1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo dây chuyền nhuộm khăn chùi trân bằng thuốc nhuộm hoạt tính hoàn nguyên trên thiết bị máy nhuộm cao áp hai họng KDD của Trung Quốc

46 470 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo dây chuyền nhuộm khăn chùi trân bằng thuốc nhuộm hoạt tính hoàn nguyên trên thiết bị máy nhuộm cao áp hai họng KDD của Trung Quốc
Trường học Trường Đại Học Dệt May Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Dệt May
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 368 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại của khoa học kĩ thuật ngành công nghiệp Dệt May đ• phát triển với tốc độ tróng mặt với những máy móc thiết bị hiện đại tiên tiến tự động hoá hoàn toàn thay cho sức người . Với sự phát triển không ngừng của trí tuệ loài người đang dần dần tiến tới hoàn thiện để đáp ứng với khoa học kĩ thuật . Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật đ• làm cho ngành Dệt May phát triển theo nó góp phần nâng cao thẩm mỹ đáp ứng nhu cầu may mặc của con người ở đất nước ta ngành công nghiệp Dệt May đ• có chuyền thống từ lâu đời nhưng mới phát triển ngần đây . Một số máy móc hiện đại đ• được đưa vào hoạt động , các sản phẩm làm ra dất phong phú và đa dạng , một số mặt hàng đ• có mặt trên thị trường quốc tế . Nhưng trong những năm gần đây đứng trước cơ chế thị trường nền công nghiệp dệt may của nước ta đ• không đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập có chất lượng cao hơn mà giá thành lại rẻ hơn . Các nhà máy dệt trong nước đang đứng trước những khó khăn , sản phẩm làm ra không bán được , máy móc thiết bị cũ kĩ lạc khậu tiêu tốn nguyên nhiên vật liệu . Đứng trước tình hình này , ngành công nghiệp dệt may đ• được đảng và nhà nước đầu tư vốn mua máy móc trang thiết bị của Hàn Quốc Trung quốc .... Đ• nắp đặt và đưa vào hoạt động sản xuất có hiệu quả . Hi vọng rằng với dây chuyền máy móc này cùng với những thành tựu của khoa học kĩ thuật sử dụng công nhân lành nghề đưa vào sản xuất sẽ đứng vững cơ chế thị trường . Ngành công nghiệp Dệt May cũng là nơi tạo ra công ăn việc làm cho nhân dân từ đó con người đ• làm ra những sản phẩm phục vụ cho x• hội cho đời sống của con người .

Trang 1

lời nói đầu

Trong thời đại của khoa học kĩ thuật ngành công nghiệp Dệt May đã pháttriển với tốc độ tróng mặt với những máy móc thiết bị hiện đại tiên tiến tự độnghoá hoàn toàn thay cho sức ngời Với sự phát triển không ngừng của trí tuệ loàingời đang dần dần tiến tới hoàn thiện để đáp ứng với khoa học kĩ thuật

Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã làm cho ngành Dệt Mayphát triển theo nó góp phần nâng cao thẩm mỹ đáp ứng nhu cầu may mặc củacon ngời

ở đất nớc ta ngành công nghiệp Dệt May đã có chuyền thống từ lâu đời

nh-ng mới phát triển nh-ngần đây Một số máy móc hiện đại đã đợc đa vào hoạt độnh-ng ,các sản phẩm làm ra dất phong phú và đa dạng , một số mặt hàng đã có mặt trênthị trờng quốc tế

Nhng trong những năm gần đây đứng trớc cơ chế thị trờng nền công nghiệp dệtmay của nớc ta đã không đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập có chất lợng caohơn mà giá thành lại rẻ hơn Các nhà máy dệt trong nớc đang đứng trớc nhữngkhó khăn , sản phẩm làm ra không bán đợc , máy móc thiết bị cũ kĩ lạc khậu tiêutốn nguyên nhiên vật liệu

Đứng trớc tình hình này , ngành công nghiệp dệt may đã đợc đảng và nhà nớc

đầu t vốn mua máy móc trang thiết bị của Hàn Quốc Trung quốc

Đã nắp đặt và đa vào hoạt động sản xuất có hiệu quả Hi vọng rằng với dâychuyền máy móc này cùng với những thành tựu của khoa học kĩ thuật sử dụngcông nhân lành nghề đa vào sản xuất sẽ đứng vững cơ chế thị trờng Ngànhcông nghiệp Dệt May cũng là nơi tạo ra công ăn việc làm cho nhân dân từ đócon ngời đã làm ra những sản phẩm phục vụ cho xã hội cho đời sống của con ng-

ời

Để ngành Dệt May có tiếng nh ngày nay phải kể đến ngành có công đất lớn

đó là ngành hoá dệt cụ thể là công nghệ sợi nhuộm nó đóng vai trò không thểthiếu trong ngày Dệt May phục vụ cho sinh hoạt trang trí ăn mặc của con ngời Hiện nay mặt hàng nhuộm với những sản phẩm nhuộm tối u của ngành đã dần dần đáp ứng những đồi hỏi về chất lợng màu sắc của vải sợi đủ khả năng cung cấp sản phẩm ra thị trờng Khoa học kĩ thuật phát triển làm cho ngành hoá chất thuốc nhuộm cũng phát triển theo , đến nay có dất nhiều hãng sản xuất thuốc nhuộm với nhiều chủng loại thuốc khác nhau trên thị trờng dất phong phú

và đa dạng có đủ khả năng phục vụ cho ngành nhuộm tạo ra sản phẩm bền đẹp phong phú về chủng loại

Để góp phần vào nhiệm vụ chung đó với đề tài :

