1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành

114 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 917,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại quốc tế hóa và toàn cầu hóa hiện nay các Ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, nhất là sau khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO. Công cuộc đổi mới đã tạo cơ hội cho sự phát triển rất nhiều hoạt động kinh tế, nổi bật phải kể đến lĩnh vực tài chính ngân hàng, với sự bùng nổ các NHTM cổ phần trong nước và các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua. Các ngân hàng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ chính các ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính như: các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán…. Do đó thành công của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực trong việc xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách hiệu quả và bán chúng với một mức giá cạnh tranh. Sức mạnh của cạnh tranh làm thay đổi dịch vụ mà ngân hàng cung ứng, thay đổi vai trò của các NHTM trong hệ thống tài chính, từ đó dẫn đến thay đổi cơ cấu của các NHTM. Như vậy, để tăng tính cạnh tranh của các NHTM cần phải phát triển một cách toàn diện hoạt động của ngân hàng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Bên cạnh việc phát triển những dịch vụ mới như tư vấn tài chính, bảo hiểm, các ngân hàng còn phát triển dịch vụ cũ theo hướng mới, đặc biệt là cho vay tiêu dùng. Trước đây, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay với cá nhân và hộ gia đình vì ngân hàng cho rằng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung có quy mô rất nhỏ nhưng rủi ro vỡ nợ tương đối cao, do đó làm cho chúng trở nên có mức sinh lời thấp. Đầu thế kỷ 20, các ngân hàng bắt đầu dựa nhiều hơn vào tiền gửi của khách hàng để tiến hành cho vay thương mại. Sự cạnh tranh khốc liệt trong việc giành giật tiền gửi và cho vay đã buộc các ngân hàng phải hướng vào người tiêu dùng như là một khách hàng trung thành. Cùng với sự phát triển của thời gian, nhiều công ty chuyên môn hoá như các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán và các công ty tài chính đã tham gia vào thị trường tài chính để cung cấp cho người tiêu dùng mà trước đây lĩnh vực này do công ty tài chính và ngân hàng thực hiên. Từ đó, cho vay tiêu dùng đã chính thức ra đời và đi vào hoạt động trong nghiệp vụ ngân hàng. Một yếu tố khách quan khác làm cho hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển là xuất phát từ mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng. Thông qua các mối quan hệ này, ngân hàng thấy được nhu cầu từ phía các nhà sản xuất lẫn người tiêu dùng. Các nhà sản xuất cần có sự hỗ trợ để gia tăng số lượng hàng hoá tiêu thụ, người tiêu dùng cần tìm người tài trợ cho các nhu cầu của mình. Như vậy, với xu hướng ngày càng phát triển của nền kinh tế thế giới, nhu cầu đòi hỏi của người dân ngày càng cao, phục vụ cho đời sống xã hội, sự hình thành và phát triển của cho vay tiêu dùng là một tất yếu khách quan, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng và làm tăng mối quan hệ bền vững giữa ngân hàng và khách hàng. Tuy nhiên, nhiều nội dung liên quan tới việc cho vay tiêu dùng và phát triển các hoạt động này chưa được nghiên cứu nhiều và có hệ thống. Đây có thể được coi là một trong những hạn chế đang gây khó khăn cho việc phát triển cho vay tiêu dùng ở Việt Nam nói chung và ở Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Thành nói riêng. 2. Mục đích nghiên cứu Nhằm góp phần đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành” để nghiên cứu và luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc phát triển cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng và sức cạnh tranh của các NHTM, đồng thời đưa ra một số giải pháp để thực hiện phát triển sản phẩm cho vay này tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành. Để đạt được mục tiêu đó, luận văn có nhiệm vụ: - Làm rõ việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng là đòi hỏi tất yếu trong quá trình hội nhập và phát triển của các NHTM. Hệ thống hóa và xác định rõ những nội dung kiến thức cần được trang bị để có thể phát triển CVTD. - Đánh giá thực trạng việc phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành trong thời gian qua. Những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân. - Trên cơ sở đó, đề ra những giải pháp thiết thực nhằm đẩy mạnh việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Hà Thành trong những năm tới.

Trang 1

TRANG PHỤ BÌA

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại. 5

1.1.1 Ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 10

1.2 Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 13

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 13

1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 14

1.2.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng 16

1.2.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng 24

1.3 Phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 26

1.3.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng 26

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc phát triển cho vay tiêu dùng 27

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH 36

2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành 36

2.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng của Chi nhánh 36

2.1.2 Kết quả hoạt động của Chi nhánh 39

2.2 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Thành 51

Trang 2

thương mại ở Việt Nam 51

2.2.2 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Thành 54

2.3 Đánh giá về phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh 65

2.3.1 Kết quả đạt được 65

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 70

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH 80

3.1 Định hướng phát triển chung 80

3.1.1 Mục tiêu phát triển chung của BIDV 80

3.1.2 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành 83

3.2 Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành 88

3.2.1 Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng tiêu dùng, đồng thời vẫn tiếp tục tập trung vào các sản phẩm truyền thống của CVTD 88

3.2.2 Xây dựng quy trình cho vay tiêu dùng đối với từng sản phẩm cụ thể .91

3.2.3 Đa dạng hóa các phương thức cho vay tiêu dùng 92

3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng 94

3.2.5 Nâng cao chất lượng thẩm định đối với các khoản cho vay tiêu dùng 97

3.2.6 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 98

3.2.7 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với cho vay tiêu dùng 99

3.3 Một số kiến nghị 100

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 100

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 103

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam 104

KÕT LUËN

106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 4

ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Chi nhánh Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành

Trang 5

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Các chức năng chính của ngân hàng đa năng hiện đại 9

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ CVTD gián tiếp 20

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ CVTD trực tiếp 22

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi nhánh Hà Thành 37

Danh mục bảng Bảng 1.1: So sánh CVTD và cho vay khác 16

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu chính tại Chi nhánh Hà Thành 40

Bảng 2.2 :Kết qủa huy động vốn tại Chi nhánh Hà Thành 41

Bảng 2.3: Tình hình cho vay tại Chi nhánh Hà Thành 44

Bảng 2.4: Quy mô cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh 56

Bảng 2.5 : Cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay 58

Bảng 2.6 : Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ CVTD 63

Bảng 2.7: Tỷ trọng thu lãi CVTD/ tổng lãi toàn CN 65

Danh mục biểu Biểu 2.1: Tổng tài sản tại Chi nhánh Hà Thành 40

Biểu 2.2: Tình hình huy động vốn tại Chi nh¸nh Hà Thành 42

Biểu 2.3: Tổng dư nợ của Chi nhánh qua các năm 45

Biểu 2.4: Dư nợ theo thời gian tại Chi nhánh Hà Thành 46

Biểu 2.5: Dư nợ theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh Hà Thành 47

Biểu 2.6: Dư nợ theo tài sản đảm bảo 48

Biểu 2.7: Dư nợ theo mục đích 49

Biểu 2.8: Doanh số và dư nợ CVTD qua các năm 57

Biểu 2.9 : Cho vay hỗ trợ nhu cầu về nhà ở 59

Biểu 2.10: Cho vay cán bộ công nhân viên, thấu chi 60

Biểu 2.11: Cho vay mua ô tô 62

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong thời đại quốc tế hóa và toàn cầu hóa hiện nay các Ngân hàngthương mại có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, nhất làsau khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO.Công cuộc đổi mới đã tạo cơ hội cho sự phát triển rất nhiều hoạt động kinh tế,nổi bật phải kể đến lĩnh vực tài chính ngân hàng, với sự bùng nổ các NHTM

cổ phần trong nước và các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong thời gianqua Các ngân hàng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ chính cácngân hàng hoặc các tổ chức tài chính như: các công ty bảo hiểm, công tychứng khoán… Do đó thành công của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vàonăng lực trong việc xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thựchiện các dịch vụ đó một cách hiệu quả và bán chúng với một mức giá cạnhtranh Sức mạnh của cạnh tranh làm thay đổi dịch vụ mà ngân hàng cung ứng,thay đổi vai trò của các NHTM trong hệ thống tài chính, từ đó dẫn đến thayđổi cơ cấu của các NHTM Như vậy, để tăng tính cạnh tranh của các NHTMcần phải phát triển một cách toàn diện hoạt động của ngân hàng cả về chiềurộng lẫn chiều sâu Bên cạnh việc phát triển những dịch vụ mới như tư vấn tàichính, bảo hiểm, các ngân hàng còn phát triển dịch vụ cũ theo hướng mới, đặcbiệt là cho vay tiêu dùng

Trước đây, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay với cá nhân và

hộ gia đình vì ngân hàng cho rằng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung cóquy mô rất nhỏ nhưng rủi ro vỡ nợ tương đối cao, do đó làm cho chúng trởnên có mức sinh lời thấp Đầu thế kỷ 20, các ngân hàng bắt đầu dựa nhiều hơnvào tiền gửi của khách hàng để tiến hành cho vay thương mại Sự cạnh tranh

Trang 7

khốc liệt trong việc giành giật tiền gửi và cho vay đã buộc các ngân hàng phảihướng vào người tiêu dùng như là một khách hàng trung thành.

