1. Trang chủ
  2. » Tất cả

những kiến thức căn bản cần biết khi đầu tư một tài khoản vãng lai

79 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Kiến Thức Căn Bản Cần Biết Khi Đầu Tư Một Tài Khoản Vãng Lai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Đầu Tư Tài Chính
Thể loại Tài Liệu
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự biến động này lan qua cả những mặt hàng như dầuthô và vàng, bạc… Theo nghiên cứu của Dailyfx.com, một trong những website có uy tín, chúng ta có 9 chỉ số kinh tế tác động mạnh đến sự

Trang 1

TÀI LIỆU KIẾN THỨC CĂN BẢN CẦN BIẾT VỀ ĐẦU TƯ VÀNG TÀI KHOẢN.

I.MỘT SỐ LỜI KHUYÊN TRƯỚC KHI THAM GIA Thị trường VÀNG

1.Về tài chính:

 Bạn cần số vốn tối thiểu 22 triệu đồng Và số vốn này nên là vốn nhàn rỗi, dùng để gia tăng lợi nhuận, không phải là vốn vay mượn hoặc số vốn ảnh hưởng đến “cơm áo, gạo tiền” hàng ngày

 Tuyệt đối không đầu tư nếu bạn chỉ có một khoảng tiền nho nhỏ mà bạn tíchgóp bấy lâu (<dưới 10 triệu chẳng hạn) và chịu gánh nặng tài chính hàng tháng

 Đầu tư luôn có rủi ro, bạn chắc chắn rằng trong trường hợp xấu nhất, số tiền đầu tư không ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn

2.Về kiến thức.

 Thị trường vàng không phải là một trò chơi may rủi Nếu ai xem đây là trò chơi may rủi Hậu quả nhận được tất yếu là thất bại

 Trước khi tham gia Thị Trường bạn cần trang bị cho mình kiến thức cơ bản

về các mảng sau: Quản lý rủi ro, Phân tích cơ bản (FA), phân tích kỹ thuật (TA) và tâm lý giao dịch

 Bạn cần có kiến thức cơ bản về kinh tế vĩ mô, tài chính thế giới và cơ bản vềthực trạng cũng như mô hình kinh tế của một số quốc gia lớn như Mỹ, TrungQuốc, EU, Nhật, Ấn Độ…

3.Về tính cách:

Trang 2

 Thị trường vàng không có chổ cho người có một số tính cách sau: tham lam, cố chấp, nóng vội, dễ bi quan.

 Nếu muốn thành công trước hết bạn hãy học cách sống : nhẫn nại, nhìn nhậnvấn đề khoa học và từ tốn, sống có mục đích, sống biết chấp nhận,chịu khó học hỏi

II.KIẾN THỨC CẦN THIẾT KHI THAM GIA THỊ TRƯỜNG VÀNG

1.KIẾN THỨC CƠ BẢN.

1.1 Thị trường vàng chịu tác động bởi những thông tin nào?

 Vàng neo giá theo USD, tức AU/USD.Vì vậy giá vàng chịu tác động trực tiếp bởi biến động của đồng USD, nhưng chính xác hơn cả là vàng chịu tác động trực tiếp bởi tình hình kinh tế Mỹ Có thể hiểu cơ bản như sau, nếu kinh tế Mỹ nói riêng và kinh tế Thế Giới nói chung phát triển tốt, thì giá vàng sẽ chịu áp lực giảm và ngược lại

 Giá vàng biến động cực kỳ nhạy với các thông tin sau: lạm phát của các quốc gia lớn như Mỹ, EU,Trung Quốc, Nhật…Hiểu cơ bản nếu lạm phát lên cao thì vàng sẽ tăng giá, lý do là giới đầu tư sẽ tìm đến vàng như phương tiện trú ẩn an toàn để tránh hậu quả của việc đồng tiền mất giá

 Giá vàng chịu tác động mạnh nếu có chiến tranh, hoặc căng thẳng chính trị tại các quốc gia có vị thế kinh tế hoặc vị thế nhiên liệu trên Thế giới Yếu tố này là ngoài tầm kiểm soát tuy nhiên cần theo dõi sát xao để tránh việc đầu

tư ngược xu hướng

 Giá vàng chịu tác động mạnh từ biến động giá dầu.Về cơ bản giá vàng và giá dầu biến động thuận chiều Giá dầu tăng cao sẽ gây áp lực cho nền kinh

tế, cụ thể là kìm hãm đà phát triển của kinh tế và đẩy chi phí đầu vào lên caogây nên nguy cơ lạm phát trên diện rộng

 Giá vàng chịu tác động từ yếu tố cung cầu.Ví dụ khi cầu về vàng tăng cao thì giá vàng sẽ tăng.Lưu ý là cung vàng hiện tại luôn có giới hạn vì vậy bất

cứ sự thay đổi nào về lượng cầu đều có thể tác động lên giá vàng

1.2 Cần quan tâm đến các chỉ số kinh tế nào của Mỹ

Trang 3

Sức khỏe kinh tế Mỹ được đong đếm bằng một hệ thống các chỉ số khoa học và thống nhất.Các chỉ số này là khá đa dạng và khó lòng nắm bắt toàn bộ Tuy nhiên cần lưu ý đến các chỉ số chính sau:

Phân tích tác động của thông tin

1 Đồng tiền thể hiện sức mạnh của một quốc gia.

2 Đánh giá thông tin tốt hoặc xấu nhằm đưa ra những dự đoán về hướng đi của đồng tiền.

