“ Kế hoạch vốn kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong nền kinh tế thị trường ”
Trang 1Lời mở đầu
Nớc ta chính thức ra nhập Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO)
vào tháng 11/2006 Đây là một sân chơi quốc tế lớn, vừa tạo ra nhiều cơ hội nhng cũng mang lại lắm thách thức cho các doanh nghiệp Việt nam Đối với doanh nghiệp Việt Nam nói chung, dù muốn hay không cũng phải chấp nhận một cuộc chơi công bằng, bình đẳng với các doanh nghiệp quốc tế Trong một sân chơi chung và với một luật chung nh vậy, muốn đứng vững
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có đợc cho mình một đờng lối kinh doanh hay nói đúng hơn là phải có một kế hoạch- chiến lợc đúng đắn của riêng mình
Kế hoạch hoá bao gồm quá trình xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Mục đích của việc xây dựng kế hoạch là nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng, đảm bảo sử dụng hợp
lý và tiết kiệm 3 yếu tố của quá trình sản xuất: Vốn, lao động và kỹ thuật công nghệ; đảm bảo giảm bớt sản phẩm dở dang, bán thành phẩm; rút ngắn chu kỳ sản xuất và cuối cùng là nhằm đảm bảo hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận rất quan trọng trong nền
kinh tế của mỗi quốc gia, điều đó đã đợc tất cả các nớc trên thế giới thừa
nhận do nó chiếm tỉ trọng lớn trong cộng đồng doanh nghiệp, tạo việc làm cho phần lớn lao động xã hội, góp phần ổn định chính trị, ổn định nền kinh
tế, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân, tận dụng mọi nguồn lực vào phát triển, tạo ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng và
lành mạnh trong nền kinh tế Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam cũng có những đặc điểm không nằm ngoài các đặc điểm chung của doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên thế giới, tuy nhiên nó cũng mang những đặc điểm riêng của một nền kinh tế còn nhỏ bé, lạc hậu và môi trờng kinh doanh cũng còn nhiều khó khăn
1
Trang 2Để phát triển kinh tế đất nớc, bên cạnh việc phát triển doanh nghiệp nói chung thì phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là giải pháp vô cùng quan trọng do những vai trò và đặc điểm của nó nh đã nói trên Để phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ, bên cạnh việc tạo điều kiện dễ dàng cho sự ra đời của doanh nghiệp, thì việc quan trọng hơn là mỗi doanh nghiệp nguồn vốn vững mạnh Vốn là mạch máu của doanh nghiệp, mọi hoạt động kinh tế đều liên quan mật thiết đến nguồn vốn của doanh nghiệp dới dạng tiền tệ hoặc hàng hoá Không có vốn doanh nghiệp sẽ không thực hiện đợc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Việc hiểu về vốn kinh doanh, phân loại vốn kinh doanh để từ đó có kế hoạch quản lý vốn kinh doanh hiệu quả, hợp lý và an toàn là yêu cầu đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp Tuỳ theo từng quy mô, lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đặt ra cho mình kế hoạch quản lý vốn kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ đặt ra
Với những lý do trên nên tôi chọn đề tài : “ Kế hoạch vốn kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng ”
Để hoàn thành đợc bài viết này em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo_Thạc sỹ Bùi Đức Tuân đã giúp đỡ và hớng dẫn em trong suốt quá trình viết
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu tài liệu và viết bài, nhng do tầm hiểu biết
và thông tin thu thập đợc còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chơng 1: Tổng quan về kế hoạch vốn kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng
I Cơ sở lý luận về kế hoạch hoá.