Cùng với sự phát triển của thời gian, nhiều công ty chuyên môn hoá nhưcác công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán và các công ty tài chính đã thamgia vào thị trường tài chính để cung cấp cho người tiêu dùng mà trước đâylĩnh vực này do công ty tài chính và ngân hàng thực hiên Từ đó, cho vay tiêudùng đã chính thức ra đời và đi vào hoạt động trong nghiệp vụ ngân hàng.Một yếu tố khách quan khác làm cho hoạt động cho vay tiêu dùngphát triển là xuất phát từ mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng.Thông qua các mối quan hệ này, ngân hàng thấy được nhu cầu từ phía cácnhà sản xuất lẫn người tiêu dùng Các nhà sản xuất cần có sự hỗ trợ để giatăng số lượng hàng hoá tiêu thụ, người tiêu dùng cần tìm người tài trợ chocác nhu cầu của mình

Như vậy, với xu hướng ngày càng phát triển của nền kinh tế thế giới, nhucầu đòi hỏi của người dân ngày càng cao, phục vụ cho đời sống xã hội, sựhình thành và phát triển của cho vay tiêu dùng là một tất yếu khách quan, gópphần nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng và làm tăng mối quan

hệ bền vững giữa ngân hàng và khách hàng

Tuy nhiên, nhiều nội dung liên quan tới việc cho vay tiêu dùng và pháttriển các hoạt động này chưa được nghiên cứu nhiều và có hệ thống Đây cóthể được coi là một trong những hạn chế đang gây khó khăn cho việc pháttriển cho vay tiêu dùng ở Việt Nam nói chung và ở Chi nhánh Ngân hàng Đầu

tư và phát triển Hà Thành nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm góp phần đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn, tác giả đã lựa chọn đề tài

“Phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát

Trang 8

triển Hà Thành” để nghiên cứu và luận giải những vấn đề lý luận và thực

tiễn trong việc phát triển cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng, hiệuquả hoạt động tín dụng và sức cạnh tranh của các NHTM, đồng thời đưa ramột số giải pháp để thực hiện phát triển sản phẩm cho vay này tại Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành Để đạt được mục tiêu đó, luậnvăn có nhiệm vụ:

- Làm rõ việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng là đòi hỏi tất yếutrong quá trình hội nhập và phát triển của các NHTM Hệ thống hóa và xácđịnh rõ những nội dung kiến thức cần được trang bị để có thể phát triển CVTD

- Đánh giá thực trạng việc phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành trong thời gian qua Những kết quảđạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân

- Trên cơ sở đó, đề ra những giải pháp thiết thực nhằm đẩy mạnh việcphát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Hà Thành trong nhữngnăm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài luận văn lấy hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành làm đối tượng nghiên cứu trựctiếp Từ đó, đề xuất các giải pháp thực hiện việc phát triển cho vay tiêu dùngtrong giai đoạn tới

Các nghiệp vụ cho vay tiêu dùng được trình bày trong luận văn là cácsản phẩm hiện có của các NHTM cũng như các sản phẩm mới được đề xuất

áp dụng trong tương lai

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu CVTD tại Chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành trong giai đoạn 2005 đến 2008

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp biệnchứng và lôgic trong khái quát tổng quan và phân tích luận giải vấn đề, đồngthời cũng sử dụng phương pháp phân tích thống kê, phương pháp phân tíchhoạt động kinh tế, lí thuyết hệ thống… để phân tích lý luận và luận giải thựctiễn liên quan

Luận văn cũng sử dụng, vận dụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu củacác công trình khoa học có chất lượng liên quan để củng cố và làm sâu sắcthêm các luận điểm của đề tài

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố trí làm 03 chương sau:

Chương I: Khái quát về cho vay tiêu dùng và phát triển cho vay tiêu dùng

của Ngân hàng Thương mại

Chương II: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư &

Thát triển Hà Thành

Chương III: Định hướng và các giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại chi

nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Thành

Trang 10

CHƯƠNG I

KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY

TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.

1.1.1 Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm NHTM

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế của mỗi quốc gia Đó là một định chế tài chính trung gian, sẽ huyđộng vốn nhàn rỗi trong xã hội và dùng chính tiền đó cho các cá nhân và tổchức vay lại Ngân hàng được chia làm hai loại: ngân hàng thương mại vàngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước (ngân hàng Trung ương) khônghoạt động vì mục đích lợi nhuận và cũng không kinh doanh tiền tệ Mỗi mộtquốc gia chỉ có một NHNN duy nhất, có thể gọi là ngân hàng mẹ có chứcnăng phát hành tiền, quản lý, thực thi và giám sát các chính sách tiền tệ; và córất nhiều NHTM, có thể coi là các ngân hàng con có chức năng thực hiện lưuchuyển tiền trong nền kinh tế Trong trường hợp NHTM đứng trên bờ vực phásản, ngân hàng Trung ương sẽ là nguồn cấp vốn cuối cùng mà ngân hàngthương mại tìm đến

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bảnnhất của ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn NHTM là cầu nốigiữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khanthiếu Hoạt động của NHTM nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặcbiệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn,

và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của NHTM Hoạt động củaNHTM phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loạihình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội

Trang 11

Theo Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 01/10/1998 đượcQuốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 2thông qua ngày 12/12/1997 đã quy định:

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”.

“Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.

Theo Nghị định 59/2009/NĐ-CP định nghĩa về Ngân hàng thương mại:

“Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”.

Từ những cách định nghĩa khác nhau trên về Ngân hàng, có thể rút ra:

- Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính làm cầu nối giữanhững người tiết kiệm và đầu tư

- Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựcđặc biệt- đó là tiền tệ, tín dụng và thanh toán Vì vậy có thể nói các ngân hàngthương mại là những doanh nghiệp đặc biệt Thể hiện ở số vốn điều lệ, dịch

vụ thực hiện và những ràng buộc về hạn mức kinh doanh

- Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp cung cấp các danhmục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch

Trang 12

vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một

tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, dưới sự tác động của môitrường cạnh tranh và hợp tác đó tạo nên sự xâm nhập lẫn nhau giữa các ngânhàng thương mại với các định chế tài chính phi ngân hàng, với các công ty màhình thành nên những tập đoàn kinh tế lớn Từ đó làm cho việc rút ra mộtđịnh nghĩa chính xác về ngân hàng thương mại không phải là điều dễ dàng

1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Như vậy, theo Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 01/10/1998,

thì ba hoạt động chủ yếu của NHTM là huy động vốn, sử dụng vốn và làm dịch

vụ thanh toán

a Hoạt động huy động vốn

NHTM thực hiện huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau Trong nềnkinh tế có những chủ thể có dư tiền và khoản tiền đó chưa được sử dụng mộtcách triệt để hoặc đang nhàn rỗi, và có những chủ thể cần tiền để hoạt độngkinh doanh Nhưng những chủ thể này không quen biết nhau và cũng có thểkhông tin tưởng nhau nên tiền vẫn chưa được lưu thông NHTM với vai tròtrung gian của mình, nhận tiền từ người muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem

số tiền ấy cho người muốn vay Ngân hàng tạo lập nguồn vốn của mình từ cáckhoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế dưới các hình thức tiền gửi không kỳhạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi phát séc Thực hiện được điều này NHTMhuy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; mặt khác với

số vốn này NHTM sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn của nền kinh tế để sản xuấtkinh doanh Theo thời gian, hoạt động huy động vốn của NHTM cũng phongphú hơn như có thêm hình thức vay vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế trong

và ngoài nước bằng cách chủ động phát hành kỳ phiếu hay trái phiếu ngân

Trang 13

hàng Ngoài ra, NHTM có thể làm trung gian giữa công ty và các nhà đầu tư;chuyển giao mệnh lệnh trên thị trường chứng khoán; đảm nhận việc mua tráiphiếu công, hoặc vay vốn từ các NHTM khác, vay nước ngoài, vay Ngânhàng Trung ương dưới hình thức tái chiết khấu.