Trang 2

“ Báo cáo dây chuyền nhuộm khăn chùi trân bằng thuốc nhuộm hoạt tính hoàn nguyên trên thiết bị máy nhuộm cao áp hai họng KDD của Trung Quốc ”

giới thiệu đặc điểm của mặt hàng gia công

Mặt hàng khăn chùi trân có chiều rộng là 42 cm chiều dài là 90 cm Mộtchiếc khăn lặng 350  400 g đợc cấu tạo từ quả bông kéo thành sợi bông choqua khâu dệt , dệt thành mặt hàng khăn , mặt hàng này dệt theo kiểu dệt thoi Hiện nay mặt hàng này đợc sản xuất và gia công tại nhà máy dệt Minh Khai Mặt hàng có độ bền cơ lý độ bền hóa học tốt , ánh sáng tốt ngoài ra khăn còm cótình mền mại

Đây là mặt hàng chủ yếu của công ty dệt Minh Khai , chất lợng khá tốt ,công nghệ sản xuất tơng đối ổn định màu sắc đa dạng và phong phú phù hợp với

sở thích của khách hàng

Mục tiêu chính sách chất lợng của công ty

- Liên tục cải tiến mẫu mã , đổi mới sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thịtrờng

- Cung cấp sản phẩm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng

- Liên tục cải tiến hiệu quả của hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với :+ Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9002 năm 2004

+ Yêu cầu sự phát triển của công ty

+ Sự phát triển thị trờng trong nớc và quốc tế

Trang 3

+ Phấn đấu mở rộng thị trờng sang các nớc Mỹ, EU, và các nớc Đông Nan

á

+Liên tục áp dụng những máy móc thiết bị tiên tiến vào trong sản xuấttăng sản lợng hạ giá thành sản phẩm phù hợp với yêu cầu của đời sống ngời dân

Giới thiệu đặc điểm cấu tạo và tính chất của xơ bông

1.Đặc điểm cấu tạo

Xơ bông đợc lấy từ quả của cây bông xơ có dạng xoắn mềm mại, thân hình dải dẹp, ở giữa có rãnh chứa chất nguyên sinh kích thớc của xơ bông gồm những thông số sau:

- Chiều dài trung bình của xơ bông là 22-55 mm

- Đờng kính trung bình là 18-25 mm

- Hệ số trùng hợp của xơ là104

- Khối lợng riêng của xơ là 1,53kg/cm3

- Hàm ẩm ở điều kiện tiêu chuẩn là 8,5%

- Nhiệt độ bằng 200C, độ ẩm không khí là 65%

Xơ có độ chín khác nhau thì độ xoắn, độ bền, đứt cũng khác nhau

- Phân chia xơ bông :

Căn cứ vào giống, độ chín, độ dài, độ xoắn, độ trắng, độ đồng nhất mà

ng-ời ta chia ra:

+ Bông cao cấp: Xoắn đầu xơ dài và trắng lõn, ít tạp chất

+ Bông trung bình: ít xoắn, không đều, ngắn, nhiều tạp chất

+ Bông phế bẩn: Không xoắn hoặc ít xoắn, xơ bị chết hoặc cha chín không cókhả năng hoặc kém hấp thụ thuốc nhuộm , thờng gây ra các đốm trắng ở trênvải sau khi nhuộm

Trang 5

Các lớp có khác nhau về cấu trúc và tính chất dựa vào sự sắp xếp của các đạiphân tử xenlulô và theo thiết diện ngang của xơ mà ngời ta chia ra:

+ Thành phần bậc nhất là một lớp mỏng  0,5 Mm bao bề mặt ngoài của xơ,các đại phân tử xenlulô sắp xếp lộn xộn không định hớng

+ Thành phần bao gồm 3 lớp:

Lớp ngoài rất mỏng tiếp giáp với thành bậc nhất  10 Mm, đại phân tửxenlulô sắp xếp khá trật tự và định hớng định ra các thớ sợi gần nh song song vớitrục xơ do đó có độ bền cao

Lớp giữa : Là lớp dày nhất của thành bậc hai , các mạch xenlulô nằm tơng

đối trật tự và nằm định hớng tạo thành các thớ song song với trục của xơ , hớngcủa các thớ ở lớp giữa và ngoài ngợc chiều nhau

Lớp trong : Tiếp giáp với rãnh của lõi xơ có cấu tạo tơng tự nh lớp ngoàicác tạp chất phân bổ trong xơ cho đến nay vẫn tra đợc giải thích rõ ràng

- Nhận xét: Đại phân tử xenlulô kết hợp với nhau thành những chùm mạchnằm dọc theo trục xơ, giữa các chùm có các lỗ chống, các chùm xenlulô kết hợpthành các thớ sợi có bề dày khoảng 2000A0, nhiều thớ sợi thành lớp và tạo thànhxơ, giữa các thớ cũng có nhiều khoảng trống gọi là các mao quản Tổng thể tíchcủa các mao quản chiếm khoảng 31 41% tổng thể tíc h xơ nên nó có tínhxốp, dễ hút khí lỏng và cách nhiệt do đó nó hút dung dịch thuốc nhuộm và hóachất rất tốt

b Cấu tạo và tính chất của xơ bông

Xơ bông là tập hợp của nhiều tế bào thợc vật , có hình dải dẹt , với nhiềuthành mỏng và một rãnh nhỏ trong lõi xơ ; rãng có chứa nguyên sinh chất đểnuôi xơ Tuỳ thuộc vào điều kiện trồng trọt và giống bông mà xơ bông có độ dàikhác nhau , trung bình trong khoảng 22 25 còn chiều ngang của xơ

Trang 6

- Xơ bông không có cấu chúc đặc mà ngợc lại nó xốp giữa các chùm mạchphân tử và các thớ sợi là hệ thống mao quản có đờng kímh từ 1 100nm thể tíchcủa các mao quản này có thể 0,44  0,062 ml/1g xơ khô và 31  34 % so vớithể tích chung của xơ , bề mặt riêng của xơ bông khô là 19 m2/g Còn khi trơng

nở thì chỉ tiêu đó là 100  200 m2/g Các mao quản này chứa đầy đủ không khí Khử phần không khí này ra hỏi xơ dất khó , chính đó là nguyên nhân làm cho xơkhó thấm nớc và các dung dịch hoá chất