Có 4 nguyên nhân chủ yếu:

- Interest rate (lãi suất)

- Economic growth (sự phát triển kinh tế)

- Geo politics (kinh tế chính trị)

- Trade and capital flow (cán cân giao dịch và dòng chu chuyển vốn)

Các yếu tố tác động đến giá vàng thế giới - US Dollar Index

USD Index được cấu thành từ 6 đồng tiền chính:

Trang 4

USDX được cấu tạo bởi sáu thành viên là: EUR (euro), JPY (yên Nhật), GBP (bảngAnh), CAD (đôla Canada), SEK (krona Thụy Điển), CHF (franc Thụy Sĩ).

* Đồng USD là vật đại diện cho sức mạnh của nền kinh tế Mỹ Những thông tin kinh tế sẽ tác động trực tiếp đến giá trị của đồng tiền này, làm biến đổi tỉ giá đối với các ngoại tệ thả nổi khác Sự biến động này lan qua cả những mặt hàng như dầuthô và vàng, bạc… Theo nghiên cứu của Dailyfx.com, một trong những website có

uy tín, chúng ta có 9 chỉ số kinh tế tác động mạnh đến sự dịch chuyển của đồng USD sau khi đươc thông báo Trước khi đi vào những chỉ số làm giá biến động mạnh trong cả ngày, chúng ta tham khảo qua về những chỉ số khiến giá biến động mạnh 20 phút đầu tiên sau khi công bố

Những chỉ số làm giá biến động mạnh trong 20 phút đầu tiên sau công bố

Chỉ số - Biến động trung bình (điểm) *

1 Nonfarm - Payrolls - Bảng lương phi nông nghiệp: 69

2 Interest rate (FOMC) - Lãi suất: 57

3 Inflation (CPI) - Lạm phát (Chỉ số giá tiêu dùng): 39

4 Retail Sales - Chỉ số bán lẻ: 35

5 Producer Price Index - Chỉ số giá sản xuất: 35

6 New Home Sales - Chỉ số nhà bán mới: 34

7 Existing Home Sales - Chỉ số nhà đã xây dựng sẵn bán: 34

8 Durable Goods Orders - Đơn đặt hàng lâu bền: 33

(*) Điểm là đơn vị biến động nhỏ nhất của cặp tiền tệ, còn gọi là pip Đối với một tài khoản loại chuẩn (standard) thì một điểm tương đương với 10 USD Một điểm của cặp vàng/usd (XAU/USD) là 10 cent

Bên cạnh những chỉ số làm thị trường biến động mạnh trong 20 phút đầu tiên này, chúng ta sẽ có những chỉ số làm giá cả biến động mạnh trong ngày công bố thông tin như sau:

Trang 5

1 Nonfarm - Payrolls - Bảng lương phi nông nghiệp: 98

2 ISM Non-Manufacturing - Chỉ số ISM lĩnh vực phi sản xuất: 97

3 Personal Spending - Tiêu dùng cá nhân: 94

4 Inflation (CPI) - Lạm phát (Chỉ số giá tiêu dùng CPI): 94

5 Existing Home Sales - Chỉ số nhà cũ bán: 92

6 Consumer Confidence - Tâm lý tiêu dùng: 91

7 University of Michigan Consumer Confidence - Cuộc điều tra của Đại học Michigan về tâm lý tiêu dùng: 90

8 FOMC Minutes - Cuộc họp của Fed: 90

9 Industrial Production - Sản lượng công nghiệp: 90

Có thể nhận thấy trong những chỉ số tác động hàng đầu đến sự biến động của thị trường, mà trực tiếp là đồng USD liên quan đến một số lĩnh vực như : lãi suất, việc làm, lạm phát, nhà đất, tâm lý người tiêu dùng và công nghiệp Đây là những yếu tốhàng đầu để đánh giá sức mạnh của một quốc gia Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu những chỉ số làm thị trường biến động mạnh trong ngày

Những chỉ số này làm thị trường biến động mạnh nếu chúng được công bố khác nhiều so với dự đoán Trước khi công bố thông tin, các chuyên gia đã dự đoán về con số của chỉ số được công bố và thị trường gần như đã giao dịch theo hướng của con số dự đoán này Vì vậy, nếu thông tin được công bố đúng như dự đoán, sẽ không có nhiều bất ngờ, ngược lại, nếu thông tin lệch nhiều so với dự đoán thì thị trường sẽ phản ứng rất mạnh

I Chỉ số Nonfarm - Payrolls – Bảng lương phi nông nghiệp – biến động trung bình 98 điểm

1 Khái niệm:

Chỉ số này đo lường số lượng người được thuê mướn mới trong tháng trước, ngoại trừ những người làm trong lĩnh vực nông nghiệp Nước Mỹ là một nước phát triển

Trang 6

hàng đầu, vì vậy việc dịch chuyển cơ cấu lao động từ ngành nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ khẳng định nền kinh tế đang phát triển thuận lợi

2 Tầm quan trọng:

Chỉ số này mang tính quan trọng cao vì nó được công bố khá sớm sau khi kết thúc

1 tháng Với tầm quan trọng đã được nêu ở trên cộng với việc được công bố khá sớm trong tháng mới, những nhà đầu tư đều chú ý đến nó để phán đoán thực trạng của nền kinh tế

3 Tác động:

Chỉ số này quan trọng vì nếu nó tốt hơn so với dự đoán và những kì trước thì chứng

tỏ nền kinh tế đang phát triển tốt, ngược lại nếu xấu hơn so với dự đoán và các kì trước thì có khả năng là nền kinh tế đang chững lại

4 Cơ quan công bố:

Bureau of Labour Statistics – Cục thống kê Lao Động

5 Thời điểm và số lần công bố trong năm:

Ngày thứ Sáu của tuần đầu tiên trong tháng vào lúc 8:30 sáng EST (19:30 VN) – công bố số liệu tháng trước - công bố định kì theo tháng

2 Tầm quan trọng:

Trang 7

Nước Mỹ có hơn 70% lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và lĩnh vựcnày đóng vai trò rất quan trọng tại Mỹ Vì vậy nếu chỉ số này tốt thì sẽ tác động tốt đến đồng tiền quốc gia.

