1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Tìm hiểu về kĩ thuật phỏng vấn trong thu thập bằng chứng kiểm toán”.

30 718 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về kĩ thuật phỏng vấn trong thu thập bằng chứng kiểm toán
Tác giả Nguyễn Huy Hoài
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Hồng Thúy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 208,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kiểm toán trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lí của các doanh nghiệp. Kiểm toán luôn đi liền và là sự tiếp nối với hoạt động kế toán. Nếu như kế toán là hệ thống thông tin và kiểm tra thì kiểm toán là hoạt động xác nhận tính khách quan,chuẩn xác của thông tin và bày tỏ ý kiến. Qua đó, kiểm toán góp phần hướng dẫn và củng cố nền nếp hoạt động tài chính kế toán, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lí, đặc biệt phục vụ có hiệu quả cho các đối tượng quan tâm đến thông tin kế toán của doanh nghiệp. Vì mang tầm quan trọng rất lớn nên chất lượng của các cuộc kiểm toán được cung cấp ngày càng đòi hỏi những yêu cầu cao hơn, đưa ra những nhận xét chính xác hơn. Độ chính xác của các kết luận phụ thuộc vào hiệu quả của công tác thu thập bằng chứng trong kiểm toán. Các bằng chứng này sẽ là cơ sở quan trọng cho các kết luận kiểm toán. Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của công viêc thu thập bằng chứng, trong báo cáo này em xin chọn đi sâu vào tìm hiểu : “Tìm hiểu về kĩ thuật phỏng vấn trong thu thập bằng chứng kiểm toán”.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kiểm toán trở thànhnhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng quản

lí của các doanh nghiệp Kiểm toán luôn đi liền và là sự tiếp nối với hoạtđộng kế toán Nếu như kế toán là hệ thống thông tin và kiểm tra thì kiểmtoán là hoạt động xác nhận tính khách quan,chuẩn xác của thông tin và bày

tỏ ý kiến Qua đó, kiểm toán góp phần hướng dẫn và củng cố nền nếp hoạtđộng tài chính kế toán, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lí, đặc biệt phục

vụ có hiệu quả cho các đối tượng quan tâm đến thông tin kế toán của doanhnghiệp

Vì mang tầm quan trọng rất lớn nên chất lượng của các cuộc kiểm toánđược cung cấp ngày càng đòi hỏi những yêu cầu cao hơn, đưa ra nhữngnhận xét chính xác hơn Độ chính xác của các kết luận phụ thuộc vào hiệuquả của công tác thu thập bằng chứng trong kiểm toán Các bằng chứngnày sẽ là cơ sở quan trọng cho các kết luận kiểm toán Trên cơ sở nhận thứcđược tầm quan trọng của công viêc thu thập bằng chứng, trong báo cáo này

em xin chọn đi sâu vào tìm hiểu : “Tìm hiểu về kĩ thuật phỏng vấn trong

thu thập bằng chứng kiểm toán”.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Giảng viên, Thạc sĩNguyễn Thị Hồng Thuý đã giúp em hoàn thành đề án này Do khả năng vàcác nguồn tài liệu còn có hạn nên chắc chắn bài viết của em còn nhiều thiếusót, kính mong được sự quan tâm và nhận xét của quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 10/11/2008

Nguyễn Huy Hoài

Trang 2

NỘI DUNGPHẦN I CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán

-Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500:Băng chứng kiểm toán

là tất cả các tài liệu,thông tin do kiểm toán viên thu thập được có lien quanđến cuộc kiểm toán và trên cơ sở các bằng chứg này các kiểm toán viênhình

thành ý kiến của mình.Theo khái niệm này bằng chứng kiểm toán gồmcác thông tin về nhân chứng và vật chứng mà kiểm toán viên thu thập làm