b Hoạt động sử dụng vốn

Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng sẽ sử dụng vốn đó đểcho vay, đầu tư và thực hiện hoạt động ngân quỹ Hoạt động ngân quỹ củangân hàng là nhằm bảo đảm khả năng chi trả hoặc thanh toán thường xuyêncho khách hàng Thông qua việc đầu tư trở lại cho nền kinh tế, ngân hàng sẽ

hỗ trợ cho nhu cầu chi tiêu hàng hoá, dịch vụ, xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật làm tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống xã hội Trong nghiệp

vụ sử dụng vốn, cho vay là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng và cũng lànguồn mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Bên cạnh đó, đầu tư cũng

là hoạt động mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, theo đó, ngân hàng sẽ sửdụng nguồn vốn của mình để đầu tư vào các chứng khoán mà ngân hàng lựachọn Các hình thức cho vay và đầu tư hết sức đa dạng, tuỳ theo các tiêu thức

mà người ta phân chia chúng thành nhiều loại khác nhau

c Hoạt động thanh toán

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động thanh toánqua ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng Chức năng làm trung gianthanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán của NHTM có nghĩa là ngânhàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền theo lệnh của chủ tàikhoản Khi các khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ được đảm bảo antoàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng tiệnlợi, nhất là đối với các khoản thanh toán có giá trị lớn, ở mọi địa phương mànếu khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém khó khăn và không an toàn (ví dụ nhưchi phí lưu thông, vận chuyển, bảo quản…)

Trang 14

Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưuthông và độc quyền quản lý các công cụ đó (séc, giấy chuyển ngân, thẻ thanhtoán ), tiết kiệm cho xã hội rất nhiều vể chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa Ngoài ra việc thựchiện chức năng là thủ quỹ của các doanh nghiệp qua việc thực hiện các nghiệp

vụ thanh toán đã tạo cơ sở cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay.Hiện nay, hoạt động này đang ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong cơ cấuthu nhập của ngân hàng Ở các nước phát triển phần lớn thanh toán được thựchiện qua séc và được thực hiện bằng việc bù trừ thông qua hệ thống ngânhàng thương mại Các hoạt động thanh toán dùng tiền mặt chỉ phục vụ chonhững nhu cầu mua sắm với giá trị nhỏ Hình thức thanh toán qua ngân hàngvừa là nhu cầu, vừa là thách thức cho các quốc gia đang phát triển đang trongquá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới

d Các hoạt động khác

Ngoài ba hoạt động cơ bản nêu trên, các NHTM hiện đại còn thực hiệncác chức năng sau:

Nguồn: Peter S Rose (2001), Commercial Bank Management

Sơ đồ 1.1: Các chức năng chính của ngân hàng đa năng hiện đại

Trang 15

Trong các hoạt động cơ bản kể trên của NHTM thì hoạt động cho vayđóng vai trò chủ chốt, thể hiện khả năng của các ngân hàng trong việc tìmkiếm lợi nhuận.

1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại

Cho vay là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thức xã hội khácnhau Theo quan niệm truyền thống, cho vay là một quan hệ kinh tế trong đó

có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (hình thái tiền tệ hay hiệnvật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định có thểthu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, với những điềukiện mà hai bên đã thoả thuận Trong phạm vi đề tài, xin đề cập tới hoạt động

cho vay của NHTM Theo định nghĩa trong Giáo trình Tín dụng Ngân Hàng

của Học viện Ngân hàng:

Hoạt động cho vay của NHTM là quan hệ vay trả bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng (bên cho vay) với một bên là doanh nghiệp, tổ chức, hay các cá nhân trong xã hội (bên đi vay); theo đó, ngân hàng chuyển giao một lượng tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định như thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.

Như vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng đó là quan hệ vay mượn cóhoàn trả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định, là quan hệ chuyểnnhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, trong quan hệ này hai bên bình đẳng vàcùng có lợi Cho vay nói chung là quan hệ vay mượn, gồm cả cho vay và đivay, nhưng khi gắn tín dụng với chủ thể nhất định như ngân hàng thì thườngchỉ bao hàm nghĩa cho vay Cho vay là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếucho ngân hàng truyền thống Lãi suất thu được từ cho vay sẽ dùng để bù đắp

Trang 16

chi phí tiền gửi, chi phí dữ trữ bắt buộc, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý,chi phí thuế và các khoản chi phí khác Với vai trò quan trọng như vậy,NHTM có rất nhiều hình thức cho vay khác nhau để đáp ứng nhu cầu của các

tổ chức kinh tế và các cá nhân nhằm thu được lợi nhuận mong muốn

1.1.2.2 Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại

Có nhiều cách phân loại cho vay khác nhau tuỳ theo các tiêu chí dựa trênyêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng Sau đây là một sốcách phân loại:

a Căn cứ theo thời gian, gồm 3 loại

- Cho vay ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống

- Cho vay trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm

- Cho vay dài hạn: Trên 5 năm

Thời hạn cho vay thường được xác định cụ thể và ghi trong hợp đồng tíndụng, là thời hạn trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoảntín dụng Thời hạn tín dụng có thể được tính từ lúc đồng vốn đầu tư của ngânhàng được phát ra đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng thu về Việc phân chiatheo thời gian có ý nghĩa quan trọng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính

an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng

b Căn cứ theo tài sản bảo đảm, có thể nêu ra 2 loại:

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là việc cho vay không có tàisản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba, mà việccho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những kháchhàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, ngân hàng

có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cầnnguồn thu nợ thứ hai bổ sung

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở cácbảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh bằng tài sản của

Trang 17

người thứ ba Khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốnđòi hỏi phải có bảo đảm

c Căn cứ theo phương pháp hoàn trả, có 2 loại:

- Cho vay có thời hạn cụ thể: là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả

nợ cụ thể theo hợp đồng Cho vay có thời hạn cụ thể bao gồm: cho vay chỉ cómột kỳ hạn trả nợ (phi trả góp), cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (trảgóp), cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể

- Cho vay không có thời hạn cụ thể: là loại cho vay mà ngân hàng có thểyêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báotrước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thoả thuận trong hợpđồng

d Căn cứ theo mục đích sử dụng, có 2 loại:

- Cho vay phục vụ sản xuất: là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầusản xuất kinh doanh của khách hàng như: vay vốn lưu động, vay vốn mua sắmtài sản cố định để phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh

- Cho vay tiêu dùng: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chitiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồntài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùnggia đình, xe cộ và nhu cầu khác Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầugiáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùngNgoài các hình thức chủ yếu trên còn có các hình thức cho vay khác tuỳvào điều kiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đặc điểm của kháchhàng vay như theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp ), theo đối tượng tíndụng (tài sản lưu động, tài sản cố định)

1.1.2.3 Quy trình cho vay của ngân hàng thương mại

Quy trình cho vay là trình tự tổ chức thực hiện các nội dung cơ bản của

kỹ thuật nghiệp vụ cho vay của ngân hàng từ khi phát sinh đến khi thu hồi đầy

Trang 18

đủ một món vay Việc áp dụng quy trình cho vay tốt sẽ giúp ngân hàng thựchiện được một khoản vay có chất lượng và đạt hiệu quả như mong muốn.Quy trình cho vay gồm các bước như sau :

- Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn;

- Điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương ánvay vốn;

- Phân tích thẩm định khách hàng và phương án vay vốn;

- Quyết định cho vay;

- Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản bảo đảm (hồ sơ tàisản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh);

- Phát tiền vay;

- Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay;

- Thu hồi nợ và gia hạn nợ;

- Xử lý rủi ro xảy ra;

- Thanh lý hợp đồng tín dụng

1.2 Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng (CVTD) là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhucầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là mộtnguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồdùng gia đình, xe cộ và nhu cầu khác Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhucầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng.Trên thực tế, có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về CVTD, chungquy lại theo tác giả có thể hiểu như sau: “Cho vay tiêu dùng là hình thức cấptín dụng trong đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là cá nhân hoặc hộ giađình sử dụng một khoản tiền nhất định với mục đích sử dụng là chi tiêu để

