Công tác kế toán nói chung, kế toán nguyên vật liệu nói riêng là công cụ giữ vai trò quan trọng trong công tác điều hành và quản lý doanh nghiệp. Yếu tố chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí giá thành sản phẩm. Vì vậy muốn tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu từ khâu mua - nhập - xuất và quản lý sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất. Bên cạnh đó giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình là căn cứ để doanh nghiệp xác định vốn lưu động, tăng vòng quay, công ty cần quan tâm đến biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng của đồng vốn.
Trang 1PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
- Tên công ty: Công ty Cổ phần thực phẩm Đức Việt
- Giấy chứng nhận đầu tư sơ: 051 033 000 002 do UBND tỉnh Hưng
Yên cấp ngày 30 tháng 6 năm 2008
- Tên giao dịch Tiếng Anh: Duc Viet Food Joint Stock Company
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Địa chỉ trụ sở chính: Xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- Điện thoại: 0321 970 229/230 Fax: 0321 970231/233
- Văn phòng đại diện tại Hà Nội: Toà nhà Seaprodex Hà Nội, 20
Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 04 7764322/7764653/7764654
Fax: 04 7764317/7764319
- Email: dvco-ltd@hn.vnn.vn
- Mã số thuế: 0900214029
- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty:
+ Chế biến nông sản, thịt gia súc, thực phẩm sạch và các sản phẩmkhác của ngành chăn nuôi và trồng trọt
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy mócthiết bị chế biến, xử lý ngũ cốc, hạt giống)
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
Trang 2+ Tư vấn đầu tư
+ Dịch vụ tiếp thị
+ Dịch vụ ăn uống, giải khát
- Công ty ban đầu hoạt động với số vốn điều lệ là: 500.000.000đ
(Năm trăm triệu đồng Việt Nam)
- Công ty gồm 6 thành viên sáng lập do ông Mai Huy Tân làm giámđốc và bà Nguyễn Thị Xuân Dung làm Chủ tịch Hội đồng thành viên
- Giấy đăng ký kinh doanh của Công ty số 0102000824 do Sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 14/7/2000
- Công ty Cổ phần thực phẩm Đức Việt sau khi thành lập có đầy đủ tưcách pháp nhân, có con dấu riêng của Công ty và đăng ký bản quyền têncông ty và sản phẩm của công ty Công ty có quyền tham gia hoạt động sảnxuất kinh doanh và ký kết hợp đồng kinh tế như các thành phần kinh doanhkhác
- Từ ngày thành lập công ty đã không ngừng thay đổi và phát triểnngày càng vững mạnh vươn lên tự khẳng định mình trên thương trường.Ban đầu số vốn điều lệ là: 500.000.000đ, ngành nghề sản xuất kinh doanhchủ yếu là sản xuất xúc xích Đức Đến năm 2001 công ty lại bổ sung thêmtổng số vốn lên 540.000.000đ Đến cuối năm 2001 công ty lại bổ sung thêm193.000.000đ đưa tổng số vốn điều lệ lên là: 733.000.000đ và bổ sungthêm ngành nghề kinh doanh là buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
- Đầu năm 2003 công ty bổ sung thêm 1.167.000.000đ nâng số vốnlên là 1.900.000.000đ, do yêu cầu của sự phát triển sản xuất kinh doanh,đến cuối năm 2004 công ty lại bổ sung thêm 1.600.000.000đ nâng tổng sốvốn điều lệ lên là 3.500.000.000đ và mở rộng thêm ngành nghề sản xuấtchế biến thực phẩm sạch, an toàn, chất lượng cao
- Với phương châm “lấy chữ tín làm đầu”, “lấy chất lượng làm kimchỉ nam hoạt động”, và các dịch vụ “quan tâm và chăm sóc khách hàng”nên công ty đã nhanh chóng lấy được uy tín với các đối tác và khách hàng
Trang 3trong nước Công ty đã phát triển phù họp với sự phát triển của nền kinh tế
và nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng các đại lý tiêu thụ ở Hà Nội, thànhphố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu Đầu năm
2003 công ty tiến hành xây dựng thêm xí nghiệp sản xuất chế biến thựcphẩm sạch, an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh liên doanh với Đức ở Hưng Yên Và
từ đó đến nay vẫn giữ vững ngành nghề sản xuất
- Với sự ra đời của khu liên doanh này tầm hoạt động của công tykhông ngừng lớn mạnh, mục tiêu của công ty trong thời gian tới là chiếmlĩnh thị trường trong nước và tiến đến xuất khẩu
II CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY
- Công ty Cổ phần thực phẩm Đức Việt (viết tắt là Công ty Đức Việt)
là công ty hoạt động với chức năng như sản xuất hàng thực phẩm tiêu dùngvới dây chuyên công nghệ nhập từ cộng hoà Liên Bang Đức với tiêu chuẩn
vệ sinh an toàn thực phẩm của Đức Công ty còn làm chức năng lưu thônghàng hoá, là đơn vị kết nỗi giữa sản xuất và tiêu dùng, hoạt động theo cơchế thị trường Là doanh nghiệp thực hiện theo chế độ hạch toán thực tập
có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty trong phạm vi góp vốn của cácthành viên, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng Techcombank
1.Quyền hạn của công ty
1.1 Công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh độc lập
- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với quy môcủa công ty
- Kinh doanh những ngành nghề phù hợp với giấy phép đăng ký kinhdoanh
- Mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của công ty và nhu cầucủa thị trường
- Có quyền tuyển chọn, thuê mướn sử dụng đào tạo cho thôi việc và cóquyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của bộ luật lao động
Trang 4và phát luật liên quan, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và chế độbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với bộ luật lao động và pháp lệnh có liênquan.
