1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu ở Việt Nam 20 I. Phương hướng nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu trong giai đoạn tới.

31 474 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu trong giai đoạn tới
Tác giả Cao Thị Hải Yến
Người hướng dẫn Cô Phan Thị Nhiệm
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc làm cho lao động hiện nay luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới. Tuỳ theo tình hình kinh tế, chính trị và xã hội của mình mà mỗi nước có những hướng đi khác nhau. Trong đó xuất khẩu lao động được coi là một hướng đi đúng đắn và hợp lý đối với những nước đang phát triển. Những năm gần đây, Việt Nam cũng đã và đang tìm hướng giải quyết hiệu quả cho hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường lao động nước ngoài. Theo Chỉ thị số 41 CT/TN về xuất khẩu lao động và chuyên gia ngày 22/9/1998 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ “xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế xã hội góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập, tăng ngân sách Nhà nước…” Tuy nhiên muốn cho xuất khẩu lao động có hiệu quả thì chất lượng lao động xuất khẩu phải cao. Đây được coi là điểm yếu của hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam trong thời gian qua. Do vậy, em chọn đề tài nghiên cứu “ Chất lượng lao động xuất khẩu của Việt Nam hiện nay” nhằm góp phần tìm ra nguyên nhân và đưa ra một vài hướng đi mới nâng cao chất lương lao động xuất khẩu. Trong quá trình nghiên cứu do kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm chưa nhiều nên trong bài viết của em còn nhiều thiếu sót, rất mong sự góp ý và sửa chữa của cô. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô Phan Thị Nhiệm trong quá trình hoàn thành bài viết này.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việc làm cho lao động hiện nay luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất

kỳ một quốc gia nào trên thế giới Tuỳ theo tình hình kinh tế, chính trị và

xã hội của mình mà mỗi nước có những hướng đi khác nhau Trong đó xuấtkhẩu lao động được coi là một hướng đi đúng đắn và hợp lý đối với nhữngnước đang phát triển Những năm gần đây, Việt Nam cũng đã và đang tìmhướng giải quyết hiệu quả cho hoạt động xuất khẩu lao động sang thịtrường lao động nước ngoài Theo Chỉ thị số 41 CT/TN về xuất khẩu laođộng và chuyên gia ngày 22/9/1998 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ “xuất khẩulao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế xã hội góp phần giải quyếtviệc làm, tạo thu nhập, tăng ngân sách Nhà nước…”

Tuy nhiên muốn cho xuất khẩu lao động có hiệu quả thì chất lượng laođộng xuất khẩu phải cao Đây được coi là điểm yếu của hoạt động xuấtkhẩu lao động của Việt Nam trong thời gian qua Do vậy, em chọn đề tàinghiên cứu “ Chất lượng lao động xuất khẩu của Việt Nam hiện nay” nhằmgóp phần tìm ra nguyên nhân và đưa ra một vài hướng đi mới nâng cao chấtlương lao động xuất khẩu

Trong quá trình nghiên cứu do kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm chưanhiều nên trong bài viết của em còn nhiều thiếu sót, rất mong sự góp ý vàsửa chữa của cô Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của côPhan Thị Nhiệm trong quá trình hoàn thành bài viết này

Trang 2

Chương I: lý luận về lao động xuất khẩu

I.Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến lao động xuất khẩu (LĐXK)

1.Một số khái niệm cơ bản :

1.1 Lao động, nguồn lao động, lực lượng lao động.

1.1.1 Lao động : Là hoạt động có mục đích của con người Lao

động là một hành động diễn ra giữa người và giới tự nhiên Trong quá trìnhlao động con người vận dụng sức tiềm tàng trong thân thể mình, sử dụngcông cụ lao động để tác động vào giới tự nhiên, chiếm lấy những vật chất

tự nhiên, biến đổi vật chất đó, làm cho chúng có ích cho đời sống của mình

Vì thế lao động là điều kiện không thể thiếu được của đời sống con người,

là một sự tất yếu vĩnh viễn, là môi giới trong sự trao đổi vật chất giữa tựnhiên và con người.Lao động chính là việc sử dụng sức lao động

