1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN THI vào 10 môn TIẾNG ANH

31 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 223,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoại lệ: machine, mistake, result, effect, alone, remote, thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2  Động từ ghép trọng âm rơi vào âm sau, danh từ +tính từ ghép trọng âm rơi vào âm đầ

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI: https://123doc.org/trang-ca-nhan-2356597-tai-lieu-on-thi.htm

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI VÀO 10- MÔN TIẾNG ANH

BẢNG PHIÊN ÂM QUỐC TẾ

cách phát âm ED : được đọc là :

/-id/ :nếu động từ tận cùng bằng t , d

Ex : wanted , crowded , rented …

Ngoại lệ: naked, wicked, sacred, hatred, aged, learned, ragged, wretched, beloved, crooked…

/-t/ : nếu động từ tận cùng bằng f, p, k, ch, sh, s, x, gh, z (ce) :

Ex : watched, sliced ,cooked , missed…

/-d / : với các trường hợp còn lại

Ex : turned, crabbed ,smiled …

/-iz/ nếu từ tận cùng bằng : ch, -ss x,s(ce), ,sh ,ge.

( cách nhớ :cháu sợ xuống sông,shuồng, ge)

Ex : watches, washes, misses, classes, fixes, services, oranges…

/-z/ trường hợp còn lại:

Ex: goes , does , toes , closes…

Các âm câm : ( mute sounds)

*B: Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm M.

• climb [klaim] • crumb [krʌm] • dumb [dʌm] • comb [koum] • bomb • tomb • plumber • debt • doubt

*D: Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm N.

• handkerchief [‘hæηkət∫if] • sandwich [‘sænwidʒ] • Wednesday [‘wenzdi]

*E: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó.

Nguyên âm đơn và nguyên âm đôi

Phụ âm

Trang 2

*G: Âm G là một âm câm khi đứng trước âm N.

• champagne [∫æm’pein] • foreign [‘fɔrin] • sign [sain] • feign [fein]

*GH: Âm GH là một âm câm khi đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ.

• thought [θɔ:t] • through [θu:] • daughter [‘dɔ:tə] • light [lait] • might [mait] • right [rait] • fight [fait] • weigh [wei]

*H: Âm H là một âm câm khi đứng sau âm W.

• what [wɔt] • when [wen] • where [weə] • whether [‘weđə] • why [wai]

Lưu ý: Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”.

• hour [‘auə] • honest [‘ɔnist] • honor [‘ɔnə] • heir [eə]

*K: Âm K là một âm câm khi đứng trước âm N ở đầu các từ như:

• knife [naif] • knee [ni:] • know [nou] • knock [nɔk] • knowledge [‘nɔlidʒ]

*L: Âm L là một âm câm khi đứng trước các âm D, F, M, K.

• calm [ka:m] • half [ha:f] • salmon [‘sæmən] • talk [tɔ:k] • balk [tɔ:k] • would [wud] • should [∫ud]

*N: Âm N là một âm câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm M.

• autumn [‘ɔ:təm] • hymn [him]

*S: Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L như trong các từ sau:

• island [‘ailənd] • isle [ail]

*T: Âm T là một âm câm nếu đứng sau âm S, F, hay đứng trước âm L.

• castle [‘kɑ:sl] • Christmas [‘krisməs] • fasten [‘fɑ:sn] • listen [‘lisn] • often [‘ɔfn] • whistle [‘wisl]

*U: Âm U là một âm câm nếu đứng sau âm G và đứng trước một nguyên âm.

• guess [ges] • guidance [‘gaidəns] • guitar [gi’tɑ:] • guest [gest] Âm W câm: Âm W là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm R Ví dụ:

• wrap [ræp] • write [rait] • wrong [rɔη]

*W : còn là âm câm trong 3 đại từ để hỏi sau đây:

• who [hu:] • whose [hu:z] • whom [hu:m]

KẾT HỢP NGHIÊN CỨU SÁCH ÔN THI 10, TRANG 6

Quy tắc 1: Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ 2

Ngoại lệ: publish, finish, argue, study, comment, locate, publish, thì trọng âm chính rơi vào âm tiết

đầu tiên.

