Vấn đề vốn để khởi sự doanh nghiệp luôn là sự đau đầu của bất kỳ ai muốn bước chân vào thương trường. Không có sẵn vốn để đầu tư vào những yếu tố như máy móc, thiết bị sản xuất, thiết bị văn phòng, tin học, viễn thông và các động sản khác ... hoặc để dành vốn vào mục đính kinh doanh khác. Khi thị trường tài chính Việt nam chưa thật sự phát triển thì vấn đề về vốn cho hoạt động của doanh nghiệp luôn là một bài toán làm đau đầu các nhà quản trị. Thực tế cho thấy việc đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị ở các doanh nghiệp sản xuất là một đòi hỏi bức thiết trong bối cảnh hội nhập để nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như năng suất lao động, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Phần lớn các trang thiết bị của nhiều doanh nghiệp đã lạc hậu từ 2-3 thế hệ so với các nước tiên tiến. Song muôn thuở nan giải vẫn là câu hỏi: lấy vốn ở đâu? Hiện nay lượng vốn dài hạn đầu tư cho các dự án này ở các doanh nghiệp Việt nam là hết sức khiêm tốn. Kênh tài trợ quen thuộc vẫn là đi vay ở các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới ra đời không có đủ tài sản đảm bảo cũng như uy tín thì việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng quả là khó khăn. Đối với các hình thức huy động vốn khác như việc thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu … cũng rất khó khăn khi thị trường chứng khoán ở Việt Nam đang trong tình trạng không ổn định và giảm giá mạnh. Trong những trường hợp như vậy, đi thuê TSCĐ thuê tài chính có thể là một giải pháp tối ưu, hữu hiệu giúp giải quyết những khó khăn về vốn và là kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam, nhất là trong giai đoạn hiện nay. Đây là một hoạt động hết sức mới mẻ ở Việt Nam, vì vậy nó còn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động. Để hiểu hơn nữa các về hoạt động này em chọn đề tài: “Bàn về chế độ kế toán tài sản cố định thuê tài chính tại đơn vị đi thuê”.
Trang 1Lời mở đầu
Vấn đề vốn để khởi sự doanh nghiệp luôn là sự đau đầu của bất kỳ ai muốnbước chân vào thương trường Không có sẵn vốn để đầu tư vào những yếu tố nhưmáy móc, thiết bị sản xuất, thiết bị văn phòng, tin học, viễn thông và các động sảnkhác hoặc để dành vốn vào mục đính kinh doanh khác Khi thị trường tài chínhViệt nam chưa thật sự phát triển thì vấn đề về vốn cho hoạt động của doanh nghiệpluôn là một bài toán làm đau đầu các nhà quản trị
Thực tế cho thấy việc đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị ở các doanh nghiệpsản xuất là một đòi hỏi bức thiết trong bối cảnh hội nhập để nâng cao chất lượngsản phẩm cũng như năng suất lao động, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh trên thịtrường Phần lớn các trang thiết bị của nhiều doanh nghiệp đã lạc hậu từ 2-3 thế hệ
so với các nước tiên tiến Song muôn thuở nan giải vẫn là câu hỏi: lấy vốn ở đâu?Hiện nay lượng vốn dài hạn đầu tư cho các dự án này ở các doanh nghiệp Việt nam
là hết sức khiêm tốn Kênh tài trợ quen thuộc vẫn là đi vay ở các ngân hàng thươngmại Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới ra đờikhông có đủ tài sản đảm bảo cũng như uy tín thì việc tiếp cận nguồn vốn vay ngânhàng quả là khó khăn Đối với các hình thức huy động vốn khác như việc thôngqua phát hành cổ phiếu, trái phiếu … cũng rất khó khăn khi thị trường chứngkhoán ở Việt Nam đang trong tình trạng không ổn định và giảm giá mạnh Trongnhững trường hợp như vậy, đi thuê TSCĐ thuê tài chính có thể là một giải pháp tối
ưu, hữu hiệu giúp giải quyết những khó khăn về vốn và là kênh dẫn vốn quan trọngcho nền kinh tế Việt Nam, nhất là trong giai đoạn hiện nay Đây là một hoạt độnghết sức mới mẻ ở Việt Nam, vì vậy nó còn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trìnhhoạt động Để hiểu hơn nữa các về hoạt động này em chọn đề tài: “Bàn về chế độ
kế toán tài sản cố định thuê tài chính tại đơn vị đi thuê”
Đề án được chia làm 2 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về thuê tài chính Tài sản cố định
Phần II: Một số ý kiến đánh giá và phương hướng hoàn thiện chế độ kế toánTSCĐ thuê tài chính trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Trang 2I – Cơ sở lý luận về thuê tài chính Tài sản cố định (TSCĐ)
1.1 Khái quát về TSCĐ
1.1.1 Khái niệm TSCĐ
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu, đem lại lợi ích kinh tế trongtương lai, có nguyên giá xác định một cách đáng tin cậy TSCĐ có thời gian sửdụng trên một năm, có giá trị đơn vị từ 10 triệu trở lên Khi tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịchtừng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đối tượng lao động, TSCĐ tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu chođến lúc hư hỏng
