1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần phần Kiến trúc Xây dựng và Nền móng công trình AFEC

151 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.Tính cấp thiết của đề tài Hà Nội là trái tim của cả nước, đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước”. Với vị thế là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế - văn hóa, thủ đô Hà Nội ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước kể cả giai đoạn trước mắt và lâu dài. Về Thương Mại, Hà Nội có vị trí địa lí chính trị quan trọng, có lợi thế đặc biệt để phát triển thương mại nói chung và thương mại nội địa nói riêng so với các địa phương khác trong cả nước. Việc phát triển thương mại nội địa, trước hết là cơ hội để phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ của ngành thương mại, Hà Nội có điều kiện thuận lợi không chỉ từ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng Thủ Đô nói riêng, mà còn của cả vùng Đồng Bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong đó Hà Nội là hạt nhân. Nhờ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế này, nhiều ngành sản xuất mới sẽ xuất hiện, trong đó mạng lưới dịch vụ thương mại nội địa chuyên nghiệp có cơ hội phát triển với quỹ hàng hóa có sức cạnh tranh cao. Đây là điều kiện thuận lợi giúp mạng lưới thương mại nội địa của ngành thương mại tăng khả năng chiếm lĩnh được thị phần lớn trong nước. Đồng thời, qua liên kết chặt chẽ với các nhà sản xuất trong các vùng mà thương mại nội địa của Hà Nội có khả năng phát huy vai trò chủ đạo và dẫn dắt các liên kết dọc định hướng theo nhu cầu thị trường, từ đó hình thành chuỗi cung ứng hàng hóa dịch vụ có giá trị gia tăng cao và bền vững cho các sản phẩm có lợi thế trong vùng. Việc phát triển mạnh mẽ mạng lưới thương mại nội địa vừa thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng một cách bền vững trước những làn sóng hàng hóa từ thị trường thế giới thâm nhập vào theo tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. Đặc biệt, việc phát triển khu vực thương mại nội địa của ngành thương mại Hà Nội còn xuất phát từ nhu cầu mở rộng không gian thị trường Hà Nội. Với quy mô dân số của vùng Hà Nội mở rộng khoảng 18 triệu người, trong đó người có mức thu nhập và sức mua cao khoảng 10 triệu người. Điều đó cho thấy, nhu cầu sử dụng dịch vụ bán lẻ của dân cư ở Hà Nội sẽ gia tăng nhanh chóng không chỉ về số lượng và còn về chất lượng và trình độ của nhu cầu tạo lên cơ hội thuận lợi để thương mại nội địa ở Hà Nội phát triển nhanh và bền vững hơn. Hơn nữa sự gia tăng các làn sóng thu hút đầu tư nước ngoài vào Hà Nội và phát huy vai trò hạt nhân của thủ đô trong hợp tác với các tỉnh, các vùng đã làm gia tăng nhu cầu sử dụng mạng lưới dịch vụ thương mại nội địa từ các ngành sản xuất của dân cư và khách vãng lai. Từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cải cách cơ cấu thương mại nội địa của ngành thương mại Hà Nội theo hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa. Cùng với sự phát triển của nó, hệ thống giao thông và kết cấu hạ tầng được hoàn chỉnh thương mại quy mô lớn và hiện đại. quá trình đô thị hóa nhanh chóng với việc xuất hiện nhiều khu đô thị mới, khu công nghiệp và khu dân cư, cũng như những dòng du lịch sẽ thúc đẩy nhu cầu sử dụng các dịch vụ của thương mại nội địa tăng cao. Với ý nghĩa đó tôi đã chọn đề tài “ Phát triển thương mại nội địa trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ khoa học, chuyên ngành Kinh tế chính trị. 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Qua quá trình tìm hiểu về đề tài phát triển thương mại nội địa trên địa bàn thành phố Hà Nội, có một vài tác giả khác cũng viết về đề tài này. Trong các đề tài này, thông qua việc nghiên cứu, các tác giả đã làm rõ được thực trạng tài phát triển thương mại nội địa của địa bàn thành phố Hà Nội trong những năm 2000-2005, vì vậy các giải pháp đưa ra không còn hoàn toàn phù hợp với thực trạng phát triển thương mại nội địa của thành phố Hà Nội trong thời điểm hiện tại. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển thương mại nội địa của TP Hà Nội trước và sau mở rộng địa giới hành chính, luận văn chỉ ra tầm quan trọng của việc phát triển thương mại nội địa đối với việc phát triển kinh tế- xã hội của TP Hà Nội. Qua phân tích thực trạng, luận văn chỉ ra những thành tựu đã đạt được và những tồn tại, hạn chế trong quá trình phát triển thương mại nội địa của TP Hà Nội giai đoạn 2010- 2012. Từ đó, đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm phát triển thương mại nội địa của TP Hà Nội trong giai đoạn sắp tới. 1.4. Câu hỏi nghiên cứu Đề tài nhằm trả lời cho các câu hỏi liên quan đến cơ sở lý luận về phát triển thương mại nộ địa, các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại nội địa, thực trạng tình hình phát triển thương mại nội địa trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển thương mại nội điạ trên địa bàn thành phố Hà Nội. 1.5. Phạm vi nghiên cứu + Về thời gian: Luận văn lấy thời gian từ năm 2009 đến nay để nghiên cứu và tầm nhìn đến năm 2020. + Về không gian: Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu phát triển thương mại nội địa của TP Hà Nội và đặt trong mối quan hệ tương quan với quá trình phát triển thương mại nội địa của Việt Nam. 1.6. Phương pháp nghiên cứu Vận dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học làm nền tảng cơ sở phương pháp luận cho việc nghiên cứu. - Kết hợp lý luận của chủ nghĩa Mac - Lênin, quan điểm đường lối của Đảng CSVN với thực tiễn địa phương để lý giải những vấn đề mà luận văn nghiên cứu. - Luận văn sử dụng phương pháp logic – lịch sử, kết hợp với các phương pháp điều tra, khảo sát, phân tích, tổng hợp, thống kê đối chiếu so sánh, phương pháp chuyên gia... 1.7. Ý nghĩa của luận văn - Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển thương mại nói chung và thương mại nội địa nói riêng. - Luận văn nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thương mại nội địa và tác động của phát triển thương mại nội địa đến phát triển kinh tế - xã hội của TP Hà Nội. Từ đó, đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm tiếp tục phát triển thương mại nội địa của TP Hà Nội trong giai đoạn sắp tới. - Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu về phát triển thương mại nội địa cũng như hoạch định chính sách về thương mại của Thành phố Hà Nội. 1.8. Kết cấu của đề tài nghiên cứu Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu thành ba chương, 08 tiết. Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thương mại nội địa Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại nội địa trên địa bàn thành phố Hà Nội Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển thương mại nội địa thành phố Hà Nội đến năm 2020

Trang 1

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ NỀN MÓNG

CÔNG TRÌNH AFEC

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN (KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH)

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRẦN THỊ NAM THANH

HÀ NỘI, NĂM 2012

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Các thôngtin và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phântích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế.

Học viên

Mai Thị Huệ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU “PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC

XÂY DỰNG VÀ NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH AFEC” 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4

1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 6

2.1 Hệ thống báo cáo tài chính và ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính 6

2.1.1 Hệ thống báo cáo tài chính 6

2.1.2 Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính 11

2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 15

2.2.1 Phương pháp so sánh 15

2.2.2 Phương pháp chi tiết hóa chỉ tiêu phân tích 16

2.2.3 Phương pháp loại trừ 17

2.2.4 Phương pháp liên hệ cân đối 20

2.2.5 Phương pháp đồ thị 20

2.2.6 Phương pháp phân tích theo mô hình Dupont 21

2.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 22

2.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 22

2.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp 30

2.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 35

2.3.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh 41

2.3.5 Phân tích rủi ro tài chính 47

Kết luận chương 2 49

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH AFEC 50

Trang 4

3.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty 51

3.1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty 54

3.2 Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng và nền móng công trình AFEC 57

3.3 Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần phần Kiến trúc Xây dựng và Nền móng công trình AFEC 57

