Trong thời đại hiện nay Công nghệ thông tin đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển cũng như trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nói đến công nghệ thông tin là ta có thể thấy đó như là một người bạn hỗ trợ đắc lực cho con người. Tin học đã đi sâu không chỉ vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mà còn cả trong các lĩnh vực khác như : Văn hoá, giải trí vv.... Nó làm giảm nhẹ nhân lực, tiết kiệm thời gian và thuận tiện hơn trong công tác quản lý so với việc làm thủ công trên giấy tờ như trước đây, đồng thời còn làm hẹp không gian lưu trữ có thể tra cứu tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng. Hiểu được tầm quan trọng của tin học trong sự nghệp phát triển đất nước và cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý mà các nhà lãnh đạo các cơ quan, xí nghiệp đã sử dụng một cách triệt để, hợp lý. Đặc biệt hơn là việc ứng dụng các phần mềm quản lý trong các trường Đại học nói riêng và trong các trường học nói riêng ngày càng phổ biến. Một số ứng dụng nổi bật của tin học trong quản lý như: Quản lý nhân sự, quản lý hàng hóa, quản lý hồ sơ.... trong các trường Đại học như : Quản lý Điẻm Sinh viên, Quản lý thư viện…Xuất phát từ nhu cầu trên nhóm em đã chọn nội dung " Phát triển phần mềm quản lý mượn - trả sách của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân"
Trang 2A Lời Mở Đầu
Trong thời đại hiện nay Công nghệ thông tin đóng một vai trò vô cùngquan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển cũng như trong quátrình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Nói đến công nghệ thông tin
là ta có thể thấy đó như là một người bạn hỗ trợ đắc lực cho con người Tinhọc đã đi sâu không chỉ vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mà còn cảtrong các lĩnh vực khác như : Văn hoá, giải trí vv Nó làm giảm nhẹ nhânlực, tiết kiệm thời gian và thuận tiện hơn trong công tác quản lý so với việclàm thủ công trên giấy tờ như trước đây, đồng thời còn làm hẹp không gianlưu trữ có thể tra cứu tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng
Hiểu được tầm quan trọng của tin học trong sự nghệp phát triển đấtnước và cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý mà các nhà lãnh đạo các cơquan, xí nghiệp đã sử dụng một cách triệt để, hợp lý Đặc biệt hơn là việcứng dụng các phần mềm quản lý trong các trường Đại học nói riêng vàtrong các trường học nói riêng ngày càng phổ biến
Một số ứng dụng nổi bật của tin học trong quản lý như: Quản lý nhân
sự, quản lý hàng hóa, quản lý hồ sơ trong các trường Đại học như : Quản
lý Điẻm Sinh viên, Quản lý thư viện…Xuất phát từ nhu cầu trên nhóm em
đã chọn nội dung " Phát triển phần mềm quản lý mượn - trả sách của
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân"
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích phân tích và thiết kế hệ thống thôngtin cụ thể thông qua các kiến thức đã học đáp ứng nhu cầu thực tế Chúng