1.1.2 Nguồn lao động : Là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động

theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng thamgia lao động và những người ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động)đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân Nguồn lao động được biểuhiện trên hai mặt số lượng và chất lượng

Về mặt số lượng, nguồn lao động bao gồm :

-Dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm

-Và dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đangthất nghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không

có nhu cầu việc làm và những người thuộc tình trạng khác(bao gồm cảnhững người nghỉ hưu trước tuổi quy định)

Về mặt chất lượng, nguồn lao động cơ bản được đánh giá ở trình độchuyên môn, tay nghề (trí lực) và sức khoẻ (thể lực) của người lao động

1.1.3 Lực lượng lao động :

Lực lượng lao động theo quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế(ILO – international Labuor Organization) là bộ phận dân số trong độ tuổi

Trang 3

lao động Theo quy định thực tế đang có việc làm và những người thấtnghiệp.

Lực lượng lao động theo quan điểm của Việt nam là bộ phận dân số đủ

15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp Lực lượng lao độngtheo quan niệm như trên là đồng nghĩa với dân số hoạt động kinh tế (tíchcực) và nó phản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao động của xã hội Cần chú ý là trong lực lượng lao động, chỉ có bộ phận những người đanglàm việc mới là những người trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập cho xã hội

1.2 Xuất khẩu lao động (XKLĐ), chất lượng lao động xuất khẩu : 1.2.1 Khái niệm XKLĐ :

(i) Theo điều I của Nghị định số 152/199/NĐ-CP.

Phát triển hợp tác quốc tế trong việc tổ chức đưa người lao động vàchuyên gia Việt nam (trừ những cán bộ công chức đi thực hiện nhiệm vụ,công vụ ở nước ngoài do sự phân công của cơ quan, tổ chức có thẩmquyền) đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (xuất khẩu lao động) là mộthoạt động kinh tế - xã hội góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyếtviệc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động,tăng nguồn thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động,tăng nguồn thu nhập ngoại tệ cho đất nước và tăng cường quan hệ hợp tácquốc tế giữa nước ta và các nước trên thế giới

(ii) Khái niệm theo ILO :

Hoạt động xuất khẩu lao động là kết quả của sự mất cân đối giữa nướctiếp nhận và nước gửi lao động, thường là sự mất cân đối về kinh tế, về khảnăng cung cầu lao động, về sự phân bố tài nguyên - địa lý không đồng đều

và sự phụ thuộc vào các chính sách quốc gia Các yếu tố này tạo nên sự dichuyển hay tuyển lao động từ nước này sang nước khác để bù đắp sự thiếuhụt hoặc dư thừa lao động giữa các nước và khu vực khác nhau

Trang 4

(iii) Khái niệm khác :

XKLĐ là sự làm thuê có sự trả công cho các tổ chức, cá nhân bên nướcngoài có nhu cầu sử dụng lao động, tuy nhiên sự làm thuê này là có thờihạn, sau khi thời hạn hợp đồng kết thúc, người lao động lại trở lại nướcmình, trong thời hạn lao động tại nước ngoài họ vẫn có đầy đủ quyền vànghĩa vụ theo quy định của nước tiếp nhận

Các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển lẫn các nước kémphát triển đều tham gia vào hoạt động xuất khẩu lao động Các nước pháttriển xuất khẩu lao động có trình độ, kỹ thuật cao Các nước kém phát triểnxuất khẩu lao động dư thừa, trình độ tay nghề thấp nhằm giải quyết việclàm, cải thiện điều kiện sống cho gia đình người lao động Xuất khẩu laođộng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

1.2.2 Chất lượng lao động xuất khẩu:

Chất lượng lao động xuất khẩu được đánh giá qua trình độ học vấn,chuyên môn và kỹ năng của lao động cũng như sức khoẻ của họ

2.Các nhân tố tác động đến XKLĐ.

2.1.Nhân tố thuộc về phía nhà nước.

