Bất cứ một doanh nghiệp nào khi bước vào hoạt động kinh doanh đều vì mục tiêu lợi nhuận.Lợi nhuận không chỉ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp mà nó còn phản ánh khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Ngân hàng nói chung và ngân hàng đầu tư và phát triển nói riêng cũng được coi như là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ nên vấn đề lợi nhuận cũng được đặt lên hàng đầu.Bất cứ với doanh nghiệp kinh doanh nào thì vấn đề lợi nhuận và rủi ro luôn luôn đi đôi với nhau.Lợi nhuận càng cao thỉ rủi ro càng lớn,và ngược lại.Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ đã tạo cho ngân hàng có thể đa dạng hóa các nghiệp vụ ngân hàng,cùng với đó là sự ra đời của các hoạt động tín dụng đã tạo ra được sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường.Bất cứ mỗi sự biến động nền kinh tế xã hội đều có tác động tới các ngân hàng nói chung và ngân hàng đầu tư và phát triển nói riêng.Việc xem xét phân tích và đánh giá,từ đó rút ra các kết luận liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng là một việc làm hết sức cần thiết.Trong khuôn khô của đề án môn học em lựa chọn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng để các nhà lãnh đạo của ngân hàng có cơ sở để đưa ra các biện pháp tăng lợi nhuận kinh doanh,giảm chi phí,nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh.Vi thế đề tài của em có tên:”Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
I.Lý luận chung về hiệu quả và phương pháp chỉ số để phân tích hiệu
quả hoạt động của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
1.Hiệu quả kinh tế-xã hội
1.1 Bản chất và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội 1.1.1 Bản chất
1.1.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất nền kinh tế xã hội
1.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường,đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội
1.2.1 Nguyên tắc và yêu cầu xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội
1.2.2 Các loại hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội 1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế chi phí thường xuyên
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT của nguồn lực
1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT tổng hợp chi phí nguồn lực
2.Phương pháp chỉ số
2.1 Khái niệm
2.2 Các loại chỉ số chủ yếu
2.2.1 Chỉ số phát triển
2.2.2 Chỉ số không gian
2.2.3 Chỉ số kế hoạch
2.3 Hệ thống chỉ số
2.3.1 Hệ thống chỉ số phát triển
2.3.2 Hệ thống chỉ số bình quân
2.3.3 Hệ thống chỉ số của tổng lượng biến tiêu thức
Trang 2II Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích hiệu quả hoạt động của
ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
1.Vài nét sơ lược về ngân hàng đầu tư và phát triển
2.Tình hình hoạt động của ngân hàng
2.1 Công tác huy động vốn
2.2 Về hoạt động tín dụng
2.3 Tình hình thu-chi của ngân hàng
2.4 Về hoạt động kinh doanh của ngân hàng
3.Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
3.1 Phân tích 1 số chỉ tiêu hiệu quả chi phí thường xuyên và nguồn lực
3.1.1 Phân tích 1 số chỉ tiêu hiệu quả chi phí thường xuyên
3.1.2 Phân tích 1 số chỉ tiêu hiệu quả nguồn lực
3.2 Phân tích 1 số chỉ tiêu về hiệu quả tuyệt đối
3.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Giáo trình lí thuyết thống kê-NXB thống kê
2.Giáo trình thống kê kinh tế
3.Bài giảng môn lí thuyết thống kê (Giảng viên Trần Ngọc Phác)
4.Bài giảng môn thống kê kinh tế
5.Các bản báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm 2004-2007
6.Tạp chí tài chính
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi bước vào hoạt động kinh doanhđều vì mục tiêu lợi nhuận.Lợi nhuận không chỉ là chỉ tiêu phản ánh hiệuquả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp mà nó còn phản ánh khả năngtồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Ngân hàng nói chung và ngân hàngđầu tư và phát triển nói riêng cũng được coi như là một doanh nghiệp kinhdoanh tiền tệ nên vấn đề lợi nhuận cũng được đặt lên hàng đầu.Bất cứ vớidoanh nghiệp kinh doanh nào thì vấn đề lợi nhuận và rủi ro luôn luôn đi đôivới nhau.Lợi nhuận càng cao thỉ rủi ro càng lớn,và ngược lại.Ngày naycùng với sự phát triển của khoa học công nghệ đã tạo cho ngân hàng có thể