em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo của thầy giáo bộ mônCNPM: PSG.TS Hàn Viêt Thuận và sự giúp đỡ của các thầy cô cùng cán
bộ quản lý thư viện Đại học Kinh tê quốc dân đã giúp chúng em hoàn thành
đề tài này
Trang 3B.Giới thiệu chung
Được thành lập từ năm 1956 đến nay Trung tâm thư viện Đại họckinh tế quốc dân đã phục vụ hàng trăm nghìn độc giả trong đó đa số là cácbạn sinh viên và giáo viên trong trường Hiện nay trung tâm có khoảng 200ngàn đầu sách bao gồm rất nhiều thể loại như các sách giáo trình, sách cácchuyên ngành và tài liệu nghiên cứu, các công trình nghiên cứu khoa học,các bản luận văn của sinh viên đã tốt nghiệp cùng với nhiều sách ngoại vănvới nhiều ngôn ngữ khác nhau Trung bình mỗi ngày thư viện đón khoảng
1000 lượt bạn đọc đến thư viện Do nhu cầu đọc sách của sinh viên ngàycàng tăng nhưng điều kiện phòng đọc không cho phép một lúc phục vụnhiều độc giả, hơn nữa thời gian đọc tại thư viện còn rất ít cho nên nhiềusinh viên muốn mượn sách về nhà để đọc và tham khảo Hiện tại, thư viện
đã sử dụng một phần mềm quản lý thư viện Libol do công ty Tinh Vân sảnxuất Qua khảo sát thực tế tại thư viện chúng tôi thấy phần mềm hoạt độngkhá tốt nhưng nhu cầu mượn và trả sách của sinh viên là rất lớn nên việcđáp ứng mượn - trả sách vẫn còn hạn chế Vấn đề đặt ra ở đây là phải pháttriển một phần mềm quản lý công việc mượn - trả sách để đáp ứng nhu cầucủa độc giả Vì vậy, ban quản lý thư viện đã đặt vấn đề đó với nhóm chúngtôi để hai bên đi đến ký kết một bản hợp đồng kinh tế về việc phát triểnphần mềm quản lý mượn - trả sách tại thư viện Đại học Kinh tế quốc dân
Trang 4C Các Quy Trình Thiết Kế Phần Mềm
I Xây Dựng Hợp Đồng
B ộ tài chính Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
NamSố: 11/HDKT_G5_Tin 47B Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25/09/2008
Hợp Đồng Kinh Tế
Căn cứ vào pháp lệnh hợp đồng kinh tế của nhà nước cộng hoà
xã hội chủ nghĩa việt nam, công bố ngày 25/09/1989;
Căn cứ quyết định số 17-hdbt ngày 16/12/1990 của hội đồng bộtrưởng (nay là chính phủ) quy định chi tiết về thi hành pháplệnh hợp đồng kinh tế ;
Căn cứ vào bộ luật dân sự số 33/2005/q1111, được quốc hộinước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày14/06/2005
Căn cứ vào khả năng nhu cầu của hai bên
Chúng tôi gồm :
I Thư viện đại học Kinh tế Quốc dân.(Bên A)
Địa chỉ : 207-Đuờng Giải Phóng-Quận Hai Bà Trưng-Hà Nội
Trang 5II.Nhóm sản xuất phần mềm G5.(Bên B)
Địa chỉ : Tin47b-trường đại học kinh tế quốc dân Điện thoại : 0986877156
Điều 1 Phạm vi hợp đồng
Theo hợp đồng này bên A chỉ định bên B xây dựng và cung cấp chobên A phần mềm quản lý mượn trả sách thư viện đại học Kinh tế Quốc dântheo yêu cầu của bên A,và bên B đồng ý xây dựng, cài đặt và chuyển giaocho bên A phần mềm đã được thiết kế hoàn chỉnh theo yêu cầu của bên A Chi tiết các hạng mục do bên b thực hiện cho việc xây dựng, cài đặt phầnmềm được quy định nh ư sau:
Trang 6+ 01 Phần mềm quản lý thư viện + 01 bộ sách hướng dẫn cài đặt và sử dụng cho bên A
Điều 2 Thời gian xây dựng phần mềm.