Thành phần chính của xơ bông là xenlulô nó chiếm tới 94% tổng số thànhphần xơ Còn lại là các tạp chất khác nh :

- Những chất cha biết: 0,5%

Nếu bông mà thu hoạch non thì số % của chúng sẽ bị giảm xuống nhiều vàkhi đó lợng tạp chất tăng lên Các tạp chất cơ học cần tách khỏi xơ để tăng khảnăng ngấm hóa chất, thuộc nhuộm thành phần chính của xơ bông là xenlulô nênxơ bông mang đầy đủ cấu tạo, tính chất của xenlulô

* Cấu tạo và đặc điểm

Xenlulô đợc cấu tạo từ 3 nguyên tố: Cácbon, hiđrô và ôxi

Trong đó:

- Cácbon chiếm 44,4%

- Hiđrô chiếm 6,2%

- Ôxi chiếm 49,4%

Cho đến ngày nay, ngời ta đã nhất trí về cấu tạo hóa học của anhiđrit

d glucô hay gọi tắt là gốc glucô

Mỗi gốc glucô(trừ các gốc ở hai đầu mạch) chứa ba nhóm hiđrôxyl(-OH) ởcác nguyên tử cácbon thứ hai, ba và sáu Có một nhóm bậc nhất và hai nhóm bậchai

CH2OH Nhóm rợu bậc nhất

C O H

Trang 7

O C OH H C O C

H C C

H OH Nhóm rợu bậc hai

- các gốc anhidrit d-gluco trong mạch xenlulo có cấu tạo vòng sáu cạnh

(piranoz) vòng này lập thành nhờ 5 nguyên tử các bon và một nguyên tử ôxi Cácgốc gluco liên kết với nhau bằng mối liên kết glucôrit ở vị trí 1- 4, đă đợc chứngminh bằng cách metyl hóa xenluô sau đó thủy phân nó đến glucô ta sẽ thu đợc 2-3- 6 trimetyl gluco

- Do các phân tử của xenlulô không đồng nhất theo chiều dài nên khối lợng

phân tử của nó cũng chỉ là những đại lợng thống kê trung bình

Tên xơ M n

Trang 8

Lanh 5 900000 36 000

Đay 2 000000 12 000Bông 1 750000 10000Trong đó: M: Là khối lợng phân tử

n: Là hệ số trùng hợp

- Trong xơ các phân tử của xenlulô không nằm riêng mà liên kết chặt chẽ với

nhau bằng lực tơng tác giữa các phân tử khi khoảng cách giữa hai phân tử 0,250,6 nm ngoài ra nếu nhỏ hơn 0,275 nm thì chúng còn liên kết với nhau bằng lựcliên kết hidro,liên kết hóa trị ,liên kết van đéc van Tổng năng lợng của chúngtrong toàn mạch là dất lớn do vậy khi các phân tử xenlulô càng nằm gầnnhau,cấu trúc lí học của xơ càng chặt chẽ thì độ bền cơ học càng cao Nhng mặtkhác khả năng thấm nớc , khả năng hấp phụ thuốc nhuộm tốc độ hòa tan trongdung môi vv…

Của xơ xenlulô càng kém đi do trong xơ còn lại dất ít nhóm hiđroxyl ở dạng tự

do

2 Tính chất chung của xenlulô.

Phản ứng đứt mạch xenlulo bị đứt mối liên kết glucôrit dới tác dụng

của: thủy phân, oxi hóa nhiệt cơ học

- Phản ứng của nhóm OH : Giữ chức năng nh rựu bậc1 bậc2 nên chúng có

những phẩm vật thay thế tạo ra este , etehoá chịu tác nhân của các ôxi hoá

- Khi tham ra vào phản ứng này xenlulô sẽ bị biến đổi không đồng đều , nênphẩm vật thu đợc sẽ không đồng nhất điều này có thể theo hai nguyên nhân :+ Do sự không đồng đều của các mối liên kết giữa các phân tử nh mối liênkết vanđecvan và mối liên kết hiđro có thể bị đứt với tốc độ khác nhau dới tácdụng của các tác nhân khác nhau

+ Do khả năng phản ứng khác nhau của các phân tử và từng khâu đơn giảnriêng biệt

a.Tác dụng của nhiệt.

- Xenlulô không bền với nhiệt

- Sấy nóng ở 120130 tra ảnh hởng gì đến độ bền về nhiệt độ , từ 130180

trong một thời gian ngắn thì độ bền giảm không đáng kể Nhiệt độ từ 270 trởnên thì xenlulô bị phá hủy nhanh chóng từ đó ứng dụng để đốt đầu xơ cho nên

ta chọn nhiệt độ thích hợp để khi gia công

b Tác dụng của nớc và dung môi hữu cơ.

- Xelulô không tan trong nớc mà chỉ bị trơng nở mạnh đờng kính tăng

45và chiều dài tăng 12

- Gia công trong môi trờng hơi nớc thời gian dài thì độ bền cơ học bị giảm đi

do bị thủy phân và bị ôxi hóa thành oxit xenlulô , mạch ròn và rễ gẫy

Trang 9

- Xenlulo không tan trong dung môi thông thờng nh ben zen ,rợu ,ête mà chỉtan trong dung môi đặc biệt là Cu-NH3

c.Tác dụng của axít

- Xenlulo kém bền trong axít , liên kết-0- bị đứt dẫn đến độ bền cơ học giảm

đáng kể

- Các axít khác nhau thì có tác dụng khác nhau , axít hữu cơ tác dụng yếu hơn

axít vôcơ và khi nhiệt độ tăng khả năng phản ứng càng mạnh hơn

- Xenlulô tác dụng với axít thì nó bị thủy phân , khi thủy phân mức độ không

hoàn toàn giống nhau cho ta một hỗn hợp các sản phẩm gần trung

gian phức tạp và sản phẩm của nó là glucozơ

(C6H1005)n +nH20  H nC6H1206

- Xenlulô tan vô hạn trong H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thấp khi rót vào nớc haydung dịch muối lại thu đợc sản phẩm kết tủa có tên là aminôit trong suốt và độbền cơ học cao

d Tác dụng với muối.