cơ sở cho nhận xét của mình về báo cáo tài chính được kiểm toán.Kháiniệm này cũng chỉ rõ đặc trưng của bằng chứng kiểm toán và mối quan hệcủa chúng đối với kết luận kiểm toán.Các bằng chứng khác nhau sẽ có ảnhhưởng khác nhau đến việc hình thành kết luận kiểm toán.Do đó kiểm toánviên cần nhận thức cụ thể về các laọi bằng chứng kiểm toán để có thể đua

ra những kết luận chính xác nhất

- Theo chuẩn mực kiểm toán Quốc Tế số 500: Kiểm toán viên cần thuthập đày đủ các bằng chứng có hiệu lực đẻ có căn cứ hợp lí khi đưa ra kếtluận kiểm toán”.Kiểm toán tìa chính có đối tượng là các báo cáo tài chính-bao gôm toàn bộ các thông tin tổng hợp liên quan đến toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một niên độ kiểm toán.Với đối tượng rộng nhưvậy,chi phí bỏ ra cho thu thập bằng chứng kiểm toán là rất lớn.Kiểm toánviên không thể kiểm tra tất cả các hoá đơn chứng từ,sổ sách mà phải xácđịnh được số lượng bằng chứng cần thu thập để có thể đưa ra nhận xét mộtcách toàn diện về đối tượng kiểm toán

1.2 Vai trò của bằng chứng kiểm toán:

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 về bằng chứng kiểmtoán: “ Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng

Trang 3

chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về báo cáotài chính của đơn vị được kiểm toán”

Bằng chứng kiểm toán có một vai trò rất quan trọng, làm cơ sở hìnhthành nên ý kiến kết luận kiểm toán Sự thành công của toàn bộ cuộc kiểmtoán phụ thuộc trước hết vào việc thu thập và sau đó là đánh giá các bằngchứng kiểm toán của kiểm toán viên Một khi kiểm toán viên không thuthập đầy đủ và đánh giá đúng các bằng chứng thích hợp thì kiểm toán viênkhó có thể đặt ra nhận định đúng về đối tượng kiểm toán Nói cách khác,kết luận kiểm toán khó có thể xác thực với thực trạng đối tượng kiểm toánnếu như bằng chứng thu được quá ít hoặc bằng chứng không phù hợp hoặc

có độ tin cậy không cao

Trong cơ chế kinh tế mới, kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập,kiểm toán không chỉ là công cụ quản lý kinh tế tài chính và cung cấp thôngtin hữu ích, tin cậy phục vụ các quyết định quản lý kinh doanh mà đã trởthành một ngành, một lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ quản lý kinh doanh quantrọng trong phạm vi từng quốc gia, trong khu vực và thế giới Cùng với sựphát triển của nền kinh tế, kiểm toán là một lĩnh vực thương mại dịch vụquan trọng và chiếm tỉ trọng đáng kể trong thương mại quốc gia và toàncầu Trước áp lực cạnh tranh của thị trường, các công ty kiểm toán luônluôn phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, đó là điềukiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của các công ty kiểm toán.Chất lượng của hoạt động kiểm toán được quyết định bởi chính chất lượngthông tin mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán cung cấp cho nhữngngười quan tâm, mặt khác kết luận kiểm toán có được chính từ việc thuthập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán, vì vậy có thể nói việc thu thập

và đánh giá bằng chứng kiểm toán có vai trò hết sức quan trọng đối vớicông ty kiểm toán, góp phần tạo nên sức cạnh tranh, nâng cao chất lượngdịch vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường

Trang 4

Đối với các tổ chức kiểm toán độc lập hoặc cơ quan kiểm toán nhànước, cơ quan pháp lý, bằng chứng kiểm toán còn là cơ sở để đánh giá chấtlượng hoạt động của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán Bằng chứngkiểm toán là những thông tin, tài liệu kiểm toán viên thu thập được trongquá trình kiểm toán làm cơ sở để hình thành nên kết luận của kiểm toánviên, do đó bằng chứng kiểm toán là căn cứ để soát xét, đánh giá lại chấtlượng hoạt động kiểm toán.

