Báo chí ngày càng phát triển sôi động ,đa dạng và trở thành một hiện tượng nổi bật trong đời sống tinh thần của xã hội hiện đại.Trong đó thông tin về kinh tế -tài chính ngày càng gia tăng về quy mô và tốc độ ,tác động tích cực đến sự hình thành và định hướng dư luận về lĩnh vực sản xuất,cung cấp , lựa chọn sản phẩm hàng hóa ,dịch vụ,phát triển kinh tế-xã hội. Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi ,xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Trong tiến trình đổi mới ,báo chí nước ta nói chung;báo chí về kinh tế nói riêng đã có những bước phát triển mới ,cả về loại hình ,nội dung ,hình thức thông tin :quy mô thông tin,công nghệ xuất bản …Cùng với sự phát triển sôi động của nền kinh tế thị trường ,mở cửa ,hội nhập,nhiều cơ quan báo chí đã và đang không ngừng mở rộng quy mô thông tin,trong đó chú trọng đến cả dung lượng ,tăng kỳ phát hành và xuất bản các ấn phẩm mới . Thời báo Tài chính Việt Nam xuất bản số đầu tiên vào ngày 2-9-1993.Đã 15 năm qua Thời báo Tài chính Việt Nam đã có nhiều đổi mới , góp phần tích cực vaò hoạt động thông tin tuyên truyền của Đảng và Nhà nước.Đồng thời qua phản ánh thực tiễn phong phú và sinh động mà góp phần hình thành ,bổ sung ,hoàn thiện chính sách kinh tế ,chính sách tài chính trong tiến trình xây dựng và phát triển đất nước .
Trang 1Đề án
Hoạch định chiến lược phát triển
Thời báo Tài chính Việt Nam giai đoạn 2008-2012.
Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi ,xây dựng và phát triển nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Trong tiến trình đổi mới ,báochí nước ta nói chung;báo chí về kinh tế nói riêng đã có những bước pháttriển mới ,cả về loại hình ,nội dung ,hình thức thông tin :quy mô thôngtin,công nghệ xuất bản …Cùng với sự phát triển sôi động của nền kinh tế thịtrường ,mở cửa ,hội nhập,nhiều cơ quan báo chí đã và đang không ngừng
mở rộng quy mô thông tin,trong đó chú trọng đến cả dung lượng ,tăng kỳphát hành và xuất bản các ấn phẩm mới
Thời báo Tài chính Việt Nam xuất bản số đầu tiên vào ngày 1993.Đã 15 năm qua Thời báo Tài chính Việt Nam đã có nhiều đổi mới ,góp phần tích cực vaò hoạt động thông tin tuyên truyền của Đảng và Nhànước.Đồng thời qua phản ánh thực tiễn phong phú và sinh động mà gópphần hình thành ,bổ sung ,hoàn thiện chính sách kinh tế ,chính sách tài chínhtrong tiến trình xây dựng và phát triển đất nước
Tuy nhiên trước yêu cầu cao của quá trình phát triển nền kinh tế thịtrường ,hội nhập sâu ,mở cửa rộng ;sự đổi mới mạnh mẽ của hoạt động tàichính ;sự phát triển sôi động đa dạng của thị trường báo chí và đòi hỏi ngàycàng cao của bạn đọc,do đó vấn đề đặt ra hiện nay đối với một tờ báo là phảiđổi mới mạnh mẽ ,toàn diện nội dung,hình thức thông tin và từng bước tăngquy mô thông tin với những bước đi tích cực ,phù hợp để đạt hiệu quả cao
hơn.Chính vì vậy tôi chọn đề tài Hoạch định chiến lược phát triển Thời
báo Tài chính giai đoạn 2008-2012.
