1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng

102 3,8K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cân Bằng Công Suất Tác Dụng Và Công Suất Phản Kháng
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hệ thống điện chế độ vận hành chỉ tồn tại khi có sự cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng. Việc cân bằng công suất trong hệ thống trước hết là kiểm tra khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong trong hệ thống. từ dó có thể bố trí sơ bộ phụ tải xác định phương thức vận hành cho nhà máy điện trong hệ thống điện, trong các trạng thái vần hành cực đại, cực tiểu sự cố dựa trên sự cân bằng từng khu vực, đặc điểm và khả năng cung cấp của nhà máy và hệ thống . 2.1.Cân bằng công suất tác dụng : Cân bằng công suất tác dụng thật sự cần thiết để dữ được tần số bình thường trong hệ thống f = 500 HZ điều đó có nghĩa là tổng công suất phát ra phải bằng tổng công suất tác dụng yêu cầu Pf = Pyc 2.1.1 Công suất tác dụng yêu cầu: Công suất tác dụng yêu cầu bao gồm : + Tổng công suất tác dụng do phụ tải yêu cầu Ppt (MW) với hệ số đồng thời m = 1 + Tổng tổn thất công suất tác dụng của mạng điện P (MW). Tổn thất này chiếm 5-8% tổng công suất tác dụng do phụ taỉ yêu cầu,trong trường hợp tính toán ban đầu ta lấy bằng 8% + Tổng công suất tự dùng của nhà máy nhiệt điện là Ptd (MW), công suất tự dùng chiếm khoảng 10% công suất phát của nhà máy nhiệt điện Từ đó ta có lượng công suất tác dụng yêu cầu :

Trang 1

chơng I Phân tích nguồn cung cấp và phụ tải

1.1 Số liệu về nguồn:

Nguồn điện ban đầu gồm 1 HTĐ và 1 nhà máy điện

Trạm biến áp trung gian có công suất rất lớn hệ số công suất cosHT = 0,85

điện áp danh định tại thanh góp hệ thống Udđ = 110 KV nhà máy điện gồm 4

tổ máy công suất định mức 100 MW hệ số công suất cosNM= 0,85, điện áp

là khoảng 120 KM

1.2Số liệu phụ tải:

Phụ tải bao gồm 9 hộ tiêu thụ có các số liệu trong chế độ phụ tải sau :

Thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax = 5000h

Phụ tải cực tiểu bằng 50% Phụ tải cực đại

Hệ số đồng thời K = 1

*) Nhận xét :Nhìn chung các phụ tải có công suất trung bình 30-35 MW

nh-ng phân bố phân tán xa nh-nguồn phát ,về sơ bộ có thể khoanh vùnh-ng các phụ tải

nh sau :

Phụ tải 2,4,5,6 do hệ thống cung cấp

Phụ tải 1,7,8,9 do nhà máy điện cung cấp

Phụ tải 3 do nhà máy điện hay HTĐ cung cấp

Các phụ tải đều có công suất nhỏ nên có thể phải đặt bù công suất phản

kháng

Có 8 phụ tải loại 1 nên phải sử dụng đờng dây kép và trạm biến áp có hai

máy biến áp để cung cấp điện đến các phụ tải này ,phụ tải 6 là phụ tải loại 3

nên chỉ cần dùng đờng dây đơn và trạm biến áp gồm 1 máy biến áp

Bảng các số liệu phụ tải

Trang 2

lớn hơn Pfkt của nhà máy điện nên mang điện phải lấy thêm công suất từ hệ thống

chơng II Cân bằng công suất tác dụng và công suất

phản kháng

Trong hệ thống điện chế độ vận hành chỉ tồn tại khi có sự cân bằng

công suất tác dụng và công suất phản kháng Việc cân bằng công suất trong

hệ thống trớc hết là kiểm tra khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong trong

hệ thống từ dó có thể bố trí sơ bộ phụ tải xác định phơng thức vận hành cho nhà máy điện trong hệ thống điện, trong các trạng thái vần hành cực đại, cực tiểu sự cố dựa trên sự cân bằng từng khu vực, đặc điểm và khả năng cung cấpcủa nhà máy và hệ thống