Hơn nữa, trong trường hợp có xảy ra tranh chấp kiện tụng giữa công

ty kiểm toán với người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính thì báo cáotài chính còn là cơ sở để cơ quan chức năng kiểm tra, đánh giá lại công việccủa kiểm toán viên và công ty kiểm toán Trong quá trình tiến hành hoạtđộng kiểm toán, kiểm toán viên lưu trữ những thông tin liên quan đến cuộckiểm toán trong hồ sơ kiểm toán Hồ sơ kiểm toán ghi chép những bằngchứng thu được và ghi chép kết quả của việc thực hiện các thử nghiệm, làphương tiện chủ yếu để chứng minh một cuộc kiểm toán đã tiến hành theođúng chuẩn mực, đồng thời cũng giúp kiểm toán viên chứng minh với các

cơ quan pháp luật là cuộc kiểm toán được hoạch định và giám sát đầy đủ,thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp và báo cáo kiểm toán đã đánh giáđúng đắn các kết quả kiểm toán

1.3 Phân loại bằng chứng kiểm toán:

a/ Theo nguồn gốc:

Phân loại theo nguồn gốc là căn cứ vào nguồn gốc của thông tin, tàiliệu có liên quan đến báo cáo tài chính mà kiểm toán viên thu thập đượctrong quá trình kiểm toán.Theo cách này, bằng chứng kiểm toán gồm:

Trang 5

- Bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên tự khai thác và phát hiệnđược qua:

+Kiểm kê tài sản thực tế: biên bản kiểm kê hàng tồn kho của tổ kiểmtoán xác nhận tài sản thực tế,…

+Tính toán lại các biểu tính toán của doanh nghiệp: các số liệu, tàiliệu do kiểm toán viên tính toán lại có sự xác nhận của doanh nghiệp hoặcnhững người có liên quan,…

+Quan sát hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ: những thông tin,tài liệu do kiểm toán viên ghi chép lại thông qua việc quan sát hệ thốngkiểm soát nội bộ doanh nghiệp, có dẫn chứng theo thời gían khảo sát,…

“Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toánviên thu thập được, liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tinnày, kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình Bằng chứng kiểm toánbao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, ”

-Bằng chứng kiểm toán do doanh nghiệp phát hành và luân chuyểnđến các bộ phận nội bộ hoặc bên ngoài đơn vị và các thông tin mà doanhnghiệp cung cấp cho kiểm toán viên

+Chứng từ, tài liệu do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển trongnội bộ doanh nghiệp: các phiếu chi, phiếu xuất vật tư, hoá đơn bán hàng,…

+Chứng từ, tài liệu do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển đếncác đơn vị khác sau đó quay trở lại đơn vị: các uỷ nhiệm chi,…

+Các sổ kế toán, báo cáo kế toán của doanh nghiệp lập

+Những thông tin(lời nói,ghi chép…)của cán bộ quản lí, cán bộnghiệp vụ hoặc những giải trình của những người có liên quan trong đơn vịcho kiểm toán viên…

-Bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba cung cấp từ các nguồn khácnhau

Trang 6

+Các bằng chứng do những người bên ngoài đơn vị cung cấp trựctiếp cho kiểm toán viên: các bảng xác nhận nợ phải trả của các chủ nợ,bảng xác nhận các khoản phải thu của các khách nợ,…

+Các bằng chứng được lập do đối tượng bên ngoài doanh nghiệp cóliên quan đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp: hoá đơn bán hàng chodoanh nghiệp, sổ phụ ngân hàng,…

+Các ghi chép độc lập hoặc các báo cáo thống kê tổng hợp theochuyên ngành có liên quan đến doanh nghiệp,…

b/ Theo loại hình:

Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình tức là dựa vào dạngbằng chứng kiểm toán

Theo cách phân loại này, bằng chứng kiểm toán gồm:

-Các bằng chứng vật chất: là các bằng chứng mà kiểm toán viên thuthập được trong quá trình thanh tra hoặc quá trình kiểm kê các tài sản hữuhình như hàng tồn kho, tài sản cố định hữu hình, tiền mặt,… gồm:các biênbản kiểm kê hàng tồn kho ,…

