1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm cho chuỗi giá trị tôm tỉnh bến tre

149 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó cho thấy được vai trò của chính quyền địa phương và các ban ngành có liên quan tại tỉnh Bến Tre về vấn đề VSATVSTP là rất quan trọng để cải thiện thực trạng mất VSATVSTP hiện nay

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-

LÊ MINH TRUYỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ÁP DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-

LÊ MINH TRUYỀN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM CHO CHUỖI GIÁ TRỊ TÔM TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 3

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU……… 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài……… 1

1.2 Mục đích và nội dung nghiên cứu……… 4

1.2.1 Mục đích nghiên cứu……… 4

1.2.2 Nội dung nghiên cứu……… 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 5

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu……… 5

1.3.2 Phạm vị nghiên cứu……… 5

1.4 Phương pháp nghiên cứu……… 5

1.5 Đối tượng khảo sát……… 5

1.6 Dữ liệu phân tích……… 6

1.7 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu……… 6

1.8 Kết cấu luận văn……… 6

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC BÀI NGHIÊN CỨU TRƯỚC……… 7

2.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết……… 7

2.1.1 Khái niệm về chuỗi giá trị……… 7

2.1.2 Chuỗi giá trị thủy sản tôm nuôi……… 14

2.1.3 Chính sách quản lý vệ sinh thực phẩm trong chuỗi giá trị của nhà nước……… 16

2.2 Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài……… 17

2.2.1 Nghiên cứu trong nước……… 17

2.2.2 Nghiên cứu tại nước ngoài……… 20

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU……… 24

3.1 Khung phân tích và tiêu chí đánh giá……… 24

Trang 4

3.2.1 Nguồn thông tin thu thập từ cấp TW ……… 24

3.2.3 Nguồn thông tin thu thập từ các tác nhân tham gia trong chuỗi……… 27

4.1.1 Tình hình phát triển ngành thủy sản và nuôi tôm tại Việt Nam……… 32

4.1.2 Các chính sách QLVSATTP với ngành thủy sản đối với chuỗi giá trị

4.2 Tổng quan về các chính sách QL VSATTP đối với ngành TS và ngành tôm tại tỉnh Bến Tre hiện nay……… 40 4.3 Thực trạng quản lý an toàn về sinh thực phẩm trong chuỗi giá trị tôm

4.3.1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, hoạt động thực thi chính sách

4.3.2 Vai trò, chức năng, năng lực kiểm soát VSATTP của các tác nhân

4.4 Đánh giá tổng hợp vấn đề về QL VSATTP ở chuỗi giá trị tôm Bến

4.4.1 Những rủi ro trong công tác quản lý VSATTP đối với các khâu của

4.4.2 Sơ đồ quản lý VSATTP cho chuỗi giá trị tôm ở Bến Tre……… 64

Trang 5

5.1 Kết luận……… 66

5.2 Giải pháp chính sách……… 67

5.2.1 Đối với các nguồn cung cấp đầu vào và các hộ nuôi tôm giống, tôm thương phẩm……… 67

5.2.2 Đối với các công ty chê biến xuất nhập khẩu……… 69

5.2.3 Đối với các tổ chức, cơ quan hỗ trợ có liên quan……… 70

5.2.4 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về VSATTP………

5.3 Hạn chế của đề tài………

71

72

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an

toàn th ực phẩm áp dụng cho chuỗi giá trị tôm Bến Tre” là công trình nghiên cứu

chưa từng được công bố trong bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

TP Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 9 năm 2016

Người thực hiện

Lê Minh Truyền

Trang 7

Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

GAP Good Agricultural Practices Thực hành nông nghiệp tốt

Agro-Forestry-Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản

thôn

UNDP United Nations Development

Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Economics and Planning

Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả sản xuất thủy sản năm 2015……… 32 Bảng 4.2 Bảng tổng hợp tình hình kiểm tra điều kiện đảm bảo ATTP nông, thủy sảnnăm 2015……….45

Trang 9

DANH MUC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Sản lượng thủy sản Việt Nam từ 1995 – 2015……….31

Hình 4.2.Chuỗi giá trị ngành nuôi trồng thủy sản (Nguồn: VASEP, năm2015)………34

Hình 4.3 Mối liên kết dọc giữa các chủ thể trong ngành TS (Nguồn: VASEP, năm 2015)………34

Hình 4.4 Sơ đồ quản lý VSATTP đối với khâu cung cấp con giống………58

Hình 4.5.Sơ đồ quản lý VSATTP đối với khâu cung cấp thức ăn, thuốc thú y thủy sản, hóa chất đến người nuôi………59

Hình 4.6 Sơ đồ quản lý VSATTP đối với khâu thu mua……….61

Hình 4.7.Sơ đồ quản lý VSATTP đối với khâu chế biến đến tiêu thụ……….62

Hình 4.8 Sơ đồ quản lý VSATTP cho chuỗi giá trị tôm ở Bến Tre……… 63

Trang 10

CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU

1.1 Tính c ấp thiết của đề tài

Theo số liệu của Hải quan Việt Nam, tổng giá trị xuất khẩu tôm của Việt Nam

trong 10 tháng đầu năm nay đạt 2,5 tỷ USD; giảm 26,7% so với cùng kỳ năm 2014

Xuất khẩu tôm Việt Nam trong tháng 10/2015 đạt trên 327 triệu USD, tăng 7,3% so

với tháng 9/2015, tuy nhiên vẫn giảm 21,7% so với cùng kỳ năm 2014 Theo Bộ

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT), năm 2015 là năm khó khăn đối

với ngành thủy sản (TS), cả người nuôi lẫn doanh nghiệp (DN) xuất khẩu đều

không đạt kết quả như mong muốn Kim ngạch xuất khẩu TS cả nước năm 2015

ước khoảng 6,7 tỉ USD, giảm 14,5% so năm 2014 Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu

TS Việt Nam (VASEP) nhìn nhận, đây là lần đầu tiên cả 3 mặt hàng chính (cá tra,

cá ngừ, tôm) của xuất khẩu TS Việt Nam đều tuột dốc; riêng con tôm chỉ về đích

hơn 3 tỉ USD, giảm khoảng 1 tỉ USD so năm 2014

Thủy sản Việt Nam đã bộc lộ nhiều lỗ hổng lớn trong dây chuyền sản xuất,

công nghệ chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, đảm bảo chất lượng và vệ

sinh an toàn thực phẩm.Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 9 tháng đầu

năm có tới 35 lô hàng thủy sản của Việt Nam khi xuất khẩu (XK) vào thị trường

Hoa Kỳ bị cảnh báo vi phạm chỉ tiêu hóa chất, kháng sinh Vi phạm này tăng 6 lần

so với năm 2014.Bên cạnh đó, ở thị trường Australia , EU và Nhật Bản cũng có 30

lô hàng bị cảnh báo nhiễm hóa chất và kháng sinh Hơn nữa, số lượng hàng bị cảnh

báo có các chỉ tiêu hóa chất, kháng sinh cấm như Chloramphenicol, Enro

floxacin…tăng gấp nhiều lần so với các năm trước Một phần nguyên nhân của tình

trạng mất vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTPVSATTP) được phía

NAFIQAD chỉ ra Theo cơ quan này, phần lớn những lô hàng bị cảnh báo dư chất

kháng sinh được các doanh nghiệp, đại lý thu gom từ nhiều cơ sở nuôi nhỏ lẻ nên

khó kiểm soát Các cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa tuân thủ thời gian ngừng sử dụng

thuốc trước ngày thu hoạch, lạm dụng kháng sinh cấm để điều trị bệnh hay cho vào

thức ăn chăn nuôi Theo Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản

Style Definition: Heading 4: Font: (Default)

Times New Roman, Indent: First line: 0.39", Space After: 6 pt

Style Definition: Heading 2: Space Before:

pt

Style Definition: Heading 1: Font: (Default)

Times New Roman, Vietnamese

Formatted: Width: 8.27", Height: 11.69",

Header distance from edge: 0.75"

Formatted: Font: 16 pt, Bold, Kern at 16 pt Formatted: Indent: First line: 0.39"