3.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty 57

3.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty 62

3.3.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 65

3.3.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty 68

3.3.5 Phân tích rủi ro tài chính 73

Kết luận chương 3: 74

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH AFEC 76

4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 76

4.1.1 Những điểm mạnh về tình hình tài chính của Công ty 76

4.1.2 Những điểm yếu về tình hình tài chính của Công ty 76

4.2 Định hướng phát triển và dự báo tình hình tài chính của Công ty 78

4.2.1 Định hướng phát triển của Công ty đến năm 2020 78

4.2.2 Dự báo tình hình tài chính của Công ty 78

4.3 Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty 79

4.3.1 Xây dựng một cơ cấu tài chính tối ưu 79

4.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 79

4.3.3 Tăng cường mức độ quan tâm của lãnh đạo công ty Cổ Phần Kiến Trúc Xây Dựng và Nền Móng Công Trình AFEC đến hoạt động phân tích tài chính 80

4.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 80

4.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 80

4.4.2 Về phía Công ty 82

4.5 Những hạn chế trong nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai 82

4.5.1 Những hạn chế trong nghiên cứu 82

4.5.2 Những đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai 83

4.6 KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 5

STT Từ viết tắt Chữ viết đầy đủ

5 ROA Return on assets – Suất sinh lời của tài sản

6 ROE Return on equity – Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

7 ROS Return on sales – Suất sinh lời của doanh thu

12 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

13 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 6

Bảng 3.6: Khả năng thanh toán 65

Bảng 3.7 Phân tích tình hình các khoản nợ phải trả 67

Bảng 3.8: Tình hình các khoản nợ phải trả 68

Bảng 3.9: Bảng hệ số khả năng sinh lời 69

Bảng 3.10: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 của công ty cổ phần Kiến trúc xây dựng và nền móng công trình AFEC 71

Bảng 3.11: Hệ thống chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính qua cấu trúc nguồn vốn và khả năng thanh toán lãi vay 73

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh suất sinh lời theo mô hình Dupont 21

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng và nền móng công trình AFEC 53

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần kiến trúc xây dựng và nền móng công trình AFEC 55

Sơ đồ 3.3: Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty cổ phần kiến trúc xây dựng và nền móng công trình AFEC 56

Trang 8

Mở đầu: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU “PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Hà Nội là trái tim của cả nước, đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước”.

Với vị thế là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế - văn hóa, thủ đô Hà Nội ngàycàng có vị trí hết sức quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước kể

cả giai đoạn trước mắt và lâu dài Về Thương Mại, Hà Nội có vị trí địa lí chính trịquan trọng, có lợi thế đặc biệt để phát triển thương mại nói chung và thương mạinội địa nói riêng so với các địa phương khác trong cả nước

Việc phát triển thương mại nội địa, trước hết là cơ hội để phát triển mạng lướibán buôn, bán lẻ của ngành thương mại, Hà Nội có điều kiện thuận lợi không chỉ từquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng Thủ Đô nói riêng, mà còn của cảvùng Đồng Bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong đó Hà Nội làhạt nhân Nhờ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế này, nhiều ngành sản xuất mới

sẽ xuất hiện, trong đó mạng lưới dịch vụ thương mại nội địa chuyên nghiệp có cơhội phát triển với quỹ hàng hóa có sức cạnh tranh cao Đây là điều kiện thuận lợigiúp mạng lưới thương mại nội địa của ngành thương mại tăng khả năng chiếm lĩnhđược thị phần lớn trong nước Đồng thời, qua liên kết chặt chẽ với các nhà sản xuấttrong các vùng mà thương mại nội địa của Hà Nội có khả năng phát huy vai trò chủđạo và dẫn dắt các liên kết dọc định hướng theo nhu cầu thị trường, từ đó hìnhthành chuỗi cung ứng hàng hóa dịch vụ có giá trị gia tăng cao và bền vững cho cácsản phẩm có lợi thế trong vùng Việc phát triển mạnh mẽ mạng lưới thương mại nộiđịa vừa thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng một cách bềnvững trước những làn sóng hàng hóa từ thị trường thế giới thâm nhập vào theo tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

Đặc biệt, việc phát triển khu vực thương mại nội địa của ngành thương mại Hà

Trang 9

Nội còn xuất phát từ nhu cầu mở rộng không gian thị trường Hà Nội Với quy môdân số của vùng Hà Nội mở rộng khoảng 18 triệu người, trong đó người có mức thunhập và sức mua cao khoảng 10 triệu người Điều đó cho thấy, nhu cầu sử dụngdịch vụ bán lẻ của dân cư ở Hà Nội sẽ gia tăng nhanh chóng không chỉ về số lượng

và còn về chất lượng và trình độ của nhu cầu tạo lên cơ hội thuận lợi để thương mạinội địa ở Hà Nội phát triển nhanh và bền vững hơn

Hơn nữa sự gia tăng các làn sóng thu hút đầu tư nước ngoài vào Hà Nội vàphát huy vai trò hạt nhân của thủ đô trong hợp tác với các tỉnh, các vùng đã làm giatăng nhu cầu sử dụng mạng lưới dịch vụ thương mại nội địa từ các ngành sản xuấtcủa dân cư và khách vãng lai Từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cảicách cơ cấu thương mại nội địa của ngành thương mại Hà Nội theo hướng chuyênnghiệp hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa Cùng với sự phát triển của nó, hệ thống giaothông và kết cấu hạ tầng được hoàn chỉnh thương mại quy mô lớn và hiện đại quátrình đô thị hóa nhanh chóng với việc xuất hiện nhiều khu đô thị mới, khu côngnghiệp và khu dân cư, cũng như những dòng du lịch sẽ thúc đẩy nhu cầu sử dụngcác dịch vụ của thương mại nội địa tăng cao

Với ý nghĩa đó tôi đã chọn đề tài “ Phát triển thương mại nội địa trên địa bàn

thành phố Hà Nội” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ khoa học, chuyên ngành Kinh tế

chính trị

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Qua quá trình tìm hiểu về đề tài phát triển thương mại nội địa trên địa bànthành phố Hà Nội, có một vài tác giả khác cũng viết về đề tài này Trong các đề tàinày, thông qua việc nghiên cứu, các tác giả đã làm rõ được thực trạng tài phát triểnthương mại nội địa của địa bàn thành phố Hà Nội trong những năm 2000-2005, vìvậy các giải pháp đưa ra không còn hoàn toàn phù hợp với thực trạng phát triểnthương mại nội địa của thành phố Hà Nội trong thời điểm hiện tại

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển thương mại nội địa của TP Hà Nội

Trang 10

trước và sau mở rộng địa giới hành chính, luận văn chỉ ra tầm quan trọng của việcphát triển thương mại nội địa đối với việc phát triển kinh tế- xã hội của TP Hà Nội.Qua phân tích thực trạng, luận văn chỉ ra những thành tựu đã đạt được và những tồntại, hạn chế trong quá trình phát triển thương mại nội địa của TP Hà Nội giai đoạn2010- 2012 Từ đó, đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm phát triểnthương mại nội địa của TP Hà Nội trong giai đoạn sắp tới.

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài nhằm trả lời cho các câu hỏi liên quan đến cơ sở lý luận về phát triểnthương mại nộ địa, các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại nội địa, thực trạngtình hình phát triển thương mại nội địa trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó đề xuấtcác giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển thương mại nội điạ trên địa bàn thành phố

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Vận dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học làm nền tảng cơ sở phươngpháp luận cho việc nghiên cứu

- Kết hợp lý luận của chủ nghĩa Mac - Lênin, quan điểm đường lối của ĐảngCSVN với thực tiễn địa phương để lý giải những vấn đề mà luận văn nghiên cứu

- Luận văn sử dụng phương pháp logic – lịch sử, kết hợp với các phương phápđiều tra, khảo sát, phân tích, tổng hợp, thống kê đối chiếu so sánh, phương phápchuyên gia

Trang 11

1.7 Ý nghĩa của luận văn

- Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển thươngmại nói chung và thương mại nội địa nói riêng

- Luận văn nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thương mạinội địa và tác động của phát triển thương mại nội địa đến phát triển kinh tế - xã hộicủa TP Hà Nội Từ đó, đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm tiếp tục pháttriển thương mại nội địa của TP Hà Nội trong giai đoạn sắp tới

- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu vềphát triển thương mại nội địa cũng như hoạch định chính sách về thương mại củaThành phố Hà Nội

1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận vănđược kết cấu thành ba chương, 08 tiết

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thương mại nội địa Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại nội địa trên địa bàn thành

phố Hà Nội Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển thương mại nội

địa thành phố Hà Nội đến năm 2020

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA

1.1 Những vẫn đề chung về thương mại nội địa

Trang 12

1.1.1 Nguồn gốc và bản chất của thương mại nội địa

1.1.1.1 Nguồn gốc ra đời và chức năng cơ bản của tư bản thương mại

và thương mại nội địa

Thương mại nói chung và thương mại nội địa nói riêng ra đời bắt nguồn từ sự

mở rộng của phân công lao động xã hội dưới tác động phát triển không ngừng củalực lượng sản xuất (LLSX) xã hội Đến nay, xã hội loài người đã trải qua ba cuộcđại phân công lao động:

Ngày nay, khi quá trình toàn cầu hóa kinh tế mở rộng, ngoại thương trởthành ngành kinh tế mũi nhọn, một công cụ hàng đầu giúp nền kinh tế các quốcgia hội nhập thành công vào nền kinh tế khu vực và thế giới Tuy nhiên, xét mộtcách căn bản thì thương mại của một quốc gia chỉ có thể đứng vững và phát triểnđược trong hệ thống phân công lao động quốc tế khi có được thương mại nội địaphát triển Bởi lẽ:

Thứ nhất: Thương mại, mà trước hết là nội thương, là khâu trung gian nối các

doanh nghiệp trong nước với nền kinh tế nội địa- mảnh đất trực tiếp nuôi dưỡng cácdoanh nghiệp;

Thứ hai: Xét tổng thể, nội thương là khâu cơ bản và quan trọng bậc nhất trong

quá trình tái sản xuất của toàn bộ nền kinh tế, trong trường hợp xảy ra các cuộckhủng hoảng kinh tế khu vực hoặc toàn cầu, dòng ngoại thương bị chặn lại hoặcgiảm sút mạnh thì nội thương chính là kênh an toàn bảo đảm cho nền kinh tế hoạtđộng bình thường;

Thứ ba: Sự phát triển của hệ thống thương mại nội địa chính là thước đo chính

xác nhất thực lực và trình độ phát triển của nền kinh tế quốc gia

1.1.1.2 Bản chất của thương mại và thương mại nội địa

Ta biết rằng, thương mại cũng như thương mại nội địa là sự tách rời chức nănglưu thông trong tuần hoàn của tư bản công nghiệp mà hình thành, do đó, để hiểu bản

Trang 13

chất của thương mại phải xuất phát từ tư bản thương nghiệp Theo C.Mác thì: Nếuchúng ta gạt bỏ không nói đến tất cả các chức năng khác nhau có thể gắn liền với tưbản thương nghiệp và chỉ nói đến các chức năng thật sự của nó là mua để bán, thì tưbản thương nghiệp không tạo ra giá trị cũng như không tạo ra giá trị thặng dư, màchỉ giúp cho sự thực hiện giá trị và giá trị thặng dư và do đó, giúp cho việc trao đổihàng hóa thực sự, cho việc chuyển hàng hóa từ tay người này sang người khác

Như vậy, chức năng thực sự của thương mại là “mua để bán”, do đó có thể

hiểu bản chất của thương mại là một dạng hoạt động kinh tế, trong đó thương nhân

thông qua các hình thức tổ chức của mình mua hàng hóa và dịch vụ theo giá bán buôn (xuất xưởng thấp hơn giá trị) và bán bằng giá trị (giá bán lẻ) để kiếm lời.

Căn cứ vào hình thức tổ chức quá trình thương mại và những chức năng đượcthực hiện, người ta phân biệt hoạt động thương mại thành nội thương và ngoạithương Trong phạm vi thương mại nội địa (nội thương) lại phân thành thương mạibán buôn, thương mại bán lẻ và ngành dịch vụ công cộng Thương mại bán buônđược thực hiện dựa trên cơ sở các mối liên hệ và các hợp đồng được tổ chức và thựchiện một cách có kế hoạch việc bán những lô hàng lớn giữa các chủ thể kinh tế Cònthương mại bán lẻ cũng là hoạt động đưa hàng hóa, dịch vụ trực tiếp tới tận tayngười tiêu dùng

1.1.2 Các hình thức tổ chức thương mại nội địa

1.1.2.1 Hình thức và các chủ thể trong mô hình tổ chức thương mại nội địa

Hoạt động thương mại diễn ra chủ yếu trong lĩnh vực lưu thông, trên thịtrường, hàng hóa dịch vụ đưa ra trao đổi, mua bán chủ yếu là sản phẩm của laođộng nhằm thoả mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu

Nếu tiếp cận theo các hình thức sở hữu, thương mại nói chung và thương mạinội địa nói riêng, thương mại tồn tại dưới hình thức cơ bản sau:

Thứ nhất là, thương mại cá thể

Trang 14

Thứ hai là, thương mại tư bản tư nhân.

Thứ ba là, thương mại tập thể

1.1.2.2 Mô hình tổ chức hoạt động của thương mại nội địa

Đối với thương mại nội địa, việc xác lập các chủ thể và loại hình kinh doanhthương mại chính xác và đầy đủ chỉ là bước khởi đầu, muốn thương mại nội địahoạt động có hiệu quả kinh tế - xã hội cao cần phải sắp xếp và tổ chức chúng hoạtđộng trong một mô hình tối ưu

Chức năng cơ bản của thương mại là “mua để bán” nhằm thu lời Theo đó,thương mại nói chung và thương mại nội địa nói riêng được hình thành từ hai mốiquan hệ cơ bản là mua và bán, xuất phát từ ba chủ thể là người sản xuất, thươngnhân và người tiêu dùng

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổng quát hoạt động thương mại nội địa

Thương mại

Thươngmạibánbuôn

Thươngmạibánlẻ

Doanh nghiệp tiêu dùng TLSXDịch vụ sản xuấtDân cư tiêu dùng TLTDDịch vụ tiêu dùng

Trang 15

Nguồn: Sở thương mại Hà Nội

Sơ đồ 1.2 chỉ rõ mối liên hệ chi tiết của các chủ thể thương mại trung gian giữasản xuất với tiêu dùng thông qua một hệ thống thương mại bán buôn, bán lẻ, tiếp thịhàng hóa dịch vụ

Sơ đồ 1.2: Mô hình hoạt động của thương mại nội địa

Thông tin phản hồi

Dịch vụTLSX

DN mua buôn, bán buôn TLTDDịch vụ TLTD

Mạng lưới cácDN bán lẻ TLSXBán lẻ

dịch vụMạng lưới các

DN bán

lẻ TLTDDịch vụ TLTD

Các dịch

vụ tiếp thị về TLSX

Các dịch

vụ tiếp thị về TLTD

Tiêu dùng sản xuất

Tiêu dùng dân sinh

Trang 16

Thông tin phản hồi

Nguồn: Sở thương mại Hà Nội

Khi các quan hệ thương mại diễn ra trên một địa bản xác định như trên thànhphố, tỉnh, huyện phải tuân theo một mô hình sắp đặt theo không gian xác định

Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức thương mại trên địa bàn thành phố

-Siêu thị-Trung tâm thương mại-Chợ nông thôn

Hội chợTtriển lãmXúc tiến thương mạiQuảng cáo

Tiếp thị

HTX Thương mại

Các đại lý bán lẻ

Tiểu thương

Bán rong

Trang 17

Nguồn: Sở thương mại Hà Nội

Qua sơ đồ 1.3 ta thấy các mối quan hệ thương mại (mua, bán) diễn ra trên địabàn thành phố từ doanh nghiệp bán buôn đến các doanh nghiệp bán lẻ như: HTXthương mại, Đại lý bán lẻ, tiểu thương, bán hàng rong… tại các trung tâm, siêu thị,chợ để đến tay người tiêu dùng dưới tác động của hệ thống xúc tiến và quảng bá

Trên địa bàn Thủ đô, thương mại là một trong các lĩnh vực trung tâm cốtlõi cấu thành sức mạnh của hoạt động kinh tế, đồng thời cũng tạo ra bộ mặt hiện đạicủa cả nước, do đó sơ đồ cấu trúc hoạt động của các chủ thể thương mại trong cácthành phần kinh tế cần được hiện đại hóa thông qua tiến trình tổ chức và sắp xếp lạitheo mô hình thủ đô của các nước tiên tiến

1.1.3 Vai trò của TMNĐ trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội

1.1.3.1 TMNĐ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của Thủ đô

Trong nền kinh tế thị trường, dịch vụ thương mại là sự kết nối sống còn giữanhà sản xuất và người tiêu dùng Hoạt động của lĩnh vực này ảnh hưởng mạnh mẽđến lợi ích của người tiêu dùng Vai trò đó thể hiện ở các chức năng tác nghiệp sau:

Dịch vụ bán buôn trong phát triển ngành thương mại và nền kinh tế

Dịch vụ bán buôn là điều kiện quan trọng và cần thiết để phát triển sản xuất vàcung ứng cho người tiêu dùng Thông qua việc thực hiện các chức năng như hìnhthành danh mục hàng hóa, thực hiện các hoạt động hậu cần, đáp ứng thời gian giaohàng với số lượng lớn, kiểm tra và bảo đảm chất lượng hàng hóa và thực hiện cácnhiệm vụ như mua hàng, kho bãi, quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả bằng các giá trịđược tăng thêm ở từng khâu mà dịch vụ bán buôn đảm bảo sự phân công, chuyên

Trang 18

môn hóa và phối hợp giữa các khâu của quá trình cung ứng hàng hóa, từ sản xuất,bán buôn đến bán lẻ

Vai trò của dịch vụ bán lẻ trong phát triển kinh tế- xã hội của Thủ đô

Dịch vụ bán lẻ chiếm vụ trí trọng tâm của hệ thống thương mại vì nó khôngchỉ tạo giá trị gia tăng và việc làm, mà còn điều tiết dịch vụ marketing cho liên kếtchiều dọc của các chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị hàng hóa để hình thành với giá trịgia tăng cao cho hàng hóa dịch vụ sau sản xuất

Hệ thống bán lẻ phản ánh chất lượng cuộc sống của người dân, là một trongnhững chỉ tiêu đánh giá chất lượng sống của nhân dân Nếu hệ thống bán lẻ tốt sẽtạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và ngược lại

Hệ thống bán lẻ phát triển tốt góp phần giúp các nhà sản xuất trong nước nângcao năng lực cạnh tranh trên thị trường, qua đó có điều kiện để tăng sức cạnh tranhcủa các doanh nghiệp thương mại nội địa với các doanh nghiệp nước ngoài cùnghoạt động trên địa bàn Nhờ sự phát triển dịch vụ bán lẻ chuyên nghiệp, Nhà nước cóthể thực hiện được hiệu quả các chức năng điều tiết và kiểm soát thị trường, như điềutiết cung – cầu hàng hóa, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, chống buôn bán hànggiả, kém chất lượng, gian lận thương mại, kiểm soát giá cả thị trường…

1.1.3.2 Vai trò của thương mại nội địa trong phát triển xã hội và văn minh tiêu dùng

Ta biết rằng, chức năng cơ bản và thực sự của thương mại là “mua để bán”nhằm mục đích kiếm lợi, do đó, tự nó đã tạo ra tính hấp dẫn và dễ dàng thu hút laođộng vào hoạt động lĩnh vực thương mại Bên cạnh đó, thương mại cũng cung cấpcác hàng hóa dịch vụ, tạo ra phong cách tiêu dùng hiện đại, văn minh, bảo đảm môitrường trong sạch, tạo điều kiện cho nền kinh tế và xã hội phát triển bền vững Từ

đó có thể thấy vai trò của thương mại rất lớn trong phát triển xã hội và được thểhiện trong các mặt cơ bản sau đây:

Trang 19

Thứ nhất, thương mại nội địa tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho xã hội

Thứ hai, thương mại nội địa phát triển nâng cao được văn minh thương mại và văn

Thứ ba, thương mại nội địa phát triển tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững các đô thị

1.2 Nội dung và các tiêu chí đánh giá sự phát triển Thương mại nội địa

1.2.1 Nội dung phát triển Thương mại nội địa

Như đã đề cập ở trên, thương mại nội địa xét theo nghĩa rộng là toàn bộ cáchoạt động kinh doanh trên thị trường nội địa của nền kinh tế quốc dân, hay chính làtoàn bộ các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lợi trên thị trường nội địa, trong

đó, thương mại theo luật thương mại năm 2005 là tất cả mọi hoạt động đầu tư nhằmmục đích thu lợi bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư xúc tiếnthương mại

Như vậy nội dung phát triển thương mại nội địa chính là phát triển các hoạt động:

- Mua bán hàng hoá, bao gồm thương mại hàng hóa bán buôn và thương mạihàng hóa bán lẻ

- Cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực thương mại phục vụ phát triển kinh tế- xã hội

- Đầu tư xúc tiến thương mại trên thị trường nội địa nhằm rút ngắn thời gianlưu thông hàng hoá trên thị trường, tăng khối lượng cung cầu hàng hoá trên thịtrường giúp mở rộng thị trường cả về quy mô lẫn chiều sâu, đẩy mạnh mọi hoạtđộng xúc tiến, đầu tư để để việc trao đổi mua bán hàng hoá được diễn ra thuận lợi

và nhanh chóng hơn, giúp đẩy nhanh vòng quay tái sản xuất, tạo ra sự cạnh tranh vềgiá cả hàng hoá và không ngừng nâng cao khối lượng hàng hoá trao đổi trên thịtrường nội địa

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển Thương mại nội địa

Trang 20

Với nội dung phát triển Thương mại nội địa như đã trình bày ở trên thì các tiêuchí dưới đây được sử dụng để đánh giá sự phát triển của thương mại nội địa.

Hai là, dịch vụ bán buôn và tổng mức bán buôn hàng hoá trong toàn nền kinh tế

Ba là, dịch vụ bán lẻ và tổng mức bán lẻ hàng hoá trong toàn nền kinh tế.

Bốn là, cơ chế chính sách đối với thương mại nội địa

1.3 Kinh nghiệm phát triển TMNĐ của một số quốc gia và một số thành phố ở Việt Nam - bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Hà Nội

1.3.1 Kinh nghiệm điều tiết thị trường bán lẻ của Thành phố Shizuoka (Nhật Bản)

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển hệ thống TMNĐ của Thái Lan

1.3.3 Kinh nghiệm phát triển thương mại nội địa của Thành phố Hồ Chí Minh 1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho thành phố Hà Nội

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về TMNĐ của thành phố Hà Nội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của Thành phố Hà Nội trong phát triển thương mại nội địa

2.1.1.1 Vị trí địa lý của Hà Nội trong phát triển thương mại nội địa

Hà Nội là thủ đô của cả nước, có vị trí địa lý – chính trị vô cùng quan trọng

Trang 21

nên có lợi thế đặc biệt để phát triển thương mại so với các địa phương khác trong cảnước Với vai trò là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia; là trung tâmlớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, là nơi tập trung các cơ quan trung ương, cácđại sứ quán nước ngoài và các tổ chức quốc tế; là nơi có nhiều đầu mối giao thôngvới các địa phương khác trong cả nước và quốc tế, đồng thời cũng là đơn vị có cơ

sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng tương đối tốt trong cả nước

2.1.1.2 Các yếu tố về điều kiện tự nhiên và tài nguyên trong phát triển thương mại nội địa

Hà Nội nằm ở trung tâm Đồng bằng châu thổ sông Hồng, rất thuận lợi để pháttriển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ, giao thông và giao lưu trao đổi

Khí hậu Hà Nội mang đặc trưng của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa, với 2mùa chủ yếu trong năm, mùa nóng và mùa lạnh tạo cho Hà Nội nhiều khả năngphát triển cây vụ đông có giá trị kinh tế cao, tạo nguồn hàng hóa phong phú chomạng lưới bán buôn, bán lẻ

Hà Nội có tổng diện tích đất tự nhiên là 3328, 89 km2 [9] Trong quỹ đất của

Hà Nội, các huyện là vùng đất có tiềm năng lớn để phát triển thương mại nội địa(mạng lưới bán buôn, bán lẻ ) của ngành thương mại

Hà Nội có đa dạng tài nguyên sinh vật, sinh thái và du lịch

+ Hà Nội có nhiều công viên, vườn hoa, vườn dạo ở các quận nội thành, đây lànhững yếu tố thuận lợi để kết hợp phát triển thương mại và các dịch vụ giải trí, nghỉngơi

+ Hà Nội có tài nguyên du lịch phong phú, đặc sắc, có nhiều thuận lợi để pháttriển ngành du lịch, nhờ vậy cùng bổ trợ cho sự phát triển dịch vụ bán lẻ của ngànhthương mại

Hà Nội đứng đầu trong cả nước về số lượng di tích lịch sử, trong đó có nhiều di

Trang 22

tích không những được Nhà nước xếp hạng và liệt vào danh sách các di tích đặc biệtquan trọng, mà còn có những di tích được xếp hạng thế giới,có nhiều đình, chùa, đền,miếu có giá trị cao về kiến trúc, điêu khắc nghệ thuật và tôn giáo những di tích lịch

sử văn hoá nổi tiếng, tạo thành tiềm năng du lịch to lớn của Hà Nội

Hà Nội còn có tiềm năng du lịch sinh thái to lớn được tạo nên bởi những thắngcảnh nổi tiếng

Hà Nội nổi bật có tiềm năng lớn về nhiều loại hình du lịch như: Du lịch văn hóa,

du lịch sinh thái, du lịch lễ hội, du lịch thắng cảnh, du lịch làng nghề, du lịch làng Việt

cổ, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch cuối tuần và du lịch thể thao, vui chơi giải trí

2.1.1.3 Các yểu tố về con người và nguồn nhân lực cho phát triển thương mại

Hà Nội là thành phố có dân số đông xấp xỉ 7 triệu người, đây là lợi thế cho phát triển thương mại nội địa của thành phố.