3 Tác động:

Chỉ số này trên 50 sẽ tốt cho nền kinh tế, ngược lại nếu dưới 50 sẽ không tốt

4 Cơ quan công bố:

Institute for Supply Management – cơ quan quản lí nguồn cung

5 Thời điểm công bố và số lần công bố:

Công bố vào ngày làm việc thứ 3 kể từ đầu tháng – công bố định kì theo tháng

3 Tác động:

Chỉ số tăng nhiều so với dự đoán sẽ tốt cho nền kinh tế, ngược lại nếu xấu hơn dự đoán và những kì trước sẽ không tốt cho nền kinh tế

4 Cơ quan công bố:

Bureau of Economic Analysis – Cục phân tích kinh tế

5 Thời điểm công bố và số lần công bố:

Công bố vào ngày làm việc đầu tiên trong tháng – công bố định kì tháng

IV Inflation (CPI – Consumer Price Index) - Lạm phát (Chỉ số giá tiêu dùng)

Trang 8

– biến động trung bình 94 điểm

1 Khái niệm:

Lạm phát của một quốc gia được thể hiện qua nhiều chỉ số, mà một trong những chỉ

số quan trọng nhất là CPI – Chỉ số giá tiêu dùng Chỉ số giá tiêu dùng sẽ đo mức độthay đổi của giá cả một số mặt hàng đại diện trong rổ hàng hóa như thực phẩm, dịch vụ, nhà đất, quần áo, phương tiện vận chuyển Những thay đổi giá cả này phảnánh mức độ lạm phát Để nhằm loại bỏ sự nhiễu do 2 mặt hàng thực phẩm và phương tiện giao thông, nhà đầu tư thường chú ý nhiều đến chỉ số Core CPI – Chỉ

số CPI lõi – hơn Chỉ số Core CPI được tính từ chỉ số CPI sau khi đã loại bỏ những yếu tố liên quan đến thực phẩm và phương tiện giao thông

2 Tầm quan trọng:

Chỉ số Core CPI rất quan trọng vì những biến động của nó phản ánh trực tiếp tình hình lạm phát Nếu lạm phát tăng thì khả năng Fed nâng lãi suất lên để chống lạm phát khá cao và ngược lại

3 Tác động:

Chỉ số này tăng thì khả năng Fed tăng lãi suất cao, dẫn đến việc khả năng đồng tiền

có khả năng tăng giá trở lại, mặc dù sự thật là lạm phát cao thì xấu cho nền kinh tế Đây là cách mà người giao dịch đặt những kì vọng vào tương lai, và hướng giao dịch của họ thường có xu hướng muốn đón đầu tương lai

4 Cơ quan công bố:

Bureau of Labour Statistics – Cục thống kê Lao Động

5 Thời điểm công bố và số lần công bố:

Được công bố vào khoảng giữa tháng – công bố định kì theo tháng

V Existing Home Sales - Chỉ số nhà cũ bán – biến động trung bình 92 điểm

1 Khái niệm:

Chỉ số nhà bán cũ đo lường số lượng nhà cũ của cư dân được mua bán trên thị trường

2 Tầm quan trọng:

Trang 9

Chỉ số này cho thấy hoạt động của thị trường địa ốc có sôi động hay không Thị trường địa ốc là một trong những hàn thử biểu quan trọng của nền kinh tế Vì vậy, nếu thị trường địa ốc hoạt động tốt sẽ chứng tỏ nền kinh tế quốc gia đang tốt Nếu thị trường này nhộn nhịp sẽ chứng tỏ người dân đang có thu nhập tốt hơn và đang muốn mua nhà mới, bán đi nhà cũ Vì nhà cửa là một tài sản lớn nên chỉ khi nào người dân có thu nhập tốt hơn nhiều thì mới mua nhà mới.

3 Tác động:

Chỉ số này tăng sẽ tốt cho nền kinh tế

Chỉ số này giảm chứng tỏ thị trường nhà đất đang gặp khó khăn, kéo theo tình hình kinh tế trì trệ

4 Cơ quan công bố:

The National Association of Realtors – Cơ quan quốc gia về các tổ chức môi giới bất động sản

5 Thời điểm công bố:

Ngày 25 hàng tháng – số liệu của tháng trước – công bố định kì theo tháng

VI Consumer Confidence - Tâm lý tiêu dùng – biến động trung bình 91 điểm

1 Khái niệm:

Là một cuộc điều tra về tâm lý tiêu dùng Cuộc điều tra này phỏng vấn 5000 người

về quan điểm của họ đối với tình hình hiện tại và những dự đoán của họ về tương lai nền kinh tế

2 Tầm quan trọng:

Tiêu dùng của người dân chiếm đến 2/3 GDP vì vậy quan điểm của họ đối với nền kinh tế sẽ thể hiện khả năng chi tiêu của họ Nếu họ cho rằng nền kinh tế đang tốt, tức là họ lạc quan thì khả năng tiêu dùng hiện tại của họ sẽ vẫn được giữ vững hoặcnâng lên và ngược lại

3 Tác động:

Chỉ số này tăng sẽ tốt cho nền kinh tế và ngược lại

4 Cơ quan công bố:

Trang 10

The Conference Board

5 Thời điểm công bố và số lần công bố:

Công bố vào ngày thứ 4 (Thusday) của tuần cuối cùng trong tháng – số liệu của tháng trước - công bố định kì tháng

