Trước tiên, Luật Kế toán ban hành ngày 17/06/2003, Điều 29 quy định các doanh nghiệp phải lập Báo Cáo Tài Chính( BCTC) tuân theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.Theo đó, cùng với việc Bộ Tài Chính ban hành Chuẩn mực kế toán số 25( VAS25) –“ BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con” ngày 30/12/2003, quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập, trình bày BCTC hợ nhất của một tập đoàn gồm nhiều công ty chịu sự kiểm soát hoặc chi phối của công ty mẹ.Lập BCTC hợp nhất trở thành một yêu cầu bắt buộc đối với các tập đoàn, bao gồm cả tổng công ty Nhà Nước hoạt động theo mô hình mẹ-con.Luật Chứng khoán ban hành ngày 29/06/2006, Điều 16 một lần nữa nhấn mạnh: Các công ty cổ phần niêm yết, cổ phần đại chúng thuộc đối tượng phải lập BCTC hợp nhất thì phải công bố BCTC hợp nhất theo định kỳ. Như vậy, đối với các tập đoàn có sở hữu cổ phần chi phối hoặc kiểm soát các công ty khác thì việc lập BCTC hợp nhất là yêu cầu bắtbuộc. BCTC của doanh nghiệp là công cụ hữu hiệu nhất, cung cấp thông tin tài chính cho nhiều đối tượng quan tâm, bao gồm: nhà đầu tư, cơ quan quản lý Nhà Nước cũng như các đối tượng khác.Đối với một tập đoàn, doanh nghiệp( được gọi là công ty mẹ) sở hữu cổ phần kiểm soát hoặc chi phối các công ty khác( công ty con hoặc công ty liên kết), dẫn tới sự hình thành một “ thực thể kinh tế” mới với quy mô và tiềm lực lớn hơn. Trong bối cảnh như vậy, BCTC của các đơn vị một cách riêng lẻ không mang nhiều ý nghĩa, do các giao dịch kinh tế phát sinh được phân tích, đánh giá và hoàn thiện không chỉ bó hẹp trong doanh nghiệp, mà theo khuôn khổ nói “ thực thể kinh tế”, tập đoàn nói trên. Điều này giải thích cho sự ra đời và ý nghĩa kinh tế quan trọng của BCTC hợp nhất. Các vấn đề liên quan đến BCTC hợp nhất nói chung và phương pháp lập BCTC hợp nhất nói riêng là đề tài lý thú, mới mẻ, nhưng phức tạp cả về lý thuyết lẫn thực hành kế toán.Chính vì vậy, em chọn : “ Hoàn thiện phương pháp lập và trình bày BCTC hợp nhất trong các tập đoàn” làm đề án môn học. Trước hết là hiểu rõ cách lập, trình bày BCTC hợp nhất.Sau đó, tiếp cận ,tìm ra một số bất cập và hướng giải quyết nhằm hoàn thiện phương pháp lập, trình bày BCTC hợp nhất.Đề án bao gồm 3 phần:
Trang 1Lời mở đầu
Trước tiên, Luật Kế toán ban hành ngày 17/06/2003, Điều 29 quy địnhcác doanh nghiệp phải lập Báo Cáo Tài Chính( BCTC) tuân theo chuẩn mực vàchế độ kế toán Việt Nam.Theo đó, cùng với việc Bộ Tài Chính ban hành Chuẩnmực kế toán số 25( VAS25) –“ BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vàocông ty con” ngày 30/12/2003, quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp lập, trình bày BCTC hợ nhất của một tập đoàn gồm nhiều công tychịu sự kiểm soát hoặc chi phối của công ty mẹ.Lập BCTC hợp nhất trở thànhmột yêu cầu bắt buộc đối với các tập đoàn, bao gồm cả tổng công ty Nhà Nướchoạt động theo mô hình mẹ-con.Luật Chứng khoán ban hành ngày 29/06/2006,Điều 16 một lần nữa nhấn mạnh: Các công ty cổ phần niêm yết, cổ phần đạichúng thuộc đối tượng phải lập BCTC hợp nhất thì phải công bố BCTC hợpnhất theo định kỳ Như vậy, đối với các tập đoàn có sở hữu cổ phần chi phốihoặc kiểm soát các công ty khác thì việc lập BCTC hợp nhất là yêu cầu bắtbuộc.BCTC của doanh nghiệp là công cụ hữu hiệu nhất, cung cấp thông tin tài chínhcho nhiều đối tượng quan tâm, bao gồm: nhà đầu tư, cơ quan quản lý Nhà Nướccũng như các đối tượng khác.Đối với một tập đoàn, doanh nghiệp( được gọi làcông ty mẹ) sở hữu cổ phần kiểm soát hoặc chi phối các công ty khác( công tycon hoặc công ty liên kết), dẫn tới sự hình thành một “ thực thể kinh tế” mới vớiquy mô và tiềm lực lớn hơn Trong bối cảnh như vậy, BCTC của các đơn vị mộtcách riêng lẻ không mang nhiều ý nghĩa, do các giao dịch kinh tế phát sinh đượcphân tích, đánh giá và hoàn thiện không chỉ bó hẹp trong doanh nghiệp, mà theokhuôn khổ nói “ thực thể kinh tế”, tập đoàn nói trên Điều này giải thích cho sự