- Muối axít phá hủy xenlulô ngoài ra AlCl3, ZnCl3, MgCl2 đun nóng cũng pháhủy xenlulô

- Muối trung tính nh iôttua, liti, sunfua khi đun nóng xenlulô bị trng nở

chuyển sang dạng keo và bị hòa tan

- Dung môi riêng của xenlulô là dung môi Cu-NH4 tạo ra phức chất

e tác dụng với kiềm.

- Xenlulô tơng đối bền với tác dụng của dung dịch kiềm

- Dung dịch NaOH 1% ở nhiệt độ sôi thì xenlulô bị hào tan một phần là do

phản ứng thủy phân dung dịch kiềm nồng độ cao và có mặt của ôxi xenlulô càng dễ bị hòa tan tạo ra ôxít xenlulô nở về chiều ngang, rút ngắn về chiều dàităng tính co giãn nhng nếu kéo căng không cho xơ co lại

- Tác dụng với NaOH có 2 khả năng xảy ra

[C6H7O2(OH)3] + nNaOH -> [C6H7O2(OH)2ONa]n + nH2O

[C6H7O2(OH)3] + nNaOH -> [C6H7O2(OH)3NaOH]n

- Xenlulô kiềm không bền, sẽ bị nớc phân tách ta nhận đợc hydrát xenlulôdẫn đến khả năng dễ hút nớc, dễ nhuộm màu do khoảng cách giữa các đại phân

tử xa nhau hơn số nhóm OH tự do nhiều nên

f tác dụng chất khử và chất ôxi hóa.

- Các chất khử hầu nh không có tác dụng với xenlulô nhng ngợc lại các chất

ôxi hóa hầu hết tác dụng với xelulô rất mạnh biến xenlulô thành ôxít xenlulô

- Các chất ôxi hóa xenlulô tạo thành ôxít xenlulô cho nên ngời ta dùng các

chất đó để tảy vải hoặc khăn gây phá vỡ đại phân tử xenlulô làm giảm độ bền vàgiòn cho nên tùy theo điều kiện mức độ tác dụng khác nhau

Trang 10

+ ôxi hóa các sắc tố thiên nhiên trong xơ xenlulô

+ ôxi hóa nhóm định chức ở mặt ngoài của xơ

+ ôxi hóa các nhóm định chức ở mặt trong lõi sơ

- Các tác nhân tảy gồm:NaClO, H2O2, NaClO2, [3Ca(OCl)2CaO4H2O] -> bộtvôi tảy

g tác dụng với ánh sáng và khí quyển.

- Xenlulô bị ôxi hóa của không khí dới tác dụng của ánh sáng tạo thành ôxítxenlulô Độ bền cơ học giảm nhiều hay ít còn tùy thuộc vào mức độ phá hủycủa xenlulô Mỗi xelulô có cấu lý học khác nhau dẫn đến mức độ phá hủycủa ánh sáng cũng khác nhau

h tác dụng với vi sinh vật

- Trong môi trờng ẩm ớt nhất là khi độ ẩm tơng đối của không khí cao hơn 75

 80 % và hàm ẩm của xơ lớn hơn 9 % thì xenlulô có thể bị phá huỷ bởi một số

vi sinh vật và nấn mốc

- Khi xenlulô bị nấn mốc phá huỷ thì thoạt tiên ở mặt ngoài của nó xuất hiệncác vệt màu khác nhau , tuỳ theo nó bị loại nấm nào phá huỷ , còn khi bị vikhuẩn phá huỷ thờng mặt ngoài của xenlulô không có biểu hiện gì đặc biệt cảnhng thật ra là dới tác dụng của những chất do vi khuẩn tiết ra

- Xenlulô bị phá hủy bởi vi sinh vật nấm mốc Nấm mốc nhận biết bằng bềmặt ngoài của xơ có những vệt màu khác nhau còn vi khuẩn không biểu hiện ở

bề ngoài nhng nó làm xúc tác cho xelulô bị thủy phân mạch tạo ra các sản phẩm

đơn giản gọi là quá trình men hydrô Xenlulô bị vi khuẩn nấm tác dụng thì sẽ bịhòa tan trong kiềm và tổn thất tới 17% độ bền cơ học giảm, thời gian sử dụnggiảm

Các hóa chất dùng cho nấu tẩy 1.NaOH (M= 40)

- ở dạng tinh khiết là các hạt màu trắng, để ra không khí sẽ hút ẩm và chảynớc

- Xút hòa tan trong nớc có tỏa nhiệt, hòa tan nhanh thì dùng vừa nớc đểdung dịch tăng nhanh nhiệt độ

- Xút đợc bảo quản trong thùng phi bằng sắt, hoặc chai lọ thủy tinh, tránh

để xút trong các dụng cụ bằng nhôm, để nơi khô ráo và cách ly nớc

- Xút có tính kiềm mạnh, rễ rất thông dụng đợc sử dụng nhiều trong công

đoạn nấu tẩy làm bóng nhuộm và in hoa

- Xenlulô dễ ngấm xút do đó dới tác dụng của xút ở nhiệt độ cao, tạp chấtcủa xenlulô bị phá hủy, cấu trúc xơ bị thay đổi xơ trở nên xốp hơn và trong mạch

Trang 11

phân tử xenlulô chứa nhiều nhóm OH tự do vì vậy sau khi nấu độ thấm nớc củamao dẫn xơ và sợi cao hơn.