2.1.2 Khái quát tình hình phát triển TMNĐ của Thành phố Hà Nội

Nhìn chung, thương mại Hà Nội thời gian qua đã phát triển khá mạnh mẽ, đưa

Hà Nội thực sự trở thành trung tâm thương mại lớn của cả nước, đầu mối giao lưubuôn bán trong nước và quốc tế

Thương mại nội địa đáp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng của người tiêudùng và sản xuất trong nước ngày càng tốt hơn, văn minh hơn

Các chủ thể tham gia thương mại nội địa thuộc mọi thành phần kinh tế

Đến hết năm 2012, đã có nhiều tập đoàn bán lẻ, phân phối của nước ngoài cómặt ở Hà Nội, đã kinh doanh thành công và đang cố gắng mở rộng hệ thống phânphối của mình ở Hà Nội

Kết cấu hạ tầng thương mại gồm các loại: chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

Trang 23

được củng cố và không ngừng mở rộng Các hình thức kinh doanh văn minh hiệnđại như TTTM, siêu thị, chợ đầu mối, đại lý phát triển mạnh, đang dần tạo từngbước văn minh thương mại Hà Nội.

Những đóng góp của thương mại nội địa Hà Nội vào tăng trưởng GDP hàngnăm của thành phố thể hiện rõ vai trò quan trọng cùa thương mại nội địa với pháttriển kinh tế của Thủ đô Hà Nội

Song bên cạnh đó thương mại nội địa Hà Nội vẫn còn những hạn chế:

- Quy mô và tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng phát triển vàlợi thế của Thủ đô

- Hoạt động thương mại trên địa bàn tuy rằng đã phát triển theo hướng tậptrung phát triển các trung tâm thương mại hiện đại, chợ bán buôn, chợ đầu mối lớn,tuy nhiên vẫn tồn tại chủ yếu là thương mại truyền thống

- Kết cấu hạ tầng thương mại còn nhiều yếu kém:

- Thương mại phát triển không đồng đều với nhiều yếu tố tự phát

- Đội ngũ thương nhân của Hà Nội còn nhiều yếu kém và bất cập, năng lựccạnh tranh thấp

- Tình trạng vi phạm pháp luật về thương mại trên địa còn nhiều

2.2 Thực trạng về phát triền TMNĐ của thành phố Hà Nội

2.2.1 Thực trạng về phát triển các loại hình TMNĐ của thành phố Hà Nội

2.2.1.1 Thương mại nội địa bán buôn

* Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán buôn

Bảng 2.1: Tổng mức và cơ cấu lưu chuyển hàng hóa bán buôn Hà Nội

giai đoạn 2010 – 2012

Trang 24

Tổng mức (tỉ đồng) 554.387,31 721.645,96 897.005,93

Nguồn: Số liệu của cục thống kê Hà Nội

* Thực trạng phát triển mạng lưới bán buôn

Trên thực tế, ở thành phố Hà Nội đã hình thành phân ngành bán buôn vớinhiều hình thức, nhiều tầng, nhiều thành phần kinh tế Chủ yếu có 6 loại hình.Nhưng đa phần đều thiếu năng lực mở rộng quy mô và mạng lưới

Hiện nay, mạng lưới bán buôn trên địa bàn thành phố Hà Nội chủ yếu đượccấu thành từ 3 loại:

Một là, các nhà đại lý (cấp I, cấp 2 và cấp 3) chuyên tiêu thụ những sản phẩm

hoặc hàng hoá có nhãn hiệu của một ngành sản xuất

Hai là, các doanh nghiệp bán buôn là các Tổng công ty thương mại ngành

hàng hoặc kinh doanh tổng hợp vốn dĩ đã có các trạm, chi nhánh bán buôn trongmạng lưới tiêu thụ chuỗi trong nền kinh tế kế hoạch tập trung trước đây

Ba là, phần lớn các hộ bán buôn kinh doanh cá thể hoặc công ty do nhà sản xuất

Bảng 2.2: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội

Trang 25

Hà Nội giai đoạn 2010 -2012

Tổng mức bán lẻ hàng hóa

và dịch vụ tiêu dùng xã hội Tỉ đồng

1.614.078,4

2.004.360,9

2.371.158,9

Trang 26

Bảng 2.3: Cơ cấu tồng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội Hà Nội

giai đoạn 2010 – 2012

2010 (%) 2011(%) 2012(%)

(ước) Phân theo thành phần kinh tế

Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2011, báo cáo tình hình kinh tế xã hội

Thành phố Hà Nội năm 2012

Trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ, khu vực kinh tế ngoài Nhànước chiếm tỉ trọng lớn, năm 2009 là 91,69%, năm 2010 là 83,2%, năm 2011 là82,9% và năm 2012 ước đạt 83,1% tổng mức lưu chuyển bán lẻ Sự chuyển dịch cơcấu thành phần trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội trongnhững năm 2005 đến 2009 diễn ra theo hướng tăng tỷ trọng khu vực kinh tế ngoàiNhà nước, giảm tương ứng khu vực kinh tế Nhà nước, tuy nhiên trong thời kỳ từnăm 2009 đến nay cùng với sự biến động của toàn nền kinh tế, cơ cấu này cũng biếnđộng nhất định theo hướng giảm dần

2.2.1.3 Thương mại nội địa điện tử

Thương mại điện tử là tất cả những hoạt động kinh doanh, các giao dịch, traođổi, thảo luận, đàm phán, ký kết hợp đồng, mua bán hàng hóa diễn ra giữa ngườibán và người mua được thực hiện bằng phương pháp điện tử trên mạng truy cậptoàn cầu Internet hoặc các mạng thông tin khác Thực chất của thương mại điện tử

là sự mở rộng, kết nối và hội nhập các doanh nghiệp và người tiêu dùng

Nhận thức được xu hướng mở rộng và phát triển tất yếu của thương mại điện

tử trên thế giới cũng như ở Việt Nam, trong những năm gần đây thương mại nội địa

Trang 27

của Hà Nội ngoài việc áp dụng những hình thức kinh doanh truyền thống cũng đãđược các cơ quan quản lý cũng như các doanh nghiệp áp dụng phát triển các kênhphân phối, giao dịch bằng ứng dụng thương mại nội địa dưới các hình thức

Khó khăn: Mặc dù đã có nhiều phát triển nhưng do hệ thống pháp lý cho hoạt

động này chưa được đảm bảo nên hình thức thanh toán điện tử chưa được các doanhnghiệp ứng dụng cao;

Như vậy mặc dù đã có bước phát triển, song việc áp dụng thương mại điện tửcủa các doanh nghiệp trong quá trình tổ chức và điều hành phân phối hàng hóa chưathực sự sôi động Những điển hình thành công trong thực tế cũng chỉ cho thấy, việc

áp dụng thương mại điện tử ờ Hà Nội tuy đã thực hiện đông đảo nhưng vẫn chưahình thành được hệ thống liên kết chặt chẽ được tổ chức; và điều phối qua mạng

2.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng TMNĐ của TP Hà Nội

Cơ sở hạ tầng TMNĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội chủ yếu gồm các loạihình truyền thống như chợ và các loại hình cửa hàng bán lẻ, các loại hình bán lẻhiện đại như trung tâm thương mại; siêu thị (tổng hợp và chuyên doanh) và các cửahàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh

2.2.2.1 Mạng lưới chợ

Theo Báo cáo của Bộ công thương Việt Nam đến năm 2012 số lượng, quy mô

và phân bổ mạng lưới chợ ở Hà Nội như sau:

Bảng 2.4 Số lượng, quy mô và phân bổ của mạng lưới chợ ở Hà Nội

giai đoạn 2010 -1012

Chợ Hạng I Hạng II Hạng III Tổng số

Trang 28

Nguồn: Báo cáo bộ công thương

- Đến năm 2012 trên địa bàn thành phố Hà Nội có 411 chợ, bình quân 1 quận, huyện, thị xã có 14 chợ, mỗi chợ phục vụ khoảng 15.165 người.