ra đời và ý nghĩa kinh tế quan trọng của BCTC hợp nhất
Các vấn đề liên quan đến BCTC hợp nhất nói chung và phương pháp lập BCTChợp nhất nói riêng là đề tài lý thú, mới mẻ, nhưng phức tạp cả về lý thuyết lẫnthực hành kế toán.Chính vì vậy, em chọn : “ Hoàn thiện phương pháp lập và
Trang 2trình bày BCTC hợp nhất trong các tập đoàn” làm đề án môn học Trước hết làhiểu rõ cách lập, trình bày BCTC hợp nhất.Sau đó, tiếp cận ,tìm ra một số bấtcập và hướng giải quyết nhằm hoàn thiện phương pháp lập, trình bày BCTC hợpnhất.Đề án bao gồm 3 phần:
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị ThúyLớp Kế toán 47A- ĐH KTQD
1.Lý luận chung:
1.1 Khái niệm:
1.1.1 Khái niệm BCTC hợp nhất:
BCTC hợp nhất: Là BCTC của một tập đoàn được trình bày như một BCTC của
doanh nghiệp Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất BCTC của công ty mẹ
và công ty con theo quy định của chuẩn mực Việt Nam số 25
1.1.2.Các khái niệm liên quan:
Tập đoàn : Là một hình thức liên kết kinh tế của các công ty, là tổ hợp các công
ty có tư cách pháp nhân liên kết với nhau về tài chính, công nghệ, thị trường vàcác mối liên kết khác xuất phát từ lợi ích của chính các công ty thành viên đó.Tập đoàn không có tư cách pháp nhân, tổ chức chủ yếu theo mô hình công ty mẹ
- công ty con
Trong phần này, tập đoàn được đề cập đến bao gồm công ty mẹ và công ty conhoặc tổng công ty nhà nước,tổng công ty thành lập và hoạt động theo mô hình
Trang 3Công ty con: Là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác(gọi
là công ty mẹ)
Kiểm soát: Là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh
nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó
Công ty mẹ: Là công ty có một hoặc nhiều công ty con.
Công ty mẹ-Công ty con mang đặc điểm của một tập đoàn kinh tế nên nó khôngmang tư cách pháp nhân, không mang tính chất hành chính cấp trên cấp dưới.Các thành viên của công ty mẹ-công ty con đều hạch toán độc lập và bình đẳngvới nhau về đơn vị pháp lý
1.2.Mục đích của BCTC hợp nhất:
1.2.1 Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện tình hình tài sản,
nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tìnhhìnhvà kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của tập đoàn
1.2.2 Giúp cho nhà quản lý, ban lãnh đạo công ty đánh giá tổng quát tình hìnhtài chính và hoạt động của toàn bộ tập đoàn cũng như các đơn vị phụ thuộc Từ
đó để đưa ra các phương pháp chiến lược hoạt động kinh doanh và các quyếtđịnh đúng đắn
1.2.3 Giúp cho nhà đầu tư, ngân hàng, các nhà tài trợ, nguời cho vay biết đượcthực trạng hoạt động kinh doanh của toàn bộ tập đoàn, khả năng tài trợ, hoànvốn để đưa ra quyết định đầu tư
1.2.4 Giúp nhà nước(đối với doanh nghiệp nhà nước biết được tình hình kinhdoanh, khả năng sinh lời vốn của nhà nước hiên nay đang đầu tư ở doanhnghiệp Qua đó có chiến lược đầu tư đúng đắn
1.3 Trách nhiệm và phạm vi lập BCTC hợp nhất:
Trước tiên để lập được BCTC hợp nhất cần xác định rõ trách nhiệm lập BCTC
và những công ty nào sẽ được hợp nhất BCTC (xác định phạm vi hợp nhất).1.3.1.Trách nhiệm lập BCTC hợp nhất:
Theo chuẩn mực Việt Nam số 25, tất cả các công ty mẹ đều phải lập vàtrình bày BCTC hợp nhất ngoại trừ:
Trang 4Công ty mẹ đồng thời là công ty con bị một công ty khác sở hữu toàn bộhoặc gần như toàn bộ nếu được các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuậnthì không phải lập và trình bày BCTC hợp nhất Trường hợp này công ty mẹphải giải trình lý do không lập và trình bày BCTC hợp nhất và cơ sở kế toán cáckhoản đầu tư vào các công ty con trong BCTC riêng biệt của công ty mẹ Đồngthời giải trình rõ tên, địa điểm trụ sở chính của công ty mẹ của nó để lập và pháthành BCTC hợp nhất.