2.1 Bên B có nghĩa vụ xây dựng, hoàn thiện cài đặt và chuyểngiao phần mềm cho bên A trong thời hạn quy định trong phụ lục 01 củahợp đồng là 45 ngày, thời gian thực hiện kể từ ngày ký hợp đồng
2.2 Trong trường hợp bên A không thống nhất về giao diện dobên B thiết kế sau khi nhận được bản thiết kế do bên B gửi trong 3ngày(như ghi ở phụ lục 01) và phát sinh nhu cầu sửa chữa hoặc thiết kế lại,thì thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được tính từ ngày bên A ký biên bảnduyệt thiết kế cộng vào 15 ngày nữa
Điều 3 Phí dịch vụ và phương thức thanh toán
3.1 Phí dịch vụ:phí chọn gói dịch vụ của bên B cho việc thiết kế, xâydựng ,cài đặt và chuyển giao phần mềm là 3000 USD Băng chi phí:
STT Mô tả sản phẩm Số lượng Đơn giá(USD)
1 Chi phí thiết kế:Thiết kế giao diện 1 500
Trang 73.2.2 Thanh toán lần 2:thanh toán tiếp 40%tổng giá trị của hợpđồng trong vòng 3 ngày kể từ ngày
3.2.3 Thanh toán lần 3: thanh toán 20% tổng giá trị hợp đồng trongvòng 15 ngày sau khi triển khai phần mềm và thanh lý hợp đồng
3.3 Trong trường hợp qua thời hạn nêu tại khoản 3.2 trên đây mà bên
A không thanh toán toàn bộ chi phí nêu trên cho bên B , thì bên A phảithanh toán thêm theo mức lãi suất tín dụng ngân hàng
3.4 Khoản phí dịch vụ nêu tại 3.1 trên đây không bao gồm các khoảnchi phí phát sinh do:
3.4.1 Các yêu cầu bên A về thay đổi các hạng mục công việc đượcquy định tại phụ lục 01 hoặc xây dựng thêm module mới theo yêu cầu củabên A.trường hợp phát sinh các thay đổi ,các yêu cầu bổ sung nêu trên, cácbên sẽ thoả thuận về thời gian thực hiện về mức chi phí dịch vụ cho việcthay đổi,bổ sung này
3.4.2 Những trường hợp xảy ra do thiên tai hoặc bất khả kháng
Điều 4: Các nghĩa vụ của bên B
4.1 Bên B có trách nhiệm thực hiện toàn bộ quá trình xây dựng phầnmềm ,lắp đặt chạy thử , đào tạo sử dụng như đã quy định tại phụ lục 01 củahợp đồng
4.2 Bên B đảm bảo phần mềm và các phần thay thế ,sửa đổi bổ sungluôn trong tình trạng tốt và thích hợp nhu cầu sử dụng đã được quy địnhtrong hợp đồng
4.3 Bên B đảm bảo thời gian thực hiện hợp đồng này theo đúng quyđịnh tại phụ lục 01 và điều khoản 2.2 về thời gian xây dựng phần mềm
Điều 5: Các nghĩa vụ của bên A
5.1 Cung cấp cho bên B các thông tin ,giúp bên b thực hiện hợp đồng
Trang 8đặt chuyển giao phần mềm.
5.3 Thanh toán đầy đủ các khoản phí đã nêu cho bên B tạo điều 35.4 Đối với lưư trữ trên máy chủ của bên B, bên A phải chịu tráchnhiệm về nội dung các thông tin đưa lên phần mềm
5.5 Chịu trách nhiệm nghiệm thu phần mềm khi bên B đã xây dựng,cài đặt và triển khai cho bên A Việc nghiệm thu phần mềm được lập biênbản có chữ ký của người đạ diện
5.6 Chuẩn bị máy tính cấu hình thích hợp để bên B cài đăt và bảo trìbảo dưỡng phần mềm
Điều 6: Cài đặt chuyển giao
6.1 Từng phần và toàn phần của phần mềm cùng tài liệu hướng dẫn