- Có quyền thuê mời chuyên gia nước ngoài cố vấn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
- Có quyền thế chấp, cầm cố tài sản, vay vốn ngân hàng, liên kết đầu
tư kinh doanh với doanh nghiệp khác theo quy định của pháp lệnh và quychế tài chính của công ty
1.2 Công ty có quyền quản lý tài chính như sau:
- Sử dụng vốn và các quỹ của công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầukinh doanh, được thế chấp tài sản công ty quản lý tại ngân hàng để vay vốnkinh doanh
- Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật
- Được hưởng chế độ ưu đãi, hoàn trả thuế VAT đối với các mặt hàngđược chính phủ ưu tiên
- Có quyền từ chối hoặc tố cáo mọi yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực,nguồn hàng không được pháp luật quy định của bất kỳ tổ chức hay cá nhânnào
2 Nhiệm vụ của Công ty
2.1 Công ty có trách nhiệm tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo đúng ngành nghề, mặt hàng đã đăng ký kinh doanh, theo khuôn khổ pháp luật
- Chế biến nông sản thực phẩm sạch an toàn, chất lượng và các dịch
Trang 5các quỹ, kế toán chế độ kiểm toán mà Nhà nước quy định, chịu trách nhiệm
về tính xác thực về hoạt động tài chính của Công ty
- Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác
2.2 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có những nhiệm vụ cụ thể
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác
- Thực hiện các nghĩa vụ dịch vụ người lao động của Bộ luật lao động,đảm bảo cho người lao động tham gia hoạt động quản lý của công ty
- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, tàinguyên, vệ sinh an toàn thực phẩm
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theoquy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó
- Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng tuân thủcác quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và các cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Tổ chức bộ máy đào tạo cán bộ công nhân viên của công ty đápứng đầy đủ nhu cầu học tập, thăng tiến của nhân viên
III QUY MÔ – CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY.
Về mặt nhân sự Công ty hiện có 36 cán bộ công nhân viên Về trình
độ chuyên môn có 1 Tiến sĩ, 15 người có trình độ Đại học và những cán bộ
kỹ sư có trình độ kinh doanh Lực lượng lao động trẻ của công ty chiếm tỷ
lệ cao trên 70% là lực lượng lao động đầy đủ nhiệt tình, nhiệt huyết nhưng
họ vẫn còn thiếu kinh nghiệm Do đó để đạt được năng suất, hiệu quả laođộng tối đa công cần có chính sách đào tạo thêm nghiệp vụ cho lao độngtrẻ
Ngoài ra cần nâng cao doanh thủ và đẩy mạnh quá trình thu hồi công
nợ, công ty đã áp dụng chế độ khen thưởng doanh thu, giúp công nhân cóthêm thu nhập ngoài lương cơ bản Thu nhập bình quân của cán bộ côngnhân viên trong công ty đạt khoảng 1.300.000đ/tháng
Trang 6- Bộ máy quản lý của công ty có kết cấu liên kết chặt chẽ từ bangiám đốc xuống các phòng ban phân xưởng Bộ máy tổ chức gồm 1 giámđốc, 3 phó giám đốc tài chính, phó giám đốc tài chính và 3 phòng ban, 2phân xưởng sản xuất và 3 cửa hàng, đại lý kinh doanh.
Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lý:
Trang 7SƠ ĐỒ: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT
Phòng kinh doanh
Các đại
lý bán buôn bán lẻ
Cửa hàng bán lẻ
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Phòng tài chính
kế toán
Phòng hành chính
Trang 8CHỨC NĂNG PHÒNG BAN
* Giám đốc: Do ông Mai Huy Tân, tiến sĩ của công ty, ông có vai trò
là người quản lý cao nhất trong doanh nghiệp Giám đốc là người quyếtđịnh đường lối kinh doanh, chỉ đạo các hoạt động để thực hiện đường lốinày Giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động của doanh nghiệp, chịutrách nhiệm trước tổ chức bộ máy quản trị và có quyền quyết định tuyểndụng hay sa thải nhân viên, đưa ra các quyết định điều động bổ nhiệm,thưởng phạt cho người lao động, tổ chức phân phối các hoạt động giữa các
bộ phận trong doanh nghiệp, xác định nguồn lực và hướng phát triển trongtương lai Bên cạnh giám đốc đó giám đốc công ty còn chỉ đạo trực tiếpphòng kế toán tài vụ, tổ chức hoạt động y tế, văn phòng
* Phó giám đốc kinh doanh: Là người quản lý chủ yếu các bộ phận
kinh doanh giúp cho giám đốc, xây dựng các chiến lược phát triển thịtrường, kế hoạch và hiệu quả kinh doanh, quản lý các hệ thống cửa hàng,đại lý và chịu trách nhiệm trước giám đốc
* Phó giám đốc sản xuất: Thay mặt và giúp đỡ giám đốc quản lý
công tác các bộ phận sản xuất, quản lý các phân xưởng nhà kho và nguyênliệu sản xuất Có nhiệm vụ tiếp thu ý kiến về sản phẩm, chịu trách nhiệm
về chất lượng sản phẩm, quản lý các nhân viên thuộc trách nhiệm của mình
và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động mà mình quản lý trước giám đốc
*.Phó giám đốc tài chính: Giúp giám đốc quản lý các công tác đối
nội, đối ngoại, lên kế hoạch viếng thăm, tiếp khách, quản lý nhân sự, thaymặt giám đốc và phải chịu trách nhiệm về các mặt quản lý của mình trướcgiám đốc
* Phòng kinh doanh: Trưởng phòng kinh doanh phải chịu trách
nhiệm chính về hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm tìmkiếm nguồn hàng giao dịch với khách hàng, tổ chức nhận hàng, bán buôn,bán lẻ, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá và chịu trách nhiệm về cáchoạt động của mình trước Phó giám đốc kinh doanh
Trang 9* Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: Làm nhiệm vụ giới thiệu hàng và
bán hàng, quảng bá sản phẩm rộng rãi cho công ty
* Các đại lý bán buôn, bán lẻ: Chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm
đáp ứng nhu cầu đặt hàng, chất lượng, số lượng, kiểm tra giám sát về antoàn thực phẩm
* Phân xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm đáp ứng
nhu cầu đặt hàng, chất lượng, số lượng, kiểm tra giám sát về an toán thựcphẩm
* Kho hàng, nguyên vật liệu: Thực hiện việc tiếp nhận giao nhận,
kiểm kê và bảo quản các loại hàng hoá, nguyên liệu thực hiện việc quản lý
và dự trữ hàng, nguyên vật liệu cho công ty
* Phòng tài chính kế toán: Phụ trách phòng kế toán trưởng có vị trí
tương đương với trưởng phòng Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán quátrình kinh doanh bằng cách thu nhận chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ phátsinh tính toán, tổng hợp phân tích để đưa ra các thông tin dưới dạng báocáo
* Phòng hành chính: Xây dựng và quản lý mô hình tổ chức kế
hoạch, lao động tiền lương Tham mưu cho giám đốc về các công tác tổchức, qui hoạch cán bộ, bố trí sắp xếp cơ cấu nhân viên Soạn thảo các quychế, quy định trong công ty, tổng hợp hoạt động, lập công tác cho giám đốcquản trị hành chính, văn thư lưu trữ, đối ngoại pháp lý
2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
- Phòng kế toán dưới sự lãnh đạo của Giám đốc công ty và chịu sựquản lý chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng, phòng gồm 5 người tất cảđều được đào tạo qua các trường lớp chuyên ngành tài chính ké toán từtrung cấp đến đại học Đứng đầu là kế toán trưởng chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Công ty về công tác kế toán, tài hcính, báo cáo kế toán tài chínhđịnh kỳ
Trang 10- Phòng kế toán được chia ra làm các bộ phần kế toán theo dõi các lĩnhvực:
*Kế toán trưởng: Theo dõi chung về chuyên môn, quản lý về lao
động và tình hình nhập, xuất vật tư, các khoản mục khác có liên quan đếnsản phẩm thông qua các số liệu đã được tập hợp