Một công ty mẹ bị sở hữu toàn bộ hoặc gần như toàn bộ bởi một công tykhác bởi vì công ty mẹ của công ty mẹ đó có thể không yêu cầu công ty mẹ phảilập BCTC hợp nhất, bởi yêu cầu nắm bắt thông tin kinh tế, tài chính của người
sử dụng có thể đáp ứng thông qua BCTC hợp nhất của công ty mẹ của công tymẹ
Sở hữu gần như toàn bộ có nghĩa là một công ty bị công ty khác nắm giữtrên 90% quyền biểu quyết
1.3.2.Phạm vi lập BCTC hợp nhất:
Để xác định phạm vi lập BCTC hợp nhất cần xác định điều kiện để một công tytrở thành công ty con của một công ty khác, đồng thời xác định trong nhữngcông ty con đó công ty nào cần thiết phải hợp nhất, những công ty nào được loạitrừ khỏi việc hợp nhất BCTC hợp nhất
1.3.2.1 Điều kiện xác định một công ty là công ty con của một công ty khác: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25, công ty được đầu tư trở thành công tycon khi thoả mãn một trong những điều kiện sau:
(a) Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con Khi đã đạtđược tỷ lệ này, công ty mẹ có quyền kiểm soát các chính sách tài chính của công
ty con
1.3.2.2 Những công ty con cần thiết hợp nhất BCTC:
Việc xác định công ty nào là công ty con là một bước cần thiết để có thể tiếnhành lập và trình bày BCTC hợp nhất Tuy nhiên, không phải bất kỳ công ty con
Trang 5Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25, công ty mẹ khi lập BCTC hợp nhấtphải hợp nhất các BCTC của tất cả các công ty con ở trong và ngoài nước, ngoạitrừ các công ty sau:
(a) Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ đượcmua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần(dưới 12 tháng)
(b) Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnhhưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ
Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi BCTC hợp nhất các báo cáo tài chínhcủa công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả cáccông ty con khác trong tập đoàn BCTC sẽ cung cấp các thông tin hữu ích hơnnếu hợp nhất được tất cả các BCTC của các công ty con bởi nó cung cấp cácthông tin kinh tế, tài chính bổ sung về các hoạt động kinh doanh khác nhau củacác côngty con trong tập đoàn Hợp nhất BCTC trên cơ sở áp dụng chuẩn mực
kế toán "BCTC bộ phận" sẽ cung cấp các thông tin hữu ích về các hoạt độngkinh doanh khác nhau trong phạm vi một tập đoàn
1.4 Sự thống nhất về niên độ kế toán hợp nhất, sự hoà hợp chính sách kế toán giữa công ty mẹ và công ty con:
1.4.1 Niên độ kế toán hợp nhất
Để lập được BCTC hợp nhất cận xác định niên độ hợp nhất Ngày lập BCTChợp nhất là ngày kết thúc niên độ kế toán hợp nhất Theo chuẩn mực kế toánhợp nhất kinh doanh của Việt Nam hiên nay, ngày kết thúc niên độ kế toán củacông ty mẹ phải trùng khớp với ngày kết thúc niên độ hợp nhất Điều mà cáccông ty mẹ luôn luôn mong muốn là ngày kết thúc niên độ kế toán giữa các công
ty trong cùng một tập đoàn trùng khớp nhau Tuy nhiên, thực tế hiện nay có rất
ít trường hợp các công ty trong cùng một tập đoàn có cùng ngày kết thúc niên độ
kế toán Do vậy, để thống nhất được điều này, cần tiến hành 3 phương pháp sau:1.4.1.1 Thay đổi ngày kết thúc niên độ kế toán của công ty con
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, niên độ kế toán cho hợp nhất chính là niên
độ kế toán của công ty mẹ Trong trường hợp, công ty con có ngày kết thúc niên
Trang 6độ kế toán không trùng khớp với ngày kết thúc của công ty mẹ thì cần thiết phảiđiều chỉnh cho phù hợp với ngày kết thúc niên độ hợp nhất Tuy nhiên, việc thựchiện điều chỉnh này phải đảm bảo không ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinhdoanh của công ty con
1.4.1.2 Ngày kết thúc niên độ kế toán công ty con sai lệch không quá 3 tháng.Trong nhiều trường hợp, niên độ kế toán của công ty con không thể thay đổitheo niên độ kế toán của công ty mẹ được.Vì vậy, chuẩn mực kế toán Việt Nam
có quy định rằng, các báo cáo tài chính có thể được sử dụng vào việc hợp nhấtmiễn là thời gian chênh lệch không vượt quá 3 tháng Tuy nhiên trên thực tế,điều này chỉ xảy ra nếu trong vòng 3 tháng không có nghiệp vụ trọng yếu nàophát sinh Khi đó, BCTC độc lập của công ty con không cần phải có sự điềuchỉnh nào trước khi sử dụng lập BCTC hợp nhất
Nếu trong khoảng thời gian chênh lệch 3 tháng, công ty con có các nghiệp vụtrọng yếu xảy ra thì cần phải điều chỉnh nghiệp vụ đó Bởi vì, nếu như khôngtiến hành điều chỉnh các nghiệp vụ đó thì BCTC hợp nhất được lập không phảnánh trung thực và đúng tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh củatập đoàn
1.4.1.3 Ngày kết thúc niên độ kế toán công ty con sai lệch vượt quá 3 tháng.Trong trường hợp này công ty con phải lập thêm một bộ BCTC cho mục đíchhợp nhất có niên độ kế toán trùng với niên độ kế toán của tập đoàn
1.4.2 Thống nhất thủ tục, chính sách kế toán ở công ty mẹ và thủ tục, chínhsách kế toán ở công ty con
Do BCTC hợp nhất là BCTC được lập dựa trên cơ sở hợp nhất BCTC của công
ty mẹ và BCTC của công ty con Để giúp những người sử dụng BCTC hợp nhấtđánh giá đúng về các thông tin trên BCTC hợp nhất cần thống nhất các chínhsách tài chính sử dụng ở công ty mẹ và công ty con đồng thời cần phải trình bày
rõ những chính sách mà các công ty sử dụng để lập BCTC hợp nhất cho họ biết.Mặc dù trong một tập đoàn, công ty mẹ có quyền kiểm soát công ty con nhưng
Trang 7môi trường kinh doanh, khách hàng cũng như chiến lược kinh doanh khácnhau nên những chính sách kế toán giữa các công ty trong cùng một tập đoànkhông phải lúc nào cũng giống nhau Sự khác biệt giữa các công ty trong cùngmột tập đoàn càng lớn thì các chính sách được áp dụng ở các công ty trong cùngmột tập đoàn càng phong phú Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 có quyđịnh: BCTC hợp nhất được lập phải áp dụng một chính sách kế toán thống nhấtcho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự Nếukhông thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhất trong khi hợp nhấtBCTC, công ty mẹ phải giải trình vấn đề này cùng với các khoản mục đã đượchạch toán theo các chính sách kế toán khác nhau trong BCTC hợp nhất.