sử dụng sẽ được giao tại địa điểm của bên A theo đúng tiến độ
6.2 Hai bên tiến hành ký nghiệm thu ngay khi bên B đã xây dựng vàtriển khai phần mềm đúng yêu cầu của 2 bên đã thoả thuận
6.3 Sau khi hai bên tiến hành nghiệm thu bên B sẽ cung cấp tài liệuhướng dẫn sử dụng và đào tạo người cho bên B để đảm bảo cho bên B vậnhành tốt
6.4 Thời gian tư vấn đào tạo là 2-3 buổi
Điều 7.Quyền sử dụng và bảo mật
7.1 Bên A có quyền sử dụng ,khai thác vận hành phần mềm cho mụcđích hoạt động của mình
7.2 Bên A có nghĩa vụ giữ bí mật mọi thông tin ,mã nguồn,tài liệuhướng dẫn và các thông tin ,tài liệu khác kèm theo
7.3 Bên B đảm bảo giữ bí mật thông tin thuộc nghiệp vụ của bên A và
không tiết lộ thông tin nội bộ của bên A cho bên thứ 3 biết
Trang 9Điều 8: Đảm bảo và hỗ trợ người sử dụng
8.1Bên B đảm bảo rằng hệ thống sẽ được cung cấp phiên bản mới nhất
và đảm bảo về tính ổn định và đồng bộ của phần mềm Trong quá trìnhkhai thác phần mềm
8.2 Bên B cam kết bảo hành hệ thống về mặt kỹ thuật ( không baogồm cập nhật dữ liệu cho khách hàng ) trong 12 ngày kể từ ngày nghiệmthu phần mềm
8.3 Trong quá trình vận hành nếu bên A có nhu cầu làm thêm các tínhnăng và module, bên B đảm bảo sẽ thực hiện đầy đủ trên ơ sở kỹ thuật,khảnăng tối đa cho phép ;với giá cả ưư đãi so với làm mới
8.4 Khi xảy ra sự cố ,bên A có trách nhiệm thông báo chính thức chobên b bằng văn bản (trực tiếp ,qua fax hay email) bên B có trách nhiệm cửcán bộ kỹ thuật cùng bên A kiểm tra và đánh giá ,sử lý sự cố nhanh nhất (không quá 12 giờ) khi nhận được thông báo của bên A
8.4.1 Trường hợp sự cố phát sinh do lỗi phần mềm hoặc được xác địnhgây ra bởi bên B thì bên B phải có trách nhiệm khắc phục miễn phí trong
24 h đến 1 tuần , phụ thuộc vào độ phức tạp của dự án
8.4.2 Trường hợp sụ cố phát sinh do bất khả kháng ,thì hai bên sẽthống nhất thoả hiệp thời gian và kinh phí khắc phục
Điều 9:Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
9.1 Bất khả kháng: thiên tai địch hoạ,chiến tranh ảnh hưởng đến côngviệc của một trong hai bên
9.2 Vi phạm nghiêm trọng hợp đồng (bao gồm nhưng không hạn chế)như: bên B vi phạm quy chế bảo mật pha huỷ hệ thống thông tin của A, haybên B cung cấp phần mềm cho bên thứ 3 mà không được sự đồng ý củabên B
Trang 1010.1 Mọi tranh chấp phát sinh từ và/hoặc liên quan đến hợp đồng này
sẽ được hai bên giải quyết bằng thương lượng Trường hợp tranh chấpkhông giải quyết được bằng thương lượng thì hai bên có thể nhờ pháp luậtgiải quyết
10.2 Hợp đồng này được làm thành 2 bản gốc ,các bản có giá trị pháp
lý như nhau,mỗi bên giữ một bản ,các bản phụ lục hay bổ sung sủa đổi làphần không thể tách rời của hợp đồng này ,các bên có nghĩa vụ thực hiệnnghiêm chỉnh các cam kết trong các phụ lục , sửa đổi bỗ sung.;
