Ở nước ta hiện nay, hoạt động đầu tư và cho thuê Bất động sản (BĐS) còn khá mới mẻ nhưng trên thế giới hình thức này đã hình thành và phát triển từ rất lâu. Trước xu thế phát triển của loại hình này ở nước ta trong những năm gần đây và trước yêu cầu của sự phát triển, hội nhập với kinh tế thế giới, Bộ Tài chính đã ban hành nhiều văn bản sửa đổi, bổ xung về chế độ kế toán hiện hành của các doanh nghiệp nói chung và của hoạt động đầu tư và cho thuê BĐS nói riêng cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội mới. Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, đồng thời cùng luận bàn một số thắc mắc trong chế độ kế toán hiện hành. Tôi xin mạnh dạn trình bày một số vấn đề của chế độ kế toán hiện hành về kế toán BĐS mà tôi đã nghiên cứu và sưu tầm được trong đề án môn học Kế toán Tài chính : “ một số vấn đề về hạch toán kế toán Bất động sản đầu tư”. Mặc dù có sự giúp đỡ của các bạn bè và đã có nhiều cố gắng trong việc thu thập thông tin tuy nhiên các thông tin phần lớn chỉ là thu thập trên sách báo và tạp chí do vậy bài viết sẽ khó để tránh được những sai sót đáng tiếc. Vì vậy rất mong sự thông cảm và đóng góp của cô giáo và các bạn để đề án hoàn thiện hơn. Qua bài viết này em cũng xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Trần Thị Nam Thanh đã giúp đỡ em để em có thể hoàn thiện bài viết này.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ở nước ta hiện nay, hoạt động đầu tư và cho thuê Bất động sản (BĐS) cònkhá mới mẻ nhưng trên thế giới hình thức này đã hình thành và phát triển từ rấtlâu Trước xu thế phát triển của loại hình này ở nước ta trong những năm gầnđây và trước yêu cầu của sự phát triển, hội nhập với kinh tế thế giới, Bộ Tàichính đã ban hành nhiều văn bản sửa đổi, bổ xung về chế độ kế toán hiện hànhcủa các doanh nghiệp nói chung và của hoạt động đầu tư và cho thuê BĐS nóiriêng cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội mới
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, đồng thời cùng luận bànmột số thắc mắc trong chế độ kế toán hiện hành Tôi xin mạnh dạn trình bày một
số vấn đề của chế độ kế toán hiện hành về kế toán BĐS mà tôi đã nghiên cứu vàsưu tầm được trong đề án môn học Kế toán Tài chính : “ một số vấn đề về hạchtoán kế toán Bất động sản đầu tư”
Mặc dù có sự giúp đỡ của các bạn bè và đã có nhiều cố gắng trong việcthu thập thông tin tuy nhiên các thông tin phần lớn chỉ là thu thập trên sách báo
và tạp chí do vậy bài viết sẽ khó để tránh được những sai sót đáng tiếc Vì vậyrất mong sự thông cảm và đóng góp của cô giáo và các bạn để đề án hoàn thiệnhơn
Qua bài viết này em cũng xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Trần Thị NamThanh đã giúp đỡ em để em có thể hoàn thiện bài viết này
Trang 2MỤC LỤC
Phần I: Lời nói đầu
Phần II: Nội dung
I Các khái niệm chung
a) Khái niệm
b) Các trường hợp được ghi nhận là BĐS đầu tư:
c) Một số trường hợpBĐS không phải là BĐS đầu tư:
1.Một số quy định chung về hạch toán BĐS đầu tư
2 Các tài khoản sử dụng
a) TK 217 - BĐS đầu tư
b) TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư
c) TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư
d) TK 1567- Hàng hoá BĐS
3 Hạch toán các nghiệp vụ làm tăng BĐS đầu tư
a) Hạch toán các nghiệp vụ mua BĐS đầu tư theo phương thức trả tiền ngayb) Hạch toán nghiệp vụ mua BĐS đầu tư theo phương thức trả chậm:c) Trường hợp BĐS đầu tư hình thành do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:d) Khi chuyển BDS chủ sở hữu sử dụng thành B ĐS đầu tư ghi
e) Khi chuyển từ hàng tồn kho thành BĐS đầu tư
Trang 3f) Khi đi thuê tài chính với mục đích để cho thuê theo một hoặc nhiều hợpđồng thuê hoạt động,
4 Kế toán các nghiệp vụ làm giảm BĐS đầu tư