-Các bằng chứng tài liệu: là các bằng chứng mà kiểm toán viên thuthập được qua việc cung cấp tài liệu, thông tin của các bên liên quan theoyêu cầu của kiểm toán viên, gồm:các chứng từ, tài liệu do các đối tượngbên ngoai doanh nghiệp cung cấp, các ghi chép kế toán và nghiệp vụ củadoanh nghiệp, các tài liệu tính toán lại của kiểm toán viên,…

-Các bằng chứng thu thập qua phỏng vấn: là các bằng chứng kiểmtoán viên thu thập được thông qua xác minh, điều tra bằng cách phỏng vấnnhững người có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp được kiểm toán,gồm các ghi chép của các kiểm toán viên hoặc như băng ghi âm…mà kiểmtoán viên có được thông qua phỏng vấn những người quản lí, khách hàng ,…

Trang 7

1.4 Những yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán:

1.4.1.Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán:

Yêu cầu quan trọng nhất của bằng chứng kiểm toán là chất lượng hay

mức độ đáng tin cậy của bằng chứng Nếu bằng chứng được xem là có giátrị cao thì nó giúp rất nhiều trong việc kiểm toán viên xem xét để đưa ranhững nhận xét xác đáng về báo cáo tài chính được kiểm toán và kiểmtoán viên sẽ tin tưởng và yên tâm khi đưa ra kết luận trong báo cáo kiểmtoán

Giá trị của bằng chứng là thước đo chất lượng của bằng chứng kiểmtoán đã thu thập được, do đó nó chỉ phụ thuộc vào các thể thức kiểm toánđược lựa chọn là chủ yếu, chứ không phụ thuộc nhiều vào quy mô mẫukiểm toán Những yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của bằng chứngkiểm toán:

- Thứ nhất là loại hình hay dạng của bằng chứng: độ tin cậy của bằng

chứng phụ thuộc vào dạng của bằng chứng kiểm toán, chẳng hạn như:

+ Các bằng chứng vật chất ( kiểm kê, hoặc tham gia kiểm kê ) vàhiểu biết trực tiếp của kiểm toán viên về đối tượng kiểm toán được xem làhai dạng bằng chứng có độ tin cậy cao nhất Sở dĩ là vì kiểm tra vật chất làphương tiện có tính khách quan của quá trình xác minh cả về lượng và loạitài sản Trong một số trường hợp, bằng chứng vật chất rất hữu ích trongviệc đánh giá tình hình hoặc chất lượng của tài sản

+ Bằng chứng tài liệu có độ tin cậy thấp hơn bằng chứng vật chất Sở

dĩ là vì độ tin cậy cảu bằng chứng phụ thuộc vào nguồn gốc của bằngchứng ( sự độc lập của tài liệu so với đơn vị được kiểm toán ); các tài liệucung cấp có thể đã bị sửa chữa, giả mạo làm mất tính khách quan nên cần

có sự bổ sung của các bằng chứng khác

+ Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn có độ tin cậy thấp hơn bằngchứng tài liệu Nguyên nhân là do bằng chứng thu thập được qua phỏngvấn có đối tượng chủ yếu là người trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu

Trang 8

tính khách quan, chất lượng của bằng chứng kiểm toán cũng phụ thuộc vàotrình độ và sự hiểu biết của người được hỏi Bằng chứng thu thập được quaphỏng vấn cũng cần có sự bổ sung và củng cố của các loại bằng chứngkhác.