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt

Trang 11

(NAFIQAD), trong 9 tháng đầu năm, Việt Nam có tới 165 lô hàng thủy sản bị phát

hiện vi phạm quy định đảm bảo vệ sinh An toàn vệ sinh an toàn thực phẩm

(ATVSTPVSATTP) Như vậy, tổng số vi phạm VSATTPATVSTP chỉ trong 9

tháng đầu năm 2015 đã cao hơn cả năm 2014 Bên cạnh đó, tổng số lô hàng thủy

sản bị cảnh báo tại thị trường các nước đã gần bằng cả năm ngoái (181 lô so với 187

lô) Cũng theo cơ quan này, tính từ năm 2014 đến nay đã có gần 32.000 tấn hàng bị

trả về Riêng 9 tháng đầu năm nay, Việt Nam có đến 582 lô hàng bị 38 nước trả lại

Có nhiều nguyên nhân khiến hàng thủy sản Việt Nam bị trả về, một phần

nguyên nhân của tình trạng mất VSATTPATVSTP được phía NAFIQAD chỉ ra

Theo cơ quan này, phần lớn những lô hàng bị cảnh báo dư chất kháng sinh được các

doanh nghiệp, đại lý thu gom từ nhiều cơ sở nuôi nhỏ lẻ nên khó kiểm soát Các cơ

sở nuôi trồng thủy sản chưa tuân thủ thời gian ngừng sử dụng thuốc trước ngày thu

hoạch, lạm dụng kháng sinh cấm để điều trị bệnh hay cho vào thức ăn chăn nuôi…

Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp có hệ thống tự kiểm soát nhưng hoạt động

không hiệu quả, nhiều khi chỉ mang tính hình thức

Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), các

đối tượng nuôi thủy sản chủ lực của tỉnh Bến Tre như tôm biển, cá tra, nghêu, sò

đều phát triển khá mạnh 5 năm qua, diện tích nuôi trồng thủy sản tăng từ 42.407ha

lên 46.800ha, sản lượng ước đạt 251.500 tấn (tăng 49%), giá trị ước đạt 7.904 tỷ

đồng, tăng 52,03% Trong đó, tôm chân trắng phát triển vượt bậc trong giai đoạn

2010 - 2015, từ 528ha năm 2010 đến nay là 7.500ha, đánh dấu bước phát triển mạnh

về con tôm chân trắng, hình thành những vùng sản xuất chuyên canh tập trung, tay

nghề kỹ thuật của người nuôi ngày một nâng cao, chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu

cầu phục vụ chế biến xuất khẩu Nhuyễn thể phát triển ổn định thông qua hình thức

quản lý cộng đồng và đã được Hội đồng Biển quốc tế cấp chứng nhận MSC Tôm

càng xanh phát triển khá mạnh với hình thức nuôi mới là bán thâm canh và phương

thức nuôi truyền thống trong mương vườn, xen lúa, góp phần nâng cao hiệu quả sử

dụng đất đai, nâng cao thu nhập cho người dân

Formatted: Space Before: 6 pt

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt

Trang 12

Năm qua, tổng diện tích thiệt hại trên tôm biển nuôi thâm canh, bán thâm canh

chiếm gần 20% nên sản lượng chỉ đạt 47.400 tấn, giảm gần 13% so với năm 2014

Theo dự báo, hiện tượng Elnino sẽ gây hạn hán kéo dài, độ mặn tăng cao ảnh hưởng

trực tiếp đến hoạt động nuôi trồng thủy sản trong năm 2016 Bên cạnh đó, theo nhận

định của Hiệp hội chế biến thủy sản Việt Nam (VASEP), mặt hàng thủy sản đang

trong vòng điều chỉnh mặt bằng giá xuống thấp, do cạnh tranh nguồn cung tăng

Trong quá trình phát triển, nhiều tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn quốc tế được

đưa vào áp dụng trong nuôi trồng thủy sản, nhiều cơ sở nuôi đã được chứng nhận

đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, ASC, BAP, AquaGAP và MSC

Tuy nhiên, trong thời gian qua, tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa

bàn tỉnh diễn biến rất phức tạp Rất nhiều loại thực phẩm không bảo đảm vệ sinh,

không an toàn đang được lưu hành trên thị trường, ảnh hưởng không tốt đến sức

khỏe người tiêu dùng như sữa nhiễm melamine, rượu chứa nhiều methanol, ô mai,

xí muội nhiễm chì (Pb), thịt đông lạnh nhập khẩu không rõ nguồn gốc, nhiễm vi

sinh vật và có nhiều tạp chất, hết hạn sử dụng vẫn tiêu thụ trên thị trường; việc giết

mổ và chế biến các loại gia súc, gia cầm không bảo đảm điều kiện vệ sinh; việc sử

dụng hóa chất ngoài danh mục cho phép trong sản xuất chế biến thực phẩm, tình

trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc kháng sinh trong nông nghiệp không

đúng quy định còn khá phổ biến

Nuôi tôm ở Bến Tre phát triển nhanh, song một số nơi còn mang tính tự phát

trong khi hàng loạt các vấn đề phục vụ sản xuất chưa đáp ứng kịp, đã dẫn đến tôm

nuôi thường xuyên bị bệnh Cho nên để thu được kết quả thì người nuôi phải sử

dụng thuốc kháng sinh phòng trị bệnh cho tôm Hiện nay, các nước nhập khẩu đã sử

dụng hàng rào kỹ thuật đưa vấn đề dư lượng kháng sinh trong sản phẩm Chính vì

vậy, muốn sản phẩm tôm xuất khẩu được thì phải thực hiện các biện pháp sau để

vượt qua rào cản này.Việc kiểm soát VSATTP hiện nay đang là vấn đề khó khăn,

các cấp chính quyền phải tăng cường sự chỉ đạo, kiểm tra, cần có sự phối hợp đồng

bộ chặt chẽ giữa ba ngành Y tế- Công thương – Nông nghiệp và PTNT, xác định rõ

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Trang 13

vai trò của từng ngành, tăng cường giáo dục tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong

nhân dân pháp luật và kiến thức về VSATTP Để từng người dân thấy được lợi ích

thiết thực mà có hành vi ứng xử thích hợp Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh việc tập

huấn kỹ thuật, phổ biến rộng rãi mô hình sản xuất thực phẩm an toàn, thực phẩm

sạch cho người dân

Qua đó cho thấy được vai trò của chính quyền địa phương và các ban ngành

có liên quan tại tỉnh Bến Tre về vấn đề VSATVSTP là rất quan trọng để cải thiện

thực trạng mất VSATVSTP hiện nay tại tỉnh Bến Tre nhằm nâng cao giá trị sản

phẩm tôm nuôi trong chuỗi giá trị tôm tại tỉnh Bến Tre.Chính vì vậy tôi đã chọn đề

tài “Đánh giáHoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực

phẩm áp dụng cho chuỗi giá trị tôm tỉnh Bến Tre” làm đề tài nghiên cứu cho luận

văn của mình

1.2 M ục đích tiêu và nhi ệm vụnội dung nghiên c ứu

1.2.1 M ục đích tiêu nghiên c ứu

Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm gia tăng giá trị sản phẩm tôm nuôi trong

chuỗi giá trị tôm nuôi tại tỉnh Bến Tre

- Đánh giá thực trạng về quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm áp

dụng trong lĩnh vực thủy sản và chuỗi giá trị tôm tại tỉnh BếnTre

- Đưa ra một số giải pháp nhằm gia tăng quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh

thực phẩm áp dụng cho chuỗi giá trị tôm nuôi của tỉnh Bến Tre

1.2.2 Nhi ệm vụNội dung nghiên c ứu

Luận văn tập trung vào các nhiệm vụnội dungnghiên cứu sau:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chuỗi giá trị áp dụng cho ngành thủy sản

và đặc biệt là tôm nuôi để từ đó có cái nhìn tổng quan về lĩnh vực này

- Nghiên cứu chính sách quản lý nhà nước hiện hành về an toàn vệ sinh thực

phẩm áp dụng chochuỗi giá trị thủy sản và tôm nuôi tại tỉnh Bến Tre

Formatted: Font: (Default) Times New Roma Formatted: Indent: First line: 0.2", Space

Trang 14

- , từ đó pPhân tích đưa ra những thành quả và những hạn chế hiện đang còn

tồn đọng tại của hệ thống quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm ở Bến Tre

làm kìm hãm sự gia tăng phát triển của chuỗi giá trị tôm nuôi tại Bến Tre

- Đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm gia tăng hiệu quả quản lý nhà nước về

VSATTP áp dụng cho chuỗi giá trị tôm tỉnh Bến Tre

- Đưa ra các đtrản lý nhà nước về VSATTP áp dụng cho chuỗi giá trị tôm tỉnh

Bến Tre.g chochuỗi giá trị thủy sản và tôm nuôi tại tỉnh Bến Treực này.m

1.3 Đối tượng nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

1.3 Đra các đcác đng ngh giuôi tớc

1.3.1 Đ các đng nghiên cgh

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phương thức đánh giá công tác quản lý

VSATTP trong chuỗi giá trị tôm tỉnh Bến Tre

Nghiên cứu về chuỗi giá trị tôm nuôi tại tỉnh Bến Tre và quản lý nhà nước ảnh

hưởng tới việc gia tăng quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm áp dụng cho

chuỗi giá trị tôm nuôi

1.3.2 Ph ạm v ị vi nghiên c ứu

- Giới hạn về không gian: Luận văn nghiên cứu áp dụng tại các tác nhân tham

gia chuỗi giá trị tôm nuôi tại địa bàn tỉnh Bến Tre

- Giới hạn về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu chuỗi giá trị tôm

nuôi tại tỉnh Bến Tre trong giai đoạn từ năm 2011-2015, các giải pháp gia tăng

chuỗi giá trị trong thời gian 2016-2020

- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Luận văn chỉ áp dụng chính sách gia tăng

chuỗi giá trị tôm nuôi trong tỉnh Bến Tre

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font color: Red

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Bold, Italic, English (U.S.) Formatted: Font color: Text 1