2.1.Cân bằng công suất tác dụng :

Cân bằng công suất tác dụng thật sự cần thiết để dữ đợc tần số bình ờng trong hệ thống f = 500 HZ điều đó có nghĩa là tổng công suất phát ra

2.1.1 Công suất tác dụng yêu cầu:

Công suất tác dụng yêu cầu bao gồm :

Trang 3

+ Tổng công suất tác dụng do phụ tải yêu cầu  Ppt (MW) với hệ số

đồng thời m = 1

+ Tổng tổn thất công suất tác dụng của mạng điện  PP md (MW) Tổn thất này chiếm 5-8% tổng công suất tác dụng do phụ taỉ yêu cầu,trong trờng hợp tính toán ban đầu ta lấy bằng 8%

+ Tổng công suất tự dùng của nhà máy nhiệt điện là  Ptd (MW), công suất tự dùng chiếm khoảng 10% công suất phát của nhà máy nhiệt điện

Từ đó ta có lợng công suất tác dụng yêu cầu :

P ptmax:Tổng công suất yêu cầu của phụ tải ở chế độ max

 P md : Tổng tổn thất trên đờng dây và máy biến áp

Trang 4

Q ht: Công suất phản kháng từ hệ thống

Q ht= Pht.tght = 26,35.0,62 = 16,34 Mvar

Q ptmax:Tổng công suất phản kháng của phụ tải ở chế độ cực

đại

Q ptmax= P ptmax.tgpt = 307.0.539 = 165,7 Mvar

 Q I :Tổn thất công suất phản kháng trên các đoạn đờng dây  Q c :Công suất phản kháng của đờng dây sinh ra với mạng

110 KV trong tính toán sơ bộ coi  Q c = Q I

 Q ba:Tổn thất công suất phản kháng trong MBA

Ta tiến hành bù cho các hộ có cos thấp, bù hộ xa nguồn, bù cos tối

đa 0,95 – 0,97 ta thấy cần phải bù cho các hộ 2,3,45,6,7,8,9 lên cos =

Trang 5

Chơng III tính toán lựa chọn các phơng án tối u

3.1 Dự kiến các ph ơng án nối dây của mạng :

Qua phân tích nguồn điện và các phụ tải ta thấy :

Có 8 phụ tải loại I và 1 phụ tải loại III, các phụ tải yêu cầu dộ tin cậy cung cấp điện cao, ta phải cung cấp từ 2 nguồn riêng biệt, lô kép hoặc mạch vòng

Theo tính toán sơ bộ ta nhận thấy ở chế độ vận hành bình thờng, hệ thống cung cấp khoảng 26,35 MW cho mạng điện, vì vậy ta bố trí một số phụ tải lấy điện trực tiếp từ hệ thống

Trang 6

6HT§

Trang 7

NM§1

4

95

6

HT§

NM§1

4

Trang 8

6HT§

Trang 9

6

Trang 10

Ta chỉ Giữ lại phơng án 1,2,3,4,5,6 để tính toán kỹ thuật lựa chọn phơng án tối u Các phơng án 7,8,9,10 do chiều dài đờng dây quá lớn gây nên sự lãng phí không cần thiết, và các phong án này cũng không tực tế…

3.2 Tính toán kỹ thuật các ph ơng án :

3.2.1 Lựa chọn điện áp danh định :

Một trong những công việc lúc thiết kế lới điện là lựa chọn đúng điện

áp của đờng dây tải điện Chọn điện áp danh định cho mạng điện ảnh hởng trực tiếp đến tính kỹ thuật và tính kinh tế của mạng điện

Điện áp danh định cho mỗi đoạn đờng dây phụ thuộc chiều dài các đoạn

đờng dây và công suất chạy trên đờng dây đó nh sau :

U = 4,34 l 16 P (KV)