- Xút có tác dụng xà phòng hoá các tạp chất dầu mỡ

Na0H + (C17H35C00)C3H5  C17H35C00Na + C3H50H

2 NaHSO 3 : Dới tác dụng của kiềm ở nhiệt độ cao cùng với sự có mặt củaoxi không khí xenlulô dễ dàng bị oxi hóa để tránh tình trạng này để cấp dungdịch cho nồi nấu ngời ta tiến hành cấp từ đáy nồi trong quá trình cấp van xả khi

mở ra để đuổi khí ra ngoài Bằng phơng pháp này trong nồi nấu vẫn còn lợngoxi không khí d nhất định ngời ta cho NaHSO3 trong dung dịch này có tác dụngkhử mạnh trong dung dịch có nồng độ kiềm dới 28g/l do đó trong quá trình nàyoxi trong nồi bị nó liên kết

3 Na 2 SiO 3: Do trong nguồn nớc đợc sử dụng trong công đoạn sử lý ớt củacác nhà máy chứa nhiều muối kim loại đặc biệt là Fe(OH)3 ở dạng phân tán cao

dễ hấp thụ vào vải sợi gây nên các vụ rỉ sắt khó giặt Na2SiO3 có khả năng keo tụhiđrôxit sắt chuyển nó từ dạng phân tán cao về dạng thô khó hấp

thụ vào vải sợi ngăn ngừ sự hấp thụ rỉ sắt do quá trình nấu Ngoài ra nó còn cótác dụng hấp thụ phẩm vật bị phá hủy từ các tạp chất thiên nhiên của xenlulôtrong quá trình nấu làm chúng mất khả năng hấp thụ trở lại vải làm tăng độ trắngcủa vải sau nấu

4 Chất hoạt động bề mặt: Có những tính chất nh nhũ hóa tẩy rửa nhằm đều

màu ngấm phân tán và ổn định Chất hoạt động bề mặt giúp cho vải sợi ngấm ớt

đều tránh tình trạng chúng bị sống cục bộ sau khi nấu

- ở nhiệt độ cao nhờ tính nhũ hóa mà chất hoạt động bề mặt nhũ hóa sáp

- Sau khi nhũ hóa chất bẩn trong quả trình giặt chất hoạt động bề mặt kéo táchtạp chất ra khỏi vải sợi

5 Na 2 CO 3: Có tác dụng làm mềm dung dịch, ngoài ra nó là một kiềm yếucho nên cũng có tác dụng nh NaOH nhng mức độ yếu hơn

6.Xà phòng : Khi vải có nhiều chất sáp chất bẩn , có nhiều dầu mỡ hoặc sau

khi nấu bằng xút mà tra sạch thì xà phòng có tác dụng khử dầu mỡ, các vết bẩn

và nhũ hóa sáp làm cho vải sạch hơn

- Khi sử dụng H2O2 phải đa nó về dạng hoạt động tức là tạo môi trờng kiềm

để phản ứng oxi hóa xảy ra mạnh hơn và nhanh hơn Nớc dùng trong tẩy H2O2

phải là nớc mềm không chứa các muối sắt và muối kim loại khác

- H202 là hóa chất thông dụng dùng để tẩy trắng các loại vải ,khăn ,sợi vừa

Trang 12

không ảnh hởng đến môi trờng và sức khỏe của con nguờ H202 có thể cháy khingặp các chất hữu cơ , cần bảo quản H202 ở nơi thoáng mát cách ly các chấtcháy.

giới thiệu về thuốc nhuộm

I Thuốc nhuộm hoạt tính

- Thuốc nhuộm hoạt tính là những hợp chất màu mà trong phân tử của chúng cótrứa các nhóm nguyên tử có thể thực hiện mối liên kết hóa trị với vật liệu.Nhờvậy có độ bền cao với gia công ớt , ma sát và nhiều chỉ tiêu khác

- Thuốc nhuộm hoạt tính có đủ gam màu , màu tơi và thuần sắc công nghệnhuộm đa dạng và không quá phức tạp Đợc sử dụng để nhuộm và in hoa cho cácvật liệu xenlulo , len vật liệu từ xơ poliamít

- Nhợc điểm : Khó giặt sạch phần thuốc nhuộm bị thủy phân , chu kì nhuộmdài, tốn nhiều hóa chất, độ bền màu với ánh sáng không cao, nhất là các màu đỏ

T – X Là nhóm hoạt tính có cấu tạo khác nhau

X Nguyên tử hay nhóm phản ứng trong điều kiện nhuộm nó sẽ tách khỏiphân tử thuốc nhuộm tạo khả năng cho thuốc nhuộm phản ứng

S-AR-T-X + HO-XƠ   S-AR-T-O-XƠ + HX

+phản ứng thủy phân làm giảm hiệu suất sử dụng thuốc

S-AR-T-X + HOH   S-AR-T-OH + HX

3 phân loại theo tính chất kĩ thuật

Trang 13

- Nhóm nhuộm nóng : Trong tên gọi thờng có chữ H,PH=1011,T0=600C

- Nhóm nhuộm nguội: Trong tên gọi thờng có chữ M(x) môi trờng nhuộm làkiềm yếu 25300C

- Nhóm nhuộm nhiệt độ cao (có chữ HT) 70900C ,kiềm mạnh

4 Một số tính chất của thuốc hoạt tính

a ái lực của thuốc

- Thuốc hoạt tính có ái lực bé với xơ sợi vì vậy khi nhuộm theo phng phápgián đoạn ta phải cho nhiều chất điện ly vào để tăng tốc độ bắt màu thuốcnhuộm cho xơ sợi khi nhuộm

