1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Thi - Cuối Học Kì 2 Lớp 4 - Năm học 2017 - 2018 || GIALẠC0210

17 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 884 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ .............., ngày .........tháng ….. năm 2018TRƯỜNG TH………………………HỌ TÊN:……………………………LỚP: 4…ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ IIMÔN TOÁN LỚP 4NĂM HỌC: 2017 – 2018Thời gian: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên…………………………………………………….…………………………………………………….…………………………………………………….I. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Giá trị của chữ số 5 trong số 12 547 036 là: (0,5 điểm)a. 50 000 b. 500 000 c. 5 000 000 d. 500 Câu 2Điền số thích hợp vào chỗ chấm để 3 km 5m =………m. (0,5 điểm)a. 3005m b. 305m c. 35m d. 3050m Câu 3: 58 của 40 là : (0,5 điểm)a. 5 b. 25 c. 23 d. 20 Câu 4: Phân số Năm mươi hai phần tám mươi tư được viết là : (0,5 điểm) a. b. c. d. Câu 5: Một miếng kính hình thoi có độ dài các đường chéo là 14cm và 10cm. Diện tích hình thoi là: ? (0,5 điểm)a. 70cm b. 140cm c. 70cm d. 140cm Câu 6: Số thích hợp điền vào chỗ chấm trong các phân số: = là : (0,5 điểm) a. 1 b. 2c. 3d. 4 Câu 7: Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là ? (0,5 điểm)a. b. c. d. Câu 8: Trong hình vẽ đoạn thẳng vuông góc với nhau là ? (0,5 điểm)a. AB và AC b. CD và BC c. CD và ED d. AB và ED II. Phần tự luận: Câu 9: Tính: (1 điểm)a) =………………………………………………………………………………….b) =………………………………………………………………………………… Câu 10: Tính: (1 điểm)a) =…………………………………………………………………………….b) =…………………………………………………………………………….. Câu 11: Điền số thích hợp vào chỗ trống của các phân số. (1 điểm) = = = Câu 12: Nối cột A với cột B để có những phép tính đúng. (1 điểm) Cột A Cột B Câu 13: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 90m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn đó ? (2 điểm) Bài giải:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Trang 1

Thứ , ngày tháng … năm 2018

TRƯỜNG TH………

HỌ TÊN:………

LỚP: 4… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TOÁN LỚP 4 NĂM HỌC: 2017 – 2018 Thời gian: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên ……….

……….

……….

I Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Giá trị của chữ số 5 trong số 12 547 036 là: (0,5 điểm) a 50 000 b 500 000 c 5 000 000 d 500 Câu 2Điền số thích hợp vào chỗ chấm để 3 km 5m =………m. (0,5 điểm) a 3005m b 305m c 35m d 3050m Câu 3: của 40 là : (0,5 điểm) a 5 b 25 c 23 d 20 Câu 4: Phân số Năm mươi hai phần tám mươi tư được viết là : (0,5 điểm) a 8452 b 8425 c 80452 d 40852 Câu 5: Một miếng kính hình thoi có độ dài các đường chéo là 14cm và 10cm Diện tích hình thoi là: ? (0,5 điểm) a 70cm b 140cm2 c 70cm2 d 140cm Câu 6: Số thích hợp điền vào chỗ chấm trong các phân số: 186 = 3 là : (0,5 điểm) a 1 b 2 c 3 d 4 Câu 7: Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là ? (0,5 điểm) a ;65 2 4 ; 3 2 b ;24 3 2 ; 6 5 c ;32 6 5 ; 2 4 d ;24 6 5 ; 3 2 Câu 8: Trong hình vẽ đoạn thẳng vuông góc với nhau là ? (0,5 điểm) a AB và AC

b CD và BC

c CD và ED

d AB và ED

II Phần tự luận:

Câu 9: Tính: (1 điểm)

A

D

E

Trang 2

a) 4372=……….

b) 65  83=………

Câu 10: Tính: (1 điểm) a)2183=……….

b) :43 8 9 =………

Câu 11: Điền số thích hợp vào chỗ trống của các phân số (1 điểm) 65 - 83 = 48 - 18 = 48 = 24 Câu 12: Nối cột A với cột B để có những phép tính đúng. (1 điểm) Cột A Cột B

Câu 13: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 90m, chiều rộng bằng 53chiều dài Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn đó ? (2 điểm) Bài giải: ………

………

………

………

………

………

Thứ , ngày tháng … năm 2018

3 giờ 10 phút

2 phút 5 giây

25 giây

190 phút

125 giây

310 phút

Trang 3

TRƯỜNG TH………

HỌ TÊN:………

LỚP:………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (PHẦN ĐỌC)

NĂM HỌC: 2017 – 2018 Thời gian: 40 phút

Điểm Nhận xét của giáo viên

……….