Trang 19

mua sắm hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng phục vụ cho đời sống; bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanhtoán” Ở nhiều nước, khái niệm cho vay tiêu dùng không bao hàm khoản chovay để mua nhà cửa mà chỉ là những khoản cho vay để mua các động sản như

ô tô, các đồ điện dân dụng và cho các nhu cầu sinh hoạt khác (cưới xin, dulịch )

Cho vay tiêu dùng cho phép người vay được tiêu dùng hàng hoá trướckhả năng mua, do đó tác động gián tiếp kích thích sản xuất phát triển Trongnhững giai đoạn mà nền kinh tế ở trạng thái giảm phát, phát triển CVTD làđòn bẩy để kích cầu, tạo động lực cho các nhà sản xuất tăng đầu tư, phát triểnsản xuất, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế Song trong giai đoạnlạm phát, CVTD cần được thu hẹp

1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

Lãi suất CVTD thường được cố định, không linh hoạt như các khoản cho

vay kinh doanh khác, căn cứ trên lãi suất huy động đầu vào Đây là yếu tốtiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng khi lãi suất huy động tăng, nhưng các khoản chovay tiêu dùng thường được định giá rất cao

Đối với CVTD, quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chiphí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãisuất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp

Quy mô của từng hợp đồng vay tiêu dùng thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ

chức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suấtcủa các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp Lãi suấtCVTD cao còn do các khoản CVTD thường có rủi ro cao trong danh mục chovay của ngân hàng

Trang 20

Lãi suất CVTD thường được cố định, không linh hoạt như các khoản chovay kinh doanh khác, căn cứ trên lãi suất huy động đầu vào Đây là yếu tố tiềm

ẩn rủi ro cho ngân hàng khi lãi suất huy động tăng, nhưng các khoản cho vaytiêu dùng thường được định giá rất cao Lãi suất CVTD cao như vậy là do cáckhoản cho vay tiêu dùng có chi phí lớn và rủi ro cao trong danh mục cho vaycủa ngân hàng Mỗi hợp đồng vay vốn tiêu dùng thường có giá trị nhỏ hơnnhiều so với giá trị các hợp đồng vay khác, vì vậy chi phí tổ chức cho vay cao

Cho vay tiêu dùng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế

tăng trưởng mạnh, mọi người tin tưởng rằng trong tương lai mình sẽ có nhiềutiền hơn nên nhu cầu tiêu dùng cũng sẽ lớn hơn do vậy việc cho vay phát triển.Ngược lại, thời kỳ kinh tế suy thoái, người dân sẽ có xu hướng tiết kiệm hơn làtiêu dùng nên họ sẽ hạn chế hơn nhu cầu tìm kiếm các khoản vay từ ngân hàng

Do vậy CVTD kém phát triển hơn Việc cho vay tiêu dùng hầu như ít co dãnvới lãi suất Thông thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toánhơn là lãi suất mà họ phải chịu Ngoài ra, mức thu nhập và trình độ học vấn làhai biến số có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng.Thông thường thu nhập hàng tháng và trình độ học vấn càng cao thì nhu cầuvay để phục vụ tiêu dùng hiện tại của khách hàng càng cao

Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao Đối tượng khách hàng thường là cá nhân, sự hiểu biết về lĩnh vực cho

vay của ngân hàng thấp Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song

lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay

Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc

vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc và lĩnh vựclàm việc của những người này Đây là những nguyên nhân chủ yếu có thể gâyrủi ro cho ngân hàng

Trang 21

Sự khác nhau giữa CVTD và các hình thức cho vay khác có thể đượctóm tắt trong bảng dưới đây

Bảng 1.1: So sánh CVTD và cho vay khác

2 Chi phí trên 1 triệu

đồng cho vay

3 Cho vay tiêu dùng Phụ thuộc vào chu

kỳ kinh tế, mức thunhập và trình độ họcvấn

Phụ thuộc vào nhiều yếu

Doanh nghiệp, cá nhân

có hiểu biết về lĩnh vựccho vay của ngân hàng

hàng tháng

Kết quả sản xuất, kinhdoanh

1.2.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng

Để có cái nhìn tổng quát về CVTD ở những giác độ khác nhau, CVTDđược phân loại dựa trên các tiêu thức tương tự trong phân loại cho vay nóichung:

a Căn cứ thời hạn vay

* CVTD ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống

Hình thức vay ngắn hạn dưới 12 tháng của cho vay tiêu dùng chủ yếu làcho vay thấu chi và cho vay cán bộ công nhân viên, họ cần tiền để bù đắp nhucầu chi tiêu thiếu hụt tạm thời và sẽ hoàn trả trong thời gian ngắn

* CVTD trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm

Cho vay này tính từ khi nhận tiền vay đến khi hoàn trả khoản vay cuốicùng là trên 1 năm và dưới 5 năm Thông thường các hình thức cho vay như:

Trang 22

cho vay mua ô tô, cho vay xây nhà, cho vay hỗ trợ du học và lao động xuấtkhẩu đều là CDTD trung hạn.

* CVTD dài hạn: Trên 5 năm

Hình thức cho vay này thực tế rất ít và do thời gian dài nên rủi ro chongân hàng cao Chủ yếu là cho vay mua đất làm nhà hoặc cho vay xây dựngnhà ở

Thông thường, cho vay tiêu dùng có thời hạn vay là ngắn hạn hoặc trunghạn Các sản phẩm cho vay tiêu dùng dài hạn là rất ít, chỉ mới có một số ngânhàng triển khai Việc phân chia CVTD theo thời gian có liên quan mật thiếtvới phương thức hoàn trả của khoản vay đó

b Căn cứ phương thức hoàn trả

Theo phương thức này, CVTD gồm CVTD trả góp và CVTD phi trả góp

* CVTD trả góp

CVTD trả góp là khoản cho vay trong đó người đi vay phải trả cho ngânhàng bao gồm cả gốc và lãi làm nhiều lần, theo từng kỳ hạn nhất định trongthời hạn cho vay Loại cho vay này thường áp dụng đối với những khoản vaylớn và thời hạn vay dài như vay để mua nhà, mua ôtô

Đối với CVTD trả góp, các ngân hàng thường chú ý tới một số nội dung

cơ bản, có tính nguyên tắc sau:

 Loại tài sản được tài trợ

Thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ tốt hơn rất nhiều nếu tài sản hìnhthành từ tiền vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu đối với họ lâu dài trong tương lai.Khi lựa chọn tài sản để tài trợ, ngân hàng thường chú ý đến điều này, nênthường chỉ muốn tài trợ cho nhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn sửdụng lâu bền hoặc/và có giá trị lớn Ví dụ mua nhà, mua ôtô Vì rằng, vớinhững loại tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ hưởng được những tiện ích từ

Trang 23

chúng trong một thời gian dài

 Số tiền phải trả trước

Thông thường, ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trướcmột phần giá trị tài sản cần mua sắm Số tiền này được gọi là số tiền trả trước(Down payment) Phần còn lại, ngân hàng sẽ cho vay Số tiền trả trước cầnphải đủ lớn để một mặt, làm cho người đi vay nghĩ rằng họ chính là sở hữucủa tài sản, mặt khác có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng Một khikhông cảm nhận được rằng mình là chủ sở hữu của tài sản hình thành từ tiềnvay thì người đi vay có thể sẽ có thái độ miễn cưỡng trong việc trả nợ Ngoài

ra, khi khách hàng không trả nợ, trong nhiều trường hợp, ngân hàng đành phảithụ đắc hoặc/và phát mãi tài sản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sửdụng đều bị giảm giá trị, tức là giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị hạch toán củatài sản Do vậy, số tiền trả trước có một vai trò rất quan trọng, giúp ngân hànghạn chế rủi ro

Số tiền trả trước nhiều hay ít phụ thuộc vào:

+ Loại tài sản: Đối với các tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiềntrả trước nhiều và ngược lại, đối với các tài sản có mức độ giảm giá chậm thì

số tiền trả trước ít;

+ Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng: Tài sản sau khi đã sửdụng (Used asset) nếu vẫn có thể được tiếp tục mua, bán dễ dàng thì số tiềntrả trước có xu hướng thấp, ngược lại nếu tài sản đã qua sử dụng mà rất khótìm được thị trường tiêu thụ thì số tiền trả trước có xu hướng cao hơn;

+ Môi trường kinh tế;

+ Năng lực tài chính của người đi vay

 Chi phí tài trợ

Trang 24

Chi phí tài trợ (Finance charge) là chi phí mà người đi vay phải trả chongân hàng để được sử dụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu bao gồm lãi vay vàcác chi phí khác có liên quan Chi phí tài trợ phải trang trải cho được chi phívốn tài trợ, chi phí hoạt động, rủi ro, đồng thời mang lại một phần lợi nhuậnthoả đáng cho ngân hàng.