Các trường hợp xảy ra khi thống nhất các thủ tục, chính sách kế toán giữa công
1.4.2.2 Trường hợp 2: Việc thống nhất các thủ tục, chính sách kế toán khi lậpBCTC hợp nhất giữa công ty mẹ và công ty con
Trong trường hợp, việc thống nhất các thủ tục, chính sách kế toán không thểthực hiện đươc ngay cả khi các nghiệp vụ cùng loại trong cùng hoàn cảnh thì khilập BCTC hợp nhất cần phải điều chỉnh các khoản mục cần thiết Điều này cũng
có nghĩa là các nghiệp vụ kinh tế-tài chính đều không thể điều chỉnh trên sổ sách
kế toán của các công ty trong cùng một tập đoàn mà sẽ được điều chỉnh khi lậpBCTC hợp nhất trên bảng tổng hợp kết quả hợp nhất
Trang 8Như vậy, việc thống nhất các thủ tục,chính sách kế toán giữa các công ty trongcùng một tập đoàn là hết sức cần thiết Đồng thời, cần trình bày rõ các chínhsách áp dụng khi lập BCTC hợp nhất cũng như trình bày lý do, nội dung củaviệc thay đổi các chính sách đó.
1.5 Thời hạn lập, nộp, công khai BCTC hợp nhất:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25, BCTC hợp nhất phải lập và nộp vàocuối kỳ kế toán năm tài chính cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy địnhchậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm tài chính
BCTC hợp nhất phải được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kếtthúc kỳ kế toán năm
1.6 Nội dung của hệ thống BCTC hợp nhất:
BCTC hợp nhất được bao hàm bởi thuật ngữ "Báo cáo tài chính" được quy địnhtrong chuẩn mực kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" Do đó việc trình bày báocáo tài chính hợp nhất được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toánViệt Nam
Hệ thống BCTC hợp nhất cũng như hệ thống BCTC nói chung bao gồm 4 biểumẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất Mẫu số B01 - DN/ HN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Mẫu số B02 - DN/ HN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Mẫu số B03 - DN/ HN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Mẫu số B09 - DN/ HN
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điềuhành các tập đoàn sản xuất, kinh doanh các tập đoàn, tổng công ty nhà nước,
có thể quy định lập thêm các BCTC hợp nhất chi tiết khác
Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết các tập đoàn, tổng công ty có thể bổsung chi tiết các chỉ tiêu của BCTC hợp nhất cho phù hợp v ới đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của tập đoàn, tổng công ty Nếu có sửa đổi, bổ sung phải được
Bộ Tài chính chấp nhận bằng văn bản
Trang 92.1 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC hợp nhất:
2.1.1 Công ty mẹ khi lập BCTC hợp nhất phải căn cứ vào BCTC của tất cả cáccông ty con ở trong và ngoài nước do công ty mẹ kiểm soát, ngoại trừ các công
ty đã được đề cập ở phần trước để lập BCTC hợp nhất
Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định khi công ty
mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết của công ty con(công ty mẹ có thể sởhữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty conkhác) trừ trường hợp đặc biệt khi xác định rõ là quyền sở hữu không gắn liền vớiquyền kiểm soát
2.1.2 Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi BCTC hợp nhất các BCTC củacông ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các công
ty con khác trong tập đoàn
2.1.3 BCTC hợp nhất được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyêntắc đánh giá như BCTC hàng năm của doanh nghiệp độc lập theo quy định củachuẩn mực kế toán số 21"Trình bày báo cáo tài chính" và quy định của cácchuẩn mực kế toán khác
2.1.4 BCTC hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thốngnhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tựtrong toàn bộ tập đoàn
Nếu công ty con sử dụng chính sách kế toán khác với chính sách kế toán ápdụng thống nhất trong tập đoàn thì công ty con phải có điều chỉnh thích hợp cácbáo cáo tài chính trước khi sử dụng cho việc lập BCTC hợp nhất của tập đoàn Nếu công ty con không thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhấtlàm ảnh hưởng đến hợp nhất BCTC của tập đoàn thì phải giải trình về các khoảnmục đã được hạch toán theo các chính sách kế toán khác nhau trong Bản thuyếnminh BCTC hợp nhất
2.1.5 Các BCTC của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất BCTCphải được lập cho cùng một kỳ dế toán năm
Trang 10BCTC sử dụng để hợp nhất có thể được lập vào thời điểm khác nhau miễm làthời gian chênh lệch không vượt quá 3 tháng Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán năm
là khác nhau quá 3 tháng, công ty con phải lập thêm một bộ BCTC cho mục đíchhợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán năm của tập đoàn
2.1.6 Kết quả hoạt động của công ty con sẽ được đưa vào BCTC hợp nhất kể từngày mua công ty con, là ngày công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công tycon theo Chuẩn mực kế toán "Hợp nhất kinh doanh"
Kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD) của công ty con bị thanh lý được đưavào BCKQKD hợp nhất cho tới ngày thanh lý công ty con, là ngày công ty mẹthực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con
Số chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị ghi sổ cònlại của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty con này tài ngày thanh lý được nghinhân trong BCKQKD hợp nhất như khoản lãi, lỗ thanh lý công ty con
Để đảm bảo nguyên tắc so sánh của BCTC từ niên độ này đến niên độ kế toánkhác, cần cung cấp thông tin bổ sung về ảnh hưởng của việc mua và thanh lý cáccông ty con đến tình hình tài chính tài ngày báo cáo, kết quả của kỳ báo cáo vàảnh hưởng đến các khoản mục tương ứng của năm trước
2.1.7 Khoản đầu tư vào một doanh nghiệp phải hạch toán theo chuẩn mực kếtoán "Công cụ tài chính", kể từ khi doanh nghiệp đó không còn là công ty connữa là cũng không trở thành một công ty liên kết như định nghĩa của Chuẩn mực
số 07 "Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết" Giá trị ghi sổ của khoảnđầu tư tại ngày doanh nghiệp không còn là một công ty con được hạch toán làgiá gốc
2.2 Trình tự lập BCTC hợp nhất:
2.2.1 Trình tự lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất(BCĐKT) hợp nhất:
2.2.1.1 BCĐKT hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất các Bảng cân đối kế toáncủa công ty mẹ và của các công ty con trong tập đòan theo từng khoản mục bằngcách cộng các khoản mục tương đương của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
Trang 11(a) Đối với các khoản mục của Bảng cân đối kế toán không phải điều chỉnh thìđược cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của BCĐKT hợp nhất(b) Đối với những khoản mục phải điều chỉnh theo nguyên tắc và phương phápđiều chỉnh thích hợp sau đó mới cộng để hợp nhất khoản mục này và trình bàytrên BCĐKT hợp nhất
2.2.1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu phải điều chỉnh liên quan đến BCĐKT hợp nhấtcủa tập đoàn gồm:
(a) Khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con
(b) Lợi ích của cổ đông thiểu số
(c) Các khoản phải thu, phải trả nội bộ giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn(d) Các khoản lãi, lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh
2.2.1.3 Nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh các chỉ tiêu khi lập BCĐKT hợpnhất
* Điều chỉnh khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con
(a) Nguyên tắc điều chỉnh:
Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phầnvốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừhoàn toàn trên BCTC hợp nhất
(b) Bút toán điều chỉnh:
Điều chỉnh giảm toàn bộ giá trị khoản mục"Đầu tư vào công ty con" của công ty
mẹ và điều chỉnh giảm phần vốn đầu tư của chủ sở hữu mà từng công ty connhận của công ty mẹ trong khoản mục "Vốn đầu tư của chủ sở hữu" của công tycon
* Điều chỉnh để xác định lợi ích của cổ đông thiểu số
(a) Nguyên tắc điều chỉnh:
Phải xác định lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty conhợp nhất Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợpnhất gồm:
Trang 12Giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tài ngày hợp nhất kinh doanh ban đầuđược xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán "Hợp nhất kinh doanh".Giá trịcác lợi ích của cổ đông thiểu số tài ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xácđịnh trên cơ sở tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số với vốn chủ sởhữu của công ty con.
+ Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu
kể từ ngày hợp nhất kinh doanh, gồm phần lựi ích của cổ đông thiểu số trong thunhập thuần(lợi nhuận) sau thuế thu nhập doanh nghiệp của tập đoàn trong kỳbáo cáo được xác định và loại trừ ra khỏi thu nhập của tập đoàn và phần lợi íchtrong biến động của vốn chủ sở hữu của tập đoàn sau ngày hợp nhất kinh doanh;+ Phần lợi ích của cổ đông thiếu số trong thu nhập thuần(lợi nhuận) sau thuế thunhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo được xác định trên cơ sở tỷ lệ góp vốn kinhdoanh của cổ đông thiêủ số với thu nhập sau thuế TNDN tại công ty con trong
kỳ báo cáo
+ Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu
kể từ ngày hợp nhất kinh doanh được xác định trên cơ sở tỷ lệ góp vốn kinhdoanh của cổ đông thiểu số với tổng giá trị các khoản chỉnh chênh lệch đánh giálại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối của các đơn vịnày
+ Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số trong công ty conđược hợp nhất có thể lớn hơn vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công tycon Khoản lỗ vượt trội cũng như bất kỳ các khoản lỗ thêm nào khác được tínhgiảm vào phần lợi ích của cổ đông đa số trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụràng buộc và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó Nếu sau đó công ty con cólãi, khoản lãi đó sẽ được phân bổ vào phần lợi ích của cổ đông đa số cho tới khiphần lỗ trước đây do các cổ đông đa số gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ
Trang 13+ Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất trênBCĐKT hợp nhất phải được trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏiphần nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ.
(b) Bút toán điều chỉnh:
Để các khoản mục "Lợi ích của cổ đông thiểu số" trong tài sản thuần của công tycon hợp nhất trên BCĐKT hợp nhất phải thực hiện các bút toán điều chỉnh sau:+ Điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu của công ty con có phần vốn của cổ đôngthiểu(Điều chỉnh giảm các khoản mục "Vốn đầu tư của chủ sở hữu", "Quỹ dựphòng tài chính", "Quỹ đầu tư phát triển", "Lợi nhuận chưa phân phối", củacác công ty con có liên quan) và ghi tăng khoản mục "Lợi ích của cổ đông thiểusố" trên BCĐKT hợp nhất, ghi:
Giảm khoản mục - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Giảm khoản mục - Quỹ dự phòng tài chính
Giảm khoản mục - Quỹ đầu tư phát triển
Giảm khoản mục - Lợi nhuận chưa phân phối
Tăng khoản mục - Lợi ích của cổ đông thiểu số
+ Trường hợp ở công ty con co khoản lỗ tích luỹ, lợi nhuận chưa phân phối: ghiâm( ) trong vốn chủ sở hữu thì khi xác định lợi ích của cổ đông thiểu số trongtài sản thuần của các công ty con hợp nhất phải xác định riêng biẹt khoản lỗ tíchluỹ của cổ đông thiểu số trong lỗ tích luỹ của công ty con và phải ghi giảmkhoản mục "Lợi nhuận chưa phân phối" của công ty con và ghi giảm khoản mục
"Lợi ích của cổ đông thiểu số" trên bCĐKT hợp nhất Tuy nhiên bút toán ghigiảm khoản mục "Lợi ích của cổ đông thiểu số" trên BCĐKT hợp nhất tối đacũng chỉ tương ứng với phần giá trị lợi ích của cổ đông thiểu số trong vốn chủ
sở hữu (chỉ được ghi giảm đến giá trị bằng 0 phần lợi ích của cổ đông thiểu sốtại công ty con, không được tạo ra giá trị âm của khoản mục "Lợi ích của cổđông thiểu số" trên BCĐKT hợp nhất)
Trang 14* Điều chỉnh số dư các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị nội bộ trongcùng một tập đoàn
(a) Nguyên tắc điều chỉnh:
Số dư tài khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị nội bộ trong cùng một tậpđoàn phải được loại trừ hoàn toàn
(b) Bút toán điều chỉnh:
Điều chỉnh giảm khoản mục "Phải thu nội bộ" và điều chỉnh giảm khoản mục
"phải trả nội bộ" đối với các đơn vị có liên quan, ghi:
Giảm khoản mục - phải trả nội bộ
Giảm khoản mục _ phải thu nội bộ
* Điều chỉnh các khoản lãi chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ
(a) Nguyên tắc điều chỉnh:
Các khoản lãi chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ nằm trong giá trị còn lạicủa tài sản như hàng tồn kho, TSCĐ, lợi nhuận trước thuế thu nhập doanhnghiệp phải được loại trừ hoàn toàn
(b) Bút toán điều chỉnh:
Điều chỉnh giảm khoản lãi nội bộ nằm trong khoản mục: "Hàng tồn kho", hoặc
"Tài sản cố định hữu hình", "Tài sản cố định vô hình", và điều chỉnh giảmkhoản lãi nội bộ nằm trong khoản mục "Lợi nhuận chưa phân phối" ở đơn vị cóliên quan đến giao dịch nội bộ chưa thực hiện ở công ty mẹ, công ty con trongtập đoàn và đã tạo ra các khoản lãi nội bộ chưa thực hiên này, ghi:
Giảm khoản mục - Lợi nhuận chưa phân phôi
Giảm khoản mục - Hao mòn TSCĐ
Giảm khoản mục - Hàng tồn kho
Giảm khoản mục - TSCĐ hữu hình hoặc
Giảm khoản mục - TSCĐ vô hình
*Điều chỉnh các khoản lỗ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ
(a) Nguyên tắc điều chỉnh:
Trang 15Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừkhi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hội được.
(b) Bút toán điều chỉnh:
Điều chỉnh tăng khoản mục: "Hàng tồn kho", hoặc "Tài sản cố định hữu hình",
"Tài sản cố định vô hình", và điều chỉnh tăng khoản lỗ nội bộ nằm trongkhoản mục "Lợi nhuận chưa phân phối" ở đơn vị có liên quan đến giao dịch nội
bộ chưa thực hiện(công ty mẹ, công ty con) trong tập đoàn và đã tạo ra cáckhoản lỗ nội bộ chưa thực hiện này, ghi:
Tăng khoản mục - Hàng tồn kho
Tăng khoản mục - TSCĐ hữu hình
Tăng khoản mục - TSCĐ vô hình
Tăng khoản mục - Hao mòn TSCĐ
Tăng khoả mục - Lợi nhuận chưa phân phối
* Sự khác biệt về thời gian phát sinh trên phương diện thuế thu nhập doanhnghiệp từ việc loại trừ các khoản lãi và lỗ chưa thực hiện trong nội bộ được
sử lý phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.d.Thực hiện các bút toán ghi nhận vốn góp liên kết, liên doanh của công ty
mẹ, công ty con theo phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập BCTC hợp nhất
của tập đoàn
Khi lập BCĐKT hợp nhất phải điều chỉnh vón góp liên kết, liên doanh theogiá gốc được trình bày trên các BCĐKT riêng của công ty mẹ, công ty con sửdụng để lập BCĐKT hợp nhất của tập đoàn theo phương pháp vốn chủ sở
hữu
2.2.2.Trình tự lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(BCKQHĐKD) hợpnhất
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất là một trong những BCTC
mà công ty mẹ phải lập BCKQHĐKD hợp nhất phản ánh doanh thu, chi phí,vàkết
quả hoạt động kinh doanh của cả tập đoàn trong một kỳ kế toán
Trang 16Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải được lập trên cơ sở nguyên tắc
và nhữngchuẩn mực kế toán đã được thừa nhận
2.2.2.1 BCKQHĐKD hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất các BCKQHĐKDcủa công ty mẹ và của các công ty con trong tập đoàn theo từng khoản mục bằngcách cộng các khoản mục tương đương về doanh thu, thu nhập khác, giá vốnhàng bán, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp các dịch vụ, chi phí tàichính, theo nguyên tắc:
(a) Đối với các khoản mục không phải điều chỉnh được cộng trực tiếp để xácđịnh khoản mục tương đương của BCKQHĐKD hợp nhất
(b) Đối với những khoản nục phải điều chỉnh theo ngyên tắc lập và trình bàyBCKQHĐKD hợp nhất thì phải thực hiện các điều chỉnh thích hợp sau đó mớicộng để hợp nhất khoản mục và trình bày trên BCKQHĐKD hợp nhất
2.2.2.2 Các chỉ tiêu chủ yếu phải điều chỉnh liên quan đến hợp nhấtBCKQHĐKD, gồm:
(a) Doanh thu, giá vốn hàng bán, lãi lỗ nội bộ tập đoàn
(b) Lãi lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh
(c) Lợi ích của cổ đông thiểu số
(d) Chênh lệch thanh lý công ty con
(e) Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.2.3 Phương pháp điều chỉnh các chỉ tiêu khi lập BCKQHĐKD hợp nhất(a) Các khoản doanh thu, giá vốn hàng bán, lãi, lỗ nội bộ tập đoàn phải đượcloại trừ toàn bộ
Bút toán điều chỉnh Giảm toàn bộ doanh thu nội bộ đã ghi nhận trong khoảnmục "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" tập đoàn và giá vốn hàng bánnội bộ tập đoàn ghi nhận trong khoản mục "Giá vốn hàng bán" ở công ty mẹ,hoặc ở công ty con có phát sinh doanh thu nội bộ, ghi:
Trang 17Giảm khoản mục - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(Doanhthu nội bộ)
Giảm khoản mục - giá vốn hàng bán(Giá vốn nội bộ)
(b) Các khoản lãi, lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ phảiđược loại trừ hoàn toàn trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồiđược
Các nghiệp vụ mua bán tài sản như hàng hoá, TSCĐ giữa các công ty trong mộttập đoàn thường làm phát sinh khoản lãi nội bộ Tuy nhiên, nếu như những tàisản đó chưa được bán hoặc được sử dụng để tạo ra các sản phẩm và bán cho cácđối tác bên ngoài tập đoàn thì những khoản lãi đó thực sự vẫn chưa thể được ghinhận theo quan điểm hợp nhất Những khoản lãi như thế gọi là lãi nội bộ chưathực hiện được Khi lập BCKQHĐKD hợp nhất, khoản lãi chưa thực hiện đượcphát sinh từ những nghiệp vụ nội bộ cần thiết phải được loại trừ
Ví dụ như công ty mẹ bán một số lượng hàng hoá cho công ty con và thu đượcmột khoản lãi nhất định từ nghiệp vụ này nhưng đến cuối kỳ một số hàng hoá
mà công ty con mua từ công ty mẹ vẫn còn tồn kho Đối với công ty mẹ thìlhoản lãi thực hiện từ nghiệp vụ bán hàng nội bộ này được phản ánh trênBCKQKD cá thể là hoàn toàn hợp lý vì nó thoả mãn những điều kiện cần thiếtđêt ghi nhận một khoản mục là lợi nhuận kế toán đã được thực hiện Tuy nhiên,nếu xét tron toàn bộ tập đoàn với tư cách là một thực thể kinh tế duy nhất thìkhoản lãi được báo cáo bởi công ty mẹ nằm trong số hàng hoá còn tồn kho củacông ty con cuối kỳ chưa bán được thực sự vẫn chưa thực hiện vì nó vẫn chưađược bán cho đơn vị ngoài tập đoàn Do đó, để tính toán được lãi(lỗ) hợp nhất,cần thiết phải loại trừ khoản lãi vẫn chưa thực hiện này ra khỏi khoản lãi củacông ty mẹ Hơn nữa, trên BCĐKT của công ty con khoản mục hàng tồn khohoặc TSCĐ mua từ công ty mẹ được phản ánh theo một con số lớn hơn so vớigiá vốn của những khoản mục này một khoản chênh lệch đúng bằng số lãi chưathực hiện Do vậy, cần loại trừ những khoản lãi nội bộ chưa thực hiên ra khỏinhững khoản mục tài sản này
Trang 18Bút toán điều chỉnh: Tăng, giảm khoản mục "Tổng lợi nhuận kế toán" và "Lợinhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp" về lãi, lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh
từ các giao dịch nội bộ trên BCKQHĐKD hợp nhất của tập đoàn
(c) Lợi ích cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp củacác công ty con tham gia hợp nhất trong kỳ báo cáo phải được loại trừ trước khihợp nhất BCTC của công ty mẹ và các công ty con để xác định lợi nhuận (lãihoặc lỗ thuần) trên BCKQHĐKD hợp nhất của những đối tượng sở hữu công tymẹ
Bút toán điều chỉnh: Giảm khoản mục "Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp" của các công ty con, tăng khoản mục "Lợi ích của cổ đông thiểu số" vàđược trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt trên BCKQHĐKD hợp nhất củacông ty con
(d) Lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệpcủa các công ty con được hợp nhất được trình bày ở một khoản mục riêng biệttrên BCKQHĐKD hợp nhất
Bút toán điều chỉnh: Giảm khoản mục "Lợi nhuận sau thuế TNDN" phần lợinhuận thuộc về lợi ích của cổ đông thiểu số của các công ty convà điều chỉnhtăng khoản mục "Lợi ích của cổ đông thiểu số" trong BCKQHĐKD hợp nhấtcủa tập đoàn ghi,:
Tăng khoản mục - Lợi ích của cổ đông thiểu số
Giảm khoản mục - Loại nhuận sau thuế TNDN
(e) Lợi ích của cổ đông thiểu số tronglợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệpcủa các công ty con khi lập BCTC hợp nhất được xác định trên cơ sở căn cứvào tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số và lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp của các đơn vị này
(f) Trường hợp số lỗ kinh doanh thuộc về cổ đông thiểu số trong BCKQHĐKDriêng của công ty mẹ và của các công ty con lớn hơn phần vốn góp của các cổđông thiểu số tại thời điểm lập BCTC hợp nhất thì trên BCKQHĐKD hợp nhất
Trang 19đông thiểu số trong chỉ tiêu riêng biệt về phần lợi ích của cổ đông thiểu số củaBCĐKT trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắpcác k hoản lỗ đó.
