1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình lò gas cải tiến trong sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng

54 739 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Của Việc Áp Dụng Mô Hình Lò Gas Cải Tiến Trong Sản Xuất Gốm Sứ Ở Bát Tràng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 372 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình chuyển đổi tích cực của nông thôn nước ta đ• xuất hiện nhiều mô hình tổ chức sản xuất năng động và mang lại hiệu quả thiết thực. Kinh tế làng nghề, một mô hình sản xuất truyền thống đang được Đảng, Nhà nước và nhân dân địa phương quan tâm đầu tư, đ• góp phần tích cực trong việc xoá đõi giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động, tạo tiền đề cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn. Bát Tràng là một làng gốm truyền thống có bề dày phát triển hơn 500 năm. Với những kinh nghiệm và những bí quyết lâu đời, những nghệ nhân tài hoa của x• bát Tràng đ• tạo ra các sản phẩm gốm sứ với mẫu m• đa dạng, hoa văn, đặc sắc tinh xảo ngày càng có uy tín với người tiêu dùng. Sản phẩm gốm sứ Bát Tràng không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn vươn tới thị trường châu Âu, Mĩ, Nhật... đem lại doanh thu mỗi năm trên dưới 200 tỉ đồng, góp phần đáng kể vào ngân sách nhà nước. Sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng ngày một phát triển thì đi đôi với nó là môi trường cũng bị suy thoái nghiêm trọng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người dân. Vấn đề mấu chốt mang tính quyết định là công nghệ sản xuất ở Bát Tràng còn lạc hậu.Trong sản xuất gốm sứ lò nung là khâu quan trọng nhất quyết định đến chất lượng, giá thành sản phẩm. Quá trình nung gốm bằng các lò hộp đốt than tốn nhiều thời gian, tỉ lệ phế phẩm cao và gây ô nhiễm môi trường bởi các khí thải và khói bụi và phế thải rắn. Lò nung nhập của nước ngoài sử dụng nhiên liệu gas hạn chế được nhiều nhược điểm của lò hộp đốt than nhưng giá thành lại quá cao không phù hợp với thực tế làng nghề. Đứng trước thực tế đó, xí nghiệp X54 đ• đầu tư mua công nghệ nước ngoài sau đó nghiên cứu thay đổi kỹ thuật, kết cấu lò, thay vật liệu nội địa đạt hiệu quả cao trong giảm chi phí xây dựng, mua lò mà vẫn đảm bảo yêu cầu về chất lượng và giá thành sản phẩm .

Trang 1

lời nói đầu

Trong quá trình chuyển đổi tích cực của nông thôn nớc ta đã xuấthiện nhiều mô hình tổ chức sản xuất năng động và mang lại hiệu quả thiếtthực Kinh tế làng nghề, một mô hình sản xuất truyền thống đang đợc Đảng,Nhà nớc và nhân dân địa phơng quan tâm đầu t, đã góp phần tích cực trongviệc xoá đõi giảm nghèo, giải quyết việc làm cho ngời lao động, tạo tiền đềcho công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn

Bát Tràng là một làng gốm truyền thống có bề dày phát triển hơn 500năm Với những kinh nghiệm và những bí quyết lâu đời, những nghệ nhântài hoa của xã bát Tràng đã tạo ra các sản phẩm gốm sứ với mẫu mã đa dạng,hoa văn, đặc sắc tinh xảo ngày càng có uy tín với ngời tiêu dùng Sản phẩmgốm sứ Bát Tràng không chỉ chiếm lĩnh thị trờng trong nớc mà còn vơn tớithị trờng châu Âu, Mĩ, Nhật đem lại doanh thu mỗi năm trên dới 200 tỉ

đồng, góp phần đáng kể vào ngân sách nhà nớc

Sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng ngày một phát triển thì đi đôi với nó làmôi trờng cũng bị suy thoái nghiêm trọng, làm ảnh hởng trực tiếp đến sứckhoẻ ngời dân Vấn đề mấu chốt mang tính quyết định là công nghệ sản xuất

ở Bát Tràng còn lạc hậu.Trong sản xuất gốm sứ lò nung là khâu quan trọngnhất quyết định đến chất lợng, giá thành sản phẩm Quá trình nung gốmbằng các lò hộp đốt than tốn nhiều thời gian, tỉ lệ phế phẩm cao và gây ônhiễm môi trờng bởi các khí thải và khói bụi và phế thải rắn Lò nung nhậpcủa nớc ngoài sử dụng nhiên liệu gas hạn chế đợc nhiều nhợc điểm của lòhộp đốt than nhng giá thành lại quá cao không phù hợp với thực tế làngnghề Đứng trớc thực tế đó, xí nghiệp X54 đã đầu t mua công nghệ nớcngoài sau đó nghiên cứu thay đổi kỹ thuật, kết cấu lò, thay vật liệu nội địa

đạt hiệu quả cao trong giảm chi phí xây dựng, mua lò mà vẫn đảm bảo yêucầu về chất lợng và giá thành sản phẩm

Lò gas cải tiến của xí nghiệp X54 đã thực sự tạo bớc đột phá trongviệc cải tiến công nghệ phù hợp với thực tiễn Việt Nam áp dụng mô hìnhnày trong sản xuất gốm sứ đem lại lợi nhuận cao và góp phần không nhỏvào cải thiện điều kiện môi trờng ở Bát Tràng và điều kiện làm việc cho ng-

ời lao động

Trang 2

Qua quá trình tìm hiểu, học tập thực tế ở Xí nghiệp X54, tôi đã thực

hiện chuyên đề " Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình lò gas cải tiến trong sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng".

Chuyên đề gồm 3 phần chính:

Chơng I: Lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả của dự án đầu t cho công nghệ sản xuất gốm sứ.

Chơng II: Thực trạng kinh tế - xã hội - Môi trờng ở làng nghề sản xuất gốm sứ Bát Tràng.

Chơng III: Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình lò Gas cải tiến ở Xí nghiệp X54.

Trang 3

I.Chi phí sản xuất kinh doanh và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các haophí về vật chất, về sức lao động và các chi phí bằng tiền khác liên quan vàphục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định

Các chi phí sản xuất bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sảnxuất nh: Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí tiền lơng và các khoản có tính chất lơng, các khoản tríchnộp theo quy định của nhà nớc, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phíbằng tiền khác

Trong qúa trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải bỏ ra các khoảnchi phí nh: Chi phí vận chuyển, bảo quản, bao gói, tiếp thị, quảng cáo sảnphẩm

2.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Quá trình phân loại các chi phí sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp vừa mang tính chủ quan vừa mang tính khách quan.Khách quan ởchỗ nó phụ thuộc vào bản chất chi phí còn chủ quan ở chỗ nó xuất phát từnhu cầu và mục đích quản lí của doanh nghiệp Dựa trên các tiêu thức phânloại khác nhau tơng ứng có các cách phân loại khác nhau:

2.1.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo tính chất biến đổi của chi phí.

2.1.1.Định phí.

Định phí là các khoản chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt độngthay đổi.Thuộc loại chi phí này gồm có: Chi phí khấu hao tài sản cố định,chi phí bảo hiểm chống trộm và chống cháy, tiền lơng trả cho các nhà quản

lí các chuyên gia, chi phí bảo hiểm rủi ro, thuế môn bài, chi phí thuê nhà ởng, khấu hao nhà xởng, thuê bất động sản của phân xởng

x-Đặc điểm:

-Tổng định phí giữ nguyên khi sản lợng thay đổi trong phạm vi phùhợp.Định phí trên một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lợng thay đổi

2.1.2.Biến phí.

Chi phí biến đổi là những khoản chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận với biến

động về mức độ hoạt động Biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm thì nó ổn

Trang 4

định không thay đổi Khi mức độ hoạt động tăng thì biến phí tăng, mức độhoạt động thì biến phí giảm, khi không hoạt động thì biến phí bằng không

Đặc điểm:

-Tổng biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi

-Biến phí trên một đơn vị sản phẩm giữ nguyên khi sản lợng thay đổi

2.2.3.Chi phí hỗn hợp.

