1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN VỀ QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN THUẾ GTGT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. 19

27 492 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Kiến Nghị Hoàn Thiện Về Quản Lý Và Hạch Toán Thuế Gtgt Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Nguyễn Thanh Bình
Người hướng dẫn Cô Trần Thị Nam Thanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án chuyên ngành
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 191 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Có hai thứ mà trong đời bạn không thể tránh được là chết và thuế”. Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật để hình thành ngân sách Nhà nước, là nguồn thu chính của ngân sách để bù đắp những khoản chi tiêu của quốc gia nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội. Đây cũng đồng thời là một công cụ quản lý kinh tế hiệu quả và sắc bén của Nhà nước nhằm góp phần kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng một xã hội công bằng văn minh. Đối với các doanh nghiệp thì việc tính và hạch toán chính xác các loại thuế có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp doanh nghiệp có những chính sách kinh doanh hợp lý như sản xuất loại sản phẩm nào, sử dụng loại nguyên vật liệu nào… Một trong những loại thuế quan trọng nhất ở nước ta hiện nay đó là thuế GTGT. Được bắt đầu áp dụng từ 01/01/ 1999 đến nay đã được hơn 8 năm, luật thuế GTGT đã thực sự phát huy được vai trò của nó trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế. Tuy có nhièu ưu điểm xong nó vẫn còn những mặt hạn chế tương đối trong việc quy định và thực hiện “ Chúng ta đã xây dựng và đưa vào sử dụng một Luật thuế GTGT không theo một chuẩn mực nào, chưa hoàn toàn phù hợp với thực tế và thông lệ chung… nên càng triển khai càng gây nhiều thắc mắc, sửa đổi, chắp vá”- một quan chức của Tổng cục thuế đã phải thừa nhận như vậy. Xuất phát từ những lí do trên em đã chọn đề tài này với mục đích tìm hiểu rõ hơn về thuế GTGT và việc hạch toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp nước ta hiện nay, làm rõ những ưu điểm và hạn chế của việc thực hiện luật thuế GTGT. Do giới hạn về thời gian và những hạn chế chủ quan về mặt hiểu biết nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì thế em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Nam Thanh đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành đề án này.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

“ Có hai thứ mà trong đời bạn không thể tránh được là chết và thuế”.Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật để hình thànhngân sách Nhà nước, là nguồn thu chính của ngân sách để

bù đắp những khoản chi tiêu của quốc gia nhằm mục đích phát triển kinh tế xãhội Đây cũng đồng thời là một công cụ quản lý kinh tế hiệu quả và sắc bén củaNhà nước nhằm góp phần kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh và xâydựng một xã hội công bằng văn minh Đối với các doanh nghiệp thì việc tính vàhạch toán chính xác các loại thuế có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp doanhnghiệp có những chính sách kinh doanh hợp lý như sản xuất loại sản phẩm nào,

sử dụng loại nguyên vật liệu nào…

Một trong những loại thuế quan trọng nhất ở nước ta hiện nay đó là thuếGTGT Được bắt đầu áp dụng từ 01/01/ 1999 đến nay đã được hơn 8 năm, luậtthuế GTGT đã thực sự phát huy được vai trò của nó trong việc thúc đẩy pháttriển kinh tế Tuy có nhièu ưu điểm xong nó vẫn còn những mặt hạn chế tươngđối trong việc quy định và thực hiện “ Chúng ta đã xây dựng và đưa vào sử dụngmột Luật thuế GTGT không theo một chuẩn mực nào, chưa hoàn toàn phù hợp vớithực tế và thông lệ chung… nên càng triển khai càng gây nhiều thắc mắc, sửa đổi,chắp vá”- một quan chức của Tổng cục thuế đã phải thừa nhận như vậy

Xuất phát từ những lí do trên em đã chọn đề tài này với mục đích tìm hiểu

rõ hơn về thuế GTGT và việc hạch toán thuế GTGT trong các doanh nghiệpnước ta hiện nay, làm rõ những ưu điểm và hạn chế của việc thực hiện luật thuếGTGT Do giới hạn về thời gian và những hạn chế chủ quan về mặt hiểu biếtnên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì thế em rất mong nhậnđược sự góp ý của các thầy cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Nam Thanh đã tận tình hướng dẫngiúp em hoàn thành đề án này

Trang 2

PHẦN I: NHỮNG ĐIỂM CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ VIỆC HẠCH

TOÁN THUẾ GTGT

I Tổng quan về thuế GTGT

1 Khái niệm và quá trình phát triển của thuế GTGT.

1.1 Khái niệm:

Theo quy định của Luật thuế GTGT thì thuế GTGT là một loại thuế gián

thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

1.2 Quá trình phát triển :

1.2.1 Trên thế giới :

Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiêntrên thế giới ban hành Luật thuế GTGT - vào năm 1954 Thuế GTGT theo

tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắt là TVA), tiếng Anh gọi

là Value Added Tax (viết tắt là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế GTGT Khai

sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thếgiới Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu

Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam đã chính thức ápdụng thuế GTGT Các quốc gia khác cũng đang trong thời kỳ nghiên cứu loạithuế này Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế GTGT

1.2.2.Tại Việt Nam:

Chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường địmh hướng XHCN, Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện những đườnglối đổi mới chính sách kinh tế,đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước, tiến tới xu hướng toàn cầu hóa Vì thế thuế doanh thu không còn phù hợpnữa và cần được thay thế bằng một loại thuế mới hiện đại đã được áp dụng ởhầu hết các nước phát triển trên thế giới là thuế GTGT

Trang 3

Ngày 05-07-1993, theo quyết định số 486TC/QĐ/BTC của Bộ tài chính,thực hiện thí điểm thuế GTGT ở một số doanh nghiệp quốc doanh thuộc cácngành có quá trình chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng thường xuyên phải trảiqua nhiều công đoạn (như sản xuất ximăng, sản xuất sợi, dệt, sản xuất đường).Sau một thời gian tổ chức triển khai thực hiện luật thuế GTGT, tại kỳ họpQuốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11 dự thảo luật thuế GTGT đã được thông quaDưới sự chỉ đạo của chính phủ, các ban soạn thảo đã tích cực chuẩn bị các vănbản hướng dẫn thi hành luật thuế Đến ngày 31-12-1998 (trước ngày luật thuếGTGT có hiệu lực thi hành) về cơ bản đã có đủ các văn bản hướng dẫn thựchiện luật thuế này Ngày 1-1-1999 tại Việt Nam,luật thuế GTGT chính thứcđược áp dụng trên toàn quốc theo Nghị định số 18/1998/NĐ-CP ngày 11-5-

1998 và thông tư số 89/1998/TT-BTC

Sau một thời gian áp dụng, để phù hợp với tình hình thực tế, Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 đã banhành Luật thuế GTGT vào ngày 03-06-2008 và chính thức có hiệu lực thihành từ ngày 01/01/2009

2 Vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế quốc dân.

Luật thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực hiện chế

độ thu nộp thuế Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanh thu phát sinh cuảsản phẩm qua mỗi lần chuyển dịch từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Nếucác sản phẩm, hàng hoá chịu thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế Nhà nước thucũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụng thuế doanh thu dẫn đến tình trạngthuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đã chịu thuế ở công đoạn trước Ðiều đómang tính bất hợp lý, tác động tiêu cực đến sản xuất và lưu thông hàng hoá Vớitính ưu điểm cuả thuế GTGT là Nhà nước chỉ thu thuế đối với phần giá trị tăngthêm cuả các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu thông mà không thu thuế đối vớitoàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu Việc áp dụng thuế GTGTthay cho thuế doanh thu sẽ tránh được thuế chồng lên thuế

Trang 4

Ngoài ra, về mặt vĩ mô, Thuế GTGT sẽ giúp Nhà nước kiểm soát hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, góp phần ổn định thịtrường và khuyến khích nền kinh tế phát triển thông qua các chính sách thuếphù hợp.

II Quy định về thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay.

1 Đối tượng chịu thuế.

Đối tượng chịu thuế GTGT là các hàng hoá dịch vụ( kể cả hàng hoá dịch vụmua của cá nhân tổ chức người nước ngoài ) dùng cho sản xuất kinh doanh vàtiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại điều 4 của Nghị định158/2003/NĐ-CP

Các đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại điều 4 Nghị định158/2003/NĐ-CP như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, sản phẩm muối, sản phẩm làgiống vật nuôi, cây trồng hay dịch vụ y tế, dạy học, dạy nghề, thiết bị máy móctrong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để nghiên cứu và phát triển…

2 Căn cứ tính thuế GTGT

2.1.Giá tính thuế

Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bánchưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giábán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT;

Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩuđược xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho

là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tạithời điểm phát sinh các hoạt động này;

Trang 5

Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuếGTGT;Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trướctiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặctrả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT;Trường hợp thuê máy móc, thiết

bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được đểcho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài;

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theogiá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoảnlãi trả góp, lãi trả chậm;

Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế GTGT;

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục côngtrình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợpxây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tínhthuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máymóc, thiết bị;

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa cóthuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngânsách nhà nước;

Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởnghoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT;Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanhtoán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá thanh toán

Giá chưa có thuế GTGT =

1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)

Trang 6

Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phíthu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng;

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam

2.2 Thuế suất

Hiện nay, thuế suất thuế GTGT gồm 3 mức sau:

Mức 1: thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tảiquốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ cáctrường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nướcngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượngvốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuấtkhẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến

Mức 2: thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây: Nướcsạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; Phân bón; quặng để sản xuất phân bón;thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; Dịch vụ đào đắp, nạo vétkênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòngtrừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; Sản phẩmtrồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến; Mủ cao su sơ chế; nhựa thông

sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá; Thực phẩm tươi sống; lâmsản chưa qua chế biến, trừ gỗ; Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, baogồm gỉ đường, bã mía, bã bùn; Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏdừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệutận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo; Máy móc, thiết bị chuyên

dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy,

máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sảnphẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu; Thiết bị, dụng cụ y tế;bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược,

Trang 7

dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh; Giáo cụ

dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn,

thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy,nghiên cứu, thí nghiệm khoa học; Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thểthao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;

Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại;Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định củaLuật khoa học và công nghệ

Mức 3 thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ còn lại.

3 Các phương pháp tính thuế GTGT.

3.1 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được quy định như sau:

Số thuế phải nộp theo GTGT của Thuế suất phương pháp tính = hàng hoá, dịch x thuế

3.2 Phương pháp khấu trừ thuế:

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:

nộp theo phương pháp = GTGT - đầu vào được

Trang 8

Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán

ra ghi trên hoá đơn GTGT; Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng sốthuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuếGTGT của hàng hóa nhập khẩu

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

4 Những yêu cầu khi áp dụng thuế GTGT.

Ðể áp dụng thuế GTGT cho đúng đắn, công bằng, có hiệu quả, đáp ứngđược chủ trương “góp phần thúc đẩy sản xuất, khuyến khích phát triển nền kinh

tế quốc dân, động viên một phần thu nhập cuả người tiêu dùng vào ngân sách

nhà nước”, cần phải giải quyết trước hết một số vấn đề sau:

Thứ nhất: Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung cấp

dịch vụ lớn và vừa phải thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệ tạođiều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, xác định doanh thu tính thuế và khấu trừthuế đối với từng cơ sở kinh doanh

Thứ hai: Công tác kế toán doanh nghiệp, nhất là kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm phải được hướng dẫn thực hiện thật tốt, đảm bảo đượcgiá thành sản phẩm phản ảnh trung thực các chi phí thực tế phát sinh đã cấu tạo

ra sản phẩm lưu thông trên thị trường đến tay người tiêu dùng Hệ thống bán lẻ(các cửa hàng, cửa hiệu, các siêu thị) cũng được hướng dẫn chế độ sổ sách kếtoán hợp lệ, thực hiện nghiêm chỉnh và được kiểm tra chặt chẽ Chỉ số giá cả lênxuống từng thời kỳ phải được quy định rõ để tiến hành điều chỉnh giá bán lẻ,đảm bảo giá trị tăng thêm hợp lý

Thứ ba: Trình độ cán bộ quản lý thu thuế phải được nâng cao về chế độ hoá

đơn, chứng từ, sổ kế toán, thông thạo về chế độ quản lý, tính thuế, khấu trừ thuế,hoàn thuế GTGT Người thu thuế phải có khả năng tính được mức thuế phải thu,mức thuế khấu trừ cho đúng, đủ, kịp thời Ðối với người nộp thuế, tất nhiên

Trang 9

ngoài khả năng tính toán đầy đủ số thuế mình còn phải nộp sau khi được khấutrừ, còn phải có đầy đủ phẩm chất cuả một nhà kinh doanh lương thiện xem việcnộp thuế đầy đủ, kịp thời là một nghĩa vụ hợp lý và công bằng.

Thứ tư: Mở rộng diện thanh toán mua bán hàng hoá thông qua các tài khoản

ngân hàng, tạo điều kiện cho việc xác định doanh thu bán hàng, làm căn cứ choviệc tính thuế được chính xác

Thứ năm: Ý thức tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế cuả các doanh

nghiệp từng bước được nâng lên, gắn liền với việc xử lý nghiêm các hành vi viphạm về thuế

Thứ sáu: Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và đưa dần việc thực

hiện pháp luật vào nề nếp, kỷ cương, cả trong nhận thức tư tưởng và trong hànhđộng thực tế

Trang 10

III.Trình tự hạch toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.

1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT

Thứ nhất: Thuế GTGT chỉ đánh vào giá trị tăng thêm của sản phẩm ở từng

khâu sản xuất và lưu thông Nó có khấu trừ thuế ở các giai đoạn trước do đótránh được tính trùng lặp trong hoạt động thu thuế

Thứ hai: Thuế GTGT là một khoản thu cộng thêm vào giá nên chỉ đánh vào

người tiêu dùng cuối cùng,không đánh vào tài sản đầu tư, do đó thật sự khuyếnkhích đầu tư, sản xuất phát triển