Trong đó :

l :Khoảng cách truyền tải (km)

P :Công suất truyền tải (MW)

Ta chọn điện áp định mức cho mạng điện khu vực thiết kế là 110 KV.Ta dùng dây AC cho tất cả các lộ đờng dây, với F 70 ( mm2) để thoả mãn điềukiện vầng quang Tất cả các phụ tải đều có thời gian sử dụng công suất cực

đại Tmax = 5000 h tra bảng đợc Jkt = 1,1 (A/mm2) Các dây dẫn đặt trên khôngvới khoảng cách trung bình hình học tb= 5 m

Công thức tính thiết diện dây dẫn :

F =

kt

J

Imax

F: Tiết diện dây dẫn (mm2)

Imax : Dòng qua dây ở chế độ max

2 max 2 3

3 110 2

10 3 2

Q P

4

8

Trang 11

*) Chän tiÕt diÖn d©y dÉn :

Trang 12

= 3 + j 13,51

Ta cã :

110 3 2

83 , 11 36 10

110 3 2

45 , 99 max 4

17 , 11 34 10

110 3 2

92 , 93 max 5

89 , 7 24 10

110 3

6 , 132 max

51 , 13 3 10 110 3 2

32 , 36 max 2

89 , 17 42 10

110 3 2

8 , 119 max

49 , 12 38 10

110 3 2

97 , 104 max

Trang 13

*) IN-7max = 7 3 10 3

110 3 2

2 9 28 10

110 3 2

9 , 105 max

3

110 3 2

5 , 11 35 10

110 3 2

68 , 96 max 8

86 , 9 30 10

110 3 2

87 , 82 max 9

66 , 26 43 10

110 3 2

78 , 132 max

-) Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố nặng nề nhất :

Giả sử đứt đoạn dây H-2 , N-2

Khi sự cố 1 tổ máy phát điện thì 2 máy phát điện còn lại phát hết công suất

- Tổng công suất tự dùng của nhà máy điện là :

P tdsc= 10%P scF = 10%.200 = 20 MW

- Tổng công suất chạy trên đoạn H-2 là :

Trang 14

110 3 2

86 , 1 3 10

110 3 2

SN-2 = S2 + SH2 = 40 + j13,15 + 3 + 1,86 = 43 + j15,01

 IN-2sc = 2 3 2 2 10 3

110 3 2

01 , 15 43 10

110 3 2

dm

U

X Q R

.100%

P : Công suất tác dụng trên đờng dây (MW)

Q : Công suất tác phản kháng trên đờng dây (MVar)

Trang 15

*) Đoạn N-1, Dây AC-120, r0 = 0,27(/km), x0 = 0,423(/km),

b0= 2,69.10-6(S/km), l = 68,15 (km)

RN-1 =

2

15 , 68 27 , 0

XN-1 =

2

15 , 68 423 , 0

=14,4(/km)

U%bt = 2

110

4 , 14 89 , 17 2 , 9

XN-3 =

2

68 , 43 429 , 0

U%bt = 2

110

37 , 9 49 , 12 2 , 7

XN-7 =

2

8 , 75 44 , 0

U%bt = 2

110

68 , 16 2 , 9 43 , 17

.100% = 5,3%

Khi bị sự cố đứt đoạn dây N7 :

 U%sc = 2U%bt = 5,3% 2 = 10,6%

Trang 16

*) §o¹n N-8, D©y AC-95, r0 = 0,33(/km), x0 = 0,429(/km),

b0= 2,65.10-6(S/km), l = 60,83 (km)

RN-8 =

2

83 , 60 33 , 0

XN-8 =

2

83 , 60 429 , 0

110

26 , 16 05 , 10 04 , 10

XN-9 =

2

58 , 78 429 , 0

110

86 , 16 86 , 9 97 , 12

XN-2 =

2

85 , 84 423 , 0

110

95 , 17 66 , 26 45 , 11

Trang 17

*) §o¹n H-2, D©y AC-70, r0 = 0,46(/km), x0 = 0,44(/km),

b0= 2,58.10-6(S/km),l = 42,8 (km)