10.3 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký kết Mọi sửa đổi bổsung của hợp đồng phải được lập thành văn bản và phải có chữ ký củangười đại diện có thẩm quyền của các bên Hợp đồng này là toàn bộ thoảthuận giữa các bên liên quan đến đối tượng của hợp đồng này và thay thếmọi thoả thuận giữa các bên liên quan đến đối tượng của hợp đồng này vàthay thế mọi thoả thuận trước đây giữa các bên có liên quan đến việc xâydựng ,cài đặt ,chuyển giao phần mềm
Ths-GV Đoàn Diện Quốc Nguyễn Thị Luân
Trang 11 Báo cáo thống kê
+Báo cáo sách hiện có+Báo cáo sách cho mượn+Báo cáo sách hư hỏng+Báo cáo sách trễ hạn
Trang 12II Quy Trình II: Xác Định Yêu Cầu
Các bước trong quy trình II bao gồm:
1 Lập kế hoạch xác định yêu cầu
2 Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu
3 Xác định yêu cầu người sử dụng
4 Mô tả hoạt động hệ thống
5 Báo cáo tổng hợp
2.1 Lập kế hoạch xác định yêu cầu
STT Các hoạt động Thời gian (ngày)
Trang 13Phòng quản
lý độc giả
Trang 14xét các thông tin được ghi trên phiếu:
• Nếu mã đọc giả đúng, và lượng sách trong kho > 7, đồng ý chomượn sách và giao sách cho độc giả, độc giả ký vào phiếu, nhân viênlưu lại phiếu đó
• Nếu mã độc giả không có hoặc lượng sách trong kho < 7 thì bác bỏyêu cầu mượn sách
Quy định của phòng mượn sách là đọc giả đến mượn sách theo ngày
Ví dụ : khoa tin học kinh tế thì chỉ được mượn sách vào thứ 2 hàng tuần.Mỗi độc giả chỉ được mượn 2 cuốn sách một tuần và không mượn quá 2tuần Và để mượn được sách ngoài thông tin về độc giả phải chính xác thìcòn kèm theo điều kiện là lượng sách trong kho >7
b Quy trình trả sách
Sau 2 tuần mượn sách, độc giả đến trả sách Nhân viên sẽ kiểm trathông tin về sách được mượn và độc giả, đồng thời nhận lại sách, và xóathông tin mượn sách của độc giả này và thông tin sách mượn Gửi sách lạikho
Hàng ngày thì nhân viên trong bộ phận tiếp nhân mượn trả phải kiểmtra xem có những độc giả nào đến hạn trả mà không mang sách trả, cuốingày nên báo cáo danh sách độc giả vi phạm Lưu báo cáo
2.2.2.2 Bộ phận quản lý kho sách mượn
Bộ phận này có chức năng quản lý sách trong kho Hàng kỳ bộ phậnnày sẽ tiếp nhận sách do phòng bổ sung cuả thư viện gửi tới kèm phiếugiao sách Các thông tin về đầu sách như : mã sách, tên sách, nhà xuất bảncũng được gửi kèm theo Bộ phận này sẽ xác nhận thông tin về lượng sáchđược gửi đến và lưu thông tin về sách trong danh mục sách
Ngoài việc cập nhật sách theo kỳ, nhân viên phải thường xuyên theodõi, bảo quản sách, và ghi lại những đầu sách mất, hỏng Gửi báo cáo về
Trang 15lượng sách có trong kho, danh sách sách hỏng tới ban giám đốc kèm theoyêu cầu thêm sách nếu cần.
2.2.2.3 Bộ phận quản lý độc giả
Bộ phận này có chức năng cập nhật danh sách độc giả từ phòng quản
lý sinh viên của trường Bên cạnh danh sách độc giả được mượn sách làdanh sách hủy độc giả Lưu các thông tin về độc giả vào danh mục độc giả