đa dạng hóa các nghiệp vụ ngân hàng,cùng với đó là sự ra đời của các hoạtđộng tín dụng đã tạo ra được sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thịtrường.Bất cứ mỗi sự biến động nền kinh tế xã hội đều có tác động tới cácngân hàng nói chung và ngân hàng đầu tư và phát triển nói riêng.Việc xemxét phân tích và đánh giá,từ đó rút ra các kết luận liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của ngân hàng là một việc làm hết sức cần thiết.Trongkhuôn khô của đề án môn học em lựa chọn phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng để các nhà lãnh đạo của ngân hàng có cơ sở đểđưa ra các biện pháp tăng lợi nhuận kinh doanh,giảm chi phí,nâng cao hiệu
quả của hoạt động kinh doanh.Vi thế đề tài của em có tên:”Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam”
Trang 4NỘI DUNG
I.Lý luận chung về hiệu quả và phương pháp chỉ số dể phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
1.Hiệu quả kinh tế-xã hội
1.1 Bản chất và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội
1.1.1 Bản chất
Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên các quan điểm khác nhau
*Quan điểm 1:Hiệu quả sản xuất là biểu hiện của kết quả sản xuất thôngqua
*Quan điểm 2:Hiệu quả sản xuất là một đại lượng biểu hiện mối quan hệ sosánh giữa kết quả kinh tế mà xã hội đạt được với chi phí bỏ ra để đạt đượchiệu quả đó
Trang 5Chi tiêu này cho biết:để tạo ra được một đơn vị kết quả cần bỏ ra baonhiêu đơn vị chi phí.Trị số này càng nhỏ càng tốt
Với KQDR:Kết quả đầu ra
CPDV:Chi phí đầu vào
+Dạng so sánh tuyệt đối
HQKT=KQ đầu ra-CP đầu vào
*Quan điểm 3:Hiệu quả kinh tế là một quan hệ tỷ lệ giữa phầm trăm tăngthêm của kết quả với phầm tăng thêm của chi phí
tế quan trọng biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế mà
xã hội đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó
1.1.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất nền kinh tế xã hội
Tiêu chuẩn là một tiêu thức đậc biệt để đánh giá một tiêu thứckhác có phù hợp với những điều kiện nhất định hay không?Ta có thểphân thành 4 quan điểm để đánh giá hiệu quả kinh tế như sau:
*Quan điểm 1:Tăng kết quả sản xuất
*Quan điểm 2:Tăng năng suất lao động bao gồm
+Năng suất lao động sống: W=
T GO
+Năng suất lao động vật hóa:Tiết kiệm chi phí trung gian bằngcách:
Giảm IC trong GO làm tăng lao động vật hóa
Tăng IC trong GO làm giảm lao dộng vật hóa
*Quan điểm 3:Mức hiệu quả tối đa có thể đạt được trong những điềukiện cụ thể
Trang 6*Quan điểm 4: Đạt được quan hệ tối ưu giữa kinh tế đạt được với chiphí bỏ ra để đạt được kết quả đó.Theo cách hiểu này,tiêu chuẩn HQKT
có các biểu hiện cụ thể sau:
Theo quan điểm xã hội:Là tăng GO và tăng GDP
Theo quan điêm ngành:Là tăng VA và tăng GDP
Theo quan diểm doanh nghiệp +Có xét đến lợi ích xã hội:Tăng VA
+Không xết đến lợi ích xã hội : Tăng LN
1.2Hệ thống chỉ tiêu đo lường,đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội
1.2.1 Nguyên tắc và yêu cầu xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội
Để có thể xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả kinh tếnền sản xuất xã hội một cách khoa học hợp lý,cần phải đảm bảo các yêucầu sau:
Xác định đúng bản chất,tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả nền kinh tế xãhội.Trong thực tế tồn tại hiện tượng đồng nhất hiệu quả nền sản xuất
xã hội,một phạm trù tổng hợp với các chỉ tiêu bộ phận biểu hiện từngmặt của nó như năng suất lao động ,hoặc đồng nhất hiệu quả kinh tếnền sản xuất xã hội với tăng trưởng và phát triển kinh tế,…
Đảm bảo tính hệ thống,nghĩa là các chỉ tiêu bao gồm trong hệ thốngphải có mối liên hệ hữu cơ với nhau,trong hệ thống phải thể hiện rócác chỉ tiêu chủ yếu và thứ yếu,các chỉ tiêu tổng hợp và từng mặt củahiệu quả
Hệ thống được hình thành phải là hệ thống cho phép giải quyết tốtnhất mâu thuẫn giữa nhu cầu thông tin với khả năng về mọi mặt đểthu thập và tính toán cac chỉ tiêu nêu ra.Điều đó cũng có nghĩa là cầnkết hợp giữa lí thuyết,kì vọng với tính khả thi và thực tiễn của hệthống