Quy tắc 2: Đa số các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ nhất.

Ngoại lệ: machine, mistake, result, effect, alone, remote, thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2

( Động từ ghép trọng âm rơi vào âm sau, danh từ +tính từ ghép trọng âm rơi vào âm đầu) Quy tắc 3: Các từ có 3 âm tiết trở lên thường trọng âm rơi vào âm thứ 3 từ cuối lên

Ngoại lệ: deposit, ordinary, dictionary, correspond, Hinduism, territory, pagoda, dormitory, volcano…

Trang 3

Quy tắc 4 : Các từ tận cùng là đuôi; IC, ICS, ISH, IAN, ICAL, IDLE, OUS, IAR, IOR, IER, IENT, IENCE, ID, ITY, IFY, IENCY, URE, ACY, AGE, ETY, ANCE, ENCE, ENT, TAL, UAL, ULAR, TION, SION, SIVE, IT( 30 đuôi) thì trọng âm nhấn vào âm ngay trước nó.

librarian mathematician precision competition republic

Ngoại lệ: resident, politics, Arabic literature, ambulance, preference, television, mature, humourous,

benefit, admit, permit…

Quy tắc 5: Các từ tận cùng là các đuôi :ADE, EE, ESE, EVER, EER, EEN, ETTE, OO, OON, AIRE, AIN, IQUE, ESQUE, SEFT( 14 đuôi) thì trọng âm nhấn vào chính các âm này.

Ngoại lệ: commitee …

Quy tắc 6: Đối với các hậu tố trọng âm tính theo từ gốc

Agreement (ment: là hậu tố=> từ gốc là agree (v) đồng ý => agreement)

- Các hậu tố: ment, ship, ness, er/or, hood, ing, en, ful, able, ous, less, …

Quy tắc 7: Các tiền tố không bao giờ có trọng âm mà thường nhấn trọng âm vào âm thứ 2.