 Điều khoản thanh toán:

Khi xác định các điều khoản liên quan đến việc thanh toán nợ của kháchhàng, ngân hàng thường chú ý tới một số vần đề sau:

+ Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phải phù hợp với khả năng về thu nhập,trong mối quan hệ hài hoà với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng;+ Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng Kỳ hạntrả nợ thường theo tháng Vì thông thường, nguồn trả nợ chính của người vaytiêu dùng là lương, được nhận hàng tháng;

+ Thời hạn tài trợ không nên quá dài Thời hạn tài trợ bị giới hạn bởi thờigian hoạt động của tài sản tài trợ Thời hạn tài trợ quá dài dễ làm giá trị tài sảntài trợ bị giảm mạnh Hơn nữa, khi thời hạn tài trợ quá dài thì thiện chí trả nợcủa người đi vay cũng như việc thu hồi nợ thường gặp nhiều rắc rối

* CVTD phi trả góp (trả một lần)

CVTD phi trả góp là khoản cho vay trong đó khách hàng chỉ thanh toáncho ngân hàng một lần khi đến hạn Quy mô của những khoản vay này tươngđối nhỏ, thời gian vay thường là ngắn hạn Phần lớn các khoản vay loại nàyđược dùng để chi trả tiền viện phí, mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà,ôtô

* CVTD tuần hoàn

CVTD tuần hoàn là các khoản CVTD trong đó ngân hàng cho phépkhách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chidựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụngđược thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được

Trang 25

từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợnhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng nhất định.

Lãi phải trả một kỳ có thể tính dựa trên một trong ba cách sau :

+ Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: Theo phươngpháp này số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ saukhi khách hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng

+ Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi điều chỉnh: Theo phươngpháp này số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợđược thanh toán

+ Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân

c Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ, CVTD có thể phân chia thành:

* CVTD gián tiếp

CVTD gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản

nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ chongười tiêu dùng

Thông thường CVTD gián tiếp được thực hiện theo sơ đồ sau :

Nguồn: Lawrence J Kadecki (2003), Rearch of Retail Banking

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ CVTD gián tiếp

(1): Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ Trong

Trang 26

hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàngđược bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu

(2): Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hànghoá Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản

(3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng

(4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng(5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ

(6): Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng

CVTD gián tiếp có một số ưu điểm sau:

+ Dễ dàng tăng doanh số;

+ Tiết giảm được chi phí trong cho vay;

+ Là nguồn gốc của việc phát triển quan hệ với khách hàng và các hoạtđộng ngân hàng khác;

+ Trong trường hợp có quan hệ với những công ty bán lẻ tốt, CVTD giántiếp an toàn hơn CVTD trực tiếp

Bên cạnh những ưu điểm trên, CVTD gián tiếp có một số nhược điểm sau:+ Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu;+ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việcbán chịu hàng hoá;

+ Kỹ thuật nghiệp vụ CVTD gián tiếp có tính phức tạp cao

CVTD gián tiếp thường được thực hiện thông qua các phương thức sau:1) Tài trợ truy đòi toàn bộ: Theo phương thức này khi bán cho ngân hàngcác khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽthanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêudùng không thanh toán cho ngân hàng

2) Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này, trách nhiệm của công

Trang 27

ty bán lẻ với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán đượcchỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đãđược thoả thuận giữa ngân hàng và công ty bán lẻ

* CVTD trực tiếp

CVTD trực tiếp là các khoản CVTD trong đó ngân hàng trực tiếp tiếpxúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này

CVTD trực tiếp có thể được thể hiện bằng sơ đồ sau :

Nguồn: Lawrence J Kadecki (2003), Rearch of Retail Banking

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ CVTD trực tiếp

(1): Người tiêu dùng và ngân hàng ký kết hợp đồng vay,

(2): Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản còn thiếu chocông ty bán lẻ,

(3) Ngân hàng thanh toán số tiền còn thiếu cho công ty bán lẻ,

(4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng,

(5): Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng

So với CVTD gián tiếp, CVTD trực tiếp có một số ưu điểm sau:

+ Trong CVTD trực tiếp, ngân hàng có thể tận dụng được sở trường củanhân viên tín dụng Những người này thường được đào tạo chuyên môn và cónhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng nên các quyết định tín dụng trựctiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúng

Trang 28

được quyết định bởi công ty bán lẻ hoặc nhân viên tín dụng của công ty bán

lẻ Ngoài ra, trong hoạt động tín dụng, nhân viên tín dụng ngân hàng có xuhướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản vay có chất lượng tốt trong khinhân viên của công ty bán lẻ thường chú trọng đến việc bán cho được nhiềuhàng Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, các quyết định tín dụng thườngđược đưa ra vội vàng và như vậy có thể có nhiều khoản tín dụng được cấp ramột cách không chính đáng

+ CVTD trực tiếp có ưu điểm là linh hoạt hơn so với CVTD gián tiếp.+ Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thếphát sinh, có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫnngân hàng

d Căn cứ tài sản bảo đảm

Theo phương thức này, CVTD có thể được phân chia thành 2 loại:

* CVTD có bảo đảm bằng tài sản

CVTD có đảm bảo bằng tài sản là hình thức cho vay tiêu dùng dựa trên

cơ sở các bảo đảm như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh bằng tài sản củangười thứ ba

* CVTD không có bảo đảm bằng tài sản:

CVTD không có bảo đảm bằng tài sản là hình thức cho vay tiêu dùngkhông có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Ví

dụ như hình thức vay thế chấp bằng lương, thực chất dựa trên sự kiểm soát thunhập hàng tháng khách hàng được cơ quan trả qua tài khoản tại ngân hàng

e Căn cứ vào mục đích của khoản vay

Căn cứ vào mục đích của khoản vay, CVTD được chia thành:

- Cho vay phục vụ nhu cầu về nhà ở;

- Cho vay mua ôtô;

Trang 29

- Cho vay hỗ trợ du học;

- Cho vay lao động xuất khẩu;

- Thấu chi tài khoản tiền gửi;

- Cho vay cán bộ công nhân viên’

- Cho vay tiêu dùng khác

Hiện nay, các khoản CVTD phục vụ nhu cầu nhà ở và cho vay cán bộcông nhân viên là các khoản vay mang tính thiết thực nhất và cũng là hìnhthức cho vay truyền thống được các ngân hàng triển khai từ sớm nhất

1.2.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng

CVTD có vai trò không nhỏ đối với sự phát triển của nền kinh tế nóichung và đối với các chủ thể tham gia nói riêng

1.2.4.1 Đối với sự phát triển kinh tế – xã hội

Ngoài những chức năng vai trò chung của tín dụng ngân hàng, CVTDcòn có vai trò quan trọng trong việc kích cầu từ đó tạo yếu tố kích thích sảnxuất phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Sản xuất và tiêu dùngvốn có mối quan hệ biện chứng không tách rời nhau, đặc biệt trong nền kinh

tế thị trường hiện nay Trong thực tế nhu cầu của con người về sản phẩm hànghoá dịch vụ nào đó là vô hạn nhưng khả năng thanh toán chi trả lại hữu hạn

Có thể trong thời điểm hiện tại họ chưa có khả năng thanh toán nhưng đếnmột thời điểm trong tương lai họ sẽ có đủ điều kiện chi trả cho sản phẩm dịch

vụ họ có nhu cầu CVTD sẽ giúp họ tiêu dùng ở hiện tại và thanh toán trongtương lai, góp phần tăng sức mua của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

CVTD có tác dụng đảm bảo cho an sinh xã hội Đây là hệ quả gián tiếpcủa vai trò kích cầu, kích thích sản xuất, phát triển nền kinh tế của CVTD.Sản xuất phát triển, người lao động có điều kiện nâng cao thu nhập, các nhu

Trang 30

cầu của cá nhân, hộ gia đình ngày càng được thoả mãn tốt hơn bằng cách sửdụng hàng hoá dịch vụ trước khi có đủ thu nhập trang trải toàn bộ chi phí.Qua đó kinh tế tăng trưởng, nguồn thu ngân sách Nhà nước được tăng cường,năng lực sản xuất ngày càng cao, chính phủ sẽ chủ động và thực hiện tốt hơnviệc giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập và phúc lợi xã hội cho ngườilao động, góp phần làm giảm tệ nạn xã hội.