VII University of Michigan Consumer Confidence - Cuộc điều tra của Đại học Michigan về tâm lý tiêu dùng – Biến động trung bình 90 điểm

5 Thời điểm công bố và số lần công bố trong năm:

Công bố vào khoảng giữa tháng cho chỉ số lần đầu, ngoài ra còn có một chỉ số điều chỉnh

được công bố vào khoảng 25 đến 27 hàng tháng – Chỉ số này được công bố định kì theo tháng

Trang 11

Đây là mức lãi suất mà các ngân hàng phải thanh toán khi vay mượn từ các ngân hàng khác nhằm đảm bảo mức dự trữ của mình tại Cục Dự trữ Liên Bang Lãi suất này được quản lí chặt chẽ bởi Cục Dự Trữ Liên Bang thông qua Ủy Ban thị trường

mở FOMC

2 Tầm quan trọng

Chỉ số này rất quan trọng vì nó thể hiện quan điểm của Cục Dự trữ Liên Bang (Fed)với tình hình kinh tế hiện tại, đồng thời những tác động lên lãi suất từ phía Fed sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức cung tiền

3 Tác động

Nếu lãi suất được tăng lên thì sẽ tốt cho đồng tiền của quốc gia đó vì nó góp phần chống lạm phát Ngược lại, nếu lãi suất bị hạ xuống thì đồng tiền trở nên mất giá hơn vì lạm phát gia tăng

4 Cơ quan công bố

Lãi suất được công bố bởi Cục Dự Trữ Liên Bang (Fed)

5 Thời điểm và số lần công bố trong năm

Được công bố sau buổi họp của Fed - định kì 8 lần 1 năm

6 Cách gọi khác:

Fed Fund Rate

IX Industrial Production - Sản lượng công nghiệp – biến động trung bình 90 điểm

Trang 12

3 Tác động:

Chỉ số này tăng sẽ tốt cho nền kinh tế và ngược lại

4 Cơ quan công bố

Board of Governors of the Federal Reserve System

5 Thời điểm công bố:

Công bố khoảng ngày 15 hàng tháng – công bố định kì theo tháng

1.3 Ngoài kinh tế Mỹ, cần quan tâm đến các thông tin kinh tế nào khác?

 Tình hình kinh tế Trung Quốc và mối tương quan với kinh tế Mỹ

 Tình hình kinh tế Châu Âu và khu vực EUR Zone

 Tình hình kinh tế Nhật Bản- Ấn Độ và khu vực Châu Á

 Cung cầu vàng tại các quốc gia có dữ trữ vàng và nhu cầu vàng lớn

2.Các mô hình phân tích cơ bản cần quan tâm

2.1 Mô hình nến Nhật:

Mô hình nến Nhật là một trong những mô hình kỹ thuật mang tính ứng dụng cao vàcần nắm bắt để sử dụng trong đầu tư.Dưới đây là một số dạng nến Nhật cơ bảnCác loại nến cơ bản

Trang 13

Khi bạn định đặt lệnh mà gặp hình doji hay spinning top thì bạn nên chuẩn bị sẵn sàng nhập lệnh để đi theo xu hướng tiếp theo khi có dấu hiệu thông báo bên bán hoặc bên mua thắng thế.Các loại Candle đặc trưng:

1 Marubozu: Hình Marubozu chỉ có thân mà không có bóng (body without

shadow) Đây là dấu hiệu xác lập 1 xu hướng rất mạnh

Marubozu màu trắng có nghĩa là bên bán bị bên mua mạnh hơn nuốt chửng Ngượclại nếu hình Marubozu đen thì người mua chiếm thế chủ động và thường được giá hời

2 Spinning top ( bông vụ) : Thân nhỏ mà bóng dài cho ta biết là cuộc thương

lượng của hai phe mua bán chưa phân thắng bại, giá cả đang còn tranh chấp Sau 1

xu hướng dài, hình tượng này cho biết , bên mua / bên bán đã yếu thế dần và có dấuhiệu xu hướng sẽ đảo chiều

Trang 14

3 Doji : Hình Doji xuất hiện khi mức giá đóng cửa xấp xỉ mức giá mở cửa , doji

trông như 1 gạch ngang nằm giữa phạm vi giá , là dấu hiệu cho thấy người mua và người bán đang do dự

Khi bạn định đặt lệnh mà gặp hình doji hay spinning top thì bạn nên chuẩn bị sẵn sàng nhập lệnh để đi theo xu hướng tiếp theo khi có dấu hiệu thông báo bên bán hoặc bên mua thắng thế

Trang 15

Bạn sẽ cần tới một trong bốn hình tượng sau đây xác nhận sự thay đổi xu hướng:

Hình hammer, inverted hammer, hangging man và shooting star cho ta biết giá đang đổi ngược xu hướng (reversal), cần phải mua hay bán ngay trước khi trễ

Cụ thể là hình hammer và inverted hammer ngược theo Doji báo hiệu sự thắng thế của người mua và giá cả từ đây có thể sẽ đổi hướng từ giảm sang tăng, ít nhất là trong ngắn hạn

Trong khi đó hai hình tượng hanging man và shooting star cảnh báo trước người bán có thể đã thắng thế người mua và giá cả có nhiều khả năng sẽ đi xuống

Trang 16

Candle kết hợp:

Mô hình Candles được tạo thành từ nhiều candle liên tục, và có thể được gộp chungthành 1 candle lớn hơn Candle gộp sẽ thể hiện 1 cách đơn giản hơn so vớii mô hình candles, dựa trên nguyên tắc:

- Giá mở là giá mở của candle đầu

- Giá đóng là giá đóng của candle cuối

- Giá high và giá low là Giá cao nhất và thấp nhất của mô hình

Trang 17

Các mô hình nến đảo chiều:

Các mô hình nến đảo chiều

Có rất nhiều candle là dấu hiệu xu hướng đảo chiều, nhưng dưới đây tôi giới thiệu đến các bạn những candle thông dụng nhất

Các dấu hiệu đảo chiều xu hướng

Các dấu hiệu đảo chiều xu hướng thường xảy ra trong 1 xu hướng tăng( hoặc giảm ) thông thường cho thấy giá đã chạm mức resistance ( hoặc support ) Các dấuhiệu này đóng vai trò báo hiệu quan trọng, và bạn có thể dựa vào nó dùng kèm với các chỉ số indicator thích hợp để đặt lệnh ra / vào thị trường

Trang 18

Dấu hiệu xu hướng đảo chiều tăng giá ( bullish reversal )

1 Bullish Engulfing:

2 Piercing pattern:

3 Bullish Hamari:

Trang 19

4 Hammer:

Trang 20

5 Morning Star:

Trang 21

Dấu hiệu xu hướng đảo chiều xuống giá ( bearish reversal )

1 Bearish Engulfing:

2 Dark Cloud Cover:

Trang 22

3 Shooting Star:

4 Bearish Hamari:

Trang 23

5 Evening Star:

2.2 Mức hỗ trợ và kháng cự Support & Resistance

Trang 24

Support và resistance đại diện quan trọng cho mối quan hệ giữa cung và cầu Trên thị trường tài chính, giá cả phụ thuộc vào sự tăng giảm của cung và cầu Cung tăng đồng nghĩa với xu hướng giảm, kì vọng giá giảm và việc bán Cầu tăng đồng nghĩa với xu hướng tăng , kì vọng giá tăng và việc mua Những từ này được dùng với ý nghĩa như nhau Khi nhu cầu tăng giá sẽ tăng còn khi cung tăng thì giá sẽ giảm Khi cung và cầu đạt mức cân bằng thì giá sẽ ổn định.

Xác lập giá

Có 2 phương pháp để biểu diễn mức giá dọc theo trục y (trục tung) là: arithmetic (số học) và logarithmic (thuộc hàm log) Cách arithmetic biểu diễn 10 điểm cách đều nhau trên đường chéo cho dù mức giá có khác nhau Mỗi đơn vị đo đều như nhau Nếu giá cổ phần tăng từ 10 lên 80 sau 6 tháng thì sẽ xuất hiện sự dịch chuyển

từ 10 lên 20 và sự dịch chuyển này cũng tương đương với sự dịch chuyển từ 70 lên

80 Tuy nhiên sự chuyển dịch trên không tương đương về phần trăm

Cách logarithmic đo sự tăng giảm của giá cả theo phần trăm Tăng từ 10 lên 20 nghĩa là tăng 100% Cũng thế với bước tăng từ 20 lên 40 và từ 40 lên 80 Cả 3 sự dịch chuyển trên có khoảng cách trên đường chéo như nhau Hầu hết các chương trình về biểu đồ cho rằng dạng logarithmic là dạng semi-log, vì trục thời gian vẫn được biểu diễn theo kiểu số học

Trang 25

Biểu đồ trên minh họa cho sự khác nhau của 2 dạng Ở dạng semi-log, khoảng cáchgiữa 50 và 100 cũng bằng khoảng cách giữa 100 và 200 Còn đối với dạng

arithmetic thì khoảng cách giữa 100 và 200 lớn hơn nhiều so với 50 và 100

Ưu điểm của 2 dạng biểu diễn trên:

-Dạng arithmetic hữu ích khi biên độ giá tương đối hẹp

Trang 26

- Dạng arithmetic hữu ích để biểu diễn những biểu đồ và những giao dịch [1] trong thời gian ngắn Sự chuyển dịch giá(đặc biệt là giá cổ phần) được biểu diễn tuyệt đối

và phản ánh sư chyển dịch của dollar với dollar

-Dạng semi-log hữu ích khi giá cả tăng giảm mạnh, vượt hoặc mở rộng khung thời gian

-Các đường biểu diễn không quá chênh lệch trong dạng semi-log

-Dạng semi-log hợp cho những biểu đồ có thời gian dài để dự đoán mức tăng phần trăm sau 1 khoảng thời gian dài Những dịch chuyển lớn trở nên cân đối hơn

-Cổ phần và tài sản thế chấp được đánh giá tương đối qua việc dùng các tỷ lệ như

PE, giá/thu nhập, giá/sổ thu chi Điều này cũng giúp phân tích sự chuyển dịch giá theo phần trăm 1 cách hợp lý

Kết luận

Cho dù có nhiều kỹ thuật khác nhau về biểu đồ thì không hẳn một phương pháp sẽ tốt hơn phương pháp khác Dữ liệu có thể giống nhau nhưng mỗi phương pháp có cách trình bày riêng với những ưu và khuyết điểm khác nhau Mức giá của tài sản thế chấp đươc trình bày thế nào, biểu đồ thanh hay biểu đồ candlestick, biểu diễn dạng arithmetic hay semi-log không phải là yếu tố quan trọng nhất Và cuối cùng,

dữ liệu thì luôn giống nhau và sự biến động giá vẫn là sự biến động giá Khi tất cả được nói và làm, kỹ năng phân tích sự biến động giá là yếu tố phân loại nhà đánh giá có thành côngg [2] hay không Lựa chọn sử dụng biểu đồ nào còn phụ thuộc vào sở thích cá nhân và cách giao dịchh[1] hay đầu tư riêng của mỗi người Môt khibạn đã chọn được dạng biểu đồ thì nên kèm theo đó nhũng dự đoán và học cách tốt nhất để dự đoán Đổi đi đổi lại có thể gây ra xáo trộn và không làm rõ đượctrọng tâm của bài phân tích Lỗi phân tích hiếm khi gây ra bởi biểu đồ Do đó nên xem lạibài phân tích trước khi đổ lỗi cho biểu đồ

Trang 27

Chìa khóa để phân tích biểu đồ là quyết tâm, đặt trọng tâm và sự thống nhất:

-Quyết tâm: Học những điều cơ bản về phân tích biểu đồ, ứng dụng kiến thức đã học thường xuyên

-Trọng tâm: Giới hạn số lượng biểu đồ, dấu hiệu và cách thức thực hiện của bạn Học cách sư dụng chúng và cách sử dụng chúng cho thật tốt

-Sự thống nhất: Duy trì những dạng biểu đồ bạn dùng và nghiên cứu chúng thường xuyên(nghiên cứu mỗi ngày nếu có thể)

Support and Resistance

Support và resistance đại diện quan trọng cho mối quan hệ giữa cung và cầu Trên thị trường tài chính, giá cả phụ thuộc vào sự tăng giảm của cung và cầu Cung tăng đồng nghĩa với xu hướng giảm, kì vọng giá giảm và việc bán Cầu tăng đồng nghĩa với xu hướng tăng , kì vọng giá tăng và việc mua Những từ này được dùng với ý nghĩa như nhau Khi nhu cầu tăng giá sẽ tăng còn khi cung tăng thì giá sẽ giảm Khi cung và cầu đạt mức cân bằng thì giá sẽ ổn định

Support là gì?

Support là mức giá mà tại đó người ta cho rằng nhu cầu đủ nhiều để mức giá khônggiảm mạnh Khi giá giảm đến mức support hoặc rẻ hơn nữa thì người mua sẽ có khuynh hướng mua tiếp và ngược lại người bán sẽ không bán Trước khi giá giảm tới mức support, hiện tuợng cầu vượt quá cung xuất hiện và hiện tuợng này sẽ ngăngiá giảm xuống dưới mức support

Trang 28

Support không phải luôn ở mức ổn định và việc mức support giảmbáo hiệu cung vượt quá cầu Khi đó người ta có xu hướng bán nhiều hơn mua Mức support bị phá

vỡ và mức support mới thấp hơn dự báo [3] người bán đang mất hy vọng và họ sẵn sàng bán với giá thấp Thêm vào đó, người mua sẽ không mua cho đến khi giá giảmdưới support hoặc giảm so với mức trước đó Khi mức support bị phá vỡ, 1 mức support khác thấp hơn sẽ được thiết lập

Mức support được thiết lập căn cứ vào đâu?

Mức support thường thấp hơn mức giá hiện tại nhưng thông thường sẽ an toàn nếu giao dịch [1] gần mức support hoặc tại mức support Kỹ năng phân tích không phải là ngành nghiên cứu chính xác và đôi khi rất khó xác định mức support chính xác Hơn nữa, sự chuyển dịch giá có thể đột biến và tụt xuống dưới mức support 1 cách đột ngột Đôi khi không hợp lý khi cho rằng mức support bị phá vỡ nếu giá giảm gần 1/8 so với mức support Vì lý do này nhiều nhà giao dịch [1] và đầu tư đã tạo ra vùng support

Resistance là gì?

Trang 29

Resistance là mức giá mà tại đó người ta cho rằng việc bán ra đủ nhiều để giữ giá không tăng mạnh Khi giá tăng đến mức resistance thì người bán có khuynh hướng tiếp tục bán và người mua thường dừng lại Trước khi gía chạm tới mức resistance thì cung sẽ vượt quá cầu ,ngăn giá tăng trên mức resistance.

Resistance thường không giữ nguyên và mức resistance bị phá vỡ dự báo [3] cầu vượt quá cung Việc mức resistance bị phá vỡ cho thấy người ta mua nhiều hơn bán Mức resistance bị phá vỡ và mức resistance mới cao hơn cho thấy người mua sẵn sàng mua ngay cả với giá cao Hơn nữa, người bán sẽ không bán cho đến khi giá tăng trên mức resistance hoặc tăng hơn trước đó Khi mức resistance bị phá vỡ thì 1 mức resistance mới cao hơn sẽ được thiết lập

Mức resistance được thiết lập căn cứ vào đâu?

Mức resistance thường cao hơn mức giá hiện tại nhưng thông thường giao

dịch [1] tại mức resistance hoặc gần mức này là an toàn Thêm vào đó, sự chuyển dịch giá có thể đột biến và tăng trên mức resistance 1 cách đột ngột Đôi khi thật bất hợp lý khi cho rằng mức resistance bị phá vỡ nếu giá tăng gần 1/8 so với mức

Trang 30

resistance được thiết lập Vì vậy nhiều nhà giao dịch và đầu tư thường lập nên vùngresistance.

Phương pháp nào để thiết lập support và resistance?

Support và resistance giống như những hình ảnh phản chiếu trong gương và có nhiều điểm chung

Trang 31

Sau mỗi lần mức support dội lên, giá giao dịch cổ phần lại tăng lên mức resistance Mức resistance ban đầu được tạo nên từ mức support là 42 5 đã bị phá vỡ ở tháng

9 Sau khi mức support bị phá vỡ thì nó trở thành mức resistance Từ mức thấp của tháng 10, giá cổ phần tăng đến mức resistance mới(mà trước đó là mức

support)khoảng gần 42.5 Khi giá cổ phần không vượt qua 42.5 thì lúc đó mưc resistance được xác định Giá cổ phần sau đó tăng đến mức 42 5 2 lần nữa rồi lại giảm dưới mức resistance 2 lần

Support = Resistance

Một điều cơ bản của kỹ năng phân tích là mức support có thể chuyển thành mức resistance Khi giá giảm dưới mức support thì mức support ấy có thể trở thành mức resistance Mức support bị phá vỡ báo hiệu cung vượt qua cầu Do đó, nếu giá quaytrở lại mức này thì cung có thể sẽ tăng

Ngược lại mức resistance cũng có thể sẽ chuyển thành mức support Khi giá vượt qua mức resistance, có thể sẽ xuất hiện sự thay đổi của cung và cầu Việc mức resistance bị phá vỡ chứng tỏ cầu đã vượt quá cung Nếy giá quay trở lại mức này,

có thể cầu sẽ tăng và mức support có thể được xác định

Trang 32

Trong biểu đồ trên, giá cổ phần phá vỡ mức resistance là 935 ở tháng 5-97 và vượt trên mức resistance trong hơn 1 tháng sau Sau lần thứ 2 mức support là 935, mức giá này được thiết lập.

Trong ví dụ này, ta thấy mức support có thể trở thành mức resistance và sau đó lại trở lại thành mức support Mức support là 18 từ tháng 10-98 đến tháng 1-99(vòng oval xanh lá cây), nhưng giá giảm dưới mức support vào tháng 3-99 do cung đã vượt quá cầu Khi giá cổ phần bị dội xuống (vòng oval màu đỏ), mức cung cao nhấtchạm đến mức resistance 18 trong khoảng từ tháng 1-99 đến tháng 10-99

Do đâu có mức cung cao như thế? Dễ thấy nhu cầu tăng cao trên dưới 18 trong khoảng tháng 10-98 đến tháng 3-99 (vòng oval xanh lá cây) Do đó sẽ có nhiều người mua gần mức 18 Khi giá giảm dưới 18 và gần mức 14, nhiều người mua này

sẽ giữ lại cổ phần Điều này giữ cho mức cung cao(thông thường được xem là mức resistance) ở mức gần 18 Khi giá cổ phần quay lại 18, người mua trong mức oval xanh lá cây ( mua trong mức 18 ) sẽ nắm lấy cơ hội để bán Và khi cung đã yếu dần, cầu có khả năng vượt cung để giữ mức resistance tại 18

2.3 Đường xu hướng và kênh xu hướng.

Trang 33

Một cách đơn giản, đường xu hướng đi lên được vẽ chạy dọc theo các đáy của các mức sàn còn đường xu hướng xuống được vẽ chạy dọc theo những đỉnh của khu vực mức trần.

Kênh xu hướng

Nếu chúng ta tìm hiểu sâu hơn một chút về đường xu hướng, và vẽ thêm 1 đường song song với đường xu hướng lên hoặc xu hướng xuống, chúng ta sẽ tạo ra được một kênh xu hướng

Để tạo ra 1 kênh đi lên (ascending channel), rất đơn giản, bạn vẽ 1 đường song song với đường xu hướng xuống sau đó dịch chuyển chúng đến vị trí sao cho chúngchạm vào những điểm thấp nhất trong giai đoạn gần đây Tốt nhất là bạn nên vẽ đường này ngay lúc vẽ đường xu hướng

Trang 34

Cũng tương tự như vậy cho việc tạo ra 1 kênh xu hướng đi xuống (descending channel), bạn vẽ 1 đường song song với đường xu hướng xuống và dịch chuyển chúng đến vị trí sao cho chúng chạm vào những điểm đỉnh trong một giao đoạn gầnđây Bạn cũng nên vẽ đường này cùng lúc với việc vẽ đường xu hướng.

Khi giá chạm vào đường kênh dưới đáy thì có thể đó là khu vực thích hợp để mua Ngược lại, khi giá chạm vào đường kênh phía trên thì có vẻ đó là khu vực thích hợp

để cân nhắc bán

2.3 Đường trung bình Moving Average

Cần lưu ý đến 3 đường trung bình sau MA 3.MA 7 và MA26

Mô hình 3 đường Ma này được cài đặt sẵn trong template dinapoli.Với các đường tương ứng như sau:

MA 3: đường màu trắng

Trang 35

MA 7: đường màu xanh da trời

MA 26: đường màu vàng

Cách sử dụng.:

Nếu MA3 cut MA7 và MA25 đi lên dấu hiệu up trend mạnh và ngược lại

Lưu ý cần kết hợp với một số chỉ báo khác như Bollinger Band, RSI… để xác nhận

xu thế

2.4 Một số chỉ báo cơ bản và quan trọng cần nắm bắt.

2.4.1 MACD và MACD Histogram

Đường trung bình di động đồng quy phân kỳ MACD

Trong bài này, chúng ta học vè đường trung bình di động đồng quy phân kỳ

Moving Average Convergence Divergence (MACD) Đây là một đường chỉ dẫn được xây dựng từ các đường trung bình di động Nó là một chỉ dẫn đơn giản và dễ nhận thấy nhất, được sử dụng như một chỉ dẫn xu hướng (trend) cũng như chỉ dẫn động lượng ( momentum)

Đường MACD được phát triển bởi Gerald Appel, được vẽ bởi 2 đường cong :

Đường cong thứ nhất là sự khác biệt giữa hai đường trung bình di động hàm mũ (EMA) riêng rẽ Appel đề nghị sử dụng một đường trung bình di động hàm mũ 12

và đường còn lại là 26 Sau đó lấy kết quả của (EMA26-EMA12) chính là đường cong thứ nhất

Đường cong thứ hai chính là đường trung bình di động hàm mũ 9 EMA 9 còn được gọi là đường dấu hiệu (signal line)

