2018 15/04/2018
Hình 2.2: Giá trị DO quan trắc tại trạm Đức Xuyên mùa cạn năm 2017 - 2018
13,3 14,7 14,5
16,3 14,4 15,7 14,7 15,9
17,5 16,3
19,7 18,6
0
5
10
15
20
25
30
01/11/2017 15/11/2017 01/12/2017 15/12/2017 01/01/2018 15/01/2018 01/02/2018 15/02/2018 01/03/2018 15/03/2018 01/04/2018 15/04/2018
Hình 2.3: Giá trị BOD5 quan trắc tại trạm Đức Xuyên mùa cạn năm 2017 - 2018
5,10
9,60 9,40
7,90 10,00
2,90
23,90
3,30 3,50
9,10
3,50 4,30
0
5
10
15
20
25
30
35
01/11/2017 15/11/2017 01/12/2017 15/12/2017 01/01/2018 15/01/2018 01/02/2018 15/02/2018 01/03/2018 15/03/2018 01/04/2018 15/04/2018
Hình 2.4: Giá trị COD quan trắc tại trạm Đức Xuyên mùa cạn năm 2017 - 2018
Trang 150,005 0,003 0,004
0,004 0,002 0,002
0,012 0,017
0,012 0,014 0,013
0,008
0
0,01
0,02
0,03
0,04
0,05
0,06
01/11/2017 15/11/2017 01/12/2017 15/12/2017 01/01/2018 15/01/2018 01/02/2018 15/02/2018 01/03/2018 15/03/2018 01/04/2018 15/04/2018
Hình 2.5: Giá trị NO2- quan trắc tại trạm Đức Xuyên mùa cạn năm 2017 - 2018
0,774 1,376 2,815
0,905 1,008
0,594 0,365 0,4125
0,196 0,294
0,813 3,811
0
1
2
3
4
5
6
01/11/2017 15/11/2017 01/12/2017 15/12/2017 01/01/2018 15/01/2018 01/02/2018 15/02/2018 01/03/2018 15/03/2018 01/04/2018 15/04/2018
Hình 2.6: Giá trị NO3- quan trắc tại trạm Đức Xuyên mùa cạn năm 2017 - 2018
0,051
0,008 0,009
0,021 0,021
0,032
0,016 0,021 0,027 0,027
0,021 0,017
0
0,02
0,04
0,06
0,08
0,1
0,12
01/11/2017 15/11/2017 01/12/2017 15/12/2017 01/01/2018 15/01/2018 01/02/2018 15/02/2018 01/03/2018 15/03/2018 01/04/2018 15/04/2018
Hình 2.7: Giá trị NH4+ quan trắc tại trạm Đức Xuyên mùa cạn năm 2017 - 2018
Trang 160,121
0,072 0,056 0,117
0,032
0,071
0,041 0,027 0,021 0,021
0,051
0
0,05
0,1
0,15
0,2
0,25
01/11/2017 15/11/2017 01/12/2017 15/12/2017 01/01/2018 15/01/2018 01/02/2018 15/02/2018 01/03/2018 15/03/2018 01/04/2018 15/04/2018
Hình 2.8: Giá trị PO43- quan trắc tại trạm Đức Xuyên mùa cạn năm 2017 - 2018
85,5 91,8
43,0
4,2
26,4
14,4 20,2 14,4 16,5
26,8
5,6 6,0
0
20
40
60
80
100
120
01/11/2017 15/11/2017 01/12/2017 15/12/2017 01/01/2018 15/01/2018 01/02/2018 15/02/2018 01/03/2018 15/03/2018 01/04/2018 15/04/2018
Hình 2.9: Giá trị TSS quan trắc tại trạm Đức Xuyên mùa cạn năm 2017 - 2018
110000 2100000
9300 150000
9300 46000
110000 110000
46000 46000 9300 110000
0
500000
1000000
1500000
2000000
2500000
01/11/2017 15/11/2017 01/12/2017 15/12/2017 01/01/2018 15/01/2018 01/02/2018 15/02/2018 01/03/2018 15/03/2018 01/04/2018 15/04/2018
T?ng Coliform
Hình 2.10: Giá trị Tổng Coliform quan trắc tại trạm Đức Xuyên mùa cạn năm 2017 - 2018
Trang 172.2 Dự báo tài nguyên nước mặt mùa lũ trên từng tiểu vùng thuộc lưu vực sông Srê Pốk
Kết quả dự báo mùa lũ từ Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Trung ương cho thấy: khu vực Tây Nguyên có lượng mưa tháng 5/2018 lớn hơn từ 15 – 30% so với trung bình nhiều năm, các tháng 6 – 10/2018 phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN cùng thời
kỳ Trên cơ sở đó, chúng tôi đã tiến hành dự báo tổng lượng nước đến tại các vị trí trên lưu vực Srê Pốk trong mùa lũ năm 2018 như sau:
Bảng 2.8: Dự báo tổng lượng nước đến tại các điểm dự báo trong mùa lũ năm 2018 trên lưu
vực Srê Pốk (106 m3)