Các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh và các nớc đang phát triển
đều có lịch sử kế hoạch hoá khá lâu đời Với mỗi cơ chế kế hoạch hoá khác nhau tuỳ theo điều kiện của mỗi nớc đã đem lại những thành công đáng kể trong phát triển kinh tế Để thấy đợc rõ vai trò to lớn của kế hoạch hoá chúng
ta phải đi sâu nghiên cứu những lý luận chung về kế hoạch hoá
1 Khái niệm chung về kế hoạch hoá
Kế hoạch hoá là hoạt động của con ngời trên cơ sở vận dụng các quy luật tự nhiên, xã hội, kinh tế để thực hiện các mục tiêu kế hoạch hoá là một quá trình ra quyết định cho phép xây dựng một hình ảnh mong muốn về trạng thái tơng lai của doanh nghiệp và quá trình tổ chức triển khai thực hiện mong muốn đó
Mỗi một quy trình kế hoạch hoá đều phải tuân theo một quy trình nhất
có hiệu quả cao nhất Kế hoạch hoá thể hiện ý đồ của chủ thể về sự phát triển
Trang 4trong tơng lai của đối tợng quản lý và các giải pháp để thực hiện Nó xác
định xem một quá trình phải làm gì? làm nh thế nào? khi nào làm và ai sẽ làm?
2 Sự cần thiết của kế hoạch hoá.
Vai trò của nhà quản lý doanh nghiệp đó là định hớng cho sự phát triển của doanh nghiệp Mỗi sự định hớng của nhà quản lý có thể đa doanh nghiệp phát triển đi lên cũng có thể đa đến con đờng phá sản.Khi các định h-ớng đã đợc đa ra thì việc thực hiện cũng đóng vai trò không kém phần quan trọng Việc điều hành đợc cụ thể hoá bằng các quyết định của nhà quản lý do
kế hoạch hoá không phải lúc nào cũng đợc thực hiện hết vì thị trờng là không
dự tính trớc đợc, luôn thay đổi nên các quyết định là sự cụ thể hoá, chi tiết kế hoạch Các quyết định tập trung giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch, kế hoạch chỉ có tác dụng làm định hớng
3 Các loại kế hoạch kinh doanh ở doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các loại kế hoạch kinh doanh đó
Căn cứ vào tiêu thức thời gian, kế hoạch kinh doanh bao gồm:
- Kế hoạch chiến lợc (thờng đợc gọi là chiến lợc) nhằm xác định các lĩnh vực mà công ty sẽ tham gia, đa dạng hóa hoặc cải thiện hoạt động trên các lĩnh vực hiện tại, xác định các mục tiêu và các giải pháp dài hạn cho các vấn đề chính, đầu t nghiên cứu phát triển, con ngời…
- Kế hoạch trung hạn: thờng là 2,3 năm nhằm phác thảo chơng trình trung hạn để thực hiện kế hoạch hóa dài hạn, tức là để đảm bảo tính khả thi lĩnh vực mục tiêu, chính sách và giải pháp đợc hoạch định trong chiến lợc đã chọn
- Chơng trình kế hoạch hàng năm : tuỳ theo cách tiếp cận của kế hoạch chiến lợc và kế hoạch trung hạn; cách cụ thể hoá các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng năm có thể đợc xác định theo chơng trình hoặc các phơng án kế hoạch năm Cho dù kế hoạch năm đợc xác định nh thế nào thì bản chất của
nó là sự cụ thể hóa nhiệm vụ sản xuất kinh doanh căn cứ vaò định hớng mục
Trang 5tiêu chiến lợc và các kế hoạch trung hạn, căn cứ vào kết quả nghiên cứu điều tra các căn cứ, xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện của kế hoạch năm.
- Kế hoạch tác nghiệp và các dự án: để triển khai các mục tiêu và hoạt
động sản xuất kinh doanh các công ty cần hoạch định kế hoạch tác nghiệp và các phơng án Các kế hoạch tác nghiệp (có thể theo sản phẩm, theo lĩnh vực, theo bộ phận sản xuất hoặc theo tiến độ thời gian ) gắn liền với việc triển…khai các phơng án kế hoạch còn các dự án về cải tạo hiện đại hoá dây chuyền công nghệ, đào tạo nghiên cứu phát triển lại gắn liền với việc thực thi các…chơng trình hoặc các chơng trình đồng bộ có mục tiêu
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa các loại hoạt động kế hoạch hóa phạm vi doanh nghiệp có:
- Bộ phận kế hoạch mục tiêu: đây là bộ phận kế hoạch quan trọng nhất của doanh nghiệp, có nhiệm vụ hoạch định các mục tiêu về sản xuất, thị tr-ờng quy mô và cơ cấu các hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó bộ phận kế hoạch mục tiêu cũng xác định các mục tiêu tài chính cơ bản nhằm xác định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với từng phơng án
đợc hoạch định
- Các kế hoạch điều kiện, hỗ trợ về vốn, vật t, nhân lực, tiền lơng xác…
định chính sách giải pháp, phơng hớng huy động khai thác các khả năng nguồn lực nhằm thực hiện có hiệu quả các phơng án kế hoạch mục tiêu và gắn liền với kế hoạch mục tiêu Việc xác định các kế hoạch này nhằm đảm bảo tính đồng thời trong mục tiêu, giải pháp và điều kiện thực hiện các kế hoạch quản lý Độ dài thời gian và các yêu cầu của kế hoạch mục tiêu sẽ quyết định cá vấn đề tơng lai của các kế hoạch điều kiện Cuối cùng việc xây dựng và thực hiệc các kế hoạch điều kiện là nhằm đảm bảo và nâng cao tính khả thi của các phơng án và các chơng trình kế hoạch của các doanh nghiệp
4 Quy trình lập kế hoạch trong doanh nghiệp.
5
Trang 6Các kế hoạch tác nghiệp:
II Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vốn kinh doanh nghiệp vừa và nhỏ
1 Quan niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Thực tế trên thế giới, các nớc có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này tiêu thức dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên trong hàng loạt các tiêu thức phân loại đó có hai tiêu thức đợc sử dụng ở phần lớn các n-
hoạch tỏc nghiệp
Trang 7Bảng 1: Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nớc và vùng lãnh thổ.
Nh vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có
đăng ký kinh doanh và thoả mãn một trong hai điều kiện trên đều đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu t, hiện cả n-
ớc có gần 350.000 DNNVV, chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp, với số vốn đăng ký gần 1.400 nghìn tỉ đồng Đây là khu vực kinh tế phát triển rất nhanh, với tốc độ tăng về số lợng doanh nghiệp từ 20-40%/năm Tuy tỉ trọng
về doanh thu, vốn, lợi nhuận còn khiêm tốn nhng chính khu vực này lại có vai trò rất quan trọng trong việc tạo việc làm mới, tới hơn 50% số lao động trong các doanh nghiệp nói chung
7
Trang 82 Đặc trng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 2.1 Tính chất hoạt động kinh doanh:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng tập trung ở nhiều khu vực chế biến và dịch vụ, tức là gần với ngời tiêu dùng hơn Trong đó cụ thể là:
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là vệ tinh, chế biến bộ phận chi tiết cho các doanh nghiệp lớn với t cách là tham gia vào các sản phẩm đầu t.tham gia
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong phú trong nền kinh tế nh các dịch vụ trong quá trình phân phối và thơng mại hoá, dịch vụ sinh hoạt và giải trí, dịch vụ t vấn và hỗ trợ
+ Trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm cho ngời tiêu dùng cuối cùng với t cách là nhà sản xuất toàn bộ
Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ có lợi thế về tính linh hoạt Có thể nói tính linh hoạt là đặc tính trội của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hớng kinh doanh thậm chí cả địa điểm kinh doanh
đợc coi là mặt mạnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.2 Về nguồn lực vật chất:
Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài nguyên, đất đai và công nghệ Sự hữu hạn về nguồn lực này là do tôn chỉ và nguồn gốc hình thành doanh nghiệp Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các quan hệ với thị trờng tài chính – tiền tệ, quá trình tự tích luỹ thờng đóng vai trò quyết định của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhận thức về vấn đề này các quốc gia đang tích cựu hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ để họ có thể tham gia tốt hơn trong các tổ chức hỗ trợ để khắc phục sự hạn hẹp này
2.3 Về năng lực quản lý điều hành:
Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô các quản trị gia doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hết các mặt của hoạt động kinh doanh Thông thờng họ đợc coi là nhà quản trị doanh nghiệp hơn là nhà quản lý chuyên sâu Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng, nghiệp
vụ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn rất thấp so với yêu cầu
Trang 92.4 Về tính phụ thuộc hay bị động:
Do các đặc trng kể trên nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị thụ động nhiều hơn ở thị trờng Cơ hội “đánh thức”, “dẫn dắt” thị trờng của họ rất nhỏ Nguy cơ “bị bỏ rơi”, phó mặc đợc minh chứng bằng con số doanh nghiệp vừa
và nhỏ bị phá sản ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển Chẳng hạn ở
Mỹ, bìng quân mỗi ngày có tới 100 doanh nghiệp vừa và nhỏ phá sản (đơng nhiên lại có số doanh nghiệp tơng ứng phù hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới xuất hiện), nói cách khác các doanh nghiệp vừa và nhỏ có “tuổi thọ” trung bình thấp
3 Khái niệm và vai trò của vốn kinh doanh
Vốn là mạch máu của một doanh nghiệp Một ý tởng dù hay đến đâu cũng cần phải có tiền để biến ý tởng đó thành lợi nhuận Cần phải có đủ vốn để tổ chức một doanh nghiệp, trang trải toàn bộ chi phí phát sinh và tiến kinh doanh cho đến khi đạt đợc mục tiêu mong muốn, không ngừng phát triển doanh nghiệp trong tơng lai
a, Khái niệm vốn kinh doanh.
Vốn là một phần thu nhập quốc dân dới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính đợc các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất -kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích
b, Vai trò của vốn kinh doanh.
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải
có 3 yếu tố cơ bản: Vốn, lao động và kỹ thuật công nghệ Hiện nay, ở nớc ta yếu tố lao động và kỹ thuật công nghệ cố thể khắc phục đợc trong thời gian ngắn bằng cách đào tạo lại cùng với học hỏi kinh nghiệm tiên tiến trên thế giới Nh vây, yếu tố cơ bản quyết định hiện nay của các doanh nghiệp ở nớc
ta là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.C.Mac khẳng định:” T bản đứng vị trí hàng đầu vì t bản là tơng lai, không một hệ thống nào có thể tồn tại nếu không vợt qua sự suy giảm về hiệu quả của t bản’’
Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp
9
Vốn KD của DN
Dựng cho cỏc hoạt và khai thỏc
Dựng cho trung hạn và dài hạn
về năng lực SX lực SX lực SX
SX tốt hơn -Cỏc đầu tư
về hiệu suất
Bảo đảm cỏc hđ hàng ngày của DN
Trả tiền cho nhà cung ứng
đúg gúp
xó hội nộp
thuế
Trang 104.Phân loại vốn kinh doanh.
a, Căn cứ vào nguồn hình thành vốn: Vốn chủ sở hữu, Vốn vay
Hai loại nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và vốn vay có những đặc tính khác biệt,
do vậy cần có những biện pháp quản lý và các chính sách huy động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
-Khi doanh nghiệp rơi vào khó khăn về tài chính thì vốn vay đợc u tiên trả trớc
b, Căn cứ công dụng kinh tế của vốn: Vốn cố định của doanh nghiệp; vốn lu
động của doanh nghiệp,vốn đầu t tài chính
* Vốn cố định của doanh nghiệp: Là nguồn vốn đầu t vào TSCĐ.Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là 1 bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh.Quy mô của vốn cố định cũng nh trình độ quản lý và sử dụng nó, là nhân tố có
ảnh hởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật.Vì vậy, việc quản lý sử dụng vốn cố định đợc coi là một vấn đề quan trọng của công tavc quản trị tài chính doanh nghiệp
về năng lực SX lực SX lực SX
Trang 11Muốn quản lý sử dụng vốn cố định một cách có hiệu quả thì phải sử dụng tài sản cố định sao cho hữu hiệu.TSCĐ trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu, mà đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Việc quản lý vốn cố định và tài sản cố định trên thực tế là một công việc phức tạp Để giảm nhẹ khối lợng quản lý, về tài chính kế toán ngời ta có những quy định thống nhất về tiêu chuẩn giới hạn về giá trị và thời gian sử dụng của một TSCĐ Việc nghiên cứu các phơng pháp phân loại và kết cấu của TSCĐ sau đây sẽ giúp cho việc quản lý, sử dụng vốn cố định tốt hơn:
- Căn cứ phân loại:
+Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ hữu hình; TSCĐ vô hình
+ Theo nguồn hình thành: TSCĐ đầu t bằng vốn vay, thuê ngoài;TSCĐ tự có+Theo công dụng kinh tế: TSCĐ dùng SXKD CB; TSCĐ dùng ngoài SXKD CB+Theo tình hình sử dụng: TSCĐ đang dùng; TSCĐ cha cần dùng; TSCĐ không cần dùng; TSCĐ chờ thanh lý
Việc phân loại TSCĐ và phân tích tình hình kết cấu của chúng là một căn cứ quan trọng để xem xét quyết định đầu t cũng nh giúp cho việc tính toán chính xác khấu hao tài sản cố định một trong những nhiệm vụ của công tác quản lý vốn cố định ở một doanh nghiệp
* Vốn lu động của doanh nghiệp
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu động và tài sản lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện đợc thờng xuyên, liên tục Vốn lu động luân chuyển toàn bộ giá trị sau một chu kỳ sản xuất
Để quản lý và sử dụng vốn lu động có hiệu quả phải tiến hành phân loại vốn lu động:
- Căn cứ phân loại:
+ Căn cứ vào quá trình tuần hoàn vốn: Vốn dự trữ sản xuất; vốn trong sản xuất; vốn lu thông
11
Trang 12+ Căn cứ vào nguồn hình thành: Vốn tự có; vốn liên doanh, liên kết, vốn vay tín dụng, vốn phát hành chứng khoán
+ Căn cứ vào hình thái biểu hiện: Vốn vật t hàng hoá, Vốn tiền tệ +Căn cứ vào phơng pháp xác định: Vốn định mức, vốn không định mức
* Vốn đầu t tài chính:
+ Đầu t bên trong: Phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
+Đầu t bên ngoài: Tìm kiếm thị trờng, bảo toàn về vốn
Chơng 2 : Kế hoạch về vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 13Kế hoạch về vốn kinh doanh của doanh nghiệp là bộ phận kế hoạch tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp d-
ới hình thái tiền tệ
Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc sử dụng vốn cố định là không lớn nhng vốn lu động lại có nhu cầu rất lớn Việc lên kế hoạch về vốn kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu từ phòng tài chính kế toán kết phòng với phòng kế hoạch của doanh nghiệp
1 Kế hoạch quản lý về vốn lu động của doanh nghiệp.
a, Xác định nhu cầu thờng xuyên, tối thiểu về vốn lu động của doanh nghiệp:
Nhằm mục đích đảm bảo đủ vốn lu động cần thiết tối thiểu để sản xuất kinh doanh đợc liên tục tránh ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Có hai phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động:
-Phơng pháp trực tiếp: Là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến TSLĐ để xác định nhu cầu từng khoản vốn lu động trong từng khâu, trên cơ sở
đó tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp Phơng pháp này
đảm bảo tính hợp lý, nhng việc tính toán tơng đối phức tạp
- Phơng pháp gián tiếp: Dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn, có thể dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp khác sùng loại trong ngành hoặc dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lu động ở thời kỳ trớc của doanh nghiệp
vẫn cha thực hiện tốt, cần phải có biện pháp khắc phục
b, Bảo toàn vốn lu động: Là vấn đề cực kỳ quan trọng quyết định sự tồn tại
và phát triển của mỗi doanh nghiệp Vốn lu động ở dới dạng hàng hoá và tiền
tệ, chịu nhiều ảnh hởng của yếu tố khách quan và chủ quan Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động bảo toàn vốn lu động, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi, tái sản xuất giản đơn Có các biện pháp bảo toàn vốn lu động hợp lý sau:
-Đánh giá lại hàng hoá hoặc tiền tệ
- Chủ động giải quyết hàng hoá tồn đọng, kém phẩm chất
13