1.1.2 Phân loại TSC Đ
Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, theo việcphân loại TSCĐ phải được tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân theonguồn hình thành, phân theo quyền sở hữu, phân theo hình thái biểu hiện, phântheo mục đích và tình hình sử dụng Trong phạm vi nghiên cứu, đặc biệt chú trọngđến cỏch phõn loại theo hình thái biểu hiện và phõn theo quyền sở hữu:
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
Phân theo cách này thì TSCĐ trong sản xuất có 3 loại:
-TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp tiêu chuẩn ghi nhận tài sản
cố định hữu hình Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 03), các tài sảnđược ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn sau: + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
-TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác định được
giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,cung cấp dịch vụ hoăc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi
Trang 3nhận TSCĐ vô hình Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 04), các tàisản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêuchuẩn giống như TSCĐ hữu hình ở trên
1.1.2.2 Phân loại theo quyền sở hữu
Cách phân loại này dựa trên cơ sở quyền định đoạt của doanh nghiệp đối vớiTSCĐ hiện có, với tiêu chuẩn này TSCĐ được chia làm 2 loại là TSCĐ tự có vàTSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ của doanh nghiệp: là những TSCĐ được xây dung, mua sắm hoặc
chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp (do Ngân sách cấp, tự bổ sung,
do đơn vị khác góp liên doanh…) hoặc bằng nguồn vốn vay.Đối với những TSCĐnày doanh nghiệp được quyền định đoạt như nhượng bán, thanh lý…trên cơ sởchấp hành đúng thủ tục theo qui định của Nhà nước
- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ tài sản
nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồngthuê Theo phương thức thuê, hợp đồng thuê tài sản được chia làm 2 loại: thuê hoạtđộng và thuê tài chính
1.2 Khái quát về TSCĐ thuê tài chính
1.2.1 Khái niệm về TSCĐ thuê tài chính và các khái niệm có liên quan
1.2.1.1 Khái niệm về TSCĐ thuê tài chính
- Thuê tài sản: Là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho
thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhấtđịnh để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần Có hai hình thức thuê tàisản là thuê hoạt động và thuê tài chính Việc phân chia này phải căn cứ vào bảnchất các điều khoản ghi trong hợp đồng
- Thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản cóthể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
-TSCĐ thuê tài chính : Là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được
bên cho thuê trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọ của
Trang 4TSCĐ Tiền thu về cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của Tàisản cộng với các khoản lợi nhuận từ đầu tư đó.
1.2.1.1 Các khái niệm có liên quan
Theo Hệ thống chuẩn mực kế toán Vịêt Nam, Bộ trưởng Bộ tài chính đã ký quyếtđịnh số 165/2002/QĐ-BTC trong đó chuẩn mực về thuê tài sản (chuẩn mực số 06)
có một số khái niệm cơ bản có liên quan đến thuê TSCĐ thuê tài chính:
- Thời điểm khởi đầu thuê tài sản: Là ngày xảy ra trước một trong hai ngày: ngày
quyền sử dụng tài sản được chuyển giao cho bên thuê và ngày tiền thuê bắt đầuđược tính theo các điều khoản quy định trong hợp đồng
- Thời hạn thuê tài sản: Là khoảng thời gian của hợp đồng thuê tài sản không huỷ
ngang cộng với khoảng thời gian bên thuê được gia hạn thuê tài sản đã ghi tronghợp đồng, phải trả thêm hoặc không phải trả thêm chi phí nếu quyền gia hạn nàyxác định được tương đối chắc chắn ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản
- Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu:
+ Đối với bên thuê: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê về
việc thuê tài sản theo thời hạn trong hợp đồng (không bao gồm các khoản chi phídịch vụ và thuế do bên thuê đã trả mà bên thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinhthêm), kèm theo bất cứ giá trị nào được bên cho thuê hoặc một bên liên quan đếnbên cho thuê đảm bảo thanh toán
+ Đối với bên cho thuê: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên cho
thuê theo thời hạn thuê trong hợp đồng (không bao gồm các khoản chi phí dịch vụ
và thuế do bên cho thuê đã trả mà bên cho thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinhthêm) cộng với giá trị còn lại của tài sản cho thuê được đảm bảo thanh toán bởi:
Bên thuê;
Một bên liên quan đến bên thuê; hoặc
Một bên thứ ba độc lập có khả năng tài chính.