Do vậy, CVTD một khi đóng góp vai trò vào việc kích cầu tiêu dùng mộtcách trực tiếp, kích cầu đầu tư một cách gián tiếp cũng tức là góp phần làmtăng sức sản xuất của nền kinh tế, làm xã hội ngày càng giàu mạnh

1.2.4.2 Đối với ngân hàng thương mại

CVTD giúp ngân hàng phát triển quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăngkhả năng huy động các loại tiền gửi từ dân cư cho ngân hàng, bởi rất nhiều hộgia đình sẽ không muốn gửi tiền của mình vào một ngân hàng nếu họ khôngthấy được rằng mình sẽ có triển vọng vay lại tiền từ chính ngân hàng đó khi

có nhu cầu Đối tượng khách hàng trong CVTD là rất rộng, từ các cá nhân chotới hộ gia đình nên khi CVTD được phát triển, ngân hàng càng có điều kiệntiếp xúc quan hệ nhiều hơn tới các đối tượng khách hàng khác nhau Tăngthêm được một khách hàng đồng nghĩa với tăng thêm lợi nhuận tiềm năngtrong tương lai Có thể nói, huy động vốn là hoạt động đầu vào của ngânhàng, tạo ra khả năng tài chính tài trợ cho hoạt động đầu ra của ngân hàngnhư tín dụng, đầu tư Để phát triển quy mô hoạt động, tăng doanh thu thì tấtyếu vốn của ngân hàng phải tăng

Bên cạnh đó, CVTD tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hoá hoạt độngkinh doanh từ đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Một nguyên tắc trong hoạtđộng ngân hàng đó là tránh bỏ trứng vào một giỏ Nếu không đa dạng hoá, khirủi ro xảy ra ngân hàng rất khó chống đỡ, dẫn tới phá sản, cả hệ thống bị ảnhhưởng vì hoạt động ngân hàng mang tính hệ thống rất cao

1.2.4.3 Đối với khách hàng

Trang 31

Như trên đã nói, CVTD là một phương thức hữu hiệu để giải quyếtnhững nhu cầu cấp bách về tiền để đáp ứng các nhu cầu sinh sống cho các cánhân và hộ gia đình Thông thường thu nhập của cá nhân và hộ gia đình cótính chất ổn định, thường xuyên nhưng trong cuộc sống có thể phát sinhnhững sự việc ngoài dự kiến, kèm theo đó là nhu cầu về nguồn tài chính đểphục vụ nhu cầu đó Chủ thể cung cấp nguồn tài chính này chính là các địnhchế tài chính trong đó NHTM đóng vai trò quan trọng nhất Công cụ để ngânhàng tài trợ cho các hoạt động này là thông qua CVTD.

CVTD là phương thức góp phần cải thiện mức sống của người tiêu dùngkhi họ chưa có đầy đủ khả năng thanh toán ở thời điểm hiện tại Có một thực

tế hiển nhiên là của cải con người được tích luỹ theo thời gian, do vậy người

ta chỉ có thể mua sắm những vật dụng, phương tiện sinh hoạt có giá trị cao khi

đã lớn tuổi Trong khi đó, tầng lớp thanh niên là những người có nhu cầu muasắm cao nhưng chưa có tích luỹ nhiều Do vậy CVTD là phương thức hữuhiệu để giải quyết vấn đề này, kết hợp khéo léo giữa việc thoả mãn các nhucầu với yếu tố thời gian, nhất là đối với các nhóm khách hàng trẻ tuổi

1.3 Phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng

Trước thực trạng cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường, cácNHTM cũng như bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào đều phảitập trung nguồn lực để hoàn thiện và đa dạng hoá các sản phẩm của mìnhnhằm thu hút khách hàng Sản phẩm CVTD được đưa ra không chỉ đem lại lợiích cho các NHTM, cho khách hàng mà còn có tác dụng thúc đẩy nền kinh tếtăng trưởng và phát triển Vì vậy, các ngân hàng cần quan tâm chú trọng pháttriển cung cấp sản phẩm dịch vụ này

Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam định nghĩa “phát triển” như

Trang 32

sau: “Phát triển là quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của một sự vậthiện tượng trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm vềquy mô và sự tiến bộ về cơ cấu, chất lượng”

Như vậy, căn cứ vào định nghĩa phát triển và các lý luận về CVTD, theođịnh nghĩa của tác giả thì: Phát triển CVTD tức là việc ngân hàng thực hiệntăng quy mô, tỷ trọng CVTD trong cơ cấu cho vay, đồng thời nâng cao chấtlượng nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu chính đáng của người tiêu dùng.Nhìn chung, phát triển cho vay tiêu dùng có tác động tích cực lẫn tiêucực tới người tiêu dùng (khi vay và sử dụng nhiều quá khả năng trả nợ), ngânhàng và đối với nền kinh tế Tuy nhiên, trong luận văn này, phát triển cho vaytiêu dùng chỉ xem xét dưới giác độ NHTM

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc phát triển cho vay tiêu dùng

Phát triển CVTD được phản ánh qua một số chỉ tiêu:

1.3.2.1 Chỉ tiêu doanh số và tốc độ tăng trưởng doanh số

Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay trong một thời

kỳ nhất định Đây là con số mang tính thời kỳ phản ánh một cách khái quátnhất về hoạt động tín dụng của ngân hàng trong năm tài chính Bởi vậy, nếutrong năm doanh số cho vay của ngân hàng lớn, đạt tỷ lệ cao và tăng so vớinăm trước có nghĩa là hoạt động cho vay của ngân hàng đang được phát triển

Tốc độ tăng trưởng doanh số = Doanh số cho vay năm sau/ Doanh số cho vay năm trước x 100%

Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh số cho biết tốc độ tăng doanh số chovay của năm sau so với năm trước liền kề Nếu chỉ tiêu càng lớn cho biết tốc

độ tăng trưởng của hoạt động cho vay tăng nhanh hay hoạt động cho vay đãphát triển

Cũng như vậy, doanh số CVTD là tổng số tiền ngân hàng cho các khách

Trang 33

hàng là cá nhân và hộ gia đình vay với mục đích tiêu dùng tính trong mộtthời kỳ nhất định Chỉ tiêu này gồm hai chỉ tiêu tuyệt đối (doanh số) vàtương đối (tỷ lệ tăng trưởng doanh số qua các năm) Chỉ tiêu này càng lớnphản ánh sự tăng trưởng cho vay tiêu dùng nhanh Tuy nhiên, sự tăng trưởngnày phải phù hợp với tình hình cho vay và khả năng kiểm soát rủi ro nóichung của ngân hàng.

1.3.2.2 Chỉ tiêu dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ

Dư nợ tín dụng là con số thời điểm, phản ánh số tiền mà khách hàngđang nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định Căn cứ mức dư nợ và tỷ lệ dư

nợ có thể cho ta biết việc ngân hàng có thực hiện phát triển tín dụng haykhông bởi khi ngân hàng thực hiện chính sách phát triển tín dụng thì dư nợ tíndụng thường đạt ở mức cao Tuy vậy, để có thể đánh giá chính xác việc pháttriển tín dụng của ngân hàng, phải kết hợp giữa chỉ tiêu dư nợ tín dụng (tạitừng thời điểm hoặc trung bình trong năm) với chỉ tiêu doanh số cho vay

Tốc độ tăng trưởng dư nợ = Dư nợ năm sau/ Dư nợ năm trước x 100%

Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho biết tốc độ tăng dư nợ của năm sau

so với năm trước liền kề Nếu chỉ tiêu càng lớn cho biết hoạt động cho vay tạithời điểm so sánh tăng mạnh hay phát triển CVTD có hiệu quả

1.3.2.3 Chỉ tiêu nợ quá hạn

Nợ quá hạn= Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ x 100%

Phát triển tín dụng luôn đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng Bêncạnh việc đánh giá các chỉ tiêu phản ánh hoạt động phát triển tín dụng, cácngân hàng rất chú trọng chỉ tiêu nợ quá hạn cả về số tuyệt đối và số tương đốibởi đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Trang 34

Nợ quá hạn phản ánh số tiền mà ngân hàng chưa thu được khi các khoảnvay đã đến thời hạn trả nợ Qua chỉ tiêu nợ quá hạn người ta có thể đánh giáđược chất lượng tín dụng trong một thời kỳ của ngân hàng Nếu nợ quá hạntrong CVTD vào cuối năm tài chính nhỏ, chiếm tỷ lệ thấp chứng tỏ hoạt độngquản lý và thu hồi nợ các khoản CVTD của ngân hàng trong năm đạt hiệu quảcao, chất lượng CVTD được nâng cao, các cá nhân và hộ gia đình đã thựchiện tốt nghĩa vụ trong quan hệ vay trả đúng hạn Chỉ tiêu nợ quá hạn trongCVTD càng nhỏ càng tốt.

1.3.2.4 Chỉ tiêu tỷ trọng thu từ cho vay tiêu dùng và tỷ trọng thu từ CVTD trên tổng thu hoạt động tín dụng ngân hàng

Tỷ trọng thu từ CVTD/tổng thu=Tổng số thu được từ CVTD/ Tổng thu hoạt động tín dụng của NH x 100%

Tỷ trọng dư nợ hay doanh số CVTD trong tổng dư nợ hay doanh số chovay nói chung lớn hay nhỏ Đây là chỉ tiêu mang tính tương đối Việc sử dụngchỉ tiêu này phải kết hợp với chỉ tiêu doanh số, dư nợ CVTD và cho vay nóichung Tỷ trọng CVTD so với cho vay nói chung có thể cao nhưng trên thực

tế lại không tăng do doanh số hoặc dư nợ cho vay nói chung giảm Vì vậy xéttrong tương quan doanh số hoặc dư nợ cho vay tăng, tỷ trọng này càng lớnchứng tỏ ngân hàng đang phát triển CVTD Tỷ trọng này nhỏ nghĩa là ngânhàng đang thu hẹp CVTD

Trong bất kể hoạt động nào, tính hiệu quả phải được đặt lên hàng đầu Vìvậy, tỷ trọng thu từ hoạt động CVTD trên tổng thu từ hoạt động tín dụngchung của ngân hàng càng cao thì việc CVTD càng hiệu quả và ngược lại.Đây là một trong những thước đo chất lượng của hoạt động tín dụng CVTD

Trang 35

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng

1.3.3.1 Các nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan gồm các yếu tố khách hàng, môi trường kinh tế xãhội, yếu tố văn hoá, môi trường pháp lý, các chính sách kinh tế của Nhànước…

a Môi trường kinh tế

Hoạt động của các ngân hàng được coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vựckhác nhau của nền kinh tế Vì vậy sự ổn định hay bất ổn, sự tăng trưởngnhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ tới hoạt động của cácngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay nói chung và CVTD nói riêng Khinền kinh tế ở giai đoạn hưng thịnh, mức sống của người dân được nâng cao,nhu cầu thoả mãn tiêu dùng sẽ cao hơn, đồng thời họ yên tâm về mức thunhập trong tương lai ít thay đổi dẫn đến nhu cầu về vốn vay tiêu dùng của các

cá nhân và hộ gia đình tăng lên, hoạt động CVTD của các ngân hàng có cơhội phát triển mạnh Ngược lại, khi nền kinh tế ở tình trạng trì trệ, có nhiềubiến động khó lường, thu nhập của người tiêu dùng bị ảnh hưởng, nhu cầu chitiêu theo đó cũng giảm theo làm cho nhu cầu tiêu dùng của người dân chỉ ởmức đủ ăn đủ dùng, thì lĩnh vực CVTD của ngân hàng không phát triển

b Môi trường pháp lý

Hoạt động CVTD của ngân hàng cũng phải tuân theo các quy định củanhà nước, luật dân sự, luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác củapháp luật Những quy định pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, kịp thời

và có nhiều kẽ hở sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong các hoạt động chovay nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng, tạo ra các khó khăncho hoạt động của các doanh nghiệp Từ đó gián tiếp làm cho nền kinh tế kémphát triển, thu nhập của dân cư giảm sút tác động đến quy mô và hoạt động tíndụng, đặc biệt là CVTD

Trang 36

c Môi trường xã hội

Các yếu tố xã hội như niềm tin tưởng lẫn nhau, tình hình an ninh trật tự

và an toàn xã hội, trình độ dân trí…ảnh hưởng trực tiếp tới các chủ thể chínhtham gia vào quan hệ tín dụng ngân hàng là ngân hàng và khách hàng Nếumột nơi nào đó an ninh trật tự không bảo đảm gây tâm lý không yên tâm chocác nhà đầu tư, các nhà đầu tư sẽ không đầu tư vào những nơi như vậy Đốivới các cá nhân và hộ gia đình, họ cũng không yên tâm vào tương lai, nên nhucầu tiết kiệm tăng lên để dự phòng cho tương lai khiến nhu cầu tiêu dùng ởhiện tại giảm sút, ảnh hưởng tới việc phát triển tín dụng của ngân hàng.Ngược lại, nơi có trật tự an ninh tốt, ít các tệ nạn xã hội khuyến khích các chủđầu tư phát triển quy mô hoạt động, các cá nhân và hộ gia đình tăng nhu cầu

sử dụng các sản phẩm dịch vụ tiêu dùng để thoả mãn nhu cầu ở hiện tại Nhưvậy, nhu cầu vay vốn tăng lên và CVTD có cơ hội phát triển

Bên cạnh đó, thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí ảnh hưởng không nhỏtới CVTD của ngân hàng ở Việt Nam, người dân có thói quen tiết kiệm dànhdụm để mua sắm trong tương lai, sau đó mới nghĩ đến việc hưởng thụ Bởivậy họ không có tư tưởng vay để sống sung túc trong cảnh nợ nần Yếu tố thunhập cũng có tác động trực tiếp tới nhu cầu vay tiêu dùng Những người cóthu nhập cao thường có thói quen mua sắm hưởng thụ cao hơn

d Khách hàng vay vốn

Năng lực tài chính, đạo đức của người vay vốn là yếu tố quyết định đếnhành vi trả nợ của khách hàng trong tương lai Đạo đức của người vay đượcxác định trên cơ sở năng lực pháp lý và độ tín nhiệm Khách hàng phải có nănglực pháp lý để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trong quan hệ vay vốn.Mức tín nhiệm của khách hàng liên quan đến sự sẵn lòng và thiện chí thực hiệnđúng hợp đồng Cả hai yếu tố này các ngân hàng phải đặc biệt quan tâm khitiến hành cho vay vì nó trực tiếp quyết định tới hiệu quả món vay và ảnh hưởng

Trang 37

đến rủi ro của ngân hàng Trên thực tế, nguồn trả nợ cho ngân hàng trongCVTD là vấn đề rất quan trọng Đa số thu nhập thường xuyên trong tương laicủa khách hàng là nguồn trả nợ chính, khách hàng có thu nhập càng cao thìviệc trả nợ định kỳ càng ít ảnh hưởng tới các chỉ tiêu khác, đặc biệt là các chitiêu thường xuyên của khách hàng, ít ảnh hưởng tới tình hình tài chính của họ,

do đó khoản vay càng an toàn

e Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

Các chính sách của Nhà nước như khuyến khích đầu tư trong nước, thuhút đầu tư nước ngoài nếu thực hiện hiệu quả sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,góp phần giảm thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động Thêm vào đócác chính sách thuế thu nhập, chính sách ưu đãi với các hộ nghèo vay vốn,cho vay tín chấp với hộ nông dân, chương trình phát triển kinh tế vùng sâuvùng xa… sẽ dần rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, tạo điều kiện nâng caomặt bằng dân trí Những yếu tố này trước mắt cũng như lâu dài đều ảnhhưởng đến mức cầu tín dụng tiêu dùng

1.3.3.2 Các nhân tố chủ quan

Sự phát triển của hoạt động CVTD của NHTM chủ yếu do chính nội lựccủa ngân hàng quyết định Các nhân tố chủ quan này bao gồm chính sách tíndụng, chất lượng cán bộ, cơ sở vật chất của ngân hàng…

a Chính sách cho vay

Chính sách cho vay bao gồm các yếu tố như giới hạn cho vay đối vớimột khách hàng, kỳ hạn vay, lãi suất cho vay, sự bảo đảm và khả năng thanhtoán nợ của khách hàng Chính sách cho vay đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đápứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn sẽ đảm bảo mục tiêu pháttriển tín dụng và chất lượng tín dụng Ngược lại, nếu các yếu tố của chínhsách cho vay cứng nhắc, không đáp ứng được nhu cầu đa dạng của kháchhàng thì ngân hàng không thể thực hiện được mục tiêu phát triển quy mô tíndụng và giảm tính cạnh tranh trong hoạt động của ngân hàng

Trang 38

b Quy trình cho vay

Sự tôn trọng và kết hợp nhịp nhàng các bước trong quy trình cho vay tạođiều kiện cho ngân hàng phát hiện kịp thời các khuyết điểm, nắm chắc diễnbiến khoản vay để có biện pháp can thiệp kịp thời, ngăn ngừa rủi ro có thểxảy ra Một hệ thống các thủ tục và các kỹ thuật được xây dựng khoa học, hợp

lý và được thực hiện nghiêm chỉnh là yếu tố quyết định chất lượng tín dụngcũng như phát triển cho vay của ngân hàng

c Hoạt động Marketing ngân hàng.

Hiện nay, trong xu hướng hội nhập quốc tế, các chi nhánh Ngân hàngnước ngoài, ngân hàng liên doanh, NHTM quốc doanh, NHTMCP, công ty tàichính đang cạnh tranh mạnh mẽ các sản phẩm tín dụng tiêu dùng, thu hútkhách hàng cá nhân Do vậy, một chính sách marketing hợp lý sẽ mang lại lợinhuận và sự phát triển lớn mạnh cho các ngân hàng Hoạt động marketingngân hàng gồm:

Thứ nhất là, đưa ra nhiều các sản phẩm tiện ích phù hợp nhu cầu thực

tế của khách hàng như: cho vay qua mạng Internet, lãi suất cho vay hấp dẫn,

kỳ hạn cho vay dài, cho vay tới 80% trị giá ngôi nhà hoặc ôtô,…

Thứ hai là, chủ động tiếp thị qua nhiều kênh khác nhau, có thể phối

hợp với công đoàn, với doanh nghiệp tổ chức giới thiệu ngay tại nơi côngnhân làm việc, các chủ dự án nhà ở đi làm thủ tục thay cho khách hàng

Thứ ba là, thực hiện phân khúc thị trường, nhằm đến những người có

thu nhập khá trở lên Đối tượng khách hàng này bao gồm: chủ doanh nghiệp,những người làm việc cho cơ quan nước ngoài, và dự án có vốn đầu tư nướcngoài tại Việt Nam, các đối tượng có mua bảo hiểm nhân thọ tại các công tybảo hiểm có uy tín Sản phẩm tập trung chủ yếu vào là khách hàng mua căn

hộ tại các khu chung cư, mua nhà ở của các dự án, mua ôtô mới tại các đại lýchính thức, vay tiền du học,…

Trang 39

d Thông tin tín dụng

Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng chủ yếu dựa vào thông tin, thôngtin có chính xác hay không phụ thuộc chất lượng thông tin có được Đặc biệtđối với CVTD, các thông tin về tài chính của khách hàng như khả năng tàichính, thu nhập hiện tại, khả năng trả nợ rất quan trọng Từ đó yêu cầu thôngtin tín dụng phải chính xác, kịp thời, đầy đủ Ngân hàng phải có nhiều nguồnthông tin khác nhau Thực tế ở Việt Nam chúng ta rất khó khăn trong việc tìmkiếm thông tin một cách chính xác, kịp thời

e Chất lượng cán bộ tín dụng

Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất, quyết định thành côngcủa công việc Chất lượng nhân sự được thể hiện qua trình độ nghiệp vụ, khảnăng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ, vi tính, sự nhiệt tình trong công việc củangười cán bộ Đội ngũ cán bộ có khả năng tiếp cận thị trường, am hiểu phápluật, có khả năng giao tiếp sẽ khiến khách hàng hài lòng và trở thành kháchhàng quen thuộc của ngân hàng

f Vốn tự có của ngân hàng

Nguồn vốn này tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn củangân hàng song lại đóng vai trò quan trọng vì đó là cơ sở thu hút các nguồnvốn khác và là khởi đầu tạo uy tín và khả năng chống trả các cú sốc đối vớingân hàng Theo quy định, ngân hàng không được phép cho một khách hàngvay vượt quá 15% vốn tự có nên khi ngân hàng có vốn tự có lớn thì khả năngphát triển tín dụng là rất cao Với vốn tự có lớn ngân hàng sẽ có điều kiệntrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ hiện đại, ngân hàng hoạt độnghiệu quả hơn, thu hút nhiều khách hàng, thẩm định khách hàng và dự án đầu

tư chính xác hơn Đây là điều kiện quan trọng để ngân hàng có thể phát triểnhoạt động tín dụng nói chung và CVTD nói riêng

Trang 40

g Kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ là một khâu, một chức năng quan trọng của ngân hàng,

là một biện pháp giúp Ban lãnh đạo ngân hàng có được thông tin về tình trạngkinh doanh, về việc thực hiện những quy định của nội bộ cũng như của Nhànước nhằm giúp hoạt động kinh doanh hoạt động có hiệu quả cũng như phùhợp với các chính sách, chế độ, đáp ứng các mục tiêu đã định Chất lượng tíndụng nâng lên cũng do việc phát hiện kịp thời những sai sót phát sinh trongquá trình thực hiện một khoản tín dụng của bộ phận kiểm soát nội bộ từ đó cóbiện pháp khắc phục kịp thời Để kiểm soát nội bộ có hiệu quả, ngân hàng cần

có cơ cấu tổ chức bộ phận kiểm soát nội bộ hợp lý, cán bộ kiểm soát giỏi vềchuyên môn, nghiệp vụ, trung thực và khách quan, đồng thời phải xây dựng

cơ chế thưởng, phạt nghiêm minh

Trên đây là những nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến việcphát triển CVTD Sau đây chúng ta cùng nghiên cứu thực trạng hoạt độngCVTD tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành để từ đó cógiải pháp nhằm phát triển hoạt động CVTD tại Chi nhánh

Ngày đăng: 08/07/2018, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành (2005-2008), Báo cáo tổng kết năm Chi nhánh Hà Thành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báocáo tổng kết năm Chi nhánh Hà Thành
2. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành (2005-2008), Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh Hà Thành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báocáo kết quả kinh doanh Chi nhánh Hà Thành
3. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành (2005-2008), Báo cáo tình hình tín dụng Chi nhánh Hà Thành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báocáo tình hình tín dụng Chi nhánh Hà Thành
4. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành (2005-2008), Báo cáo tổng kết hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Hà Thành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáotổng kết hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Hà Thành
5. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành (2005-2008), Báo cáo tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Hà Thành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báocáo tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Hà Thành
6. Đặng Việt Dũng (2005), Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP các Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, Ngân hàng 42B, Học viện Ngân Hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh củaNgân hàng TMCP các Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam tronglĩnh vực cho vay tiêu dùng
Tác giả: Đặng Việt Dũng
Năm: 2005
7. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Đại học KTQD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Thương mại
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học KTQD
Năm: 2007
8. Học viện Ngân hàng (2005), Giáo trình Tín dụng Ngân Hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng Ngân Hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2005
9. GS. TS. Dương Thị Bình Minh, TS. Sử Đình Thành, (2001), Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tàichính tiền tệ
Tác giả: GS. TS. Dương Thị Bình Minh, TS. Sử Đình Thành
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2001
10. Phạm Thị Niên (2004), Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Hội sở Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, Ngân Hàng D41, Học viện Ngân Hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Hội sởNgân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Niên
Năm: 2004
11. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2003 - 2008), Báo cáo thường niên BIDV, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thườngniên BIDV
12. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2007), Bản cáo bạch BIDV 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản cáo bạch BIDV2007
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2007
13. Nguyễn Ninh Kiều (1998), Tiền tệ - ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ - ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Ninh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1998
14. Quốc hội (1997), Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 1997
15. Quốc hội (2004), Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2004
16. GS. TS. Lê Văn Tư (2002), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: GS. TS. Lê Văn Tư
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
Năm: 2002
17. GS.TS. Lê Văn Tư, (2001) Tiền tệ, ngân hàng, thị trường tài chính, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2001) Tiền tệ, ngân hàng, thị trường tài chính
Nhà XB: NXBThống Kê
18.Lê Văn Tề - Nguyễn Thị Xuân Liễu (2005), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tề - Nguyễn Thị Xuân Liễu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2005
19. Thời báo ngân hàng (2009), Tín dụng tiêu dùng - khách hàng có thể vay tới 25 năm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng tiêu dùng - khách hàng có thể vaytới 25 năm
Tác giả: Thời báo ngân hàng
Năm: 2009
20. Thời báo kinh tế (2008), Ngân hàng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, Hà Nội III. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng
Tác giả: Thời báo kinh tế
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w