1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát chất lượng vải áo sơ mi nam sản xuất tại việt nam

112 360 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TM Phương pháp thử nghiệm- Test method TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam Tch Tính chất AATCC Tiêu chuẩn nhuộm hóa học của hiệp hội vải sợi Mỹ- American Association of Textile Chemists and Color

Trang 1

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG VẢI ÁO SƠ MI NAM

SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Trần Thị Hồng Minh

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG VẢI ÁO SƠ MI NAM

SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN 5

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 7

Danh mục hình vẽ đồ thị 9

Danh mục bảng biểu 10

MỞ ĐẦU 11

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 13

1.1 Tổng quan về sản xuất áo sơ mi tại Việt Nam 13

1.1.1 Thị trường áo sơ mi tại Việt Nam 13

1.1.2 Tổng quan chung về các nhà sản xuất may áo sơ mi nam tại Việt Nam 14

1.1.2.1 Các doanh nghiệp sản xuất áo sơ mi tại Việt nam 14

1.2.2.2 Các phương thức sản xuất áo sơ mi nam tại Việt Nam 14

1.1.3 Một số công ty may áo sơ mi nam sản xuất và bán tại Việt Nam 16

1.2 Tổng quan về vải may áo sơ mi nam 17

1.2.1 Tầm quan trọng của vải sử dụng đối với sản phẩm áo sơ mi nam 17

1.2.2 Các loại vải may áo sơ mi nam 18

1.2.3 Một số công nghệ mới xử lý vải may áo sơ mi nam cao cấp 20

1.2.4 Nguồn gốc xuất xứ vải sản xuất áo sơ mi tại Việt Nam 21

1.3 Yêu cầu chất lượng đối với vải may áo sơ mi nam: 22

1.3.1 Yêu cầu chức năng, công dụng 22

1.3.2 Yêu cầu tiện nghi 22

1.3.3 Yêu cầu về thẩm mỹ 25

1.3.4 Yêu cầu bảo vệ, sinh thái, sức khỏe đối với vải may mặc [2-4] 26

1.3.5 Yêu cầu chăm sóc bảo quản 27

1.3.5 Yêu cầu kinh tế 27

1.3.6 Một số tiêu chuẩn liên quan đến yêu cầu chất lượng vải may áo sơ mi 27

1.4 Tổng quan về khảo sát, điều tra, 29

1.4.1 Khái niệm về khảo sát [46] 29

1.4.2 Phương pháp điều tra [47] 30

1.4.3 So sánh: 30

1.5 Tổng quan về đánh giá chất lượng 30

Trang 4

1.5.1 Khái niệm về chất lượng và đánh giá chất lượng [1, 7] 30

1.5.2 Đánh giá chất lượng 32

1.5.3 Các phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm 32

1.6 Thực tế kiểm tra chất lượng vải may áo sơ mi nam tại các công ty may 36

Kết luận chương 1 37

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 38 2.1 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu thực nghiệm 38

2.2 Đối tượng nghiên cứu 38

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 38

2.3.1 Nghiên cứu tìm hiểu, phân loại các dòng sản phẩm sản xuất và bán tại thị trường Việt Nam 38

2.3.1.1 Phân loại sơ mi sản xuất tại Việt Nam theo giá bán trên thị trường 38

2.3.1.2 Phân loại theo các nhà sản xuất kinh doanh áo sơ mi 38

2.3.2 Nghiên cứu so sánh chất lượng vải áo sơ mi nam sản xuất tại một số công ty lớn ở Việt Nam 40

2.3.2.1 Lựa chọn các dòng áo sơ mi nam để đánh giá 40

2.3.2.2 Xây dựng danh mục chỉ tiêu chất lượng cần đánh giá 40

2.3.3 Lựa chọn phương pháp kiểm tra từng chỉ tiêu chất lượng 43

2.3.4 Một số phương pháp thí nghiệm đánh giá các chỉ tiêu riêng lẻ 47

2.3.4.1 Xác định cấu trúc vải 47

a Xác định độ dày của vải TCVN 5071: 2007 [23]; 47

b Xác định mật độ dọc và ngang TCVN 1753-1975 [20] 47

c Phương pháp xác định khối lượng vải TCVN 8042-2009 [29] 48

d Chi số sợi dọc và ngang TCVN 5094-90 [25]; TCVN 5095 – 90 49

2.3.4.2 Xác định các chỉ tiêu chất lượng của vải 49

a Xác định độ thoáng khí của vải TCVN 5092: 2009 [24] 49

b Xác định độ thông hơi của vải ASTM E96-1995 [70] 51

c Độ mao dẫn với nước theo phương ngang (AATCC 198 - 2013); 51

d Độ mao dẫn với dầu theo phương ngang AATCC-TM 198 52

e Kiểm tra chỉ tiêu độ rủ - BS 5058: 1973 [71] NF G07-109-1980; 52

f Độ co do giặt TCVN 1755-86 [21]; 54

Trang 5

g Độ bền kéo đứt và độ giãn đứt TCVN 5795 – 1994 [27] 55

h Độ bền màu trong quá trình giặt ISO105-C02:1999, TCVN 1755-86 [75, 21] 57

i Góc hồi nhàu TCVN 5444-1991 [26] 58

2.3.5 So sánh chất lượng vải áo sơ mi của các dòng sơ mi nam cao cấp, trung cấp, bình dân 60

Kết luận chương 2 60

CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 61

3.1 Kết quả tìm hiểu, phân loại các dòng sản phẩm sơ mi nam sản xuất và bán tại Việt Nam 61

3.1.1 Kết quả phân loại sơ mi nam sản xuất và bán theo giá bán tại Việt Nam 61

3.1.2 Phân loại theo các nhà sản xuất kinh doanh áo sơ mi sản xuất tại Việt Nam 62

3.2 Kết quả so sánh chất lượng vải áo sơ mi nam của các dòng sản phẩm khác nhau sản xuất tại Việt Nam 63

3.2.1 Kết quả lựa chọn các dòng áo sơ mi nam để so sánh 63

3.2.2 Kết quả điều tra về danh mục chỉ tiêu chất lượng cần kiểm tra 64

3.2.3 Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của 3 loại vải đã lựa chọn theo nghiên cứu 68

3.2.3.1 Kết quả xác định cấu trúc vải 68

3.2.3.2 Kết quả xác định các chỉ tiêu chất lượng của vải 69

a) Kết quả xác định độ thông khí của vật liệu 69

b) Kết quả xác định thông hơi của vật liệu 70

c) Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ mao dẫn với nước theo phương ngang 70

d) Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ mao dẫn với dầu theo phương ngang 71

e) Kết quả kiểm tra hệ số độ rủ 72

f) Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ co 72

g) Kết quả kiểm tra chỉ tiêu đồ bền đứt và độ giãn đứt 72

h) Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ bền màu giặt 73

i) Kết quả kiểm tra góc hồi nhàu TCVN 5444-1991 73

k) Xác định chế độ giặt với tính chất cho phép giặt máy 73

3.2.4 Đánh giá và so sánh chất lượng vải áo sơ mi của 3 mẫu vải: 74

Trang 6

3.2.4.1 So sánh chất lượng 3 loại vải theo phương pháp vi phân 75

3.2.4.2 So sánh mức chất lượng sản phẩm bằng chỉ tiêu chất lượng tổng hợp 78 Kết luận chương 3 81

KẾT LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 82

Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Tiếng Việt 84

Tiếng Anh 86

PHỤ LỤC 1- KẾT QUẢ KHẢO SÁT GIÁ BÁN ÁO SƠ MI NAM 88

1 Theo các nhà sản xuất tại Việt Nam 88

a Vải áo sơ mi nam cao cấp 90

b Vải sử dụng để may dòng sản phẩm sơ mi trung cấp 91

c Vải sử dụng để may dòng sản phẩm bình dân 91

* Các thương hiệu sơ mi xuất khẩu, được sản xuất tại Việt Nam: 91

2 Sản phẩm không có thương hiệu hoặc thương hiệu kém uy tín 92

PHỤ LỤC 2 -BẢN XÁC NHẬN CÁC KẾT QUẢ PHÒNG THÍ NGHIỆM 94

PHỤ LỤC 3: KIỂM TRA VẢI TẠI NHÀ SẢN XUẤT ÁO SƠ MI NAM 95

KIỂM TRA VẢI SẢN XUẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGOẠI QUAN 95

KIỂM TRA VẢI SẢN XUẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 104

Thí nghiệm TAV BV Express 100% cotton yarn dye 104

Wrinkle Free + 3M: 108

PHỤ LỤC 4: HÌNH ẢNH ĐÍNH KÈM VỀ PHIẾU ĐIỀU TRA Ý KIẾN CỦA TỪNG CHUYÊN GIA 110

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn này do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Thị Hồng Khanh Nội dung nghiên cứu trong luận văn này là do tác giả thực hiện, và không sao chép từ bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu có gì sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Xin trân trọng cảm ơn

Hà nội, ngày 19 tháng 4 năm 2017

Trần Thị Hồng Minh

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Vũ Thị Hồng Khanh, người thầy đã dành nhiều thời gian chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình để tôi hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Viện Dệt May- Da giầy và Thời trang Viện đào tạo Sau đại học trường Đại học Báck khoa Hà nội đã dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức khoa học kỹ thuật ứng dụng trong suốt thời gian học tập tại trường và luôn tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt nhất luận văn cao học

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới BGH, các thầy cô giáo nhà trường

Xin dành lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp đỡ

Hà nội, ngày 19 tháng 4 năm 2017

Trần Thị Hồng Minh

Trang 9

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

PES/PET

(PE)

vải có thành phần xơ polyester,

CVC Vải có thành phần xơ bông giá trị cao- Chief value of cotton

T/C Vải có thành phần xơ PES pha xơ bông -Tetron and cotton

Ne Đơn vị đo độ nhỏ của sợi, Chi số Anh, số con sợi có chiều dài 840 yard

TQM Quản lý chất lượng toàn diện Total Quality Management

4M+1E Con người, phương pháp, máy móc, nguyên vật liệu và môi trường-

Man, Method, Machine, Material +Environment

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài - Foreign Direct Investment

TM Phương pháp thử nghiệm- Test method

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Tch Tính chất

AATCC Tiêu chuẩn nhuộm hóa học của hiệp hội vải sợi Mỹ- American

Association of Textile Chemists and Colorists-

ASTM Hiệp hội kiểm định và vật liệu của Mỹ- American Society for Testing

and Materials-

ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế- International Standard Organisation

CIF Cost, Insurance and Freight- Chi phí, bảo hiểm và cước là một thuật

ngữ thương mại đòi hỏi người bán thu xếp cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển tới một cảng đến, và cung cấp cho người mua với các tài liệu cần thiết để có được những hàng hóa từ các phương tiện vận chuyển

FOB Mua đứt bán đoạn bao gồm sản xuất theokiểu “mua nguyên liệu, bán

thành phẩm”., Giao hàng trên phương tiện vận chuyển- Free On Board

CMP Chi phí về đóng gói, nguyên phụ liệu cho thành phẩm; CM + Packing:

CMT hoặc

CMPT

CMPT là viết tắt của Cutting (cắt), Making (may), Packing (đóng gói)

& Thread (sợi chỉ)

OBM Bao gồm tự thiết kế, tìm nguồn nguyên liệu và cung cấp hàng hoá với

thương hiệu của riêng mình; Organizational Behavior Management

ODM Bao gồm khâu thiết kế và cả quá trình sản xuất từ thu mua vải và

nguyên phụ liệu, cắt, may, hoàn tất, đóng gói và vận chuyển Original Designed Manufacturer

FAST Đảm bảo vải theo phương pháp thử nghiệm đơn giản Fabric

Trang 10

Assurance by Simple Testing

UV Tia phóng xạ cực tím Ultra Violet radiation

Đ hoặc VND Đồng Việt Nam

NBC Công ty may Nhà bè

g/m2 (gsm) Trọng lƣợng gam trên 1 m2 vải (gam per square metre)

Trang 11

Danh mục hình vẽ đồ thị

Hình 1.1: Hình ảnh Áo sơ mi nam

Hình 1.2: Phương thức sản xuất xuất khẩu

Hình 1.3: Hình ảnh kiểu dệt vân điểm và một số vải dệt thoi may áo sơ mi nam Hình 1.4: Yêu cầu về Chất lượng tổng hợp:

Hình 1.5 Kiểm tra ngoại quan chất lượng vải tại nhà sản xuất

Hình 2.1: Danh mục các chỉ tiêu chất lượng vải

Hình 2.2 Thiết bị xác định độ dày vải

Hình 2.3 Thiết bị đếm mật độ sợi dọc và ngang của vải

Hình 2.4 Cân khối lượng g/m2

vải Hình 2.5 Thiết bị đo độ thoáng khí

Hình 2.6 Thiết bị đo độ mao dẫn của vải

Hình 2.7 Thiết bị xác định độ rủ

Hình 2.8: Thiết bị đo độ bền đứt và độ giãn đứt

Hình 2.9 Thiết bị đo góc hồi nhàu

Hình 3.1 Mẫu áo và vải được lựa chọn

Hình 3.2 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ mao dẫn với nước

Hình 3.3 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ mao dẫn với dầu

Hình 3.4 Nhãn hướng dẫn sử dụng của 3 mẫu vải

Hình 3.5 Chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Qj củacác mẫu vải