- Thứ hai là hệ thống kiểm soát nội bộ: bằng chứng thu được trong

điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tốt có độ tin cậy cao hơn sovới bằng chứng kiểm toán thu được trong điều kiện hệ thống này hoạt độngkém hiệu quả Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế nhằm ngăn chặn,phát hiện các sai phạm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trong môi trường kiểm soát nội bộ hoạt động tốt hơn, khả năng tồntại sai phạm mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện được sẽ thấphơn

- Thứ ba là nguồn gốc thu thập bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng

có nguồn gốc càng độc lập với đối tượng được kiểm toán thì càng có hiệulực Ví dụ, bằng chứng thu được từ các nguồn độc lập bên ngoài (như bảngsao kê ngân hàng, Giấy báo số dư khách hàng do khách hàng gửi đến, xácnhận của Ngân hàng về số dư tiền gửi và các khoản công nợ, Hoá đơn bánhàng…) có độ tin cậy cao hơn bằng chứng kiểm toán có được nhờ kháchhàng cung cấp (ví dụ như tài liệu kế toán, tài liệu thống kê ban đầu liênquan đến hoạt động được kiểm toán)

- Thứ tư là sự kết hợp các bằng chứng kiểm toán Nếu nhiều thông tin

( các bằng chứng ) cùng xác minh cho một vấn đề thì sẽ có giá trị (độ tincậy cao) hơn so với một thông tin đơn lẻ Ví dụ, nếu số dư trên tài khoảnTiền gửi ngân hàng khớp với số dư trên “ Giấy báo số dư khách hàng” dongân hàng gửi đến cho các đơn vị được kiểm toán thì số liệu này đáng tinhơn so với khi chỉ có thông tin duy nhất là số dư trên tài khoản Tiền gửingân hàng Tương tự như vậy, nếu thư xác nhận của người bán về khoảntiền trong hóa đơn của đơn vị được kiểm toán thì hai thông tin trùng khớpnày có độ tin cậy cao hơn một thông tin đơn lẻ trên hoá đơn

Trang 9

1.4.2 Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán:

Đầy đủ là khái niệm chỉ số lượng hay quy mô cần thiết của bằngchứng kiểm toán để đưa ra ý kiến kết luận cho cuộc kiểm toán Đây là mộtvấn đề không có thước đo chung, mà đòi hỏi rất lớn ở sự xét đoán nghềnghiệp của kiểm toán viên Các chuẩn mực kiểm toán thường chấp nhậnkiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán ở tính mức độ “ có tínhthuyết phục” hơn là “ có tính chất chắc chắn”

Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán đề cập đến số lượng và chủngloại bằng chứng kiểm toán cần thu thập Không có bất cứ một chuẩn mựcnào quy định một cách cụ thể bao nhiêu bằng chứng là đủ mà nó phụ thuộcvào sự phán quyết chủ quan của kiểm toán viên Sự phán quyết đó tuỳthuộc vào từng tình huống cụ thể và khi ấy kiểm toán viên phải cân nhắcnhững yếu tố ảnh hưởng tới tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán

Những yếu tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toánbao gồm:

- Thứ nhất là tính hiệu lực của bằng chứng Bằng chứng có độ tin cậy

càng thấp thì càng cần thu thập nhiều Một (một số ít) bằng chứng có độ tincậy thấp chưa đủ để có thể nhận định một cách xác đáng về đối tượng kiểmtoán cụ thể

- Thứ hai là tính trọng yếu Đối tượng cụ thể được kiểm toán càng

trọng yếu thì số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập càng nhiều đểkhi đó kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến xác đáng về đối tượng kiểmtoán Kiểm toán viên phải phát hiện mọi sai phạm có ảnh hưởng trọng yếuđến báo cáo tài chính Các sai phạm được xem là trọng yếu thường là saiphạm có giá trị lớn Nếu sai sót xảy ra ở những đối tượng này có thể sẽ ảnhhưởng trọng yếu đối với Báo cáo tài chính Ngược lại, ở các khoản mục cóquy mô nhỏ nếu có sai phạm thì khó ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tàichính

Trang 10

- Thứ ba là mức độ rủi ro Những đối tượng cụ thể ( Khoản mục, bộ

phận, nghiệp vụ…) được đánh giá là khả năng rủi ro lớn thì lượng bằngchứng kiểm toán phải thu thập càng nhiều và ngược lại