Trang 2
Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược tổ chức
1.Tổng quan về chiến lược tổ chức
1.1 Khái niệm chiến lược:
Chiến lược của tổ chức thực chất là chiến lược kinh doanh của tổchức
Một cách chung nhất có thể coi chiến lược là mục tiêu cấp tổng thể của
tổ chức nhằm định hướng cho hoạt động của tổ chức
1.2 Vai trò của hoạch định chiến lược:
Các công ty chủ yếu dựa vào tiến trình này bởi vì nó cung cấp cả nhữngphương hướng chung lẫn hướng dẫn riêng để tiến hành những hoạt động của
họ Không có kế hoạch chiến lược công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việchoạch định, thực hiện và đánh giá Ngoài ra, sự nghiên cứu chỉ ra rằng vớiviệc hoạch định chiến lược nhiều công ty có thể gia tăng thu nhập
1.3 Các cấp chiến lược :
1.3.1.Chiến lược cấp tổ chức :
Chiến lược cấp tổ chức do bộ phận quản lý cao nhất vạch ra nhằm nắmbắt được những mối quan tâm và hoạt động trong một tổ chức Ở cấp nàycác câu hỏi thường đặt ra là : Tổ chức nên hoạt động trong lĩnh vực nào ?mục tiêu và kỳ vọng của mỗi lĩnh vực đó ? Phân bổ các nguồn lực ra sao đểđạt được những mục tiêu đó ?
1.3.2 Chiến lược cấp ngành :
2
Trang 3Chiến lược cấp ngành chỉ liên quan đến những mối quan tâm và hoạt độngtrong một ngành của tổ chức Các câu hỏi thường được đặt ra ở đây là : lĩnhvực này của tổ chức có vị trí nào trong môi trường hoạt động của nó ? Nênđưa ra những sản phẩm nào ? Cần hướng phục vụ vào ai ? Nguồn lực đượcphân bổ trong ngành đó ra sao ?
1.3.3 Chiến lươc cấp chức năng :
Các chiến lược cấp chức năng :
Các chiến lược cấp chức năng như nhân sự , tài chính, marketing , sản xuất.v.v được đặt ra trong khuôn khổ một lĩnh vực hoạt động của tổ chức Cácchiến lược cấp chức năng là sự chi tiết hóa cho chiến lươc cấp ngành và liênquan tới việc quản lý các hoạt động chức năng Vai trò của chiến lược chứcnăng là để hỗ trợ chiến lươc cấp tổ chức và để tạo ra một lược đồ cách thứcquản lý nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra đối với lĩnh vực chức năng đó
1.4 Mô hình quản trị chiến lược :
Trang 52 Hoạch định chiến lược của tổ chức :
2.1 Khái niệm hoạch định chiến lược :
Hoạch định chiến lược là quá trình đánh giá môi trường và nhữngtiềm năng bên trong của tổ chức, sau đó xác định những mục tiêu dài hạn vàngắn hạn và thực hiện kế hoạch nhằm đạt những mục tiêu này
2.2.Quá trình hoạch định chiến lược :
2.2.1 Phân tích các yếu tố bên ngoài :
Phân tích các yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố thuộc phạm vi vĩ mô nhưkinh tế (lạm phát, lãi suất, tỉ giá…), chính trị luật pháp (các văn bản phápluật, chính sách nhà nước), điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu…), mức
độ công nghệ và các yếu tố xã hội của thị trường mục tiêu lẫn các yếu tố vi