Trang 71.2.2 Các loại hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả kinh tế nền sản xuất
xã hội
Có thể xây dựng hệ thống chỉ số hiệu quả kinh tế theo nhiều cáchkhác nhau:
+Xét theo kết quả,hiệu quả kinh tế có thể tính theo kết quả ban đẩu,trung
gian,kết quả cuối cùng hoặc có thể tính theo chỉ tiêu hiện vật,chỉ tiêu giá trịtheo các loại giá khác nhau
+xét theo cấp độ,phạm vi tính toán,có các chỉ tiêu hiệu quả trên phạm vi
toàn bộ nền kinh tế quốc dân,từng nghành hay từng doanh nghiệp
+ Xét theo quan điểm đánh giá có hiệu quả quan điểm chung,xã hội ,toàn
cục và hiệu quả theo quan điểm doanh nghiệp,cục bộ
+ Xét theo chi phí,hiệu quả kinh tế có thể được tính theo chi phí thường
xuyên,chi phí nguồn lực hoặc chung cho cả hai loại trên.Các chỉ tiêu thuộcnhóm này phản ánh một cách tổng hợp trình độ sử dụng chi phí nói chungcủa nền kinh tế xã hội,cho phép đánh giá đúng đắn mức độ và biến độnghiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội nói chung.Vì vậy có thể coi chỉ tiêunày là chỉ tiêu tổng hợp,là chỉ tiêu chủ yếu
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT chi phí thường xuyên
1.2.3.1 Khái niệm chi phí thường xuyên
Là tất cả chi phí về lao động sống hoặc lao động vật hóa,chi phí sảnxuất vật chất và chi phí trả cho các dịch vụ sản xuất,chuyển dịch vào giá trịsản phẩm được tạo ra và được tính vào chi phí sản xuất
Chi phí thường xuyên bao gồm:
+Chi phí về lao động sông(V)+Chi phí về lao động vật hóa(C)1.2.3.2 Lựa chọn chỉ tiêu kết quả để đánh giá HQKT của chi phí thườngxuyên
*Nếu đánh giá HQKT của toàn bộ chi phí thường xuyên
+Quan điểm doanh nghiệp:Chọn LN
Trang 8+Quan điểm xã hội :Chọn GO
*Nếu đánh giá HQKT của chi phí lao động sống
+Quan điểm doanh nghiệp:Chọn LN+Quan điểm xã hội :Chọn VA,GDP
*Nếu đánh giá HQKT của chi phí lao động vật hóa
+Quan điểm doanh nghiệp:Chọn LN+Quan điểm xã hội :Chọn GO
Tuy nhiên khi xác định hiệu quả kinh tế chi phí thường xuyên của nền sảnxuất xã hội,chỉ tiêu kinh tế phù hợp nhất là chỉ tiêu giá trị sản xuất.Điều đó
là do:
Chi phí thường xuyên bao gồm cả chi phí lao động vật hóa C và bao
gồm tính cả yếu tố trùng này.Chỉ tiêu GDP hay VA về cơ bản không baogồm yếu tố chi phí lao động vật hóa,còn GO tính toàn bộ giá trị sản phẩmtrong đó bao gồm toàn bộ chi phí lao động vật hóa.Như vậy trong hai chỉtiêu nêu trên thì chỉ có chỉ tiêu GO đảm bảo được nguyên tăcso sánh đượcvới chi phí thường xuyên
Chi phí thường xuyên bao gồm chi phí lao động vật hóa.Tiết kiệm lao
động vật hóa làm giảm chi phí thường xuyên và do vậy làm tăng chỉ tiêuhiệu quả kinh tế tính được.Chỉ tiêu GDP và VA về cơ bản không bao gồmchi phí lao động vật hóa.Tiết kiệm chi phí trung gian làm tăng GDP và VA
do vậy sẽ làm tăng chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tính được nếu chọn chỉ tiêu nàylàm kết quả kinh tế để đem ra so sánh.Như vậy ở đây ảnh hưởng của laođộng vật hóa được tính đến 2 lần.Còn chỉ tiêu giá trị sản xuất gồm cả chiphí lao động vật hóa.Tiết kiệm lao động vật hóa không ảnh hưởng đến GO
và như vậy không ảnh hưởng tới chỉ tiêu hiệu quả qua GO.Nó không tínhtrùng do đó cho phép phản ánh đúng hơn ảnh hưởng của tiết kiệm hao phílao động vật hóa và như vậy cho phép biểu hiện đúng hơn hiệu quả kinh tếnền sản xuất xã hội
1.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT của chi phí thường xuyên
Trang 91.2.3.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT bộ phận của chi phí thường xuyên
*Chỉ tiêu phản ánh sử dụng lao động vật hóa
hiệu suất chi phí trung gian=CTKQ CPTG
*Chỉ tiêu phản ánh sử dụng lao động sống
Năng suất lao động=TGLDHP CTKQChỉ tiêu này phản ánh trong một đơn vị thời gian tạo ra được bao nhiêu đơn
vị kết quả
Với CTKQ:chỉ tiêu kết quả
CPTG:chi phí trung gian
TGLDHP:thời gian lao động hao phí
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT của nguồn lực
+Quan điểm doanh nghiệp:chọn LN+Quan điểm xã hội:Chọn VA,GDP
1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT tổng hợp chi phí nguồn lực
KQDR
.