Nếu sau khi công ty con có lãi, khoản lãi đó sẽ được phân bổ vào phần lợi íchcủa cổ đông đa số cho tới khi phần lỗ trước đây thuộc về lợi ích của cổ đôngthiểu số do các cổ đông đa số gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ
Như vậy sẽ không thực hiên bút toán điều chỉnh khoản mục "Lợi nhuân sauthuế TNDN" để ghi tăng khoản mục "Lợi ích của cổ đông thiểu số" như đã nói ởtrên
(g) Số chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị ghi sổcòn lại của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty con này tại ngày thanh lý đượcghi nhận trong BCKQHĐKD hợp nhất như khoản lãi, lỗ công ty con Để đảmbảo tính so sánh được của BCTC giữa các niên độ cần phải giải trình thông tin
bổ sung trong Bản thuyết minh BCTC hợp nhất về ảnh hưởng của việc mua vàthanh lý các công ty con đến tình hình tài chính tại ngày báo cáo và kết quả của
kỳ báo cáo và ảnh hưởng đến các khoản mục tương ứng của năm trước
(h) Nếu công ty con có cổ phiếu ưu đãi (Loại được ưu đãi về cổ tức) và có cổtức luỹ kế chưa thanh toán bị nắm giữ bởi các đối tượng bên ngoài tập đoàn.Công ty mẹ chỉ được xác định phần kết quả lãi, lỗ của mình sau khi đã điềuchỉnh cho số cổ tức ưu đãi luỹ kế chưa thanh toán của công ty con phải trả cho
dù cổ tức đó đã được công bố hay chưa
(i) Các khoản thuế Thu nhập doanh nghiệp do công ty mẹ hoặc công ty conphải gộp khi phân phối lợi nhuận của công ty con cho công ty mẹ được kế toántheo chuẩn mực số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.3 Trình tự lập BC lưu chuyển tiền tệ hợp nhất:
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo lưuchuyển tiền tệ của công ty mẹ và của công ty con theo từng khoản mục bằngcách cộng các khoản mục tương đương trên các báo cáo này
Trang 20- Đặc biệt Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất Báocáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và công ty con trên cơ sở thống nhất toàn
bộ về phương pháp lập (phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp)
Trang 21Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.
Đơn vị báo cáo:………
Địa chỉ:………
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm nay
Năm trước
1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
doanh
20
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và
Trang 226 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn
góp của chủ sở hữu
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát
hành
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 21
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) 50
ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)Ghi chú: Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưngkhông được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và "Mã số"
Trang 23Đơn vị báo cáo:……….
Địa chỉ:………
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
(Theo phương pháp gián tiếp)
Năm nay
Năm trước
1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay
đổi vốn lưu động
08
- Tăng giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập phải nộp)
11
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các
Trang 245 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia
27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
của chủ sở hữu
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua
lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 21
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) 50
ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
ngoại tệ
61Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 29
Lập, ngày….tháng….năm…
Người lập biểu
(Ký, họ tên
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)Ghi chú: Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưngkhông được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và "Mã số"
Trang 252.2.4.Thuyết minh BCTC hợp nhất(Mẫu sốB 09 – DN/HN):
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất các Thuyếtminh báo cáo tài chính của các công ty mẹ và công ty con theo từng khoản mụcbằng cách cộng các khoản mục tương đương trên các báo cáo này
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Đơn vị báo cáo:………
+ Số lượng các công ty con được hợp nhất
+ Số lượng các công ty con không được hợp nhất Giải thích rõ lý do và tên, địachỉ trụ sở chính của công ty mẹ của nó đã lập và phát hành báo cáo tài chính hợpnhất
5 Danh sách các công ty con quan trọng được hợp nhất
- Công ty A:
+ Tên công ty:
+ Địa chỉ:
+ Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ:
+ Quyền biểu quyết của công ty mẹ:
- Công ty B:
+ Tên công ty:
Mẫu số B 03 - DN
Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sử đổi, bổ sung theo Thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 và Thông tư số 23/2005/TT- BTC ngày 30/03/2005 của Bộ trưởng BTC