Formatted: Font color: Text 1, English (U.S.) Formatted: Font: (Default) Times New Roma Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Not Bold, Not Italic, Font color: Text 1

Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Trang 15

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp phân tích và tổng hợp:

- Phân tích tình hình thực thi chính sách VSATTP của các cơ quan quản lý nhà

nước và các tách nhân tham gia trong chuỗi giá trị tôm tại tỉnh Bến Tre

- Tổng hợp các hạn chế công tác quản lý và các nguy cơ mất VSATTP có thể

xảy ra trong chuỗi từ đó đưa ra các chính sách phù hợp nhằm khắc phục những hạn

chế

1.5 Đối tượng khảo sát

Phỏng vấn các cơ quan quản lý nhà nước về VSATTT: Sở Nông nghiệp và

PTNT Bến Tre, Chi cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản Bến Tre, Chi cục

thủy sản Bến Tre, Thanh tra Sở Nông nghiệp và PTNT Bến Tre

Phỏng vấn các tác nhân tham gia trong chuỗi: Đại lý cung cấp con giống,

thuốc, hóa chất, thức ăn thủy sản; Đại lý thu mua; Người nuôi; Nhà máy chế biến

1.6 Dữ liệu phân tích

Dữ liệu thứ cấp: Số liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục Thủy sản,

Sở Nông nghiệp và PTNT Bến Tre, Chi cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản

Bến Tre, Chi cục thủy sản Bến Tre, Thanh tra Sở Nông nghiệp và PTNT Bến Tre

Dữ liệu sơ cấp: Số liệu điều tra phỏng vấn của tác giả

1 47 Nh: Số liệu điều tra phỏngĐóng góp cố liệu đi nghiên cli

Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề về lý thuyết và

thực tiễn của chuỗi giá trị tôm nuôi, quản lý VSATVSTP của nhà nước trong ngành

thủy sản và tôm nuôi

Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến việc quản lý VSATTPATVSTP của

nhà nước nhằm gia tăng hiệu quả quản lý VSATTPATVSTPcho chuỗi giá trị tôm

Formatted: Font: Bold Formatted: Indent: First line: 0", Space

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Condensed by 0.2 pt

Trang 16

nuôi tại tỉnh Bến Tre trong mối quan hệ mật thiết với hiệu quả kinh tế và khả năng

cạnh tranh của sản phẩm tôm nuôi

Chỉ ra những hạn chế và bất cập về dòng thông tin, về quan hệ liên kết hợp tác

giữa chính quyền địa phương và hộ nuôi tôm, quá trình tạo giá trị và sự bất hợp lý

trong quá trình quản lý VSATTPATVSTP đối với ngành, làm sáng tỏ những

nguyên nhân dẫn đến sự thua thiệt của sản phẩm tôm nuôi trong quá trình phân

phối

Trên cơ sở đó,luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao tính

qhiệu quả quản lý VSATTPATVSTPcủa nhà nước với ngành thủy sản và tôm nuôi tại

tỉnh Bến Tre

1 58 Kết cấu luận văn

Bố cục của luận văn:

Chương 1: Mở đầu – - Bối cảnh vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và các bài nghiên cứu trước

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Formatted: Condensed by 0.3 pt

Formatted: English (U.S.) Formatted: Indent: First line: 0.5"

Trang 17

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC

BÀI NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1 T ổng quan cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái ni ệm về chuỗi giá trị

2.1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị

Ý tưởng về chuỗi giá trị hoàn toàn mang tính trực giác Chuỗi giá trị nói đến

tất cả những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc

còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến khi phân phối đến

người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng (Kaplinsky 1999, trang 121;

Kaplinsky và Morris 2001, trang 4) Tiếp đó, một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả

những người tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi

Định nghĩa này có thể giải thích theo nghĩa hẹp hoặc rộng

Theo nghĩa hẹp là một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt động thực hiện

trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Các hoạt động này có thể

gồm: giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản

xuất tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi… Tất cả những hoạt động

này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng

Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều

người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương

nhân, người cung cấp dịch vụ ) để biến một nguyên liệu thô thành sản phẩm được

bán lẻ Chuỗi giá trị rộng bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển

đổi theo các mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh lắp ráp, chế

biến… Cách tiếp cận theo nghĩa rộng không xem xét các hoạt động do một doanh

Trang 18

nghiệp duy nhất tiến hành mà nó xem xét cả các mối liên kết ngược và xuôi cho đến

khi nguyên liệu thô được sản xuất, được kết nối đến người tiêu dùng cuối cùng

Khái niệm chuỗi giá trị bao hàm cả các vấn đề về tổ chức và điều phối, các chiến

lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong chuỗi

Khái niệm chuỗi giá trị (value chain) được Michaeếal Porter đưa ra lần đầu

vào năm 1985, ông cho rằng công cụ quan trọng của doanh nghiệp để tạo ra giá trị

lớn hơn cho khách hàng chính là chuỗi giá trị.Về thực chất, đây là một tập hợp các

hoạt động nhằm thiết kế, sản xuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của

doanh nghiệp Chuỗi giá trị bao gồm 9 hoạt động tương ứng về chiến lược tạo ra giá

trị cho khách hàng, trong đó, chia ra 5 hoạt động chính (cung ứng đầu vào, quá trình

sản xuất, phân phối sản phẩm, marketing -bán hàng và dịch vụ) và 4 hoạt động hỗ

trợ (quản trị tổng quát, quản trị nhân sự, phát triển công nghệ và hoạt động thu

mua) Tiếp đó, Kaplinsky và Morris (2006) mở rộng khái niệm và cho rằng: chuỗi

giá trị là nói đến một loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm (hoặc

một dịch vụ) từ lúc còn là ý tưởng, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, đến

khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và loại bỏ sau khi đã sử dụng Một khái

niệm liên quan tới chuỗi giá trị là chuỗi cung ứng (supply chain) xuất hiện từ những

năm 60 của thế kỉ XX Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản

phẩm hay dịch vụ vào thị trường (Lambert và Cooper, 2000)

Một cách khái quát “Chuỗi giá trị” có nghĩa là:

- Một chuỗi các quá trình sản xuất (các chức năng) từ cung cấp các đầu vào cho

một sản phẩm cụ thể tới sản xuất sơ bộ, chế biến, marketing và tiêu thụ cuối cùng

- Sự sắp xếp có tổ chức, kết nối và điều phối nhà sản xuất, thương gia và nhà

phân phối liên quan đến một sản phẩm cụ thể

- Một mô hình kinh tế trong đó kết nối việc lựa chọn sản phẩm và công nghệ

thích hợp, với cách thức tổ chức các đối tượng liên quan để tiếp cận thị trường

Có ba luồng nghiên cứu chính về khái niệm chuỗi giá trị:

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

After: 6 pt

Formatted: Condensed by 0.2 pt

Trang 19

- Phương pháp filiere

- Khung khái niệm do Porter lập ra (1985)

- Phương pháp toàn cầu do Kaplinsky đề xuất (1999), Gereffi (1994; 1999;

2003), Gereffi và Korzeniewics (1994)

Phương pháp chuỗi giá trị chủ yếu là một công cụ mô tả để xem xét các tương tác

giữa những người tham gia khác nhau Là một công cụ có tính mô tả, nó có những lợi thế

khác nhau ở chỗ nó buộc người phân tích phải xem xét cả các khía cạnh vi mô và vĩ mô

trong các hoạt động sản xuất và trao đổi Phân tích trên các cơ sở các hàng hoá có thể cho

biết nhiều hơn về cơ cấu tổ chức và chiến lược của những người tham gia khác nhau

Phương pháp Filiere

Cách tiếp cận theo phương pháp “filière”– Phân tích ngành hàng CCA –

Commodity Chain Analysiscó cácđặc điểm chính là: 1) tập trung vào những vấn đề

của các mối quan hệđịnh lượng vàvật chất trong chuỗi; 2) sơ đồ hóa các dòng chảy

của hàng hóa vật chất và 3) sơ đồ hóa các quan hệ chuyển dạng sản phẩm.Trong

phương pháp phân tích ngành hàng có hai đường lối phân tích chính.Đường lối thứ

nhất tập trung vào đánh giá kinh tế và tài chính, mà chủ yếu là tập trungvào phân

tích việc tạo ra thu nhập và phân phối thu nhập trong ngành hàng, tách chi phí và

thu nhập giữa các thành phần thương mại địa phương và quốc tế, và phân tích vai

trò của ngành hàng đối với nền kinh tế quốc gia và sựđóng góp của nó vào GDP

Đường lối thứhai tập trung vào phân tích chiến lược, đánh giá sự ảnh hưởng lẫn

nhau của các mục tiêu, sựràng buộc và kết quả của từng tác nhân tham gia ngành

hàng; xây dựng các chiến lược cá nhân và tập thể

Khung phân tích của Porter

Porter (1985) đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công

ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà

cung cấp, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh Ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của

một doanh nghiệp có thể được tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho

khách hàng một mặt hàng (hoặc dịch vụ) có giá trị tương đương với đối thủ cạnh

Trang 20

tranh của mình nhưng với chi phí thấp hơn (chiến lược giảm chi phí) như thế nào?