* Kế toán tổng hợp: Theo dõi tất cả tình hình nhập, xuất vật tư và các
vấn đề của kế toán Thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tổchức lưu trũ tài liệu kế toán, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giáthành và cung cấp số liệu cho kế toán trưởng để tổng hợp
* Kế toán thanh toán: Theo dõi chi tiết thanh toán với người bán,
thanh toán lương, bảo hiểm cho công nhân viên đồng thời theo dõi tìnhhình lập và sử dụng quỹ của công ty, tình hình thu – chi, tồn quỹ tiền mặt
* Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ tính giá thành cho từng loại sản phẩm, theo dõi doanh thu bánhàng và thanh toán công nợ với khách hàng tính toán tiền lương, BHXH vàcác khoản khác cho cán bộ công nhân viên ở công ty
* Quỹ và ngân hàng: Quỹ gửi tiền mặt ghi sổ (lưu) thu, chi tiền mặt
trên cơ sở căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹtiền mặt của kế toán thanh toán
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Quỹ vàngân hàng
Trang 11Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Đặcđiểm chủ yếu của hình thức sổ kế toán này là các nghiệp vụ kinh tế phátsinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo các chứng từ cùngnội dung, tính chất nghiệp vụ đều lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ
kế toán tổng hợp
Theo hình thức này việc ghi sổ kế toán rời giữa việc ghi theo thứ tựthời gian (ghi nhật ký) và ghi theo hệ thống (ghi theo tài khoản) giữa việcghi sổ kế toán tổng hợp và việc ghi sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán được sử dụng trong hình thức bao gồm: Chứng từ ghi sổ,
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và một số sổ khác
Trình tự ghi sổ:
- Định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lýhợp pháp của chứng từ để phân loại rồi lập chứng từ ghi sổ
- Các chứng từ cần hạch toán chi tiết được ghi vào sổ kế toán chi tiết
- Các chứng từ thu, chi tiền mặt được thủ quỹ ghi vào sổ quỹ rồichuyển cho phòng kế toán
- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào sổ các tài khoản
- Cuối tháng căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập bảng cân đối phátsinh các tài khoản
- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chitiết giữa bảng cân đối phát sinh với chứng từ ghi sổ
- Tổng hợp số liệu lập báo cáo kế toán
Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Trang 12Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho công ty thực hiện phương pháp
kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho, xuất khotheo giá mua thực tế và áp dụng đơn giá bình quân gia quyền để tính giá trịvật liệu tồn kho, xuất kho
* Phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
* Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán chi tiết
chứng từ ghi sổ
Bảng đối chiếu phát sinh
Bảng chi tiết
số phát sinh
Bảng cân đối kế toán vàbáo cáo kế toán khác
Trang 1370% với đầy đủ nhiệt tình, năng động, sáng tạo Do đó năng suất thu nhậpcủa công ty đạt hiệu quả cao Thu nhập bình quân của cán bộ công nhânviên trong công ty đạt khoảng 1.300.000đ/tháng So với mức sống hiện naythì mức lương trên tương đối ổn định làm cho tình hình tài chính của công
ty khá ổn định Với hình thức trả lương theo nghị định 26CP của Chính phủ
và áp dụng hình thức khoán sản phẩm công ty từng bước cải thiện thu nhậpcho công nhân viên trong công ty Cụ thể như sau:
mẻ, thị trường còn xa lạ, vật tư tồn kho còn nhiều, vốn đầu tư xây dựng lớn
- Năm 2001 lợi nhuận công ty đạt 5.371.722đ Trong năm thực hiệnhoạt động sản xuất kinh doanh thứ 2 thực chất chỉ còn là năm đầu, công tybắt đầu có lợi nhuận
- Năm 2003 lợi nhuận đạt là: 26.441.757đ, lợi nhuận của công ty ngàycàng tăng lên qua các năm Công ty bước đầu làm ăn có hiệu quả và bướcvào giai đoạn sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận ngày càng cao nhưng công ty vẫn cần phải phấn đấu để đạthiệu quả cao hơn nữa
* Cơ cấu vốn của công ty như sau:
- Công ty Đức Việt là mô hình công ty vừa sản xuất vừa làm nhiệm vụkinh doanh thương mại nên cơ cấu vốn như sau:
Trang 14Năm 2002 vốn lưu động: 257.405.668đ năm 2003 vốn lưu động là:443.250.738đ nhiều hơn năm 2002 là: 185.845.070 hay chiếm 72,2%.