Khoản mục có mức độ rủi ro cao khi hệ thống kiểm soát nội bộ hoạtđộng yếu thường là khoản mục tiền trên bảng cân đối kế toán Đó là đặcđiểm gọn nhẹ, dễ biển thủ của tiền và số lượng nghiệp vụ tiền mặt phát sinhvới mật độ lớn, khó kiểm soát nên dễ tồn tại các sai phạm phát sinh Khi đó

để phát hiện được đa số sai phạm,cần tăng cường kiểm toán chi tiết đối vớikhoản mục và lượng bằng chứng thu được Trong điều kiện hệ thống kiểmsoát nội bộ hoạt động hữu hiệu, khoản mục dễ có sai phạm là khoản mụchàng tồn kho Sở dĩ như vậy vì việc kiểm kê thực tế hàng tồn kho rất tốnkém ( về thời gian, công sức ), nên ít được kiểm kê hơn so với tiền mặt vàchứng từ có giá Để giảm thiểu rủi ro, kiểm toán viên cần tăng cường kiểmtra chi tiết và do đó tăng lượng bằng chứng thu thập được Trong khi kiểmtoán, kiểm toán viên thường xét đến các loại rủi ro sau: rủi ro tiềm tàng(IR), rủi ro kiểm soát (CR), rủi ro phát hiện (DR)

Rủi ro tiềm tàng (IR) là khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếutrong bản chất các đối tượng kiểm toán (chưa tính đến sự tác động của bất

cứ hoạt động kiểm toán nào kể cả kiểm soát nội bộ) Để đánh giá rủi rotiềm tàng kiểm toán viên phải thu thập các bằng chứng kiểm toán về ngànhnghề kinh doanh của khách hàng, năng lực nhân viên quản lý, cơ chế tàichính kế toán của doanh nghiệp được kiểm toán từ đó kiểm toán viên hiểuđược bản chất của ngành nghề kinh doanh và tính chất các nghiệp vụ đểđưa ra dự đoán của mình về rủi ro tiềm tàng

Rủi ro kiểm soát (CR) là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn

vị kiểm toán không phát hiện, ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các sai phạmtrọng yếu Kiểm toán viên không tạo ra rủi ro kiểm soát và cũng không thểkiểm soát chúng Họ chỉ có thể đánh giá hệ thống kiểm soát của đơn vịđược kiểm toán và từ đó đưa ra mức rủi ro kiểm soát dự kiến

Trang 11

Rủi ro phát hiện (DR) là khả năng mà các thủ tục kiểm toán khôngphát hiện được các sai phạm trọng yếu Ngược lại với rủi ro tiềm tàng vàrủi ro kiểm soát, kiểm toán viên phải có trách nhiệm thực hiện các thủ tụcthu thập các bằng chứng kiểm toán nhằm quản lý và kiểm soát đối với rủi

ro phát hiện

Quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán trên được phản ánh qua một

mô hình rủi ro sau đây: AR = IR × CR × DR

Quan hệ giữa các loại rủi ro và lượng bằng chứng kiểm toán cần thuthập được thể hiện qua bảng sau:

Trang 12

Phần II

Kỹ thuật phỏng vấn trong thu thập bằng chứng kiểm toán.

Kĩ thuật phỏng vấn là một trong những kĩ thuậtquan trọng trong quá trìnhthu thập bằng chứng kiểm toán,nó mang lại nhiều lợi ích và có thể thực

dữ liệu phỏng vấn được là không hoàn toàn chính xác, không mang tính đạidiện và có thể có những thiên lệch Điều này xuất phát từ những hạn chếliên quan đến việc phỏng vấn như hạn chế về thời gian cuộc phỏng vấn, vềkinh phí cho hoạt động phỏng vấn, về kỹ năng của người tiến hành phỏngvấn, về hiểu biết của người được phỏng vấn Do đó, KTV thường sử dụng

kỹ thuật phỏng vấn để tìm kiếm những đầu mối kiểm toán hay để tìm hiểunhững thông tin chung hoặc thông tin phản hồi nhằm củng cố cho các bằngchứng kiểm toán