Cách khác là làm thế nào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà

khách hàng muốn mua với giá cao hơn (chiến lược tạo sự khác biệt)?

Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng như một khung khái

niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh (thực

tế và tiềm tàng) của mình Đặc biệt, Porter lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh

tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể.Một công ty cần

được phân tách thành một loạt các hoạt động và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh

trong một (hoặc nhiều hơn) những hoạt động đó Porter phân biệt giữa các hoạt

động sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng thêm giá trị cho sản xuất hàng hoá (hoặc dịch

vụ) và các hoạt động hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản

phẩm Trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị không trùng với ý

tưởng về chuyển đổi vật chất

Porter giới thiệu ý tưởng,theo đó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liên

quan đến quy trình sản xuất Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phân tích bằng

cách xem chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tư đầu vào, hậu cần, hậu cần

bên ngoài, tiếp thị bán hàng, các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ như lập kế hoạch

chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu Do vậy trong khung phân

tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp dụng trong kinh doanh Kết quả là phân

tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết định quản lý và chiến lược điều hành

Phương pháp tiếp cận toàn cầu

Gần đây nhất, khái niệm các chuỗi giá trị được áp dụng để phân tích toàn cầu

hoá (Gereffi and Korzeniewicz1994; Kaplinsky 1999) Tài liệu này dùng khung

phân tích chuỗi giá trị để tìm hiểu các cách thức mà các công ty và các quốc gia hội

nhập toàn cầu và để đánh giá các yếu tố quyết định đến phân phối thu nhập toàn cầu

Kaplinsky và Morris (2001) quan sát được rằng trong quá trình toàn cầu hóa khoảng

cách thu nhập trong và giữa các nước tăng lên

Trong khuôn khổ chuỗi giá trị, các mối quan hệ thương mại quốc tế được coi là

một phần của các mạng lưới những nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và bán lẻ;

Formatted: Condensed by 0.3 pt Formatted: Condensed by 0.3 pt

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

After: 6 pt

Trang 21

trong đó tri thức và quan hệ được phát triển để tiếp cận được các thị trường và các

nhà cung cấp Trong bối cảnh này, sự thành công của các nước đang phát triển và của

những người tham gia thị trường ở các nước đang phát triển phụ thuộc vào khả năng

tiếp cận các mạng lưới này KaplinskyvàMorris(2001) nhấn mạnh rằng không có

cách nào “đúng” để phân tích chuỗi giá trị mà phương pháp được chọn chủ yếu dựa

vào câu hỏi nghiên cứu đang tìm câu trả lời Dù sao, bốn khía cạnh phân tích trong

chuỗi giá trị như được áp dụng trong nông nghiệp cũng rất đáng lưu ý

Thứ nhất, ở mức độ cơ bản nhất, phân tích chuỗi giá trị bằng cách lập sơ đồ một

cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một hoặc

nhiều sản phẩm cụ thể Việc lập sơ đồ này đánh giá các đặc điểm của những người

tham gia, cơ cấu lãi và chi phí, dòng hàng hóa trong chuỗi, đặc điểm việc làm, khối

lượng và điểm đến của hàng hóa được bán trong nước và nước ngoài

(KaplinskyvaMorris Kaplinsky và Morris 2001) Những chi tiết này có thể thu thập

được nhờ kết hợp điều tra thực địa, thảo luận nhóm tập trung, PRA, phỏng vấn thông

tin và số liệu thứ cấp

Thứ hai là phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác định sự

phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi.Có nghĩa là, phân tích lợi

nhuận và lợi nhuận biên trên một sản phẩm trong chuỗi để xác định ai được hưởng

lợi nhờ tham gia chuỗi và những người tham gia nào có thể được hưởng lợi nhờ

được tổ chức và hỗ trợ nhiều hơn.Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh của

các nước đang phát triển (và đặc biệt là nông nghiệp), với những lo ngại rằng người

nghèo nói riêng dể bị tổn thương trước quá trình toàn cầu hoá (Kaplinsky va và

Morris 2001) Có thể bổ sung phân tích này bằng cách xác định bản chất việc tham

gia trong chuỗi để hiểu được các đặc điểm của những người tham gia

Thứ ba, phân tích chuỗi giá trị có thể dùng để xác định vai trò của việc nâng

cấp trong chuỗi giá trị Nâng cấp gồm cải thiện chất lượng và thiết kế sản phẩm

giúp nhà sản xuất thu được giá trị cao hơn hoặc đa dạng hóa dòng sản phẩm Phân

tích quá trình nâng cấp gồm đánh giá khả năng sinh lợi của các bên tham gia trong

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Trang 22

chuỗi cũng như thông tin về các cản trở đang tồn tại, các vấn đề quản trị có vai trò

then chốt trong việc xác định những hoạt động nâng cấp đó diễn ra như thế nào?

Ngoài ra cơ cấu của các quy định, rào cản gia nhập, hạn chế thương mại, các tiêu

chuẩn có thể tiếp tục tạo nên và ảnh hưởng đến môi trường mà các hoạt động nâng

cấp diễn ra

Cuối cùng, phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị trong

chuỗi giá trị.Quản trị trong chuỗi giá trị nói đến cơ cấu các mối quan hệ và cơ chế

điều phối tồn tại giữa các bên tham gia trong chuỗi giá trị Quản trị quan trọng từ

góc độ chính sách thông qua xác định các sắp xếp về thể chế có thể cần nhắm tới để

nâng cao năng lực trong chuỗi giá trị, điều chỉnh các sai lệch về phân phối và tăng

giá trị gia tăng trong ngành

2.1.1.2.Quản trị chuỗi giá trị

Quản trị chuỗi là mối quan hệ giữa các bên tham gia và các cơ chế, thể chế mà

thông qua đó các hoạt động điều phối phi thị trường được thực hiện (Humphrey &

Schmitz, 2002)

Gereffi,Humphrey và Timothy Sturgeon, trong nghiên cứu “Quản trị chuỗi giá

trị toàn cầu” đã đưa ra năm mô hình quản trị: quản trị theo thịtrường, quản trị theo

chuỗi giá trị mẫu, quản trị theo chuỗi giá trị quan hệ, quản trịtheo chuỗi giá trị phụ

thuộc, và cuối cùng là quản trị theo cấp bậc

Khi quá trình sản xuất đi vào giai đoạn chuyên biệt hoá, cạnh tranh dựa

trêncác tiêu chí mới như chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm,

antoàn vệ sinh thực phẩm … thì các hình thức quản trị mạng lưới (chuỗi giá trị mẫu,

chuỗi giá trị quan hệ, chuỗi giá trị phụ thuộc) sẽ trở nên quan trọng hơn Quản trị

chuỗi theo cấp bậc đặc trưng của quản trị này là hội nhập theo chiều dọc xảy ra khi

chủ thể chủ đạo có khả năng kiểmsoát hoàn toàn rủi ro trong toàn chuỗi (thường

xảy ra trong cùng một công ty là quản trị từ quản lý đến nhân viên, từ công ty mẹ

đến công ty con) Trong khi quản trị theo thị trường là hình thức quản trị đơn giản,

cơ chế trung tâm là giá cả,thì các mối quan hệ phụ thuộc lại nói đến một hình thức

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Trang 23

quản trị trong đó những nhà cung cấp nhỏ phải lệ thuộc vào một công ty đầu mối

lớn hơn nhiều

2.1.1.3 B ản đồ chuỗi giá trị và lập bản đồ chuỗi giá trị

Bản đồ chuỗi giá trị là một hình thức trình bày bằng hình ảnh (sơ đồ) vềcác tác

nhân (chủ thể) tham gia chuỗi giá trị, Sơ đồ chuỗi giá trị có thể cho thấy được toàn

bộ hệ thống từ khi khởi đầu đến khi tạo thành sản phẩm để giúp nhà quản lý, kỹ sư,

công nhân sản xuất, người lập chương trình, nhà cung cấp và khách hàng nhận ra sự

lãng phí và xác định nguyên nhân của nó từ đó đưa ra những chiến lược để cải tiến

phù hợp

Người tiêu dùng (Thị trường)

Người tiêu dùng (Thị trường)Chế Người tiêu dùng (Thị trường) Nậu, Người tiêu dùng (Thị trường)Thu Người tiêu dùng (Thị trường)nuôi Người tiêu dùng (Thị trường)Cung

Bán lẻ ( Điểm

BH cuối cùng

Hoạt động Thươngmại

Chuyển đổi

Sản xuất

Đầu vào cụ thể

Formatted: Indent: First line: 0.39"

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 11 pt, English (U.S.)