mô (tác nghiệp) như là yếu tố người tiêu thụ, người cung ứng và các đối thủcạnh tranh ở thị trường mục tiêu để giúp tổ chức nhận biết, đánh giá cơ hội
và nguy cơ ở thị trường mục tiêu Từ đó, tổ chức tổ chức phát triển chiếnlược phù hợp với mục tiêu dài hạn và thiết kế kế hoạch, chính sách phù hợpvới mục tiêu ngắn hạn bằng cách tận dụng những cơ hội từ môi trường vàhạn chế những nguy cơ do môi trường mang lại
2.2.2 Phân tích các yếu tố bên trong :
Phân tích các yếu tố bên trong nhằm tìm ra điểm mạnh và yếu của doanhnghiệp thông qua việc đánh giá các yếu tố chủ yếu của công ty nhưmarketing, tài chính, kế toán, nhân sự và sản xuất và cả mối quan hệ giữacác yếu tố này Từ điểm mạnh và điểm yếu của mình, công ty sẽ thiết lậpmục tiêu kết hợp cùng với các cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài để tận dụngđiểm mạnh và khắc phục điểm yếu
2.2.3 Phân tích SWOT:
Phân tích SWOT là đặt các cơ hội và nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu ảnhhưởng đến vị thế hiện tại và tương lai của doanh nghiệp trong mối quan hệtương tác lẫn nhau, sau đó phân tích xác định vị thế chiến lược của mỗi quanhệ
Mô hình ma trận SWOT
Trang 6Mặt mạnh (Strengths) Mặt yếu (Weaknesses)
(Opportunities)
Chiến lược kết hợp SO Chiến lược kết hợp WO
Nguy cơ (Threats) Chiến lược kết hợp ST Chiến lược kết hợp WT
là chiến lược “chống đối”
- Chiến lược WT- “Phòng thủ”:Công ty không còn đối phó được với cácnguy cơ bên ngoài, bị tước khả năng phát triển Tình huống này công ty chỉ
có 2 hướng là phá sản hay liên kết với công ty khác
2.2.4 Xác định mục tiêu chiến lược
Trước khi chọn lựa chiến lược cụ thể thì phải xác định rõ ràng mục tiêu cơbản của công ty xuất phát từ chức năng nhiệm vụ của công ty
2.2.4.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty:
6
Trang 7Chức năng nhiệm vụ của công ty là “mệnh đề cố định về mục đích của công
ty, phân biệt công ty với công ty khác” Do đó, chức năng nhiệm vụ có vaitrò:
- Tiêu điểm để mọi người đồng tình với mục đích và phương hướng củacông ty
- Tạo điều kiện chuyển hoá phương hướng thành các mục tiêu
2.2.4.2 Mục tiêu của công ty:
Mục tiêu công ty được lập ra từ chức năng nhiệm vụ, có tính chất cụ thể hơn
và có thể thay đổi trong giai đoạn nhất định
Thường thì có 2 loại mục tiêu: ngắn hạn và dài hạn
- Mục tiêu dài hạn (từ 5 năm trở lên nhưng tuỳ thuộc ngành ): định phươnghướng lớn nhưng không đi vào chi tiết hay ấn định con số cụ thể
- Mục tiêu ngắn hạn (từ 1 đến 3 năm nhưng tuỳ thuộc ngành): chỉ đạo vàhướng dẫn cụ thể mục tiêu dài hạn của công ty
2.2.5 Lựa chọn phương án chiến lược:
2.2.5.1 Chiến lược cấp công ty:
Trong đó :
- Phát triển thị trường:Đưa các sản phẩm hiện có vào khu vực mới
- Thâm nhập thị trường:Tăng thị phần cho sản phẩm hiện tại ở thị trườnghiệntại qua những nỗ lực tiếp thị