2.2 Phân loại phỏng vấn

Trong quá trình kiểm toán, để thu thập bằng chứng kiểm toán qua kỹthuật phỏng vấn, KTV có thể tiến hành phỏng vấn dưới các hình thức nhưphỏng vấn trực tiếp hoặc phỏng vấn qua điện thoại Hầu hết các cuộcphỏng vấn đều được thực hiện theo phương thức trực tiếp, nhưng dophương tiện thông tin phát triển nhanh, trong một số trường hợp nhất định,KTV có thể thu thập bằng chứng kiểm toán qua phỏng vấn qua điện thoại

Trang 13

a.Phỏng vấn trực tiếp: KTV tiến hành trao đổi trực diện với người

được hỏi, đưa ra những câu hỏi đã được xây dựng trong chương trìnhphỏng vấn về vấn đề mà KTV nghi vấn, thu thập lại các câu trả lời củangười được hỏi hoặc thu lại bằng máy ghi âm, từ đó làm căn cứ, cơ sở đểđưa ra những nhận xét đánh giá nhằm làm rõ vấn đề mà KTV quan tâm

b Phỏng vấn qua điện thoại: về cơ bản tương đồng với phỏng vấn

trực tiếp, nhưng điểm khác biệt là KTV không gặp trực tiếp người đượcphỏng vấn mà liên hệ qua điện thoại, KTV đặt câu hỏi với người đượcphỏng vấn qua điện thoại và ghi chép hay thu âm lại các câu trả lời củangười được phỏng vấn qua điện thoại

Phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn qua điện thoại đều có những ưu vànhược điểm của mình Phỏng vấn qua điện thoại giúp KTV tiết kiệmđược thời gian và công sức hơn là phỏng vấn trực tiếp Để thực hiện mộtcuộc phỏng vấn trực tiếp rất phức tạp, KTV cần phải chuẩn bị nhiềuphương diện, phải di chuyển, sắp xếp thời gian, địa điểm cho cuộc trao đổitrực tiếp, còn đối với một cuộc phỏng vấn qua điện thoại thì việc sắp xếpthời gian hợp lý cho việc trao đổi thuận lợi hơn rất nhiều Tuy nhiên, cuộcphỏng vấn trực tiếp lại có tính linh hoạt, cơ động Trong quá trình phỏngvấn, KTV có thể chủ động thăm dò, gợi mở để khai thác, có thể trao đổingay khi người được hỏi chưa hiểu hết câu hỏi của KTV, giúp KTV có thểnắm bắt được thái độ, mức độ quan tâm, hưởng ứng của người được phỏngvấn với vấn đề đang được hỏi, trong khi một cuộc phỏng vấn qua điện thoạiKTV không thể nhận biết được điều này Bên cạnh đó, trong một vàitrường hợp nhất định, khi cần những phản ứng đối với hình ảnh hay các gợi

ý qua quan sát thì phỏng vấn qua điện thoại không đáp ứng được yêu cầunhư đối với phỏng vấn trực tiếp Mặc dù mỗi loại phỏng vấn trên đều cónhững ưu và nhược điểm riêng, nhưng chúng đều là những phương pháp kỹthuật giúp KTV có thể thu thập được các thông tin cần thiết, làm rõ vấn đề

mà KTV nghi vấn Tuỳ từng trường hợp khác nhau, KTV có thể lựa chọn

Trang 14

hình thức phỏng vấn trực tiếp hay phỏng vấn qua điện thoại nhằm đạt đượccác mục tiêu của mình.