Formatted: Font: 11 pt

Formatted: Font: 11 pt Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 11 pt

Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 11 pt

Formatted: Font: 11 pt

Formatted: Font: 11 pt

Formatted: Font: 11 pt

Formatted: Font: 11 pt

Trang 24

Sơ đồ 1: Bản đồ chuỗi giá trị ( Nguồn: Filière)

2.1.1.4 Người vận hành chuỗi giá trị

Người vận hành chuỗi là các chủ thể tham gia trong chuỗi Đối với các chuỗi

giá trị thuỷ sản, những người vận hành điển hình là sản xuất (đánh bắt, hoặc nuôi trồng

thuỷ sản, hoặc kết hợp cả hai), chế biến, phân phối, tiếp thị và tiêu dùng cuối cùng

2.1.1.5 Nội dung phân tích

Ngưưgn xuíchội dung t, hoặc nc đ xu tham gia trong chu h Đố ham gia trong

chuhu hoặc nuôi trồng thuỷ sản, hoặc kếđi ham gia trs ham gia trong chu chuhu

hoặc nuôi trồng thuỷ sản, hoặc kết hợp cả hai), chế biến, phân phối, tiếp thị và tiêu

dùng cuối

2.1.1.5 Nchu chuhu ho chuhu hoặc nuôi trồng,

- Đánh giá hiện trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ của ngành hàng;

- Phân tích chức năng và hoạt động của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị

- Phân tích mối liên kết giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị

- Phân tích kinh tế của chuỗi giá trị

- Đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong chuỗi giá trị

2.1.1.6 Ý nghĩa thực tiễn của việc phân tích chuỗi giá trị

Phân tích chuỗi gí trị là quá trình phân tích, đánh giá sản phẩm từ nhiều cấp

độ, nhiều khía cạnh về dòng chảy sản phẩm, các tác nhân liên quan tới sản phẩm,

quan hệ của các tác nhân với nhau v.v Từ đó có thể giúp cho việc xác định những

hạn chế và khó khăn trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, vị trí cạnh tranh

của các tác nhân tham gia vào chuỗi Vì vậy, phân tích chuỗi giá trị trong nông

nghiệp bao gồm các ý nghĩa sau:

Comment [TT1]: Chú ý: tại sao phía tay phải

không phải là các tác nhân khác nhau mà chỉ có

“người tiêu dùng (thị trường)”?

Formatted: Font: Bold Formatted: English (U.S.) Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Font: Italic

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Font: Italic, Condensed by 0.2 p

Formatted: Normal, Indent: First line: 0.39" Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Italic Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Trang 25

Thứ nhất: Lập bản đồ chuỗi giá trị là xây dựng một sơ đồ có thể quan sát bằng

mắt thường về hệ thống chuỗi giá trị giúp cho ta thấy được hoạt động của các tác

nhân tham gia trong chuỗi và các mối quan hệ của các tác nhân tham gia trong chuỗi

Thứ hai: Giúp ta xác định được sự phân phối lợi ích của các tác nhân tham gia

trong chuỗi

Thứ ba: Giúp ta xác định các mối quan hệ giữa các bên tham gia và các cơ

chế, thể chế thông qua đó các hoạt động điều phối phi thị trường được thực hiện

Thứ ba: Giúp ta xác định các mối quan hệ giữa các bên tham gia và các

2.1.2 Chuỗi giá trị thủy sản tôm nuôi

2.1.2 Chua: Giúp ta xác đ đn tôm nuô

Áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị vào trong ngành thủy sản, có thể hiểu chuỗi giá

trị thủy sản (GTTS) là tập hợp các hoạt động từ người sản xuất đến người tiêu dùng

cuối cùng gồm các tác nhân sau: (1)Người sản xuất (người nuôi trồng thủy sản;

người đánh bắt thủy sản); (2) Thu gom; (3) Đại lý thu mua; (4) Sơ chế; (5) Người

chế biến;(6) Thương mại; (7) Người tiêu thụ Đây là những tác nhân trực tiếp tham

gia vào chuỗi giá trị Quan hệ của các tác nhân này dựa trên dòng thông tin, dòng

hàng hóa (dịch vụ) và dòng tiền trên chuỗi.Sựvận động của chuỗi giá trị còn chịu

tác động bởicác tác nhân và yếu tố bên ngoài chuỗi như hệ thống cung ứng, hoạt

động marketing, hệ thống luật pháp, cung cầu hàng hóa

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo xây dựng cơ chế chính sách tạo môi trường pháp

lý cạnh tranh lành mạnh cho các tác nhân tham gia vào chuỗi GTTS thông qua các

hình thức liên kết dọc và ngang theo chuỗi giá trị sản phẩm Cụ thể: Liên kết ngang là

liên kết các đối tượng cùng tham gia trong quá trình sản xuất, kinh doanh; Liên kết

dọc là liên kết theo đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Normal, Indent: First line: 0.2",

Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Trang 26

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị tôm (Nguồn: VASEP)

Doanh nghiệp chế biến thủy sản (CBTS) phải là hạt nhân của chuỗi GTTS, các

tác nhân tham gia vào chuỗi GTTS là các vệ tinh, các vệ tinh liên kết với các tác

nhân thông qua các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và được Nhà nước bảo hộ

thông qua hợp đồng kinh tế

Có thể thấy rằng quản lý nhà nước về chất lượng là hoạt động tổng hợp mang

tính kỹ thuật, kinh tế và xã hội Các hoạt động này nhằm mục tiêu là để đảm bảo

nâng cao chất lượng hàng hóa, hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền lợi tổ

chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng.Các cơ quan quản lý nhà

nước điều hành các hoạt động trên thị trường bằng các văn bản phát luật Đây là các

văn bản hướng dẫn việc thực thi ATVSTP gồm một số nọi dung sau:

- Xây dựng và thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch kế hoạch về

VSATTP;

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về VSATTP,

các quy định và tiêu chuẩn về VSATTP;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa, khắc phục ngộ độc

thực phẩm và bệnh truyền nhiễm qua thực phẩm;

- Quản lý hệ thống kiểm nghiệm, thử nghiệm về VSATTP;

- Quản lý việc công bố tiêu chuẩn VSATTP, chứng nhận đủ điều kiện

VSATTP;…

Người

SX Thu gom

Đại lý mua Sơ chế

Người

chế biến Thương mại tiêu thụ Người

Formatted: English (U.S.) Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Space Before: 3 pt, After: 3 pt

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Trang 27

2.1.3 Chính sách qu ản lý vệ sinh thực phẩm trong chuỗi giá trị của nhà nước

Hiện nay nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập do đó các sản phẩm của

chúng ta muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi sản phẩm của chúng ta phải có tính

cạnh tranh cao như chất lượng, giá cả và vấn đề VSATTP cũng là vấn đề cần đặc biệt

quan tâm Đối với chuỗi giá trị thủy sản việc đảm bảo VSATTP hiện nay là việc làm

hết sức cấp thiết, đây là nhân tố quan trọng không chỉ làm nâng cao giá trị của sản

phẩm mà còn tăng sức cạnh tranh giúp cho ngành thủy sản phát triển bền vững

Chính sách của Nhà nước cần giải quyết được những khó khăn về lợi ích trước

mắt của ngư dân/người nuôi, đồng thời định hướng và dẫn dắt chuỗi liên kết về lâu

dài, có sự điều tiết quản lý, ví dụ có chính sách hạn chế tàu thuyền khai thác, quy

định mùa cấm, vùng cấm/hạn chế đánh bắt; chính sách hỗ trợ tín dụng, bảo hiểm,

chính sách thu hút vốn FDI vào lĩnh vực thủy sản… Cần tăng cường hỗ trợ các tác

nhân tham gia vào chuỗi trong khuyến nông, trong thực hiện các quy định về vệ

sinh an toàn thực phẩm, trong kiểm tra và chứng nhận chất lượng, xây dựng và phát

triển thương hiệu Gia tăng sự hỗ trợ của Nhà nước trong việc thực hiện các quy

định về vệ sinh an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng sản phẩm và phát triển

thương hiệu

Nhà nước đã ban hành các chinh sách vệ sinh an toàn thực phẩm như: Xây

dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể về bảo đảm an toàn thực phẩm, quy hoạch

vùng sản xuất thực phẩm an toàn theo chuỗi cung cấp thực phẩm được xác định là

nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên; Sử dụng nguồn lực nhà nước và các nguồn lực khác

đầu tư nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ phục vụ việc phân tích nguy cơ