Vốn cố định năm 2002: 490.806.541đ đến năm 2003 tăng lên là652.928.635đ nhiều hơn so với năm 2002: 162.122.094đ hay chiếm33,03%
Vốn lưu động của công ty năm 2003 là: 1.732.460.381đ nhiều hơn sovới năm 2002 là: 1.289.209.643 hay 290,85%
Năm 2002 vốn cố định của công ty là 1.845.282.710đ nhiều hơn sovới năm 2003 là: 1.192.354.075 nay 182,6%
Vốn lưu động của công ty không ngừng tăng qua 3 năm là do mới đivào hoạt động, đầu tư nhiều phương tiện, dây chuyền công nghệ và mởrộng sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường
Cơ cấu vốn lưu động so với tổng số vốn:
Năm 2002 Vốn lưu động
Tổng số vốn X100% =
257.405.668748.212.209 X100%=34,4%
Năm 2003 Vốn lưu động
Tổng số vốn X 100% =
443.250.7381.096.179.373 X 100% = 40,43%
Năm 2004: 1.732.460.381
3.577.743.091 X 100% = 48,42%
Nhìn chung cơ cấu vốn lưu động, vốn cố định của công ty đang đi vào
ổn định Vốn lưu động tăng nhanh so với vốn cố định Năm 2002 tỷ lệ vốn,
cơ cấu vốn lưu động trong tổng số vốn là 34,4% Năm 2003 tỷ lệ vốn, cơcấu vốn lưu động trong tổng số vốn là 40,43% Đến năm 2004 tỷ lệ vốn, cơcấu vốn lưu động trong tổng số vốn của công ty là 48,42% trong tổng sốvốn đầu tư của công ty gần tương đương với vốn cố định Như vậy cơ cấunày là phù hợp với doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương mại
Trang 15B Tình hình hạch toán vật liệu hiện nay ở công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt.
1 Tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Từ khi đi vào sản xuất kinh doanh đến nay sản phẩm chủ yếu của công
ty là mặt hàng xúc xích Đức được sản xuất dây chuyền công nghệ của Đức.Nguyên liệu và toàn bộ gia vị được nhập khẩu từ Đức và được bộ y tếchứng nhận là sản phẩm an toàn vệ sinh chất lượng cao, không dùng hoáchất trong bảo quản và chế biến, thực hiện đầy đủ các quy định của Nhànước như kiểm tra định kỳ chất lượng sản phẩm, mua bảo hiểm tráchnhiệm dân sự đối với sản phẩm của công ty Khi sản xuất và xuất xưởngmỗi lò sản phẩm công ty đều giữ lại 1 sản phẩm mẫu để đối chứng loại, thịhong khói, giăm bông, tự nguyện đăng ký labon ở Đức, tự kiểm tra chấtlượng sản phẩm, sản phẩm của công ty đạt chất lượng tiêu chuẩn châu Âu.Ngoài ra còn các sản phẩm khác như thịt sạch các
Đây là sản phẩm mới ở Việt Nam, một sản phẩm văn hoá ẩm thực củangười Đức cho nên người tiêu dùng Việt Nam còn bỡ ngỡ, cho nên lúc đầucông ty đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh gặp phải rất nhiều khó khăn
về thị trường người tiêu dùng, công suất và doanh thu chưa cao
2 Tình hình chung về Nguyên vật liệu ở đơn vị
Do công ty là doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương mại, mà mặthàng chủ yếu là xúc xích sản xuất theo dây chuyền công nghệ Đức Nguyênliệu và toàn bộ gia vị được nhập khẩu từ Đức nên đây loà một dây chuyềnsản xuất tương đối phức tạp nên công cụ, vật liệu dùng để phục vụ sản xuấttương đối nhiều Quy mô sản xuất lớn, vật liệu công cụ dụng cụ chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành
Thị trường tiêu thụ của công ty ngày càng mở rộng Lúc đầu công tychỉ giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm ở thành phố Hà Nội và giờ đây sảnphẩm của công ty đã có mặt ở các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh, HảiPhòng Tiến tới mục tiêu là mở rộng thị trường trong nước, đứng vững và
Trang 16chiếm lĩnh thị trường trong nước, từng bước tiến tới xuất khẩu sang thịtrường khu vực và thế giới.