Hình p1.1: Mẫu áo và giá bán công ty may 10

Hình p1.2: Mẫu áo và giá bán công ty may Việt tiến

Hình p1.3: Mẫu áo và giá bán công ty may An phước

Hình p1.4: Mẫu áo và giá bán công ty Kowil

Hình p1.5: Mẫu áo và giá bán công ty Khánh việt

Hình p1.6: Mẫu áo sơ mi cao cấp, trung cấp ở cửa hàng

Hình p1.7: Hình áo sơ mi bình dân ở cửa hàng và trường học

Hình p2.1: Hình mẫu vải, áo được lựa chọn thực tế

Hình p3.1 Xác định mặt vải bằng mắt

Hình p3.2 Kiểm tra độ cong võng của vải

Hình p3.3: Kiểm tra độ xiên của vải

Trang 12

Danh mục bảng biểu

Bảng 1.1: Tổng hợp tổng quan các chỉ tiêu chất lượng vải

Bảng 1.2 Bảng giá cấu thành sản phẩm

Bảng 2.1: Tổng hợp tổng quan các chỉ tiêu chất lượng vải

Bảng 2.2: Quan hệ giữa lực căng ban đầu của mẫu thử và khối lượng vải

Bảng 3.1 Tổng hợp giá áo sơ mi nam của 1 số thương hiệu nổi tiếng sản xuất tại Việt Nam và bán trên thị trường Việt Nam

Bảng 3.2 Tổng hợp điểm của từng câu hỏi theo ý kiến chuyên gia:

Bảng 3.3 Lựa chọn 3 mẫu vải từ 3 dòng sản phẩm của công ty may 10

Bảng 3.4: Tổng hợp điểm của các tính chất của vải may áo sơ mi nam theo kết quả điều tra

Bảng 3.5 Bảng kết quả của 10 chỉ tiêu nổi bật

Bảng 3.6 Kết quả xác định cấu trúc vải

Bảng 3.7 Kết quả xác định cấu trúc vải

Bảng 3.8 Kết quả xác định độ thông khí của vải

Bảng 3.9 Kết quả xác định thông hơi của vải

Bảng 3.10 Kết quả trung bình kiểm tra chỉ tiêu độ mao dẫn với nước theo phương ngang

Bảng 3.11 Kết quả trung bình kiểm tra chỉ tiêu độ mao dẫn với dầu theo phương ngang

Bảng 3.12 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ rủ

Bảng 3.13 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ co

Bảng 3.14 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ bền kéo đứt và độ giãn đứt

Bảng 3.15 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ bền màu giặt

Bảng 3.16 Kết quả kiểm tra góc hồi nhàu

Bảng 3.17 Tổng hợp kết quả thí nghiệm của các chỉ tiêu chất lượng

Bảng 3.18: Xếp hạng các chỉ tiêu chất lượng của vải theo thứ tự giảm dần về chất lượng với mục đích sử dụng

Bảng 3.19 Chỉ tiêu chất lượng tổng hợp của mẫu thứ j

Biểu 1.1 Danh mục chỉ tiêu chất lượng vải may mặc TCVN-4737-1989

Biểu 1.2 Các chỉ tiêu chất lượng của vải sơ mi ASTM D7020 và tiêu chuẩn yêu cầu Biểu 2.1 Phiếu điều tra ý kiến về các dòng sản phẩm áo sơ mi nam

Biểu 2.2 Phiếu điều tra ý kiến về yêu cầu chất lượng vải áo sơ mi nam

Biểu p3.1: Báo cáo kiểm tra vải may áo sơ mi nam

Biểu p3.2 Hình ảnh báo cáo khiếu nại vải và độ lệch chu kỳ kẻ tại nhà sản xuất

Biểu p3.3: Kết quả Thí nghiệm TAV BV Express 100% cotton yarn dye

Hình p3.4 Hình ảnh báo cáo thử nghiệm các chỉ tiêu của vải JCpenney/TAL

Biểu p3.5 Kết quả thí nghiệm RUENTEX+MAST/TAL

Trang 13

Thời trang luôn là niềm yêu thích và đam mê của con người Đó là nhu cầu chọn trang phục đẹp để tránh nhàm chán mà lại phù hợp với vóc dáng cơ thể, phù hợp sự vận động công việc và trong sinh hoạt Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ấm thích hợp với sản phẩm áo sơ mi Áo sơ mi là trang phục có lịch sử rất lâu đời từ khoảng 500 năm trước Trải qua thời gian, áo sơ mi đã được gọt dũa, biến đổi, cách tân để trở nên phù hợp hơn với từng thời đại

Áo sơ mi luôn là sự lựa chọn đầu tiên cho các buổi gặp gỡ, giao tiếp trang trọng, trang phục lịch sự và nhã nhặn, sang trọng, trẻ trung tươi mới, đặc biệt là nơi công sở Cuộc sống bên ngoài xã hội của nam giới luôn gắn liền với chiệc áo sơ mi từ người lao động đến, nhân viên công sở đến các buổi hội nghị, hội thảo, gặp gỡ đối tác…

Áo sơ mi đã trở thành trang phục có những tiêu chuẩn khắt khe nhất, tinh tế nhất và cũng có nhiều sự cách điệu nhất, trang phục tiếp xúc với da nên phải phù hợp với sự vận động sinh hoạt, hoàn cảnh văn hóa người mặc, trang phục ngoài mang đến sự thoải mái, tự tin và lịch lãm, tạo nên phong cách hấp dẫn cho nam giới, dựa trên cơ sở nghiên cứu khoa học và thực tiễn như:

- Đẹp, thẩm mỹ - Thời trang, - Tính tiện nghi sử dụng:

- Tính Bảo vệ sức khỏe người mặc, ngăn năng gió, vi sinh vật Chỉ tiêu thoáng mát thấm mồ hôi, mềm mại tự nhiên, chống nhăn dễ ủi Chống tia UV, kháng khuẩn, hút

ẩm,

- Thân thiện môi trường:

Áo sơ mi tốt cho người sử dụng cảm nhận được sự tự tin với nhiều loại chất liệu vải khác nhau, vải đa dạng về chủng loại, phong phú về màu sắc, kiểu dáng, có độ dày mỏng phù hợp thời tiết khí hậu

Vải góp phần chính yếu để áo có tính tiện nghi, thấm hút mồ hôi, thoáng khí, kháng khuẩn, bảo vệ, sinh thái, đẹp, lịch sự và nhã nhặn, thân thiện môi trường, đặc biệt là vải đã và đang được nghiên cứu và ngày càng được cải thiện, đa dạng nhiều chủng loại

phù hợp nhu cầu người mặc [50-56]

Để các sản phẩm sản xuất trong nước được đưa ra thị trường với độ tin cậy cao thì phải đảm bảo về chất lượng trong quá trình sản xuất cũng như sử dụng Sự đảm bảo này phụ thuộc rất nhiều và nhận thức trách nhiệm, trình độ quản lý từ khâu nghiên cứu, chuẩn bị sản xuất, sản xuất đại trà, phân phối và chăm sóc khách hàng Để khẳng định thương hiệu sản phẩm cần có hoạt động đánh giá với các báo cáo công bố các chỉ tiêu, tiêu chí chất lượng sản phẩm

Đánh giá chất lượng là một trong những nội dung phong phú và hấp dẫn trong hoạt động kiểm tra nói riêng và trong quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa nói chung

Trang 14

Đánh giá chất lượng có nội dung khoa học cao và giá trị thực tiễn sâu sắc Ngày nay khi khoa học kỹ thuật trở thành lưc lượng sản xuất trực tiếp thì đánh giá chất lượng

cũng trở thành một khoa học thực sự, kết quả là phục vụ lợi ích người tiêu dùng [1,7]

Lịch sử nghiên cứu:

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu chất lượng sản phẩm dệt may [1,7], áo sơ mi nam [13,14], và chất liệu thời trang [2,3]…, đặc biệt là vải vẫn không ngừng được cải thiện

và tạo chuỗi giá trị dệt may Việt Nam

Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Khảo sát chất lượng vải áo sơ mi nam sản xuất tại Việt Nam”

c) Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu: So sánh được chất lượng vải áo sơ mi nam sản xuất tại Việt Nam theo giá bán sản phẩm trên thị trường

- Phạm vi nghiên cứu: các dòng sản phẩm áo sơ mi nam sản xuất và bán tại Việt Nam

- Đối tượng nghiên cứu

Vải may áo sơ mi nam của các dòng sản phẩm sơ mi nam bán trên thị trường Việt Nam từ cùng một nhà sản xuất bằng thương hiệu của mình

d) Nội dung và phương pháp nghiên cứu

- TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN: Nội dung được triển khai băng phương pháp tham khảo tài liệu

- Nghiên cứu thực nghiệm được triển khai theo các nội dung sau:

+ Nghiên cứu tìm hiểu, phân loại các dòng sản phẩm sản xuất và bán tại thị trường Việt Nam theo phương pháp điều tra ý kiến của các chuyên gia

+ Nghiên cứu so sánh chất lượng vải áo sơ mi nam sản xuất tại một số công ty lớn ở Việt Nam: Nghiên cứu đã lựa chọn 3 sản phẩm áo sơ mi của Công ty may 10 đại diện cho 3 dòng áo sơ mi cao cấp, trung cấp và bình dân để so sánh chất lượng vải may áo

sơ mi nam Chất lượng được so sánh dựa trên 2 phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm: Phương pháp vi phân và phương pháp sử dụng chỉ tiêu tổng hợp

Trang 15

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

1.1 Tổng quan về sản xuất áo sơ mi tại Việt Nam

1.1.1 Thị trường áo sơ mi tại Việt Nam

Theo Hiệp hội bông vải sợi [30], kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may Việt nam đạt 28,3 tỷ USD, tăng 5,7% so với năm 2015 [15] Theo Tập đoàn Dệt may [18] “Khi

FTA Việt Nam - EU được ký kết, thuế từ 12% về 0% sẽ tạo ra sức cạnh tranh lớn cho hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường EU Tại thị trường Hoa Kỳ, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào Hoa Kỳ mặc dù luôn tăng từ 12 - 13%/năm,

nhưng thực tế chỉ mới chiếm khoảng 9% tỷ trọng nhập khẩu của thị trường này” [18]

Cũng theo Tổng Giám đốc tập đoàn dệt may Việt Nam, thị trường dệt may nội địa có

quy mô từ 4-5 tỷ USD [18]

Theo Bùi Văn Tốt [11], năm 2013 xuất khẩu sản phẩm may đạt 17,9 tỉ USD, trong đó

áo sơ mi chiếm khoảng 5,66%, xuất khẩu áo sơ mi năm 2014 đạt 171,4 triệu sản phẩm

với giá 1,17 tỉ USD [10] Theo Hiệp hội bông sợi Việt Nam, xuất khẩu áo sơ mi của

Việt Nam quý I/2015 ước đạt 48,3 triệu cái, trị giá 322,3 triệu USD, tăng 22,8% về

lượng và 18,1% về trị giá so với năm 2014 [30] Như vậy, riêng mặt hàng áo sơ mi

nam cũng đã chiếm một phần quan trọng đối với sản phẩm may mặc sản xuất tại Việt Nam

Hơn nữa, thị trường nội địa với dân số trên 94 triệu người [31], nam giới từ độ tuổi 14

đến 80 có hơn 37 triệu người, trung bình khoảng 28% số người mua từ 6-10 chiếc áo

sơ mi/năm [31, 94] Thị trường nội địa cho thấy sức tiêu thụ áo sơ mi trong nước 1 triệu cái/quý [32]

Vậy nhu cầu về áo sơ mi đang tăng mạnh, có thể nói năng lực sản xuất ngành may mặc nói chung và áo sơ mi nam nói riêng tại Việt Nam là rất cao

Quan sát thị trường dệt may Việt Nam, thực tiễn cho thấy thương hiệu may mặc Việt Nam tại các đại lý, shop thời trang khá phong phú với nhiều mẫu mã, chủng loại, đa dạng về hình thái…đang cạnh tranh chiếm lấy thị phần trong nước cũng như quốc tế Xét trong phạm vi thị trường áo sơ mi dành cho nam giới sản xuất và bán tại Việt Nam, có rất nhiều thương hiệu nhưng nổi trội hơn vẫn là các nhãn hiệu có chất lượng cao, uy tín, lâu năm như Piecardin, An phước, Viettien Sanciaro, Manhattan, Vee Sendy, GrusZ, M Expert, M-Prestige, Aristino, Owen, Mattana, Novelty, Phương Đông, Thăng Long, Agtex…

Hình 1.1: Hình ảnh Áo sơ mi nam trong một góc thành phẩm và một cửa hàng tại Việt Nam