Bộ phận này thường lập các báo cáo danh sách độc giả vi phạm gửi tớigiám đốc
2.3 Xác định yêu cầu người sử dụng.
2.3.1 Mô tả chức năng nghiệp vụ
3 Phòng quản lý đọc giả 1. Cập nhập danh sách
sinh viên mới
Trang 16STT Nội dung Mô tả chi tiết
1 Phân quyền ứng với mỗi phòng chỉ có
thể sử dụng một số chứcnăng nhất định
2 Cấu hình thiết bị Mỗi bộ phận có một máy
tính để bàn kết nối với máychủ tạo mạng LAN Mỗimáy này phải có khả năngtruy cập mạng Máy chủ phảimạnh để đảm bảo quá trìnhcập nhật dữ liệu nhanh vàhiệu quả
3 Sao lưu Các dữ liệu về sách, sinh
viên, các báo cáo phải đượcback up thường xuyên
2.3.3 Yêu cầu phi chức năng
1 Cho phép truy cập dữ
liệu đa người dùng
Các bộ phận có thể truy cậpCSDL đồng thời
2 Tất cả các quy định,
biểu mẫu báo cáo,phiếu mượn trả sách cóthể thay đổi
Các báo cáo có thể thay đổitheo ý muốn của người dùng.Tương tụ các quy định có thểthay đổi dẫn tới các thay đổitrong xử lý vi phạm
3 Tốc độ thực hiện các
thao tác: nhập mã sinhviên, lây thông tin vềsách cần nhanh và
Tốc độ nhập, xuất dữ liệukhông quá 15 giây Tra cứutheo nhiều tiêu chí: mã sách,tên sách, nhà xuất bản…
Trang 17chính xác Có thể tracứu dữ liệu theo nhiềutiêu chí.
4 Giao diện thân thiện dễ
Cập nhật độc giả Hủy độc giả
Quản lý kho sách mượn Quản lý độc giả
4.2 Sơ đồ DFD
4.2.1 sơ đồ ngữ cảnh
Trang 18độc giả
Báo cáo
Phiếu giao sách
và sách
Trang 192.0Quản lý khosách
3.0 Quản lý
Độc giả
Phiêu mượn sách
Yêu cầu trả sách
Danh mục sách
Phiếu giao sách, sách
Báo cáo
Báo cáo
Báo cáodanh sách
độc giả
Danh mục độc giả
Trang 20III Quy Trình Thiết Kế
1 Các bước của Quy trình thiết kế
3
Bắt đầu Lập kế hoạch thiết kế Thiết kế kiến trúc phần mềm
Thiết kế chương trình Thiết kế thủ tục Thiết kế dữ liệu
Thiết kế giao diện
Hồ sơ thiết kế Duyệt
Kết thúc
Yes
No
Bắt đầu Lập kế hoạch thiết kế Thiết kế kiến trúc phần mềm
Thiết kế chương trình Thiết kế thủ tục Thiết kế dữ liệu
Thiết kế giao diện
Hồ sơ thiết kế Duyệt
Kết thúc
Trang 254.9-Thiết kế trang báo cáo
Thư viện KTQD Báo cáo sách mượn
Mã sách
STT
Người lập:
(Ký rõ họ tên)
Trang 26Mã sách STT
Người lập:
(Ký rõ họ tên)
Trang 27Mã sách STT
Người lập:
(Ký rõ họ tên)
4.10 Mô hình quan hệ
Trang 285 Thiết Kế Giải Thuật
5.1 Giải thuật đăng nhập
Trang 29Đăng kýB
I=0
Load form chínhThành công?
Đăng nhâp lần đầu?F
T
Đăng nhập
5.2 Giải thuật cập nhật CSDL
Trang 30Khởi tạo giao diện cập nhật
BChọn danh mục cập nhật
Cập nhật thông tin bản ghi mới
TF
5.3 Giải thuật Sửa CSDL
Trang 315.4 Giải Thuật sửa CSDL
5.4 Giải thuật Sao Chép
Trang 32Khởi tạo giao diện sao chép
BChọn danh mục cần sao chép
Tìm kiếm bản ghi sao chép
Duyệt qua các bản ghiTìm thấy?
Tiếp?
E
Sao chép bản ghi
TF
TF
5.5 Giải thuật Xoá
Trang 33B
Chọn danh mục cần xóa Chọn bản ghi cần xóa
Xóa bản ghi Xóa?
Tiếp?
E
F T
F T
5.4 Giải thuật Xóa
5.6 Giải thuật tạo báo cáo