- Phát triển sản phẩm:Tăng doanh số bằng việc cải tiến sảm phẩm hiện có
- Kết hợp về phía trước: tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với nhàphân phối và bán lẻ
- Kết hợp theo chiều ngang: tìm ra quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với cácđối thủ cạnh tranh
Trang 9- Đa dạng hoá tập trung: thêm vào sản phẩm mới nhưng có liên hệ với nhau
- Loại bớt: bán đi một chi nhánh hay một phần công ty
- Thanh lý: bán tất cả từng phần với giá trị hữu hình
- Đa dạng hoá theo chiều ngang: thêm vào những sản phẩm hoặc lọai dịch
vụ liên hệ theo khách hàng hiện có
- Đa dạng hoá liên kết: thêm vào những sản phẩm hoặc dịch vụ không có sựliên hệ
- Liên doanh: hai hay nhiều công ty đỡ đầu hình thành một công ty độc lập
Trang 10- Chiến lược phát triển thị trường: các nỗ lực tiếp thị nhắm đến việc mở rộng
hệ thống phân phối và tìm kiếm thêm khách hàng cho sản phẩm hiện cótrên vùng thị trường mới
- Chiến lược phát triển sản phẩm: các nổ lực tiếp thị nhằm tạo ra sản phẩmmới hoặc sản phẩm cũ có thêm chức năng mới và bán trên vùng thịtrường hiện có
- Chiến lược đa dạng hoá sản phẩm: các nổ lực tiếp thị nhằm cả việc tạo rasản phẩm mới và thị trường mới
2.2.5 Đánh giá chiến lược phát triển của doanh nghiệp :
Đánh giá chiến lược là quá trình lập luận , phân tích nội dung của chiếnlược và kết quả ảnh hưởng của chiến lược tới doanh nghiệp Nếu kết quảkhông đạt được mục tiêu mong muốn hoạc chiến lược sẽ phải điều chỉnhhoặc thay đổi toàn bộ chiến lược
Đánh giá chiến lược là cần thiết vì :
-Kết quả hiện tại không đảm bảo cho kết quả tương lai Sự thánh công luôntạo ra các vấn đề mới khác Vì vậy các công ty có tư tưởng thỏa mãn phảitrả giá bằng sự tàn lụi
-Các tình thế ngoài dự tính đòi hỏi phải điều chỉnh mục tiêu chiến lược Cácđịnh hướng chiến lược có thể cần phải thay đổi Các mục tiêu đề ra có thểcao hơn hoặc thấp hơn theo những kinh nghiệm trong quá khứ và triển vọngtrong tương lai
2.2.5.1.Mục đích đánh giá :
Mục đích đánh giá chiến lược phát triển là xác định cơ hội chiến lược vàvấn đề chiến lược
Các cấp chiến lược đánh giá :
- Chiến lược cấp doanh ngiệp : quan tâm đến các vấn đề lớn và dài hạn,
nó mang tính định hướng tổng thể tương lai cho cho tổ chức
- Chiến lược cấp ngành : xem xét tổ chức đó cạnh tranh như thế nào vớingành đó
- Chiến lược cấp chức năng : chiến lược xây dựng ngắn hạn ở các bộphận tổ chức
2.2.5.2 Nội dung đánh giá :
10
Trang 11a) Lý do hình thành chiến lược :
-Lý do chiến lược có phù hợp mục đích tổ chức không ?
-Lý do chiến lược có phù hợp với mục đích môi trường của tổ chứckhông
b) Nội dung chiến lược :
-Nội dung chiến lược là đúng hay sai ?
-Nội dung chiến lược có hợp lý không ?
c) Kết quả ảnh hưởng của chiến lược :
- Đánh giá kết quả chiến lược một cách định tính?
-Đánh giá kết quả chiến lược một cách định lượng?