XKLĐ chịu sự tác động mãnh mẽ của môi trường chính trị, pháp lý củanước xuất khẩu, nhập khẩu lao động và luật pháp quốc tế Cung - cầu laođộng trên thị trường của các nước phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển vàcác chính sách kinh tế như : thu nhập, đầu tư, lãi suất…của khu vực và thếgiới Cung - cầu lao động sẽ mất cân đối khi nhu cầu tìm việc quá lớnnhưng khả năng xâm nhập và khai thác thị trường lao động quốc tế còn hạnchế, những chính sách của chính phủ còn nhiều bất cập, chưa thông thoáng,chập chạm Mặt khác, cạnh tranh gay gắt sẽ đẩy chi phí khai thác thịtrườnglên quá cao, ảnh hưởng trực tiếp tới người lao động Vì vậy, quản lýlao động xuất khẩu ngoài việc tuân thủ những quy định, những chính sách,những hình thức, quy luật của quản lý kinh tế, còn phải tuân thủ những quyđịnh về quản lý nhân sự của cả nước xuất cư cũng như nước nhập cư Do

Trang 5

vậy mà hệ thống pháp luật và các chính sách hỗ trợ cho công tác XKLĐcần phải được Nhà nước hoàn thiện và nâng cấp bổ sung cho phù hợp vớitình hình mới, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác XKLĐ.

2.2 Nhân tố thuộc về phía doanh nghiệp, cơ sở XKLĐ.

Trong cơ chế thị trường hiện nay, các Doanh nghiệp đã được Nhànước giành quyền chủ động trong hoạt động của mình gồm tự chủ trongviệc quản lý, tuyển dụng lao động, đào tạo lao động cho xuất khẩu, khaithác thị trường, quản lý lao động ở nước ngoài Cụ thể, các Doanh nghiệptiến hành công tác tuyển chọn, đào tạo giáo dục định hướng, đào tạo trướckhi xuất khẩu lao động Đồng thời, các Doanh nghiệp, cơ sở đào tạo chịutrách nhiệm tổ chức, kiểm tra, đánh giá chất lượng lao động xuất khẩu Vìvậy Doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực xuất khẩu cũng như trong hoạt động mở rộng thịtrường lao động ngoài nước

2.3 Nhân tố thuộc về phía người lao động.

Người lao động là người trực tiếp tham gia vào công tác XKLĐ, làđối tượng để xuất khẩu Công tác XKLĐ có hiệu quả hay không phụ thuộcphần lớn vào chất lượng lao động xuất khẩu, tức bản thân người lao động.Gần đây có hiện tượng lao động bỏ trốn, lao động bỏ việc làm ở công ty,doanh nghiệp đã ký kết để ra làm ngoài…làm ảnh hưởng lớn tới công tácXKLĐ của nước ta, vô hình chung tạo ra sự “miệt thị” của nước ngoài đốivới thị trường lao động của nước ta trên thị trường lao động thế giới Vì thếviệc nâng cao ý thức, trách nhiệm và nghĩa vụ của người lao động có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác XKLĐ Ngoài ra, người laođộng phải luôn ý thức học hỏi, tự nâng cao kiến thức, kỹ năng, trình độ củachính mình để làm tiền đề thuận lợi cho XKLĐ

Trang 6

II Tác động của XKLĐ đối với các nước XKLĐ.

1.Mặt tích cực.

họ được cải thiện nhờ tăng thu nhập Người lao động làm việc ởnước ngoài nhận được mức lương cao hơn hẳn so với khi họ làmviệc ở trong nước vì hầu hết người đi XKLĐ là những người cótrình độ thấp,công việc trong nước của họ chủ yếu là nôngnghiệp, thủ công nghiệp với thu nhập thấp

khoản khá lớn vào ngân sách Nhà nước thông qua các khoản phí,

lệ phí mà người lao động phải nộp khi làm hồ sơ, thủ tục XKLĐ,đồng thời các doanh nghiệp cũng đóng góp đáng kể vào ngânsách nhà nước thông qua các khoản thuế hàng năm