đối với an toàn thực phẩm; xây dựng mới, nâng cấp một số phòng thí nghiệm đạt

tiêu chuẩn khu vực, quốc tế; nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm phân tích hiện

có; hỗ trợ đầu tư xây dựng các vùng sản xuất nguyên liệu thực phẩm an toàn, chợ

đầu mối nông sản thực phẩm, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp;

Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đổi mới công nghệ, mở

rộng quy mô sản xuất; sản xuất thực phẩm chất lượng cao, bảo đảm an toàn; bổ

Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Condensed by 0.3 pt

Formatted: Indent: First line: 0.2", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Condensed by 0.1 pt Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Trang 28

sung vi chất dinh dưỡng thiết yếu trong thực phẩm; xây dựng thương hiệu và phát

triển hệ thống cung cấp thực phẩm an toàn; Thiết lập khuôn khổ pháp lý và tổ chức

thực hiện lộ trình bắt buộc áp dụng hệ thống Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực

hành nông nghiệp tốt (GAP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), Phân tích nguy cơ và

kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) và các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tiên

tiến khác trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm; Mở rộng hợp tác quốc tế,

đẩy mạnh ký kết điều ước, thoả thuận quốc tế về công nhận, thừa nhận lẫn nhau

trong lĩnh vực thực phẩm; Khen thưởng kịp thời tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh

doanh thực phẩm an toàn; Khuyến khích, tạo điều kiện cho hội, hiệp hội, tổ chức, cá

nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, tham gia vào các hoạt động

xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm; Tăng

đầu tư, đa dạng các hình thức, phương thức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận

thức người dân về tiêu dùng thực phẩm an toàn, ý thức trách nhiệm và đạo điêu

chuu ưhuẩn khu vực, quốc tế; nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm phân tích hi

2.2 Các nghiên c ứu trong nước và nước ngoài

2.2.1 Nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu chuỗi giá trị mới xuất hiện trong những nămgần

đây và đang phát triển rất mạnh mẽ Dự án “Nâng cao hiệu quả thị trườngcho người

nghèo” (M4P, 2007) đã thực hiện nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trịnhằm tìm giải

pháp hỗ trợ cho người nghèo Các nghiên cứu về chuỗi giá trị baogồm: gạo, chè, cá

tra, ca cao, hàng thủ công bằng cối, rau xanh,…

Hoạt động phát triển chuỗi giá trị của Tổ chức hợp tác kỹ thuật của Đức

(GTZ) ở Việt Nam thực hiện theo phương pháp luận Liên kết Giá trị(ValueLinks)

và các tài liệu liên quan Đây là một bộ công cụ được sử dụngnhằm tăng cường

năng lực thể chế và quan hệ hợp tác trong các tiểu ngành, tạocơ hội cho các nhà sản

xuất tiếp cận với thị trường trong nước và quốc tế, giatăng giá trị cho sản phẩm,

đẩy mạnh xuất khẩu, qua đó tăng thu nhập cho người sản xuất Tổ chức này đã

nghiên cứu các chuỗi giá trị ở Việt Nam như vải, nhãn, mây tre, cà phê, hạt điều,

Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Not Bold, Not Italic, Condensed by 0.3 pt

Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Not Bold, Not Italic

Formatted: English (U.S.) Formatted: Font: (Default) Times New Roma Formatted: Indent: First line: 0.2", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Trang 29

trái bơ, cá tra – cá basa và rau từ các tỉnh Hải Dương,Hưng Yên, Bến Tre, Đắk Lắk

và An Giang (GTZ, 2009)

Theo nhận xét của GTZ (2009), mặc dù có rất nhiều tiềm năng đã đượckhám phá trong các nghiên cứu chuỗi giá trị tại các tỉnh, sản xuất nông nghiệpvẫn bộc lộ nhiều thiếu sót và trở ngại chính mà các tác nhân trong chuỗi không thể tự giải quyết được như: (i) Mối liên hệ và hợp tác lỏng lẻo của các tác nhândọc theo chuỗi; (ii) Người sản xuất thường không chú ý tới thị trường và các yêucầu của thị trường; (iii) Cơ cấu hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu và phát triển… lạchậu; (iv) Chất lượng và an toàn thực phẩm chưa được chú ý đầy đủ; (v) Những tác động và cản trở tới môi trường chưa được xem xét tới; (vi) Các sản phẩm củaViệt Nam lại thường không được tiêu thụ dưới nhãn mác của Việt Nam

Năm 2009, với sự cộng tác của nhiều cơ quan nghiên cứu, Viện Kinh tếvà Quy hoạch thủy sản (VLIFEP) và tổ chức UNDP đã tiến hành thực hiệnnghiên cứu

về chuỗi cung ứng trong nghề cá ở Việt Nam Nghiên cứu này đãbước đầu đề cập đến các khái niệm, định nghĩa chuỗi giá trị; tổng quan thựctrạng chuỗi giá trị cơ bản (bao gồm các bên liên quan chính) của một số đốitượng thủy sản khai thác trên biển đã được xác định Nhóm đề tài đã tiến hànhxác định sơ đồ chuỗi giá trị của các sản phẩm khai thác mặn lợ, vai trò củacác bên tham gia trong chuỗi giá trị, lợi ích và mâu thuẫn nảy sinh giữa cácbên tham gia Một số trường hợp nghiên cứu điển hình cho sản phẩm khaithác mặn, lợ đã được xem xét phân tích, qua đó bước đầu đã đánh giá đượchiệu quả và tính cạnh tranh của chuỗi giá trị của một số sản phảm khai thácmặn lợ Một số nhóm giải pháp cải tiến chuỗi giá trị nhằm nâng cao khả năngcạnh tranh và phát triển bền vững một số sản phẩm khai thác mặn lợ cũng

đã được đề xuất

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Vinh với đề tài “Phân tích chuỗi giá trị thủy sản của tỉnh Nghệ An” Trong đề tài của mình, tác giả đã chỉ ra 4 yếu điểm về chuỗi giá trị thủy sản tại tỉnh Nghệ An như tình trạng nuôi trồng tự phát, không tuân theo các tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm thủy sản, công nghệ bảo quản thô sơ

Trang 30

và cuối cùng là sản phẩm chưa khẳng định được vị thế cạnh tranh trên thị trường

Tác giả cũng đưa ra được các mặt yếu kém về vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh thực

phẩm của các cơ sở chế biến thủy sản hiện tại và việc không áp dụng các tiêu chuẩn

áp dụng cho ATVSATTP.Dựa vào những yếu điểm đó và phương pháp nghiên cứu

của mình tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm gia tăng chuỗi giá trị thủy sản tại

tỉnh nhà

Nghiên cứu của Đoàn Văn Hổ năm 2009 với đề tài “Phân tích chuỗi giá trị cá

tra tỉnh An Giang” Trong đề tài của mình, tác giả đã đánh giá,phân tích xác định lợi

ích các tác nha ntham gia thị trường và đề xuất những giải pháp cho việc phát triển

bền vững của môi trường sinh thái, nguồn lợi tự nhiên, sự ổn định của các vấn đè

kinh tế -xã hội và cạnh tranh gay gắt trên thị trường xuất khẩu thủy sản An Giang

Nghiên cứu chỉ ra các các cán bộ quản lý nhà nước chưa chuyên sâu, thiếu cán bộ

chuyên trách,không quan tâm quản lý thị trường đầu vào và đầu ra, trình độ người

nuôi thấp nên khó tiếp thu tiến bộ KHKTkhoa học kỹ thuật Một số giải pháp tác giả

đã đưa ra như đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ sinh học vào khâu giống, phổ

biến áp dụng kỹ thuật nuôi và công nghệ chế biến tiên tiến để đảm bảo không tác

động đến môi trường; tăng cường biện pháp xử lý nhà nước; nâng cao trách nhiệm

các tác nhân trong chuỗi

Dựa trên các kết quả đã của giai đoạn 1 chương trình nghiên cứu chuỗi giá trị

ngành xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam do cơ quan LEI thuộc Trung tâm Xúc tiến nhập

khẩu từ các các nước đang phát triển (CBI ), Trường Đại học và Trung tâm nghiên

cứu Wageningen, Hà Lan, thực hiện các ngành tôm, cá tra, cá ngừ và nhuyễn thể 2

mảnh vỏ của Việt Nam đã được lựa chọn để phân tích.Đa số các giải pháp đều liên

quan đến việc tăng cường hợp tác giữa các nhà nước và tư nhân trong ngành tôm Trở

ngại quan trọng nhất đối với xuất khẩu là truy xuất nguồn gốc (TXNG), VSATTP và

tính bền vững Có thể giải quyết những vấn đề đó bằng cách tăng cường kiểm soát và

tác động đế các Công ty dẫn đầu trong chuỗi giá trị Trái với những vấn đề ở cấp độ

sản xuất như bệnh và chi phí đầu vào cao, những vấn đề liên quan trực tiếp đến xuất

khẩu như không tuân thủ các quy định về TXNG và an toàn thực phẩm (ATTP) sẽ

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Trang 31

dẫn đến việc từ chối tiếp cận thị trường, đặc biệt là từ các nhà chức trách y tế của EU.