- Các tiền tố: un, dis, in, im, ir, il, pre, re, mis…

Quy tắc 8: Từ ghép có từ để hỏi thì trọng âm không rơi vào từ để hỏi

- Anywhere, whatever, …

Quy tắc 9: Trọng âm thường không rơi vào âm_/ə/

1 Các căp tính từ trái nghĩa hay dùng nhất trong tiếng anh

7 Easy — Difficult / Hard ===== Dễ — Khó

Trang 4

17 Hot — Cold ===== Nóng — Lạnh

18 Public — Private ===== Công cộng — Riêng tư

20 Interesting — Boring ===== Thú vị — Chán

24 Many/Much — Few/ Little ===== Nhiều — Ít

29 Safe — Dangerous ===== An toàn — Nguy hiểm

30 Single — Married ===== Độc thân — Đã kết hôn

41 Clever/ intelligent — Stupid ===== Thông minh —Ngu ngốc

46 Wasteful — Economical ===== Lãng phí — Kinh tế

47 Optional — Compulsory ===== Không bắt buộc — Bắt buộc

48 Enormous — A little =====Nhiều, Khổng lồ — Một ít

49 Brilliant — Dull =====Thông minh — Đần độn

50 Uncomfortable — Cozy =====Không thoải mái — Ấm cúng ( nhà)

51 Same/Similar — Different ===== Tương tự — Khác

52 Illicit — Legal ===== Bất hợp pháp — Hợp pháp

53 International — National ===== Quốc tế — Quốc gia

54 occasionally — Seldom ===== Thường xuyên — Hiếm khi

55 Peaceful — Noisy ===== Yên bình — Ồn ào

56 Going up/Increasing —Decreasing ===== Gia tăng — Giảm

58 Various — Unique ===== Đa dạng — độc đáo

59 Fed up with — Interested in ===== Chán ngấy — Thích thú

Trang 5

60 Absent — Present ===== Vắng mặt — Có mặt

2 Các căp động từ trái nghĩa hay dùng nhất trong tiếng anh

Whisper – /ˈwɪs.pɚ/ – shout – /ʃaʊt/: thì thầm – la hét

Borrow – /ˈbɑːr.oʊ/ – lend – /lend/: đi vay – cho vay

Repair – /rɪˈper/ – break – /breɪk/: sửa chữa – hỏng, vỡ

Build – /bɪld/ – destroy – /dɪˈstrɔɪ/: xây dựng – phá huỷ

Land – /lænd/ – take off – /teɪk ɑːf/: hạ cánh – cất cánh

Put on – /ˈpʊt.ɑːn/ – take off – /teɪk ɑːf/: mặc vào – cởi ra

Reward – /rɪˈwɔːrd/ – punish – /ˈpʌn.ɪʃ/: khen thưởng – trừng phạt

Pick – /pɪk/ – drop – /drɑːp/: nhặt lên – rơi xuống

Wake up – /ˈweɪk.ʌp/ – sleep – /sliːp/: thức tỉnh – ngủ

Import – /ˈɪm.pɔːrt/ – export – /ˈek.spɔːrt/: nhập – xuất

1 Giới từ thời gian

 During + Trong suốt 1 khoảng thời gian

 Before + Trước 1 khoảng thời gian

 From…to… + 2 điểm thời gian ( Từ…tới…)

 Between…and… + 2 điểm thời gian ( Giữa…và…)

Trang 6

Cô m  h p quà và th y m t chi c đ ng h  đ p bên trong ở ộ ấ ộ ế ồ ồ ẹ

among  / 'm ŋ/: ə ʌ  gi a, trong s  (gi a t  ba ng ữ ố ữ ừ ườ i, 3 v t tr  lên) ậ ở

Ex: Which is your book among these books? 

Đâu là cu n sách c a b n trong s  nh ng cu n sách này? ố ủ ạ ố ữ ố

around  / ra nd/: əˈ ʊ  xung quanh, vòng quanh

Ex: The house is built around a central courtyard.

Ngôi nhà đ c xây d ng xung quanh m t sân trung tâm ượ ự ộ

down  /da n/: ʊ  xu ng ố

Trang 7

to see off: tiễn đưa (ai), từ biệt (ai)

to angry with sb: giận dỗi ai

to look at: nhìn vào

to look after: chăm sóc (ai)

to knock at: gõ (cửa)

to listen to: lắng nghe (ai)

to laugh at: cười (cái gì)

to smile on: (mỉm) cười (với ai)

to smile at: cười chế nhạo (ai)

to move to: dời chỗ ở đến

to part with: chia tay ai (để từ biệt)

to shoot at: bắn vào (một mục tiêu)

to take after: trông giống với

to write (a letter) to (someone): viết (một lá thư) cho (ai)

to speak in (English): nói bằng (tiếng Anh)

to watch over: canh chừng

to keep pace with: sánh kịp, đuổi kịp

to talk to: nói chuyện với (ai)

to sympathize with: thông cảm với (ai)

to apologize to someone for something: xin lỗi ai về cái gì

to suffer from: gánh chịu, bị (một rủi ro)

to suspect someone of something: nghi ngờ ai về điều gì

to warn someone of something: cảnh báo ai về điều gì

to travel to: đi đến (một nơi nào đó)

to translate into: dịch sang (một ngôn ngữ nào đó)

to search for: tìm kiếm

to set up: thành lập (một doanh nghiệp)

to shake with: run lên vì (sợ)

to shelter from: che chở khỏi

to set on fire: phát hoả, đốt cháy

to point at: chỉ vào (ai)

to pray to God for something: cầu Chúa ban cho cái gì

to pay for: trả giá cho

to join in: tham gia vào, gia nhập vào

to take part in: tham gia vào

to participate in: tham gia

to get on a train/a bus/ a plane: lên tàu hoả/ xe bus/ máy bay

to get in a taxi: lên xe tắc xi

to fill with: làm đầy, lắp đầy

Trang 8

to get to: đến một nơi nào đó

to combine with: kết hợp với

to contribute to: góp phần vào, đóng góp vào

to agree with someone on (about) something: đồng ý với ai về cái gì

to aim at: nhắm vào (một mục đích nào đó)