2.2.5.3.Đưa ra những ý kiến và một số kiến nghị nhằm hoạch định chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Sau khi dựa vào cơ sở lý thuyết để lập luận , đánh giá chiến lược pháttriển của tổ chức là đúng hay sai , có hợp lý không tôi sẽ dùng các mô hình
về chiến lược kết hợp với những thông tin hiện có về tổ chức để đưa ra mộtchiến lược tốt hơn chiến lược hiện tại ( điều chỉnh chiến lược hiện tại hoạcthay đổi hoàn toàn chiến lược hiện tại của tổ chức )
2.3 Các công cụ hoạch định chiến lược :
- Ma trận BCG: ma trận này là một bảng được xác định qua 2 trục tọa độ làthị phần tương đối trên sản phẩm và mức độ tăng trưởng của thị trường Mỗivùng trên ma trận thể hiện vị trí của một sản phẩm đối với sản phẩm củadoanh nghiệp Nhược điểm của ma trận này là chứa rất ít thông tin
- Ma trận GE: cũng giống như ma trận BCG nhưng nhiều ô hơn (9 ô) thườngdùng để kết hợp với ma trận BCG để xác định vị trí của doanh nghiệp
- Ma trận SPACE: các trục trong ma trận đại diện cho 2 khía cạnh bên trongcủa tổ chức: sức mạnh tài chính và lợi thế cạnh tranh và 2 khía cạnh bênngoài: sự ổn định của môi trường và sức mạnh của ngành Ma trận này dùng
để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời xác định vị trí của doanhnghiệp
- Ma trận chiến lược chính: đây cũng là công cụ để hình thành chiến lược
Ma trận này dựa trên 2 khía cạnh sau để đánh giá: vị trí cạnh tranh và sựtăng trưởng của thị trường
- Ma trận SWOT: đây là ma trận điểm mạnh ( strengths), điểm yếu(weaknesses ), cơ hội (opporturnities), nguy cơ (threats), phần chủ yếu của
Trang 12ma trận này là kết hợp các điểm nói trên thành 4 loại chiến lược: SO(điểmmạnh- cơ hội), WO (điểm yếu- cơ hội), ST (điểm mạnh- nguy cơ), WT(điểm yếu- nguy cơ) thông qua đánh giá môi trường của doanh nghiệp.
- Ma trận Ansoff: dùng để xác định chiến lược của sản phẩm hoặc 1 nhómsản phẩm dựa vào yếu tố thị trường và sản phẩm
2.4 Sứ mệnh tầm nhìn chiến lược :
Sứ mệnh của tổ chức xác định những lĩnh vực hoạt động của tổ chức,những giả định về mục đích , sự thành đạt và vị trí của tổ chức trong môitrường hoạt động
Sứ mệnh tổ chức giúp phân biệt tổ chức này với tổ chức khác
Nội dung cơ bản của một bản sứ mệnh tổ chức là :
-Khách hàng: ai là người tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của tổ chức?
-Sản phẩm hay dịch vụ cốt lõi: dịch vụ hay sản phẩm chính của công ty làgì?
-Thị trường: tổ chức cạnh tranh tại thị trường nào?
-Công nghệ: công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của tổ chức haykhông?
-Sự quan tâm đối với vấn đề quan trọng khác: như sự sống còn, phát triển;khả năng sinh lời: tổ chức có ràng buộc với các mục tiêu kinh doanh nàokhác hay không?
-Triết lý: đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưu tiên triết lýcủa tổ chức?
-Tự đánh giá về mình: những năng lực đặc biệt hoặc ưu thế cạnh tranh chủyếu của tổ chứclà gì?
-Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: hình ảnh cộng đồng có là mốiquan tâm chủ yếu đối với tổ chức hay không?
-Mối quan tâm đối với nhân viên: thái độ của tổ chức với nhân viên như thếnào?