……….

……….

A- PHẦN ĐỌC

I Đọc thành tiếng : 5 điểm.

(GV cho HS đọc các bài tập đọc, học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34 và trả lời một số câu hỏi về nội dung bài đọc.)

II Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm.

* Đọc thầm đoạn văn Đường đi Sa Pa

Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ

Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ Nắng phố huyện vàng hoe Những em bé Hmông, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước cửa hàng Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm trong sương núi tím nhạt

Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa Phong cảnh ở đây thật đẹp Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý

Sa Pa quả là món quà tặng diệu kỳ mà thiên nhiên dành cho đất nước ta

(Theo Nguyễn Phan Hách)

Dựa vào nội dung bài học, em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Sa Pa là một địa danh thuộc vùng nào của đất nước

a Vùng núi

b Vùng đồng bằng

c Vùng biển

Câu 2: Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của

tác giả.Em hãy cho biết chi tiết nào thể hiện sự quan sát tinh tế ấy?

a Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.

b Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền

ảo khiến du khách tưởng như đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời.

c Nắng phố huyện vàng

d Tất cả các câu trên đều đúng.

Trang 4

Câu 3: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kì diệu của thiên nhiên”

a Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp.

b Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có.

c Vì Sa Pa có núi non hùng vĩ.

Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?

a Tác giả thể hiện sự ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa và ngợi Sa Pa

là món quà kì diệu thiên nhiên dành cho đất nước ta.

b Tác giả ca ngợi vẻ đẹp của Sa Pa.

c Tác giả thể hiện tình cảm yêu quý thiên nhiên khi đến Sa Pa.

Câu 5: “Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.” có sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào?

a So sánh.

b Nhân hóa.

c So sánh và nhân hóa.

Câu 6: Câu: “Nắng phố huyện vàng hoe” là kiểu câu kể nào ?

a Câu kể Ai là gì?

b Câu kể Ai làm gì ?

c Câu kể Ai thế nào ?

Câu 7: Trong bài văn có bao nhiêu danh từ riêng ?

a Ba.

b Hai.

c Bốn.

Câu 8: Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch ?

a Đi chơi ở công viên gần nhà.

b Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.

c Đi làm việc xa nhà.

Câu 9: Bộ phân in đậm trong câu: Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ Có

chức năng gì trong câu?

a Chủ ngữ.

b Vị ngữ.

c Trạng ngữ.

Câu 10: Trong câu : Nắng phố huyện vàng hoe Bộ phận chủ ngữ là:

a Nắng.

b Nắng phố huyện.

c Nắng phố huyện vàng.

Trang 5

Thứ , ngày tháng … năm 2018

TRƯỜNG TH………

HỌ TÊN:………

LỚP: 4…

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (PHẦN VIẾT)

NĂM HỌC: 2017 – 2018 Thời gian: 40 phút

Điểm Nhận xét của giáo viên

……….

……….

……….

B- PHẦN VIẾT

I Chính tả: 3 điểm.

Bài: Con chuồn chuồn nước

(Rồi đột nhiên … cao vút.)

Trang 6

II Bài tập: 2 điểm.

Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn hợp với mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau:

(can đảm, người liên lạc, tấm gương, mặt trận)

Anh Kim Đồng là một ……… rất……… Tuy không chiến đấu ở

……… , nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo Anh

đã hi sinh, nhưng ……… sáng của anh vẫn còn mãi mãi

III Tập làm văn: 5 điểm.

Đề bài: Em hãy tảmột con vật mà em yêu thích nhất

Bài làm

Trang 8

Thứ , ngày tháng … năm 2018

TRƯỜNG TH………

HỌ TÊN:………

LỚP: 4…

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN KHOA HỌC LỚP 4 NĂM HỌC: 2017 – 2018 Thời gian: 40 phút

Điểm Nhận xét của giáo viên

……….

……….

……….

A Phần trắc nghiệm (5điểm ): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: Câu 1 : (M1): Những yếu tố nào sau đây gây ô nhiễm môi trường

không khí ? (0,5 điểm)

A Khói, bụi, khí độc, tiếng ồn, rác thải không được xử lí

B Tiếng ồn, rác thải đã được xử lí hợp vệ sinh

C Trồng cây xanh, dùng bếp đun cải tiến để đỡ khói

D Đi đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy định

Câu 2 : (M1): Vật phát ra âm thanh khi nào? (0,5 điểm)

A Khi uốn cong vật

B Khi vật va đập với vật khác

C Khi làm vật rung động

D Khi ném vật

Câu 3: (M2): Âm thanh có thể lan truyền qua các chất gì? (1 điểm)