to arrive at: đến (nơi nào đó, một khu vực địa lý nhỏ như: nhà ở, bến xe, sân bay, )

to arrive in: đến (một nơi, một khu vực địa lý rộng lớn như: thành phố, quốc gia, )

to break into: đột nhập vào

to begin with: bắt đầu bằng

to believe in: tin tưởng ở

to belong to: thuộc về

to think about: nghĩ về

to give up: từ bỏ

to rely on: dựa vào, nhờ cậy vào

to insist on: khăng khăng, cố nài

to succeed in: thành công trong (hoạt động nào đó)

to put off: trì hoãn, hoãn lại

to depend on: dựa vào, tuỳ thuộc vào

to approve of: tán thành về

to keep on: vẫn, cứ, tiếp tục

to object to: phản đối (ai)

to look forwad to: mong đợi (điều gì)

to think of: nghĩ ngợi về, suy nghĩ kỹ về

to confess to: thú nhận với (ai)

to count on: trông cậy vào

to worry about: lo ngại về (cái gì)

to prevent someone from doing something: ngăn cản ai làm gì

to deal with: giải quyết (vấn đề), giao thiệp (với ai)

to deal in: buôn bán (cái gì)

to denounce against: tố cáo chống lại (ai)

to differ from: bất đồng về

to fail in: thất bại (trong một hoạt động hay khi làm gì)

to fall into: bị rơi vào (một tình huồng nào đó)

To be based on st: dựa trên cơ sở gì

To act on st: hành động theo cái gì

To call on sb: ghé vào thăm ai

To call on sb to do st: kêu gọi ai làm gì

To comment on st: bình luận về cái gì

To concentrate on st: tập trung vào việc gì

To congratulate sb on st: chúc mừng ai đó trong dịp gì

To consult sb on st: tham khảo ai đó về vấn đề gì

To count on st: giải thích cái gì, dựa vào cái gì

To decide on st: quyết định về cái gì

To depend on sb/st: lệ thuộc vào ai /vào cái gì

*Những động từ luôn đi với giới từ “from”

To borrow from sb/st: vay mượn của ai /cái gì

Trang 9

To demand st from sb: đòi hỏi cái gì ở ai

To demiss sb from st:bãi chức ai

To demiss sb/st from: giải tán cái gì

To draw st from st: rút cái gì

To emerge from st: nhú lên cái gì

To escape from : thoát ra từ cái gì

To himder sb from st = To prevent st from: ngăn cản ai cái gì

To protect sb /st from: bảo vệ ai /bảo về cái gì

To prohibit sb from doing st: cấm ai làm việc gì

To separate st/sb from st/sb: tách cái gì ra khỏi cái gì / tách ai ra khỏi ai

To suffer from: chịu đựng đau khổ

*Những động từ luôn đi kèm với giới từ “in”

To beliveve in st/sb: tin tưởng cái gì / vào ai

To delight in st: hồ hởi về cái gì

To employ in st: sử dụng về cái gì

To encourage sb in st:cổ vũ khích lệ ai làm cái gì

To discourage sb in st: làm ai nản lòng

To be engaged in st: tham dự ,lao vào cuộc

To be experienced in st: có kinh nghiệm về cái gì

To help sb in st: giúp ai việc gì

To include st in st: gộp cái gì vào cái gì

To indulge in st: chìm đắm trong cái gì

To instruct sb in st: chỉ thị ai việc gì

To be interested in st /doing st: quan tâm cái gì /việc gì

To invest st in st: đầu tư cái gì vào cái gì

To involed in st: dính lứu vào cái gì

To persist in st: kiên trì trong cái gì

To share in st: chia sẻ cái gì

To share st with sb in st:chia sẻ cái gì với ai

4 ADJ + Pre (Tính từ + Giới từ)

1 absent from : vắng mặt ở

2 accustomed to : quen với

3 acquainted with : quen với

4 afraid of : lo sợ, e ngại vì

5 angry at : giận

6 anxious about : lo ngại về (cái gì)

7 anxious for : lo ngại cho (ai)

8 aware of : ý thức về, có hiểu biết về

Trang 10

16 different from : khác với

17 disappointed in : thất vọng vì (cái gì)