- Trong điều kiện bảo quản bình thờng , tính bền vững của thuốc tốt Khi nó

ở trong dung dịch , đặc biệt có mặt của kiềm nó sẽ xảy ra hiện tợng thuỷ phân

RX + H0H R0H + XH

- Làm mất khả năng nhuộm màu Vì vậy khi sử dụng thuốc nhuộm hoạt tính

ta phải chú ý những điểm sau :

+ Không đợc để nớc vào thuốc nhuộm

+ Khi pha phải sử dụng ngay

Tốc độ thuỷ phân thuốc phụ thuộc vào tính hoạt động , vào môi trờng , nhiệt

độ Loại thuốc có tính hoạt động mạnh kém bền vững hơn loại có tính hoạt độngyếu

d Tính tan

- Thuốc hoạt tính có độ tan rất cao có thể tan tới 100 g/l ở nhiệt độ thấp

e Tính đều màu

- Thuốc hoạt tính có khả năng đều màu tốt Trong quá trình nhuộm ta có thể

điều chỉnh tốc độ bắt màu bằng cách cho thêm chất điện ly Còn nếu cho thêmkiền vào thì làm cho thuốc bám chắc vào vật liệu dệt và thuốc nhuộm trong dungdịch bắt màu đều nên xơ sợi

f Độ đều màu

thuốc hoạt tính có độ bền màu ớt tốt vì giữa thuốc hoạt tính với xơ bông cómối liên kết van đéc van , cầu nối hiđro và cộng hoá trị Có thể nói một cáh tổngquát rằng độ bền màu của phần lớn thuốc hoạt tính gần bằng thuốc hoànnguyên Độ bền màu với ánh sáng rất tốt

II Thuốc nhuộm hoàn nguyên không tan

Trang 14

1 đặc điểm chung và cấu tạo hóa học

Công thức tổng quát:AR=C=O Antraquinon

AR

Inđigoit -Thuốc nhuộm hoàn nguyên không tan có những tính chất sau: có đủ gam màu, màu tơi có độ bền cao với gia công ớt với ánh sáng và khí quyển chỉ có độ bềnmàu với ma sát là không cao lắm

cơ chế phản ứng của thuốc nhuộm vào vật liệu

Chất khử thờng dùng là Na2S204 Thuốc nhuộm hoàn nguyên không tan cólực liên kết van đec van và lực liên kết hiđro

Trang 15

Thiết bị sử dụng gia công mặt hàng khăn

I Nồi nấu khăn thờng áp

1.Nhiệm vụ: Dùng để nấu các loại vải dệt thoi, dệt kim, khăn mặt con sợi dới

tác dụng của dung dịch hóa chất, nhiệt độ các tạp chất trên vải khăn nh sáp dầu

mỡ… sẽ đợc tách ra khỏi vải sau quá trình nấu có thể giặt ngay trên nồi

- Trên nắp nồi có một ống xả khí để tránh cho vải bị ôxi hóa ở nhiệt độ cao

- Miệng nắp có các gioăng cao su truyền nhiệt để tránh dung dịch sôi trào rangoài Trên miệng nồi nấu có van cấp nớc vỉ đè chốt cài để tránh cho vải, khănbồng lên khi dung dịch sôi ở phía dới đáy nồi có van xả đáy

II Thiết bị dùng để tẩy khăn trên máy BC3

1 Mục đích: Để tẩy hợp chất màu thiên nhiên, tạp chất cơ học hóa học ra

khỏi khăn ta đợc mặt hàng khăn có màu trắng ngoài ra nó còn tách đợc một sốhợp chất khác mà trong quá trình nấu cha tách bỏ hết

2.Cấu tạo: Máy giặt BC3 gồm có các bộ phận chính sau

Bể giặt ; guồng lục lăng; guồng elíp; thanh răng bừa

- Bể giặt: Làm bằng thép không rỉ bể đợc chia làm hai ngăn nhờ vách ngăn độtlỗ

+ Ngăn nhỏ làm nhiệm vụ là nơi cấp nớc cấp dung dịch và ra nhiệt độ cho

toàn bể Đáy ngăn nhỏ có một đờng ống hơi trực tiếp, một ống hơi gián tiếp haibên thành máy có một can nhiệt để khống chế nhiệt độ trong bể một cách tự

động, một can nhiệt để nối với nhiệt kế Phía trên có van nớc đáy ngăn nhỏ cóvan xả dung dịch thành và đáy cấu tạo cong để dây dễ trợt tự nhiên tạo lên sựchuyển động của dây vải Cuối bể có một vách chảy tràn để giặt chảy tràn Phíatrên có mái che để giữ nhiệt độ, trên cùng của ống thông hơi để cân bằng áp suất + Ngăn lớn: Chính là nơi chứa vải tạo cho dây vải, khăn chuyển động nhờ cácguồng và là nơi thực hiện quá trình tẩy ngoài bể có một guồng ra vải

- Guồng lục lăng: Guồng có hình lục lăng làm bằng thép không rỉ Guồng đợcmô tơ truyền chuyển động và kéo dây vải từ dới đáy bể lên Guồng có tốc độ

Trang 16

khác nhau nhờ vào hộp giảm tốc, guồng có thể quay theo hai chiều để gỡ vảikhi bị rối.

- Guồng elíp: Gồm nhiều thanh gắn vào hai đĩa elíp làm bằng thép không rỉ

do cấu tạo elíp nên khi chuyển động khăn đợc xếp thành lớp trong bể khôngchồng lên nhau tránh rối, guồng có thể quay theo hai chiều để có thể gỡ rốikhăn

- Thanh răng bừa: Một giá kim loại đợc đặt trên hai thành bể giá kim loại cónhiều thanh răng bừa có nhiệm vụ tách các dây vải không bị rối vào nhau

- Sự cố sẩy ra và cách khắc phục : Khi khăn bị rối ở guồng máy ngời công nhân phải nhanh trí xử lý ngay tắt máy ngay lập tức lấy gậy sắt chọc vào giữa guồng lục lăng để khi bật máy chỉ có guồng elíp quay guồng lục lăng đứng yên Guồng elíp quay theo chiều nghịch hoặc chiều thuận tuỳ thuộc vào khăn bị rối theo chiều nào khi đã gỡ rối khăn ở guồng ra xong ta bỏ gậy ra và bắt đầu bật cho máy chạy tiếp và tẩy theo đơn công nghệ

III Thiết bị chuyên sâu máy nhuộm cao áp hai họng

1 Giới thiệu qua về máy nhuộm cao áp hai họng

- Máy nhuộm cao áp hai họng dùng để nhuộm vải nổi mặt hàng khăn từ bông

ở nhiệt độ thờng (màn tuyn)ở nhiệt độ cao nhuộm theo phơng pháp gián đoạn tốc

độ thuốc nhuộm khuếch tán vào xơ sợi sẽ tăng lên, nhuộm đợc sâu màu Máy doTrung Quốc sản xuất đợc nắp đặt sản xuất tại nhà máy dệt Minh Khai đầu năm

1984 và đa vào sử dụng cuối năm 1984 đến nay Máy nhuộm cao áp hai họng làmột máy cải tiến hiện đại nên công nghệ sản xuất trên máy tơng đối ổn định ,máy chủ yếu nhuộm với thuốc nhuộm hoàm nguyên hoạt tính ở nhiệt độ thờngcòn thuốc nhuộm phân tán ở nhiệt độ cao thuốc nhuộm mới ngấm sâu vào sợipolieste

2 Cấu tạo

1, Thân máy 12, Van xả 23, Dây khăn

2, Lồng chứa khăn 13,Van điều tiết dung dịch 24,ống thuỷ

3, Guồng dẫn khăn 14, Van dung dịch 25,ống dẫn

4, Cửa ra vào khăn 15, Van nớc 26, Đờng dẫn van hơi vào bình

5, Họng phun 16, Van chích dung dịch 27,Đờng dẫn van nớc vào bình

6, Bơm tuần hoàn 17, Thanh gạt 28, Đờng dẫn van hơi ngng ra

7, Bơm pha cấp dung dịch 18, Van an toàn 29,Đờng dẫn van nớcngng ra

8, Bình pha hoá chất 19, Van phun dung dịch 30, Van một chiều

9, Bình trao đổi nhiệt 20, Đồng hồ đo nhiệt 31, Van hơi dẫn vào bình pha

10, Giỏ lọc 21, Mô tơ 32, Van nớc dẫn vào bình pha

11, Van thông áp 22, Đồng hồ đo áp 33, Van xả

a.Thân máy: Làm bằng thép không rỉ có hình trụ tròn 2 đầu cong elíp Phíatrong thân máy có lồng chứa vải gồm hai vành đồng tâm có đục lỗ nhỏ để dungdịch chuyển động qua Khi máy hoạt động thì khăn đợc xếp vào giữa 2 vành vàkhăn đợc xếp đều đặn thành từng lớp do trọng lợng của vải lệch về một phía của

Trang 17

lồng chứa khăn Ngoài ra khăn đợc xếp đều thành từng lá là nhờ vào thanhgạt .Thanh gạt chuyển động qua lại là nhờ vào môtơ Dây khăn qua guồngdẫn ,qua họng phun , qua ống dẫn khăn rồi đến thanh gạt dây khăn chuyển độngmột cách tuần hoàn.Trong máy áp lực của họng phun phải phù hợp với tốc độcủa guồng quay Guồng dẫn khăn có thể chuyển động ngợc xuôi, bên ngoài máy

có guồng ra vào vải , bên ngoài thân máy có ống thủy theo dõi dung dịch, cóbình pha cấp hóa chất

Trang 18

l-động quy vòng trong thân máy Để tránh cho vải không bị phân bố lộn xộn saukhi ra vải hỏi họng phun ngời ta có nắp thêm thanh gạt để gạt vải đa đi đa lạithang gạt chuyển động đợc nhờ vào mô tơ

d Hệ thống trao đổi nhiệt

Trang 19

ống dẫn hơi

van hơi

van nớcvan hơi ngng

giỏ lọc

van nớc ngng bình trao đổi nhiệt

bơm tuần hoàn

- Là thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm thẳng một đầu nối với bơm tuần hoàn

đầu kia nối với họng phun trớc khi dung dịch vào hệ thống trao đổi nhiệt đợc quathiết bị

lọc dung dịch đi trong ống hơi để gia nhiệt độ ( khi đun nóng ) và n ớc mền ( đểlàm mát ) Bình đợc đặt thẳng đứng

e Bình pha hóa chất

ống dẫn hơi gián tiếp van hơi trực tiếp

van nớcbình pha hoá chất tn

Trang 20

van xả

bơm pha cấp dung dịch

- Bình có dung tích 100 lít đợc sử dụng kết hợp giữa khuấy cơ học và việc tuầnhoàn dung dịch nhờ bơm để hòa tan hóa chất thuốc nhuộm Sau khi

hòa tan xong dung dịch đợc cấp vào máy nhờ bơm và điều hiển bằng van tay

f Hệ thống van điều hiển

-Trên máy có nắp các van điều hiển bằng khí nén loại một đầu vào gồm có: Van lấy nớc , van xả , van cấp thuốc , van tuần hoàn

- ở bình trao đổi nhiệt cũng nắp các van khí nén cho phần hơi và phần nớc làmmát để điều hiển các van tự đóng mở bằng tín hiệu

- Ngoài van khí nén và van điện từ , trên máy còn có một số van điều chỉnhbằng tay

g Tủ điện điều khiển

 Tủ điện điều khiển của máy nhuộm cao áp hai họng làm các chức năng :