a) Kế toán chuyển BĐS đầu tư thành BĐS chủ sở hữu sử dụng
b) Kế toán chuyển BĐS đầu tư thành hàng hoá BĐS
c) Khi hết hạn thuê tài sản tài chính
d) Kế toán thanh lý, nhượng bán BĐS đầu tư
5 Kế toán khấu hao BĐS đầu tư
6 Kế toán cho thuê BĐS đầu tư
a) Phản ánh doanh thu cho thuê hoạt động BĐS đầu tư
b) Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ là BĐS đầu tư cho thuê hoạt độngc) Phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến cho thuê hoạt động BĐSđầu tư
III Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
1.So sánh với chuẩn mực kế toán quốc tế cùng tên- IAS 40
2 Một số tồn tại
3 Các biện pháp hoàn thiện
Phần III: Kết luận
PHẦN II: NỘI DUNG
I Các khái niệm chung
1 Bất động sản đầu tư
a) Khái niệm
Theo chuẩn mực 05 ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chínhthì: “Bất động sản đầu tư là bất động sản, gồm: Quyền sử dụng đất, nhà, hoặcmột phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặcngười đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thulợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để:
Trang 4- Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho cácmục đích quản lý; hoặc
- Bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường
b) Các trường hợp được ghi nhận là BĐS đầu tư:
- Quyền sử dụng đất (do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại) nắm giữ trong thờigian dài để chờ tăng giá;
- Quyền sử dụng đất (do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại) nắm giữ mà chưaxác định rõ mục đích sử dụng trong tương lai;
- Nhà do doanh nghiệp sở hữu (hoặc do doanh nghiệp thuê tài chính) và chothuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động;
- Nhà đang được giữ để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạtđộng;
- Cơ sở hạ tầng đang được giữ để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồngthuê hoạt động
- Ngoài ra còn một số trường hợp đặc biệt được ghi nhận là BĐS đầu tưnhư:
+ Thứ nhất: đối với những BĐS mà một phần doanh nghiệp nắm giữ nhằmmục đích thu lợi từ việc cho thuê hoạt động hoặc chờ tăng giá và một phần sửdụng cho sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc cho quản lý thì nếu nhữngphần tài sản này được bán riêng rẽ (hoặc cho thuê riêng rẽ theo một hoặc nhiềuhợp đồng thuê hoạt động), doanh nghiệp sẽ hạch toán phần tài sản dùng để chothuê hoặc chờ tăng giá là BĐS đầu tư còn phần tài sản dùng cho sản xuất vàquản lý được hạch toán là TSCĐ hữu hình hoặc TSCĐ vô hình
Trường hợp BĐS không bán được riêng rẽ và phần sử dụng cho kinhdoanh hoặc cho quản lý là không đáng kể thì hạch toán là BĐS đầu tư Ví dụ:Doanh nghiệp có một toà nhà có 80% diện tích chuyên cho thuê hoạt động và20% diện tích sử dụng làm văn phòng công ty thì toà nhà đó được hạch toán làBĐS đầu tư
Trang 5+ Thứ hai: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ liên quan chonhững người sử dụng BĐS do doanh nghiệp sở hữu là một phần tương đối nhỏtrong toàn bộ thoả thuận thì doanh nghiệp sẽ hạch toán tài sản này là BĐS đầu
tư Ví dụ: Doanh nghiệp sở hữu toà nhà cho các đơn vị khác thuê làm văn phòng(cho thuê hoạt động) đồng thời cung cấp dịch vụ bảo dưỡng và an ninh đối vớitoà nhà cho thuê này
+ Thứ ba: Trường hợp, một công ty con cho công ty mẹ hoặc công ty conkhác trong cùng một công ty mẹ thuê hoặc sử dụng và nắm giữ một BĐS thìBĐS đó được hạch toán là BĐS đầu tư trên báo cáo tài chính riêng của công tycon có BĐS đó hoặc báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ nếu công ty mẹ chocác công ty con thuê (nếu nó thoả mãn định nghĩa BĐS đầu tư), nhưng khôngđược phản ánh là BĐS đầu tư trong báo cáo tài chính hợp nhất
c) Một số trường hợpBĐS không phải là BĐS đầu tư:
- BĐS mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường hoặc xâydựng để bán trong tương lai gần- chúng được coi là hàng hoá BĐS (Kế toán theoChuẩn mực kế toán số 02 "Hàng tồn kho");
- BĐS được xây dựng cho bên thứ ba (Kế toán theo Chuẩn mực kế toán số
15 “Hợp đồng xây dựng”);
- BĐS chủ sở hữu sử dụng (Kế toán theo Chuẩn mực kế toán số 03 “Tài sản
cố định hữu hình”), bao gồm BĐS nắm giữ để sử dụng trong tương lai như tàisản chủ sở hữu sử dụng, tài sản nắm giữ để cải tạo, nâng cấp và sử dụng sau nàytrong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường như BĐS chủ sở hữu sử dụng,BĐS cho nhân viên sử dụng (Cho dù nhân viên có trả tiền thuê tài sản theo giáthị trường hay không) và BĐS chủ sở hữu sử dụng chờ thanh lý;
- BĐS đang trong quá trình xây dựng chưa hoàn thành với mục đích để sửdụng trong tương lai dưới dạng BĐS đầu tư
2 Tính giá BĐS đầu tư
Giá trị ban đầu của BĐS đầu tư được xác định theo nguyên giá
Trang 6Nguyên giá của BĐS đầu tư bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trựctiếp ban đầu.
Nếu BĐS đầu tư đi mua thì nguyên giá của nó bao gồm giá mua và các chiphí liên quan trực tiếp, như: Phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuế trước
bạ và chi phí giao dịch liên quan khác
Nếu BĐS đầu tư tự xây dựng mà thành thì nguyên giá là giá thành thực tế vàcác chi phí liên quan trực tiếp của BĐS đầu tư tính đến ngày hoàn thành côngviệc xây dựng Từ khi bắt đầu xây dựng cho đến ngày hoàn thành công việc xâydựng doanh nghiệp áp dụng Chuẩn mực kế toán số 03 “Tài sản cố định hữuhình” và Chuẩn mực kế toán số 04 “Tài sản cố định vô hình” Tại ngày tài sảntrở thành BĐS đầu tư thì áp dụng chuẩn mực này (xem đoạn 23 (e)
Nếu mua BĐS đầu tư thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá củaBĐS đầu tư được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoảnchênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toánvào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tínhvào nguyên giá BĐS đầu tư theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 16 “Chiphí đi vay”
Lưu ý rằng: Nguyên giá của một BĐS đầu tư không bao gồm các chi phísau:
- Chi phí phát sinh ban đầu (trừ trường hợp các chi phí này là cần thiết đểđưa BĐS đầu tư tới trạng thái sẵn sàng hoạt động);
- Các chi phí khi mới đưa BĐS đầu tư vào hoạt động lần đầu trước khi BĐSđầu tư đạt tới trạng thái hoạt động bình thường theo dự kiến;
- Các chi phí không bình thường về nguyên vật liệu, lao động hoặc cácnguồn lực khác trong quá trình xây dựng BĐS đầu tư
II Kế toán BĐS đầu tư
1.Một số quy định chung về hạch toán BĐS đầu tư
Khi hạch toán về BĐS đẩu tư ta cần lưu ý một số điểm sau:
Trang 7- Một BĐS đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời hai điềukiện sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai;
+ Nguyên giá của BĐS đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy
- BĐS đầu tư phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá Nguyên giá
của BĐS đầu tư bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu
- Các chi phí liên quan đến BĐS đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải
được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này cókhả năng chắc chắn làm cho BĐS đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lainhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giáBĐS đầu tư
- Sau ghi nhận ban đầu, trong thời gian nắm giữ, cho thuê hoạt động BĐS
đầu tư được xác định theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại
- Việc chuyển từ BĐS đầu tư sang BĐS chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn
kho và ngược lại chỉ được thực hiện khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng nhưcác trường hợp sau:
+ BĐS đầu tư chuyển sang BĐS chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu
Trang 8- Khi một doanh nghiệp quyết định bán một BĐS đầu tư mà không có giai
đoạn sữa chữa, cải tạo nâng cấp thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục ghi nhận là BĐSđầu tư cho đến khi BĐS đầu tư đó được bán mà không chuyển thành hàng tồnkho
- Doanh thu từ việc bán BĐS đầu tư được ghi nhận là toàn bộ giá bán (giá
bán chưa có thuế GTGT đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháptính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế)
Trường hợp bán BĐS đầu tư theo phương thức trả chậm thì doanh thu đượcxác định theo giá bán trả ngay (giá bán chưa có thuế GTGT đối với trường hợpdoanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế) Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm và giá bán trả ngay và thuếGTGT được ghi nhận là doanh thu tiền lãi chưa thực hiện theo quy định củaChuẩn mực kế toán số 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"
- Đối với các đơn vị chuyên kinh doanh BĐS thì được kế toán theo cáctrường hợp sau:
+ Đối với các BĐS khi mua về đã xác định rõ mục đích để bán trong kỳ được
kế toán tuân theo Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”;
+ Đối với BĐS khi mua về chưa xác định rõ được mục đích sử dụng trong tươnglai hoặc mua về để chuyên cho thuê hoạt động (thoả mãn điều kiện ghi nhậnBĐS đầu tư) thì được kế toán tuân theo Chuẩn mực kế toán số 05 “BĐS đầu tư”
- Riêng đối với các doanh nghiệp là ngân hàng, tổ chức tín dụng và tổ chứctài chính khác, việc kế toán BĐS đầu tư được hướng dẫn trong một văn bảnriêng mà không áp dụng theo quy định tại thông tư 23( 30 tháng 3 năm 2005 của
Trang 9Tài khoản này mang kết cấu của tài khoản phản ánh tài sản:
Bên Nợ: Nguyên giá BĐS đầu tư tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá BĐS đầu tư giảm trong kỳ
Số dư bên Nợ: Nguyên giá BĐS đầu tư của doanh nghiệp cuối kỳ
b) TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư
Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn BĐS đầu tư trong quá trình nắm giữchờ tăng giá, cho thuê hoạt động của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Giá trị hao mòn của BĐS đầu tư hiện có của doanh nghiệp
c) TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được bổ sungthêm tài khoản cấp 2 TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư củadoanh nghiệp Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư được phản ánh vào tài khoảnnày bao gồm:
- Doanh thu cho thuê hoạt động BĐS đầu tư là số tiền cho thuê tính theo kỳbáo cáo;
- Doanh thu bán BĐS đầu tư là giá bán của BĐS đầu tư
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Trang 10Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư sang TK 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”
Bên Có: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
d) TK 1567- Hàng hoá BĐS
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động củacác loại hàng hoá BĐS của các doanh nghiệp không chuyên kinh doanh BĐS.Kết cấu và nội dung phán ánh của TK:
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế hàng hoá BĐS mua về để bán;
- Giá trị còn lại của BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho;
- Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán ghi tănggiá gốc hàng hoá BĐS chờ bán
- Trị giá thực tế của hàng hoá BĐS thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên Có:
- Trị giá thực tế hàng hoá BĐS bán trong kỳ, hoặc chuyển thành BĐS đầutư;
- Trị giá thực tế của hàng hoá BĐS thiếu phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế hàng hoá BĐS còn lại cuối kỳ.