Thứ ba: Thuế GTGT thật sự khuyến khích xuất khẩu vì hàng hoá xuất khẩu

không những phải nộp thuế GTGT mà còn được hoàn trả thuế đầu vào

Thứ tư: Thuế GTGT góp phần bảo hộ hàng hoá sản xuất trong nước thông

qua đánh thuế vào hàng hoá nhập khẩu

Thứ năm: Thuế GTGT hạn chế được tình trạng thất thu thuế vì thu tập

trung ngay từ đầu,thu thuế ở khâu sau và còn kiểm tra được việc nộp thuế ởkhâu trước.Hơn nữa thuế GTGT có ít mức thuế suất hơn thuế doanh thu, nên cóphần đơn giản,rõ ràng và dễ thực hiện hơn

Thứ sáu: Thông qua thuế GTGT tính dân chủ đã được tăng cường,nó góp

phần nâng cao ý thức và tạo nề nếp trong việc mở sổ sách kế toán và lưu giữchứng từ, hoá đơn của các doanh nghiệp

2 Hệ thống hoá đơn chứng từ ssử dụng.

Hoá đơn chứng từ là bằng chứng ghi nhận giá trị sản phẩm hàng hoá lưuthông trên thị trường hoặc nội bộ doanh nghiệp Hoá đơn chứng từ phản ánhđúng là hồ sơ hạch toán, kế toán tin cậy phản ánh đúng chi phí sản xuất kinhdoanh Hoá đơn chứng từ phản ánh sai lệch giá cả làm cho việc hạch toán kếtoán không chính xác, gây tác hại tiêu cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh,cho người tiêu dùng, làm thất thu ngân sách Nhà nước

Trang 11

Để thực kế hoạch thuế GTGT, các cơ sở kinh doanh phải thực hiện chế độhoá đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ tài chính Dưới đây là một sốhoá đơn, chứng từ liên quan:

Hoá đơn GTGT : Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng "hoáđơn GTGT" do Bộ tài chính phát hành (trừ trường hợp được dùng chứng từ ghigiá thanh toán là có thuế GTGT) Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sởkinh doanh phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ghi rõ: giá bán(chưa thuế),các phụ thu và tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT và tổng giá thanh toán

Hoá đơn bán hàng: Do Bộ tài chính phát hành, được sử dụng ở các cơ sở

kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và khilập hoá đơn cơ sở kinh doanh cũng phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định vàghi rõ giá bán, các phụ thu (nếu có) và tổng giá thanh toán

Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù : Các hóa đơn này muốn được sử dụng

phải đăng ký với Bộ tài chính (Tổng cục thuế) và chỉ được sử dụng sau khi đượcchấp nhận bằng văn bản Loại hoá đơn nàycũng phải đảm bảo phán ánh đầy đủcác thông tin quy định của hoá đơn, chứng từ

Với các chứng từ đặc thù như tem bưu điện, vé máy bay, vé xổ số giá trên

vé là đã có thuế GTGT Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: trường hợp này được

áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trực tiếp cung ứng, dịch vụ hàng hoá chongười tiêu dùngkhông thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng thì phải lập bảng kêbán lẻ hàng hoá, dịch vụ theo mẫu quy định

Bảng kê thu mua nông sản, lâm sản, thuỷ sản của người trực tiếp sản xuất:

trường hợp này được áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến mua hàng hoá

là các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản của sản xuất trực tiếp bán ra thì phảilập"Bảng kê thu mua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản của người sản xuất trựctiếp " theo mẫu quy định

Trang 12

3 Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đãkhấu trừ và còn được khấu trừ

Kết cấu: Bên nợ: + Số thuế GTGT đầu vào

Bên có: + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Số thuế GTGT của hàng mua được hưởng chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng mua hoặc hàng mua trả lại người bán,

+ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại

Dư nợ: Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ, hoàn lại

- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá , dịch vụ + Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT được miên giảm, số thuếGTGT phải nộp

- Kết cấu:

Bên nợ: + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp + Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước

+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Bên có: + Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ + Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ để traođổi, biếu tặng,sử dụng nội bộ

Trang 13

+ Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thunhập bất thường.

+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu

Số dư bên có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

Số dư bên nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách

Tài khoản 3331: có 2 tài khoản cấp 3:

Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra, dùng để phản ánh số thuế GTGTđầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng hoá bán ra

bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hànghoá, sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng trong kỳ

Tài khoản 33312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu, dùng để phản ánh sốthuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sáchnhà nước

4 Phương pháp hạch toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.

4.1 Hạch toán theo phương pháp khấu trừ.

4.1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào

Khi mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ dùng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giátrị vật tư, hàng hoá nhập kho theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuếGTGT, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuế kho bãi từ nơi mua về đếndoanh nghiệp ghi:

Nợ TK 152; 153; 156(611): Giá trị thực tế NVL, công cụ, hàng hoá mua vào

Nợ TK 211; 213 : Nguyên giá tài sản cố định

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào

Ngày đăng: 07/08/2013, 15:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w