- Các chợ được phân hạng như sau: 13 chợ hạng I chiếm 3,16%; 67 chợ hạng II chiếm 16,30% và 331 chợ hạng III, chiếm 80,54%;

Bảng 2.5 Số lượng và phân bổ của mạng lưới chợ ở Hà Nội

giai đoạn 2010 -1012

Chợ Quận Thị xã Huyện Tổng số

Nguồn: Báo cáo Bộ công thương

- Phân bố mạng lưới chợ ở 10 quận có 103 chợ (25,06%), ở thị xã có 11 chợ (2,68%), các huyện có 297 chợ (72,26%) Bình quân 1 quận nội thành có 10,3 chợ vả 1 huyện ngoại thành có khoảng 16,5 chợ.

* Về mô hình tổ chức quản lý chợ

Đối với 411 chợ đã được phân loại, đều có Ban quản lý chợ trực thuộc UBNDquận, huyện hoặc UBND xã, phường, hoặc là tổ quản lý chợ thuộc doanh nghiệp,HTX kinh doanh chợ:

Bảng 2.6 Số lượng và cơ cấu quản lý chợ của các cấp chính quyền ở Hà Nội

giai đoạn 2010 -1012

Trang 29

Ngu ồn: Báo cáo Bộ công thương

* Về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của chợ

- Về diện tích xây dựng chợ: tổng diện tích đất chợ khoảng 1.560.536,2m2,trong đó chợ có diện tích lớn nhất, nhì là 61.718m2 và 30.000m2 và chợ có diện tíchnhỏ nhất chưa đến 300m2 Diện tích đất chợ bình quân đầu người là 0,25m2/người,chỉ bằng 50% so với chỉ tiêu này của cả nước

- Về cơ sở hạ tầng:

Hiện nay phần lớn các chợ xuống cấp nghiêm trọng Trong số các chợ thì cókhoảng 90 chợ kiên cố, chiếm 22%; 190 chợ bán kiên cố, chiếm 46,2%; 131 chợ lántạm, chiếm 31,8%, những chợ này không đáp ứng được yêu cầu về văn minh thươngmại, vệ sinh môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ; số chợcòn lại chưa xác định được tình trạng cơ sở hạ tầng

Trong năm 2012, số lượng chợ xây mới, xây dựng lại, cải tạo và nâng cấp là

44 chợ (trong đó, xây mới 11 chợ gồm 2 chợ loại 2 và 9 chợ loại 3; Xây dựng lại 10chợ gồm 4 chợ loại 1, 4 chợ loại 2 và 2 chợ loại 3; Cải tạo và nâng cấp 23 chợ gồm

5 chợ loại 1, 3 chợ loại 2 và 15 chợ loại 3) Tổng nguồn vốn đầu tư cho mạng lướichợ năm 2008 là 2.763 tỷ đồng (trong đó, vốn đầu tư từ ngân sách là 18,9 tỷ đồng,chiếm 11,5%)

* Đánh giá tồn tại và nguyên nhân trong phát triển mạng lưới chợ

Nhìn chung mạng lưới chợ ở Hà Nội có số lượng khá lớn, phục vụ chủ yếu cho

Trang 30

nhu cầu mua sắm hàng hóa của dân cư Về hoạt động của chợ có nhiều điểm tíchcực, số lượng người buôn bán trong chợ tăng tên, tăng mức lưu chuyển hàng hóa,thuận tiện cho việc mua bán đáp ứng nhu cầu của dân cư, tăng thu cho ngân sáchđịa bàn, Công tác quản lý Nhà nước đối với chợ trong những năm vừa qua đã cónhiều chuyển biến tích cực.

Tuy vậy, còn khá nhiều những tồn tại cần khắc phục, như:

- Do thiếu thống nhất quy hoạch và đầu tư xây dựng mạng lưới chợ nên hiệntại các chợ phát triển tự phát, phân bố chưa hợp lý cả về khoảng cách và quy môdân số phục vụ

- Phân bố mạng lưới chợ trên địa bàn thành phố hiện nay chưa hợp lý cả vềkhoảng cách, bán kính và quy mô dân số phục vụ

- Ở một số địa bàn nội thành và chủ yếu ở nông thôn, loại hình chợ còn đơnđiệu, hầu hết là chợ kinh doanh tổng hợp

- Cơ sở vật chất của chợ còn yếu kém, xuống cấp, chưa đảm bảo an toàn, vệsinh và văn minh trên chợ

- Việc xây dựng chợ chưa theo tiêu chuẩn thiết kế nên bố trí không gian kiếntrúc, yêu cầu về diện tích mặt bằng của hệ thống chợ cũng chưa hợp lý và chưa thểhiện được nét văn hóa, truyền thống của từng khu vực

- Một số chợ phát triển tự phát, chưa đúng quy hoạch, chợ họp ngay ven đườnggiao thông, không đảm bảo vệ sinh thực phẩm và không văn minh thương mại;

- Vốn đầu tư để nâng cấp chợ và xây dựng chợ mới, di dời chợ gặp nhiều khó khăn;

- Công tác quản lý và phát triển chợ những năm qua ở các quận, huyện, thị

xã có nhiều cố gắng, nhưng tiến độ triển khai quy hoạch còn chậm và chưa đồng

bộ, hiệu quả còn hạn chế

2.2.2.2 Mạng lưới trung tâm thương mại

Trang 31

Bảng 2.7 - Số lượng, quy mô của mạng lưới trung tâm thương mại ở Hà Nội

Nội giai đoạn 2010 -1012

Trung t âm th ương mại Hạng I Hạng II Hạng III

Theo thống kê của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, đến năm 2012, trên địabàn thành phố có 25 trung tâm thương mại, chiếm 15% số trung tâm thương mạicủa cả nước, chủ yếu tập trung tại các quận nội thành Hà Nội Như vậy, bình quân1,45 quận/huyện mới có 1 TTTM

- Từ giữa năm 2012, thành phố đã khánh thành thêm nhiều trung tâm thươngmại - chợ nhưng sau đó phải đóng cửa do không khai thác được

* Phân bố mạng lưới trung tâm thương mại

Tính đến năm 2012, phân bổ mạng lưới trung tâm thương mại chủ yếu tậptrung tại 5 quận nội thành, quận Hà Đông và 4 huyện Toàn thành phố mới có 10/29quận, huyện, thị có trung tâm thương mại

Điều đó cho thấy mạng lưới trung tâm thương mại hiện nay trên địa bàn HàNội chưa được phân bố hợp lý cả về số lượng, quy mô để phù hợp với mật độ dân

số cũng như bán kính phục vụ trên toàn địa bàn

* Về các dịch vụ trong TTTM

Theo quy định hiện hành, TTTM phải cung ứng nhiều cá dịch vụ phục vụ chocác hoạt động bán buôn, bán lẻ và cho các nhà đầu tư, thương nhân, như cá dịch vụsau: Văn phòng cho thuê; Trung tâm thông tin thương mại; Trung tâm hội thảo;Trung tâm hội chợ và triển lãm

- Các tổ chức của các ngành dịch vụ có liên quan đến hoạt động thương mại như:

Trang 32

Ngân hàng, thị trường chứng khoán, hải quan, bảo hiểm, vận tải, môi giới, tư vấn…

- Khách sạn; Trung tâm giao dịch buôn bán hàng hóa; Cửa hàng và siêu thị;Trung tâm dich vụ giải trí; Bãi đỗ xe

* Đánh giá những tồn tại và nguyên nhân trong phát triển mạng lưới TTTM

Sự phát triển mạng lưới TTTM ở thành phố Hà Nội mặc dù chưa mạnh, song

sự xuất hiện ngày càng nhiều hơn đã chứng tỏ triển vọng phát triển của loại hìnhthương mại hiện đại này, đồng thời các dịch vụ của chúng đã đóng góp đáng kểvào việc cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân Thủ đô, đáp ứng nhu cầu

sử dụng dịch vụ chất lượng cao của người tiêu dùng cà phục vụ hoạt động củacác thương nhân

Tuy vậy, sự phát triển của các TTTM còn khá nhiều tồn tại cần được khắcphục trong thời gian tới, như:

- Các loại hình TTTM trên địa bàn thành phố Hà Nội còn đơn điệu, chủ yếu làtrung tâm mua sắm phục vụ cho bán lẻ, trung tâm thương mại phục vụ bán lẻ và vănphòng cho thuê, trung tâm hội chợ triển lãm, hiện chưa có cá trung tâm thương mạiquốc tế và vùng, các trung tâm bán buôn và trung tâm logistics lớn Vì vậy đã hạnchế nhiều vai trò và chức năng của mạng lưới TTTM, đặc biệt là chưa đáp ứng theomục tiêu phát triển Hà Nội thành trung tâm thương mại quốc tế và cả nước;