RH-2 =

2

8 , 42 46 , 0

=9,84(/km)

XH-2 =

2

8 , 42 44 , 0

=9,37(/km)

U%bt = 2

110

37 , 9 51 , 13 84 , 9

XH-4 =

2

38 , 57 429 , 0

U%bt = 2

110

31 , 12 83 , 11 47 , 9

XH-4 =

2

27 , 90 429 , 0

110

36 , 19 17 , 11 89 , 14

Trang 18

*) §o¹n H-6, D©y AC-120, r0 = 0,27(/km), x0 = 0,423/km),

b0= 2,69.10-6(S/km), l = 99,2 (km)

RH-6 =

1

2 , 99 4 , 0

XH-6 =

1

2 , 99 423 , 0

110

85 , 42 89 , 7 784 , 26

Trang 19

3.2.2 Ph ơng án II:

Tơng tự nh phơng án I ta đã phân tích và kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự

cố 1 máy phát ta có bảng kết quả sau:

Bảng các chỉ tiêu kỹ thuật phơng án II:

(mm2)

DâyAC

6

Trang 21

TÝnh dßng ph©n bè c«ng suÊt trªn m¹ch vßng :

Dßng ph©n bè c«ng suÊt trªn m¹ch N-8-9:

SN-8 =

53 , 174

58 , 78 ).

86 , 9 30 ( 7 , 113 ).

5 , 11 35 (

 U% bt 5,32 5,53 5,3 5,56 6,46 0,3 2,89 8,2 4,02 5,97 8,1

Trang 22

B¶ng c¸c chØ tiªu kü thuËt ph¬ng ¸n IV:

(mm2)

D©yAC

6

Trang 25

Tæn thÊt ®iÖn ¸p lín nhÊt khi sù cè:

U%scmax = U%scH-3 +U%scN-3 = 10,2% + 11,94% = 22,14%

3.2.5 Ph ¬ng ¸n VI

T¬ng tù c¸c ph¬ng ¸n tríc ta cã b¶ng tÝnh to¸n c¸c chØ tiªu

B¶ng c¸c chØ tiªu kü thuËt ph¬ng ¸n VI:

(mm2)

D©yAC

6

Trang 26

TÝnh to¸n chØ tiªu kü thuËt ta cã b¶ng kÕt qu¶ sau:

Trang 27

So sánh các phơng án về mặt kinh tế

Ta đã biết lựa chọn bất kỳ một phơng án nào của HTĐ phải dựa trên cơ

sở so sánh về kỹ thuật và kinh tế, nói khác đi là dựa trên nguyên tắc đảm bảocung cấp điện và kinh tế để quyết định sơ đồ nối dây Tất nhiên chỉ những phơng án nào thoả mãn yêu cầu nói trên về kỹ thuật thì mới giữ lại để so sánh về mặt kinh tế Khi so sánh các phơng án về sơ đồ nối dây của mạng

điện thì cha đề cập tới các trạm biến áp vì coi các tram biến áp ở các phơng

án là giống nhau với kết quả tính toán ở phần 3.2 ta giữ lại các phơng án 1,4,6 là các phơng án có chỉ tiêu kỹ thuật tốt nhất, để so sánh kinh tế

Tiêu chuẩn để so sánh các phơn án về mặt kinh tế là phí tổn tính toán hang năm bé nhất

Phí tổn tính toán hàng năm của các phơng án đợc tính theo công thức:

li : Chiều dài lộ đờng dây thứ i

avh : Hệ số khấu hao, tu sửa thờng kỳ và phục vụ các đờng dây của mạng điện, lấy avh = 0,04

atc : Hệ số thu hồi vốn đầu t phụ, lấy = 0,125

A : Tổng tổn thất điện năng trong mạng điện

A =  P. = i

dm

R U

Q P

2

2 2

Trang 28

c : Là giá 1Kwh điện năng tổn thất, c = 500 (đồng)