A Chất lỏng, chất khí

B Chất khí, chất rắn

C Chất khí, chất lỏng, chất rắn

D Chất xốp, chất rắn

Câu 4: (M1): Người khỏe mạnh bình thường có nhiệt độ cơ thể là:

(0,5 điểm)

A 360C B 370C C 380C D 390C

Câu 5: (M2): Ý kiến nào sau đây nói không đúng về thực vật (1

điểm)

A Thực vật lấy khí các-bô-níc và thải khí ô-xy

B Trong quá trình quang hợp thực vật chỉ hấp thụ chất khoáng

C Thực vật cần ô- xy trong quá trình quang hợp

D Hô hấp ở thực vật chỉ sảy ra ban ngày

Câu 6: (M3): Để sống và phát triển bình thường, động vật cần gì ?

(0,5 điểm)

A Nước và ánh sáng

B Thức ăn và không khí

C Có đủ nước, ánh sáng, thức ăn và không khí

D Có đủ nước, ánh sáng và thức ăn

Trang 9

Câu 7: (M2): Chuỗi thức ăn nào sau đây là đúng: (0,5 điểm)

A Ngô, châu chấu, ếch

B Ngô, ếch, lúa mì

C Châu chấu, ếch, nước

D Ếch, châu chấu, ngô

Câu 8: (M1) Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ đâu ? (0,5 điểm)

A Ánh sáng

B Động vật

C Con người

D Thực vật

B Phần tự luận (5điểm):

Câu 9: (M2) Điền các từ động vật, thực vật, con người, mặt trời vào chỗ chấm cho phù

hợp (2 điểm)

Ánh sáng đem lại sự sống cho Thực vật lại cung cấp thức ăn, không khí sạch cho và

Câu 10: (M3) Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với sự sống của con

người, động vật và thực vật ?

(1,5 điểm)

Câu 11: (M3) (1,5 đ) Viết tên các chất còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành “Sơ đồ

trao đổi thức ăn ở thực vật” dưới đây:

Dưới ánh sáng mặt trời

Hấp thụ Thải ra

………

………

………

Thực vật

………

………

………

Trang 10

………

………

………

………

………

………

… ………

………

Trang 11

Thứ , ngày tháng … năm 2018

TRƯỜNG TH………

HỌ TÊN:………

LỚP: 4D

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4 NĂM HỌC: 2017 – 2018 Thời gian: 40 phút

Điểm Nhận xét của giáo viên

……….

……….

……….

A PHẦN LỊCH SỬ: (5 điểm)

I TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: (3 điểm)

Câu 1: Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

a Ải Chi Lăng là vùng núi đá hiểm trở, đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm

b Ải Chi Lăng là vùng biên giới giữa hai nước

c Câu a, b đúng

d Câu a, b sai

Câu 2: Nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại quân xâm lược nào?

a Nam Hán b Tống c Mông – Nguyên d Minh

Câu 3: Điền các từ ngữ: (thanh bình, khuyến nông, ruộng hoang, làng quê) vào chỗ trống của các

câu ở đoạn văn sau cho thích hợp:

Quang Trung ban bố “Chiếu ”, lệnh cho dân đã từng bỏ phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá Với chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại

Câu 4: Người chỉ huy đánh tan quân Thanh( năm 1789) là ai?

a Lý Thường Kiệt b Trần Hưng Đạo c Lê Lợi d Quang Trung

Câu 5: Kinh đô nhà Nguyễn ở đâu?

a Cổ Loa b Hoa Lư c Huế d Thăng Long

II TỰ LUẬN: (2 điểm)

Câu 6: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

Trang 12

B PHẦN ĐỊA LÍ: (5 điểm)

I TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: (3 điểm)

Câu 7: Đồng bằng Nam Bộ do phù sa các sông nào bồi đắp?

a Sông Hồng và sông Thái Bình

b Sông Cả và Sông Mã

c Sông Mê Công và sông Đồng Nai.

Câu 8: Vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ và hẹp?

a Vì các dãy núi lan sát ra biển.

b Vì biển lấn chiếm đất liền

c Cả hai ý trên đều đúng

Câu 9: Nghề chính của người dân đồng bằng duyên hải miền Trung là:

a Khai thác khoáng sản, trồng cây công nghiệp

b Nghề nông, làm muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản

c Nghề nông, buôn bán, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp

Câu 10: Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là:

a Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.

b Kinh, Khơ-me, Tày, Nùng

c Kinh, Ba Na, Ê-đê

Câu 11: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trồng để hoàn thành nội dung sau:

Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông………Đây là thành phố và là trung tâm công nghiệp……… của đất nước Các sản phẩm công nghiệp của thành phố rất……… , được tiêu thụ ở nhiều nơi trong nước

và………

II TỰ LUẬN: (2 điểm)

Câu 12 Hãy nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta?