18 disappointed with : thất vọng với (ai)

19 exited with : hồi hộp vì

20 familiar to : quen thuộc với

21 famous for : nổi tiếng về

27 important to : quan trọng đối với ai

28 interested in : quan tâm đến

29 mad with : bị điên lên vì

30 made of : được làm bằng

31 married to : cưới (ai)

32 necesary to : cần thiết đối với (ai)

33 necessay for : cần thiết đối với (cái gì)

34 new to : mới mẻ đối với (ai)

35 opposite to : đối diện với

36 pleased with : hài lòng với

37 polite to : lịch sự đối với (ai)

38 present at : có mặt ở

39 responsible for : chịu trách nhiệm về (cái gì)

40 responsible to : chịu trách nhiệm đối với (ai)

41 rude to : thô lỗ với (ai)

42 strange to : xa lạ (với ai)

43 surprised at : ngạc nhiên về

44 sympathetic with : thông cảm với

45 thankful to somebody for something : cám ơn ai về cái gì

46 tired from : mệt mỏi vì

47 tired of : chán nản với

48 wasteful of : lãng phí

49 worried about : lo lắng về (cái gì)

50 worried for : lo lắng cho (ai)

*Những tính từ đi kèm với giới từ “with”

To be busy with st:bận với cái gì

To be consistent with st: kiên trì chung thủy với cái gì

To be content with st: hài lòng với cái gì

To be familiar (to/with ) st: quen với cái gì

To be crowded with: đầy ,đông đúc

To be patient with st:kiên trì với cái gì

To be impressed with/by: có ấn tượng /xúc động với

To be popular with: phổ biến quen thuộc

*Những tính từ đi kèm với giới từ “to”

To be close to st: sát gần vào cái gì

Trang 11

To be close to st: sát gần vào cái gì

To be contrary to sb/st: ngược với cái gì /với ai

To be dear to sb: quý giá đối với ai

To be cruel to sb: độc ác với ai

To be aqual to: ngang bằng với

To be faithful to: trung thành với

To be fatal to sb/st: sống còn với ai /cái gì

To be harmful to st: có hại cho cái gì

To be indifferent to st: hờ hững với cái gì

To be inferior to st: dưới tầm cái gì

To be liable to st: có quyền với cái gì , trách nhiệm với cái gì

To surrend to sb: nộp mình cho ai

To be new to sb: mới với ai

To be obedient to sb: ngoan ngoãn với ai

To be obvious to sb: hiển nhiên với ai

To be previous to st: diễn ra với cái gì

To be rude to sb: thô lỗ với ai

To be sensitive to st: nhậy cảm với cái gì

To be similar to st: tương tự cái gì

To be useful to st: có lợi cho cái gì

*Những tính từ đi theo giới từ “at”

To be bad at st:yếu kém về cái gì

To be good/clever at st: giỏi/sắc sảo về cái gì

To be efficient at st:có năng lực về cái gì

To be expert at st: thành thạo về cái gì

To be indignant at st/sb: phẫn nộ với cái gì / với ai

To be quick at st: nhanh chóng về cái gì

To be sad at st/sb: buồn về cái gì /ai

To be slow at st /sb: chậm chạp về cái gì

To be skillful at st: khéo léo cái gì

*Những tính từ đi theo giới từ “for”:

To be eager for st: say sưa với cái gì

To be eager for st: say sưa với cái gì

To be famous for st: nổi tiếng vì cái gì

To be fit for sb/st: hợp với ai/cái gì

To be grateful to sb for st: biết ơn ai về cái gì

To be qualified for: có đủ tư cách

To be qualified in st: có năng lực trong việc gì

To be ready for st: sẵn sàng làm việc gì

To be responsible for st: chịu trách nhiệm về cái gì

To be sufficient for st: vừa đủ cái gì

To be sorry for sb: xin lỗi ai

To be thankful for sb: cám ơn ai

To be valid for st: giá trị về cái gì

To be invalid for st: không có giá trị về cái gì

To be sorry for doing st: hối tiếc vì đã làm gì

*Những từ đi kèm với giới từ “about”