Trang 102.Phương pháp chỉ số
2.1 Khái niệm
Chỉ số trong thống kê là chỉ số tương đối biểu hiện quan hệ mối sosánh giữa 2 mức độ nào đó của hiện tượng kinh tế theo không gian và thờigian
Chỉ số thống kê được xác định bằng cách thiết lập quan hệ so sánhgiữa hai mức độ của hiện tượng ở hai thời gian hoặc không gian khác nhaunhằm nêu lên sự biến động qua thời gian hoặc sự khác biệt qua không gianđối với hiện tượng nghiên cứu
Trong thực tế đối tượng nghiên cứu là hiện tượng phức tạp bao gồmnhiều đơn vị,nhiều phần tử có tính chất khác nhau
a.Đặc điểm của phương pháp chỉ số
Vận dụng tính toán trong thực tế đối với các chỉ số đơn (chẳng hạnnhư chỉ số giá của từng mặt hang,chỉ số khối lượng hàng tiêu thụ của từngloại hàng hóa trên thị trường…)sau khi đã tổng hợp được nguồn dữ liệu,cóthể dễ dàng thiết lập mối quân hệ so sánh để phân tích cho từng đơn vị củaphần tử trong tổng thể.Tuy nhiên,các chỉ số thống kê phổ biến trong kinh tế
và kinh doanh lại là những chỉ số tổng hợp phản ánh cho các hiện tượngphức tạp như chỉ số giá tiêu dung CPI,chỉ số giá nhập khẩu,…Khi tính cácchỉ số này cần tổng hợp theo chỉ tiêu nghiên cứu cho một nhóm đơn vịđược lựa chọn hoặc toàn bộ tổng thể và trên cơ sở đó thiết lập mối quan hệ
so sánh.Trong các chỉ số nêu trên giá và khối lượng sản phẩm của các mặthàng khác nhau là các đại lượng không thể tổng hợp một cách có ý nghĩabằng phép cộng đơn giản.Như vậy có thể thấy rằng chỉ số là phương phápphân tích thống kê,nghiên cứu sự biến động của những hiện tượng kinh tếphức tạp,bao gồm nhiều phần tử mà các đại lượng biểu hiện không thểcộng trực tiếp được với nhau
Xuất phát từ yêu cầu so sánh các mức độ của hiện tượng phức tạpkhi thiết lập chỉ số,phương pháp chỉ số có hai đặc điểm cơ bản sau:
Trang 11+Xây dựng chỉ số đối với hiện tượng kinh tế phức tạp thì biểu hiện vềlượng của các phần tử được chuyển về dạng chung để có thể trực tiếp cộngđược với nhau,dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố nghiên cứu vớinhân tố khác.Như vậy phải chuyển các đơn vị hoặc phần tử có tính chấtkhác nhau thành dạng giông nhau để có thể so sánh được
+Khi có nhiều nhân tố cùng tham gia vào tính chỉ số,phải giả định có mộtnhân tố thay đổi còn các nhân tố khác không thay đổi.Việc giả định này đểloại trừ khả năng ảnh hưởng của nhân tố không nghiên cứu đối với kết quả
Qua các tác dụng nói trên cho thấy chỉ số là phương pháp khôngnhững có khả năng nêu lên sự biến động tổng hợp của hiện tượng phứctạp,mà còn có thể phân tích sự biến động này
c.Phân loại
Trong nghiên cứu chỉ số người ta căn cứ vào nội dung,phạm vi tính toán vàtính chất của chỉ tiêu để phân chia thành các loại chỉ số cơ bản
Trang 12*Theo nội dung chỉ số bao gồm:
*Chỉ số đơn về lượng hàng tiêu thụ i= q q01
Chỉ số đơn về lượng hàng tiêu thụ phản ánh biến động khối lượng tiêu thụcủa từng mặt hàng ở kì nghiên cứu so với kì gốc
Trong đó p:Giá hàng hóa
q:lượng hàng hóa tiêu thụ
Trang 13Chỉ số tổng hợp về giá biểu hiện quan hệ so sánh giữa giá bán củamột nhóm hay toàn bộ mặt hàng ở kì nghiên cứu với kì gốc qua đó phảnánh biến động chung giá bán của các mặt hàng.