nước ngoài có thể quen thói quen dùng hàng Việt nam, hay họ cóthể tìm ra một số thị trường hàng hoá mới thông qua việc tuyêntruyền, quảng bá, tiếp xúc với những người xung quanh Do đó,thị trường hàng hoá xuất khẩu có thể được mở rộng thông quanhững người xuất khẩu lao động

cho người xuất cư XKLĐ hầu hết sang các nước phát triển, cótrình độ khoa học kỹ thuật cao hơn ở nước ta Khi làm trong môitrường kỹ thuật tiên tiến, tác phong công nghiệp thì người laođộng buộc thích nghi với môi trường đó Nhờ đó, người lao động

có cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn và tác phong của mình

 XKLĐ góp một nguồn ngoại tệ tương đối lớn cho đất nướcXKLĐ Hằng năm, những người lao động xuất khẩu thường gửiphần lớn thu nhập của mình về cho gia đình, người thân ở trongnước để tích trữ và tiêu dùng

Trang 7

2 Mặt tiêu cực.

khẩu tăng lên làm giảm một cách trực tiếp đến số lượng lao động trongnước, quy mô xuất khẩu lao động càng tăng thì quy mô lực lượng lao độngtrong nước càng giảm Không những vậy, xuất khẩu lao động còn có thểdẫn đến hiện tượng chảy máu chất xám nếu lượng lao động xuất khẩu là laođộng có trình độ cao và chuyên gia

ảnh hưởng, lây lan những tệ nạn, thói hư tật xấu và cả những bệnh tật của

xã hội nước ngoài Khi làm việc ở nước ngoài, người lao động sẽ phải sốngtrong một môi trường hoàn toàn khác trước đây, sẽ bị ảnh hưởng phongcách, lối sống và những thói quen trong xã hội đó Những ảnh hưởng đónếu theo chiều hướng tiêu cực thì sẽ tác động một cách trực tiếp đến đờisống của những người lao động, đôi khi có thể dẫn đến những hậu quảđáng tiếc như ly hôn, bạo lực gia đình, nghiện hút…

của thân nhân những người xuất khẩu lao động Khi người lao động đi làmviệc ở nước ngoài sẽ làm cho người thân của họ lo lắng Hiện nay nhiềungười lao động ở nước ngoài bị phân biệt đối xử, không được mua bảohiểm lao động, phải làm việc trong môi trường khắc nghiệt, phải làm nhữngcông việc nguy hiểm mà không có bảo hiểm, thậm chí một số người laođộng đang phải làm viẹc trong một số nước đang xảy ra chiến tranh Đặcbiệt như hiện nay hiện tượng người lao động bỏ trốn, bỏ làm việc trước thờihạn hợp đồng lại càng làm cho thân nhân họ lo lắng hơn

III.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng lao động xuất khẩu.

1 Tỷ lệ lao động xuất khẩu được đào tạo nghề trong tổng số lao động xuất khẩu

Tỷ trọng lao động đựoc đào tạo nghề trong tổng số lao động xuấtkhẩu phản ánh chất lượng lao động xuất khẩu Lao động đã đào tạo nghề

Trang 8

đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng nước ngoài thường được trả lương caohơn nhiều lần so với lao động chưa qua đào tạo Đó là những người thợ bậccao hoặc là các chuyên gia vừa có khả năng thu ngoại tệ lớn, vừa có khảnăng lựa chọn để tiếp thu công nghệ mới phù hợp.

Tỷ trọng lao động xuất khẩu đã được đào tạo trên tổng số lao độngxuất khẩu là tỷ lệ phần trăm số lao động đã qua đào tạo đi làm việc ở nướcngoài so với tổng số lao động xuất khẩu

Để nghiên cứu chi tiết chất lượng lao động xuất khẩu, ta có thể chia

tỷ trọng lao động xuất khẩu đã được đào tạo thành tỷ trọng lao động xuấtkhẩu là công nhân lành nghề và tỷ trọng lao động xuất khẩu là chuyên gia

Tỷ trọng công nhân lành nghề xuất khẩu lao động trên tổng số laođộng xuất khẩu là tỷ lệ phần trăm số công nhân lành nghề đi làm việc ởnước ngoài so với tổng số lao động xuất khẩu