Dự kiến các phơng án dùng cột bê tông ly tâm + thép, nên ta có bảng tổng hợp xuất giá đầu t cho 1 km đờng dây nh sau :

2

2 2

Đoạn N1:

2 2

1 2

2 1

2 1

110

89 , 17 42

N dm

N

U

Q P

.9,2 = 1,58 (MW)

Đoạn N3:

2 2

3 2

2 3

2 3

110

49 , 12 38

N dm

N

U

Q P

.9,2 = 0,952 (MW)

Đoạn N7:

2 2 7 2

2 7

2 7

110

2 , 9 28

N dm

N

U

Q P

.17,43 = 0,122 (MW)

Đoạn N8:

2 2

8 2

2 8

2 8

110

5 , 11 35

N dm

N

U

Q P

.10,04 = 1,126 (MW)

Đoạn N9:

2 2

9 2

2 9

2 9

110

86 , 9 30

N dm

N

U

Q P

.12,97 = 1,069 (MW)

Đoạn N2:

Trang 29

P = 2

2 2

2 2

2 2

2 2

110

66 , 26 43

N dm

N

U

Q P

.11,45 = 2,42 (MW) §o¹n H2:

2 2

2 2

2 2

2 2

110

51 , 13 3

H dm

H

U

Q P

.9,84 = 0,18 (MW) §o¹n H4:

2 2

4 2

2 4

2 4

110

83 , 11 36

H dm

H

U

Q P

.9,47 = 1,124 (MW) §o¹n H5:

2 2

5 2

2 5

2 5

110

17 , 11 34

H dm

H

U

Q P

.14,89 = 1,576 (MW) §o¹n H6:

2 2

6 2

2 6

2 6

110

89 , 7 24

H dm

H

U

Q P

.26,784 = 1,413 (MW) VËy  P i = 1,413 + 1,576 + 1,124 + 0,18 + 1,069 + 2,42 + 1,126 + 0,122

Trang 30

Bù công suất phản kháng trong HTĐ không những chỉ để đảm bảo điều

kiện cân bằng công suất phản kháng mà còn là 1 trong các biện pháp quan

trong nhất để giảm tổn thất công suất và tổn thất điện năng cũng nh để điều

chỉnh điện áp

Trang 31

Mục tiêu của bài toán bù kinh tế là xác định công suất các thiết bị bù để

đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất trong khi thoả mãn tất cả các điều kiện kỹ thuật trong chế độ làm việc bình thờng của mạng điện và các thiết bị sử dụng

điện

Trong khi tính toán dung lợng bù ta giả thiết rằng:

+) Điện áp tại các nút trong mạng điện đợc lấy bằng điện áp danh định của mạng điện, đồng thời các phơng trình của chế độ xác lập là tuyến tính vàdòng điện tại các nút có giá trị không đổi nghiã là không phụ vào điện áp nút

+) Không xét ảnh hởng của thiết bị bù đến chế độ điện áp

+) Không xét sự thay đổi giá của tổn thất công suất C0 khi tăng công suất của thiết bị bù nghĩa là C0 là hằng số

+) Giá của thiết bị bù đợc lấy tỷ lệ với công suất của chúng Giả sử lợng công suất bù cần tìm tại phụ tải là Qb, khi đó phí tổn hàng năm

do có đầu t thiết bị bù đợc xác định theo biểu thức:

Z1 = (avh + atc).k0.Qb

Trong đó :

k0 : Xuất đầu t cho thiết bị bù lấy bằng k0 = 350.106(đ/MVar)

avh : Hệ số vận hành avh = 0,1

atc : Hệ số thu hồi vốn đầu t phụ, lấy = 0,125

Q0 : Công suất của thiết bị bù, Mvar

Chi phí về tổn thất công suất tác dụng trong thiết bị bù đợc xác định nh sau:

Trang 32

Tronng đó : P = R

U

Q Q

dm

b pt

) (

2

 : Thời gian tổn thất công suất lớn nhất  = 3144h

Hàm mục tiêu gồm có chi phí về thiết bị bù, tri phí về tổn thất công suất tác dụng và chi phí về tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện sau khi đặt thiết bị bù Z = Z1 + Z2 + Z3

Đạo hàm Z theo biến Qb và cho bằng 0, ta sẽ xác định đợc Qb tối u Qbt

Khi tính toán nếu Qb âm thì nghĩa là phụ tải đó không cần đặt thiết bị bù Tính bù cho các phụ tải

P = 9 , 2

110

) 89

, 17 (

2

2 1

Trang 33

 Z = 382,37.106 + 48,492.106.Qb1+1,19.106 Qb12

Ta đạo hàm Z theo Qb1

 2,38.106.Qb1 + 48,492.106 = 0

 Qb1 = - 20,37(MVar)

Nh vậy phụ tải 1 không cần phải bù

Tơng tự với các phụ tải khác ta sẽ tiến hành các bớc nh trên ta đựoc bảng sau

của mạng điện

Chọn máy biến áp là công việc rất quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp

đến cung cấp điện, giá thành mạng điện Để chọn đợc máy biến áp ta phải căn cứ vào điện áp và công suất của hộ tiêu thụ

Khi chọn số lợng, công suất các máy biến áp ta cần chú ý các điểm sau:

*) Phải đảm bảo liên lạc giữa NMĐ và HT và việc cung cấp đầy đủ công suất cho các phụ tải theo phơng thức vận hành Công suất của máy biến

áp đợc chọn phải đảm bảo cung cấp điện trong tình trạng làm việc bình ờng (tơng ứng với lúc phụ tải cực đại) khi tất cả các MBA đều làm việc Khi

th-có một MBA bất kỳ nghỉ, các MBA còn lại với khả năng quá tải sự cố cho phép phải đảm bảo cung cấp đủ công suất cần thiết

*) Đối với các NMNĐ có tự dùng và phụ tải địa phơng lớn ta cần chú

ý đến trờng hợp một máy phát lớn nhất nghỉ, các MBA nối với hệ thống phải

Trang 34

đảm bảo cung cấp công suất nhà máy thiếu Mạng thiết kế ở đây vận hành với điện áp 110 KV và điện áp thứ cấp của hộ tiêu thụ là 10 KV, nh vậy tại các hộ tiêu thụ ta chọn các MBA hạ áp 3 pha 2 dây cuốn có điện áp 110/10 KV.

5.1Chọn máy biến áp cho các phụ tải :

*) Công suất MBA đợc chọn theo công thức sau:

SMBA 

) 1 (

max

n K

S pt

với :

SMBA:Là công suất MBA đợc chọn

Sptmax:Là công suất tải ở chế dộ cực đại

k = 1,4 là hệ số quá tải của MBA, MBA cho phép quá tải 40% trong 6 ngày

đêm mỗi ngày không qúa 5h

4 , 1

65 , 45

4 , 1

17 , 40 46 )

1 2 (

4 , 1

2 2

2 2

*) Phụ tải 3:

SMBA3

) 1 2 (

4 , 1

49 , 12 38 )

1 2 (

4 , 1

2 2

2 2

4 , 1

83 , 11 36 )

1 2 (

4 , 1

2 2

2 2

*) Phụ tải 5:

SMBA5

) 1 2 (

4 , 1

17 , 11 34 )

1 2 (

4 , 1

2 2

2 2

Trang 35

Loại máy TDH 32000/110

*) Phụ tải 6:

SMBA6

) 1 2 (

4 , 1

89 , 7 24 )

1 2 (

4 , 1

2 2

2 2

4 , 1

2 , 9 28 )

1 2 (

4 , 1

2 2 2

*) Phụ tải 8:

SMBA8

) 1 2 (

4 , 1

5 , 11 35 )

1 2 (

4 , 1

2 2

2 2

4 , 1

86 , 9 30 )