Trang 12

To be sorry about st: lấy làm tiếc ,hối tiếc về cái gì

To be curious about st: tò mò về cái gì

To be doublfut about st: hoài nghi về cái gì

To be enthusiastic about st: hào hứng về cái gì

To be reluctan about st (or to ) st: ngần ngại,hừng hờ với cái gì

To be uneasy about st: không thoải mái

*Những từ đi kèm với giới từ “on”

To be dependence on st/sb:lệ thuộc vào cái gì /vào ai

To be intent on st: tập trung tư tưởng vào cái gì

To be keen on st: mê cái gì

*Những từ luôn đi kèm với giới từ “in”

To be deficient in st: thiếu hụt cái gì

To be fortunate in st: may mắn trong cái gì

To be honest in st /sb: trung thực với cái gì

To be enter in st: tham dự vào cái gì

To be weak in st: yếu trong cái gì

To be experienced in: có kinh nghiệm về

To be successful in: thành công trong việc

*Những tính từ luôn đi với giới từ “from”

To be away from st/sb: xa cách cái gì /ai

To be different from st: khác về cái gì

To be far from sb/st: xa cách ai/ cái gì

To be safe from st: an toàn trong cái gì

To be resulting from st do cái gì có kết quả

Các Từ quan trọng ở lớp 9

turn on/off ( bật lên/ tắt đi), turn up/ down ( vặn to/ nhỏ âm thanh), turn over ( lật nhào), go on(tiếp tục), think of( nghĩ về), interested in ( thích,quan tâm về), impressed by( có ấn tượng với), look after/ for/ up/ at( trông nom,tìm kiếm,tra cứu, nhìn vào), fond of(thích), hurry up( nhanh lên), give up( từ bỏ), pick up( nhặt lên, đón), wake up( tỉnh giấc), tidy up( dọn dẹp), switch on/off ( bật công tắc lên/ tắt công tắc đi), look forward to( trông mong), take care of( chăm sóc), take part in( tham gia) out of date( quá hạn sử dụng), out of fashion( lỗi mốt), get/come out of( ra khỏi) fall down ( ngã, rớt, rơi xuống), get on( đi lên- phương tiện giao thông) rely on( trông cậy), keep up with (tiếp cận với)

V TỪ LOẠI( CẤU TẠO TỪ)

* Cách nhận biết từ loại trong tiếng anh dựa vào vị trí

1.

Danh từ (nouns) :

Danh thường được đặt ở những vị trí sau:

a Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian)

Ex: Maths is the subject I like best.

Trang 13

Ex: She is a good teacher.

Ex: He didn’t have enough money to buy that car.

e Sau các mạo từ: a, an, the hoặc các từ: this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few,

a few, little, a little, (Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)

Ex: This book is an interesting book.

f Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at

Ex: Thanh is good at literature.

Pre N

2 Tính từ (adjectives)

Tính từ thường đứng ở các vị trí sau:

a Trước danh từ: Adj + N

Ex: My Tam is a famous singer.

Adj N

b Sau động từ liên kết: tobe( Thì)/seem( Dường như)/appear( Xuất hiện một cách)/feel( Cảm

thấy)/taste( Nếm có vị)/look( Trông có vẻ)/keep( Cứ)/get( Bị) + ADJ

Ex: She is beautiful.

Tom seems tired now.( Bây giờ, Tôm dường như mệt rồi.)

Chú ý: cấu trúc: keep/make + O + adj ( làm cho ai làm sao)

Ex: He makes me happy

O adj

c Sau “ too”: S + tobe/seem/look + too +adj

Ex: He is too short to play basketball.

d Trước “enough”: S + tobe + adj + enough

Ex: She is tall enough to play volleyball.

e Trong cấu trúc: so that: tobe/seem/look/feel + so + adj + that (….đến nỗi mà…)

Ex: The weather was so bad that we decided to stay at home

f Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh (đứng sau more, the most, less, as as)

Ex: Meat is more expensive than fish.