Bên cạnh đó, họ cũng thấy lúng túng giữa hàng loạt tiêu chuẩn khác nhau ở các thị

trường khác nhau như EU, Mỹ và Nhật Bản Họ luôn phải tự cập nhật, xác định,

chuẩn bị và áp dụng các hệ thống chứng nhận mới như ASC, ACC, GlobalG.A.P

hoặc Naturland… để sản phẩm đáp ứng được thị trường, phải luôn xác định mô hình

kinh doanh, khách hàng hiện tại, tiềm năng và thị trường để có thể gia tăng khối

lượng và giá trị xuất khẩu các sản phẩm tôm bền vững

Cách duy nhất để tăng cường sự kiểm soát trong chuỗi cung ứng là tạo ra được

một nhóm lợi ích cơ sở của người nuôi, nhóm này sẽ làm việc với các DN thu mua,

hoặc hình thành các hợp tác xã của nông dân sản xuất quy mô nhỏ Điều này cho

phép họ trang trải chi phí đầu vào trong khi vẫn duy trì vị thế trong thương lượng,

cho phép họ tham gia vào mối quan hệ trực tiếp với các nhà xuất khẩu tôm

Hầu hết các nghiên cứu trong nước về chuỗi giá trị thủy sản đều chỉ dành

riêng một mục nhỏ cho quản lý nhà nước về VSATVSTP mà gần như chưa có

nghiên cứu chuyên sâu nào về đánh giá quản lý VSATTP cho chuỗi giá trị thủy sản

hay tôm nuôi hết Tuy nhiên các nghiên cứu trong nước cũng đã chỉ ra được các vấn

đề bất cập hiện nay của vấn đề VSATTP với chuỗi giá trị thủy sản và tôm nuôi, đặc

biệt trong việc áp dụng các tiêu chuẩn cho hàng xuất khẩu sang các thị trường khó

tính như Mỹ, Nhật, EU,…

Hầu hết các nghiên cứu trong nước về chuỗi giá trị thủy sản đều chỉ dành riêng

một mục nhỏ cho quản lý nhà nước về ATVSTP mà gần như chưa có nghiên cứu

chuyên sâu nào về đánh giá quản lý VSATTP cho chuỗi giá trị thủy sản hay tôm

nuôi hết Tuy nhiên các nghiên cnghiên cn các ưên sâu nànghiên cứu chuyên sâu nào về

đánh giá quản lý VSATTP cho chuỗi giá trị thủy sản hay tôm nuôi hết y nhiên các

nghiên cứu trong nước cũng đã chỉ ra được các vấn đề bất cập hiện nay của vấị thủy sản

hay tôm

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Not Bold, Not Italic, Condensed by 0.3 pt

Formatted: Condensed by 0.3 pt

Trang 32

2.2.2 Nghiên c ứu tại nước ngoàiNghiên cứu nước ngoài

Hiện nay, có nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị, quan điểm về chuỗi giá

trịđược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, đây cũng là xu hướng chung nhằm

pháttriển một sản phẩm hay một chuỗi các hoạt động nào đó Các nghiên cứu về

chuỗi giá trị được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới như: nghiên cứu về chuỗi giá

trị gạo ở Thái Lan, chuỗi giá trị mật ong ở Mexico, đậu nành ở Bắc Lào, váysaris

dệt tay ở Ấn Độ,… (NESDB, 2005)

Hi2.2 Nghiên cộều nghiên ciên cộ nghiên ciên cgiá trên ciên c iá trên ciên cnành

rên ciên c váysariu nhà nghiên c, chuỗi giá trị mật ong ở Mexico, đậu nành ở Bắc Lào,

váysariu nhà nghiên cứu quan tâm, đâ động nào đó Các nghiên cứu vềchuỗi giá tr với

chuỗi giá trị thủyiới như: nghiên cứu về chuỗigiá tr Nghiên cứều nghiêchu tr Nghiên

cciên cghiên c, chun cgiá trên ciên c iá trên ciên cnành rên ciên c váysariu nh

Khung nghiên cứu chuỗi giá trị đã được áp dụng vào nghiêncứu tổ chức kinh

tế của ngành thủy sản có nguồn gốc từ nuôi trồng và khaithác thủy sản (ví dụ:

Skadany and Harris, 1995; Islam, 2008; Nhường và cộngsự, 2011) Các nghiên cứu

này đã chỉ ra ngành thủy sản đặc biệt là sản xuất thủy sản theo định hướng xuất

khẩu được tổ chức dưới dạng các chuỗi giá trịtoàn cầu với sự tham gia của nhiều

bên liên quan Trong đó các nhà bán lẻ vàcông ty đa quốc gia ở các nước phát triển

có vai trò rất lớn trong việc quản trịvà chi phối các hoạt động của các chủ thể khác

trong chuỗi Nhiều chủ thểtham gia chuỗi giá trị thủy sản đóng ở các nước đang

phát triển nhưng họ lạinhận được phần giá trị gia tăng thấp Có nhiều yếu tố khác

nhau chi phối cách thức tổ chức và liên kết chuỗi giá trị sản xuất thủy sản Các

nghiên cứu về chuỗi giá trị cần phải cụ thể và điều chỉnh theo bối cảnh của từng

quốc gia

Theo một phân tích chuỗi giá trị thủy sản ở Việt Nam có tên “The Vietnamese

seafood sector - A value chain analysis” của các tác giả Arie Pieter van Duijn, Rik

Beukers, Willem van der Pijl năm 2012 đã đưa ra khá nhiều các chính sách, thể chế

của chính phủ hay các cơ quan chính phủ về ngành thủy sản Việt Nam Chúng có

Formatted: Font: (Default) Times New Roma Formatted: Indent: First line: 0.2", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Font: (Default) Times New Roma

English (U.S.)

Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Not Bold, Not Italic, Condensed by 0.3 pt

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Not Bold, Not Italic, Condensed by 0.1 pt

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Trang 33

vai trò điều tiết hỗ trợ trong ngành thủy sản Việt Nam.Mức độ hội nhập vào chuỗi giá trị tôm của nước ta bị hạn chế rất nhiều Chỉ có một phần nhỏ các trang trại được thông qua liên kết dọc và hợp đồng thỏa thuận đạt được điều đó và bên trung gian giữ một vai trò hết sức quan trọng, Họ có mức ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất và thương mại, mục đích chính của họ là nhằm tạo được liên kết dọc lớn hơn hay mức

độ an toàn thực phẩm tốt hơn Việc thiếu các mối quan hệ trực tiếp giữa nông dân

nhà chế biến và bên trung gian về các vấn đề như truy xuất nguồn gốc và an toàn thực phẩm Những vấn đề này đang ngày càng quan trọng đối với các thị trường xuất khẩu thủy sản lớn của Việt Nam như Mỹ, Nhật Bản, EU.Nghiên cứu cũng chỉ

ra được rằng thiếu hợp tác với các viện nghiên cứu, các viện nghiên cứu và các chính phủ trong nỗ lực để nâng cao chất lượng tôm giống Không những thế,có một

sự thiếu quan tâm đối với vấn đề môi trường và thiếu lao động có tay nghề cao Kết quả là có một nguồn cung hạn chế tôm ổn định và tiềm năng của ngành nuôi tôm chưa đạt hiệu quả kỳ vọng.Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng Việt Nam so với một số nước khác đã được xuất khẩu số lượng tương đốilớn các sản phẩm tôm có xác nhận của GlobalGAP, ACC và Naturland Hầu hết các sản phẩm được chứng nhận đến từ các nhà sản xuất lớncó các trang trại nuôi trồng theo quy chuẩn ngay từ đầu hay từ những nông dân tham gia vào các tổ chức trong các hiệp hội và duy trì quan hệ chặt chẽ với các công ty cũ của ngành.Từ đó, họ đưa ra một vài giải pháp như các hộ nông nuôi tôm cần mời các chuyên gia pháp lý và các chuyên gia nuôi tôm để giúp

họ làm việc tốt hơn với các bên liên quan khác,…

Nghiên cứu của Fred Mugambi Mwirigi và Fridah Simba Theuri năm 2012

với đề tài “Thách thức của giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị thủy sản dọc theo bờ biển phía bắc Kenya” qua nghiên cứu đề tàiìanày họ đã cho thấy được giá trị của chuỗi giá trị có thể tăng trưởng được nhiều hơn khi xác định được các điểm giá trị vẫn còn thiếu trong chuỗi cung ứng thủy sản và gia tăng thêm chuỗi giá trị Hầu hết thủy sản ở Kenya được xử lý, chế biến,vận chuyển và lưu trữ mà không có các các thiết bị phù hợp và cần thiết, đặc biệt không thông qua quy trình chuẩn hóa rất mất

vệ sinh làm cho thủy sản Kenya rất khó khăn để đi vào được thị trường nước ngoài

Trang 34

Các ngành thủy sản Kenya chủ yếu tập trung vào xử lý cá tươi và chế biến công

nghiệp hoặc thủ công thành thức ăn chăn nuôi cho thị trường trong nước và xuất

khẩu Các lĩnh vực thủy sản có thể phát triển hơn nữa nhờ việc gia tăng giá trị tại

các giai đoạn khác nhau của chuỗi cung ứng nhằm nâng cao chuỗi giá trị thủy sản

tại Kenya Nghiên cứu chỉ ra rằng, các biện pháp y tế và an toàn đã được đưa ra và