Trang 16

1.1.2 Tổng quan chung về các nhà sản xuất may áo sơ mi nam tại Việt Nam

1.1.2.1 Các doanh nghiệp sản xuất áo sơ mi tại Việt nam

Hiện nay, ngành dệt may Việt Nam có khoảng 6.000 doanh nghiệp [18, 30], trong đó

chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ (số lượng doanh nghiệp FDI chiếm khoảng 25%) Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam chủ yếu từ các doanh nghiệp FDI và tư nhân (doanh nghiệp FDI luôn chiếm hơn 60% trong tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may của

cả nước)

Hiện tại có rất nhiều công ty may mặc sản xuất áo sơ mi nam như Công ty May Nhà

Bè, Công ty May Việt tiến, Công ty May An phước, Công ty May Phương Đông, Công ty May Agtex, Công ty May Thăng long, Công ty Nguyễn Long, Công ty May Sài Gòn, Công ty May Hải Phòng, Công ty May 10, Công ty may Sông Hồng, Công ty May Hòa Thọ, Công ty may Thái nguyên (TNG), Công ty May Đức giang, Công ty TNHH MayWoojin, Công ty May Đồng Nai, Công ty May Hồ gươm, Công ty May Chiến thắng, các công ty may sơ mi của nước ngoài Công ty TNHH TAV Việt Nam (TAV/TAL), Công ty TNHH may mặc Việt Nam (VNG/TAL), Công ty TNHH Esquel Việt Nam, Công ty TNHH Younger smart shirt, Công ty may xuất khẩu SSV… Các công ty may vừa và nhỏ như May 19, May Đức Hạnh, May Ngân Hà, May Trường phúc, May 3/2 Hoà bình cũng đều sản xuất và gia công áo sơ mi nam, cùng các công

ty thương mại xây dựng dòng sản phẩm từ việc gia công tại các xí nghiệp, xưởng may, hiệu may lớn nhỏ…

1.2.2.2 Các phương thức sản xuất áo sơ mi nam tại Việt Nam

* Sản xuất, gia công xuất khẩu [41,42]

Các doanh nghiệp dệt may gia công hàng xuất khẩu may mặc thường áp dụng 4 phương thức sản xuất, xuất khẩu chính là CMT, FOB, đang phát triển xuất khẩu OBM, ODM:

Hình 1.2: Phương thức sản xuất xuất khẩu

Ở Việt Nam thường Nhập theo giá CIF và Xuất theo giá FOB

Trang 17

- Giá CIF là giá tại cửa khẩu của bên Nhập (đã bao gồm chi phí bảo hiểm, vận chuyển hàng hoá tới cửa khẩu của bên Nhập)

- Giá FOB là giá tại cửa khẩu của bên Xuất (chưa bao gồm chi phí bảo hiểm và vận

chuyển hàng hoá tới cảng của bên Nhập), giá giao hàng trên phương tiện vận chuyển- Free on Board

- Sản xuất FOB theo phương thức “mua nguyên liệu, bán thành phẩm”

Nâng tỷ lệ xuất khẩu FOB, mua nguyên liệu bán thành phẩm (mua đứt bán đoạn) là mục tiêu của ngành dệt may Việt Nam, nhằm giảm tỷ lệ gia công, tăng giá trị xuất khẩu Do FOB đòi hỏi vốn lớn, ít cơ hội tiếp nhận thiết kế và nguyên liệu rủi ro cao, nên nhiều doanh nghiệp nội địa muốn làm gia công để không bị áp thuế Bên cạnh đó, nhiều tập đoàn nước ngoài đầu tư làm xuất khẩu FOB tận dụng nhân công, môi trường pháp lý lao động của Việt Nam

FOB có thể là thực hiện mua đứt bán đoạn toàn bộ hoặc một phần, FOB chỉ định nhà cung cấp hoặc tự tìm kiếm,

+ FOB chỉ định nominate: Các doanh nghiệp thực hiện theo phương thức này sẽ thu

mua nguyên liệu đầu vào từ một nhóm các nhà cung cấp do khách mua chỉ định Phương thức xuất khẩu này đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may phải chịu trách nhiệm về tài chính để thu mua và vận chuyển nguyên liệu - Sản xuất theo thiết kế có sẵn và mua nguyên phụ liệu theo chỉ định của khách hàng,

+ FOB tự search: Các doanh nghiệp thực hiện theo phương thức này sẽ nhận mẫu thiết

kế sản phẩm từ các khách mua nước ngoài và chịu trách nhiệm tìm nguồn nguyên liệu, sản xuất và vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm tới cảng của khách mua Điểm cốt yếu là các doanh nghiệp phải tìm được các nhà cung cấp nguyên liệu có khả năng cung cấp các nguyên liệu đặc biệt và phải tin cậy về chất lượng, thời hạn giao hàng Rủi ro

từ phương thức này cao hơn nhưng giá trị gia tăng mang lại cho công ty sản xuất cũng cao hơn tương ứng

- CMP: Gia công hoàn toàn, bao gồm một số chi phí về đóng gói, nguyên phụ liệu cho

* Vinatex đã có chiến lược phục vụ thị trường nội địa bằng 4 nhóm công việc

- Nhóm thứ nhất bắt đầu với việc chuyển phương thức sản xuất từ CMT/CMPT (làm gia công) sang ODM (bao gồm khâu thiết kế và cả quá trình sản xuất từ thu mua vải và nguyên phụ liệu, cắt, may, hoàn tất, đóng gói và vận chuyển)

- Nhóm thứ hai, đã cơ bản xây dựng được chuỗi cung ứng toàn diện từ sản xuất sợi, dệt nhuộm hoàn tất và may mặc

- Nhóm thứ ba, thí điểm mô hình hoạt động theo chuỗi khép kín với việc thành lập Tổng công ty Dệt May miền bắc và Tổng công ty Dệt May miền nam Hai Tổng công

ty này đang triển khai mô hình quản lý chuỗi cung ứng mua hàng nguyên vật liệu, chuỗi cung ứng theo hợp đồng gia công, chuỗi cung ứng theo hợp đồng thương mại;

đầu tư - quản lý tài chính và thị trường tập trung; xây dựng hệ thống logistics

- Nhóm thứ tư, mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm trên toàn quốc và được thiết kế lại theo hướng phân cấp rõ ràng Những doanh nghiệp tên tuổi như Việt Tiến, May 10, Nhà Bè, Đức Giang, An phước tập trung vào hệ thống cửa hàng riêng để phát triển

Trang 18

thương hiệu; còn các doanh nghiệp trung bình theo hệ thống siêu thị Vinatexmart để vừa phân phối được sản phẩm, vừa giảm chi phí

- Một nhóm công ty nhỏ hơn thì nhận gia công một phần cho các công ty khác (thường

là các công ty lớn nhận đơn hàng nhưng chưa đủ điều kiện hoặc quá tải để hoàn thiện sản phẩm)

Tất cả các nhóm công việc nói trên đều phục vụ cho sự chuyển hướng sản xuất phát sinh từ của nhu cầu, từ “mặc” để đông ấm, hè mát sang “mặc” sao cho tôn lên vẻ đẹp của con người

1.1.3 Một số công ty may áo sơ mi nam sản xuất và bán tại Việt Nam

*** Các công ty dệt may Việt Nam hướng tới chuỗi giá trị “Sợi Dệt Nhuộm May

*** Giới thiệu điểm mạnh và yếu về các công ty may áo sơ mi nam có thương hiệu sản xuất và bán tại Việt Nam:

* Công ty may 10

+ Chất lượng từ các chất liệu cotton và pha PES, Spandex

+ Giá của sản phẩm vừa phải, hợp với nhiều người tiêu dùng

+ Tiên phong trong việc chiếm lĩnh thị trường phía Bắc, hệ thống kênh phân phối khá mạnh

+ Dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng tốt như: vận chuyển đến tận nơi khách hàng yêu cầu trong thời gian sớm nhất, giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn và thanh toán tiền nhanh, khách hàng có thể trả lại, hoặc đổi lại nếu sản phẩm của Công

ty bị lỗi, dịch vụ tư vấn cho khách hàng về kiểu dáng, màu sắc … phù hợp với vóc dáng và điều kiện sử dụng, hướng dẫn tận tình về cách sử dụng cũng như bảo quản sản

phẩm sao cho đạt hiệu quả sử dụng tối đa … [52-53]

* Công ty may Việt tiến

+ Chất lượng áo sơ mi nam từ các chất liệu cotton, poly, rayon, wool, silk Vải mịn màng, thoáng; và có thêm tính chất khử mùi khác biệt với sản phẩm khác Thời trang trẻ mang phong cách hiện đại, trẻ trung, năng động, có vòng đời sản phẩm trung bình,

đa số dành cho đối tượng ở độ tuổi từ 16 đến 28 tuổi

+ Giá cả tương ứng với 5 nhãn hiệu sản phẩm, tuỳ theo tính chất về vải, nguyên liệu Phân khúc thị trường nhắm đến là giới viên chức công sở có mức thu nhập khá

+ Dịch vụ hậu mãi: Chăm sóc khách hàng: Giúp người mua hàng chọn lựa cách thức nhận dạng thương hiệu, nhận dạng đại lý uỷ quyền, và phân biệt sản phẩm thật - giả…Thông tin giúp người tiêu dùng lựa chọn màu sắc phối hợp của trang phục sao cho phù hợp, và cách thức bảo quản sản phẩm để duy trì độ bền, giá trị sử dụng được

Trang 19

+ Dịch vụ hậu mãi thống nhất từ Bắc vào Nam, lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách chính xác Khách hàng có thể được đổi sản phẩm khác trong thời hạn một tháng với điều kiện chưa qua sử dụng, có thể được đáp ứng nhanh chóng

việc chỉnh sửa lại sản phẩm cho phù hợp hơn với vóc dáng [58,59]

* Công ty may Nhà bè

+ Chất lượng tốt -Kiểu dáng đẹp, trang nhã, thanh lịch, nhưng lại rất nam tính và được thiết kế riêng biệt với vóc dáng người Việt Nam -Đa dạng về mặt sản phẩm, nhiều mẫu mã, 2 nhãn hiệu mang phong cách khác nhau: -MATTANA: sản phẩm thời trang công sở nam nữ - DE CELSO: sản phẩm được chuyển giao thiết kế và công nghệ từ Châu Âu, phục vụ theo nhu cầu về thời trang cao cấp

+ Giá cả chủ yếu phù hợp cho nhóm khách hàng trung cấp

+ Dịch vụ hậu mãi phân phối nhiều cửa hàng [60,61]

* Sơ bộ một số thương hiệu xuất khầu áo mi nam, đã được sản xuất tại Việt Nam

* Một số thương hiệu xuất khẩu:

- Nguồn công ty TAL [95-96] các thương hiệu xuất khẩu Ashworth, Banana Republic,

Brooks Brothers, Burberry, Callaway, Chico's, Coldwater Creek, Dillard's, Dockers, Eddie Bauer, Express, Foxcroft, Giordano, Givenchy, J Crew, JCPenney, JoS A Bank, L.L Bean, NeimanMarcus, PVH, Nordstrom, Mark's Work Wearhouse,

Paperwhite, Sanyo, Serfontaine, Septwolves, Thomas Pink’, Tommy Hilfiger, Talbots, Tahari, Toray, Newworld fashion

- Nguồn công ty Esquel [97]: Alanin Delon, Chagan, GuylaRoche (Pháp), Gutman,

Guess (Mỹ), Seidénticker, Marubeni, Kaneta (Nhật), Naracamiciet (Italy)

HugoBoss, Abercrombie&Fitch, Kohl’s, Anta, Aoki, Cortefiel, Esprit, Fred Perry, Gant, Ito-Yokado, J Crew, Jack & Jones, JCPenney, Jos.A Bank, Lacoste, Lands’end,

LG Corp, Marks & Spencer, Metersbonwe, Muji, Nautica, Next, Ralph Lauren, Nike, Right on, Septwolves, Shimamura, Tommy Hiliger

1.2 Tổng quan về vải may áo sơ mi nam

Áo sơ mi xuất hiện từ thời cổ đại, không ngừng phát triển mẫu mã kiểu dáng, màu sắc, kết hợp pha trộn khai thác nhiều nguồn xơ sợi, tạo nên nhiều chất liệu khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm như tính thẩm mỹ, tính tiện

nghi, ứng dụng, bảo vệ bảo quản [12, 52-56, 88-94]

1.2.1 Tầm quan trọng của vải sử dụng đối với sản phẩm áo sơ mi nam

Sản phẩm áo sơ mi nam được hình thành từ nhiều yếu tố, các yếu tố cấu thành giá

thành sản phẩm áo sơ mi nam được thể hiện trong bảng sau, [98-100]

Bảng 1.2 Bảng giá cấu thành sản phẩm

Thiết kế phát triển (thiết kế hình ảnh + mẫu giấy sơ bộ+ định mức) 9%

Nhân công gia công may (bao gồm chỉnh sửa mẫu giấy) 20%

Trang 20

Với 4 loại hình sản xuất đang phổ biến, trung bình 6,67 USD/cái theo giá FOB thì giá

vải chiếm 55% trong giá áo [41,42, 98-100] Theo bảng trên, vải chiếm tỷ trọng nhiều

trong các yếu tố cấu thành giá thành áo sơ mi, vì vậy khi ta tăng hay giảm chi phí cho vải sẽ ảnh hưởng mạnh tới giá thành sản phẩm

Nghiên cứu [52-56] cũng cho thấy lý do khách hàng chọn mua áo sơ mi vì vải chiếm

đến 30% bên cạnh các lý do cá nhân, xu hướng thời trang, phong cách, kiểu dáng, chi tiết nổi…

Có thể nói vải áo sơ mi nam chiếm một vị trí rất quan trọng trong việc quyết định chất lượng, giá cả, cũng như thu hút khách hàng

1.2.2 Các loại vải may áo sơ mi nam

Áo sơ mi chủ yếu được làm từ vải dệt thoi do cấu trúc vải dệt thoi chặt chẽ được tạo từ

2 hệ sợi dọc và ngang đan vuông góc, tạo ra sự liên kết chặt chẽ của vải

- Vải dệt thoi vì thế đáp ứng nhiều các tính chất cơ lý, hóa, tính thẩm mỹ ngoại quan sang trọng, tính bền vững trong các môi trường, tính tiện nghi, tính bảo vệ, tính sinh

thái…[12, 52-56]

Hình 1.3 Hình ảnh kiểu dệt vân điểm và một số vải dệt thoi may áo sơ mi nam

- Vải may áo sơ mi thường có khối lượng 100-130g/m2, một số áo sơ mi mùa thu đông

có trọng lượng 170-200g/m2

- Vải may áo sơ mi dệt từ sợi mảnh, chi số cao, kéo sợi compact, sợi khử ion

* Một số loại vải may áo sơ mi như poplin, flannel (vải nỉ), vải batin, oxford, madras,

vải len thô, vải bông kẻ … Kate silk, kate Hàn, kate Ý, Mỹ, kate ford, kate sọc, lon

thường, lon mỹ, thô trơn, thô kẻ, thô hoa; ngoài ra đặc biệt dùng voan, cát, tuyết mưa, ren, lanh (linen), đũi, chiffon, lụa tơ tằm, Oxford, cotton hoa nhí Một số nhà sản xuất

đã dùng 9 loại vải lý tưởng để may áo sơ mi [93]: Vải cotton, bông cỏ, Seersucker,

Rayon, Linen- Lanh, Chambray (biến thể lanh), Oxford, Cấu trúc xương cá, Flannel

Một số ít vải may áo sơ mi được may từ vải dệt kim, [52-56]

* Chất liệu vải, phần quyết định chính với vải may áo sơ mi nam cũng rất phong phú: Chất liệu thông thường phổ biến nhất là cotton Sợi cotton có độ mảnh cao từ 60 Ne trở lên sẽ tốt hơn Sợi càng mảnh thì vải càng mịn, mềm mại Hiện nay, loại bông có

chất lượng tốt nhất là “Pima cotton” và bông hữu cơ “organic cotton”

Ngoài cotton thì chất liệu cao cấp còn có tơ tằm (silk), lanh (linen), gai dầu (hemp), len (tốt nhất là lambswool Merino), lông dê (cashmere), vải 93% cotton, 7% cashmere,

100% cashmere, 97%cotton 3% spandex …

Trang 21

- Xơ sồi Modal cao cấp với khả năng siêu thấm lên tới 150% so với cotton đem lại cảm giác thoải mái, triệt tiêu độ co rút, giữ form áo

- Xơ tre Bamboo tự nhiên thân thiện môi trường, an toàn cho da, khả năng thấm hút tốt, thoáng khí, tăng thẩm mỹ độ bóng, cảm giác mát tay

- Xơ Micro Cotton siêu nhỏ bề mặt mịn màng, mượt, xốp, mềm mại đem lại thoáng mát mùa hè, ấm áp mùa đông, thấm mồ hôi, thân thiện với da,

Các chất liệu từ Cotton, linen, PES, len, tơ tằm và các chất liệu pha để tận dụng tối đa nguồn xơ sợi cũng như yêu cầu thiết kế vải, gu thời trang trên thị trường …

- Poplin là vải dệt tơ hoặc bông, kiểu dệt vân điểm, sợi mảnh, mật độ cao

- Flannel (vải nỉ), vải batin, oxford (loại vải xốp, màu sặc sỡ dùng may áo sơ mi thể thao), sa vằn sọc nhăn, vải len thô kiểu dệt vân điểm vải bông kẻ (kiểu dệt vân điểm)

- Vải cotton thường là sợi chải kỹ chi số cao, có tính dễ nhăn là ủi nhiểu, nhăn vì mạch phân tử chứa nhiều nhóm ưa nước (hydroxyl OH, điện tích lệch về Oxy, H điện tích dương, khi chuyển đến vị trí mới thì lập tức tạo liên kết ở vị trí mới ngăn cản sự co lại

vị trí ban đầu Có công nghệ chống nhăn nhàu nhưng đưa hóa chất vào gây cứng bề mặt Tuy nhiên hút mồ hôi, hút ẩm thoáng khí, thích nghi cơ thể, khi sờ có cảm giác phẳng mịn, không bóng Vò một tí sẽ cảm nhận được độ nhăn của vải Khi ngâm vào nước, lượng nước lập tức lan rộng trên vải Khi đốt thì bắt lửa ngay và tro tan 100% Ngoài ra, vải cotton còn được pha 1 chút sợi co giãn spandex khoảng 3% Vải 100% cotton trắng sẽ có ánh hơi vàng

- Vải 100% Cotton: Là loại vải được làm từ 100% cotton hoặc pha thêm từ 1%-8% sợi spandex để tạo sự mềm mại và co giãn Loại vải này thường được dùng cho những sản phẩm cao cấp Vải rất đẹp, thoáng mát, hút ẩm, hút mồ hôi Nhưng bề mặt vải thường không láng mịn, dễ nhăn và thường có ít màu vải, và giá thành khá cao do nguồn xơ bông có hạn

Cách phân biệt: Khi đốt cháy rất nhanh, tàn vải có mùi như mùi giấy và tan thành tro Đây là loải vải thích hợp để may các loại áo cần độ thấm hút mồ hôi cao

- Vải cotton pha cũng được pha với PES hay nylon để chia làm 2 loại và là 35/65 cotton 35% PES 65% Trước hết nhìn bằng mắt, cây vải nào có bề mặt bóng nhiều, sờ vào vải hơi nóng tay, đốt tro vón cục ít tan, khi vò nhẹ khó nhăn, vải 65/35 thì ngược lại, vải cotton pha màu trắng sẽ có ánh hơi xanh

Vải CVC và vải TC hoặc vải 65/35: Là loại vải cotton được pha thêm 35% hoặc 65% sợi polyester để tăng độ bền của vải Bề mặt vải đẹp, khá mát, giá thành hợp lý và rất

đa dạng màu sắc Vải có khả năng thấm hút mồ hôi nhưng không được thoáng mát và thấm mồ hôi tốt như vải 100% cotton vì đã được pha thêm sợi nhân tạo

Cách phân biệt: Vải CVC khi đốt cháy nhanh, tàn tro có vón thành cục nhỏ Còn đối với vải TC khi đốt cháy chậm hơn, tàn tro vón thành cục lớn

- Vải sợi tổng hợp không nhàu vì mạch không chứa nhóm ưa nước, liên kết ngang kém, và là vật liệu nhiệt dẻo (nhiệt tăng thì mềm)

- Vải lanh (linen) luôn có sợi dọc và sợi ngang tạo thành những lỗ nhỏ liti, nhìn thấy rõ

ngay Bề mặt linen hơi nhám tạo cảm giác hơi ráp khi sờ vào Khi cho vải linen vào nước sẽ thấm nước nhanh, bắt lửa chậm hơn vải cotton 100%

- Vải Chambray, phải nhìn kỹ vì nhìn giống vải linen các sợi màu đan xen sợi trắng nhưng không có lỗ

Các chất liệu trên đều có khả năng hút ẩm tốt, giúp cho người mặc cảm giác dễ chịu, thoải mái, thông thoáng

Trang 22

- Vải Madras may áo sơ mi có sợi dọc mảnh bằng các đường dệt xoắn từ các sợi màu khác nhau, màu sọc nổi ấn tượng, cổ điển như sọc cam, sọc đỏ, sọc xanh để tạo kiểu

dáng Vải Madras cũng là vải cotton nhưng có màu sắc đặc trưng riêng, bề mặt luôn

chìm

- Vải Seesucker may áo sơ mi nam có màu sáng như hồng, vàng, cam, xanh nhạt, có

thể nhìn và sờ thấy đường gân nổi bề mặt Chất vải này cũng rất thấm hút mồ hôi, dễ nhận biết khi bỏ vào nước, chúng sẽ thấm hút nhanh hơn

- Vải Polyester (PES): Là loại vải được dệt 100% bằng sợi nhân tạo PES, Giá thành

thấp, đa dạng màu sắc, các logo và hình ảnh in trên áo sắc nét

Vải PES mỏng nhưng mặc vẫn khá nóng do không thấm hút được mồ hôi

Cách phân biệt: Vải PES khi đốt khó cháy hơn và không có tàn tro, vải sẽ bị xoắn lại Đây là chất liệu vải được các doanh nghiệp lựa chọn để may đồng phục công nhân vì giá thành rẻ

1.2.3 Một số công nghệ mới xử lý vải may áo sơ mi nam cao cấp

- Phương pháp xử lý hóa học nano là hệ thống công nghệ nano độc quyền để sản xuất chống vết bẩn đặc biệt, vải đạt chỉ số đàn hồi tự nhiên thông thoáng hơn và đem lại cảm giác thoải mái cho người mặc, kéo dài tuổi thọ của quần áo và có chức năng bảo

vệ vô hình

- Theo công nghệ sản suất áo sơ mi của tập đoàn TAL [110-111]: Tính chống nhăn có

thể giặt và sấy với độ co rút tối thiểu

SofTAL • Flannel® giữ hình dạng, màu sắc và mềm tay cảm thấy ngay cả sau khi máy

giặt và sấy khô mà không bị co

- Công nghệ PuckerFree® chống nhăn, xử lý vấn đề xù lông và độ co thường thấy ở vải mỏng PuckerFree • Soft® duy trì sự mịn của PuckerFree® với cảm giác nhẹ

nhàng hơn, mát mẻ, quản lý độ ẩm mà giữ cho người mặc có cảm giác dễ chịu

- CoolPlus® là một công nghệ được phát triển độ thoáng khí, mềm mại và thoải mái

với quản lý độ ẩm đặc biệt, như loại vải bông tự nhiên

Dri® là một công nghệ cho phép vải khô nhanh, giữ cho người mặc cảm giác khô Nó

tạo điều kiện vận chuyển ẩm, mồ hôi trong vải rút ra khỏi cơ thể một cách hiệu quả

Da vẫn khô ở bên trong của quần áo trong khi độ ẩm bốc hơi nhanh chóng ở bên ngoài của quần áo, giữ cho người mặc cảm giác mát mẻ và thoải mái, đẩy lùi nước và hóa chất fluorocarbon

- Repel® công nghệ đa chức năng cho phép áo sơ mi không thấm nước nhưng vẫn duy trì độ thoáng của bông Repel® không sử dụng hóa chất fluorocarbon để giữ an toàn và

thân thiện với môi trường Dùng bông hoặc len lông cừu áo khoác ngoài mà không thấm nước

- Fleece® là 100% cotton hoặc len lông cừu bông may, không thấm nước, đáp ứng

tính dễ cháy của Hoa Kỳ, mà không chứa bất kỳ polyester, vải mềm hơn rất nhiều, thoáng khí, thoải mái, tự nhiên và an toàn là bắt lửa không dễ dàng giống như mặc lông cừu bình thường, bảo vệ làn da bằng cách ngăn chặn các tia nắng mặt trời, tia cực tím UV có hại

- Ez • Block® cung cấp bảo vệ lý tưởng khỏi tia UV-A và UV-B có hại của mặt trời

với một công nghệ xử lý vải để bảo vệ da khỏi lão hóa nhanh và cháy nắng Ez • Block® ngăn cản tia nắng mặt trời 30o

+ cả trước và sau khi giặt mà không ảnh hưởng

Trang 23

đến màu sắc hay mức độ tiện nghi của hàng may mặc, thấm nước và dễ tẩy vết bẩn, dễ chăm sóc bảo quản

- Ez • Guard thấm nước tuyệt vời và không thấm dầu, bảo vệ chống lại vết bẩn

- Công nghệ EZ • Off® cho phép dễ dàng loại bỏ vết bẩn, đặc biệt ngăn ngừa vết bẩn không bị hấp thụ vững chắc vào sợi mà không giảm bớt độ thoáng tự nhiên của vải, giảm thiểu phai màu

- Ez • Black®, tông màu sâu được giữ lại với màu sắc ít phai ngay cả sau nhiều lần giặt

và tiếp xúc kéo dài với ánh nắng và mồ hôi, duy trì co rút tối thiểu, không xù lông và một cảm giác mềm mại, không nhăn, cho phép thiết kế nổi 3D

- Công nghệ Inno • Press® cho phép khách hàng tạo ra thiết kế nổi 3D độc đáo trên cổ

áo của sản phẩm dệt may, làm nổi logo thương hiệu hoặc phù hiệu được in nổi mà không cần sử dụng các nhãn hoặc thêu

- Công nghệ Inno • Anti-Static® ngăn ngừa bụi, xơ trong thời tiết khô Xử lý đặc biệt

này truyền vào các sản phẩm may mặc chống tĩnh điện, chống bụi bẩn, kể cả sau giặt ủi- thậm chí sau giặt chống nhăn, cho phép in ấn kỹ thuật số

- Công nghệ Inno • Print® là một công nghệ in kỹ thuật số vô song lý tưởng cho các mẫu phức tạp và chi tiết InnoPrint®offers chi phí đơn vị thấp hơn đáng kể so với khối

lượng in ấn cũng như rút ngắn thời gian Không có giới hạn màu sắc và nó tương thích

với SofTAL®, chống nhăn, có thể thiết kế 3D

- Công nghệ nếp nhăn Inno • 3D Blouse® là công nghệ nếp nhăn, phù hợp với hình

vóc Công nghệ 3D giúp áo làm nổi bật dáng người Công nghệ này cũng cho phép chi tiết tạo phong cách như bèo, nếp gấp hoặc dúm để tạo điểm nhấn cho áo

- Xử lý DriXpert cắt-cạnh quản lý độ ẩm tuyệt vời để giữ thoáng khí và khô Sử dụng

một quá trình vận chuyển một chiều, độ ẩm trên da thông qua quần áo lên bề mặt ngoài của vải mà nó nhanh chóng được bốc hơi

- Các nhà sản xuất đã nghiên cứu thiết kế từ phương pháp xử lý chống nhăn đến mọi khía cạnh công nghệ sản xuất hàng may mặc và thiết lập các tiêu chuẩn công nghiệp Hiểu được nhu cầu của khách hàng và chỉnh các quá trình của sản xuất để đáp ứng những nhu cầu cụ thể Đổi mới liên tục thông qua đầu tư vào nghiên cứu và phát triển

đã cho những thế mạnh công nghệ mới bảo đảm sản phẩm may mặc cung cấp hiệu suất nâng cao, và đạt nhu cầu thị hiếu thẩm mỹ

1.2.4 Nguồn gốc xuất xứ vải sản xuất áo sơ mi tại Việt Nam

* Một số công ty dệt vải tại Việt Nam chủ yếu: dệt Thành công, dệt Thắng lợi, dệt Lý Minh, dệt Hòa thọ, dệt Nha trang, dệt sợi Tainan, bông sợi Thái bình, dệt Vĩnh phú, Dệt Việt Trì, Dewon, Houlon, Formosa, Samjim, dệt Huế, dệt Nam định, dệt sợi Thiên nam sunrise, Jungwoo, Jitai, dệt Lý nhân, dệt Vĩnh phú, Pangrim, Công ty thương mại Nam Mỹ Lộc, TNHH 1 thành viên sản xuất dịch vụ thương mại, Tiến mỹ hưng …

* Vải nhập về Việt Nam để may áo sơ mi nam

Một số nguồn nhập từ các công ty TAL [95-96], Esquel [97], Xiny Textile, Kaite

Xuan, Hangzhou Wanshili Silk Sciences & techniques Co., Ltd Shaoxing County Shengdalong Trade Co., Ltd Hebei Nhidi Import and Export Trade Co., Ltd Shijiazhuang Wochuan Imp & Exp Co., Ltd Hangzhou Cindy Textile Co., Ltd …

Trang 24

1.3 Yêu cầu chất lượng đối với vải may áo sơ mi nam:

Sản phẩm may mặc nói chung, vải may mặc nói riêng thường được xem xét chất lượng thông qua các nhóm chỉ tiêu chủ yếu như yêu cầu chức năng và công dụng, yêu cầu tiện nghi, yêu cầu thẩm mỹ, yêu cầu bảo vệ và sinh thái, yêu cầu chăm sóc và bảo quản, yêu cầu kinh tế, cụ thể vải may áo sơ mi nam cũng được xem xét chất lượng như sau:

1.3.1 Yêu cầu chức năng, công dụng

Các chỉ tiêu công dụng đặc trưng cho lợi ích của sản phẩm khi sử dụng và nói lên lĩnh vực sử dụng sản phẩm đó Thông thường các chỉ tiêu công dụng đóng vai trò chủ yếu trong đánh giá chất lượng

Xác định chức năng công dụng của áo sơ mi được sử dụng làm trang phục bên ngoài, tôn vinh vẻ đẹp, sự sang trọng, lịch lãm, đồng thời vải tiếp xúc trực tiếp với da

+ Sản phẩm tiêu thụ ngày càng phức tạp, có nhiều tính chất hữu ích, và tính năng công dụng kết hợp Do đó khi đánh giá chất lượng tổng hợp người mua phải chú ý đến nhiều thông số đặc trưng cho tính hữu ích

+ Trong điều kiện sản xuất hiện đại trên thị trường, người tiêu dùng đồng thời được biết đến hàng chục loại hàng hóa có cùng một công dụng Mã chất lượng mỗi loại như vậy lại được đặc trưng bởi hàng chục (hàng trăm) thông số khác nhau thì người tiêu dùng rất khó đo và đánh giá chất lượng sản phẩm định mua

Đối với người sản xuất hàng hóa vấn đề đặt ra cũng tương tự như vậy Họ buộc phải xác định sơ bộ chất lượng sản phẩm sẽ sản xuất để đánh giá gần đúng khả năng cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm đó

- Trước đây, thông thường sản phẩm được đánh giá sau khi sản phẩm được sản xuất ra, đưa ra thị trường được người mua chấp nhận hay bác bỏ Tuy nhiên, đây là cách đánh giá tức thời không có tính toán chuẩn bị trước nhưng được chấp nhận vì:

+ Chu kỳ thay thế một dạng sản phẩm rất dài trên 10 năm, điều đó cho phép có được thông tin ổn định và tin cậy về chất lượng vì đã được kiểm nghiệm trong nhiều năm của đông đảo người tiêu thụ

+ Số lượng chủng loại của cùng một mặt hàng do các nhà sản xuất khác nhau bán trên thị trường không nhiều lắm do khả năng sản xuất còn bị hạn chế

+ Những chi phí liên quan đến việc sản xuất mặt hàng mới không lớn lắm

- Tuy nhiên, thời gian gần đây do sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật mà tình hình sản xuất đã có những sự thay đổi căn bản Cách đánh giá chất lượng sản phẩm trước đây không còn phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và tiêu thụ

Thời hạn đối mới các mặt hàng (lead time) rút ngắn đáng kể Trong thời gian đó

không thể có được những thông tin tin cậy về chất lượng sản phẩm trên cơ sở xử lý số liệu thống kê trong thương nghiệp và sử dụng

1.3.2 Yêu cầu tiện nghi

* Chỉ tiêu về tính tiện nghi [2-4]

Tính tiện nghi thể hiện ở tính thuận tiện, thoải mái, không gây ức chế hay cản trở đến các hoạt động chính

Cảm giác tiện nghi thoải mái của con người khi mặc quần áo được tạo ra bởi nhiều yếu

tố, theo các nhà nghiên cứu thì nó liên quan đến hai nhóm tính chất chính sau:

Nhóm 1: Tiện nghi sinh lý nhiệt của vải may mặc liên quan đến các tính chất truyền nhiệt, truyền ẩm, hút ẩm của chúng và cách mà quần áo duy trì được sự cân bằng nhiệt cho cơ thể ở các mức độ hoạt động khác nhau

Trang 25

Nhóm 2: liên quan tới sự thoải mái nhạy cảm của da trong quá trình sử dụng, như các tiếp xúc cơ học của quần áo đối với da Nó là tính mềm mại, tính dễ uốn của vải dưới các chuyển động của cơ thể mà không gây ra những cảm giác như gai, rát bỏng, ngứa, cứa…

Tính tiện nghi của vải may mặc thường được đánh giá theo độ tiện nghi về sinh lý nhiệt của cơ thể, tức là đạt được sự thoải mái trạng thái về nhiệt độ và độ ẩm, trong đó

có bao gồm cả khả năng thoát nhiệt và hơi nước của vải

- Độ giữ nhiệt: Tính chất này nói lên mối tương quan giữa vật liệu dệt với tác dụng của năng lượng nhiệt Với sản phẩm dệt, người ta thường xét: Tính giữ nhiệt đó là khả năng bảo vệ cơ thể người bởi mất thân nhiệt hoặc không bị quá nóng bởi ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường

Bởi vậy, tính giữ nhiệt của quần áo phụ thuộc vào bề dày lớp không khí nằm thụ động trong vải Trong quá trình sử dụng, cấu trúc vải thay đổi làm bề dày lớp không khí đó giảm, giảm tính chất giữ nhiệt cho quần áo Cho nên những xơ cứng, đàn hồi bảo vệ được độ rỗng xốp của quần áo thì giữ nhiệt tốt

Những lỗ xuyên qua quần áo không những làm tăng độ thông khí mà còn làm tăng sự truyền nhiệt bằng đối lưu không khí, đặc biệt khi không khí vận động

Với những sản phẩm hút ẩm, nhiệt trở sẽ giảm khi độ ẩm tăng

- Độ thẩm thấu: Tính thẩm thấu của sản phẩm dệt là khả năng sản phẩm cho đi qua nó không khí, hơi nước, khói bụi, nước, chất lỏng, các bức xạ… trong thực tế, đôi khi người ta xét ngược lại với thẩm thấu là tính chóng thấm, thí dụ tính chống thấm nước, thể hiện sức đề kháng sự thâm nhập của nước qua bề dày của vải tùy theo yêu cầu sử dụng

- Độ thông khí của vật liệu thể hiện bởi lượng không khí Kp (dm3) xuyên qua 1m2

sản phẩm trong 1 giây khi hiệu áp giữa 2 mặt mẫu p=P1-P2 (N/m2) Theo công dụng độ thông khí liên quan đến 2 tính chất nhằm đảm bảo tính tiện nghi của sản phâm, độ thông khí cao đối với sản phẩm măc lót và mặc mùa hè bởi vì cơ thể cần bốc hơi nước

và mồ hôi qua các lỗ trống của vải trên quần áo Tuy nhiên, độ thông khí thấp sẽ nâng cao tính cách nhiệt của vải, bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập của không khí lạnh mùa đông và không khí nóng mùa hè

- Độ thông gió: một số sản phẩm chịu tác dụng của dòng không khí thổi qua một cách

tự nhiên Khi đó, một phần không khí sẽ lọt qua các lổ hổng giữa các sợi vải, phần còn lại bị cản và bị uốn cong Trong điều kiện như vậy lượng không khí lọt qua được sợi vải biểu thị độ thông gió

Người ta có thí nghiệm độ thông gió gián tiếp qua sự suy giảm tính giữ nhiệt của vải ở các tốc độ không khí khác nhau

- Độ thông hơi là khả năng của vải cho xuyên qua nó lượng hơi nước từ một môi trường không khí ẩm cao đến một môi trường không khí ẩm thấp hơn Thông hơi tốt là một tính chất quý của vật liệu may quần áo đảm bảo thoát mồ hôi

Hơi nước sẽ đi xuyên qua vật liệu theo 2 cách: Một là qua các lõ trống theo kiểu thông khí, hai là được vật liệu hút từ mặt bên này của sản phẩm có độ bền không khí cao để rồi thải ra ở mặt bên kia của sản phẩm có độ ẩm không khí thấp Như vậy độ thông hơi vừa phụ thuộc độ thông khí của sản phẩm, vừa phụ thuộc khả năng hút thải ẩm của bản thân vật liệu

Làm nên sản phẩm đó và kể cả sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm không khí ở hai mặt của sản phẩm

Trang 26

Độ hấp thụ nước (Tính hút ngấm hơi nước và nước): Vật liệu dệt có khả năng hút ngấm các chất thẻ khí và thẻ lỏng, tùy theo điều kiện của môi trường bao quanh mà có thể nhận thêm hoặc thải bớt ra Hiện tượng này còn kèm theo sự biến đổi các tính chất như cơ học, vật lý của bản thân vật liệu dệt Khả năng vật liệu dệt hút (hấp thụ) hơi nước và nước từ môi trường bao quanh và trả trở lại (thải hồi) cho môi trường thể hiện tính hút ẩm

Sự hút ẩm sẽ làm thay đổi mạnh mẽ nhiều tính chất cơ học và vật lý của vật liệu dệt như khối lượng, kích thước, độ bền cơ học…

Lượng ẩm vải hút vào nhiều hay ít là do bản thân cấu trúc , nếu vải có cấu trúc xốp tức

là polyme chứa nhiều vùng vô định hình, nó sẽ dành chỗ thuận tiện cho các phân tử nước trú ngụ

Thành phần cấu tạo của vải có nhiều hay ít các nhóm chức ngậm nước như hydroxyl (OH), cacboxylic (COOH), amide hay peptide (CONH) … dễ dàng tạo liên kết phân tử

với nước (ví dụ liên kết hydro)