1 2 (

4 , 1

2 2

2 2

40000/110

TDH63000/110

TDH32000/110

TDH32000/110

TDH32000/110

TDH25000/110

TDH25000/110

TDH32000/110

TDH25000/1105.2 Chọn MBA cho NMNĐ

Công suất định mức biểu kiến của 1 tổ máy phát là :

Sfđm =  

85 , 0

100 cos dm

Uhđm(KV)

Unm

%

Pn(KW)

P0(KW)

Trang 36

5.3 Chọn sơ đồ các chạm biến áp của mạng điện:

ở các trạm biến áp hạ áp và các trạm biến áp địa phơng đều sử dụng 2

MBA làm việc song song Nên ta dùng hệ thống 1 thanh góp phân đoạn Đối

với trạm trung gian 4 có vị trí quan trọng nên ta dùng sơ đồ 2 hệ thống thanh

góp

Đối với các phụ tải cách nguồn cung cấp lớn hơn 70 Km, ta dùng sơ đồ

cầu ngoài(máy cắt đặt phía đờng dây)

Đối với các phụ tải cách nguồn cung cấp nhỏ hơn 70 Km, ta dùng sơ

đồ cầu trong (máy cắt đặt phía MBA)

ở NMNĐ ta vẫn dùng sơ đồ 2 hệ thống thanh góp bởi vì hiện nay ta

dùng máy cắt SF6 có độ tin cậy rất cao

5.3.1Sơ đồ trạm cuối (1,2,3,4,5,6,7,8,9):

Khi chiều dài đờng dây lớn hơn 70km ta dùng sơ đồ cầu ngoài

Khi chiều dài đờng dây nhỏ hơn 70km ta dùng sơ đồ cầu trong

5.3.2 Sơ đồ trạm trung gian :

MCN

Trang 37

Sơ đồ thanh góp nhà máy điện

MBATA1

MBATA2

MBATA3

TGNMĐ

TGV

Trang 38

sơ đồ nối dây toàn mạng

Trang 39

Chơng VI tính toán chính xác chế độ vận hành của

nhà mạng điện

Trong tính toán các tình trạng làm việc của mạng điện, ta phải xác địnhtrạng thái vận hành điển hình của mạng điện, cụ thể là phải tính chính xác tình trạng phân bố công suất trên các đoạn đờng dây của mạng điện trong 3 trạng thái: phụ tải cực đại, phụ tải cực tiểu và sự cố

Trong mỗi trạng thái đều phải tính đầy đủ các tổn thất thực tế vận hành

đồng thời cũng phải kể đến công suất phản kháng do đờng dây sinh ra

Đối vơí mạng điện khu vực cần phải tính chính xác nghĩa là công suất

ở đâu thì lấy điện áp ở đó (điện áp thực tế vận hành chứ không phải điện áp

ZB1

SB1

, 1

cd

ZDN1

, 1

S

SN1

Trang 40

Dung dẫn do đờng dây sinh ra đợc xác định nh sau:

Dung dẫn đầu và cuối đờng dây :

2 max 0

100

%.

1

S n

S U j S

S P n P

n

S

dm

n d

n BA

với Smax = 42  2 17 , 89 2 = 45,65(MVA)

65 , 45 5 , 10 40

65 , 45 175 , 0 2

1 042 , 0 2

2 2

935 , 17 198 , 42 ) (

) ( )

(

2

2 2

1 1

2

2 '' 1 2

dm

N N

D

U

X Q R

D U

X Q R

P

= 4.76%

Ngày đăng: 07/08/2013, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các chỉ tiêu kỹ thuật phơng án I: - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Bảng c ác chỉ tiêu kỹ thuật phơng án I: (Trang 17)
Sơ đồ thanh góp nhà máy điện - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thanh góp nhà máy điện (Trang 44)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 49)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 51)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 52)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 54)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 56)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 58)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 60)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 62)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 67)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 71)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 72)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 74)
Sơ đồ thay thế : - Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng
Sơ đồ thay thế : (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w