- Quy mô của các TTTM chủ yếu là vừa và nhỏ, điều này làm giảm hiệu quảhoạt động của mạng lưới TTTM và hạn chế trình độ dịch vụ của chúng;

- Phân bố mạng lưới TTTM chưa được định hướng nên mang tính tự phát,các doanh nghiệp thương mại gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm địa điểm kinhdoanh TTTM;

- Trình độ dịch vụ của các TTTM còn thấp so với các nước trong khu vựcĐông Nam Á, chất lượng dịch vụ thấp và giá cao, giá thuê diện tích kinh doanh rấtcao Điều đó hạn chế vai trò của TTTM đối với sản xuất, tiêu dùng và phục vụ cho

Trang 33

hoạt động cùa thương nhân;

- Vốn đầu tư phát triển TTTM còn nhiều khó khăn, các doanh nghiệp thươngmại Hà Nội chưa tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng của nhà nước, chưađược hưởng ưu đãi như đầu tư vào các dịch vụ chất lượng cao;

- Các tiêu chí và yêu cầu kinh tế - kỹ thuật cho mỗi loại hình TTTM chưa đượcban hành nên mạng lưới TTTM chưa được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn,đảm bảo phục vụ các chức năng của mỗi loại hình, điều này vừa gây lãng phí trongđầu tư, vừa gây khó khăn trong quá trình quản lý TTTM;

- Trình độ quản lý TTTM chưa đảm bảo tính chuyên nghiệp, vì vậy hạn chếhiệu quả hoạt động của mạng lưới TTTM;

- Quản lý nhà nước trên địa bàn cũng chưa tạo được các yếu tố và điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển mạng lưới TTTM, như thiếu quy hoạch, bố trí địa điểm,đất đai, chính sách phát triển dịch vụ chất lượng cao, hỗ trợ đào tạo đội ngũ quản lýTTTM, hỗ trợ về thông tin

2.2.2.3 Mạng lưới siêu thị

Bảng 2.8 Số lượng, quy mô của các siêu thị ở Hà Nội Nội giai đoạn 2010 -1012

Siêu thị Hạng I Hạng II Hạng III Chưa phân hạng

Nguồn: Báo cáo khảo sát Bộ công thương

Theo số liệu khảo sát của Viện Nghiên cứu thương mại - Bộ Công thương và

Sở Công thương Hà Nội năm 2012:

Năm 2012, trên địa bàn Hà Nội có 128 siêu thị đang hoạt động, 13 siêu thịhạng I, 26 siêu thị hạng II, 48 siêu thị hạng III và 41 siêu thị chưa phân hạng tập

Trang 34

trung tại các quận nội thành Hà Nội, bình quân 1 quận/huyện có khoảng 2 siêu thị.Trong đó số siêu thị tổng hợp là 46, chiếm 62%, số siêu thị chuyên doanh là 28,chiếm 38% tổng so các siêu thị trên toàn địa bàn So với cả nước, số siêu thị tổng

- Siêu thị tổng hợp:

- Siêu thị chuyên doanh:

* Về phân bố mạng lưới siêu thị

Mạng lưới siêu thị hiện nay trên địa bàn Hà Nội chưa đủ về số lượng của từngloại hình (chuyên doanh và tổng hợp), quy mô siêu thị chưa hợp lý và phân bốmạng lưới không đảm bào để phát huy sức lan toả trên toàn địa bàn Điều đó cũngcho thấy mạng lưới siêu thị hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội phát triển cònmang tính tự phát, chưa được quy hoạch, phân bố hợp lý

* Đánh gía về tồn tại và nguyên nhân trong phát triển mạng lưới siêu thị

Do sự phát triển nhanh về kinh tế và đô thị của Thủ đô trong những năm gầnđây, mức sống người dân đã được nâng lên rõ rệt, vì vậy nhu cầu mua sắm tại cácsiêu thị đã trở thành nhu cầu và thói quen của một bộ phận người dân Tuy nhiên,việc đầu tư phát triển mạng lưới siêu thị trên địa bàn Hà Nội chưa nhiều, lại phân bốchưa hợp lý nên chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của dân cư

- Mạng lưới siêu thị phân bố không đều, phát triển còn mang tính tự phát, chủyếu mới chỉ xuất hiện tại các quận nội thành của Hà Nội, số lượng siêu thị chuyêndoanh ít và được bố trí chủ yếu tại các địa bàn ngoại thành, một số huyện có rất ítloại hình bán lẻ hiện đại này

- Doanh nghiệp kinh doanh siêu thị rất đa dạng, có cả doanh nghiệp trong nước

và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có cả các doanh nghiệp Nhà nước vàcác công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân

- Về chủng loại và chất lượng hàng hóa: hàng hoá kinh doanh tại các siêu thị khá

Trang 35

phong phú,

- Về cơ sở vật chất: Số lượng siêu thị có quy mô lớn về diện tích, trang thiết bịhiện đại không nhiều, phần lớn có diện tích nhỏ, chỗ để xe cho khách chật hẹp,thậm chí có siêu thị không có chỗ để xe và nhà vệ sinh

Nhìn chung, mạng lưới siêu thị tại Hà Nội hiện nay có quy mô nhỏ, chiếmkhoảng 10% doanh số bán lẻ của toàn ngành, chất lượng dịch vụ ở mức trung bình

và thấp, chưa đáp ứng yêu cầu sử dụng dịch vụ của người dân thủ đô

2.3 Đánh giá chung thực trạng phát triển TMNĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.3.1 Những thuận lợi và thành tựu đạt được

- Những thuận lợi

+ Thực trạng phát triển mạng lưới thương mại Hà Nội hiện nay cho thấy cónhiều thuận lợi để phát triển Những thuận lợi đó xuất phát từ vị trí địa lí, kinh tế -chính trị của Thủ đô, của trung tâm phát triển các ngành công, nông nghiệp và dịch

vụ, của trung tâm tiêu thụ lớn, của đô thị lớn với lực lượng lao động và cơ sở hạtầng ngày càng hoàn thiện

+ Với dân số cùa thành phố Hà Nội và các vùng ảnh hưởng theo quy mô mởrộng có nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng nhanh, cũng như lượng khách vãng lai quaThủ đô ngày càng nhiều, sẽ tạo nên nhu cầu mua sắm ngày càng tăng cả về quy mô,loại hình và chất lượng dịch vụ, tạo cơ hội thuận lợi cho mạng lưới dịch vụ thươngmại nội địa của thành phố phát triển;

+ Về phương diện cung ứng hàng hoá, ngành thương mại Hà Nội cũng cónhiều thuận lợi để thu hút các nguồn cung ứng hàng hoá cả ở bên trong và bênngoài

+ Về các nguồn lực vốn và lao động dành cho phát triển mạng lưới thương mại

Trang 36

Hà Nội đều có những thuận lợi hơn hẳn so với các địa phương trong cả nước

+ Nhờ cơ sở hạ tầng và các ngành dịch vụ phụ trợ phát triển nên có thể giảmbớt các khâu, nấc cho hệ thống phân phối, góp phần giảm chi phí lưu thông chothương mại, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Ngoài ra, thói quen mua sắm của người dân đang dần thay đổi Nhiều ngườilựa chọn đến các trung tâm thương mại hiện đại thay vì đến các khu vực mua bántruyền thống Thời gian tới, nguồn cung mặt bằng bán lẻ rất dồi dào cũng tạo cơ hộicho thị trường bán lẻ ở Hà Nội phát triển Riêng tổng dự trữ nguồn cung diện tíchbán lẻ tại Hà Nội có 100.000m2 diện tích sàn

- Những thành tựu

+ Hệ thống mạng lưới dịch vụ thương mại nội địa (kể cả bán buôn và bán lẻ)trên địa bàn thành phố Hà Nội đã có bước phát triển, ngay cả trong việc phát triểncác loại hình bán buôn, bán lẻ hiện đại

+ Các loại hình tổ chức bán lẻ phát triển ngày càng đã dạng, xuất hiện cácphương thức kinh doanh tiên tiến, hiện đại Cơ cấu bán lẻ đã có sự đổi mới đáng kể,+ Loại hình chợ truyền thống cũng đã và đang có những đổi mới trong việc tổ chứckhông gian trong chợ, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển các dịch vụ phụ trợ