Nhóm khách hàng của công ty là người tiêu dùng có thu nhập cao vàkhách du lịch quốc tế có nhu cầu về thực phẩm sạch ở các thành phố lớn
Số lượng khách hàng dùng và tin tưởng ngày càng tăng
Duới đây là quy trình công nghệ sản xuất xúc xích Vì điều kiện vàthời gian có hạn nên em xin được sơ lược quy trình sản xuất xúc xích củacông ty Đức Việt
Nguyên liệu gồm: Thịt lợn sạch, gia vị hỗn hợp, đường kính, muốinấu, ruột lợn, ruột cừu, túi nilon PA/PE, vỏ chai Senf, đề can xúc xích.Quy trình như sau:
Tỏi, muối nấu
Phụ gia khác
Tạo hình và nhồi vào ruột lợn (hoặc ruột cừu)
Hấp chín (làm chín), hông khói
Bảo dưỡng
Kiểm nghiệm Nhập kho
Trang 17Trong doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ bao
gồm nhiều loại với tính năng, công dụng và mục đích khác nhau về yêu cầu
người quản lý phải biết được từng loại, từng thứ nguyên vật liệu Vì vậy để
thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán chúng ta cần phải phân loại, sắp
xếp thành từng nhóm, từng loại theo một tiêu thức nhất định
Như vậy vật liệu mua về khi sử dụng để sản xuất ra xúc xích được
phân loại ra như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Thịt lợn sạch
- Nguyên vật liệu phụ: Ruột cừu, ruột lợn, đề can xúc xích, vỏ chai
Senf…
- Dụng cụ đồ nghề: Túi nilon PA/PE, thìa, dĩa và các dụng cụ khác
- Dụng cụ quần áo bảo hộ lao động
4 Đánh giá nguyên vật liệu thực tế trong công ty
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị nguyên vật
liệu theo một nguyên tắc nhất định Nhập - xuất - tồn kho phải phản ánh
theo giá thực tế
Hiện nay công ty sử dụng giá thực tế để ghi sổ kế toán Giá thực tế của
nguyên vật liệu là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được các
loại nguyên liệu đó
Đối với vật liệu nhập kho Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế
của NVL được xác định cụ thể hoạt động sản xuất và tiêu thụ của công ty
gắn liền với việc mua, nhập nguyên vật liệu Giá thực tế của nguyên vật
liệu nhập kho được tính theo công thức:
+ Thuế nhậpkhẩu (nếu có) +
Chi phíthu mua -
Các khoảngiảm trừ
Đối với vật liệu xuất kho:
Trang 18Việc tính toán giá thực tế vật liệu xây dựng là công việc không thể
thiếu được của công tác kế toán khi xuất vật liệu kế toán phải tính toán
chính xác giá thực tế của nguyên liệu xuất kho dùng cho các nhu cầu, đối
tượng khác nhau Hiện nay công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình
quân theo gia quyền
Đơn giá bình quân gia
quyền (cả kỳ dự trữ) =
Trị giá thực tế NVL,tồn đầu kỳ
Số lượng NVL tồnđầu kỳ
+
Trị giá thực tế NVKnhập trong kỳ
Số lượng NVL nhậptrong kỳ
Giá thực tế NVL
Số lượng NVLxuất dùng x
Đơn giá bình quângia quyền
5 Tổ chức kế toán vật liệu
5.1.Thủ tục nhập kho
- Thủ tục và chứng từ nhập kho: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết với
nhà cung cấp phòng nghiệp vụ của công ty xây dựng kế hoạch cho phân
xưởng sản xuất Trong đó nhân viên phải chịu trách nhiệm theo dõi tình
hình vật tư đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục
- Chi phí trong quá trình thu mua NVL: Chi phí phát sinh trong quá
trình thu mua gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiềm thuê kho, bãi, tiền
công tác phí của cán bộ thu mua
- Căn cứ vào chứng từ gốc là hoá đơn mua hàng được bộ phận cung
tiêu phòng kế toán kiểm tra, tính toán đối chiếu giữa hoá đơn và
thực tế nhập kho được phản ánh như sau:
A Kế toán tăng nguyên vật liệu
Trang 19Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh, kế toán lập kế hoạch và kýhợp đồng mua vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục.