Tỷ trọng chuyên gia xuất khẩu trên tổng số lao động xuất khẩu là tỷ lệphần trăm số chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài so với số lao động xuấtkhẩu

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ phát triển khoa học và công nghệ củamột quốc gia Các nước có trình độ khoa học công nghệ phát triển, có độingũ cán bộ khoa học, công nghệ dồi dào với đẳng cấp cao thường xuấtkhẩu các chuyên gia sang các nước có trình độ khoa học công nghệkémphát triển hơn kèm theo các điều kiện nhất định nhằm thu lợi nhuận cao

2 Tỷ lệ lao động hoàn thành hợp đồng về nước.

Tỷ lệ lao động hoàn thành hợp đồng về nước là tỷ lệ phần trăm sốlao động xuất khẩu lao động đã hoàn thành hợp đồng về nước trên tổng sốlao động đi xuất khẩu lao động theo hợp đồng

Trong xuất khẩu lao động, tỷ lệ này phản ánh hiệu quả tổng hợp củahoạt động xuất khẩu lao động bao gồm cả chất lượng của các hợp đồngcung ứng lao động, chất lượng lao động cung ứng, trình độ quản lý laođộng ở nước ngoài

Trang 9

Khi số lao động hoàn thành hợp đồng về nước càng lớn, các chi phíphát sinh như tiền bồi thường cho các chủ sử dụng lao động và các chi phíkhác càng thấp, số lao động bỏ trốn ra ngoài sống và cư trú bất hợp phápcàng ít càng nói lên chất lượng lao động xuất khẩu tốt, tạo ra khả năng giữvững và mở rộng thị trường tại các nước sở tại Ngược lại khi tỷ lệ lao động

về nước càng nhỏ, các khoản chi phí phát sinh càng lớn thì chứng tỏ laođộng xuất khẩu chưa có sự chuẩn bị tốt cho công tác xuất khẩu

3 Tác phong, kỷ luật của người lao động.

Tác phong, kỷ luật lao động không chỉ thể hiện thái độ, trách nhiệmcủa người lao động đối với công việc và nhiệm vụ được giao mà còn là chỉtiêu đánh giá khả năng tiếp cận, sự nhạy bén của người lao động đối vớicông việc

Trước đây, chỉ tiêu này chưa được đánh giá đúng vai trò của nó Tuynhiên, với sự phát triển kinh tế và tính chính xác của công việc đòi hỏingười lao động phải tự rèn luyện cho mình Hiện nay, khi đánh giá ngườilao động thì tác phong, kỷ luật lao động đã được lượng hoá thành một con

số phần trăm

4 Tình trạng sức khoẻ của người lao động.

Chỉ tiêu này đánh giá sức khỏe của người lao động bao gồm cả trướckhi đi xuất khẩu và khi đang làm việc ở nước ngoài

Đây là chỉ tiêu quan trọng và là chỉ tiêu đầu tiên khi đánh giá chấtlượng lao động Sức khoẻ của người lao động chủ yếu được đo một lầntrước khi đi xuất khẩu do doanh nghiệp xuất khẩu lao động tiên hành, cònkhi đã xuất khẩu sang nước khác thì rất khó kiểm soát

Trang 10

Chương II: Thực trạng chất lượng lao động xuất khẩu

ở Việt Nam hiện nay.

I Thực trạng lao động xuất khẩu trong những năm vừa qua.

1.Quy mô lao động xuất khẩu

1.1, Về thị trường.

So với thời kỳ trước, tốc độ phát triển, quy mô và diện mạo thịtrường xuất khẩu lao động đã được khởi sắc Đến năm 2008 lao động Việtnam đã đi làm việc ở 34 quốc gia và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngànhnghề chủ yếu Trong đó tập trung vào một số thị trường chủ lực như ĐàiLoan, Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Đông…Trong những năm tới

dự báo nhu cầu lao động của thế giới vẫn rất cao, đặc biệt là những nướckhu vực Trung Đông, các nước khu vực Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc…

là những thị trường truyền thống của Việt Nam Vì vậy thị trường xuấtkhẩu lao động của Việt nam vẫn rất tiềm năng, có thể tiếp tục mở rộngtrong những năm tới

I.2 Về hình thức, quy mô.

