Trước những đổi mới tiến bộ của thế giới về kinh tế, x• hội. Đất nước ta hoà nhập rất nhanh với sự tiến bộ chung đó. Ngành in cũng như bao ngành kinh tế khác đ• từng bước đổi mới về công tác tổ chức, quản lý cũng như trang thiết bị để thích nghi và đứng vững trước những thách thức của cơ chế mới. Bước đầu ngành đ• đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ về sản lượng cũng như chất lượng của sản phẩm. Đặc biệt là trong những năm gần đây - sau khi đất nước ta hoàn toàn giải phóng và thống nhất thì ngành công nghiệp in đ• nhanh chóng đổi mới về công nghệ, nhập nguyên vật liệu và máy móc thiết bị… Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả. Đây cũng là một động lực để cho ngành in tiến bộ rất nhiều. Trong những năm qua, kỹ thuật in nước ta đặc biệt là kỹ thuật in offset đ• có những bước phát triển đáng kể. Số lượng máy móc được nhập nhiều thay thế cho các máy in bán tự động đ• qua hàng chục năm, chất lượng in được nâng cao rõ rệt. Loại ấn phẩm nhiều màu ngày càng phổ biến từ nh•n hàng, bao bì đến sách báo và các loại văn hoá phẩm cao cấp khác. Ngành in hiện nay đang từng bước đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nước, phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế và văn hoá. Để xây dựng ngành ngày càng hiện đại, bắt kịp kỹ thuật của các nước tiên tiến còn đầu tư chiều sâu hơn, trang thiết bị các loại máy mới, đồng bộ trong tất cả các khâu. Bên cạnh đó yếu tố quan trong hàng đầu là đầu tư xây dựng một đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề, yêu nghiệp, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước. Nói tới sự phát triển đi lên của ngành công nghiệp in trước hết phải nói đến công nghệ chế bản, trước kia bản in Typo chủ yếu dựa trên tính chất cơ học bề mặt bản in, ngày nay chế bản in offset được dựa trên tính chất lý hoá bề mặt. Từ chỗ bản in có bề mặt cao thấp, khả năng thể hiện hình ảnh trên sản phẩm kém chất lượng thì nay phần tử in và không in hầu như nằm trên cùng một mặt phẳng, cho phép thể hiện hình ảnh với chất lượng cao, số lượng in lớn. Trong thực tế khâu chế bản bị hạn chế về mặt khách quan cũng như chủ quan, bản in làm ra chất lượng chưa cao phụ thuộc vào chất lượng của phim giấy can, chất lượng bản nhôm, tay nghề người thợ, môi trường… Chính vì vậy, trong đồ án này em muốn: “Nghiên cứu, khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của khuôn in
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
Lời mở đầu 3
Chơng 1 cơ sở lý thuyết của công nghệ in offset 5
I.1 Đặc trng của công nghệ in offset 5
I.2 Các bớc tiến hành trong công nghệ in offset 7
I.2.1 Sơ đồ công nghệ in offset 7
I.2.2 Mục đích của từng công đoạn trong dây truyền công nghệ in .8 I.2.2.1 Quá trình sắp chữ điện tử – in laser để tạo ra bản can 8
I.2.2.2 Quá trình tách màu điện tử( quá trình T’ram hoá) 8
Chơng 2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến chất l-ợng của khuôn in trong công nghệ in offset 11
II.1 ảnh hởng của vật liệu đến chất lợng của khuôn in 11
II.1.1 ảnh hởng của giấy can và fiml đến chất lợng khuôn in 11
II.1.2 ảnh hởng của bản in đến chất lợng khuôn in 11
II.2 ảnh hởng của quá trình thực hiện công nghệ đến chất lợng của khuôn in 16
II.2.1 ảnh hởng của quá trình bình bản 16
II.2.2 ảnh hỏng của quá trình phơi bản 17
II.2.2.1 Nguồn sáng phơi bản 17
II.2.2.2 ảnh hởng của cờng độ rọi lên bản 18
II.2.2.3 Tấm che dùng trong phơi bản và vật liệu tấm mỏng 19
II.2.2.3 ảnh hởng của sự tiếp xúc giữa giấy can( film) và bản đến chất lợng khuôn in 21
II.2.2.4 ảnh hởng của thời gian phơi đến chất lợng của bản 22
II.2.3 ảnh hởng của quá trình hiện bản 22
II.3 ảnh hởng của thiết bị đến chất lợng khuôn in 24
II.3.1 Do thiết bị làm việc 24
II.3.2 Yếu tố nguyên vật liệu 25
II.3.3 Máy phơi 25
II.3.4 ảnh hởng của việc sắp chữ điện tử, tách màu điện tử đến chất lợng khuôn in 30
II.4 ảnh hởng của môi trờng tới chất lợng khuôn in 36
Chơng III Khảo sát các yếu tố ảnh hởng đên chất lợng khuôn in 38 III.1 Khảo sát sự ảnh hởng của thời gian phơi đến chất lợng khuôn in.38
Trang 2III.1.1 Mục đích khảo sát 38
III.1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình khảo sát 38
III.1.3 Điều kiện khảo sát 39
III.1.4 Quy trình tiến hành thực nghiệm 40
III.1.5 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 40
III.1.5.1 Bản hiện với thời gian 20s 40
III.1.5.2 Bản hiện với thời gian 50s 41
III.1.5.3 Bản hiện với thời gian 60s 42
III.1.5.4 Bản hiện với thời gian 70s 43
III.1.5.5 Bản hiện với thời gian 100s 43
III.2 Khảo sát ảnh hởng của nồng độ dung dịch hiện đến chất lợng khuôn in 45
III.2.1 Mục đích thực nghiệm 45
III.2.2 Cơ sở lý thuyết 45
III.2.3 Điều kiện khảo sát 47
III.2.4 Quy trình tiến hành thực nghiệm 47
III.2.5 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 48
III.2.5.1 Bản hiện với nồng độ dung dịch hiện 0,2% NaOH 48
III.2.5.3 Bản hiện với nồng độ dung dịch hiện 0,5% NaOH 49
III.2.5.4 Bản hiện với nồng độ dung dịch hiện 0,6 NaOH 50
III.2.5.5 Bản hiện với nồng độ dung dịch hiện 1,0% NaOH 51
III.3 Khảo sát ảnh hởng của loại dung dịch hiện đến chất lợng khuôn in 52 III.3.1 Mục đích thực nghiệm 52
III.3.2 Cơ sở lý thuyết 53
III.3.3 Điều kiện khảo sát 55
III.3.4 Quy trình tiến hành thực nghiệm 55
III.3.5 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 56
III.3.5.1 Bản hiện với dung dịch hiện 1( 0,5% NaOH + 0,01% chất trợ 1) 56
III.3.5.2 Bản hiện với loại dung dịch hiện 2( 0,5% NaOH + 0,01% chất trợ 2) 56
III.3.5.3 Bản hiện với dung dịch hiện 3( 0,5% NaOH + 0,01% chất trợ 3) 57
III.4 Khảo sát sự khác biệt của nớc pha dung dịch hiện đến chất lợng khuôn in 58
Trang 3III.4.1 Mục đích thực nghiệm 58
III.4.2 Cơ sở lý thuyết 58
III.4.3 Điều kiện khảo sát 59
III.4.4 Quy trình tiến hành thực nghiệm 59
Trang 4Lời mở đầu
Trớc những đổi mới tiến bộ của thế giới về kinh tế, xã hội Đất nớc tahoà nhập rất nhanh với sự tiến bộ chung đó Ngành in cũng nh bao ngànhkinh tế khác đã từng bớc đổi mới về công tác tổ chức, quản lý cũng nh trangthiết bị để thích nghi và đứng vững trớc những thách thức của cơ chế mới.Bớc đầu ngành đã đạt đợc những thành tựu rất đáng khích lệ về sản lợngcũng nh chất lợng của sản phẩm Đặc biệt là trong những năm gần đây -sau khi đất nớc ta hoàn toàn giải phóng và thống nhất thì ngành côngnghiệp in đã nhanh chóng đổi mới về công nghệ, nhập nguyên vật liệu vàmáy móc thiết bị… Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả
Đây cũng là một động lực để cho ngành in tiến bộ rất nhiều
Trong những năm qua, kỹ thuật in nớc ta đặc biệt là kỹ thuật in offset
đã có những bớc phát triển đáng kể Số lợng máy móc đợc nhập nhiều thaythế cho các máy in bán tự động đã qua hàng chục năm, chất lợng in đợcnâng cao rõ rệt Loại ấn phẩm nhiều màu ngày càng phổ biến từ nhãn hàng,bao bì đến sách báo và các loại văn hoá phẩm cao cấp khác Ngành in hiệnnay đang từng bớc đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nớc, phục vụ nhiệm vụchính trị, kinh tế và văn hoá Để xây dựng ngành ngày càng hiện đại, bắtkịp kỹ thuật của các nớc tiên tiến còn đầu t chiều sâu hơn, trang thiết bị cácloại máy mới, đồng bộ trong tất cả các khâu Bên cạnh đó yếu tố quan tronghàng đầu là đầu t xây dựng một đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề, yêunghiệp, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nớc.Nói tới sự phát triển đi lên của ngành công nghiệp in trớc hết phải nói
đến công nghệ chế bản, trớc kia bản in Typo chủ yếu dựa trên tính chất cơhọc bề mặt bản in, ngày nay chế bản in offset đợc dựa trên tính chất lý hoá
bề mặt Từ chỗ bản in có bề mặt cao thấp, khả năng thể hiện hình ảnh trênsản phẩm kém chất lợng thì nay phần tử in và không in hầu nh nằm trêncùng một mặt phẳng, cho phép thể hiện hình ảnh với chất lợng cao, số lợng
in lớn Trong thực tế khâu chế bản bị hạn chế về mặt khách quan cũng nhchủ quan, bản in làm ra chất lợng cha cao phụ thuộc vào chất lợng của phimgiấy can, chất lợng bản nhôm, tay nghề ngời thợ, môi trờng… Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả Chính vì vậy,
trong đồ án này em muốn: “Nghiên cứu, khảo sát các yếu tố ảnh hởng
đến chất lợng của khuôn in ”
Trang 5Chơng 1 cơ sở lý thuyết của công nghệ in offset
I.1 Đặc trng của công nghệ in offset
In offset là một phơng pháp in phẳng đợc phổ biến rộng rãi trong cáccông ty, xí nghiệp in trong cả nớc cũng nh trên thế giới
Đặc điểm của phơng pháp in offset so với các phơng pháp in khác ởchỗ nó là phơng pháp in gián tiếp Vì thế vật liệu in không tiếp xúc trực tiếpvới bản in và mực đợc truyền từ bản in sang tấm cao su rồi truyền sang vậtliệu in nhờ áp lực in Để phần tử in nhận mực, phần tử không in nhận nớcthì qua một vòng quay của truc ống bản, bộ phận lô chứa ẩm và lô chứamực chà lên bản (khuôn in) Tại đó những phần tử không in nhận dợc mộtmàng mỏng nớc ẩm và đẩy mực, phần tử in nhận một màng mỏng mực và
Trang 61- Phần tử không in
2- Phần tử in
Giữa phần tử in và phần tử không in có sự khác biệt nhau về tính chất
lý hoá bề mặt Bản in có thể là bản bằng kim loại nhôm hay hay kẽm và đợcuốn cong lắp trên trục ống bản Khi in, bản đợc trà ẩm trớc rồi sau đó mớitrà mực Do trong quá trình in xuất hiện hiện tợng nhũ tơng hoá mực in cóthể nhũ tơng mực trong nớc cũng có thể nhũ tơng nớc trong mực Trong quátrình truyền ẩm và truyền mực lên bề mặt của khuôn in thì tính chất hoá lýxảy ra thờng hay phức tạp nên tính ổn định là không cao
Sự bố trí của hình ảnh in trên bản in cũng không đều( diện tích điểmT’ram) Nên việc cung cấp đủ nớc đủ mực là một điều khó Chất lợng bản
in phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh: thiết bị, vật liệu, quá trình thực hiệncông nghệ, môi trờng… Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả
Phơng pháp in offset có nhiều u điểm là in đợc nhiều màu khi tờ inchạy qua máy, in đợc nhiều sản phẩm từ một màu đến sản phẩm nhiều màuchất lợng cao, tầng thứ mềm mại , độ chồng màu chính xác cao, thời giansản xuất nhanh hơn các phơng pháp in khác vơí số lợng lớn và in da dạngtrên các loại nguyên vât liệu
I.2 Các bớc tiến hành trong công nghệ in
chế khuôn in
Quét ảnh
Bản in
Tút bản gôm
Phơi bản Hiện bản Bình bản
In laser
Tách màu Sắp chữ
điện tử
Fiml
Trang 7I.2.2 Mục đích của từng công đoạn trong dây truyền công nghệ in
Việc đầu tiên chúng ta cần quan tâm đó đến là các tài liệu Bài mẫu
Hiện nay in trang chữ hầu hết là sử dụng các loại giấy can của Nhật,Pháp, Trung Quốc… Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả định lợng giấy can từ 50g/m2 – 80g/m2 Độ thấuquang của các loại giấy can này cũng không giống nhau nên khi in ra mộttài liệu thì dùng giấy can của một hãng sản xuất Thờng D=0,06 – 0,065
Trang 8Độ đen của chữ trên tờ can cũng là vấn đề rất đáng quan tâm – nếu D<2,5
là đủ độ đen và mực in laser phải tốt
I.2.2.2 Quá trình tách màu điện tử( quá trình T’ram hoá)
Là quá trình từ một bản mẫu( tranh, ảnh) tách ra thành bốn bản fiml cómật độ tơng xứng với mật độ của bản mẫu đó, do không thể in ra qua máymột lợt mà thể hiện đợc các sắc tháu màu đó
Sau khi mẫu đã đợc tách tơng ứng với 4 fiml đó thì khi in các fiml( cácmàu) chồng khít lên nhau sẽ làm nổi bật sản phẩm dẫn đến đạt chất lợng
1 Quá trình bình bản.
Là quá trình lắp ghép kết dính các trang chữ fiml ảnh, minh hoạ… Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả trên
đế mica trong suốt, dựa theo ma két sản xuất, ma két khách hàng và các taysách tợng trng với độ chính xác cao theo kích thớc tài liệu đã quy định Đốivới fiml tách màu thì phải trùng khớp các chi tiết trên bản bình nh: ốc thànhphẩm, ốc đối xứng, ốc gấp, dấu gáy tay sách Việc phục chế các sản phẩmtài liệu nhiều màu nh tranh ảnh thì việc bình bản đòi hỏi sự trùng khớp vàchính xác cao nếu không sau khi in bốn màu chồng lên nhau sẽ ảnh hởng
đến sắc thái màu
2 Quá trình phơi bản
Đây là quá trình truyền hình ảnh từ bản can hay fiml sang bản in nhờ
sự tác động của ánh sáng lên bề mặt bản in thông qua sự nhạy sáng củamàng cảm quang
ở công đoạn này thì công việc xác định thời gian phơi thích hợp chotừng loại bản là rất cần thiết Bên cạnh đó là nồng độ dung dịch hiện, thờigian hiện phải tốt sao cho không bị mất mát các chi tiết trên bản in
6 Quá trình in
Trang 9Đây là quá một quá trình công nghệ nhằm nhânk đợc nhiều lần hình
ảnh, chữ giống nhau từ bề mặt khuôn in sang bề mặt giấy in dới tác độngcủa áp lực
Khi khuôn in nhiều màu, việc định vị hình ảnh trên tờ in sẽ tốt hơn nếuhàm lợng ẩm trong giấy lớn hơn hàm lợng ẩm trong không khí phòng in.Trong thời gian máy chạy thỉnh thoảng nếu lấy ra một tờ in với bài mẫu chứkhông phải với tờ in khác Ngời thợ cần phải đảm bảo tất cả các tờ in nh bàimẫu nghĩa là:
7 Quy trình gia công ấn phẩm
Đây là quá trình hoàn thiện nhằm biến những tờ in thành sản phẩm inhoàn chỉnh Quá trình này đóng một vai trò rất quan trọng, nó là khâu quyết
định và kỹ thuật, mỹ thuật của từng loại sản phẩm bao gồm nhiều công
đoạn công nghệ rất phức tạp Tuỳ theo từng loại sản phẩm cụ thể mà cónhững phơng pháp áp dụng cho phù hợp
Trang 10Chơng 2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng
đến chất lợng của khuôn in trong công nghệ in offset
II.1 ảnh hởng của vật liệu đến chất lợng của khuôn in
II.1.1 ảnh hởng của giấy can và fiml đến chất lợng khuôn in
Chất lợng của khuôn in phụ thuộc rất nhiều vào giấy can và fiml Nếugiấy can, fiml không đủ mật độ đen thì khi in hình ảnh sẽ không đợc nét,thậm chí có thể bị mất mát các chi tiết nhỏ Còn nếu giấy can và fiml không
đủ độ trong thì sau khi phơi và hiện bản sẽ gây màng bẩn
Vì vậy giấy can cần phải đủ độ đen D2,5 và độ đen phải đều nh nhautrên toàn bộ một loại tài liệu, không đợc rách, độ thấu quang tốt và dùngmột loại giấy can cho một loại tài liệu Nếu in thuận nên dùng loại giấy có
định lợng 55g/m2, các đờng kẻ mảnh nhất là 0,2mm
Độ thấu quang D=0,06 – 0,065
II.1.2 ảnh hởng của bản in đến chất lợng khuôn in
ảnh hởng của kim loại làm đế bản
do tính chất của về mặt bản phủ thuộc vào phụ thuộc vào bản chất củakim loại đó
Trong dãy điện hoá học thì các kim loại đứng trớc hydro có độ âm
điện nên có khả năng nhận nớc tốt Ngợc lại các kim loại đứng sau hydro códơng điện nên có khả năng hút mực
Trớc đây ngời ta thờng ứng dụng điều này để sản xuất bản in kim loạinhiều lớp dùng để in sản phẩm có số lợng lớn do có các u điểm: chất lợngtốt, độ bền cao… Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả nhng quá trình chế tạo loại bản này thờng tốn nhiều thờigian , độc hại… Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả
Bản kim loại một lớp đợc tráng phủ lớp cảm quang tuy độ bền khôngcao nhng quá trình chế tạo đơn giản, giá thành thấp thờng là bản nhôm haybản kẽm
Độ nhám bề mặt:
Trang 11Độ nhám bề mặt bản là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lợngcủa bản in offset Đối với bản nhôm tráng màng điago thì độ nhám trungbình thờng 3 đến 5m
Bản có bề mặt hạt càng mịn, đồng đều khi tráng phủ màng cảm quangcàng mỏng, khi in chỉ cần một lợng dung dịch nhỏ cũng đủ thấm bề mặt tốt
Bề mặt bản mịn đồng đều thì độ phân dải của bản cao Vì vậy khả năngphơi lên các điểm T’ram bé là rất tốt
Ngợc lại bề mặt bản thô khi phơi các điểm T’ram dễ bị phá vỡ tạothành các mảnh vỡ T’ram và khi in thì cần lợng dung dịch lớn
Một bản in có chất lợng tốt cần đảm bảo khả năng bám dính tốt với lớpcảm quang, có khả năng chứa nớc, đủ mịn để truyền hình ảnh trung thành
và đủ độ cứng đảm bảo in đợc sản lợng lớn Vì vậy bản in cần thoả mãn cácyêu cầu sau:
Khả năng hấp thụ và bám dính cao
Có khả năng giữ dung dịch ẩm tốt khi độ tuyển nớc là cực nhỏ
để đảm bảo sản phẩm in đạt tiêu chuẩn
Độ mài mòn cao
Hạt nhỏ mịn ở mức độ vừa đảm bảo tính them ớt, vừa đảm bảo
độ chính xác cao của hình ảnh đợc in
Hạt trên bề mặt bản in offset đặc trng bằng mặt độ hạt, dạng hạt vàkích thớc các hạt đó Mặt độ các hạt càng lớn( hạt càng nhỏ) diện tích bềmặt rộng lớn phần tử in sẽ sắc nét và hình ảnh đợc phản ánh trung thực Cònnếu hạt to thô sẽ không phản ánh đợc trung thực chi tiết in nhỏ
Tuy vậy độ mịn các hạt quá nhỏ, khả năng chứa các chất phải hấpthụ( nớc, chất cảm quang) sẽ kém Bản thân dạng hạt cũng có ảnh hởng đếntính bám dính của chất hấp thụ Hạt tròn và nhẵn sẽ không giữ chất hấp thụtốt bằng hạt nhám nhng chất qúa nhỏ lại làm cho bản in không bền do dễ
bị gãy khi chịu tác dụng thờng xuyên của lực ép lên trục bản in
Để in đợc sản phẩm có chất lợng đạt yêu cầu thì độ nhám của bản inphải có chất lợng tối thiểu cho phép:
Chiều cao hạt nhám RZ=6 – 10m
Mật độ nhám đợc xác định bằng số nhấp nhô trên một đơn vị chiều dàin/cm từ 100 – 500
Trang 12Mặt nhám trên bản in còn có nhiệm vụ quan trọng nữa là nó tạo ranhững khe nhỏ li ti để không khí lùa qua khi phơi hút ra từ trung tâm trongquá trình phơi bản, do đó nó nhanh chóng tạo ra chân không cần thiết và tạo
điều kiện cho sự tiếp xúc giữa phim và bản, tạo ra đợc khuôn in có chất ợng cao
l-Trong thực tế ở các nhà máy in, công ty in thờng dùng bản in là đếnhôm đã tráng sẵn màng cảm quang đế nhôm trớc khi tráng màn cảmquang đợc tạo hạt( tạo nhám) và oxi hoá bằng phơng pháp điện hoá Cònbản nhôm mài bằng phơng pháp cơ học cha đảm bảo độ hạt đủ nhỏ để incác tài liệu đòi hỏi chất lợng cao và thời gian mài quá lâu
Tạo hạt là một trong những khâu quan trọng của công nghệ in offset.Nhiệm vụ của khâu này là tạo cho bề mặt tấm kim loại có độ nhám thíchhợp để làm cho bề mặt của nó có đặc tính hấp thụ, thấm ớt cũng nh bámdính tốt Đối với bản in offset độ bền của bản in đợc quyết định bởi độ bềncủa màng cảm quang trên bề mặt bản Độ bền của màng lại phụ thuộc vàotrạng thái bề mặt bản cũng nh một số điều kiện khác Trạng thái bề mặt nh
độ lớn hạt, mật độ hạt trên một đơn vị diện tích, chiều cao của hạt và dạnghạt ảnh hởng đến chất lợng khuôn in
Để có đợc bản in có chất lợng tốt, khả năng thấm ớt cao thì điều quantrọng trớc tiên là phải tạo đợc bề mặt bản có độ nhám thích hợp
Tính chất màng cảm quang.
Bản in offset kim loại đợc phủ một lớp màng cảm quang Trong quátrình phơi bản dới tác dụng của ánh sáng sẽ tan ra hoặc cô cứng trong dungdịch định hình Thành phần màng cảm quang gồm các chất tạo màng, chấtnhạy sáng và các chất liên kết Để đáp ứng mọi yêu cầu của bản thì màng
Trang 13cảm quang phải bền, có khả năng bám chặt lên trên bề mặt đế bản và phảirất nhạy sáng với ánh sáng hoạt tính Do vậy chất nhạy sáng thờng có cácthành phần sau:
Chất tạo màng: nh lòng trắng trứng, gielatin, gôm Arabic, PVA, nhựaNovolac đó là những chất có thể thay đổi tính tan và tính trơng dới tácdụng của ánh sáng hoạt tính Tính chất tạo màng quyết định tới khả năngbám dính nhiều hay ít của màng cảm quang trên bề mặt đế bản
Chất tạo màng nhiều thì khả năng bám dính của màng cảm quang caocho chất lợng bản in tốt ( bền)
Chất tạo màng ít thì khả năng bám dính của màng cảm quang thấp nênbản nhanh hỏng làm giảm đi khả năng khi in sản lợng
Chất nhạy sáng: là các muối của crôm hay các hợp chất diazo Nhờ cóchất nhạy sáng mà quá trình quang hoá xảy ra với màng cảm quang dới tácdụng của ánh sáng hoạt tính
Chất nhạy sáng nhiều thì thời gian chiếu sáng lên bề mặt giảm và ngợclại nếu chất nhạy sáng ít thì buộc ngời thợ phải tăng thời gian chiếu sánglên cho đủ để quá trình quang hoá xảy ra hoàn toàn
Dung môi để hoà tan chất tạo màng và phân tán chất nhạy săng nh
n-ớc, dietylen glycol và các chất phụ gia nh chất màu, chất chống tạo bọt.Ngoài ra độ nhạy dày mỏng của lớp cảm quang có ảnh hởng đến khảnăng truyền tầng thứ Độ dày mỏng của lớp cảm quang là mức để xác định
độ tán xạ Lớp cảm quang càng dày thì ánh sáng tán xạ phía dới điểmT’ram càng lớn và điều đó ảnh hởng đến hệ thống phân dải( khung phơi –bản bình) đặc biệt trong phạm vi giá trị >90% và nhỏ hơn 10%
Mặt khác cần phải tráng mỏng, đều sao cho lớp thuốc phủ kín đỉnh hạtgraine Nếu lớp thuốc không phủ kín đỉnh hạt thì lớp xoa lắc sẽ đắp vào và sau đó lớp mực xoa chồng lên gây bẩn bản
Trang 14II.2 ảnh hởng của quá trình thực hiện công
nghệ đến chất lợng của khuôn in
II.2.1 ảnh hởng của quá trình bình bản
Bình bản là một quá trình sắp xếp các phần tử cần in theo các maket
Sự sắp xếp các phim phân màu không chính xác có ảnh hởng rất lớn đếnchất lợng của khuôn in và sẽ dẫn tới sự ảnh hởng về màu sắc của khuôn insau này ( bình các phim phân tách màu không chồng khít lên nhau)
Maket sản phẩm va maket sản xuất phải chính xác , rõ ràng , đầy đủcác thông tin , dễ hiểu thì quá trình bình bản mới ít gặp các sai hỏng
Bản in can, phim phải có đủ độ đen thì sau khi phơi và hiện hình mớithu đợc hình ảnh sắc nét
Nếu các bản in can, phim không đạt tiêu chuẩn nh không phẳng ,không ép sát , hai hoặc nhiều lớp giấy can chồng lên nhau, băng dính vàphần tử in hoặc dán sát vào phần tử in thì ảnh hởng đến sự tiếp xúc giữafilm giấy can và bản in sau này làm ảnh hởng trực tiếp tới tờ in Đồng thờifilm giấy can phải đảm bảo mật độ đen ở phần tử in và phần trong suốt ởphần tử trắng thì sẽ không ảnh hởng đến sự sắc nét của khuôn in
Vì vậy công việc của ngời thợ ở đây là sắp xếp, liên kết lại các chi tiếtrời rạc lên một tấm đế trong thành một bản mẫu phơi hoàn thiện Trongcông đoạn này, ảnh hởng lớn nhất đến tờ in là kỹ thuật bình và kỹ thuật cắtdán, nối lại các trang chữ hình ảnh lại với nhau Cần phải biết cân nhắc khitrên bản có nhiều chi tiết riêng lẻ ghép nối đặc biệt là phần chế bản khôngcùng nguyên vật liệu nh giấy can và film Tốt nhất là bình bản khi các chitiết cùng nằm trên một mặt phẳng và không đè lên nhau Có nh vậy mới hạnchế ánh sáng tán xạ khi phơi bản
Sự thay đổi kích thớc của tờ mẫu phơi dẫn tới sai hỏng về sự chồngmàu cũng nh các yêu cầu kỹ thuật khác khi điều kiện môi trờng thay đổi đểkhắc phục hiện tợng này chúng ta cần phải khí hậu hoá phòng bình vàthống nhất từng loại vật liệu khi sử dụng Ví dụ nh đến bản chỉ làm bằngmột loại đế bản và dùng theo một chiều và giấy can cung chỉ dùng một loại
cố định
Ngày nay ở các nớc tiên tiến có nền công nghiệp phát triển cao nhcông nghệ máy tính ra film với các phần mềm chế bản chuyên nghiệp nh:quart express for mac có thể nạp hình ảnh và chữ lên một trang ra film.Quá trình bình bản đồng bộ này giúp nâng cao độ chính xác chồng màu,phần chữ và hình ảnh đợc in ra trong cùng một tờ film giúp cho quá trình
Trang 15phơi bản đợc thuận lợi nhằm nâng cao chất lợng bản in và giảm đợc sức lao
động của ngời thợ bình Những công nghệ này giúp cho ngành in ngày càngphát triển mạnh mẽ với chất lợng ấn phẩm ngày càng đẹp về mẫu mã chất l-ợng không ngừng nâng lên
II.2.2 ảnh hỏng của quá trình phơi bản
Đây là quá trình dới tác dụng của ánh sáng thì phản ứng quang hoá sẽ xảy ra dẫn tới sự hình thành các phần tử in và phần tử không in vì vậy sự tiếp xúc giữa bản và phim, thời gian phơi bản, quá trình l sáng, thiết bị… Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả có
ảnh hởng đến chất lợng của khuôn in sau này
II.2.2.1 Nguồn sáng phơi bản
Công nghệ phơi bản cho đến nay đã sử dụng nhiều nguồn sáng khác nhau: đèn hồ quang, đèn xenon, đèn thuỷ ngân, đèn halogen kim loại MH
Đèn hồ quang: là loại đèn cổ nhất dùng trong phơi bản có bứcxạ gần nh ban ngày bao quát vùng phổ khá rộng ở vùng tím đếncực tím với vùng cảm quang của màng phơi Nhng đèn này th-ờng rơi tàn, tạo bóng mờ, bẩn, nguồn sáng dao động do điện cựccháy, mòn, nong
Xeno lampe: là loại đèn đợc phát triển một bớc nhằm khắc phụcnhợc điểm của đèn hồ quang Tuy nhiên đèn này nghèo trongphạm vi sóng ngắn, thừa trong phạm vi sóng dài Ta có thể thấy
= 400 – 500 nm chỉ bức xạ có 50% nhng = 450 nm trở lênlại bức xạ 100% Phần UV cha đủ, phần tia hồng ngoại lại thừaquá nhiều, toả nhiệt mạnh K = 5600 độ, quang thông không ổn
định, gần giống với ánh sáng ban ngày phổ liên tục Loại đènnày có thể dùng để phơi bản
Đèn halogen kim loại:
Để khắc phục những nhợc điểm của hai loại đèn trên, ngời ta dùng
đèn cao áp thuỷ ngân và sau đó là dùng đèn cao áp đa kim loại tức là đèncao áp thuỷ ngân có bổ sung các loại khí kim loại nh: gal-lium, idium,cobalt… Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả
Loại đèn này đáp ứng đợc các yêu cầu cơ bản:
Vùng bớc sóng = 400 nm có bức xạ cực đại bằng 100% kéo dài vùngcực tím UV quá = 350 nm Từ = 450 nm coi nh không còn tia hồng
Trang 16ngoại IR ánh sáng có màu trắng xanh, không nóng nh đèn hồ quang hay
đèn xenon, thời gian khởi động nhanh và rất bền trong sử dụng (500-1000giờ) đây là loại đèn có nguồn sáng tốt nhất để phơi bản
II.2.2.2 ảnh hởng của cờng độ rọi lên bản
Khi phơi bản thì các tia rọi ở cạnh khung có một khoảng cách lớn hơncác tia giữa trung tâm Sự phân bố các tia rọi theo khoảng cách từ trung tâm
đến rìa bản có dạng nh quả núi nên gọi là chùm tia hình quả núi, các tia rọiphân bố thành những vòng khép kín có độ rọi bằng nhau
Sự phân bố đồng đều cờng độ rọi trên bản có một ý nghĩa quan trọngvì nó ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng bản phơi Sự khác biệt cờng độ rọitính từ giữa bản so với điểm dìa mép bản xa nhất trong thực tế là khá lớn th-ờng từ 5 –10%, khac biệt đến 20% còpn chấp nhận đợc, trên 20% phảithay đèn
Sự khác biệt dới 15% rất tốt, 15% đợc coi là chuẩn, 15 – 20% chất ợng bắt đấu giảm, chất lợng bắt đầu giảm trên 20% không hợp tiêu chuẩn
r I
E
Trang 17VD: Sử dụng đèn MH khổ bản 112 x 92cm với sai số lớn nhất 35% làkhông chuẩn, cần thay đổi đèn.
II.2.2.3 Tấm che dùng trong phơi bản và vật liệu tấm mỏng.
Những tấm mỏng sử dụng trong phơi bản nh support cho tờ màubình, tấm che tia dùng cho một vài loại cảm quang phơi âm, các loại vậtliệu tấm dùng để che có màu vàng hay màu cam cũng cần xác định khảnăng thấu minh và độ co giãn
Nh chúng ta đã biết bản tiền cảm quang( PS) có tác dụng quang hoátrong phạm vi bớc sóng 340nm và 600nm nghĩa là một phần nằm trongvùng tia cực tím UV và xanh của quang phổ
Các tấm chắn che dùng trong phơi bản để bình các nghiên loại tấmmỏng nh để bình tấm khuyết tán cấn phải đảm bảo một sự xuyên nhất địnhcủa ánh sáng
7200 lx 90%
7400 lx 92,5%
6800 lx 85%
5200 lx 65%
8000 lx 100%
7200 lx 90%
7600 lx 95%
7400 lx 92,5%
7200 lx 90%
5200 lx 65%
5400 lx 67,5%
7400 lx 92,5%
6400 lx 80%
Chẳng hạn đế bình phải cho xuyên qua tối thiểu là 85% Màng chekhuyếch tán cũng phải ở mức độ khuyếch tán tốt nhng ánh sáng phải đợcxuyên qua Sự co giãn các vật liệu nh support và cả film, giấy can do nhiệt
độ, độ ẩm trong phòng gây ra Độ lớn của sự co giãn này rất đáng kể do đóphong phơi cần đảm bảo nhiệt độ từ 18 đên 240C và độ ẩm tơng đối là 60
đến 65% Sự thay đổi độ ẩm, nhiệt độ trong ngày: sáng – tra – chiều sẽkhông đảm bảo độ chính xác trong việc chồng khớp Do vậy ở một số công
ty in hay xí nghiệp in lớn ngời ta thờng trang bị máy điều hoà khí hậu chophòng phơi tuy nhiên điều này không phải ở nhà máy hay công ty nào cũng
có Hay có trờng hợp phơi buổi sáng nhiệt độ 200C độ ẩm 65% chiều đến
Trang 18phơi nhiệt độ 350C độ ẩm 75 đến 85 % thì chắc chắn sẽ xảy ra sự co giãn đếbình và film bình trên đó
là rất quan trong sao cho sự tiếp xúc giữa bản in và giấy can, film là tôi đa
Điều này chỉ có thể bảo đảm khi không khí giữa bản in và film phơi còn lu lại là tối thiểu lợng không khí và trong quá trình chiếu sáng sẽ đợc hút ra ngay lập tức ở một số máy phơi thì phần lớn không khí đợc ép ra ngay sau khi tấm kính ép sát vào khung phơi thông qua bơm chân không mà bản in với mẫu phơi đợc tấm cao su ép kín vào tấm kính Bản in với cấu trúc mềm dẻo tự nó sẽ ép sát vào film phơi trên tấm montage Nếu khi bình mà ngời thợ để cho quá nhiều lớp băng dính, giấy can… Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả chồng lên nhau thì tự nó đã không cho phép tạo ra sự áp sát hoàn toàn
(hình vẽ)
Việc gạt không khí còn lại giữa bản in và film phơi có thể nhờ các cơcấu đặc biệt nh hệ thống Bacher Vacu – Matic(1) hay hệ thống Theimo –Plan(2) với hệ thống 1 thì do lực ép lo xo dạng ellipe mà không khí từng bớc
bị ép từ giữa ra đên rìa khung còn ở hệ thống 2 thì không khí bị dồn theo ớng của hệ thống rulo
h-(hình vẽ)
Sau khi kính khung phơi áp sát tờ montage thì hệ thống hút chânkhông bắt đầu làm việc Tôt nhất là một hệ thống hút chân không dần dầntừng bớc nh vậy các bọt khí sẽ mất dần sau mỗi lần máy ngừng làm việc
Trang 19nếu tạo chân không cực đại quá nhanh thì các bọt khí bị vây kín “kẹp chặt”.giữa hai mặt phẳng không thoát ra đợc.
Chân không phải đạt tối thiểu là: 75% mới đảm bảo sự tiếp xúc giữafilm và bản Môi trờng không khí, thiết bị, những khuyết tật của vật liệu kỹthuật, công suất hút chân không cha đạt cực đại ảnh hởng rất nhiều đến sựtiếp xúc giữa film và giấy can tới bản in
(Hình vẽ)
II.2.2.4 ảnh hởng của thời gian phơi đến chất lợng của bản.
Thời gian phơi bản là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình phơi Nóquyết định trực tiếp tới chất lợng của bản là tổng hợp của nhiều yếu tố trongphơi bản Thời gian phơi phải đủ để phân huỷ màng keo nhạy sáng theochiều dày của màng keo Nếu thời gian phơi lớn( nhiều) phản ứng quanghoá xảy ra hoàn toàn xong lại đi kèm với một lợng tia tán xạ lớn làm chophần tử in sẽ bị mất mát quá mức cho phép Ngợc lại nếu thời gian phơi cha
đủ thì phản ứng quang hoá xảy ra không hoàn toàn làm cho bản bị mànggây bẩn trong khi in sản phẩm
II.2.3 ảnh hởng của quá trình hiện bản
Trong công đoạn này ánh sáng đợc chiếu từ bản bình sang bề mặt bản
in Nhờ phản ứng quang hoá xảy ra ở lớp màng điazo mà hình ảnh, chữ đợctruyền từ bản bình sang bản in Khi màng cảm quang bị chiếu sáng thì phảnứng quang hoá xảy ra nh sau:
Tại vùng không bị chiếu sáng trên bản thì màng diazo vẫn đợc giữnguyên
Phần lớn ngời ta dùng dung dịch NaOH làm dung dịch hiện ngoài rangời ta còn cho thêm một số chất phụ gia vào dung dịch hiện làm giảmthiểu những phản ứng tiêu cực có ảnh hởng đến chất lợng bản Thờng thì ởcác hãng sản xuất bản in lớn hay có dung dịch hiện tơng ứng đi kèm
Nồng độ NaOH trong dung dịch hiện và thời gian hiện ảnh hởng trựctiếp tới chất lợng bản Nồng độ và thời gian hiện phải phù hợp với từng loạibản sao cho tảy bỏ hết hoàn toàn lớp diazo đã bị phân huỷ bởi ánh sáng rakhỏi bề mặt bản
=OH
2 O
COOH
Trang 20Dung dịch hiện là NaOH loãng trong dung dịch này những phần tử đã
bị chiếu sáng gồm nhiều gốc ( -COOH) tự do ứng với NaOH tạo thànhmàng có khả năng tan ra trong dung dịch hiện do vậy dễ bị tách ra khỏi đễbản làm lộ ra lớp Al2O3 đó là phần tử a nớc hay phần tử không in
Phản ứng quang hoá tách lớp diazo nh sau:
Những phần tử không bị chiếu sáng trên bản, lớp màng diazo cònnguyên là phẩn tử in a mực Nếu nồng độ thuốc hiện quá lớn, thời gian hiệnquá cao thì phần tử in sẽ mất mát quá mức sẽ làm ảnh hởng tới chất lợngkhuôn in, làm phân huỷ phẩn tử in và lớp oxit nhôm ở phần tử trắng( phần
tử không in)
Nếu nồng độ hoặc thời gian hiện quá thấp( hiện non) thì không tảy bỏhết đợc lớp diazo đã bị phân huỷ ở phẩn tử không in làm cho khuôn in bịmàng làm bắt bẩn
Trong quá trình hiện ngoài phản ứng của axit( hợp chất tạo bởi quátrình quang hoá màng diazo) vơi xút, lớp oxit nhôm ở phần tử trắng còn tácdụng với xút làm trơ ra lớp nhôm với xút diễn ra rất mạnh
Phản ứng xảy ra nh sau:
) (
) ( 3 2
2
3 2 2
2 2
2
2 3 2 2
H NaAlO
O H Al NaOH
O H NaAlO O
Al NaOH
Đồng thời màng diazo cha bị lộ sáng( phần tử in) có thể cũng phản ứngvới NaOH và phản ứng xảy ra tạo thành hợp chất tan trong nớc
Na O 1 R - N N - HO NaOH
O 1 R N
Nh vậy nếu nồng độ, thành phần dung dịch hiện và thời gian hiệnkhông chuẩn sẽ dẫn đến các phản ứng tiêu cực trên, làm ảnh hởng đến chấtlợng của bản Do đó việc tìm kiếm các dung dịch hiện bản để không làm
ảnh hởng đến các phần tử in và đế bản là rất cần thiết
H
C – COOH+ NaOH
H
C – COONa+ H
2O
Trang 21Dung dịch hiện phải mang tính bazơ để có khả năng phản ứng với axittạo từ phản ứng quang hoá thành muối mà muối này có khả năng tan ratrong nớc Tốt nhất là dùng các dung môi hữu cơ không có khả năng phảnứng với chất diazo của màng nhạy sáng và oxit nhôm để tạo thành các chất
có khả năng tan trong nớc hoặc sử dụng dung dịch xút có các chất phụ giacho thêm vào để khống chế các phản ứng tiêu cực
II.3 ảnh hởng của thiết bị đến chất lợng khuôn in
II.3.1 Do thiết bị làm việc
Mặt kính của khung phơi không thật phẳng
Nhiều vùng của mặt phẳng hút không kín do cao su bị phồnghoặc có sự cố từ ống dẫn hơi
Công suất hút chân không cha cực đại
Có sự biến dạng bộ phận ép phía dới tấm cao su( hoặc thiết bị lò
xo nhíp ellipse) Do đó sức đẩy từ phía dới tấm cao su bị hỏngnên không dồn đợc không khí ra ngoài, băng rouleaux phía cao
su bị hỏng nên không dồn đợc không khí ra ngoài để tạo chânkhông đủ cho hệ thống lò xo
Lập tức bật contact chiếu sáng ngay sau khi chân không hút cực
đại( thờng thì sau khi chân không cực đại và ngừng làm việckhoảng 30 – 120s mới bật công tắc đèn, làm nh vậy để các ốc
đảo không khí mới đủ thời gian biến mất
Ngoài ra bụi và bẩn cùng làm ảnh hởng đến chất lợng phơi Bẩn và bụitrên film và khung phơi là nguồn phát sinh ra nhiều vấn đề
Film dơng: lốm đốm, làm bẩn
Film âm: lốm đốm những chem Trắng trên bản
II.3.2 Yếu tố nguyên vật liệu
Mặt bản Montage bị gồ ghề, nguyên nhân do khác biệt độ dày mỏngcủa băng keo dán, các loại film khác nhau, giấy can và film gián chồng lênnhiều lớp, film bị chầy xớc… Đó là sự chuyển đổi đúng đắn, mau chóng và hiệu quả film cắt không đứng cạnh hoặc cắt bị răng ca,bản bình ghép từ nhiều mảng film nhỏ
Bản in và film bị vết bẩn
Bản in và tờ bình bị gẫy, gấp
Thiếu sự căng đồng đều giữa tờ bình và bản in
Trang 22Không khí trong phòng bị nhiễu sẽ xuất hiện tĩnh điện mạnh trên mặtbản bình khi đặt vào khung phơi.
II.3.3 Máy phơi
Hiện nay các thiết bị phơi đều có bộ phận phụ trợ đặt phía dới tấm cao
su lót đẩy tấm cao su sát với bản in Quá trình thực hiện ép sát giữa nhíp vàtấm cao su theo từng bớc cùng với quá trùnh hút chân không
Có nhiều loại khung phơi dùng để phơi bản in offset theo kiểu chiếusáng thủ công áp lực không khí đè lên tấm cao su bằng 10 tấn/m2 và ngời tacho rằng sức ép đó sẽ tạo đợc sự tiếp xúc hoàn toàn giữa film và bản in
Sơ đồ mặt cắt khung phơi
Hút chân không
Bản in
Điểm tâm
Mặt kính Motage
Quá trình phơi thực hiện trong khung phơi vì sự ép sát các lớp với nhau
do hút chân không nhằm tạo ra sự tiếp xúc giữa film và mẫu và bản in.Giả sử mặt kính, tấm montage, film T’ram bản in và cao su đều nằmphẳng song song một cách lý tởng Ngoài ra chân không hút không còn mộthạt bụi Nh vậy tự nó đã thiết lập một sự tiếp xúc hoàn hảo giữa film mẫu vàbản Song vẫn còn một thực tế khó tránh khỏi đó là các mẩu film gắn trêntấm đế bình đã tạo ra một bề mặt cao thấp khác nhau Nếu nh tất cả các lớp(kính, tấm đế, mẩu film, bản in) ép sát nhau sẽ tạo ra một sức căng không
đồng đều mà sức ép từ phía dới cao su không đủ sức điều hoà
Sự kín không khí hình thành trớc hết là giữa film phơi và bản in Nếu
bề mặt giữa chúng thật nhẵn, nó sẽ tạo ra một lực bám dính khá lớn Vềnguyên tắc do có mặt nhám của bản in mà không khí còn luồn đợc giữafilm và bản in( có thể do bị ép từ ngoài vào hay từ trong ra)
Việc tiếp xúc giữa bản in và film chủ yếu là do sự làm việc chính xáccủa thiết bị Vì vậy việc khảo sát khả năng tiếp xúc của khung phơi xác
định
Trang 23Để làm việc đợc việc đó ngời ta tạo ra bản bình đặc biệt, trên tấm đếbình ngời ta thờng dùng gắn các mảng film T’ram 60đk/cm đồng thời lấytầng thứ thống nhất từ 15 – 20% Để có kết quả khảo sát rõ ràng thì yêucầu chất lợng T’ram phơi đảm bảo các yếu tố kỹ thuật Bây giờ trên mặtthuốc của film T’ram ngời ta dùng dung dịch keo gắn các mẩu film có dạnghình tròn Độ dày của các film này từ 0.10 – 0.20mm nh loại film thôngthờng và đợc cắt sao cho cạnh tuyệt đối không bị gai hay nổi gờ Đối vớikhổ nhỏ, ngời ta gắn tối thiểu 5 với khổ lớn hơn tối thiểu 9 miếng film dạngtròn nói trên Do việc gắn thêm các vòng tròn này mà tạo ra một khoảngcách giữa film T’ram và bản in và buộc phải dẫn đến sự tán xạ ánh sángquanh viền của vòng tròn đen( gọi là vật tạo khoảng cách)
Một khung phơi làm việc chính xác thì có khả năng đều làm đợc mặtbằng cao thấp định trớc, phải thể hiện một vùng tán xạ hẹp hơn xung quangvùng tạo khoảng cách
Trang 24Hình 4a thể hiện khả năng tiếp xúc tốt và ngợc lại hình 4b cho ta biết
sự tiếp xúc không tôt Để đo khoảng cách rộng thời gian phơi không lên củavùng xung quanh cũng nh vòng tròn bên trong ngời ta dùng kính phóng đại
có thớc chia mỗi khoảng cách vạch là 0.1mm là đủ Nếu khoảng phơi rỗngviền quanh thì nguyên nhân là do khí đọng lại ở giữa chứng tỏ máy hútchân không không tốt
Tiếp xúc tốt
Film T'ram
Vòng giữ khoảng cách
Không khí
còn giữ lại
nhiều
Sự điều hoà mặt bằng hệ thống tiếp xúc đợc thực hiện từ dới tấm cao
su đẩy lên bản in Nhng mặt kính cứng và bản in cứng nh bản kẽm hay bảnkim loại nhiều lớp hay bản in quá dày sẽ làm cản trở sụ điều hoà mặt tiếpxúc Ngời ta thờng lót tấm carton mềm dới bản in biện pháp này có hiệuquả tốt Để khảo sát tốt có hiệu quả ngời ta thực hiện chiếu sáng bằng cách
đo chiếu qua màng khuyếch tán 100% và dùng một thang xám với mốc là ôthứ 5 còn phơi lên ô thứ 4 coi nh mất Điều đó có nghĩa là thời gian phơi dàigấp 4 lần thời gian cơ bản
Trang 25Để có thể so sánh khi khảo sát luôn luôn trong điều kiện chiếu sáng vàhiện hình nh sau:
Điều kiện tốt cho khảo sát mặt tiếp xúc bản in là:
Mảng film T’ram 60 đk/cm
Tầng thứ 15 – 20%
Vòng giữ khoảng cách độ day 0.1mm
ô thang xám còn phơi lên bắt đầu từ ô thứ 5
Tấm khuyếch tán 100%
Để đánh giá film mẫu tiếp xúc bản in ngời ta căn cứ các kích thớc phơirộng sau đây:
Khoảng phơi mất T’ram 2 – 2.5mm - Tiếp xúc tốt
Khoảng rộng phơi mất T’ram 3 – 3.5mm - Đạt yêu cầu
Khoảng rộng phơi mất T’ram trên 3.5mm – Tiếp xúc không tốt
Mặt tiếp xúc giữa film mẫu với bản in gần đây đợc coi là yếu tố quantrong vì ngời ta không dễ gì đạt đợc yêu cầu cao nhất và tìm phơng tiệnphơi cũng nh cách kiểm tra tốt nhất Chính vì không thể thoả mãn sự tiếpxúc vơi khung phơi nh vậy nên vấn đề là phải vải tiến Ngoài cách kiểm tra
ra hiện nay đã có một số đề xuất mới dùng phần lót, tấm đàn hồi trong đặtgiữa mặt kính và đế bình Dùng một lớp phấn nói trên vừa đủ xoa đều lên
bề mặt bản in làm nh vậy để giảm lực dính giữa film và bản qua đó khôngkhí hút nhanh hơn, kín đầu hơn Đầu to hạt phấn 5 - 22m cỡ hơn hạt nhvậy sẽ tạo ra một khoảng cách khá lớn và vì vậy khả năng phân dải sẽ bị
ảnh hởng nhất là giảm sự chiếu sáng Thực tế là nếu dùng phấn xoa mà phơifilm dơng thì ở tầng thứ thấp T’ram sẽ co rút lại và ở tầng thứ cao thì sẽ đẩy
ra Dùng tấm đàn hồi trong đặt giữa mặt kính và bản bình có thể điều hoà
sự khác biệt cao thấp mặt tiếp xúc Cần lu ý tấm đàn hồi này phải có độthấu minh cao đồng thời phải cho ánh sáng trong phạm vi quang hoá 340 –500nm xuyên qua cho dù thế nào cũng phải tăng thời gian phơi so với bìnhthờng Một mặt tạo ra sự tiếp xúc hơn nhng vì là đàn hồi nên việc sử dụngkhá phiền phức trong thao tác đặc biệt là đối với khổ lớn Để dễ dàng thaotác ngời ta thờng dùng màng phức hợp bao gồm 2 lớp cần đàn hồi cao Đôikhi ngời ta còn dùng màng phức hợp lớp trên là lớp khuyếch tán Cần lu ý:cấu trúc của màng khuyếch tán không đợc quá thô nếu không chính lớpkhuyếch tán này cũng đợc truyền sang bản in
(Hình vẽ)