12
Trang 13Chương 2 : Hoạch định chiến lược cho thời báo tài
Thời Báo Tài Chính hiện có 2 ấn phẩm : Thời Báo Tài Chính Việt Nam( phát hành tuần 3 kỳ ) và Đặc san Thời Báo Tài Chính Việt Nam ( pháthành hàng tháng ) Trong đó Thời Báo Tài Chính Việt Nam đã tăng kỳ pháthành từ 1 kỳ / tuần ( năm 1993) lên 2 kỳ/ tuần ( năm 1998) và 3kỳ /tuần ( từnăm 1999 đến nay )
- Thời Báo Tài Chính hiện nay còn có nhiệm vụ trọng yếu bắt nhịp với sựphát triển của làng báo Việt Nam hiện nay Trong bối cảnh các cơ quan báo
Trang 14chí khác phát triển mạnh mẽ Mặc dù chưa chính thức nhiều cơ quan báochí đã hoạt động theo hình thức tập đoàn Chẳng hạn báo Tiền Phong ngoài
5 ấn phẩm còn có công ty Tiền Phong với hệ thống nhà sách trên toàn quốc ;báo Tuổi trẻ với nhiều dịch vụ kinh doanh chỉ riêng doanh thu về quảng cáo
đã hơn 300 tỷ đồng / năm …
- Thời Báo Tài Chính không chỉ phục vụ nhiệm vụ chính trị của Bộ TàiChính mà còn là một cơ quan kinh tế thực sự hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh thông tin kinh tế tài chính với thế mạnh mà không một cơ quan báochí nào có được Tập đoàn báo chí với tư cách là một tập đoàn kinh tế sẽbao gồm một hệ thống các đơn vị ,các công ty như : công ty quảng cáo ( tổchức mời gọi quảng cáo từ các doanh nghiệp đăng trên các ấn phẩm ,phương tiện truyền thông của Thời Báo Tài Chính ) ; công ty phát hành( đảm bảo việc phát hành các ấn phẩm của Thời Báo Tài Chính ) , công ty inTài Chính ( in các ấn phẩm của Thời Báo Tài Chính và của ngành tài chính ), công ty tổ chức các sự kiện Tài chính ( hội nghị , hội thảo , thành lập công
ty, khai trương dự án thuộc ngành tài chính ) , công ty dịch vụ Thông TinTài Chính ( cung cấp các thông tin tài chính ngoài báo chí ), công ty tư vấnTài Chính và Đầu tư ( dịch vụ tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp )… Cáccông ty này hoạt động nhằm mục tiêu kinh tế nhưng vẫn trong mục tiêuchính trị mà Tập đoàn Báo Chí Tài Chính đã đề ra
Thời Báo Tài Chính một trong những công việc không thể thiếu là việc xâydựng phát triển thương hiệu Thời Báo Tài Chính còn có nhiệm vụ khuếchtrương hoạt động của ngành tài chính , là mặt tiền cho các hoạt động của Bộ.Các hoạt động mang tính chất xã hội hóa sẽ được thành lập : CLB các Giámđốc tài chính tập hợp các giám đốc hoạt động trong lĩnh vực tài chính để họchỏi trao đổi kinh nghiệm , Quỹ hỗ trợ Tài chính Doanh nghiệp Khởi nghiệp
sẽ là địa chỉ cho các doanh nghiệp nhỏ và câu lạc bộ doanh nghiệp 1000 tỷ lànơi tôn vinh những người đóng góp ngân sách lớn , Quỹ hỗ trợ các nhà tàichính trẻ …Đồng thời Thời Báo Tài Chính sẽ là cơ quan có uy tín trongviệc tổ chức các cuộc bình chọn sự kiện trong lĩnh vực tài chính như : traogiải thường niên cúp vàng Tài Chính cho các doanh nghiệp có tiềm lực tàichính , làm ăn hiệu quả , nộp thuế cao , Nhà đầu tư xuất sắc của năm chonhà đầu tư ( chứng khoán , cổ phiếu …) có những thành công đặc biệt hoặcđột biến kinh doanh trong lĩnh vực tài chính Doanh nghiệp nhà tài chính trẻcho những sinh viên kinh tế có ý tưởng tốt trong lĩnh vực tài chính tiền tệ … Các hoạt động mang tính chất xã hội hóa sẽ nâng cao vị thế của ngành tàichính nhưng cũng hỗ trợ hiệu quả cho việc quảng bá thương hiệu Thời BáoTài Chính và làm kinh tế Kinh nghiệm cho thấy các chương trình “ CLBDoanh nhân của thời báo Kinh Tế Sài Gòn , “ Sài Gòn Times Foundation “của báo Kinh tế Sài Gòn , bình chọn hàng VN chất lượng cao của Sài Gòn
14