áp dụng trong toàn chuỗi Một ví dụ rất nhỏ đã được thực hiện để đào tạo người

khai thác trong chuỗi trên các lĩnh vực quan trọng như an toàn trong khi đánh bắt cá

và vệ sinh trong chế biến hải sản Hiệu quả tiếp tục là một thách thức lớn trong toàn

bộ chuỗi ở bờ biển Bắc Ngư dân tiếp tục sử dụng các phương pháp thu hoạch đã lỗi

thời mà trong nhiều trường hợp nó đã dẫn đến chi phí thu hoạch cắt cổ Cũng cần

lưu ý rằng một số các phương pháp đánh cá được sử dụng không thân thiện với môi

trường.Phần lớn chuỗi giá trị thủy sản không được kiểm soát dẫn đến khai thác bừa

bãi ở các cấp độ khác nhau của chuỗi.Đối với nhiều cư dân ven biển, đánh cá được

xem như là một văn hóa nghề nghiệp hơn là một cam kết kinh tế Kết quả là, hầu

hết các hoạt động đánh bắt,nuôi trồng thủy sản có xu hướng để sinh sống hơn là làm

các mục đích kinh tế

Các nghiên cứu nước ngoài đã đề cập khá nhiều đến vấn đề quản lý nhà nước

tới chuỗi giá trị hải sản không chỉ ở Việt Nam mà còn trên các tỉnh, thành phố khác

trên thế giới Vấn đề quản lý được mở rộng ra không chỉ dừng lại ở VSATTP mà

còn đến ô nhiễm mỗi trường,…Và theo tình hình nghiên cứu cũng chưa thấy nghiên

cứu nào chuyên sâu về việc đánh giá các chính sách quản lý hay quản lý vệ sinh an

toàn thực phẩm cho chuỗi giá trị thủy sản và tôm nuôi

Chính vì vậy, với nghiên cứu của mình, tôi hy vọng có thể đánh giá chính xác

được mức độ ảnh hưởng hay vai trò của chính sách quản lý vệ sinh an toàn thực

phẩm cho chuỗi giá tri tôm nuôi hay hải sản nhằm nâng cao giá trị cho sản phẩm

tôm nuôi cả xuất khẩu và thị trường nội địa không chỉ ở riêng tỉnh Bến Tre mà còn

rộng ra cả Việt Nam

Formatted: Not Expanded by / Condensed b

Trang 35

Trong chương này tác giả đưa ra các khái niệm, cơ sở lý thuyết nghiên cứu,

lược khảo tài liệu, các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung

nghiên cứu của đề tài Những lý thuyết cơ bản có liên quan gồm các lý thuyết về

chuỗi giá trị, phân tích chính sách Trên cơ sở đó để lựa chọn phương pháp nghiên

cứu phù hợp

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Font: 16 pt, Bold Formatted: Centered, Indent: First line: 0" Formatted: English (U.S.), Not Expanded by

Condensed by

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Centered

Trang 36

Formatted: Font: 16 pt, Bold

Formatted: Font:

Formatted: Centered, Space After: 0 pt, Lin

spacing: 1.5 lines

Trang 37

CHƯƠNG 3: THING 3 vvTHIIÊN CỨ

33 1 Ti ếp cận nghiên cứuKhung phân tích và tiêu chí đánh giá

3.1.1 Khung phân tích

3.1.2 Tiêu chí đánh giá

Trong luêu chí đánh giá chí đánh giákhái niệm, cơ sở: Tính hiu chí đánh giá chí

đánh giákhái niệm, cơ sở lý thuyết nghiên cứu, lược khảo tài lTính khhiu chí đánh

giá chí

Tiếp cận theo chuỗi để phân tích các tủi ro, nguy cơ về kiểm soát

ATVSTP trong chuỗi

Nghiên cứu định tính

3.2 Các thông tin chácthu th t

Các văn bản quy định về VSATTP

Công tác thực thi chính sách về VSATTP của Sở NN và PTNT

Việc thực thi chính sách về

VSATTP của các đơn vị Sở NN

và PTNT Bến Tre

Việc chấp hành chính sách về VSATTP của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị

Formatted: Font: 16 pt, Bold, English (U.S.) Formatted: Normal, Centered

Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Normal, Indent: First line: 0.2" Formatted: Font: Italic

Formatted: Normal, Tab stops: 4.05", Left

Formatted: Normal

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt,

Tab stops: 1.63", Left + 2.66", Left

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt,

Tab stops: 1.63", Left

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Indent: First line: 0.2", Space

Trang 38

3.2.1 Ngu ồn thông tin thu thập từ cấp TW :

Các chính sách của Nhà nước liên quan đến QLATVSTP thủy sản Cụ thể:

- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12

- Luật chất lượng sản phẩm hàn hóa số 05/2007/QH12

- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ về quy định

chi tiết thi hành một số đều của Luật an toàn thực phẩm

- Thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 về Quy định về truy

xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn

- Thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 v31/10/2011 về Quy

định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo

đảm an toàn.toàn th/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 v31/10/2011 về Quy định về

truy

- Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 về Quy định điều

kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất

ban đầu nhỏ lẻ

- QCVN 02 - 03: 2009/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở

chế biến thủy sản ăn liền – Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- QCVN 02 - 01: 2009/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở

sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản – Điều kiện chung đảm bảo an toàn thực

phẩm

- QCVN 02 - 02: 2009/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở

sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản – Chương trình đảm bảo chất lượng và an

toàn thực phẩm theo nguyên tắc HACCP

- QCVN 02 - 10: 2009/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở

thu mua thủy sản – Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- QCVN 02 - 17: 2012/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở

sản xuất thủy sản khô – Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm

- Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 06/9/2014 về Ban hành Quy

phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP)

Formatted: Font: (Default) Times New Roma Formatted: Indent: First line: 0.2", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Not Bold, Not Italic, Condensed by 0.1 pt

Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Not Bold, Not Italic, Condensed by 0.1 pt

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Trang 39

- Thông tư số: 08/VBHN-BNNPTNT Ngày 25 tháng 02 năm 2014 về ban

hành về Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng trong sản

xuất, kinh doanh Thủy sản và trong Thú y Cụ thể:

Các chính sách của Nhà nước liên quan đến QLATVSTP thủy sản Cụ thể:

- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12

- Luật chất lượng sản phẩm hàn hóa số 05/2007/QH12

- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ về quy định chi

tiết thi hành một số đều của Luật an toàn thực phẩm

- Thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 về Quy định về truy

xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn

- Thông tư số 02 /2012/TT-BNNPTNT ngày 09/01/2012 về Ban hành Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản

xuất nước mắm, sản phẩm thủy sản dạng mắm và thủy sản khô dùng làm thực phẩm

- Thông tư số 02 /2012/TT-BNNPTNT ngày 09/01/2012 về Ban hành Quy chuẩn

kỹ thuậan toàn th số 02 và phương th 02/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 vvề Ban

hành Quy

- QCVN 02 - 03: 2009/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở chế

biến thủy sản ăn liền – Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- QCVN 02 - 01: 2009/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở sản

xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản – Điều kiện chung đảm bảo an toàn thực phẩm

- QCVN 02 - 02: 2009/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở sản

xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản – Chương trình đảm bảo chất lượng và an toàn

thực phẩm theo nguyên tắc HACCP

- QCVN 02 - 10: 2009/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở thu

mua thủy sản – Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Formatted: English (U.S.) Formatted: Normal Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Not Bold, Not Italic, Condensed by 0.3 pt

Formatted: Condensed by 0.3 pt

Trang 40

- QCVN 02 - 17: 2012/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở sản

xuất thủy sản khô – Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm

- Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 06/9/2014 về Ban hành Quy phạm

thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP)

- Thông tư số: 08/VBHN-BNNPTNT Ngày 25 tháng 02 năm 2014 về ban

hành về Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng trong sản

xuất, kinh doanh Thủy sản và trong Thú y Cụ thể:

T TT Tên hóa chất, kháng sinh Đối tượng áp dụng

1 Aristolochia spp và các chế phẩm từchúng

Thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng, chất bảo quản, kem bôi da tay trong tất cả các khâu sản xuất giống, nuôi trồng động thực vật dưới nước và lưỡng

cư, dịch vụ nghề cá và bảo quản, chế biến

Ngày đăng: 07/07/2018, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w