1.2.1 Về hình thức.

Hoạt động xuất khẩu lao động ở nước ta chủ yếu diễn ra theo 2 hìnhthức sau:

Đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, bao gồm:

Đi theo Hiệp định chính phủ ký kết giữa hai nhà nước Hợp tác lao động vàchuyên gia; Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, khoán xây dựngcông trình, liên doanh, liên kết chia sản phẩm ở nước ngoài và đầu tư ranước ngoài; Thông qua các doanh nghiệp Việt Nam làm dịch vụ cung ứnglao động; Người lao động trực tiếp ký hợp đồng lao động với cá nhân, tổchức nước ngoài

Xuất khẩu lao động tại chỗ: là hình thức các tổ chức kinh tế

của Việt Nam cung ứng lao động cho các tổ chức kinh tế nước ngoài ở Việt

Trang 11

Nam bao gồm: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; khu chế xuất,khu công nghiệp, khu công nghệ cao; tổ chức, cơ quan ngoại giao, vănphòng đại diện…của nước ngoài đặt tại Việt Nam.

1.2.2 Về quy mô.

Việt Nam bắt đầu đưa chuyên gia và lao động ra nước ngoài làm việc

có thời hạn (sau đây gọi tắt là xuất khẩu lao động) từ năm 1980 Hoạt độngxuất khẩu lao động của Việt Nam có thể được chia thành 2 thời kỳ:

- Thời kỳ 1980 đến 1990: lao động Việt Nam chủ yếu được đưa sang

các nước thông qua việc Nhà nước ký kết các Hiệp định lao động và trựctiếp thực hiện, chủ yếu là các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, gồm Liên

Xô (cũ), Cộng hòa dân chủ Đức (cũ), Tiệp Khắc (cũ) và Bungari Một bộphận lao động với số lượng không nhỏ được đưa đi làm việc ở Iraq, Libya

và đưa chuyên gia trong các lĩnh vực y tế, giáo dục và nông nghiệp sanglàm việc ở một số nước châu Phi Trong 10 năm (1980-1990), Việt Nam đãđưa được 244.186 lao động, 7.200 lượt chuyên gia đi làm việc và 23.713thực tập sinh vừa học vừa làm ở nước ngoài Ngân sách Nhà nước thu đượckhoảng 800 tỷ đồng (theo tỷ giá rúp/đồng Việt Nam năm 1990), hơn 300triệu USD; Đồng thời, người lao động và chuyên gia đã đưa về nước mộtlượng hàng hóa thiết yếu với trị giá hàng nghìn tỷ đồng

- Thời kỳ từ 1991 đến nay: Vào cuối những năm 1980 và đầu những

năm 1990, tại các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, Châu Phi, Iraq có tiếpnhận lao động Việt Nam đều xảy ra những biến động chính trị và kinh tế

Vì vậy, phần lớn các nước này không còn nhu cầu nhận tiếp lao động vàchuyên gia Việt Nam Trước tình hình đó đặt ra yêu cầu bức xúc là phải đổimới cơ chế xuất khẩu lao động và chuyên gia cho phù hợp với tình hìnhtrong nước và quốc tế Ngày 9 tháng 11 năm 1991, Chính phủ đã ban hànhNghị định 370/HĐBT về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thờihạn ở nước ngoài Theo Nghị định này, Các tổ chức kinh tế được thành lập

Trang 12

và được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt độngcung ứng lao động và chuyên gia cho nước ngoài Việc xuất khẩu lao động

và chuyên gia được thực hiện thông qua các hợp đồng do các tổ chức kinh

tế đó ký với bên nước ngoài Cho đến tháng 8 năm 1998, nước ta đã có 55

tổ chức kinh tế là doanh nghiệp nhà nước có giấy phép đang hoạt động xuấtkhẩu lao động và chuyên gia Trong giai đoạn từ 1996 đến 1999, số lượngcác doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ xuất khẩu laođộng theo nghị định 07/CP là 77 doanh nghiệp trong đó có 53 doanhnghiệp thuộc Bộ, ngành và 24 doanh nghiệp địa phương