- Cấp nguồn điện cho máy

- Điều khiển quá trình hoạt động của máy gồm có :

+ Nâng hạ nhiệt độ của dung dịch nhuộm

+Tự động cấp nớc cấp thuốc cho máy

+ Tự động xả dung dịch ra hỏi máy khi kết thúc quá trình

+ Khống chế thời gian hoạt động của từng giai đoạn

+ Tự động khống chế mức thuốc nhuộm trong máy

2

4

3 33

Trang 21

9, Công tắc và đèn báo giặt đuổi

10, Công tắc và đèn báo dừng máy còi báo động

11, Công tắc cấp nớc cho máy

12, Công tắc guồn điều khiển và ánh sáng

Sơ đồ điều khiển bằng máy

1, Đồng hồ đo áp suất họng I ( khi đồng hồ 3 chỉ 0 )

2, Đồng hồ báo nhiệt độ dung dịch trong máy

Trang 22

5, 6, Van điều chỉnh áp lực họng I và II

7, Đèn và nút điều khiển bơm

8, Nút điều khiển guồng trái chạy thuộn

9, Nút điều khiển guồng trái chạy nghịch

10, Nút điều khiển guồng phải chạy thuộn

11, Nút điều khiển guồng phải chạy nghịch

12, Nút điều chỉnh tốc độ guồng trái

13, Nút điều chỉnh tốc độ guồng phải

Sơ đồ nút điều khiển

1, Đèn và nút điều khiển guồng ra vải

2, Đèn và nút điều khiển cấp hoá chất , thuốc nhuộm

3 Thao tác vận hành đợc thiết bị nhuộm

a, chuẩn bị máy

- Trớc khi chạy máy phải kiểm tra các điều kiện an toàn cho máy ( điện hơi nớc ) kiểm tra động cơ , bơm tuần hoàn , vệ sinh máy , van tháo nớc ngng sau khi đã kiểm tra xong toàn bộ ta đóng điện cho máy cấp nớc vào máy mở van hơi nâng nhiệt nên đến nhiệt độ yêu cầu Chuẩn bị đầyđủ khăn hoá chất thuốc nhuộm

b, chạy máy

- Sau khi chuẩn bị xong ta tiến hành chạy máy theo các bớc sau

+ Khâu dây khăn vào đầu dây khăn đã luồn sẵn

+ cấp dung dịch nhuộm vào trong máy nhuộm

+ ấn lút mở máy , cho máy chạy , bật quạt tuần hoàn điều chỉnh tốc độ máy

c, dừng máy

- Trớc khi dừng máy ta phải nối dây khăn dùng làm đầu dây và cuối dây khăn đang gia công Khi toàn bộ dây khăn gia công đi qua guồng dẫn khăn ra thì dừng máy , tắt bơm tuần hoàn đóng van hơi mở van xả tháo nớc ở trong máy

ra

ON ON ON

OFF OFF OFF

1 2

Trang 23

10 mm để nớc ở vật liệu văng qua các lỗ khi thùng quay trên trục chính có đoạn hình côn để đỡ lồng quay có then hãn ở dới trục có vòng phanh dới cùng của trục có bánh đai đợc chuyền chuyển động bằng dây đai từ mô tơ

3 quá trình làm việc

Khăn sau khi nấu tẩy nhuộm đợc giặt sạch đợc xếp vào trong máy thành từng lớp , xếp cân đối gọn đều , các đầu khăn đợc ấn sâu vào trong thùng máy sau khi đã xếp đầy khăn ta rở một đầu ra và trèn kín miệng thùng và cho mô tơ làm việc chuyền chuyển động cho trục chính làm cho thùng quay với tốc độ

1000 v/p nhờ có lực ly tâm làm cho nớc đợc tách ra hỏi vật liệu các hạt nớc văng qua các lỗ của thành thùng đập vào vỏ máy rồi chảy qua lỗ ra ngoài Thời gian vắt một mẻ từ 5  7 phút sau khi đủ thời gian ta ngắt mô tơ kéo cần phanh hãm máy từ từ cho đến khi dừng hẳn máy rồi mới lấy vật liệu ra

V Máy sấy dung và máy sấy văng

- khăn sau khi nấu tẩy nhuộm do chịu nhiều tác dụng cơ học khác nhau nên

bị co ngang , dãn dọc , khổ khăn bị nhỏ lại so với ban đầu , sợi ngang không còn vuông góc với sợi dọc , khăn bị nhàu Do đó không thể bán ra thị trờng ngay màphải qua khâu chỉnh lý , nâng cao chất lợng khăn để tạo cho khăn có dáng đẹp , phẳng láng mịn chống co chống nhàu chống mốc chống cháy Sợi ngang vuông góc với sợi dọc, khổ khăn đúng với khổ thiết kế

1 Máy sấy dung: dùng để sấy khô vải hoặc khăn khi đã nhuộm xong tùy

theo loại khăn dày hay mỏng mà nhiệt độ sấy và tốc độ chạy khác nhau Khi đãsấy khô xong vải đợc gấp theo dạng lá

a Nhiệm vụ:Dùng để sấy khô khăn

b Cấu tạo: Máy sấy thùng gồm có những bộ phận sau

3, trục ra vải 4, buồng sấy

7, ống dẫn khăn 8, ống hơi

12, van mở miệng khăn 13, hệ thống làm lạnh

c Nguyên lý làm việc

Ngày đăng: 07/08/2013, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ công nghệ nhuộm thuốc hoàn nguyên - Báo cáo dây chuyền nhuộm khăn chùi trân bằng thuốc nhuộm hoạt tính hoàn nguyên trên thiết bị máy nhuộm cao áp hai họng KDD của Trung Quốc
Sơ đồ c ông nghệ nhuộm thuốc hoàn nguyên (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w