Thủ tục nhập kho Nguyên vật liệu được tiến hành như sau:
- Khi doanh nghiệp có nhu cầu mua NVL phục vụ cho quá trình sảnxuất, xác định thị trường cung cấp, đối tác, doanh nghiệp tiến hành một sốthủ tục mua bán nguyên liệu như sau: Phòng kế hoạch cử cán bộ kỹ thuậtkiểm nghiệm chất lượng số vật liệu đó Người chịu trách nhiệm mua NVLmang Hoá đơn, Phiếu vận chuyển (nếu bên bán vận chuyển đến), Phiếukiểm nghiệm vật tư (nếu có) lên phòng kế hoạch vật tư Căn cứ vào cácchứng từ này, phòng kế hoạch vật tư giữ lại một liên để lưu vào chứng từgốc, còn 2 liên giao cho người nhập hàng mang xuống tận kho cùng với cácchứng từ liên quan để tiến hành nhập kho cùng với các chứng từ liên quan
để tiến hành nhập kho NVL Thủ kho kiểm tra chứng từ ký nhận vào phiếunhập kho giao cho người nhận hàng 1 liên và giữ lại 1 liên để vào thẻ kho,sau đó nhập kho số NVL theo số đã được phê duyệt Định kỳ 3 – 5 ngàythủ kho tập hợp các phiếu nhập kho chuyển sang phòng kế toán
- Hoá đơn GTGT ngày 4 tháng 6 năm 2006 do anh Trần Anh Toànmua hàng Thuế suất 5% Mẫu hoá đơn GTGT và phiếu nhập kho được lậptheo các mẫu sau
Trang 20Biểu đồ1:
HOÁ ĐƠN(GTGT)
Mẫu số 01 GTKT_3LL
KD/2006BLiên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 04 tháng 06 năm 2006 0084273
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tuấn Bảo
Địa chỉ: Công ty cổ phần Đức Việt
Số tài khoản:………Điện thoại:……… MST: 0101455608
Họ tên người mua hàng: Trần Anh Toná
Tên đơn vị: Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt
Địa chỉ: 33 Phố Huế - Hàng Bài – Hà Nội
Số tài khoản:………… Tại ngân hàng Techcombank
Hình thức thanh toán: Tiền mặt/TGNH MST: 0101040538
STT Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Thịt lợn mảnh Kg 2.500 20.500 51.250.000
2 Ruột cừu nhập khẩu Kg 1.000 35.000 35.000.000
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế: 4.312.500
Tổng cộng tiền thanh toán: 90.562.500
Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi triệu năm trăm sáu hai nghìn năm
trăm đồng
Người mua hàng:
(Ký tên)
Người bán hàng(Ký tên)
Thủ trưởng đơn vị(Ký tên)(Đóng dấu)
Người 8/6/2006 Công ty cử đồng chí Nguyễn Mạnh Tùng đi mua hàng
ở công ty TNHH Minh Hiền – 75 Trương Định – Hà Nội Mẫu hoáđơn GTGT được lập theo mẫu sau:
Trang 21Biểu đồ 2:
HOÁ ĐƠN(GTGT)
Mẫu số 01.GTKT_3LL
KD/2006BLiên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 08 tháng 06 năm 2006 0043968
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Minh Hiền
Địa chỉ: 75 Trương Định – Hà Nội
Số tài khoản:………Điện thoại:……… MST: 01010377669
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Mạnh Tùng
Tên đơn vị: Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt
Địa chỉ: 33 Phố Huế - Hàng Bài – Hà Nội
Số tài khoản:……… tại ngân hàng Techcombank
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế: 11.135.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 11.691.750
Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìnbảy trăm năm mươi đồng
Người mua hàng:
(Ký tên)
Người bán hàng(Ký tên)
Thủ trưởng đơn vị(Ký tên, Đóng dấu)
* Các chứng từ sử dụng tại công ty NHHH Đức Việt cho viẹc hạchtoán ban đầu của Nguyên vật liệu:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT – 3LL)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05 – VT)
Trang 22- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VY)
- Sổ chi tiết vật liệu (mẫu)
- Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ
Ghi hàng ngày
=> Ghi cuối tháng
< > Đối chiếu kiểm tra
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng về đưa cho thủ kho Thủ kho tiến hànhkiểm tra các số liệu trên hoá đơn GTGT: Ngày, tháng, năm mau hàng, sốlượng trên hoá đơn, đơn giá và kiểm tra thực tế xem số lượng ở ngoài cóđúng với những gì ghi trên hoá đơn không Cuối cùng là lập biên bản kiểmnghiệm vật tư
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng lập biên bản kiểm nghiệm như sau:
Biểu số 3:
Đơn vị: Công ty Cổ phần Thực phẩm
Địa chỉ: 20 Láng Hạ - Đống Đa – Hà Nội
Mẫu số: 05 – VTBan hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC 20/03/2006
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho Bảng kê xuất
Số đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập
Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho NVL
Trang 23của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(Vật tư, sản phẩm, hàng hoá)
Ngày 04 tháng 06 năm 2006.