Huyen is the most intelligent student in my class

My sister is less intelligent than him.( Chị tôi kém thông minh hơn anh ta.)

This house is as big as that one ( Ngôi nhà này to bằng ngôi nhà đó.)

g Tính từ trong câu cảm thán: How +adj + S + V! hoặc: What + (a/an) + adj + N!

Ex: What a bright room! ( Thật là một căn phòng sáng sủa!)

How beautiful she is! ( Cô ấy thật là xinh!)

3 Trạng từ (adverbs)

Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau:

Trang 14

a Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom )

Ex: They often get up at 6am.

b Giữa trợ động từ và động từ thường

Ex: I have recently finished my homework.( Tôi gần đây đã hoàn thành xong bài tập rồi.)

TĐT adv V

c Sau động từ thường hoặc V+O+ADV

Ex She drove carelessly ( Cô ta đã lái xe một cách cẩu thả.)

You should learn your lesson carefully ( Bạn nên học bài một cách cẩn thận.)

V O Adv

d Trước tính từ

Ex: She is very nice.( Cô ấy rất xinh)

I am terriblely sory for keeping you wait so long ( Tôi rất xin lỗi vì bắt bạn đợi lâu.)

e Sau “too”: V(thường) + too + adv

Ex: The teacher speaks too quickly ( Giáo viên nói quá nhanh.)

f Trước “enough” : V(thường) + adv + enough

Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

g Trong cấu trúc so that: V(thường) + so + adv + that

Ex: Jack drove so fast that he caused an accident (Anh ta đã lái xe nhanh đến nỗi mà gây tai nạn)

V Adv

h Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

Ex: Traditionally, Both men and women wear AoDai ( Theo như truyền thống,…)

Unfortunately, my son is too short to be a good football player.( Thật không may,…)

i Dùng trong câu so sánh ( Cần phân biệt với tính từ)

Ex: He works more carefully than She does.( Anh ấy làm việc cẩn thận hơn cô ấy.)

This is the girl who cooks very well.( Đây là cô gái người mà nấu ăn rất giỏi.)

*Cách nhận biết từ loại dựa vào cấu tạo từ

1 Danh từ (nouns)

Danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, -ness

Ex: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying,

teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness, happiness

Trang 15

2 Tính từ (adjective)

Tính từ thường kết thúc bằng: -ful, -less, -ly, -al, -ble, -ive, -ous, -ish, -y, -like, -ic, -ed, -ing

Ex: helful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious, dangerous, childish, selfish, foolish, rainy, cloudy, snowy, sandy, foggy, healthy, sympathy, childlike, specific, scientific, interested, bored, tired, interesting, boring

3 Trạng từ (adverbs)

Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ( Adj+Ly=Adv)

Ex: beautifully, usefully, carefully, bly, badly

*Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt cần ghi nhớ:

Động từ thường có tiền tố hoặc hậu tố sau:

Tiền tố EN- endanger, enlarge, enrich (làm giàu), encourage (động viên)

Hậu tố-FY classify, satisfy, beautify

-IZE, -ISE socialize, modernize, industrialize

-EN widen, frighten

–ATE considerate, translate

Lưu ý: Đôi khi để làm được câu lựa chọn từ loại, chúng ta còn cần chú ý về nghĩa, tình huống của câu đó.

Ex: , my son is too short to be a good football player

A fortunate B fortunated C fortunately D unfortunately

=>Trong câu này đứng đầu câu và sau đó có dấu phẩy thì ta phải chọn trạng từ( adv) Tuy

nhiên câu này có 2 trạng từ: C fortunately( thật may) và D unfortunately( không may) ta phải dựa trên nghĩa câu để lựa chọn phương án D unfortunately ( Thật không may, con trai tôi quá

thấp để làm một cầu thủ bóng đá giỏi)

Ex: You should learn your lesson

A careful B carefully( cẩn thận) C careless D carelessly( bất cẩn)

VI CÂU SO SÁNH

1 So sánh hơn

Short Adj/adv:S + V + adj/ adv + er + than + O

Long Adj/adv: S + V + more + adj/ adv + than + O

Ex:

Ngày đăng: 08/07/2018, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w