+ Trường hợp trong hợp đồng thuê bao gồm điều khoản bên thuê được quyền mualại tài sản thuê với giá thấp hơn gía trị hợp lý vào ngày mua thì khoản thanh toántiền thuê tối thiểu (đối với cả bên cho thuê và bên đi thuê) bao gồm tiền thuê tối
Trang 5thiểu ghi trong hợp đồng theo thời hạn thuê và khoản thanh toán cần thiết cho việcmua tài sản đó.
- Gía trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc gía trị một khoản nợ
được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự traođổi ngang giá
- Gía trị còn lại của tài sản cho thuê: Là giá trị ước tính ở thời điểm khởi đầu thuê
tài sản mà bên cho thuê dự tính sẽ thu được từ tài sản cho thuê vào lúc kết thúc hợpđồng cho thuê
- Gía trị còn lại của tài sản thuê được đảm bảo:
+ Đối với bên thuê: Là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được bên thuê hoặc bên
liên quan với bên thuê đảm bảo thanh toán cho bên cho thuê (gía trị đảm bảo là sốtiền bên thuê phải trả cao nhất trong bất cứ trường hợp nào)
+ Đối với bên cho thuê: Là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được bên thuê hoặc bên
thứ ba có khả năng tài chính không liên quan với bên cho thuê, đảm bảo thanh toán
- Gía trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo: Là phần gía trị còn lại của
tài sản thuê được xác định bởi bên cho thuê không được bên thuê hoặc bên liênquan đến bên thuê đảm bảo thanh toán hoặc chỉ được một bên liên quan với bêncho thuê, đảm bảo thanh toán
- Thời gian sử dụng kinh tế: Là khoảng thời gian mà tài sản được ước tính sử
dụng một cách hữu ích hoặc số lượng sản phẩm hay đơn vị tương đương có thể thuđược từ tài sản cho thuê do một hoặc nhiều người sử dụng tài sản
- Thời gian sử dụng hữu ích: Là khoảng thời gian sử dụng kinh tế còn lại của tài
sản thuê kể từ thời điểm bắt đầu thuê, không giới hạn theo thời hạn hợp đồng thuê
- Đầu tư gộp trong hợp đồng thuê tài chính: Là tổng khoản thanh toán tiền thuê
tối thiểu theo hợp đồng thuê tài chính (đối với bên cho thuê) cộng giá trị còn lạicủa tài sản thuê không được đảm bảo
- Doanh thu tài chính chưa thực hiện: Là số chênh lệch giữa tổng khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu cộng gía trị còn lại không được đảm bảo trừ giá trị hiện tạicủa các khoản trên tính theo tỉ lệ lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài chính
Trang 6- Đầu tư thuần trong hợp đồng thuê tài chính: Là số chênh lệch giữa đầu tư gộp
trong hợp đồng thuê tài chính và doanh thu tài chính chưa thực hiện
- Lãi suất ngầm định trong hợp đồng hợp đồng thuê tài chính: Là tỷ lệ chiết
khấu tại thời điểm thuê tài chính, để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu và gía trị hiện tại của giá trị còn lại không được đảm bảo để cho tổngcủa chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê
- Lãi suất biên đi vay: Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp đồng thuê
tài chính tương tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản mà bên thuê
sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản với một thời hạn và vớimột đảm bảo tương tự
- Tiền thuê có thể phát sinh thêm: Là một phần của khoản thanh toán tiền thuê, nhưng
không cố định và được xác định dựa trên một số yếu tố nào đó ngoài yếu tố thời gian, vídụ: phần trăm trên doanh thu, số lượng sử dụng, chỉ số giá, lãi suất thị trường
1.2.2 Một số quy định chung đối với hoạt động thuê tài chính TSCĐ
Theo Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/02/2001 của Thủ tướng Chínhphủ quy định va quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê TSCĐ thuê tàichính như sau:
Quyền và nghĩa vụ của bên thuê:
- Có quyền lựa chọn thương lượng và thoả thuận với bên cung ứng tài sản thuê vềđặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, việc bảo hiểm, cách thức và thời hạn giaonhân, lắp đặt và bảo hành tài sản thuê
- Được trực tiếp nhận tài sản thuê từ bên cung ứng
- Trường hợp hợp đồng bị huỷ bỏ trước khi tài sản thuê được giao cho bên thuê do lỗicủa bên thuê,bên thuê phải hoàn trả mọi thiệt hại cho Công ty cho thuê tài chính
- Phải sử dụng tài sản thuê theo đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng
- Phải chịu mọi rủi ro về mất hỏng đối với tài sản thuê và những rủi ro mà tài sảnthuê gây ra cho bên thứ ba
- Phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sữa chữa tài sản thuê trong thời hạn thuê;
Trang 7- Không được chuyển quyền sử dụng tài sản thuê cho bên thứ ba nếu không đượccông ty cho thuê tài chính đồng ý trước bằng văn bản;
- Không được dùng tài sản thuê để cầm cố, thế chấp;
- Bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê đúng thời hạn được quy định trong hợp đồng và vềnguyên tắc phải chịu các khoản chi phí có liên quan đến tài sản thuê như : chi phí nhậpkhẩu, thuế , chi phí đăng ký hợp đồng và tiền bảo hiểm đối với tài sản thuê;
- Có nghĩa vụ hoàn trả tài sản thuê cho Công ty cho thuê tài chính khi kết thúc thờihạn thuê và chịu mọi chi phí liên quan đến việc hoàn trả tài sản thuê, trừ trường hợp
được quyền sở hữu, mua tài sản thuê hoặc tiếp tục theo quy định trong hợp đồng;
- Có nghĩa vụ hoàn trả tài sản thuê cho Công ty cho thuê tài chính khi kết thúc thờihạn thuê và chịu mọi chi phí liên quan đến việc hoàn trả tài sản thuê, trừ trường hợpđược quyền sở hữu, mua tài sản thuê hoặc tiếp tục theo quy định trong hợp đồng
Quyền và nghĩa vụ của Công ty cho thuê tài chính:
- Có quyền yêu cầu bên thuê cung cấp đầy đủ, toàn bộ các báo cáo quý,năm về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và các vấn đề có liên quan đến tàisản thuê;
- Được quyền sở hữu và đính ký hiệu sở hữu trên tài sản thuê trong suốtthời hạn cho thuê;
- Có quyền yêu cầu bên thuê bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do bênthuê không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo quản sữa chữa,thanh toán tiền bảo hiểm tài sản thuê trong thời hạn cho thuê
- Được quyên chuyển nhượng các quyền của mình trong hợp đồng cho mộtcông ty cho thuê tài chính khác mà không cần sự đồng ý của bên thuê Trongtrường hợp này, Công ty cho thuê tài chính phải thông báo trước bằng văn bản chobên thuê
- Có quyền yêu cầu bên thuê đặt tiền ký quỹ bảo đảm cho hợp đồng hoặc yêucầu có người bảo lãnh đối với bên thuê
- Có trách nhiệm đăng ký hợp đồng, làm thủ tục mua bảo hiểm đối với tài sảncho thuê
Trang 8- Chịu trách nhiệm ký hợp đồng mua hàng, thanh toán tiền mua tài sản đểcho thuê với bên cung ứng theo các điều kiện đã được thoả thuận trong hợp đồngmua hàng, Công ty cho thuê tài chính không chịu trách nhiệm về tài sản khôngđược giao hoặc giao không đúng với các điều kiện do bên thuê thoả thuận với bêncung ứng Trường hợp tài sản thuê được nhập khẩu, Công ty cho thuê tài chính cónghĩa vụ hoàn tất mọi thủ tục nhập khẩu cần thiết.
- Thực hiện các nghĩa vụ của mình và phải bồi thường mọi thiệt hại cho bênthuê trong trường hợp tài sản thuê không được giao đúng hạn cho bên thuê doCông ty cho thuê tài chính vi phạm hợp đồng mua hàng
1.2.3 Phương pháp hạch toán TSCĐ thuê tài chính và cách ghi nhận TSCĐ thuê tài chính trong báo cáo tài chính tại đơn vị đi thuê
1.2.3.1 Phương pháp hạch toán TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị đi thuê
a Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản 212 –TSCĐ thuê tài chính
Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng
Bên có: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại chobên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp
Số dư bên nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có b.Sơ đồhạch toán:
Trang 9TK 623,627 641,642 Khi trích
Nợ gốc
TK 133
Nợ lãi
Thuế GTGT 623,627,641,642
GTGT Thuế (PP khấu trừ)
Khi nhận
Số nợ phải trả kỳ này
TSCĐ
TK 111,112
CP trực tiếp phát sinh khi nhận TSCĐ
TK 212 Khi hết thời hạn thuê
trả TSCĐ thuê cho bên cho thuê
Khi phải trả thêm tiền
K/c số Khấu hao TSCĐ
KHTS thuê tài chính
K/c số chi phí trực tiếp ban đầu phát sinh khi nhận TSCĐ thuê
KẾ TOÁN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH
(Trường hợp khoản nợ phải trả xác định theo
giá mua chưa có thuế GTGT)
NGUYÊN
GIÁ TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI
CHÍNH
Trang 10KẾ TOÁN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH (Trường hợp khoản nợ phải trả xác định theo
giá mua có cả thuế GTGT)
K/c số chi phí trực tiếpban đầu phát sinh khi nhận TSCĐ thuê
quỹ
đảm bảo thanh
toán tiền thuê
Nguyên giáTSCĐ thuê
TK 212
Trả lại TSCĐ thuê cho bên cho thuê Khi hết hạn thuê
TK 2142
TK 623,627 641,642 Khi trích KHTS thuê Tài chính
TK 2141
K/c số Khấu hao TSCĐ thuê
TK 111,112
CP trực tiép Phát sinh khi nhân TSCĐ TK 111, 112
Trả thêm tiền
TK 211 K/c giá trị TSCĐ Thuê khi hết hạn thuê đơn vị mua lại
TK 315 Khi nhận được
Hoá đơn chi
tiền trả luôn
Cuối kỳ K/c số nợ đến hạn trả vào
kỳ sau
Nhận hoá đơn
Chưa thanh toán
TK 342
TK 635
Nợ lãi
TK 138 Định kỳ nhận hoá đơn tính thuế GTGT Vào chi phí SXKD (PP trực tiếp
TK 133
623,627,641,642 Định kỳ nhận hoá
đơn tính thuế GTGT vào chi phí SXKD
Số nợ phải trả kỳ này
Số nợ phải trả ở Các kỳ tiếp theo
Số thuế GTGT đầu vào
Trang 111.2.3.2 Cách ghi nhận TSCĐ thuê tài chính trong báo cáo tại đơn vị đi thuê
Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản của nợ phải trả trên Bảng cân đối
kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểmkhởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại củakhoản thanh toán tiền thuê tối thiêu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm địnhtrong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi xuất biên đi vay của bên thuê tài sản để tínhgiá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
Khi trình bày các khoản nợ phải trả về thuê tài chính trong báo cáo tàichính, phải phân biệt nợ ngắn hạn và dài hạn
Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính,như chi phí đàm phán ký hợp đồng được ghi nhận vào nguyên giá
Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chia ra thành chi phítài chính và khoản phải trả nợ gốc Chi phí tài chính phải được tính theo tong kỳ kếtoán trong suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ cònlại cho mỗi kỳ kế toán
Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính chomỗi kỳ kế toán Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất quán với chính sáchkhấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê Nếu không chắcchắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hợp đồng thuê thì tài sản thuê
sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sửdụng hữu ích của nó
Khi trình bày tài sản thuê trong báo cáo tài chính phải tuân thủ các quyđịnh của Chuẩn mực kế toán “TSCĐ hữu hình”
1.2.4 So sánh giữa chuẩn mực kế toán Quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam
về TSCĐ thuê tài chính
Phần lớn quy định hiện hành về TSCĐ thuê tài chính ở Việt nam tương thích vớinội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và có sự tiếp thu từ chuẩn mực kếtoán quốc tế để ngày càng hoàn thiện
Trang 12Hầu hết các đơn vị đi thuê và đơn vị cho thuê đều áp dụng theo yêu cầu của chuẩnmực và đem lại thuận lợi cho các công ty tham gia vào hoạt động tài chính Việcphân loại cho thuê là thuê hoạt động hay thuê tài chính được xác định ngay tại thờiđiểm khởi đầu cho thuê.