Căn cứ vào hoá đơn số 0084273 ngày 4 tháng 6 năm 2006 của công tyTNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Việt
Biên bản kiểm nghiệm gồm:
1 Ông: Nguyễn Xuân Lộc – Phó Giám đốc sản xuất (Trưởng ban)
2 Bà: Tạ Thu Hà – Nhân viên kế toán
3 Ông: Nguyễn Đình Tùng - Thủ kho
4 Ông: Trần Anh Toàn - Người mua hàng
5 Ông: Trần Quang Minh- kỹ thuật, uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư như sau:
Phươngthứckiểmnghiệm
Đơn
vị tính
Sốlượngtheochứngtừ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghichú
Số lượngđúng quycách, phẩmchất
Số lượngkhông đúngquy cáchphẩm chất
* Ý kiến của bản kiểm nghiệm:
- Chất lượng hàng đủ tiêu chuẩn để đưa vào sản xuất
- Số lượng đủ theo số lượng trên hoá đơnĐại diện kỹ thuật
Trang 24Biểu số 4:
Đơn vị: Công ty Cổ phần Thực phẩm
Địa chỉ: 20 Láng Hạ - Đống Đa – Hà Nội
Mẫu số: 05 – VTBan hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC 20/03/2006của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(Vật tư, sản phẩm, hàng hoá)
Ngày 08 tháng 06 năm 2006.
Căn cứ vào hoá đơn số 0084273 ngày 8 tháng 6 năm 2006 của công tyTNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Việt
Biên bản kiểm nghiệm gồm:
1 Ông: Nguyễn Xuân Lộc – Phó Giám đốc sản xuất (Trưởng ban)
2 Bà: Tạ Thu Hà – Nhân viên kế toán
3 Ông: Nguyễn Đình Tùng - Thủ kho
4 Ông: Nguyễn Mạnh Tùng - Người mua hàng
5 Ông: Trần Quang Minh- kỹ thuật, uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư như sau:
Phươngthứckiểmnghiệm
Đơn
vị tính
Sốlượngtheochứngtừ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghichú
Số lượngđúng quycách, phẩmchất
Số lượngkhông đúngquy cáchphẩm chất
* Ý kiến của bản kiểm nghiệm:
- Chất lượng hàng đủ tiêu chuẩn để đưa vào sản xuất
- Số lượng đủ theo số lượng trên hoá đơnĐại diện kỹ thuật
Trang 25Căn cứ vào hoá đơn và bản kiểm nghiệm thủ kho viết phiếu nhập kho.Rồi đưa cho kế toán để kế toán ghi đơn giá Sau khi tính đơn giá xong vàtính ra số tiền của từng thứ vật tư, sản phẩm, hàng hoá Phiếu nhập khođược lập thành 2 liên: liên 1 do người nhập cần mang phiếu đến kho đểnhập vật tư, liên 2 do thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho (thủ kho chỉ theo dõi
về mặt số lượng) Sau đó định kỳ từ 3 – 5 ngày toàn bộ phiếu nhập khođược chuyển cho phòng kế toán NVL để ghi vào sổ kế toán theo dõi cả về
số lượng và giá trị Khi nhập kho xong, thủ kho ghi ngày, tháng , năm nhậpkho và cùng người nhập ký vào phiếu
Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) được lập như sau:
Trang 26Biểu số 5
Đơn vị: Công ty cổ phần Đức Việt
Địa chỉ: MST: 010104538
Mã số: 01 – VTBan hành theo quyết định số:
15/2006 QB – BTC ngày 20/3/2006Của Bộ Trưởng Bộ Tài chính
Ngày 04 tháng 06 năm 2006 Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 111
Họ tên người giao nhận: Trần Anh Toàn
Theo hoá đơn số: 0084273 ngày 04 tháng 06 năm 2006 của Công ty
Chứngtừ
thựcnhập
Thủ kho (ký tên)