Trang 36

Ví dụ về MACD trên biểu đồ

Khi đường MACD trên vạch 0, điều đó có nghĩa là EMA 12 đang ở trên EMA26 Khi đường MACD ở dưới vạch 0, điều đó có nghĩa EMA12 đang ở phía dưới EMA26 Nhà đầu tư sẽ nhìn đường MACD khi nó ở trên mức 0 và trên mức 0 càngnhiều có nghĩa là khoảng cách dương giữa EMA12 và EMA26 càng rộng đây là một dấu hiệu động lượng gia tăng trong phân tích kỹ thuật Ngược lại, khi đường MACD dưới mức 0 và rơi xuống sâu sẽ thông báo khoảng cách âm giữa EMA12 vàEMA26 đang tăng mạnh, một dấu hiệu giảm động lượng trong phân tích kỹ thuật

Ví dụ về đường MACD lên cao và xuống thấp

Trang 37

Tác dụng của đường EMA9 dùng để ra các quyết định mua bán Dấu hiệu BUY sinh ra khi MACD tăng lên, nó dịch chuyển đi lên và vượt lên trên đường dấu hiệu EMA9 Dấu hiệu SELL sinh ra khi đường MACD dịch chuyển đi xuống và vượt xuống dưới đường dấu hiệu EMA9.

Ví dụ về đường dấu hiệu Signal line EMA9

Trang 38

Gần đây các nhà giao dịch [1] cũng như các phần mềm [2] giao dịch [1] vẽ thêm histogram vào MACD MACD histogram là một biểu thị thay đổi khoảng cách giữaMACD và EMA9 của MACD MACD histogram trên mức 0 khi đường MACD nằm phía trên đường signal line EMA9 và MACD histogram dưới mức 0 khi đường MACD nằm phía dưới đường signal line EMA9 Khi giá tăng lên, histogramphát triển lớn hơn tốc độ dịch chuyển của giá gia tăng mạnh và co cụm lại khi giá tăng chậm lại Nguyên tắc hoạt động đó sẽ chậm lại khi giá rơi xuống Khi nó phản ứng lại với sự dịch chuyển của tốc độ giá thì đó chính là lí do tại sao các nhà đầu tưtin vào MACD histogram dựa trên mức độ đo lường chỉ dẫn động lượng Phần lớn các nhà đầu tư sử dụng chỉ dẫn MACD thường xuyên để đo lường sức mạnh dịch chuyển giá hơn là xác định hướng của một xu hướng.

Ví dụ về MACD histogram

Cách sử dụng MACD Histogram

Trong bài học trước, chúng ta đã xem xét những thành phần khác nhau tạo nên đường chỉ dẫn MACD Trong bài học tiếp theo này, chúng ta sẽ học cách sử dụng

Trang 39

đường chỉ dẫn MACD để xác định thị trường đang trong xu hướng nào, xu hướng

có mạnh hay không, và đâu là điểm để tham gia giao dịch cũng như thoát khỏi thị trường

Như chúng ta đã nói trong bài học trước, đường chỉ dẫn MACD được sử dụng để xác định xu hướng và động lượng của xu hướng, do vậy, MACD được sử dụng tốt khi thị trường có xu hướng rõ ràng và nên tránh sử dụng khi xu hướng chưa được xác lập

Ví dụ về việc dùng MACD xác định thị trường có xu hướng hay không xu hướng :

Khi quyết định vào hay thoát khỏi thị trường, bạn cần phân tích những đặc điểm của xu hướng đang xảy ra, các bạn có thể sử dụng MACD với 3 cách sau :

1 Sử dụng phân kỳ – Divergence (sự đi chệch hướng)

2 Khi 2 đường MACD và đường Signal cắt nhau

3 Khi có tín hiệu MACD cắt qua đường 0 (zero)

Giao dịch[1] theo dấu hiệu phân kỳ của MACD:

Ngày đăng: 07/08/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị của RSI là một máy dao động, chi tiết về sử dụng máy dao động trong phân  tích chứng khoán đã được nên trong bài Phân tích kỹ thuật (1): Tổng quan - những kiến thức căn bản cần biết khi đầu tư một tài khoản vãng lai
th ị của RSI là một máy dao động, chi tiết về sử dụng máy dao động trong phân tích chứng khoán đã được nên trong bài Phân tích kỹ thuật (1): Tổng quan (Trang 48)
Hình mẫu kỹ thuật đỉnh đầu vai thực ra là sự mô phỏng theo hình dáng đầu và hai  vai của con người, hình mẫu gồm ba đỉnh cao nhọn được tạo bởi ba điểm khôi phục - những kiến thức căn bản cần biết khi đầu tư một tài khoản vãng lai
Hình m ẫu kỹ thuật đỉnh đầu vai thực ra là sự mô phỏng theo hình dáng đầu và hai vai của con người, hình mẫu gồm ba đỉnh cao nhọn được tạo bởi ba điểm khôi phục (Trang 64)
 Tại thời điểm số 2, hình mẫu chiếc cốc tay cẩm được hình thành với phần  đáy rộng hơn chiếc cốc ở thời điểm 1 và phần tay cầm rất hẹp, phần đáy của tay  cầm có số lượng giao dịch lớn và phần miệng cốc bị xuyên phá tại thời điểm số 2  với khối lượng giao - những kiến thức căn bản cần biết khi đầu tư một tài khoản vãng lai
i thời điểm số 2, hình mẫu chiếc cốc tay cẩm được hình thành với phần đáy rộng hơn chiếc cốc ở thời điểm 1 và phần tay cầm rất hẹp, phần đáy của tay cầm có số lượng giao dịch lớn và phần miệng cốc bị xuyên phá tại thời điểm số 2 với khối lượng giao (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w