Việc kế toán của bên thuê cũng hạch toán như nhau: Tại thời điểm khởi đầu thuêtài sản, tài sản và nợ tương ứng cho việc thanh toán tiền thuê sau này được ghinhận theo cùng một giá trị trong bảng cân đối kế toán Các chi phí trực tiếp banđầu liên quan đến hoạt động thuê được vốn hoá vào tài sản Thanh toán tiền thuêbao gồm chi phí tài chính và nợ phải trả
Bên đi thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinhdoanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chínhsách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê (theoquy định của Chuẩn mực kế toán “Tài sản cố định hữu hình” và chuẩn mực kế toán
“Tài sản cố định vô hình”)
IAS đã quy định điều kiện một tài sản thoả mãn là thuê tài chính là thời hạn chothuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản VAS cũng quy địnhđiều này
Các thông tin trên báo cáo tài chính của bên cho thuê tài chính phải đảm bảo cácchỉ tiêu: Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là doanh thu trong kỳ; phải lập dựphòng luỹ kế cho các khoản phải thu khó đòi về khoản thanh toán tiền thuê tốithiểu; diễn giải khái quát về những thoả thuận cho thuê quan trọng Đồng thời trênbáo cáo tài chính của bên đi thuê cũng phải có các chỉ tiêu: Giá trị còn lại của tàisản là đối tượng của hợp đồng thuê tài chính tại thời thời điểm lập báo cáo; Tiềncho thuê bất thường được ghi nhận là chi phí trong kỳ; diễn giải khái quát vềnhững thoả thuận thuê quan trọng
Bên cạnh đó còn có một số khác biệt giữa hai chuẩn mực trên:
+Xét về hình thức trình bày chuẩn mực: IAS 17 trình bày các vấn đề theo cáctiêu thức cụ thể có liên quan đối với từng bên thuê và bên cho thuê: khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu, giá trị còn lại của tài sản thuê được đảm bảo; ghi nhận thuê
Trang 13tài sản trong báo cáo tài chính và trình bày báo cáo tài chính Trong khi đó VAS(chuẩn mực 06) lại trình bày mỗi vấn đề cho từng bên.
+Xét về nội dung:
VAS quy định rằng việc phân loại tài sản thuê nên dựa vào bản chất của nghiệp vụkhông nên dựa vào hình thức của hợp đồng trong khi đó theo IAS việc phân loạichỉ mang tính hướng dẫn, phần lớn các tiêu thức này chỉ mang tính chất định tính
vì vậy rất khó áp dụng
Việc xác định giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cũng có sựkhác nhau VAS quy định khoản tiền này chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sảnthuê trong khi IAS lại yêu cầu khoản thanh toán này xấp xỉ giá trị hợp lý của tàisản cho thuê
Về các chỉ tiêu được trình bày trên báo cáo tài chính ở bên đi thuê cũng có sự khácbiệt Trong IAS 17 có quy định thêm một số chỉ tiêu như: Yêu cầu đối với nhàxưởng, máy móc và thiết bị cho thuê; Số tiền thanh toán thuê lại tối thiểu trongtương lai dự tính thu được dưới hình thức cho thuê lại không thể huỷ bỏ vào ngàylập bảng cân đối kế toán
1.2.5 Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính trong nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay
1.2.5.1 Vai trò của hoạt động cho thuê tài chính đối với nền kinh tế.
-Hoạt động cho thuê tài chính góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế.Trong
xu thế hội nhập và giao lưu quốc tế ngày nay, cho thuê tài chính góp phần giúpnước ta đa dạng hoá việc thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài cho đầu tư pháttriển thông qua các loại máy móc, thiết bị thuê mà chúng ta nhận được Đặc biệttrong điều kiện nền kinh tế còn thấp thì hoạt động cho thuê tài chính càng có vaitrò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằng máy móc, thiết bịgiúp các doanh nghiệp hiện đại hoá sản xuất, tăng năng lực hoạt động, tạo điềukiện cho nền kinh tế phát triển Mặt khác cho thuê tài chính là họat động tín dụng
có mức độ rủi ro thấp hơn các hình thức tín dụng khác vì bên cho thuê vẫn nắmquyền sở hữu tài sản nên bên đi thuê không may bị phá sản thì bên cho thuê mặc