Chi phí hỗn hợp là các chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tốbiến phí lẫn các yếu tố định phí, ở mức độ hoạt động căn bản chi phí hỗnhợp thể hiện tính chất của định phí , vợt quá mức độ hoạt động đó nó thểhiện tính chất của biến phí

2.2.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế.

2.2.1 Chi phí vật liệu mua ngoài:

Là toàn bộ giá trị tất cả các loại vật t mua ngoài dùng vào hoạt động

sản xuất kinh doanh trong kì của doanh nghiệp nh nguyên vật liêụ, nhiênliệu, vận chuyển, hao hụt định mức

2.2.2.Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng:

Chi phí tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền lơng,

tiền lơng, các khoản phụ cấp có tính chất lơng phải trả cho ngời lao độngtham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các khoảnchi phí trích theo lơng nh:BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính trên cơ sở quỹ lơngcủa doanh nghiệp theo quy định của nhà nớc

2.2.3.Chi phí khấu hao tài sản cố định:

Là những khoản tiền khấu hao tài sản cố định dùng trong hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.4.Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Là toàn bộ chi phí phải trả về dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kì, do các đơn vị ở bên nhoài cung cấp nh chi phí sửachữa tài sản cố định thuê ngoài , chi phí điện nớc điện thoại, vận chuyển sảnphẩm hàng hoá sản phẩm, mua bảo hiểm hàng hoá, thuê kiểm toán t vấn ,quảng cáo sản phẩm và các dịch vụ mua ngoài khác

2.2.5.Chi phí bằng tiền khác:

Là toàn bộ các khoản chi phí bằng tiền mặt mà theo tính chất kinh

tế thì không sắp xếp vào các yếu tố kể trên nh thuế môn bài, thuế nhà đất,thuế tài nguyên, lệ phí cầu phà, phí tiếp tân quảng cáo, tiếp thị, chi phí giao

Trang 5

dịch đối ngoại, chi phí tuyển dụng, các khoản thiệt haị đợc phép hạch toánvào chi phí, các khoản bảo hành sản phẩm

2.3.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào mối quan hệ của các chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính

2.3.1.Chi phí sản phẩm:

Là các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm hay quá

trình mua hàng hoá để bán Chi phí sản phẩm chính là chi phí để tạo nênhàng tồn kho Nếu sản phẩm hàng hoá cha bán đợc thì chi phí sản phẩm sẽnằm trong giá thành hàng tồn kho và đợc thể hiện trên bảng cân đối kế toán.Khi sản phẩm hàng hoá đợc bán thì chi phí sản phẩm đợc chuyển vào giávốn hàng bán trên báo caó kết quả hoạt động kinh doanh

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, t liệu lao

động và đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm Trong quá trình này doanhnghiệp phải bỏ ra một số khoản chi phí nhất định để tiến hành sản xuất Cácchi phí phát sinh trong giai đoạn này đợc gọi là chi phí sản xuất Chi phí sảnxuất bao gồm các khoản mục sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm:

_Chi phí NVL chính là chi phí của những NVL cấu thành nên thực thểsản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách bạch , cụ thể chotừng đơn vị sản phẩm , nên đợc tính thẳng vào mỗi đơn vị sản phẩm

_Chi phí NVL phụ là những chi phí của những NVL tham gia cấuthành nên thực thể sản phẩm, có giá trị nhỏ, không thể xác định rõ ràng, cụthể , tách bạch cho từng đơn vị sản phẩm , nên phải đa vào chi phí chung đểphân bố sau

_ Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ các khoản tiền lơng, tiềncông, tiền thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao động

_Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí cần thiết khác để sản xuấtsản phẩm bao gồm : Chi phí NVL gián tiếp , nhân công gián tiếp, khấu haotài sản cố định , công cụ dụng cụ dùng ở phạm vi phân xởng

_Trị giá mua vào của hàng hoá

Trị giá mua vào của hàng hoá bao gồm: Giá mua cha có thuế đầu vàophải thanh toán cho nhà cung cấp, thuế nhập khẩu nếu có, chi phí dịch vụmua ngoài phát sinh trong khâu mua nh : Vận chuyển, bốc xếp, lu kho , chọnlọc, kiểm tra, bao gói

Trang 6

Trị giá hàng hoá mua vào một bộ phận hợp thành của chi phí kinhdoanh , tuy nhiên nó chỉ đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh khi hàng hoá

đợc xác định là tiêu thụ

2.3.2.Chi phí thời kì:

Là các chi phí để tiến hành hoạt động kinh doanh trong kì, khôngtạo nên hàng tồn kho mà ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của kì mà chúngphát sinh Theo hệ thống kế toán hiện hành chi phí thời kì bao gồm: Chi phíbán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp

Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm , hànghoá , dịch vụ nh tiền lơng, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàngtiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định , chi phívật liệu bao bì , công cụ dụng cụ , chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoảncho phí bằng tiền khác nh chi phí bảo hành, chi phí quảng cáo giới thiệu sảnphẩm

Chi phí quản lí doanh nghiệp: Là các chi phí cho bộ máy quản lí và

điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung củadoanh nghiệp, không thể tách riêng cho bất kì một bộ phận nào nh chi phí vềcông cụ dụng cụ , khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lí, chi phívật liệu đồ dùng văn phòng, một số loại thuế, bảo hiểm, các khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, thuế giá trị gia tăngphải nộp theo phơng pháp trực tiếp

3.Phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

3.1.Đặc điểm của phân bổ chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Hệ thống hạch toán chi phí của công ty đợc dùng để theo dõi và phân

bổ các chi phí sản xuất cho sản phẩm hoặc quá trình sản xuất Nguyên tắccủa việc phân bổ chi phí là dựa trên ngân sách( nh ngân sách thực hiên vàgiá cả

Với mục đích phân tích các dự án đầu t, hệ thống hạch toán chi phí cóhai đậc điểm chính :

Đặc điểm thứ nhất là hệ thống phải phân bổ tất cả chi phí cho các

quá trình trong đó các chi phí đợc tạo ra Việc phân bổ này luôn luôn làthách thức đối với các nhà tài chính hay kế toán là những ngời quyết địnhviệc phân bổ các chi phí này vào cả tổng chi phí hay phân bổ vào các tài

Trang 7

khoản của sản phảam hay quá trình sản xuất Chi phí loại bỏ chất thải thờngthờng đợc phân bổ vào tổng chi phí, trong khi đó việc phân bổ các chi phíkhác cho sản phẩm hay quá trình sản xuất sẽ dựa trên một số hoạt động hoặcmột số khâu của quá trình sản xuất.

Đặc điểm thứ hai là việc phân bổ chi phí không đơn giản là phân bổ

chi phí vào các quá trình thích hợp Các chi phí phải đợc phân bổ thế nào đểphản ánh cách mà các chi phí thực sự xuất hiện Ví dụ chi phí loại bỏ chấtthải ở một số công ty đợc phân bổ chồng chéo tại các trung tâm thực hiện

nh :hành chính, nghiên cứu và phát triển sản xuất- dựa trên địa điểm tạo rachất thải nhiều hơn là dựa trên số lợng và loại chất thải đợc tạo ra từ mỗicông đoạn Điều này gây trở ngại cho việc đự đoán xác định những lợi ích tàichính của việc giảm thải

3.2.Các phơng pháp phân bổ chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Hai phơng pháp phân bổ chi phí thờng đựơc sử dụng trong trực tế là:

Phơng pháp thứ nhất dựa trên việc cân bằng vật liệu theo yêu cầu

hay công thức của đầu vào sản phẩm, sử dụng đơn vị sản phẩm làm tiêuchuẩn hay tiêu chuẩn của một đợt sản xuất hay một lô hàng

Phơng pháp thứ hai là hạch toán các loại vật liệu dựa trên bản liệt kê

số liệu đầu vào của các loại vật liệu tại thời điểm bắt đầu và kết thúc của chukì báo cáo

III Một số biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh hạ giá thành sản phẩm

1.ý nghĩa của việc tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Tiết kiệm chi phí kinh doanh hạ giá thành sản phẩm là một trongnhững nhiệm vụ chủ yếu để đứng vững và cạnh tranh trên thị trờng.ý nghĩacủa việc tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh hạ giá thành sản phẩm đợc thểhiện ở các mặt sau:

Tiết kiệm chi phí kinh doanh hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quantrọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tếquốc dân , đối với doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm sẽ là cơ sở để tănglợi nhuận của doanh nghiệp từ đó làm cho các quỹ của doanh nghiệp đợc mởrộng, đời sống của cán bộ công nhân viên đợc nâng cao , cơ sở vật chất kỹthuật đợc đầu t mở rộng Còn đối với phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hạ giáthành sản phẩm là cơ sở tạo ra nguồn vốn tích luỹ để mở rộng tái sản xuất xã

Trang 8

hội, trong điều kiện giá cả ổn định, giá thành sản xuất càng phẩm càng hạ thìtích luỹ tiền tệ càng tăng và dẫn đến nguồn vốn để tái sản xuất càng nhiều.

Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh hạ giá thành sản phẩm có thểgiảm bớt đợc nhu cầu vốn lu động tiết kiệm đợc vốn cố định.Vốn lu độngchiếm nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố nh quy mô sản xuất lớn haynhỏ, quá trình tiêu thụ sản phẩm dài hay ngắn, giá thành sản phẩm cao haythấp Nếu các nhân tố không thay đổi thì giá thành sản phẩm càng hạ vốn lu

động càng ít Mặt khác tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ thấp giáthành sản phẩm còn giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa công suất máy mócthiết bị, năng lực của tài sản cố định nên đã tăng khối lợng sản xuất, giảmbớt chi phí khấu hao tài sản cố định trên mỗi đơn vị sản phẩm Do đó có thểnói tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh , hạ thấp giá thành sản phẩm còntạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm tài sản cố định

Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh hạ thấp giá thành sản phẩm còntạo điều kiện quan trọng để hạ thấp giá bán sản phẩm tạo ra lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp trên thị trờng

2.Các nhân tố ảnh hởng đến chi phí sản xuất kinh doanh.

2.1.Nhóm các nhân tố chủ khách quan.

Nhà nớc tác động đến các doanh nghiệp thông qua đờng lối chínhsách, thể chế chính trị và pháp luật.Nhà nớc đóng vai trò là ngời hớng dẫn,kiểm soát và điều tiết kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nớc tạo môi trờng hành langpháp lí và sự bình đẳng cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh, cho phép hớng dẫn và khuyến khích các doanh nghiệp đầu t vào cáclĩnh vực ngành nghề không bị cấm và mang lại lợi ích cho đất nớc và doanhnghiệp Các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhà nớc phải tuân theoquy chế quản lí mà nhà nớc ban hành, ngoài ra nhà nớc còn quy định các chế

độ kế toán tài chính để các doanh nghiệp tiến hành kiểm tra và hạch toán

đúng các chi phí

Trong số các yếu tố sản xuất đầu vào của doanh nghiệp có một sốthuộc phạm vi quản lí độc quyền cuả nhà nớc nh vận chuyển hàng không,nhiên liệu, xăng dầu, khí đốt, điện nớc Những bộ phận này chiếm mộtphần không nhỏ trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khách hàng là đối tợng phục vụ của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệpmuốn có kết quả sản xuất kinh doanh tốt phải thực hiện tốt việc thoả mãnnhu cầu khách hàng trên cơ sở đó thu hút lợng khách hàng ngày càng lớn

Trang 9

Yếu tố địa lí và địa bàn sản xuất của doanh nghiệp cũng có ảnh hởngkhông nhỏ tới chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc bố trí địabàn sản xuất ở gần nguồn nguyên liệu và nơi tiêu thụ sẽ tiết kiệm đợc chi phítrong khâu trung chuyển.

Các nhân tố thuộc về mặt kỹ thuật công nghệ Ngày nay với sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật , lao động con ngời đã đợc trợ giúp

đáng kể Việc áp dụng các công nghệ sản xuất mới, sử dụng các vật liệu mới

sẽ giúp doanh nghiệp tăng đợc năng suất lao động và chất lợng sản phẩm

Thái độ của nhà cung ứng cho doanh nghiệp Nếu nguồn cung ứng ổn

định, chất lợng hàng hoá đợc cung ứng tốt, giá cả hợp lí sẽ giúp doanhnghiệp ổn định, tận dụng tốt các cơ hội mà thị trờng mang lại, giảm biến cốbất thờng

1.2 Nhóm các nhân tố chủ quan

Tố chức sản xuất kinh doanh và quản lí tài chính là nhân tố tác độngmạnh mẽ tới chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm Khi tổchức sản xuất ở trình độ cao sẽ giúp doanh nghiệp tính toán đợc mức sản l-ợng và phơng án sản xuất tối u làm cho giá thành sản phẩm hạ xuống Nhờviệc bố trí các khâu sản xuất hợp lí có thể hạn chế sự lãng phí về sử dụngnguyên vật liệu Qua đó cũng kiểm tra đợc tình hình dự trữ vật tồn kho,thành phẩm từ đó phát hiện ngăn chặn kịp thời tình trạng ứ đọng, mất máthao phí vật t sản phẩm

Cấu thành mặt hàng kinh doanh cũng có ảnh hởng tới cho phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàngtốt, chất lợng cao, giá cả hợp lí, mẫu mã và chủng loại đa dạng, đáp ứng nhucầu thị trờng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm đớc các chi phítrong khâu lu thông, chi phí lu kho

Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lới phân phối: Cơ sở vật chất kỹ thuậtcàng nâng cao thì năng suất lao động càng tăng, chất lợng sản phẩm hànghoá dịch vụ sản xuất ra càng tốt, từ đó tiết kiệm đợc tiền lơng và các chi phí

cố định khác Đồng thời mạng lới lu thông phân phối đợc sắp xếp một cáchhợp lí vừa phục vụ tốt cho dự trữ hàng hoá vừa phục vụ tốt cho khâu tiêu thụ

sẽ giảm bớt đợc các chi phí trung gian không cần thiết

Nhân tố con ngời là nhân tố quan trọng nhất Nhân tố này bao gồmtrình độ khả năng phẩm chất của công nhân và ban lãnh đạo Do vậy ý thứctiết kiệm của công nhân và ban lãnh đạo là nguyên nhân sâu xa tác động đếnchi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

IV Đánh giá hiệu quả của dự án đầu t đổi mới công nghệ trong sản xuất gốm sứ.

Khi áp dụng bất kỳ một công nghệ nào đều phải chú ý đến ba yếu tốchính, đó là tính khả thi-kỹ thuật-kinh tế Ba yếu tố này quan hệ mật thiếtvới nhau, có tác động lẫn nhau và nó quyết định sự thành công của giải pháp

Khi muốn thay đổi công nghệ chúng ta phải gải đợc bài toán: Vốn-sảnxuất-tiêu thụ-kinh tế -môi trờng Khi đầu t phải đồng bộ, tổ chức khai thácthiết bị triệt để nhằm giảm giá thành sản phẩm và tăng khả năng thu hồi vốnnhanh

Đối với một dự án đầu t cải tiến công nghệ sản xuát gốm sứ, các yêucầu đó đợc cụ thể hoá nh sau:

1 Tiết kiệm chi phí sản xuất.

Khi đã đầu t cho bất kì một công nghệ sản xuất gốm sứ thì vấn đề lợinhuận do việc áp dụng công nghệ mới phải đợc đặt lên hàng đầu nghĩa là khi

áp dụng công nghệ mới thì chí phí sản xuất phải thấp hơn đảm bảo lợi nhuận

đem lại cao hơn Hoạt động sản xuất gốm sứ với đặc trng tiêu hao nhiềunguyên, nhiên liệu thì vấn đề tiết kiệm trong chi phí sản xuất đặc biệt là tiếtkiệm nhiên liệu còn có ý nghĩa quan trọng trong giảm ô nhiễm môi trờng.Hoạt động sản xuất gốm sứ bao gồm nhiều công đoạn trong đó công đoạnnung là công đoạn gây ô nhiễm nhiều nhất Lò nung gốm sử dụng nhiên liệugas có giá thành cao hơn nhng lại có u điểm là tạo ra khí thải ít hơn và không

có bụi thải do đốt than Việc áp dụng công nghệ sản xuất gốm sứ bằng lò gas

là tất yếu của sản xuất gốm sứ tiên tiến nhng cần áp dụng nghiên cứu các

ph-ơng hớng cải tiến để giảm lợng gas hao phí nhằm tiết kịêm các chi phí sảnxuất

2 Nâng cao chất lợng sản phẩm

Chất lợng sản phẩm gốm sứ đợc đặc trng bởi các tiêu chí nh tỷ lệ sảnphẩm loại một trên tổng số sản phẩm, độ đồng đều của sản phẩm, độ bền, độbóng của sản phẩm Sản phẩm gốm sứ ở Bát Tràng còn có đặc trng riêng làmàu men rất đa dạng, phong phú, sản phẩm ở các lò gốm sứ của mỗi hộ gia

đình, mỗi doanh nghiệp là không giống nhau, bí quyết này của mỗi gia đìnhmỗi doanh nghiệp đợc giữ kín và cũng tạo nên lợi thế cạnh tranh trên thị tr-ờng Chính khả năng phối màu tạo hoa văn đã tạo nên tính mĩ thuật của sảnphẩm là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên chất lợng sản phẩm gốm

sứ Một dự án đầu t cho sản xuất gốm sứ phải đảm bảo đợc tính khả thi caotrong việc đảm bảo tạo ra những sản phẩm có chất lợng tốt có khả năng cạnh

Trang 11

tranh trên thị trờng, nhiều khi cần có yêu cầu đột phá trong việc tạo ra sảnphẩm mới lạ Từ nhiều năm nay sản phẩm gốm sứ Bát Tràng tạo đợc uy tínvới ngời mua trên thị trờng trong nóc và quốc tế do thành phần lao động thủcông chiếm tỉ lệ lớn trong sản phẩm, các nghệ nhân ở Bát Tràng luôn cho ra

đời các sản phẩm có tính mĩ thuật cao, nghệ thuật sáng tạo men cũng rất đadạng tạo ra nhiều loại men nh men ngọc, men rạn, men co

Đối với một dự án đầu t cho sản xuất gốm sứ hay bất kì một dự ánnào thì chất lợng sản phẩm cũng luôn đợc coi là nhân tố quan trọng hàng

đầu Chất lợng sản phẩm là yếu tố quan trọng trong quá trình ra quyết định

Dự án đầu t có tính khả thi cao nhng không đảm bảo về chất lợng sản phẩmcũng có thể sẽ không đợc quyết định đầu t Công nghệ có tác động khônglợi cho sản phẩm cũng có thể làm giảm năng suất lao động và không đáp ứngyêu cầu đặt ra Ví dụ nh nếu áp dụng công nghệ xanh đảm bảo giảm thiểu ônhiễm môi trờng và giải pháp tài chính hợp lí cho doanh nghiệp, nhng có thểdẫn đến những tác động xấu đối với chất lợng sản phẩm

Mỗi dự án đầu t về công nghệ cần phải đợc đánh giá về chất lợng sảnphẩm đầu ra, trong nhỉều trợng hợp cụ thể cần phải đợc xem xét tiến hànhcác nghiên cứu ứng dụng thử nghiệm để có thể đánh giá đợc chi phí và lợiích của các công nghệ đa ra trên cơ sở chất lợng của sản phẩm thu đợc Điềunày làm cơ sở để xác định các đặc tính và yêu cầu kĩ thuật trong quá trìnhchuyển giao công nghệ mới

3.Giảm thiểu ô nhiễm môi trờng.

Đối với các dự án đầu t đổi mới công nghệ trong sản xuất gốm sứ, gắnliền với việc nâng cao chất lợng sản phẩm thì giảm thiểu ô nhiễm môi trờngcũng là một trong hai mục tiêu chính của các dự án Giảm thiểu ô nhiễm môitrờng ở đây đợc cụ thể hoá bằng các yếu tố nh giảm thiểu ô nhiễm môi trờngcủa các môi trờng thành phần nh giảm thiểu ô nhiễm môi trờng không khí,môi trờng nớc và môi trờng đất Trong giảm thiểu ô nhiễm môi trờng khôngkhí lại đợc phân thành các mục tiêu cụ thể nh giảm ô nhiễm nhiệt, giảm ônhiễm các khí CO2, CO, SO2, giảm ô nhiễm phóng xạ Công nghệ sảnxuất gốm sứ đợc hoàn thiện dần theo hớng đi sâu vào các phơng án cụ thểcho các hộ và nhóm hộ, công nghệ sản xuất dùng cho các đơn vị sản xuấttrên cơ sở ứng dụng các thiết bị hiện đại, tiên tiến, cải tiến quy trình kĩ thuật.Thực hiện tốt việc đổi mới và chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất cólựa chọn đảm bảo sản xuất phát triển và ổn định Trong những năm gần đâyBát Tràng bị cảnh báo là nơi ô nhiễm nghiêm trọng về các loại khí thải, nhiệt

Trang 12

thải và các chất phóng xạ, do đó mỗi dự án đầu t cho cải tiến công nghệ sảnxuất gốm sứ cần phải đạt đợc yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trờng, trên cơ

sở đóng góp cá nhân của mỗi hộ, mỗi doanh nghiệp sản xuất sẽ tạo nên một

sự giảm đáng kể mức độ ô nhiễm của từng xã

4.Cải thiện môi trờng làm việc cho ngời lao động

Sản xuất gốm sứ có đặc điểm là hàm lợng lao động đặc biệt là lao

động thủ công rất lớn trong kết cấu sản phẩm Trong quá trình sản xuất, ngờilao động phải tiếp xúc với một lợng lớn chất độc hại trong thời gian dài liêntục Các quy trình gia công chuẩn bị phối liệu cũng nh tạo hình và đa sảnphẩm vào ra lò đều cần nhân công trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm nên khảnăng bị nhiễm độc là rất lớn Theo số liệu điều tra của cơ quan y tế huyệnGia Lâm năm 2000 ngời dân Bát Tràng có tỷ lệ mắc các bệnh ung th, bệnh

đờng hô hấp, bệnh phụ khoa của phụ nữ cao hơn các vùng khác 1,5-1,7 lần.Hiện nay số lao động ở Bát Tràng khoảng 4300 ngời, trong đó 60 % là lao

động làm thuê, vì vậy việc cải thiện môi trờng làm việc cho ngời lao động làvấn đề rất bức xúc Với phơng pháp sản xuất mới sử dụng phối liệu có sẵn và

sử dụng nhiên liệu gas sẽ giảm đáng kể lợng khí thải, đồng thời giảm thờigian công nhân đứng lò, tránh phải tiếp xúc với nhiệt độ cao liên tục Đâycũng chính là yêu cầu về hiệu quả xã hội của các dự án đầu t cho công nghệsản xuất gốm sứ

Trang 13

Chơng II Thực trạng kinh tế-xã hội -môi trờng ở làng nghề sản xuất gốm sứ Bát Tràng

I.Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội ở Bát Tràng.

1.Điều kiện tự nhiên

1.1.Vị trí địa lí :

Bát Tràng là một xã thuộc ngoại thành Hà Nội, nằm ở Tây Nam huyệnGia Lâm, phía Đông giáp xã Đa Tốn, phía Bắc giãp xã Đông D, phía Nam códanh giới giáp với tỉnh Hải Hng bởi công trình thuỷ nông Bắc Hng Hải, phíaTây đợc bao bọc bởi sông Hồng Bát Tràng nằm cách đòng bộ theo đờng đêsông Hồng khoảng 10 km

1.2.Địa hình:

Xã Bát Tràng chia làm hai vùng trong đê và ngoài đê Vùng ngoài đêvới diện tích khoảng 123 ha.Hàng năm vào mùa nớc phần lớn diện tích nàythờng bị ngập lụt tử 2 đến 3 tháng Vùng ngoài đê có diện tích khá bằngphẳng là nơi dân c đông đúc Phần giáp đê là những ao, hố sâu dùng để nuôithuỷ sản,vùng trong đê có 2 cơ sở sản xuất, một số diện tích đất nôngnghiệp, phần còn lại là ao nuôi cá

1.3.Địa chất thuỷ văn:

Bát Tràng là vùng đất bồi, mực nớc sông Hồng lên xuống thất thờngnên lợng nớc ngầm cũng thay đổi theo

1.4.Khí hậu:

Khí hậu Hà Nội nằm trong vùng khí hậu đồng bằng sông Hồng có độ

ẩm trung bình cao, có gió mùa khí hậu ôn hoà, thuận tiện cho điều kiệnsống.Bát Tràng có thời tiết vùng Hà Nội, nhng do khoảng 1400 lò nung thaynhau nung đốt sản phẩm nên nhiệt độ trong xã cao hơn các vùng xung quanh

từ 1,5 đến 3 độ

2.Điều kiện kinh tế xã hội.

2.1.Tổ chức hành chính và dân số :

Toàn xã có hai thôn: Giang Cao(6 xóm ) và Bát Tràng(5 xóm)

Theo số liệu điều tra năm 2002:

Số hộ trong xã :1486 hộ

Trang 14

Số nhân khẩu: 5996 ngời

Tổng số lao động:2430 ngời

2.2.Nghề nghiệp:

+Nông nghiệp 87 hộ với 345 nhân khẩu

+Công nghiệp 1223 hộ với 5087 khẩu

+Dịch vụ khác 166 hộ với 564 nhân khẩu

Nh vậy số nhân khẩu tham gia sản xuất và dịch vụ chiém đa số còn sốtham gia nông nghiệp rất ít

2.3.Sử dụng đất

Bát Tràng là xã bé nhất huyện Gia Lâm với tổng diện tích 164 ha Đất

đai trong xã đợc sử dụng cha hợp lí và đợc phân bố nh sau:

Đất trong xã đợc phân bố nh sau:

Cũng nh các xã ngoại thành của thành phố Hà Nội, Bát Tràng có dịch

vụ y tế cha thật tốt nhng phải phục vụ cho tất cả mọi ngời Đa phần ngờikhám chữa bệnh phải trả tiền khám cha bệnh và mua thuốc Nhà nớc hỗ trợtài chính cho những ngời bệnh trong diện chính sách, những ngời nghèo khổ,những ngời già và trẻ em cô đơn

Qua thống kê cho thấy tỷ lệ những bệnh về đờng hô hấp nhất là ở trẻ

em dới 5 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (73,37%) Phụ nữ mắc bệnh phụ khoa98% Tiếp theo là các bệnh về tiêu hoá, da liễu dị ứng ở thanh niên và trẻ emgần 10%

Trang 15

động bộ, cha cải tạo hè đờng, cha trồng cây xanh, mặt đờng luôn có rác vàbụi vì hàng ngày công tác vệ sinh môi trờng cha làm thờng xuyên Nhìnchung các tuyến đờng giao thông đều bị xuống cấp, mặt đờng hẹp, không

đảm bảo cho việc giao thông đi lại, vận chuyển hàng hoá

2.7.Cơ sở hạ tầng

Xã Bát Tràng hàng năm sản xuất ra một khối lợng sản phẩm lớn vớikhối tổng doanh thu nhiều tỉ đồng nhng vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng của xãcòn nhiều hạn chế

Về xây dựng các công trình công cộng:

Bằng nguồn vốn của xã, sự đóng góp của nhà nớc và của nhân dân xãbát Tràng đã đầu t đợc các công trình phục vụ văn hoá thể thao và đời sốngcủa xã nh:

2.9.Thông tin-Truyền thanh:

Do nhu cầu thông tin chính trị và thơng mại nên xã Bát Tràng đợcthành phố Hà Nội, huyện Gia Lâm và bu điện Hà Nội quan tâm giúp đỡ đầu

t xây dựng hệ thống điện thoại tự động với một tổng đài điện thoại quy mô

554 máy Số máy điện thoại của các hộ sản xuất kinh doanh là 530 máy Tại

Trang 16

trung tâm xã có một chi nhánh điện thoại, điện báo phục vụ cho công táctuyên truyền chủ trơng chính sách của Đảng, Chính phủ cũng nh thông tinbuôn bán.

II Quy hoạch và tổ chức sản xuất gốm sứ

Trải qua nhiều năm tháng nghề gốm sứ Bát Tràng đợc hình thành vàphát triển, đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc và quốc tế nhng bao giờ cũngmang sắc thái riêng của Bát Tràng Ngành sản xuất gốm sứ của Bát Tràng

đóng vai trò quyết định trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của xã

Từ khi đất nớc đổi mới, chế độ bao cấp đợc xoá bỏ và cho phép nhiềuthành phần kinh tế tồn tại Hoạt động sản xuất theo cơ chế thị trờng, nêngốm sứ Bát Tràng chuyển hớng kinh tế, lấy hộ gia đình làm nòng cốt ở cảhai lĩnh vực: sản xuất và dịch vụ thơng mại Sản xuất gốm sứ chiếm 88,84%tổng sản lợng toàn xã hội, dịch vụ 9,41%, nông nghiệp 5,75%

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu giá trị các ngành năm 2002

Qua đó có thể thấy ngành sản xuất gốm sứ Bát Tràng có vai trò quantrọng trong nền kinh tế địa phơng, không chỉ chiếm tỉ trọng lớn, ngành nàycòn tạo ra giá trị cao hàng năm, doanh thu hàng trăm tỉ đồng mỗi năm

Trang 17

Biểu đồ 2.2: Biến động doanh thu hoạt động sản xuất gốm sứ qua

đơn vị: tỉ đồng

Nguồn: Chi cục thuế huyện Gia Lâm

1.Quy hoạch sản xuất

Làng gốm truyền thống Bát Tràng phát triển theo sự phát triển của

đất nớc Do chính sách mở cửa trong những năm qua nên nền kinh tế đathành phần của Bát Tràng có nhiều thay đổi.Ngành sản xuất gốm sứ nhờ thếcũng phát triển.Tất cả các thành phần kinh tế quốc doanh, công ty TNHH,các tổ hợp sản xuất và các hộ gia đình đều phát huy hết khả năng phát triểngốm sứ

Sản xuất gốm sứ trong xã Bát Tràng hiện tại đợc chia thành:

Khối doanh nghiệp sản xuất

Trang 18

Trong đó : +Số hộ trực tiếp sản xuất :1078 +Số hộ dịch vụ sản xuất :130Ngoài ra trong số 87 hộ sản xuất nông nghiệp cũng có 61 hộ tham giasản xuất gốm sứ

Tổng số hộ kinh doanh theo thống kê : 1234Trong đó : +Công nghiệp thủ công nghiệp :1078 +Dịch vụ : 130 +Nông nghiệp : 26

Là làng gốm sứ truyền thống, đồng thời nhờ chính sách mở cửa của

Đảng và Chính phủ trong những năm qua nên sự phát triển sản xuất của xãngày càng mở rộng cả tổng sản phẩm chất lợng và loại hình sản xuất Tuynhiên, cũng do cơ chế hiện nay, hàng ngoại nhập lậu khá nhiều( đặc biệt làhàng Trung Quốc ) giá cả lại rẻ do vậy nên sản xuất gốm sứ của Bát Trànghàng năm cũng có nhiều thay đổi

Số lò gốm sứ của toàn xã : 1238 lò Trong đó :+Hiện đang hoạt động :828 lò +Số lò đã nghỉ đốt :410 lò

2 Quy trình sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng

Sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng phải tuân thủ công nghệ sản xuất gốm sứchung Tuy nhiên do bề dày kinh nghiệm hơn 500 năm nên Bát Tràng cónhững nét đặc trng riêng, đó là sắc thái gốm Bát Tràng với sản lợng đa dạng,tinh tế, men màu đặc sắc và giá cả phù hợp với nhiều đối tợng tiêu dùng

Đánh giá nguồn chất thải thông qua quy trình công nghệ sản xuất gốm sứ:

Gia công và chuẩn bị phối liệu

Tạo hình

chất thải: bụi, phóng xạ

Sấy sản phẩm Gas

chất thải:

bụi, nhiệt, khí thải

Nung sản phẩm

chất thải:

bụi, nhiệt, khí thải

sản phẩm gốm sứ

Trang 19

Nguồn nhiên liệu khi mua về hầu nh không đợc quản lí về số lợng vàchất lợng:

-Khâu vận chuyển, bốc xếp nguyên liệu sản xuất là nguyên nhân gây ônhiễm chính trong xã Mặt khác, trong các nguyên liệu cũng có chứa cácchất phóng xạ là nguyên nhân gây ô nhiễm phóng xạ

-Khâu nung sản phẩm bằng than thải ra rất nhiều khí độc hại nh CO2,

CO, Nox,SO2 và ô nhiễm nhiệt

-Khâu hấp đề can dán cho sản phẩm trong các lò tuynel thải ra rấtnhiều chất độc, các chất này đợc thoát ra khi đợc gia nhiệt trong lò nung

-Trong tất cả các công đoạn của quá trình còn thải ra một lợng bụi gây

ô nhiễm Đốt lò bằng than trong lò hộp kiểu cũ còn tạo ra lợng chất thải rắnrất lớn từ xỉ than và các bao nung cộng với sản phẩm hỏng Hiện nay ở BátTràng khối lợng chất thải rắn đợc các doanh nghiệp xử lí là 30%, còn lại đổgần địa điểm sản xuất; các hộ gia đình đổ 30% chất thải rắn ra sông Hồng

2.1.Nguyên liệu

Nguyên liệu chính để sản xuất gốm sứ là các loại cao lanh và đất sét.Bên cạnh đó còn có các loại nguyên liệu gầy nh các lao quắc, trờng thạch vàhoạt thạch Tất cả các loại nguyên liệu này nh đất mua từ Cổ Điển(VĩnhPhúc) hoặc làng Dâu(Hà Bắc) Đất để làm khuôn mua từ Hồ Lao, Hồ Lễ( H-

ng Yên) Men gốm phải dùng đất sứ của Đông Triều(Quảng Ninh) Gio(vỏcâu đớc) mua từ Hải Phòng Gio lơng mua từ Thanh Liêm(Nam Hà) Côngnghệ gốm sứ của Bát Tràng cũng còn phải dùng một số nguyên liệu khác nhcác hợp chất CaO, BaO, MgO hoặc các dạng oxyt: TiO2, Al2O3, ThO2,B2O

Khi sản xuất gốm sứ ngời ta dùng thạch cao sản xuất từ các lò nungtrong xã Để sản xuất bao nung, ngời dân ở đây tận dụng các bao nung cũ cópha thêm Sa mốt,Cácbuasilic(SiC), Cỏindom(Al2O3) Khi sản xuất chất màu

và men màu dùng các ôxýt nh : Cr2O3, MnO2 hay các ôxýt đất hiếm vàmột số kim loại quý: Au, Ag, Pt

Hàng năm ở Bát Tràng tiêu thụ khoảng 65000 tấn nguyên liệu đất vàhàng chục tấn nguyên liệu khác

Nguồn nguyên liệu khi mua về hầu nh không quản lí về chất lợng và

số lợng Khâu vận chuyển, bốc xếp nguyên liệu sản xuất và than là nguyênnhân chính gây ô nhiễm bụi trong xã Mặt khác, một số chất phóng xạ có cótrong nguyên liệu cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm

Trang 20

2.2.Công đoạn Gia công và chuẩn bị phối liệu

Trong công nghiệp gốm sứ, gia công và chuẩn bị phối liệu giữ vai tròrất quan trọng vì nó là cơ sở cải thiện nhiều tính chất của nguyên liệu phốiliệu cũng nh tăng chất lợng sản phẩm nung

Các bớc của công đoạn này bao gồm:

Làm giàu và tuyển chọn nguyên liệu

Gia công thô và gia công trung bình các loại nguyên liệu

Gia công tinh nguyên liệu

Chuẩn bị phối liệu theo yêu cầu từng loại sản phẩm phù hợp với cácphơng pháp tạo hình khác nhau

Nghiền nguyên liệu ở Bát Tràng đợc thực hiện cẩn thận, nhng các máynghiền lại đợc chế tạo quá thô sơ và chủ yếu là hàng trong nớc sản xuất Cácmáy nghiền nguyên liệu có thể do động cơ điện hoặc máy nổ bông sen làmchuyển động

Ngoài ra trong xã Bát Tràng còn dùng 25 máy nghiền với đầu máy nổBông Sen di động để nghiền xỉ than và mảnh bao cũ

Các máy nghiền nguyên liệu đạt đến độ mịn đạt tiêu chuẩn sẽ đợc đavào các bể khuấy, bể lắng,cuối cùng đợc làm khô tự nhiên đạt độ ẩm nhất

định để đa vào tạo hình

Đối với các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ đều bố trí khu chế biếnnguyên liệu riêng

Khâu chế biến nguyên liệu thờng gây bẩn cục bộ quanh xởng sản xuất

và gây ô nhiễm ồn ở đầu maý Bông Sen

2.3.Công đoạn chuẩn bị phối liệu

Công đoạn chuẩn bị phối liệu rất quan trọng nên phải đạt các yêu cầusau:

+Đạt độ chính xác cao nhất về thành phần hoá và tỉ lệ các loại cỡ hạt,thành phần phối liệu và các tính chất kỹ thuật của nó ở các khâu khác nhautrong dây chuyền công nghệ, để đảm bảo đúng tính chất cần mong muốn củacác loại sản phẩm sau khi nung

+Đạt đợc độ đồng nhất về thành phần hoá, thành phần hạt, lợng nớctạo hình, chất điện giải hay các lạo chất phụ gia Trong phối liệu theo thờigian và vị trí khác nhau

Trang 21

ở Bát Tràng khâu phối liệu đạt đến trình độ nghệ nhân và nhờ đó sảnphẩm gốm sứ Bát Tràng luôn có chất lợng cao, đợc a chuộng Nhng đâycũng là công đoạn đợc các hộ sản xuất giữ kín, mỗi gia đình, mỗi doanhnghiệp có công thức phối liệu riêng, không có sự hỗ trợ nhau trong kỹ thuậtnày.

2.4.Công đoạn tạo hình.

Sản phẩm gốm sứ rất đa dạng Do mục đích sử dụng và giá trị của sảnphẩm nên hình dáng và kích thớc cũng nh đặc tính kỹ thuật của sản phẩm rấtkhác nhau Vì vậy, mục đích của khâu tạo hình cũng nh yêu cầu của nó làthoả mãn các chỉ tiêu về kích thớc hình dạng hình học, độ đồng nhất của bánthành phẩm và của sản phẩm

2.5.Công đoạn sấy sản phẩm.

Trong quá trình tạo hình, ta đã thêm vào phối liệu một lợng nớc nhất

định Vì thế để sửa mộc, vận chuyển tráng men và nungdễ dàng phải thựchiện sấy sản phẩm

Công đoạn sấy trong sản phẩm gốm sứ là rất quan trọng vì chi phítrong quá trình sấy chiếm tỉ lệ cao trong giá thành sản phẩm Mặt khác,trong quá trình sấy nếu kỹ thuật không đảm bảo sẽ gây hiện tợng nổ sảnphẩm lúc sấy hay h hỏng toàn bộ sản phẩm lúc nung

Các cơ sở sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng thực hiện quá trình sấy chủyếu bằng phơng pháp hong khô sản phẩm trong xởng sản xuất Đây là phơngpháp chi phí ít, nhng đòi hỏi diện tích đặt sản phẩm sấy phải lớn, đồng thờithời gian sấy phải dài Chính vì vậy, ở các hộ sản xuất sản phẩm chiếm hầuhết diện tích của từng gia đìn Mặt khác, do sản phẩm sấy đặt trong môi tr-ờng bụi bẩn nên mặt sản phẩm không sạch sẽ, làm giảm chất lợng trong quảtrình nung

2.6.Công đoạn nung.

Nung là khâu rất quan trọng trong kỹ thuật sản xuất gốm sứ, vì nó có

ảnh hởng quyết định đến chất lợng và giá thành sản phẩm

Để sản phẩm nung đạt chất lợng cao nhất phải làm chủ đợc kỹ thuậtnung , nghĩa là hiểu cặn kẽ trên cơ sở lý thuyết quá trình nung để xây dựng

đợc chế độ nung tối u cho từng sản phẩm

Trang 22

Qua điều tra cho thấy lao động sản xuất gốm sứ có trình độvăn hoákhông cao , lý thuyết về quá trình nung chỉ đợc dạy theo phơng pháp chatruyền con nối và thờng đợc truyền kinh nghiệm là chính vì thế , tiếng làgốm sứ Bát Tràng nhng có hàng ngàn phong cách, hàng vạn men màu và hoavăn khác nhau, sự hơn thua là ở chỗ hoa văn có hồn và màu men độc đáo Vì sự cạnh tranh trong sản xuất, trong kinh doanh đặc biệt là vì tiếng tămnên một loại men ngọc hợp thời trang đợc dấu kín nh một bí quyết giatruyền Nhng theo thống kê về trình độ tay nghề Bát Tràng có độ ngũ nghệnhân , thợ lành nghề rất cao, ngay cả trình độ các lao động phụ cũng rất

đáng khâm phục, nhất là kinh nghiệm khi điều chỉnh nhiệt của quá trìnhnung

III Vấn đề ô nhiễm môi trờng ở Bát Tràng.

Làng nghề gốm sứ ở Bát Tràng là một làng sản xuất gốm rất pháttriển Tuy nhiên, về mặt ô nhiễm môi trờng thì Bát Tràng đợc xếp vào dạng ônhiễm nặng, ở mức báo động

Ngời dân ở Bát Tràng một mặt nguồn vốn có hạn, mặt khác muốn cólãi nhiều trong sản xuất nên mọi hộ sản xuất đều tập trung vào sản xuất tăngsản phẩm nhng lại không chú ý đến vệ sinh công nghiệp , không chú ý đếnbảo vệ môi trờng sống

Đã nhiều năm qua để khuyến khích sản xuất có chú ý đến bảo vệ môitrờng và sức khoẻ cho ngời lao động cũng nh mọi công dân trong xã BátTràng, Bộ Tài Nguyên-Môi Trờng, UBND huyện Gia Lâm, UBND xã BátTràng đã chỉ đạo đầu t nhiều kinh phí cho nghiên cứu nhằm giải quyết ônhiễm ở Bát Tràng

1.Các dạng ô nhiễm ở Bát Tràng

1.1.Ô nhiễm môi trờng không khí

Đặc điểm quy hoạch và tổ chức sản xuất của xã Bát Tràng là nơi sảnxuất không tách khỏi khu dân c, mà nó đợc hình thành một cách cố hữu tạicác hộ gia đình, cho nên nhà cửa chật chội và bị ảnh hởng bởi khu sản xuất.Các hộ dân c cũng đồng thời là nơi sản xuất Các bức tờng đựoc dùng làmnơi phơi than Mọi diện tích trong mỗi hộ đều đợc dùng để phục vụ cho sảnxuất trong mỗi hộ và các hộ dân c chỉ đợc ngăn cách bằng những bức tờngxây khá cao là chính vì vậy mỗi gia đình đều đợc bao kín nên không khítrong đó ít đợc lu thông vì thế bụi và khí độc đợc giữ lại trong không giancủa mỗi hộ Mặt khác các lò nung cao từ 5-7 m nên khói thải ở các lò này

Trang 23

chẳng những bao phủ lấy nhà của chủ nhân của nó mà còn cung cấp cho cảcác hộ hàng xóm Nh vậy, có thể tạm coi rằng môi trờng không khí trong các

hộ sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng là môi trờng "tiểu vùng" Nó tơng đối sạchkhi chủ nhân của nó không đốt lò, nó nhiễm độc hại khi chủ của nó đốt lò Mặt khác khi lò nung đặt trong khu đất của chính gia đình mình nên cácthành viên của gia đình cũng bị ô nhiễm nhiệt từ các lò nung có nhiệt độ cỡ1200-1300oC của chính họ gây nên, đặc biệt trong những ngày oi bức hoặcmất điện Lợng khí độc hại từ các lò nung thoát ra thật đáng kể, vì hàng nămBát Tràng tiêu thụ cho sản xuất gốm là :

đờng trong xã là rất lớn Lợng rơi vãi hàng ngày tích tụ trên đờng Điều đógiải thích mặc dù số liệu về bụi lắng và bụi lơ lửng trong các lần đo giá trịtrung bình vợt tiêu chuần cho phép không quá cao(9,1 lần)nhng mỗi khi maxuống các con đờng vẫn bị lầy lội Vì vậy nếu kết hợp giữa số liệu đo đạc và

số liệu tính toán thì ô nhiễm bụi ở Bát Tràng ở mức báo động, xin đơn cửnhững số liệu sau:

Bảng 2.1: Các dạng ô nhiễm do sản xuất gốm sứ :

TT Nguồn tiêu thụ Số l-ợng

(tấn)

Rơi vãi Xỉ và tro Tro, xỉ, bụi rơi vãi baytheo khói

% Tấn % Tấn % Tấn 1

0,5 0,5 2

325 225 0,32

15 1

6,75 0,06 1015 67,59550,32 6,81 76,5

Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và Khu Công nghiệp 1998.

Từ bảng trên tính đợc lợng nguyên liệu, than bụi rơi vãi và bay theo khói:G=550,32+76,5=626,82 tấn /năm

Khi tính theo ngày đêm sẽ là :1,74 tấn một ngày đêm

Bình quân mỗi ngời dân Bát Tràng mỗi ngày đêm nhận đợc 0,29 kg bụi

Biểu đồ 2.3: Mức độ ô nhiễm bụi của Bát Tràng

Trang 24

Ô nhiễm khí CO2 ở Bát Tràng cũng ở mức báo động Lợng thải khítrung bình năm 1999 là 11,99 tấn/ngời/năm gấp 5,68 lần lợng thải trung bìnhChâu á và bằng 89% mức thải cao nhất thế giới (13,5 tấn/ngời/năm)

Biểu đồ 2.4: Mức độ ô nhiễm CO2 của Bát Tràng

Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng đô thị và Khu công nghiệp

*Lợng khí SO2 =314.832m3 /năm

=874m3/ngày đêm

Trang 25

=0,146/ngày đêm/ngời.

Ô nhiễm SO2 ở mức trung bình

*Lợng ôxy cần cho quá trình cháy: =2.983.000m3/năm

Tất cả các con số trên nhắc rằng :Lợng chất thải rắn và khí thải hàngnăm ở Bát tràng rất lớn, mỗi ngời dân Bát Tràng phải chịu ô nhiễm ngoài bụilớn nhỏ còn rất nhiều khí độc hại Trên đây, thực sự là con số đáng lo ngạicho con ngời vì điều đó khẳng định rằng môi trờng không khí ở Bát Tràng

đầy khí độc hại và bụi bẩn Khí độc hại thì ngửi đợc nhng khó lamg sạch

đ-ợc Khí độc hại làm ảnh hởng đến con ngời và làm chết cây cối Riêng bụithì ngời dân lại nhìn thấy, nhng hầu nh chẳng ai quan tâm tới dọn chúng Bụihàng ngày hàng giờ rơi vãi trên đờng và trong các hộ gia đình

Lợng bụi này cũng gây ảnh hởng đến sức khoẻ ngời dân, làm bẩn cáccông trình nhà cửa Đặc biệt bụi làm bẩn sản phẩm gốm và nguồn nớc sinhhoạt Bụi còn bám bẩn lên cây cối nên làm giảm khả năng quang hợp vì thếcây cối phát triển chậm

Do Bát Tràng bị ô nhiễm nhiệt và bụi bẩn nên ngời dân Bát Tràng có tỉ

lệ mắc các bệnh về đờng hô hấp rất cao đặc biệt là trẻ em, có thể thấy quabiểu đồ sau:

Biểu đồ 2.5: Tỉ lệ trẻ em Bát Tràng dới 5 tuổi mắc các bệnh đờng

hô hấp

Trang 26

73.37

trÎ em d íi 5 tuæi kh«ng m¾c bÖnh ® êng h«

hÊp trÎ em íi 5 tuæi m¾c bÖnh ® êng h« hÊp

tØ lÖ thanh niªn b¸t trµng kh«ng m¾c bÖnh da liÔu, dÞ øng

Nguån: Trung t©m y tÕ x· B¸t Trµng

Ngoµi ra lµng nghÒ B¸t Trµng cßn bÞ tiÕng ån cña c¸c ph¬ng tiÖn vËnchuyÓn, cña c¸c nhµ m¸y nghiÒn nguyªn liÖu vµ cña c¸c nhµ m¸y nghiÒn phÕth¶i g©y « nhiÔm

Trang 27

Mặt khác, ở Bát Tràng do các diện tích sản xuất đặt liền kề với diệntích ở Khi các hộ đốt lò thì trong khoảng 45h cả gia đình luôn phải tiếp xúcvới bụi và lợng lớn nhất các chất độc hại, ngay cả những giờ ngủ Theo cácnhà y học thì sự tác động của lợng khí độc hại với nồng độ cao và trongnhiều giờ thì hậu quả xấu tăng lên gấp nhiều lần Chính điều đó giải thíchrằng sức khoẻ của ngời dân Bát Tràng ngày càng giảm sút.

Khi phân tích ở quy mô lớn hơn ta nhận thấy rằng, ở Bát Tràng vùngdân c và vùng sản xuất nằm ở địa thế rất đậc biệt Toàn bộ khu tập trung nàyhớng Tây và hớng Nam đều tiếp giáp với sông Hồng và sông Bắc Hng Hải.Nhờ tiếp xúc với sông nên một lợng lớn hơi nớc bốc lên từ sông vào khôngkhí bao quanh mặt Tây và mặt Nam của vùng tập trung sản xuất và nơi ở củadân Bát Tràng làm cho độ ẩm không khí tăng lên đáng kể Nhờ đó nhiệt độcủa vùng tập trung Bát Tràng giảm đi đáng kể, nhng điều đáng lo ngại là do

độ ẩm của không khí khá cao sẽ gây nên hiện tợng nồng độ axit trong khôngkhí tăng cũng nh cản trở sự lan toả của các khí độc hai và bụi ra các vùngxung quanh

Mặt khác, ở phía Đông và phía Nam của Bát Tràng trong mấy nămqua đã đợc trồng dải cây xanh tập trung với độ cao khoảng 6-8 m Dải câyxanh này giúp tạo ra môi trờng xanh cho Bát Tràng Tuy nhiên dải cây xanhnày lại đợc trồng bao kín hớng gió Vì thế gió không đi vào đợc vùng sảnxuất và nơi tập trung của Bát Tràng

Từ những phân tích trên, một nhận xét đáng đợc quan tâm là cả vùngBát Tràng đợc bao kín bên trong và một lợng không khí ít lu thông có nồng

độ chất độc hại và bụi khá cao

Từ tất cả những phân tích trên, ta đa ra kết luận rằng những số liệu chỉphản ánh một phần sự ô nhiễm của Bát Tràng Sự ô nhiễm của Bát Tràng là

do tổ chức sản xuất cha hợp lí, cha áp dụng công nghệ vào sản xuất , sự phân

bố chỗ ở và chỗ sản xuất cũng nh các con sông và các dải cây xanh

1.2.Môi trờng nớc.

Là làng nghề truyền thống nhng từ lâu dân Bát Tràng thờng sử dụng

n-ớc ma đựng trong các bể chứa và nn-ớc sông Hồng sau khi đã đánh phèn vàsinh hoạt Trong những năm gần đây chất lợng nớc bị giảm sút do nớc manhiều cặn khí độc Nớc sông đục, bị ô nhiễm Nhiều gia đình trong xãdùng giếng khơi nhng bị nhiễm nớc thải, nớc bề bặt nên không ăn uống đợc.Hiện nay một số gia đình đã khoan giếng (Gần 35 giếng khoan trong xã).Song việc sử dụng giếng khoan bơm tay cũng không ổn định vì lu lợng khai

Ngày đăng: 07/08/2013, 15:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) PGS.TS.Nguyễn Thế Chinh-Kinh tế và quản lí môi trờng- nhà xuất bản thống kê- 2003 Khác
2) Dự án kinh tế chất thải. Kinh tế chất thải trong phát triển bền vững- Nhà xuất bản chính trị quốc gia-2001 Khác
3) Lê Văn Khoa- Môi trờng và ô nhiễm_ Nhà xuất bản giáo dục 1997 4) Hội thảo cán bộ cao cấp về môi trờng và phát triển bền vững Khác
5) Hội thảo bảo vệ thiên nhiên và môi trờngViệt Nam(VACNE), Hải Phòng, tháng 1/96-Công ty Môi trờng Đô thị Hải Phòng Khác
6) Thông tin môi trờng Hải Phòng năm 2002_ trung tâm kỹ thuật môi trờng Đô thị và Khu công nghiệp7) Thơng mại Môi trờng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2:Mức độ ô nhiễm ở Bát Tràng - Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình lò gas cải tiến trong sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng
Bảng 2.2 Mức độ ô nhiễm ở Bát Tràng (Trang 35)
Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật lò hộp đốt than( dung tích 7,865 m3) - Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình lò gas cải tiến trong sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng
Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật lò hộp đốt than( dung tích 7,865 m3) (Trang 48)
Bảng 3.7.Lợi ích chênh lệch từ tiết kiệm nhân công. - Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình lò gas cải tiến trong sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng
Bảng 3.7. Lợi ích chênh lệch từ tiết kiệm nhân công (Trang 52)
Bảng 3.8: Chênh lệch về tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu giữa lò gas và lò hộp . - Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình lò gas cải tiến trong sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng
Bảng 3.8 Chênh lệch về tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu giữa lò gas và lò hộp (Trang 53)
Bảng 3.10: Giảm hao tổn nhiệt lợng của lò gas cải tiến (Nếu áp dụng lò gas cải tiến cho toàn xã Bát Tràng - Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình lò gas cải tiến trong sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng
Bảng 3.10 Giảm hao tổn nhiệt lợng của lò gas cải tiến (Nếu áp dụng lò gas cải tiến cho toàn xã Bát Tràng (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w