Ngoài ra còn sử dụng một số TK khác như: 241, 156(7)
3 Hạch toán các nghiệp vụ làm tăng BĐS đầu tư
a) Hạch toán các nghiệp vụ mua BĐS đầu tư theo phương thức trả tiền ngay:
Trang 11- Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế, ghi:
b) Hạch toán nghiệp vụ mua BĐS đầu tư theo phương thức trả chậm:
- Trường hợp doanh nghiệp tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, ghi:
Nợ TK 217 - BĐS đầu tư (Nguyên giá - theo giá mua trả ngay
chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-)
giá mua trả ngay và thuế GTGT đầu vào)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
- Trường hợp doanh nghiệp tính nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp, ghi:
Nợ TK 217 - BĐS đầu tư (Nguyên giá - theo giá mua trả ngay đã cóthuế GTGT)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm tính bằng sốchênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả ngay đã có thuếGTGT)
Trang 12Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
- Hàng kỳ, tính và phân bổ số lãi phải trả về việc mua BĐS đầu tư theophương thức trả chậm, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
- Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu tài chính (Phần chiết khấu thanh toán
được hưởng do thanh toán trước thời hạn - Nếu có)
Trang 13Có TK 211 - TSCĐ hữu hình, hoặc
Có TK 213 - TSCĐ vô hình
Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế:
Nợ TK 2141, hoặc 2143
Có TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư
e) Khi chuyển từ hàng tồn kho thành BĐS đầu tư, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, ghi:
Nợ TK 217 - BĐS đầu tư
Có TK 156 - Hàng hoá (1567 - Hàng hoá BĐS)
f) Khi đi thuê tài chính với mục đích để cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động, nếu tài sản thuê đó thoả mãn tiêu chuẩn là BĐS đầu tư, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan, ghi:
thức trả chậm
Nguyên giá BĐS đầu tư
Lãi trả chậm
Chuyển BĐS chủ sở hữu thành BĐS đầu tư
Chuyển hàng hoá BĐS thành BĐS đầu tư
Trang 144 Kế toán các nghiệp vụ làm giảm BĐS đầu tư.
a) Kế toán chuyển BĐS đầu tư thành BĐS chủ sở hữu sử dụng
Khi chuyển BĐS đầu tư thành BĐS chủ sở hữu sử dụng, ghi:
b) Kế toán chuyển BĐS đầu tư thành hàng hoá BĐS
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa BĐS đầu tư với BĐS chủ sở hữu sửdụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản đượcchuyển và không làm thay đổi nguyên giá của BĐS đầu tư trong việc xác định
giá trị ghi sổ hay lập báo cáo tài chính.
Trường hợp BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyếtđịnh sửa chữa, cải tạo nâng cấp để bán:
- Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp BĐS đầu tư để bán kế toán tiếnhành kết chuyển giá trị còn lại của BĐS đầu tư vào TK 156 “Hàng hoá”, ghi:
Nợ TK 156 (TK 1567- Hàng hoá BĐS): Giá trị còn lại của BĐS đầu tư
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147): Số khấu hao luỹ kế
Có TK 217 - BĐS đầu tư: Nguyên giá
- Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mụcđích bán:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 334, 331,…
Trang 15- Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đíchbán, kết chuyển toàn bộ chi phí ghi tăng giá gốc hàng hoá BĐS chờ bán, ghi:
c) Khi hết hạn thuê tài sản tài chính
- Nếu trả lại BĐS đầu tư thuê tài chính đang phân loại là BĐS đầu tư, ghi:
Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Số chênh lệch giữa nguyên giá BĐS đầu
tư thuê và số khấu hao luỹ kế)
Có TK 217 - BĐS đầu tư (Nguyên giá)
- Nếu mua lại BĐS đầu tư thuê tài chính đang phân loại là BĐS đầu tư đểtiếp tục đầu tư, ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư số phải trả thêm, ghi: