Thế kỷ XX sản xuất công nghiệp phát triển mạnh mẽ tạo nên những cuộc cách mạng cho nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên do sự phát triển nhanh các ngành công nghiệp với mục đích thu lợi nhuận cao các nhà sản xuất đ• không quan tâm hoặc ít quan tâm tới hậu quả của các phế thải công nghiệp đối với môi trường sinh thái. Nạn ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng và con người đ• phải trả giá đắt cho những hậu quả do chính họ gây ra. Chính vì vậy những thập niên cuối của thế kỷ XX vấn đề bảo vệ môi trường là mối quan tâm hàng đầu của nhiều nước và các tổ chức trên thế giới. ở Việt Nam nền công nghiệp tuy chưa phát triển mạnh nhưng do khó khăn về kinh tế, vốn đầu tư và ý thức của con người nạn ô nhiễm môi trường sinh thái cũng đ• và đang trở thành vấn đề bức xúc. Các nhà máy công nghiệp của Việt Nam hầu như chưa có sự quan tâm đúng mức đến vấn đề chất thải, rất ít nhà máy có hệ thống xử lý nước thải hoặc có thì cũng hoạt động theo kiểu đối phó. Những năm qua do nhu cầu của thị trường, ngành công nghiệp bia phát triển khá nhanh. Ngoài các nhà máy bia lớn thì hầu hết các địa phương trong cả nước đều có từ 1 dến vài chục dây chuyền bia thủ công. Do vốn đầu tư ít, thiếu công nghệ, lại chỉ quan tâm đến lợi nhuận, nước thải các dây chuyền bia này hầu như không được xử lý mà đổ thẳng ra sông, đồng ruộng, góp phần đáng kể vào nạn ô nhiễm môi trường ở nước ta. Theo luật môi trường mới được ban hành và theo các tiêu chuẩn của Việt Nam do bộ khoa học công nghệ và môi trường ban hành, việc làm trên của các cơ sở sản xuất là vi phạm luât. Để góp phần giải quyết các khó khăn của các cơ sở sản xuất nhỏ khắc phục tình trạng trên chúng tôi đặt vấn đề: ((Nghiên cứu phương pháp sinh học xử lý nước thải nhà máy bia)).
Trang 1mục lục
Lời nói đầu 2
Chơng I: Mở đầu 3
Chơng II: Xác định phụ tải tính toán 6
Chơng III: Thiết kế mạng hạ áp cho phân xởng SCCK 17
Chơng IV: Thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy 36
Chơng V: Tính toán bù công suất phản kháng 73
Chơng VI: Thiết kế chiếu sáng cho phân xởng SCCK 82
Kết luận 87 Tài liệu tham khảo
Trang 2lời nói đầu
Ngày nay khi nền kinh tế đất nớc ngày càng phát triển thì công nghiệp đóng vai trò không nhỏ Vì vậy ngày càng có nhiều khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị mới đợc xây dựng
Điện năng là một dạng năng lợng có nhiều u điểm do đoa đây là nền công nghiệp cần đợc u tiên phát triển gắn liền với sự phát triển các khu công nghiệp,khu dân c trong đó bao gồm cả các hệ thống cung cấp điện
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó cùng với những kiến thức đã học em nhận
đ-ợc đồ án:
'' Thiết kế cung cấp điên cho nhà máy củ cải đờng ''.
Nội dung của bản thiết kế này bao gồm 6 chơng
chơng 1 : Giới thiệu chung về nhà máy củ cải đờng
chơng 2 : Xác định phụ tải tính toán của nhà máy
chơng 3 : Thiết kế mạng hạ áp cho phân xởng SCCK
chơng 4 : Thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy
chơng 5 : Tính toán bù công suất phản kháng cho toàn nhà máy
chơng 6 : Thiết kế chiếu sáng cho phân xởng SCCK
Đây là bứơc khởi đầu khó khăn và đầy thách thức đối với em trong lĩnh vực thiét
kế cấp điện, một lĩnh vực mà có phạm vi ứng dụng đa dạng, đồng thời cũng yêu
cầu kiến thức tổng hợp từ hàng loạt chuyên nghành hẹp Do vậy sai sót phạm phải trong quá trình thiết kế là không thể tránh khỏi
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy Đặng Quốc Thống cũng nh các thầy cô giáo trong bộ môn hệ thống đIện đã giúp đỡ em hoàn thành đố
án này
Hà nội, ngày tháng năm 2004
Sinh viên Phạm Minh Tân
Trang 3chơng I
Mở đầu
Giới thiệu chung về nhà máy củ cải đờng:
Trong cuộc sống hiện nay thì đờng là một nguyên liệu quan trọng trong nhiều
ngành sản xuất nhất là ngành chế biến bánh kẹo và thực phẩm.Chính vì thế
mà ngành sản xuất ra nó đóng một vai trò khá quan trọng trong nền kinh tế của đất nớc
Nhà máy đợc cấp điện từ trạm biến áp trung gian (BATG), có khoảng cách đến nhà máy là 15km, hoạt động của nhà máy diễn ra liên tục trong 3 ca và có thời gian sử dụng công suất lớn nhất là Tmax = 5200h với phụ tải điện chính là các phân xởng cho trong bảng dới đây
21
Trang 6XáC ĐịNH PHụ TảI TíNH TOáN
II.1.Đặt vấn đề :
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tơng đơng với phụ tải thực tế, về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tơng tự nh phụ tải thc tế ngay ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn
về mặt phát nóng
Phụ tải tính toán đợc sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện nh : máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp, lựa chọn dung lợng
bù công suất phản kháng phụ tải tính toán phụ thuộc nhiều vào yếu tố nh : công suất, số lợng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phơng thức vận hành hệ thống Nếu phụ tải tính toán xác định đợc nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khả năng dẫn đến cháy nổ Ngợc lại, các thiết bị đợc chọn sẽ d thừa công suất làm ứ đọng vốn đầu t, gia tăng tổn thất cũng vì vậy đã vó nhiều công trình nghiêm cứu phơng pháp xác định phụ tải tính toán, song cho đến nay vẫn cha có phơng pháp nào thật hoàn thiện Những phơng phàp có kết quả đủ tin cậy thì lại quá phức tạp, khối lợng tính toán và các thông tin ban đầu đòi hỏi quá lớn và ngợc lại Có thể đa ra đây một số phơng pháp th-ờng đợc sử dụng nhiều hơn cả để xác định phụ tải tính toán khi quy hoạch và thiết
kế hề thống cung cấp điện:
1 Phơng pháp xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số K nc :
Ptt = KncPđ
Trong đó:
Knc : là hệ số nhu cầu của thiết bị, tra trong sổ tay kỹ thuật
Pđ : công suất của thiết bị hoặc nhóm thiết bị
đối với nhóm thiết bị thì hệ số nhu cầu đợc xác định bởi biểu thức
Knc =
∑
∑
n ddi
ddi
n nci P
P K
1 1
Khi hệ số Knc sai khác nhau không nhiều thì cho phép xác định bằng biểu thức nh sau
n
K K
n nci nc
∑
= 1
Công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị thì trong tính toán cho phép lấy gần đúng P = P
Trang 7n i S S
1
1
cos ϕ
2 2
tt tt
dt t P P
t
tb = ∫ =
0
) (
phơng pháp này dùng trong thiết kế bởi ta không biết chính xác đồ thị phụ tải
4 Phơng pháp xác định PTTT theo hệ số cực đại K max và công suất trung bình
P tb (còn gọi là phơng pháp số thiết bị hiệu quả n hq )
Ptt = KmaxPtb = KmaxKsdPdđ
Trong đó
Ksd – hệ số sử dụng tra trong sổ tay kỹ thuật
Kmax – hệ số cực đại tra trong sổ tay kỹ thuật theo quan hệ sau
Kmax = f(nhq, Ksd)
nhq – số thiết bị dùng điện hiệu quả : là số thiết bị có cùng công suất, cùng chế độ làm việc gây ra một hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện
đúng bằng số thiết bị thực tế (có thể có công suất và chế độ làm việc khác nhau )
đã gây ra trong quá trình làm việc
Trang 8P n
1 2
vaK P
P m
hq
sd ddd
trong đó
Pdđmax: là công suất của thiết bị có công suất max
Pdđmin: là c%ông suất của thiết bị có công suất min
Ksd : là hệ số sử dụng công suất tác dụng của thiết bị của cả nhóm
Chú ý : Nếu trong n thiết bị có n1 thiết bị mà tổng công suất của n1 thiết bị không lớn hơn 5% tổng công suất của cả nhóm
n hq = −
*Trờng hợp
n P
P n
vaK P
P m
dd
n ddi hq
sd ddd
min max
2
2 , 0 ,
3
• Trờng hợp khi không áp dụng đợc cả hai trờng hợp trên tc là khi Ksd < 0,2
và khi m ≤ 3nhng Ksd < 0,4 thì việc xác định nhq phải đợc tiến hành qua các bớc sau
,
n ddi
n ddi P P P
P
- Tính
P
P P n
n
* 1
* = , =
Trang 9- Tra bảng tìm nhq* = f(n*,P*)
- Tìm nhq = n nhq*
Đây là phơng pháp hay đợc dùng trong thực tế để xác định phụ tải tính toán cho các xí nghiệp công nghiệp bởi nó không quá phức tạp mà lại tính đến cả công suất, chế độ làm việc (thông qua hệ số Kmax) của các thiết bị có trong nhóm, do vậy kết quả tính toán khá tin cậy
5 Phơng pháp xác định PTTT theo suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản
P tt =
trong đó
a0 : suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm (kwh/đvsp) đợc xác
định qua thống kê hoặc tra sổ tay kỹ thuật
M : số sản phẩm sản xuất ra trong một năm
Tmax : thời gian sử dụng công suất max
Nếu M là số sản phẩm sản xuất ra trong ca mang tải lớn nhất thì Tmax = 8h
Đây là phơng pháp hay đợc dùng để xác định PTTT của các nhà máy xí nghiệp
có chủng loại sản phẩm ít, sản xuất tơng đối ổn định ví dụ nh các nhà máy dệt, nhà máy sợi, các trạm bơm, trạm nén khí…
6 Phơng pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện cho một đơn vị diện tích
Ptt = P0 FTrong đó
P0 : suất trang bị điện cho một đơn vị diện tích (kw/m2)
F: diện tích bố trí thiết bị (m2)
đây là phơng pháp hay dùng để xác định PTTT của các nhà máy xí nghiệp có phân bố phụ tải tơng đối đều nh là các nhà máy sợi, may xác định PTTT của …các công trình dân dụng nh trờng học, nàh ở, công sở, bệnh viện rất hay đợc dùng
để xác định PTTT chiếu sáng
7 Phơng pháp tính trực tiếp
Đợc sử dụng trong hai trờng hợp sau đây
- Phụ tải không nhiều song lại đa dạng nên với mỗi mảng phụ tải cần điều tra thống kê và lựa chọn một phơng pháp xác định phụ tải Trên cơ sở đó sẽ xác
định toàn bộ phụ tải cần thiết kế có tính đến hệ số đồng thời
- Phụ tải khá lớn song tơng đối giống nhau có thể tiến hành điều tra tính toán cho một đơn vị phụ tải rồi suy ra PTTTcủa toàn bộ khu vực thiết kế
II.2.Xác định PTTT cho phân xởng sửa chữa cơ khí :
Trang 10Để xác định đợc PTTT cho phân xởng sửa chữa cơ khí thì ta phải phân nhóm các thiết bị trong phân xởng thành từng nhóm Việc phân nhóm các phụ tải
điện phải tuân theo nguyên tắc
- các thiết bị điện trong cùng một nhóm thì lên ở gần nhau để giảm chiều dài
đờng dây hạ áp nối từ tủ động lực đến thiết bị nhằm giảm vốn đầu t và tổn hao công suất
- các thiết bị trong cùng một nhóm nên có chế độ làm việc giống nhau nhằm xác định PTTT đợc chính xác
- công suất tổng của các nhóm lên xấp xỉ nhau để hạn chế chủng loại tủ động lực dùng trong phân xởng và nhà máy
Nhng thờng 3 nguyên tắc này mâu thuẫn nhau, do vậy nhiệm vụ của ngời thiết
kế phải thoả hiệp giữa các phơng án để chọn phơng án tối u
Căn cứ vào vị trí, công suất của các máy công cụ bố trí trên mặt bằng xởng quyết
định chia ra làm 5 nhóm phụ tải
Do ta đã biết thông tin về phụ tải cho nên ta có thể xác định PTTT theo phơng pháp hệ số cực đại Kmax và công suất trung bình (còn gọi là phơng pháp số thiết bị hiệu quả nhq), phơng pháp này cho kết quả tơng đối chính xác bởi vì khi xác định
số thiết bị hiệu quả nhq chúng ta đã xét tới một loạt yếu tố quan trọng nh ảnh hởng của số lợng thiết bị trong nhóm, soó thiết bị có công suất lớn nhất cũng nh sự khác nhau về chế độ làm việc
1 Phụ tải tính toán (nhóm 1)
trên mb P1 máyđm(kw) Toàn bộ Iđm(A)
kmax – hệ số ực đại tra trong sổ tay kỹ thuật theo quan hệ kmax = f(nhq, ksd )
nhq – số thiết bị dùng điện hiệu quả: là số thiết bị có cùng công suất, cùng chế độ làm việc gây ra một hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện
Trang 11đúng bằng số thiết bị thực tế ( có công suất và chế độ làm việc khác nhau ) gây ra trong suôt quá trình làm việc
nhận thấy ksd < 0,2 nên việc xác định nhq đợc xác định nh sau, tính P, P1
;
n ddi
n ddi P P P
P
Trong đó:
n – số thiết bị có trong nhóm
n1 – số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị
có công suất lớn nhất trong nhóm
) ( 9 12 5 4 8 2 8 2 8 2 1
) ( 55 14 8 2 5 4 8 2 8 2 65 0 1
1
1
1
kw P
P
kw P
P
n ddi
n ddi
= + + +
=
=
= + + + + +
88 0 55 14
9 12
P P
tra bẳng phụ lục PL1.4, ta có nhq* = 0.8 → nhq = nhq* n = 0,8.6 = 4.8 ≈ 5
với ksd = 0.15 và nhq = 5 tra bẳng PL1.5 ta tìm đợc kmax = 2.87
vậy phụ tải tính toán nhóm 1 là:
437 10 3
) ( 41 10 3517 8 26
2 2
A U
S I
kVA Q
P S
dm
tt tt
tt tt tt
=
=
=
= +
= +
=
1.2 Phụ tải tính toán (nhóm 2):
Trang 12- Số thiết bị trong nhóm là : n = 9
P = ∑101
ddi
P = 1.2,8 + 1.4,5 + 1.7,0 +1.8,1 + 1.10 + 1.14 +1.4,5 + 1.10 + 1.0,85 = 61,75 (kW)
- Xác định n1 = 1+1+1+1 = 4
P1 = ∑41
ddi
p = 1.10 + 1.14 + 1.10 + 1.8,1 = 42,1 (kW)
⇒ P* = 0 , 68
75 , 61
1 , 42
P P
tra bảng PL 1.4
⇒ nhq* = f(n* , P*) = 0,76
⇒ nhq = nhq* n = 0,76 9 ≈ 7 (thiết bị)Với ksd = 0,15; nhq = 7, tra bảng PL1.5 ta có kmax = 2,48
⇒ Phụ tải tính toán nhóm 2 là :
22 , 38 3
) ( 22 , 38 55 , 30 97 ,
2 2
A U
S I
kVA Q
P S
dm
tt tt
tt tt tt
=
=
=
= +
= +
=
3 Phụ tải tính toán (nhóm 3) :
Trang 13P = 1.20,0 + 1.24,2 + 1.0,85 + 1.0,85 + 1.2,5 + 1.1 + 1.2,8 + 1.1,7 + 1.2,8 + 1.1,5 + 1.0,85
2 , 44
P P
tra b¶ng PL 1.4
nhq* = f(n*, P*) = 0,33
⇒ nhq = nhq* n = 0,33.11 = 3,63 = 4(thiÕt bÞ )
Víi ksd = 0,15 , nhq = 4 tra b¶ng PL1.5 → kmax = 3,11
phô lôc tÝnh to¸n cña nhãm 3 lµ :
13 , 47 3
) ( 13 , 47 67 , 37 32 ,
2 2
A U
S I
kVA Q
P S
dm
tt tt
tt tt tt
=
=
=
= +
= +
=
4 Phô t¶i tÝnh to¸n (nhãm 4) :
Trang 14= 30.25
- Xác định n1 = 2 :
P1 = ∑21
ddi
P = 7,0 + 5,0 = 12,0
P* = 0 , 4
25 30
12
P P
với ksd = 0,15 , nhq = 9 tra bảng PL 1 5 → kmax = 2,2
phụ lục tính toán của nhóm 4 là :
6 , 16 3
) ( 6 16 27 , 13 98 ,
2 2
A U
S I
kVA Q
P S
dm
tt tt
tt tt tt
=
=
=
= +
= +
=
Trang 155 Phụ tải tính toán (nhóm 5) :
- Xác định n1 = 2 :
P1 = ∑21
ddi
P = 13+10 = 23(kW)
P* = 0 , 64
15 36
23
P P
89 , 25 3
) ( 89 , 25 69 , 20 56 ,
2 2
A U
S I
kVA Q
P S
dm
tt tt
tt tt tt
=
=
=
= +
= +
=
6 Phụ tải chiếu sáng của phân xởng sửa chữa cơ khí :
Với phân xởng sửa chữa cơ khí, tra bẳng PL 1.7 đợc suất phụ tải chiếu sáng
P0 = 13(W/m2) Vậy phụ tải chiếu sáng của phân xởng là:
Pcs = P0S = 15.1300 = 19500(W) = 19,5(kW)Trong đó:
Trang 1674 kVr tg
P
Q ttpx = ttpx ϕ = =
* Phô t¶i toµn phÇn cña ph©n xëng kÓ c¶ chiÕu s¸ng
) ( 04 , 137 46
, 99 ) 5 , 19 78 , 74
04 , 137
S I
dm tt
Trang 17Chơng iii Thiết kế mạng hạ áp cho phân xởng sửa chữa cơ khí
iii.1.sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấp điện cho phân xởng :
Để cung cấp điện cho các động cơ, máy công cụ trong xởng dự định đặt 1
tủ phân phối nhận từ trạm biến áp về cấp điện cho 5 tủ động lực đặt rải rác cạch từng phân xởng, mỗi tủ động lực cấp điện cho mỗi nhóm phụ tải
Dây dẫn điện từ tủ phân phối về xởng dùng đờng dây cáp ngầm Đặt tại tủ phân phối của trạm biến áp (TBA) 1 áptômát đầu nguồn
Tủ phân phối của xởng đặt 1 áptômát tổng và 6 áptônát nhánh cấp điện cho
5 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng Tủ động lực đợc cấp điện bằng đờng cáp hình tia
đầu vào đặt dao cách ly – cầu chì, các nhánh ra đặt cầu chì
Mỗi động cơ, máy công cụ đợc điều khiển bằng 1 KĐT đã gắn sãn trên thân máy, trong KĐT có rơle bảo vệ quá tải, các cầu chì trong tủ động lực chủ yếu bảo vệ ngắn mạch đồng thời làm dự phòng cho bảo vệ quá tải của KĐT
III.2.lựa chọn các thiết bị điện cho hệ thống cung cấp điện PXSCCK:
Trong hệ thống cung cấp điện thờng sử dụng rất nhiều chủng loại thiết bị
điện, mỗi thiết bị điện có chức năng và nhiệm vụ khác nhau tuy nhiên sự làm việc bình thờng của mỗi thiết bị đều có ảnh hởng rất lớn đến độ tin cậy của hệ thống Chính vì vậy việc lựa chọn đúng các thiết bị điện trong hệ thống không chỉ mang
ý nghĩa kỹ thuật mà còn ảnh hởng rất nhiều đến chỉ tiêu kinh tế Mỗi một thiết bị
điện tuỳ thuộc vào nhiệm vụ trong hệ thống mầ có những đòi hỏi về mặt kỹ thuật khác nhau Tuy nhiên tất cả các thiết bị trong hệ thống đều phải thoả mãn những
điều kiện sau đây:
1, điều kiện về điện áp
Udđtb ≥ Udđmang
2, điều kiện về dòng điện
Idđ ≥ Ilvcuongbuc
3, điều kiện môi trờng
Nếu môi trờng làm việc của thiết bị của nhà chế tạo khác môi trờng sử dụng buộc ta phải hiệu chỉnh hoặc đổi thiết bị
4, điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt
5, điều kiện về kinh tế
từ kết quả tính toán các nhóm của phân xởng sửa chữa cơ khí ta có bảng kết quả sau:
Trang 18Nhóm Ptt(kW) Qtt(kVAr) Stt(kVA) Itt(A)
04 , 137
S I
Để cấp điện cho phân xởng ta đặt một tủ phân phối nhận điện từ trạm biến
áp 10/0,4kV, từ tủ phân phối cấp điện cho các tủ động lực từ đó đi cấp điện trực tiếp cho các nhóm phụ tải
Trong tủ phân phối thờng đặt áptômát tổng và các áptômát nhánh Ngoài thiết bị điện lực trong tủ phân phối còn đặt các thiết bị phục vụ cho đo đếm, các
đồng hồ ampemet, vônmet, công tơ mét hữu công và vô công, biến dòng
Chọn loại tủ phân phối hạ áp của hãng SAREL (pháp) SAREL chỉ chế tạo các loại vỏ chứ không lắp đặt sẵn các thiết bị đóng cắt vào trong tủ, trên khung tủ
có làm sẵn các lỗ ghá để có thể ghá lắp các giá đỡ tuỳ ý Tủ SAREL vững chắc có thể đặt trên nền xi măng với các thông số kỹ thuật nh sau:
Trang 19Kích thớc khung
tủ (mm)
Số cánh cửa tủ
Cánh tủ phẳng
Cánh tủ phẳng khung phẳng
Cánh tủ ttráng menCao Rộng Sâu
khc _hệ số hiệu chỉnh tra trong sổ tay kỹ thuật
Icp _dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn định chọn
Trang 205 , 1
5 , 1
kddientu cp
kdnhiet cp
k I
k I
, 1
100 25 , 1 5 ,
* Chọn thanh góp cho tủ phân phối
Thanh góp cho tủ phân phối đợc làm bằng đồng, đợc chọn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép
k1k2Icp ≥ Itt
Trong đó
k1 - hệ số ứng với chiều đặt thanh dẫn, với thanh dẫn đặt nằm ngang
k1 = 0.95, với thanh dẫn đứng k1 = 1
k2 - hệ số hiệu chỉnh theo môi trờng k2 = 0.9
Với phân xởng sửa chữa cơ khí có Itt = 181,72(A)
) ( 52 , 243 9
, 0 95 , 0
21 , 208
2 1
A k
Trang 21Kích thớc khung tủ Số cánh cửa tủ Cánh tủ tráng men
điện định mức cầu chì dùng để bảo vệ động cơ đợc chọn theo điều kiện mở máy
- khi mở máy nhẹ :
5 2
mm dmcc
I
- khi mở máy nặng :
0 2 6
1 ữ
≥ mm dmcc
5 53 , 2
) ( 53 , 2
A I
A I
I
dc
dm dc
5 64 , 1
) ( 64 , 1
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 09 , 7
) ( 09 , 7
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 09 , 7
) ( 09 , 7
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 4 , 11
) ( 4 , 11
A I
A I
I
dc
dm dc
Trang 22- cÇu ch× b¶o vÖ cho m¸y xäc 2,8 (kW), I®m = 7,09(A)
) ( 18 , 14 5
, 2
5 09 , 7
) ( 09 , 7
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
) 4 , 11 16 , 0 82 , 15 ( 4 , 11 5
) ( 82 , 15
A I
A I
I
dc
dm dc
=
− +
, 2
5 09 , 7
) ( 09 , 7
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 4 , 11
) ( 4 , 11
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 72 , 17
) ( 72 , 17
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 5 , 20
) ( 5 20
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 32 , 25
) ( 32 25
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 5 , 35
) ( 5 , 35
A I
A I
I
dc
dm dc
Trang 23- cÇu ch× b¶o vÖ cho m¸y tiªn ren 4,5(kW), I®m = 11,39 (A)
) ( 78 , 22 5
, 2
5 39 , 11
) ( 39 , 11
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 32 , 25
) ( 32 , 25
A I
A I
I
dc
dm dc
5 152 , 2
) ( 152 , 2
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
) 5 , 35 16 , 0 07 , 56 ( 5 , 35 5
) ( 07 , 56
hom
A I
A I
I
dc
ttn dc
=
− +
, 2
5 64 , 50
) ( 64 , 50
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 28 , 61
) ( 28 , 61
A I
A I
I
dc
dm dc
5 152 , 2
) ( 15 , 2
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 33 , 6
) ( 33 , 6
A I
A I
I
dc
dm dc
=
≥
=
≥
Trang 24chän Idc = 30 (A)
- cÇu ch× b¶o vÖ cho m¸y c¹o 1(kW), I®m = 2,53 (A)
) ( 06 , 5 5 , 2
5 53 , 2
) ( 53 , 2
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 09 , 7
) ( 09 , 7
A I
A I
I
dc
dm dc
5 305 , 4
) ( 3 , 4
A I
A I
I
dc
dm dc
5 8 , 3
) ( 8 , 3
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
) 28 , 61 16 , 0 59 , 71 ( 5 28 , 61
) ( 59 , 71
hom
A I
A I
I
dc
ttn dc
=
− +
- cÇu ch× b¶o vÖ cho BÓ ng©m dung dÞch kiÒm, bÓ ng©m níc nãng, bÓ ng©m
tÈm cã gia nhiÖt, tñ sÊy 3(kW), I®m = 7,6 (A)
) ( 2 , 15 5 , 2
5 6 , 7
) ( 6 , 7
A I
A I
I
dc
dm dc
5 04 , 3
) ( 04 , 3
A I
A I
I
dc
dm dc
Trang 25) ( 06 , 5 5 , 2
5 53 , 2
) ( 53 , 2
A I
A I
I
dc
dm dc
5 64 , 1
) ( 64 , 1
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 09 , 7
) ( 09 , 7
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 72 , 17
) ( 72 , 17
A I
A I
I
dc
dm dc
5 52 , 1
) ( 52 , 1
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 66 , 12
) ( 66 , 12
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
) 38 , 17 16 , 0 22 25 ( 5 38 , 17
) ( 22 25
hom
A I
A I
I
dc
ttn dc
=
− +
5 6 , 7
) ( 6 , 7
A I
A I
I
dc
dm dc
Trang 26) ( 64 , 50 5
, 2
5 32 , 25
) ( 32 , 25
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 86 , 8
) ( 86 , 8
A I
A I
I
dc
dm dc
5 8 , 3
) ( 8 , 3
A I
A I
I
dc
dm dc
5 6 , 1
) ( 64 , 1
A I
A I
I
dc
dm dc
5 3 , 4
) ( 3 , 4
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 09 , 7
) ( 09 , 7
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 92 , 32
) ( 92 , 32
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
) 92 , 32 16 , 0 33 , 39 ( 5 92 , 32
) ( 33 , 39
hom
A I
A I
I
dc
ttn dc
=
− +
Trang 27sơ đồ nguyên lý tủ động lực
3 Chọn dây dẫn từ các tủ ĐL tới các thiết bị điện
Toàn bộ đây dẫn trong phân xởng dùng loại dây chùm ruột đồng có cách
điện bằng cao su, mã hiệu ΠPTO do liên xô cũ chế tạo 3 dây đặt trong cùng một ống sắt có khc = 0,95
a,Chọn dây cho nhóm 1:
- Dây dẫn từ tủ ĐL1 tới máy ca kiểu đai 1(kW)
khcIcp ≥ Ilvmax = Iđm = 2.53
) ( 66 2 95 0
53 2 53 2
A k
30
I I
cp
chọn dây có tiết diện 2,5 mm2 có Icp = 25(A)
- Dây dẫn từ tủ ĐL1 tới máy khoan bàn 0,65(kW)
chọn dây dẫn có tiết diện 2,5 mm2 có Icp = 25(A)
- Dây dẫn từ tủ ĐL1 tới máy mài thô, máy khoan đứng, máy xọc 2,8(kW)
khcIcp ≥ Ilvmax = Iđm = 7,09
) ( 46 , 7 95 0
09 , 7 09 , 7
A k
30
I I
cp
chọn dây có tiết diện 2,5 mm2 có Icp = 25(A)
- Dây dẫn từ tủ ĐL1 tới máy bào ngang 4,5(kW)
khcIcp ≥ Ilvmax = Iđm = 11,4
) ( 98 , 11 95 0
4 , 11 4 , 11
A k
Trang 28) ( 53 , 10 95 , 0 3
30
I I
- D©y dÉn tõ tñ §L2 tíi m¸y mµi trßng van n¨ng 2,8(kW)
chän d©y cã tiÕt diÖn 2,5 mm2 cã Icp = 25(A)
- D©y dÉn tõ tñ §L2 tíi m¸y tiÖn ren 8,1(kW)
khcIcp ≥ Ilvmax = I®m = 20,5
) ( 57 , 21 95 0
5 , 20 5 , 20
A k
60
I I
cp
chän d©y cã tiÕt diÖn 4 mm2 cã Icp = 35(A)
- D©y dÉn tõ tñ §L2 tíi m¸y phay v¹n n¨ng 7(kW)
khcIcp ≥ Ilvmax = I®m = 17,7(A)
) ( 631 , 18 95 0
7 , 17 7 , 17
A k
60
I I
cp
chän d©y cã tiÕt diÖn 2.5 mm2 cã Icp = 25(A)
- D©y dÉn tõ tñ §L2 tíi m¸y tiÖn ren 10(kW)
khcIcp ≥ Ilvmax = I®m = 25,32
) ( 65 , 26 95 0
32 , 25 32 , 25
A k
60
I I
cp
chän d©y cã tiÕt diÖn 4 mm2 cã Icp = 35(A)
- D©y dÉn tõ tñ §L2 tíi m¸y tiÖn ren 14(kW)
khcIcp ≥ Ilvmax = I®m =35,5(A)
) ( 36 , 37 95 0
5 , 35 5 , 35
A k
100
I I
cp
chän d©y cã tiÕt diÖn 6 mm2 cã Icp = 42(A)
- D©y dÉn tõ tñ §L2 tíi m¸y tiÖn ren 4,5(kW)
khcIcp≥ Ilvmax = I®m = 11,4
Trang 29) ( 98 , 11 95 0
4 , 11 4 , 11
A k
30
I I
cp
chọn dây có tiết diện 2.5 mm2 có Icp = 25(A)
- Dây dẫn từ tủ ĐL2 tới máy tiện ren 10(kW)
khcIcp ≥ Ilvmax = Iđm = 25,32
) ( 62 , 26 95 0
32 , 25 32 , 25
A k
60
I I
cp
chọn dây có tiết diện 4 mm2 có Icp = 35(A)
- Dây dẫn từ tủ ĐL2 tới máy khoan đứng 0.85(kW) Iđm = 2,15(A)
kết hợp với Idc = 30(A), ta có, chọn dây có tiết diện 2.5 mm2 có Icp = 25(A)
c, Chọn dây cho nhóm 3
- Dây dẫn từ tủ ĐL3 tới máy tiện ren 20(kW)
khcIcp ≥ Ilvmax = Iđm = 50,64
) ( 3 , 53 95 0
64 , 50 64 , 50
A k
150
I I
cp
chọn dây có tiết diện 10 mm2 có Icp = 60(A)
- Dây dẫn từ tủ ĐL3 tới cầu trục 24(kW)
khcIcp ≥ Ilvmax = Iđm = 61,28
) ( 5 , 64 95 0
28 , 61 28 , 61
A k
150
I I
máy khoan bàn 0,85(kW), Iđm = 2,15(A)
bể dầu có tăng nhiệt 2,5(kW), Iđm = 6,33(A)
máy cạo 1(kW), Iđm = 2,53(A)
máy mài thô 2,8(kW), Iđm = 7,09(A)
máy nén cắt liên hợp 1,7(kW), Iđm = 4,3 (A)
Trang 30máy mài phá 2,8(kW), Iđm = 7,09(A)
máy quạt lò rèn 1,5(kW), Iđm = 3,79(A)
máy khoan đứng 0,85(kW), Iđm = 2,15 (A)chọn dây có tiết diện 2.5 mm2 có Icp = 25(A)
d, Chọn dây dẫn cho nhóm 4:
Các thiết bị ≤ 4,5 (kW) thì ta chọn dây có tiết diện 2.5 mm2 có Icp = 25(A)
e, Chọn dây dẫn cho nhóm 5:
Tiết diện dây dẫn từ tủ ĐL5 đến tất cả các máy nhóm 5 có s = 2,5 mm2, Icp
= 25(A) Riêng đối với lpf nấu chẩy babit 10(kW), Idc = 25.32(A) và Idc = 70 (A)
ta chọn dây có tiết diện 4 mm2 có Icp = 35(A)
- Máy hàn điểm 13(kW), Iđm = 32,92(A)
khcIcp ≥ Ilvmax = Iđm = 32,92
) ( 65 , 34 95 0
92 , 32 92 , 32
A k
100
I I
Trang 31Bảng lựa chọn cầu chì và dây dẫn