0 0
1 1
q p
q p
(1)Trong chỉ số 1 cả hai nhân tố là giá và lượng đều biến động do đó đểnghiên cứu sự biến động của giá cả thì phải cố định lượng hàng hoa tiêuthụ ở một kì nhất định và việc cố định đó được gọi là quyền số của chỉ sốtổng hợp giá cả.Do việc cố định thời kì quyền số mà ta có các công thứctính chỉ số tông hợp giá cả như sau:
Nếu chọn quyền số là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kì gốc(q0) ta có chỉ
số tổng hợp giá cả của Laspeyres
0 1
q p
q p
Nếu chọn quyền số là lượng hàng hóa ở kì nghiên cứu(q1) ta có chỉ
số tổng hợp giá cả của Paache
1 1
q p
q p
chỉ số tổng hợp Laspeyres và Paache có bấtlợi là không có tính nghịch đảo và tính liên hoàn nên ta có chỉ số tổng hợpcủa Fisher:
P =
1 0
1 1 0
0
0 1
q p
q p x q p
q
*Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hóa tiêu thụ
Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ biểu hiện quan hệ so sánh giữakhối lượng tiêu thụ của nhóm hay toàn bộ mặt hàng thuộc phạm vi nghiêncứu giữa hai thời gian hoặc qua đó phản ánh biến động chung về khốilượng tiêu thụ của các mặt hàng
Cần phải cố định giá cả tại một thời kì nhất định được gọi là quyền
số của chỉ số tổng hợp về lượng hàng hóa tiệu thụ
Nếu chọn quyền số là giá cả hàng hóa kì gốc,ta chọn chỉ số tổng
Trang 140 1
p q
p q
Nếu chọn hàng hóa là giá cả hàng hóa kì nghiên cứu,ta chọn chỉ
1 1
p q
p q
Và ta cũng có chỉ số tổng hợp Fisher là trung bình nhân của 2 chỉ số trên
b Chỉ số tổng hợp
*Chỉ số tổng hợp về giá cả:phản ánh sự biến động về giá cả của một số mặthàng ở thị trường này với thị trường kia.Quyền số thường được sử dụng làlượng hàng hóa tiêu thụ chung của hai thị trường tính riêng cho từng mặthàng
Trang 15*Chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ (Quyền số là giá cả)
Trang 16+ Quyền số là khối lượng sản phẩm ké hoạch (qKH ) khi thực hiện việcgiảm giá thành đơn vị sản phẩm gắn liền với việc hoàn thành kế hoạch sảnphẩm
IZht=
Q Z
Q Z
KH KH
q Z
KH 1
1 1
0
2.3 Hệ thống chỉ số
Các chỉ số đơn, chỉ số tổng hợp chỉ có thể đánh giá những ảnh hưởngriêng lẻ của từng yếu tố lên hiện tượng kinh tế nghiên cứu.Nhiều nội dungnghiên cứu trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội và hoạt động kinh doanh đòihỏi phải phân tích mối liên hệ tác động giữa các hiện tượng.Vì vậy cần phải
có một phương pháp có thể nêu lên được ảnh hưởng của từng nhân tố cũngnhư ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố tới hiện tượng kinh tế nghiêncứu.Đó là sử dụng hệ thống các chỉ số
Vậy hệ thống các chỉ số là một dãy các chỉ số có liên hệ với nhau,hợpthành một phương trình cân bằng
2.3.1 Hệ thống chỉ số phát triển