2.3 Các giai đoạn của một cuộc phỏng vấn

Quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán qua phỏng vấn thường baogồm ba giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: lập kế hoạch phỏng vấn

- Giai đoạn 2: thực hiện phỏng vấn

- Giai đoạn 3: kết thúc phỏng vấn

2.3.1 Lập kế hoạch phỏng vấn

Lập kế hoạch phỏng vấn là bước đầu tiên trong kĩ thuật thu thậpbằng chứng kiểm toán Trong giai đoạn lập kế hoạch phỏng vấn, KTV phảixác định được mục đích, đối tượng, nội dung cần phỏng vấn (có thể cụ thểhoá thành các trọng điểm cần phỏng vấn), thời gian, địa điểm phỏng vấn…

Trên cơ sở xác định mục đích của việc phỏng vấn, KTV lên kế hoạchphỏng vấn, bao gồm xác định đối tượng phỏng vấn để có thể thu thập đượccác thông tin cần thiết, thời gian, địa điểm tiến hành phỏng vấn

Việc lựa chọn đối tượng phỏng vấn một cách thích hợp sẽ giúp KTVthu được các thông tin có chất lượng đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu củaKTV Sở dĩ là vì, chất lượng thông tin thu thập được qua phỏng vấn phụthuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng là trình độ và sự hiểubiết của người được phỏng vấn về lĩnh vực mà họ được hỏi Nếu KTVkhông xác định đúng đối tượng phỏng vấn, những câu trả lời mà KTV thuthập được có thể sẽ không phản ánh đúng thực tế vấn đề mà KTV đang tìmhiểu

Việc xác định thời gian phỏng vấn giúp KTV có thể kiểm soát đượccuộc phỏng vấn, thiết kế các câu hỏi cho phù hợp với lượng thời gian chophép để có thể thu được kết quả tốt nhất Sở dĩ là vì thời gian của cuộcphỏng vấn không chỉ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của KTV mà nó còn

Trang 15

phụ thuộc vào kế hoạch, hay sự cho phép của đối tượng được phỏng vấn,

do vậy việc xác định thời gian phỏng vấn là rất cần thiết để cuộc phỏng vấnđáp ứng được các yêu cầu của KTV

Việc bố trí sắp xếp địa điểm phỏng vấn cũng là một yếu tố quantrọng quyết định đến sự thành công của cuộc phỏng vấn Một địa điểmphỏng vấn phù hợp phải có độ yên tĩnh cần thiết, đảm bảo cuộc phỏng vấnkhông bị gián đoạn bởi các sự cố bất thường, đảm bảo được sự tập trungcủa cả người phỏng vấn và người được phỏng vấn Một địa điểm phỏngvấn phù hợp góp phần tạo ra sự tập trung và nghiêm túc cần thiết cho cuộcphỏng vấn, đảm bảo người được phỏng vấn đưa ra những thông tin chínhxác và có chất lượng cao nhất

Phần quan trọng nhất trong khâu lập kế hoạch phỏng vấn đó là xâydựng nội dung của cuộc phỏng vấn Trong giai đoạn này, KTV xây dựngnên một chương trình phỏng vấn cụ thể, bao hàm trong đó những dự kiến

về các câu hỏi được đặt ra, đặc biệt chú ý đến những trọng điểm phỏng vấn

có nội dung đặc biệt quan trọng

Đề cương phỏng vấn nên được soạn thảo phù hợp các yêu cầu sau:

+ Hướng dẫn cho người phỏng vấn tiến hành công việc phải rõ ràng.+ Câu hỏi phải được diễn đạt sao cho người phỏng vấn dễ đọc màkhông làm méo câu trả lời sắp được đưa ra Hơn thế nữa, các danh mục trảlời phải được cân nhắc cẩn thận sao cho chúng tạo ra một loạt các khả năng

có nghĩa nhưng không mơ hồ tới mức mà người trả lời không thể chọn câutrả lời một cách dễ dàng

+ Câu hỏi nên theo trật tự để người trả lời tiến hành nhanh chóngtrong suốt cuộc phỏng vấn và để sự quan tâm được duy trì suốt

Những hướng dẫn cho KTV: một người phỏng vấn cần được chỉ dẫn

rõ ràng và chính xác về cách thức để tiến hành phỏng vấn Đề cương phỏngvấn nên bao gồm tất cả các nguyên tắc cơ bản mà người phỏng vấn phảituân theo để tiến hành cuộc phỏng vấn thành công Chỉ dẫn cũng nêu ra các

Ngày đăng: 07/08/2013, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w