Tính đến tháng 9/2004, số lượng các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụxuất khẩu lao động là 144 doanh nghiệp, trong đó có 118 doanh nghiệpNhà nước, 11 doanh nghiệp thuộc các tổ chức đoàn thể, 12 công ty cổ phần

và 3 công ty trách nhiệm hữu hạn

Nhờ đổi mới cơ chế hoạt động xuất khẩu lao động và sự gia tăng sốlượng các doanh nghiệp tham gia vào dịch vụ xuất khẩu lao động làm cho

số lượng lao động và chuyên gia của Việt Nam đi làm việc có thời hạn ởnước ngoài gia tăng nhanh chóng Năm 1991 là 1.022 người, đến năm 2000tăng lên 31.500 người, năm 2003 là 75.000 người

Năm Số lượng lao động Năm Số lượng lao động

Trang 13

Tiểu vương quốc A rập thống nhất tiếp nhận 2.300 – 2.400 lao động mỗinước.

2.Chất lượng lao động xuất khẩu, thực trạng và đánh giá qua các

tiêu chí.

2.1 Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trên tổng số lao động xuất khẩu.

Lao động đã qua đào tạo để xuất khẩu được đánh giá qua 2 khía cạnhchủ yếu là đào tạo nghề và đào tạo ngoại ngữ

(i) Đào tạo nghề

Việt Nam mỗi năm có 1,2 triệu người được bổ sung vào lực lượnglao động, trong đó phần lớn là lao động chưa qua đào tạo Thêm vào đó lànhu cầu tiếp nhận lao động phổ thông lớn tại một số nước trong khu vực,nhất là đối với một số ngành nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc

Chính vì thế, lao động của Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vẫnchủ yếu là lao động giản đơn hoặc có tay nghề thấp, lại phải cạnh tranh vớimột số nước có nguồn lao động tương tự nên tiền lương và thu nhập cònthấp

Tỷ lệ lao động có tay nghề khi đi XKLĐ có xu hướng giảm xuống

từ năm 2000 đến 2003, năm 2004 có xu hướng tăng lên từ 34,62% năm

2003 lên 45,15% năm 2004 và bình quân chung từ trong 5 năm từ 2000 đến

2004 là 43,34%

Riêng trong năm 2007, trong tổng số lao động xuất khẩu, đã có50% được đào tạo nghề nhưng thường là ngắn hạn và có 90% được đào tạođịnh hướng – một khái niệm rất mù mờ

Như vậy, theo số liệu tổng hợp báo cáo của 64 doanh nghiệp xuấtkhẩu lao động cho thấy cho đến hết năm 2007, trong tổng số gần 459 ngànngười đang làm việc ở nước ngoài, có 17,5% tốt nghiệp tiểu học, 63,5% tốtnghiệp trung học cơ sở, 19% đạt trình độ phổ thông trung học Số ngườiqua đào tạo nghề ngắn hạn tại doanh nghiệp trong tổ số lao động xuất khẩuđang làm chỉ chiếm khoảng 30%

Trang 14

Nhìn chung, tỷ lệ lao động xuất khẩu được đào tạo đã có xu hướngtăng lên trong từng năm nhưng vẫn còn thấp so với yêu cầu của đối tácnhập khẩu lao động.

Chất lượng lao động đưa đi thấp là một trong những nguy cơ tiềm

ẩn về khả năng mất thị trường và giảm khả năng canh tranh của lao độngViệt Nam so với các nước trong khu vực

Theo ông Nguyễn Xuân Vui, Tổng giám đốc Công ty Cổ phầnThương mại và Dịch vụ hàng không (Airsenco), tay nghề thấp hoặc không

có nghề khiến lao động Việt Nam chỉ tập trung được ở một số thị trườngnhư Đài Loan, Malaysia, Trung Đông… Đây là những thị trường có nhucầu lao động lớn, không đòi hỏi quá khắt khe trong việc tuyển dụng Tuynhiên, chính vì vậy mà tiền lương ở những thị trường nay tương đối thấp,trung bình chỉ khoảng 2 – 4 triệu/tháng