Trang 13

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK II

MÔN: TOÁN

Năm học 2017 – 2018

A Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,5 điểm

Câu 1: b Câu 5: c

Câu 2: a Câu 6: a

Câu 3: b Câu 7: d

Câu 4: a Câu 8: c B Phần tự luận: Câu 9: (1 điểm) a) 43722821288 2829 b) 65 834840 184822482411 Câu 10: (1 điểm) a) 21 38 21 8368 34     b) :43 89 34 2436 23 8 9     Câu 11: (1 điểm)

6 5 - 8 3 = 48 40 - 48 18 = 48 22 = 24 11 Câu 12: (1 điểm) 3 giờ 10 phút = 190 phút 2 phút 5 giây = 125 giây Câu 13: (1 điểm)

Bài giải:

Chiều rộng mảnh vườn đó là:

90 53= 54 (m)

Chu vi mảnh vườn đó là:

(90 + 54)  2 = 288 (m)

Diện tích mảnh vườn đó là:

90  54 = 4860 (m2)

Đáp số: Chu vi: 192 m

Diện tích: 4860 m2

Trang 14

MÔN: TIẾNG VIỆT

Năm học 2017 – 2018

A/ Phần Đọc : 10 điểm

I- Đọc thành tiếng : 5 điểm

II -Đọc thầm : 5 điểm Đường đi Sa Pa (Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu 1 : ý a Câu 6 : ý c

Câu 2 : ý d Câu 7 : ý c

Câu 3 : ý b Câu 8 : ý b

Câu 4 : ý a Câu 9 : ý c

Câu 5 : ý a Câu 10 : ý b

B/ Phần Viết 10 điểm I.Chính tả: Bài: Con chuồn chuồn nước Từ Rồi đột nhiên đến cao vút.

- Bài viết không mắc lỗi, viết rõ ràng, chữ đều, đẹp (3 điểm)

-Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm (những lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lỗi.)

- Nếu cả bài viết đúng chính tả nhưng cỡ chữ sai hoặc bài viết không sạch, tùy mức độ

mà GV trừ điểm

II Bài tập: (2 điểm)Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn hợp với mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau:

Kim Đồng là một người liên lạc rất can đảm Tuy không chiến đấu ở mặt trận , nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo Anh đã hi sinh, nhưng tấm gương sáng

của anh vẫn còn mãi mãi

III Tập làm văn : 5 điểm.

- Có đủ 3 phần của bài

- Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng , có hình ảnh, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch (5 điểm)

* Mở bài : 1 điểm Giới thiệu được con vật theo yêu cầu của đề bài

* Thân bài: 3 điểm

- Tả bao quát về hình dáng con vật 0,5 điểm

- Tả chi tiết các đặc điểm của con vật 1 điểm

- Nêu được một số hoạt động của con vật đó 1 điểm

- Biết sử dụng từ hợp lí kết hợp với các hình ảnh so sánh, nhân hóa ngữ phù hợp 0,5 điểm

* Kết bài : 1 điểm Nêu được ích lợi của con vật và tình cảm của bản thân đối với con vật đó

Trang 15

ĐÁP ÁN MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐIA LÍ

NĂM HỌC: 2017 - 2018

A PHẦN LỊCH SỬ (5 điểm)

I TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Học sinh khoanh đúng mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm Riêng câu 3 điền đúng đạt 1 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 4 Câu 5

Câu 3: Thứ tự các từ cần điền là: khuyến nông, làng quê, ruộng hoang, thanh bình (điền đúng

mỗi từ 0,25đ)

II TỰ LUẬN: (2 điểm)

Câu 6 Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? (2 điểm)

Sau khi vua Quang Trung mất, triều đại Tây Sơn suy yếu Lợi dụng hoàn cảnh đó, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công nhà Tây Sơn và lập ra nhà Nguyễn

(Tùy theo câu trả lời của HS mà GV chấm mức điểm phù hợp, tối đa là 2 điểm).

B PHẦN ĐỊA LÍ (5 điểm)

I TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Học sinh khoanh đúng Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm

Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10

Câu 11: Thứ tự các từ cần điền là: Sài Gòn, lớn nhất, phong phú, xuất khẩu

II TỰ LUẬN: (2 điểm)

Câu 12 Hãy nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta? ( 2 điểm)

Là kho muối vô tận, nhiều hải sản, khoáng sản quí, điều hòa khí hậu, có nhiều bãi

biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển

(Tùy theo câu trả lời của HS mà GV chấm mức điểm phù hợp, tối đa là 2 điểm).

Ngày đăng: 07/07/2018, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w