Nhiệt độ và độ ẩm tương đối φ của môi trường

φ =[(P*100)/P b ]

Trong đó

P – áp suất tuyệt đối của hơi nước ở điều kiện nhiệt độ đang xét

P b- ápsuất tuyệt đối của hơi nước bão hòa ở điều kiện đó

- Tốc độ khô của vải: Độ thải ẩm T ao trong môi trường không khí khô φ=0% được tính

theo công thức

T ao = W 24 -W i’ (%)

Trong đó W 24 làđộ ẩm tối đa sau 24 giờ giữ mẫu trong môi trường không khí khô

W i’ là độ ẩm của mẫu khi làm khô

Theo yêu cầu tiện nghi và vệ sinh, vải may mặc dùng sát người cần có độ ẩm tối đa

W100 và độ hút ẩm Ha100 cao Nhờ điều này mà cơ thể con người được bảo vệ tốt chống lại sự biến đổi có hại cho môi trường sống Loại vải hút ẩm nhiều thường khô chậm Ngoài tính chất hút thải hơi ẩm trên, riêng đối với vải và sản phẩm dệt người ta còn xét thêm các tính chất hút ngấm nước Điều này có liên quan đến khả năng đáp ứng yêu cầu về sinh lý của con người khi sử dụng vải và sản phẩm dệt trong sinh hoạt hàng ngày Ví dụ vải giặt cần thấm nước, vải mặc cần thấm mồ hôi và bay hơi

Độ hút nước biểu thị lượng nước vật liệu hút được khi nhúng chìm nó hoàn toàn vào nước

+ Độ mao dẫn của vải được biểu thị bởi chiều cao h của mực chất lỏng dâng lên khi ngấm vảo vải qua thời gian T Độ mao dẫn là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng thấm nước và vệ sinh

- Ngoài ra vải may mặc còn được đánh giá theo độ cảm giác tiện nghi của hệ thần kinh, tiêu chí này được thể hiện bởi các tính chất sau của vải: độ gây kích ứng da (bỏng rát, đỏ da, ngứa, cứa) Đặc trưng nhiệt khi mặc cho cảm giác nóng

- Độ tích điện, độ dẫn điện (các tính chất về điện) đối vải với thường chỉ quan tâm nhất tới tính nhiễm điện và tính cách điện

Nhiều xơ dệt là vật liệu hút ẩm và tính chất điện thay đổi mạnh mẽ theo độ ẩm có sẵn trong chúng Bởi vậy, khi đo các tính chất về điện, trước tiên phải giữ cho vật liệu dệt trong điều kiện độ ẩm nhất định của môi trường không khí và so sánh các kết quả trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường là như nhau

Trang 27

không cho phép tạo dáng như mong muốn [80], ngoài yếu tố nguyên liệu, những thông

số cấu tạo vải như bề dày, khối lượng g/m2, mật độ sợi trong vải có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra tính mềm mại của vải,

Những tính chất thẩm mỹ của vải may mặc được biểu hiện:

+ Kiểu cách, kết cấu của vải phù hợp với công dụng của sản phẩm hàng hóa, phù hợp với đối tượng và môi trường sử dụng

+ Hình thức trang trí trên vải phù hợp với từng loại sản phẩm, cái đẹp của sản phẩm thể hiện tính dân tộc hiện đại, phổ biến, chống mọi kiểu cách bảo thủ hoặc bắt chước lai căng

Tính thẩm mỹ của sản phẩm thể hiện sự kết hợp giữa giá trị sử dụng và giá trị thẩm

Tính thẩm mỹ của vải may mặc được đánh giá qua các tính chất sau:

Hiệu quả thẩm mỹ chung: Độ đục, độ trong của vải, độ bóng, độ mờ, hình in, cấu trúc vải, màu sắc, độ rủ (tính mềm mại của vải)

Đó là những tính chất được thị giác cảm thụ Những tính chất quang học chủ yếu của vật liệu dệt là độ hấp thụ, độ khúc xạ, độ phản xạ, độ khuyếch tán ánh sáng Trong việc đánh giá chất lượng bề ngoài của sản phẩm dệt, ngoài màu sắc người ta còn chú ý đến độ bền màu, độ bền hình hoa…

Hình hoa có ý nghĩa quan trọng trong khi cắt may quần áo, đặc biệt quần áo mặc ngoài Ngoài giá trị mỹ thuật, còn phải kể đến tính phù hợp với công dụng của quần

áo Một số hình hoa gây ấn tượng tốt trong những mẫu vải nhỏ nhưng lại kém hiệu quả khi cắt may thành quần áo

Khi sản xuất hàng loạt quần áo, phải chú ý đến độ phức tạp của hình hoa trong lúc cắt hàng loạt

Với những hình hoa đơn giản, không cần chú lắm tới mẫu rập để cắt Nhưng phải căng chỉ đánh dấu trên sơ đồ khi cắt vải kẻ hoặc hình hoa to tại các xưởng sản xuất

+ Độ nhũn (rủ) của vải cũng là một đặc trưng thẩm mỹ đáng quan tâm đây là biến dạng uốn có dạng tấm như vải Khi treo chúng lên, do trọng lượng bản thân, sẽ hình thành nếp lượng tròn bền và đẹp, ta nói vải có độ rủ Tính chất này phụ thuộc vào độ cứng uốn, hay độ mềm uốn theo nhiều hướng khác nhau, tùy công dụng của sản phẩm may mà vải cần độ nhún vừa phải giữ form dáng như áo sơ mi Yêu cầu thẩm mỹ được xem xét cả 2 mặt nội dung và hình thức

Yêu cầu về thẩm mỹ trở thành phương tiện để tăng giá trị hoàn thiện chức năng sản phẩm

Trang 28

Sản phẩm đẹp là sản phẩm gây cho người sử dụng khoái cảm, tạo hưng phấn tăng năng suất lao động trong điều kiện làm việc Sản phẩm có tính mỹ thuật cao là sản phẩm có quan hệ nhuần nhuyễn giữa các chức năng, cấu tạo, hình dáng, có kiểu mốt phù hợp,

có chất lượng gia công trang trí tốt, có màu sắc hài hòa, làm tôn lên tính độc đá và giá trị sản phẩm

- Độ bền của thẩm mỹ như: Độ bền màu, độ vón hạt trên bề mặt của vải, độ lão hóa (vàng hóa), khả năng giữ dáng quần áo trong quá trình sử dụng (chống biến dạng) hay

độ bền của độ chống nhàu, cảm giác sờ tay của vài, tính động của vải (sột soạt khi mặc, hoạt động)

+ Độ bền màu nhuộm rất quan trọng màu của vải mặc ngoài cần bền với ma sát, ánh sáng và đặc biệt là giặt Như vậy độ bền màu của vải may áo sơ mi được xét theo tác dụng khác nhau như tác dụng của ánh sáng, thời tiết, nước, dung dịch xà phòng giặt như xà phòng, xút, của mồ hôi, của là ủi, cọ xát, của hóa chất tẩy…

Độ bền màu của vải được xác định không chỉ qua mức độ phai màu mà còn mức độ dây màu sang vải trắng cùng loại hoặc khác loại Độ nhàu của vải là kết quả của quá trình phục hồi chậm và không phục hồi sau khi vải bị uốn kết hợp với nén Nếu vải bị gấp hoặc bị vò sau đó trải ra còn để lại nếp nhăn, đó là vải nhàu Độ nhàu làm xấu bề mặt vải, làm sản phẩm chóng bị hao mòn do ma sát tại các nếp nhăn Đó là những nếp nhăn không mất đo do thành phần biến dạng dẻo Muốn làm biến mất các nếp nhăn, phải định hình lại, cách định hình thường dùng là xử lý nhiệt ẩm

Độ nhàu của vải phụ thuộc khá nhiều yếu tố, bản chất của xơ, sợi dệt ra vải, còn có cấu trúc vải Những xơ có các thành phần biến dạng đàn hồi cao sẽ tạo cho vải và sản phẩm dệt nhàu ít hơn như xơ len, PES… Đối với loại vải dệt từ những xơ có nhiều tính chất quý giá, xơ tự nhiên nhưng bị nhàu nhiều, thì có thể xử lý hoàn tất bằng chất

kháng nhàu (anti-wrinkle, anticrease)

1.3.4 Yêu cầu bảo vệ, sinh thái, sức khỏe đối với vải may mặc [2-4]

* Đây là yêu cầu chất lượng quan trọng vì phục vụ con người

Đầu tiên vải phải bảo vệ người mặc chống lại các tác nhân nhiệt từ môi trường, vải phải tạo ra độ cách nhiệt giữa môi trường và bề mặt da người sử dụng

Vải tích điện thường bám dính vào cơ thể, gây nên cảm giác không tiện nghi và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe nếu điều kiện môi trường thuận lợi cho các hiện tượng này xuất hiện ví dụ như độ ẩm môi trường thấp Sự bám dính của vải là do sự xuất hiện điện tích tĩnh trên vải và sự cảm ứng của điện tích này trên cơ thể Trong quá trình mặc, khi 2 bề mặt tiếp xúc với nhau, những điện tích mang dấu “dương” hình thành trên một bề mặt, những điện tích “âm” bên trên bề mặt kia Độ ẩm không khi xung quanh cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đền độ bám dính

Vải cũng có thể cần có tính kháng khuẩn, kháng vi sinh vật là các loại vải có tính năng diệt được các loại vi khuẩn và cản trở khả năng lây lan của các loại virus gây bệnh cho

cơ thể, hạn chế sự phát triển của nấm mốc trên bề mặt vải ngăn chặn các tác nhân độc (như các loại vi khuẩn, virus… có khả năng gây bệnh) từ môi trường xâm nhập vào cơ thể

Khả năng chống tia UV của vải ngoài đặc tính của xơ sợi và sự có mặt của các chất hấp thụ UV thì cấu trúc vải, độ dày, mật độ sợi, tính chất co giãn của vải cũng có ảnh hưởng lớn

* Ngoài ra vải còn cần phải đáp ứng yêu cầu sinh thái đối với nhóm vải mặc sát người như yêu cầu về độ pH, dưới mức giới hạn về hàm lượng các hợp chất có chứa clo, kim

Trang 29

loại nặng, formaldehyde… và có độ bền mầu tuân theo các giới hạn trong các tiêu

chuẩn về sinh thái của vải

* Như vậy yêu cầu bảo vệ sức khỏe của con người được đánh giá qua các chỉ tiêu sau: Khả năng không gây dị ứng cho da, gây viêm rát

Khả năng ngăn ngừa vi khuẩn, vi sinh vật xâm nhập cơ thể

Khả năng giữ nhiệt, thông hơi

Khả năng chống tia UV,

Khả năng chống hấp thụ các loại khí độc, chống hấp thụ không khí ô nhiễm

Các chỉ tiêu sinh thái nằm trong giới hạn cho phép

1.3.5 Yêu cầu chăm sóc bảo quản

Các tính chất bảo quản của vải may mặc trong quá trình sử dụng được thể hiện qua các tính chất sau: Độ nhiễm bẩn, bụi khô, độ nhiễm các chất lỏng có màu, độ nhiễm dầu, khả năng loại bỏ mầu và dầu, độ dễ giặt, khả năng chịu nhiệt, môi trường có chất tẩy giặt, giặt nước, giặt khô, giặt máy, giặt tay, độ dây màu, độ ổn định kích thước sau khi giặt, độ bền đứt…

Áo sơ mi cũng chịu tác động của các hoạt động hàng ngày, là sản phẩm phải giặt hàng ngày, nên cần phải xem xét ảnh hưởng của các quá trình giặt tới các tính chất cơ học, vật lý, hóa học của vải

1.3.5 Yêu cầu kinh tế

Yêu cầu kinh tế luôn được đặt ra với áo sơ mi cũng như các mặt hàng tiêu dùng thời trang, chỉ có thể được tiêu thụ và sử dụng khi có sự quyết định mua tương ứng với giá trị Vải là nguyên liệu chính nên cũng phải được cân nhắc tính toán giá cả phù hợp thị trường, yêu cầu thị hiếu, gu thời trang, đặc điểm văn hóa vùng miền

1.3.6 Một số tiêu chuẩn liên quan đến yêu cầu chất lượng vải may áo sơ mi

Các tính chất có liên quan tới việc làm thỏa mãn yêu cầu chất lượng của vải may áo sơ

mi đã được thể hiện trong một số tiêu chuẩn về chất lượng vải may mặc

Chỉ tiêu chất lượng vải may mặc theo tiêu chuẩn TCVN-4737-1989 [22]

Theo tiêu chuẩn TCVN-4737-1989, chỉ tiêu chất lượng vải may mặc gồm các tính chất trong biểu sau:

Biểu 1.1 Danh mục chỉ tiêu chất lượng vải may mặc TCVN-4737-1989

Trang 30

Theo bảng trên vải mặc ngoài bao gồm 16 chỉ tiêu chất lƣợng thuộc các nhóm yêu cầu

về độ bền của vải (chỉ tiêu 4, 5, 13), yêu cầu về tính tiện nghi (1, 5, 12, 15), yêu cầu về tính thẩm mỹ (chỉ tiêu 8, 9, 10, 11, 16), Yêu cầu về tính bảo quản (chỉ tiêu 6, 7, 9) yêu cầu về tính bảo vệ (chỉ tiêu 8, 10, 11, 12, 15)

Các chỉ tiêu chất lƣợng của vải sơ mi theo ASTM D7020 [69]

Biểu 1.2 Các chỉ tiêu chất lượng của vải sơ mi ASTM D7020 và tiêu chuẩn yêu cầu

Trang 31

Các chỉ tiêu chất lượng của vải sơ mi theo ASTM D7020 cũng cho thấy có liên

quan đến yêu cầu về độ bền của vải (chỉ tiêu 1, 2, 3), yêu cầu về tính thẩm mỹ (chỉ tiêu

7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 18), Yêu cầu về tính bảo quản (chỉ tiêu 4, 5, 6, 7, 8,

9) yêu cầu về tính bảo vệ (chỉ tiêu 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17) Như vậy ta có thể thấy

yêu cầu tối thiểu về vải may áo sơ mi đều liên quan đến các nhóm yêu cầu như độ bền

sản phẩm trong quá trình sử dụng đảm bảo tính công dụng của sản phẩm, các chỉ tiêu

liên quan đến tính tẩm mỹ của sản phẩm ngoại quản của vải, liên quan đến điều kiện

chăm sóc bảo quản sản phẩm sự vảo vệ cho người sử dụng, đảm bảo an toàn cho người

sử dụng

1.4 Tổng quan về khảo sát, điều tra,

1.4.1 Khái niệm về khảo sát [46]

Khảo sát là một phương pháp thu thập thông tin từ một số cá nhân (gọi là một mẫu) để

tìm hiểu về sự phổ biến lớn hơn mà mẫu đó đưa ra Mặc dù các cuộc khảo sát có nhiều

dạng, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, chia sẻ những đặc trưng nhất định

Thiết kế bảng câu hỏi là một giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển khảo sát

Các câu hỏi liên kết các thông tin cần thiết để thu được các thông tin mong muốn

Đảm bảo các lỗi và các độ lệch chuẩn của phản hồi trong một hệ số nhỏ nhất trong

việc thiết kế khảo sát Các câu hỏi có được quan tâm bởi những người thực hiện khảo

sát hay không phải được xem xét cẩn thận, phải quan tâm đến độ rộng khảo sát Nếu

bảng hỏi quá dài nó có thể là một gánh nặng cho người phản hồi, gây mệt mỏi dẫn đến

người phản hồi có thể từ chối, bỏ qua câu hỏi đó và có thể dẫn đến tỷ lệ không phản

hồi cao hơn trong các cuộc khảo sát tiếp theo đối với những người phản hồi khác

Nhóm các câu hỏi tương tự nhau có thể giảm bớt gánh nặng nhận thức của một cuộc

Trang 32

khảo sát cho người thực hiện khảo sát Thời hạn hiệu lực của một cuộc khảo sát có thể được đặt vào nguy cơ nếu câu hỏi là quá nhạy cảm, nếu họ có thể làm tổn hại đến người trả lời, nếu chúng xâm nhập sự riêng tư quá mức của một người trả lời và nếu thông tin được tìm kiếm là quá khó khăn cho người thực hiện khảo sát

Khảo sát trực tuyến [46]

Khảo sát trực tuyến gần giống với các loại khảo sát truyền thống đã thực hiện

Khảo sát trực tuyến là một giải pháp hiệu quả về kinh tế, cho phép thu thập một lượng lớn thông tin mà không cần phải trả tiền cho người phỏng vấn, cung cấp giấy hoặc bưu chính và không yêu cầu nhập dữ liệu riêng biệt cho những phản hồi để được xử lý Người thực hiện khảo sát hoàn toàn có thể nhận được một câu hỏi và hoàn thành nó ở nhà hay ở văn phòng trên một máy tính là rất thuận tiện cho hầu hết mọi người Một cuộc khảo sát trực tuyến cho phép bạn nhanh chóng thu thập dữ liệu một cách kịp thời Thông tin có thể được thu thập và xử lý chỉ trong một vài ngày Nó cũng cho phép người thực hiện khảo sát nhiều thời gian để xem xét cẩn thận về việc lựa chọn phản hồi và nhập vào trong văn bản cho những câu hỏi mở

Điều này có thể được sử dụng trong tình huống người thực hiện khảo sát phải hoàn thành việc khảo sát trong một phạm vi thời gian nhất định

1.4.2 Phương pháp điều tra [47]

Điều tra là phương pháp dùng những câu hỏi (hoặc bài toán) nhất loạt đặt ra cho một

số lớn người nhằm thu được số những ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó – Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên một diện rộng nhằm phát hiện những quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc điểm về mặt định tính và định lượng của các đối tượng cần nghiên cứu Các tài liệu điều tra được là những thông tin quan trọng về đối tượng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học hay giải pháp thực tiễn Có hai loại điều tra: điều tra cơ bản và điều tra xã hội học

1.4.3 So sánh:

Nguyên tắc lợi thế so sánh là khái niệm trọng yếu trong nghiên cứu thương mại quốc

tế So sánh nhằm đối chiếu hai hay nhiều đối tượng khác loại nhau nhưng giống nhau

ở một điểm nào đó (chứ không đồng nhất hoàn toàn), nhằm làm nổi bật khía cạnh nào

Trang 33

Vì sản phẩm là kết quả của một quá trình lao động có nhiều tính chất khác nhau Tập hợp của tất cả các tính chất của sản phẩm cho phép phân biệt nó với sản phẩm khác Các tính chất của sản phẩm được chia thành các tính chất đơn giản như thành phần hóa học, tính chất vật lý, cơ lý … và các tính chất phức tạp như độ tin cậy, tuổi thọ của sản phẩm

- Chất lượng của sản phẩm là tập hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn những nhu cầu định trước cho nó trong điều kiện xác định về kinh

tế, kỹ thuật, xã hội

- Chất lượng của sản phẩm không bao gồm tất cả các tính chất của sản phẩm mà chỉ gồm những tính chất liên quan đến khả năng thỏa mãn những nhu cầu nhất định phù hợp với công dụng của nó

- Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm

Là đặc tính định lượng của các tính chất cấu thành chất lượng sản phẩm Đặc trưng này được xem xét với những điều kiện nhất định của quá trình hình thành, vận hành hoặc tiêu thụ sản phẩm

Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đặc trưng định lượng mức độ hữu ích của sản phẩm, thỏa mãn những nhu cầu nhất định Danh mục các chỉ tiêu chất lượng phụ thuộc vào công dụng của sản phẩm

Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm có thể được biểu diến bằng các đơn vị đo khác nhau như kg, m, điểm, % và có thể không có đơn vị Khi trình bày chỉ tiêu chất lượng có chú ý phân biệt tên gọi chỉ tiêu, nội dung chỉ tiêu, trị số của chỉ tiêu

Là chỉ tiêu chất lượng sản phẩm có liên quan đến một số tính chất của sản phẩm

Khi sử dụng chỉ tiêu chất lượng tổng hợp cần hết sức thận trọng để sao cho những thiếu sót của sản phẩm thể hiện trong nhóm chỉ tiêu này không bị nhóm chỉ tiêu khác

bù lại Nói cách khác, cần lưu ý lựa chọn trọng số để chúng phản ảnh đúng đắn mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu chất lượng sản phẩm Chú ý nếu có một chỉ tiêu riêng lẻ bằng không thì chỉ tiêu tổng hợp coi như bằng không, sản phẩm không đạt chất lượng

- Chỉ tiêu tổng quát

Là chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tổng hợp các tính chất được sử dụng để đánh giá chất lượng sản phẩm Chỉ tiêu tổng quát cũng có thể là chỉ tiêu riêng lẻ hay chỉ tiêu tích phân nếu để đánh giá chất lượng sản phẩm người ta chỉ sử dụng các chỉ tiêu đó

Trang 34

Các chỉ tiêu của những mẫu triển vọng được tính bằng phương pháp thí nghiệm hay lý thuyết Các chỉ tiêu cho từng yêu cầu sản phẩm

Chỉ tiêu chất lượng cơ sở có thể là chỉ tiêu riêng lẻ, chỉ tiêu tổng hợp hay chỉ tiêu tích phân

- Các chỉ tiêu chất lượng tương đối

Là tỷ số giữa chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đánh giá và chỉ tiêu chất lượng cơ sở tương ứng Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tương đối biểu thị bằng % hoặc một số không đơn

vị

- Hệ số trọng lượng của chỉ tiêu chất lượng (trọng số) là đặc tính định lượng ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu trong tập hợp các chỉ tiêu được sử dụng khi tính chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tổng hợp

Mức chất lượng sản phẩm được xác định bằng tập hợp các chỉ tiêu tương đối hoặc một hằng số nào đó của các chỉ tiêu tương đối

1.5.2 Đánh giá chất lượng

Đánh giá chất lượng nhằm xác định về mặt định lượng các chỉ tiêu chất lượng và tổ hợp các chỉ tiêu ấy theo những nguyên tắc xác định để biểu thị chất lượng sản phẩm, chất lượng các quá trình Trên cơ sở đó đưa ra các quyết định về sản phẩm, chiến lược phát triển sản phẩm để giải quyết tốt các vấn đề về dự báo lập kế hoạch tối ưu hóa và phê chuẩn chất lượng

Phụ thuộc vào mục đích đánh giá mà số lượng các chỉ tiêu chất lượng sẽ khác nhau Ví

dụ để đánh giá chất lượng cấp nhà nước thì danh mục chỉ tiêu chất lượng phải đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm, nhưng để phân tích biến động chất lượng người ta quan tâm đến một hoặc vài chỉ tiêu Nếu để đánh giá chứng nhận chất lượng phải chọn các chỉ tiêu cơ sở có mức tương đương với các mức tiên tiến trên thế giới và phải dùng phương pháp tổng hợp hoàn toàn phụ thuộc vào mục đích đánh giá

1.5.3 Các phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm

Phương pháp vi phân: Việc đánh giá mức chất lượng tổng hợp bằng phương pháp vi

phân được thực hiện bằng cách so sánh từng chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ của sản phẩm được đánh giá với từng chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ tương ứng của mô hình chất lượng mẫu hoặc so sánh các sản phẩm với nhau Cách so sánh như vậy cho phép xác định mức chất lượng của sản phẩm và rút ra kết luận: nói chung chất lượng của sản phẩm

có mô hình phù hợp với mẫu hay không đạt như thế nào, chỉ tiêu nào còn sai khác quá nhiều so với yêu cầu (hoặc trong số các sản phẩm được so sánh thì sản phẩm nào tốt nhất)

Trong hầu hết các trường hợp phương pháp vi phân được sử dụng như là giai đoạn đầu của phương pháp tổng hợp Khi đánh giá mức chất lượng bằng phương pháp vi phân người ta sử dụng các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đánh giá và giá trị của chỉ tiêu ứng

với mô hình chất lượng mẫu Chỉ tiêu tương đối q i được xác định bằng công thức:

Q i =P i /P ics hoặc q i =P ics /P i

Trong đó Pi- giá trị đạt được của chỉ tiêu chất lượng thứ i của sản phẩm đánh giá

Trang 35

P ics- giá trị của chỉ tiêu chất lượng tương ứng của mô hình chất lượng mẫu

Với mỗi chỉ tiêu cụ thể cần chọn một trong hai công thức trên để sao cho khi chỉ tiêu

chất lượng tương đối q i tăng đồng nghĩa với chất lượng được nâng cao

Khi xác định giá trị đạt được P i cần chú ý đến các nguyên tắc thống kê tính toán số liệu, nghĩa là tính đến độ chính xác và độ tin cậy của các số liệu đo, chứ không chỉ đơn thuần là các giá trị xác định được qua một số mẫu sản phẩm Khi so sánh các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm được đánh giá với các chỉ tiêu tương ứng của mô hình chất lượng mẫu có thể xuất hiện các trường hợp sau

+ Tất cả q i ≥ 1 -> Kết luận chất lượng sản phẩm không thấp hơn chất lượng mô hình

Nếu tất cả các chỉ tiêu tương đối của nhóm một phần lớn các chỉ tiêu tương đối của nhóm 2 lớn hơn hoặc bằng 1 thì có thể nói chất lượng của sản phẩm tương đương với chất lượng mô hình mẫu

Nếu một phần chỉ tiêu chất lượng của nhóm một và nhóm hai lớn hơn 1, còn lại <1 thì phải dùng phương pháp tổng hợp để xác định mức chất lượng sản phẩm

chỉ tiêu riêng lẻ khác F=f(x,y,z)

Cách 2: Khi không sử dụng được mối quan hệ hàm số như trên, hoặc khi chỉ tiêu tổng hợp như vậy chưa phản ánh đầy đủ các khía cạnh khác nhau của chất lượng sản phẩm, người ta dùng phương pháp “trung bình có trọng lượng” để xác định chỉ tiêu tổng hợp

Q theo công thức:

Trong đó m i - trọng số của chỉ tiêu chất lượng thứ i, thể hiện mức quan trọng của từng

chỉ tiêu chất lượng đó so với tập hợp n chỉ tiêu chất lượng được chọn để đánh giá

q i - chỉ tiêu chất lượng tương đối của chỉ tiêu thứ i

Chú ý: q i đượcxác định bằng phương pháp vi phân được xem như một hàm số tuyến

tính của P i và P ics Trong khi đánh giá bằng phương pháp tổng hợp, dạng chung của q i

hay

Trang 36

f là hàm số chỉ mối tương quan giữa P i và P ics Tùy theo tính chất cũng như ý nghĩa

kinh tế kỹ thuật của từng chỉ tiêu chất lượng cụ thể, mối tương quan f có thể là tuyến tính hoặc phi tuyến Xác định được mối tương quan f là việc làm khó khăn và phức tạp

nhưng rất cần thiết vì nó đảm bảo tính chính xác và khoa học của kết quả đánh giá Bởi vì trong thực tế có những chỉ tiêu mà khi giá trị của nó vượt ra khỏi một giời hạn nào đó thì ảnh hưởng tới chất lượng một cách đột biến chứ không tuân theo một quy luật tuyến tính nữa

Phương pháp “trung bình có trọng lượng” sử dụng thuận tiên khi các giá trị P i và P ics

không chênh lệch quá lớn vì khi đó chỉ tiêu tổng hợp chung có thể cao nhưng vẫn có những chỉ tiêu đạt quá thấp Để tránh điều đó, chỉ cho phép được đánh giá chung mức chất lượng khi trị số của tất cả các chỉ tiêu chất lượng nằm trong giới hạn có lợi về mặt kinh tế- kỹ thuật Khi đã xác định một giới hạn như vậy có thể chấp nhận mối tương

quan tuyến tính giữa chỉ tiêu tương đối q i và chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ P i và P ics

Hệ số m i chủ yếu được xác định bằng phương pháp chuyên gia dựa trên các nguyên tắc

và công thức tính toán đã được nêu ở trên Trong trường hợp đó các đại lượng q i

không phải là chỉ tiêu tương đối nữa mà là các giá trị Pi được biểu hiện bằng số điểm

tổng cộng theo các chỉ tiêu Trên cơ sở so sánh số điểm đạt được của sản phẩm với số điểm của mô hình chất lượng mẫu ta xác định mức chất lượng của sản phẩm đó

Phương pháp đánh giá tổng hợp sử dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất và nghiên cứu Với mỗi sản phẩm cụ thể phương pháp này có thể có những biến dạng thích hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc chung Chất lượng của sản phẩm được biểu thị bằng một chỉ tiêu tổng hợp trên cơ sở tính toán, so sánh các chỉ tiêu riêng lẻ và xác định trọng số của các chỉ tiêu đó

Thông thường phương pháp hỗn hợp được sử dụng để đánh giá mức chất lượng sản phẩm phức tạp mà chất lượng của chúng được biểu thị bằng nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau: công dụng, độ tin cậy, thẩm mỹ, tính công nghệ, lao động học

định giá trị đạt được của các chỉ tiêu riêng lẻ quan trọng này P i

Bước 2: Trên cơ sở các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nhóm Q ni và các giá trị tuyệt đối

P i của chỉ tiêu riêng lẻ quan trọng xác định chỉ tiêu chất lượng tương đói bằng phương pháp vi phân

q ni =Q ni /Q nics và q i =P i /P ics hoặc q i =P ics /P i

Trong đó

q ni và q i – các chỉ tiêu chất lượng tương đối của chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nhóm

Trang 37

Q ni và chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ quan trọng P i

Q nics và P ics- chỉ tiêu tổng hợp nhóm và chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ quan trọng tương ứng của mô hình chất lượng mẫu

Đôi khi tính mức chất lượng sẩn phẩm bằng một con số Trong trường hợp đó ta xác định trọng số của từng nhóm chỉ tiêu và chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ quan trọng

Sau đó tiến hành tính chỉ tiêu tổng hợp toàn bộ Q theo công thức

Chú ý: q i –chỉ tiêu chất lượng tương đối của nhóm q ni hoặc chỉ tiêu riêng lẻ quan trọng

q i ; m i là trọng số của nhóm chỉ tiêu m ni hoặc chỉ tiêu riêng lẻ quan trọng m i

+ Phương pháp chuyên gia đánh giá chất lượng tổng hợp sản phẩm

Hiện nay, bên cạnh các phương pháp tính toán chính xác nhờ công cụ toán học, người

ta cũng sử dụng rất rộng rãi phương pháp chuyên gia trong nhiều lĩnh vực của sản xuất

và đời sống Chuyên gia khi đánh giá phải trên cơ sở khách quan và kinh nghiệm, lập luận khoa học, trong nhiều trường hợp nó trở nên duy nhất có hiệu quả không thể thay thể và có độ chính xác cao vì kết quả cuối cùng của đánh giá chất lượng và giá trị sử dụng Tính chủ quan được hạn chế nhờ áp dụng các phương pháp toán học để xử lý lấy

ý kiến của các chuyên gia có trình độ kinh nghiệm và có trách nhiệm cũng như phương pháp tổ chức lấy ý kiến

Hình 1.4: Yêu cầu về Chất lượng tổng hợp:

Đánh giá chất lượng cần phải có chuẩn, đó là cơ sở để đối chiếu kiểm tra, đánh giá, kết

luận, chuẩn có thể là tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khách hàng (Buying house), tiêu

chuẩn ngành, công ty… và thực thể mẫu chuẩn

Đánh giá một tính chất nào đó là sự so sánh giá trị C i (giá trị chỉ tiêu chất lượng) vơi

giá trị C oi được chọn làm chuẩn Kết quả của sự so sánh chỉ là chỉ tiêu tương đối không

có thứ nguyên

Và quan trọng hơn là chuẩn thực tế- đó chính là nhu cầu, sức tiêu thụ của người tiêu dùng, của xã hội Đây là chuẩn khắt khe, khách quan và chính xác nhất

* Phương pháp xác định trọng số

Mỗi tính chất trong tập hợp tính chất tạo thành chất lượng được đặc trưng không chỉ

bằng giá trị chỉ tiêu chất lượng C i mà còn bởi một hệ số trọng lượng V i thể hiện mức

độ quan trọng của tính chất đó, gọi là trọng số của chỉ tiêu thứ i

Thỏa mãn yêu cầu

Giá cả

Dịch vụ Giao hàng

Trang 38

Trọng số V i được xác định khi cần đánh giá tổng hợp chất lượng sản phẩm, quá trình,

hệ thống Độ chính xác của chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phụ thuộc rất nhiều vào trọng

số Trong thực tế có những sản phẩm, hệ thống được đánh giá với những chỉ tiêu chất lượng tổng hợp cao nhưng thực tế lại thấp là do xác định chưa hợp lý các trọng số thể hiện quan hệ giữa các chỉ tiêu chất lượng ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, hệ thống

1.6 Thực tế kiểm tra chất lượng vải may áo sơ mi nam tại các công ty may

Mục đích: Để đáp ứng quá trình sản xuất, các công ty may lớn trước khi đưa vào gia công may và các công ty dệt nhuộm trước khi xuất vải, thực hiện theo cam kết chất lượng tiêu chuẩn quốc tế,

- Khâu thiết kế và phát triển sản phẩm: thực hiện tổng hợp các phương pháp cảm quan, phương pháp chuyên gia và phương pháp tính toán, phương pháp xã hội, để nắm bắt

dự báo lập kế hoạch tối ưu

- Khâu sản xuất kiểm tra thực hiện phương pháp cảm quan và ghi chép, theo hệ thống kiểm vải 4 điểm kết hợp phương pháp phòng thí nghiệm,

Hình 1.5 Kiểm tra ngoại quan chất lượng vải tại nhà sản xuất

+ Đánh giá cuộn vải theo tiêu chuẩn hệ thống kiểm vải 4 điểm (xem thêm phụ lục 3)

Trang 39

Kết luận chương 1

Nghiên cứu tổng quan cho thấy

- Năng lực sản xuất áo sơ mi nam tại Việt Nam là rất lớn Ngoài việc sản xuất cho xuất khẩu, hiện nay các công ty lớn sản xuất áo sơ mi nam cũng cũng rất quan tâm đến việc sản xuất áo sơ mi nam theo phương thức OBM (đi từ thương hiệu, thiết kế, cung ứng nguyên vật liệu sản xuất và hệ thống phân phối bán hàng) để cung ứng cho thị trường nội địa Loại sản phẩm cũng rất đa dạng trên thị trường với giá cả thay đổi từ vài trăm đến vài triệu đồng Việt Nam trên 1 sản phẩm Thị trường nội địa khá lớn với số dân trên 90 triệu và trung bình khoảng 28% số người mua từ 6-10 chiếc áo sơ mi/năm 30% khách hàng chọn mua áo sơ mi nam trên cơ sở chất lượng vải, giá thành của vải chiếm 55% giá thành áo sơ mi nam cho thấy chất lượng vải có tầm quan trọng trong chất lượng sản phẩm sơ mi nam

- Nghiên cứu khảo sát chất lượng vải may áo sơ mi nam sẽ cho phép làm rõ các yếu tố tạo nên chất lượng vải áo sơ mi nam cũng như vai trò của chúng trong việc làm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng Nghiên cứu sẽ góp phần:

- Đưa ra cái nhìn đa chiều trên cơ sở lý luận khoa học về chất lượng vải may áo sơ mi nam

- Trợ giúp người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm áo sơ mi nam phù hợp gu thời trang, nhu cầu công năng sử dụng sản phẩm

- Tư vấn CSSX xây dựng các thương hiệu mạnh, dự báo định hướng xu hướng thời trang áo sơ mi nam theo chất lượng vải

- Trợ giúp CSSX chủ động nguồn nguyên liệu trong sản xuất là vấn đề quyết định đối với doanh nghiệp dệt may tiêu thụ trong nước và sản xuất xuất khẩu CMPT/FOB

Trang 40

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát được chất lượng vải áo sơ mi nam sản xuất tại Việt Nam theo giá bán sản phẩm trên thị trường

Phạm vi nghiên cứu: các dòng sản phẩm áo sơ mi nam sản xuất và bán tại Việt Nam

Vải may áo sơ mi nam của các dòng sản phẩm sơ mi nam cao cấp, trung cấp và bình dân bán trên thị trường Việt Nam

2.3.1 Nghiên cứu tìm hiểu, phân loại các dòng sản phẩm sản xuất và bán tại thị trường Việt Nam

2.3.1.1 Phân loại sơ mi sản xuất tại Việt Nam theo giá bán trên thị trường

Bằng phương pháp khảo sát giá bán các loại sơ mi của các nhà sản xuất lớn có bán tại Việt Nam

Giá khảo sát dựa trên giá công bố trên các website của các thương hiệu hoặc giá tại các cửa hàng tại thời điểm khảo sát giữa đến cuối năm 2016, không kể thời gian khuyến mại

2.3.1.2 Phân loại theo các nhà sản xuất kinh doanh áo sơ mi

Sử dụng phương pháp chuyên gia, dựa trên kết quả điều tra ý kiến của các nhà sản xuất và kinh doanh áo sơ mi nam tại Việt Nam

Nghiên cứu được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Xây dựng phiếu điều tra

Bước 2: Xác định đối tượng điều tra và tiến hành điều tra

Bước 3: Xử lý kết quả điều tra

Chi tiết các bước nghiên cứu như sau:

Bước 1- Xây dựng mẫu phiếu điều tra, theo mẫu dưới đây

Biểu 2.1 Phiếu điều tra ý kiến về các dòng sản phẩm áo sơ mi nam

PHIẾU ĐIỀU TRA Ý KIẾN

VỀ CÁC DÒNG SẢN PHẨM ÁO SƠ MI NAM

Để hiểu rõ yêu cầu về chất lượng vải may áo sơ mi nam phục vụ mục tiêu nghiên cứu của luận văn thạc sĩ:

Anh (chị) vui lòng cho biết ý kiến của anh chị bằng cách điền vào phiếu khảo sát dưới đây Xin lưu ý rằng, không có câu trả lời nào là đúng hay sai Tất cả các câu trả lời đều

có giá trị như nhau và được giữ bí mật tuyệt đối

Họ và tên: Trần Thị Hồng Minh

Đơn vị đang công tác: Học viên cao học lớp 2015B Viện Dệt may – Da giầy và Thời trang - Đại học Bách Khoa Hà nội

I Hướng dẫn trả lời

Anh (chị) vui lòng đánh dấu X vào ô mà mình lựa chọn

Các giá trị từ 1 đến 3 trên mỗi câu hỏi tương ứng với mức độ đồng ý hoặc mức độ hài lòng tăng dần

Ý nghĩa các giá trị lựa chọn như sau: Thang đo: (1) = không đồng ý, (2) = chấp

nhận (3) = hoàn toàn đồng ý, khác: Anh (chị) có thể đưa ra quan điểm khác với câu

hỏi

Ngày đăng: 07/07/2018, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w