Mặt khác, học sinh tốt nghiệp các trường dạy nghề của ta chỉ mớiđáp ứng được những yêu cầu cơ bản, còn có đáp ứng được với thực tế côngviệc ở nước ngoài hay không thì còn 1 khoảng cách nhất định Trên thực tế,trình độ kiến thức, kỹ năng nghề các doanh nghiệp nước ngoài yêu cầu laođộng Việt Nam không chỉ căn cứ vào bằng cấp, chứng chỉ các cơ sở đàotạo trong nước cấp mà thông qua kiểm tra, đánh giá bằng việc làm Nhiềulao động luôn được đánh giá là có tay nghề nhưng thực tế vẫn chưa đạt tiêuchuẩn với nhiều doanh nghiệp nước ngoài Đây chính là bất cập trong đàotạo nghề ở nước ta hiện nay, đào tạo thiên về lý thuyết cộng thêm trangthiết bị lạc hậu, chưa tiếp cận được với công nghệ, kỹ thuật hiện đại, ít thựchanh khiến cho người lao động mặc dù được đào tạo ở trong nước khi làmviệc ở nước ngoài vẫn không ít bở gỡ, khó tiếp cận

Đây cũng là lý do vì sao phần lớn các doanh nghiệp xuất khẩu laođộng chỉ tập trung khai thác và thành công ở những thị trường được xem là

“bình dân” mà không thể thâm nhập các thị trường thu nhập cao Đơn giản

là không có nguồn để đáp ứng nhu cầu của đối tác Nhiều doanh nghiệp

Trang 15

trong lĩnh vực này cũng cho biết, với trình độ lao động hiện nay, họ hoàntoàn bị động trong khâu tuyển nguồn.

Theo ông Nguyễn Thiện Mỹ, Tổng giám đốc Simco - Sông Đà đưa

ra dẫn chứng, ngay tại các thị trường Trung Đông, Đài Loan… chỉ cần chủ

sử dụng lao động yêu cầu một đơn hàng yêu cầu lao động có trình độ taynghề trung cấp cộng thêm 3 năm kinh nghiệm là doanh nghiệp gần như “bótay”.Vì thế, với những thị trường được xem là thu nhập cao như Mỹ,Canada, Australia, và một số nước Đông Âu… đòi hỏi lao động phải có taynghề cao, trình độ ngoại ngữ khá, số lao động doanh nghiệp đưa đi chỉ chỉđếm được đầu ngón là điều dễ hiểu

(ii) Đào tạo ngoại ngữ.

Yêu cầu đầu tiên của người lao động khi đi xuất khẩu là phải cómột trình độ ngoại ngữ của nước nhập cư tương đối có thể giao tiếp vớingười bản địa Đối với những lao động làm việc trong ngành yêu cầuchuyên môn thì còn phải biết thêm ngoại ngữ chuyên ngành

Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngoại ngữ đã trởthành một môn học bắt buộc trong ngành giáo dục các cấp học Xu hướnghọc ngoại ngữ ngày càng tăng trong dân chúng Tuy nhiên một nghịch lý là

xu hướng này chủ yếu phổ biến ở thành thị, trong tầng lớp tri thức nhưngphần lớn lao động xuất khẩu xuất thân từ nông thôn, lại chủ yếu chưa quađào tạo ngoại ngữ

Theo thống kê trong tổng số lao động xuất khẩu thì chỉ có 92.3%được đào tạo ngoại ngữ tại các trung tâm trước khi XKLĐ Tuy nhiên trong

số đó chỉ có khoảng chưa đầy 72.5% là có thể giao tiếp đơn giản bằngngoại ngữ nước nhập cư Điều này sẽ là một cản trở không nhỏ trong quátrình hội nhập và làm quen với công việc của người lao động ở nước ngoài

Đó là chưa kể việc tìm kiếm lao động nói thành thạo ngoại ngữ nước bảnđịa là gần như không có

2.2 Tình trạng sức khoẻ của người lao động xuất khẩu.

Ngày đăng: 07/08/2013, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w