Pđm(kW) Iđm(A) mã hiệu tiết diện mã hiệu Idc/Idc(A)
nhóm1
máy khoan đứng 2,8 7,09 ∏PTO 2,5mm2 ∏P - 2 100/30
nhóm2
nhóm 3
máy khoan bàn 0,85 2,152 ∏PTO 2,5mm2 ∏H - 2 100/30
bể dầu tăng nhiệt 2,5 6,33 ∏PTO 2,5mm2 ∏H - 2 100/30
Trang 32máy mài phá 2,8 7,09 ∏PTO 2,5mm2 ∏H -2 100/30
bể n,t có gia nhiệt 3 7,6 ∏PTO 2,5mm2 ∏H - 2 100/30
lò điện mạ thiếc 3,5 6,33 ∏PTO 2,5mm2 ∏H- 2 110/30quạt lò đúc đồng 1,5 3,8 ∏PTO 2,5mm2 ∏H - 2 100/30máy khoan bàn 0,65 1,64 ∏PTO 2,5mm2 ∏H - 2 100/30
Trang 34Mặt bằng và sơ đồ đi dâycủa mạng điện phân xuởng SCCK
3332
35
36 37
25
29
2820
19
272624
23
2118
1413
12
1716
1511
10
9
Bộ phận máy công cụ8
7
30
13
64
636261
60 59 58 57 56
5455
Bộ phận
525143
Khu lắp rắp,
Bộ phận sửa chữa điện
70
Buồng nạp điệnKho vật liệu và
phụ tùng
Trang 3512,66 2,53
7,6
2,15 61,28
6,33 2,5
m.k bàn
250
19 2,15
C100E C100E C100E C100E C100E
Tủ chiếu sáng
l.mạ 7,6
13 2,8 1,7 0,65 10 3
∏ H-2 200 CD-400
ĐL5
66 65 64 62 57 55
100
100 30 30 100
Pđm(kW) Iđm(A) Tên máy
3,8
lò babit b.k l.đ
3,8 7,09 4,3 7,09 2,53 m.mài thô
6,33
1,5 2,8 1,7 2,8 1 2,5
∏ H-2 200 CD-400
ĐL3
34 33 31 30 27 26
máy cạo b.d.t
3.0
56 41
1,52 17,72 7,09 1,64 7,6 bàn TN 7,6
0,6 7 2,8 0,65 3 3
∏ H-2 200 CD-400
ĐL4
69 53 52 50 49 48
100
100 30 30 100
42
Pđm(kW) Iđm(A) Tên máy
3,04
m.m thô
m.k
bdd kiềm bnn
7,09 11,4 máy xọc m.b ngang m.k
đúng 7,09 m.m thô
7,09 bàn
kh 1,64 cua k.đai 2,53
2,8 4,5 2,8 2,8 0,65 1,0
Tên Iđm(A) Pđm(kW)
100
100 30 30 100
Sơ đồ nguyên lý mạng hạ áp
Trang 36chơng IV thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy
IV.1 Xác định phụ tải tính toán cho toàn nhà máy:
1 Phụ tải tính toán của các phân xởng
Để xác định PTTT của toàn nhà máy ta phải xác định PTTT cho các phân xởng còn lại Vì các phân xởng cho biết công suất đặt, do đó phụ tải tính toán của các phân xởng còn lại đợc xác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu Nội dung ph-
ơng pháp nh sau:
Ptt = kncPdđ
Trong dó :
knc - hệ số nhu cầu tra trong các sổ tay kỹ thuật
Ptt - công suất danh định (công suất đặt) tra trên nhãn máy hoặc trong lý lịch của máy
Qtt = Ptttgϕ
2 2
tt tt
Tra bảng phụ lục PL1.3 ta có knc = 0,7 và cosϕ = 0,7 Tra bảng phụ lục PL1.2 ta
có suất phụ tải chiếu sáng P0 = 10(W/m2)
5 ,
330 2 2 2
P
S tt = tt + tt = + =
) ( 61 , 629 38 , 0 3
4 , 414
Trang 39* Phụ tải tính toán tác dụng toàn nhà máy (P ttnm )
Pttnm = kđt∑9
1 tti
P
Trong đó
kđt - hệ số đồng thời của toàn nhà máy, kđt = 0,8
Ptti - phụ tải tính toán của phân xởng thứ i, kW
, 3734 62
,
4949 2 2 2
62 , 4949
2 Xác định biểu đồ phụ tải
Biểu đồ phụ tải là vòng tròn có tâm trùng với tâm phụ tải điện có diện tích
tỉ lệ với công suất của phụ tải
Biểu đồ phụ tải đợc chia làm 2 phần, phần gạch chéo tỉ lệ với công suất
động lực còn phần để trắng tỉ lệ với công suất chiếu sáng của phụ tải
Để xác định biểu đồ phụ tải ta chọn tỉ lệ xích 3kVA/mm2
Trong đó
R - bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải
S - công suất tính toán của phụ tải
m - tỉ lệ xích
Biểu đồ phụ tải giúp cho ngời thiết kế hình dung đợc sự phân bố phụ tải trên toàn
bộ mặt bằng thiết kế để từ đó làm cơ sở vạch ra các phơng án cung cấp điện
* Tính cho kho củ cải đờng
Trang 40- Stt = 333,376(kVA)
- Pcs = 86,625(kW)
- Ptt = 294,625(kW)
846 , 105 625
, 294
625 , 86 360 360
) ( 6 947 , 5 3
376 , 333
S R
α
π π
TÝnh t¬ng tù cho c¸c ph©n xëng cßn l¹i, kÕt qu¶ ghi trong b¶ng