+ Bên cạnh loại hình chợ truyền thống, loại hình cửa hàng quy mô nhỏ độc lậpcủa hộ kinh doanh (cá nhân và hộ gia đinh) có nhà ở mặt tiền trên các đường phố vàđường giao thông, ngõ phổ đang chiếm tỷ trọng áp đảo cả về tỷ trọng hàng hoábán lẻ và đặc biệt là về số lượng

Nhìn chung trong những năm qua, mạng lưới thương mại trên địa bàn thànhphố Hà Nội (cả ở thị trường thành thị và nông thôn) đã bước đầu đảm bảo tốt chokhâu lưu thông hàng hóa và thị trường thành phố nói chung

Trang 37

2.3.2 Những khó khăn và tồn tại

- Những khó khăn

+ Cơ cấu và chất lượng, chủng loại hàng hoá trong nước còn kém sức cạnh tranh;

+ Cơ cấu của mạng lưới thương mại chủ yếu là loại hình dịch vụ truyền thống,lạc hậu

+ Trình độ chuyên nghiệp hoá và hiện đại hoá thấp Quy mô cùa các loại hìnhbán buôn, bán lẻ chủ yếu là nhỏ bé gắn liền với quy mô phân phối nhỏ

+ Năng lực quản lý nhà nước đối với ngành thương mại còn hạn chế

Có quá ít những doanh nghiệp và hệ thống phân phối đủ mạnh tương xứng vớicác đối tác quốc tế trong quá trình hội nhập và mở cửa thị trường trong nước vớibên ngoài

- Những tồn tại

+ Mạng lưới thương mại và hệ thống phân phối nói chung còn mỏng manh, dễ

bị tổn thương trước tác động cùa giá cả thị trường thế giới và những đột biến vềquan hệ cung cầu trong nước

+ Thiếu những doanh nghiệp và hệ thống phân phối đủ mạnh, có khả năng tàichính, có mạng lưới kinh doanh, có năng lực con người, có công nghệ quản lý vàđiều hành phù hợp với xu thế hiện đại hoá và chuyên nghiệp hoá, đủ khả năng dẫnđầu ngành và tổ chức điều phối mạng lưới thương mại

+ Quá nhiều loại hình tổ chức mua bán và thương nhân nhỏ lẻ (chợ, cửa hàng độclập, hộ kinh doanh cá thể) không được định hình phát triển, không được tổ chức thànhđối tượng quản lý của nhà nước, hoạt động tự do và độc lập ngoài vòng kiểm soát, làmcho thị trường trở nên manh mún, tản mạn, lộn xộn và rối loạn

+ Mặc dù mới có một số nhà phân phối nước ngoài hoạt động trên địa bàn Hà

Trang 38

Nội, song đã xuất hiện xung đột giữa các nhà phân phối trong nước với nước ngoài;

+ Năng lực quản lý nhà nước đối với ngành thương mại nói chung và mạnglưới thương mại nói riêng còn hạn chế trước yêu cầu phát triển bền vững để hộinhập kinh tế quốc tế một cách hiệu quả

2.3.3 Những vấn đề đặt ra trong phát triển TMNĐ của thành phố Hà Nội thời gian tới

2.3.3.1 Vấn đề quy hoạch trong phát triển TMNĐ

Trọng tâm là hình thành cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại ởtrung tâm Thành phố, khu thương mại ở các khu dân cư và các huyện

Quy hoạch phát triển các hình thức bán lẻ mới như trung tâm thương mại,trung tâm mua sắm, siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh (như siêu thị thựcphẩm, điện máy, dụng cụ gia đình ) cũng như siêu thị dạng kho hàng

Đồng thời cũng chú trọng phát triển mạng lưới các cửa hàng tiện lợi

Điều chỉnh, sắp xếp và nâng cấp thương nghiệp truyền thống,

Phát triển phương thức hiện đại bán hàng tiêu dùng theo hướng khuyến khíchbán hàng qua các Tổng đại lý hoặc nhượng quyền thương mại

2.3.3.2 Đổi mới các hình thức kinh doanh trong phát triển TMNĐ

Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại phát triển mạng lưới vàtrở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nôngthôn

Nâng cấp và mở rộng mạng lưới chợ bán lẻ ở địa bàn các xã, khuyến khích cácthương nhân hoạt động trong chợ thành lập các liên minh mua bán hàng hóa, lấychợ làm hạt nhân để tổ chức khu vực xung quanh chợ tạo cơ sở cho các cửa hàngtiện lợi, chuyên doanh và tổng hợp phát triển

Trang 39

- Phát triển khu thương mại - dịch vụ tổng hợp.

- Phát triển hệ thống thị trường tư liệu sản xuất:

- Phát triển hệ thống thị trường nông sản;

CHƯƠNG 3

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN

THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐẾN NĂM 2020

3.1 Phương hướng phát triển TMNĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020

3.1.1 Dự báo về phát triển TMNĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội

3.1.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến phát triển TMNĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội

* Môi trường trong nước

+ Kinh tế phát triển, thu nhập của người dân được nâng cao

+ Xu hướng tiêu dùng, đặc biệt là của thanh niên ở các thành phố đã bắt đầutheo kịp xu hướng tiêu dùng trong khu vực

+ Các chiến lược và đề án phát triển thương mại nội địa và hệ thống bán lẻ,xuất khẩu hàng hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của Chính phủ đang được thực hiện,

Trang 40

+ Một số nhà phân phối lớn trong nước đang gấp rút xây dựng và mở rộngmạng lưới phân phối hiện đại đến các tỉnh và thành phố cả nước

+ Hội nhập kinh tế của Việt Nam vào khu vực và thế giới ngày càng sâu rộng,

+ Sự thâm nhập của nhiều dòng hàng hoá từ thị trường thế giới vào Việt Nam,

+ Những dòng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam với số lượng dự báo trên 5triệu người/năm cùng với những nhu cầu mua sắm của họ

+ Những dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam với

dự báo gia tăng nhanh

+ Cơ sở hạ tầng trong nước phát triển nhanh

+ Các ngành dịch vụ tài chính, khoa học công nghệ, ngân hàng, bưu chính viễn thông, vận tải phát triển nhanh và chất lượng hơn

-+ Cải cách hành chính nhà nước và vai trò, chức năng của Chính phủ đượcthực hiện tốt hơn

Bên cạnh những thuận lợi đó, thì những thách thức đối với sự phát triểnthương mại nội địa của ngành thương mại Hà Nội cũng tập trung vào những điểmyếu của ngành, như chưa có chiến lược phát triển ngành, phát triển thương mại nộiđịa (cơ cấu mạng lưới bán buôn, bán lẻ chưa được xây dựng và phát triển hợp lý,quy mô nhỏ bé, phân bố tự phát, trình độ chuyên nghiệp hóa và hiện đại hoá thấp,

cơ sở vật chất thiếu thốn và lạc hậu, hệ thống thông tin chưa được xây dựng và hoànthiện, sự hỗ trợ của Nhà nước chưa thật tích cực và chưa có hiệu quả )

Sức ép cạnh tranh từ quá trình mở cửa thị trường dịch vụ phân phối của ViệtNam theo cam kết gia nhập WTO, ngày càng gay gắt Sự hiện diện của các nhàphân phối chuyên nghiệp nước ngoài sẽ tạo áp lực cạnh tranh cho các nhà phân phốitrong nước, nhất là đối với các doanh nghiệp nhỏ và các hộ kinh doanh

* Môi trường quốc tế

Ngày đăng: 08/07/2018, 12:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Tấn Bình, “Phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB ĐH Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích tài chính doanh nghiệp”
Nhà XB: NXB ĐH Quốc giaTP. Hồ Chí Minh
6. Nguyễn Văn Công (2005), “Chuyên khảo về báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyên khảo về báo cáo tài chính và lập, đọc,kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính”
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
8. Nguyễn Thị Đông (2004), “Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
9. Phạm Thị Gái (2004),Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh , Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
Năm: 2004
10. Lưu Thị Hương (2002), “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2002
12. Nguyễn Ngọc Quang, “Phân tích báo cáo tài chính”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính”
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
1. Bộ Tài chính (2006), Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006, Hà Nội Khác
2. Bộ Tài chính (2006), Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài chính (2008), Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Khác
5. Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng và nền móng công trình AFEC, Báo cáo tài chính (năm 2009, 2010, 2011) Khác
11. Nguyễn Năng Phúc (2008), Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
13. www. tapchiketoan.com 14. www. Webketoan.com86 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w