Kết quả của các cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở và điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình hàng năm đã cung cấp số liệu tin cậy, so sánh được cho cả thời kỳ.. Để cung cấp t
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
ĐIỀU TRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ
VÀ KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH 1/4/2011:
CÁC KẾT QUẢ CHỦ YẾU
HÀ NỘI, 11 - 2011
Trang 3Kể từ cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, nhu cầu thông tin về biến động dân số và sử dụng các biện pháp tránh thai ngày càng tăng Các nhà xây dựng chính sách và lập kế hoạch phát triển, các nhà khoa học cũng như các tổ chức quốc tế và cơ quan thông tin đại chúng luôn yêu cầu cung cấp những số liệu cơ bản của cuộc điều tra Số liệu điều tra giúp các cấp, các ngành đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu dân số chủ yếu, xu hướng biến động cũng như các đặc trưng kinh tế -
xã hội của dân số
Kết quả của các cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở và điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình hàng năm đã cung cấp số liệu tin cậy, so sánh được cho cả thời kỳ Để cung cấp thêm thông tin phục vụ cho đánh giá tình hình xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cuộc điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình năm 2011 cũng đặt ra mục tiêu cao hơn so với những cuộc điều tra trước đó: Phiếu điều tra được bổ sung nhiều câu hỏi và mẫu của cuộc điều tra cũng được mở rộng thêm
Báo cáo gồm 4 phần Phần I đề cập tới những vấn đề về mặt kỹ thuật của cuộc điều tra như: dàn chọn mẫu; xác định cỡ mẫu và phân bổ mẫu; tính toán sai số mẫu, v.v Phần II trình bày kết quả cơ bản của cuộc điều tra cùng với các phân tích về quy mô và cơ cấu dân số; tình trạng hôn nhân; kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản; mức sinh; mức chết; di cư và các đặc trưng của di cư Phần III cung cấp cho người sử dụng những biểu số liệu cơ bản nhất, những số liệu chi tiết hơn khi cần thiết có thể tổng hợp được từ cơ sơ dữ liệu vi mô của cuộc điều tra Phần
IV là phụ lục các nội dung cần thiết bổ trợ thêm cho nội dung chính của báo cáo
Trang 4Thông tin trong báo cáo được xử lý từ kết quả của cuộc điều tra mẫu, có đủ
độ tin cậy, tuy vậy một số kết quả vẫn có sai số mẫu khi phân tổ chi tiết hơn, Tổng cục Thống kê lưu ý người dùng tin khi sử dụng để đánh giá phân tích kết quả
Cuốn sách được hoàn thành với sự trợ giúp kỹ thuật và tài chính của Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) Tổng cục Thống kê chân thành cám ơn các cán
bộ của Văn phòng UNFPA tại Việt Nam về những đóng góp quý báu trong quá trình biên soạn và hoàn thiện báo cáo
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng trong quá trình điều tra và biên soạn khó tránh khỏi những sai sót, Tổng cục Thống kê hy vọng cuốn sách sẽ đáp ứng được những yêu cầu thông tin cơ bản của những người làm công tác nghiên cứu hoạch định chính sách kinh tế - xã hội, đặc biệt là những người làm công tác liên quan đến vấn
đề dân số và kế hoạch hoá gia đình và mong nhận được những ý kiến xây dựng của bạn đọc
Ý kiến đóng góp và thông tin chi tiết, xin liên hệ theo địa chỉ sau đây:
Vụ Thống kê Dân số và Lao động, Tổng cục Thống kê, 6B Hoàng Diệu, Hà Nội Điện thoại: +84 4 38 230 100, 38 433 353;
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Trang 5MỤC LỤC
Giới thiệu iii
Mục lục v
Các chỉ tiêu chủ yếu 1
PHẦN I: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 3
I TỔ CHỨC THỰC HIỆN CUỘC ĐIỀU TRA 5
1.1 Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra 5
1.2 Đối tượng và đơn vị điều tra 5
1.3 Nội dung điều tra 5
1.4 Tuyển chọn và tập huấn cán bộ điều tra 6
1.5 Tổ chức điều tra và giám sát chất lượng 7
1.6 Xử lý số liệu 8
1.7 Tính toán sai số mẫu 8
II THIẾT KẾ VÀ ƯỚC LƯỢNG MẪU 11
2.1 Dàn chọn mẫu 11
2.2 Xác định cỡ mẫu và phân bổ mẫu 11
2.3 Ước lượng mẫu 11
PHẦN II: KẾT QUẢ CHỦ YẾU 15
I QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ 17
1.1 Quy mô hộ 17
1.2 Quy mô dân số 18
1.3 Phân bố dân số 19
1.4 Cơ cấu dân số theo giới tính 19
1.5 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi 20
II TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN 22
Trang 62.1 Xu hướng kết hôn 23
2.2 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu chia theo nơi cư trú, vùng và tỉnh 26
III GIÁO DỤC 29
3.1 Tình hình đi học 29
3.2 Tỷ lệ đi học chung và tỷ lệ đi học đúng tuổi 30
3.3 Tình hình biết đọc biết viết 32
3.4 Trình độ học vấn đã đạt được 33
IV KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN 34
4.1 Thực hiện kế hoạch hóa gia đình 34
4.2 Chăm sóc sức khỏe sinh sản 41
V MỨC SINH 44
5.1 Tổng tỷ suất sinh 45
5.2 Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi 48
5.3 Tỷ suất sinh thô 49
5.4 Sự khác biệt về mức sinh theo tỉnh/thành phố 51
5.5 Tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ ba trở lên 52
5.6 Tỷ số giới tính khi sinh 53
5.7 Tình hình nhận biết giới tính thai nhi trước khi sinh 55
VI MỨC ĐỘ CHẾT 58
6.1 Tỷ suất chết thô 58
6.2 Mức độ chết của trẻ em dưới 1 tuổi 60
6.3 Mức độ chết của trẻ em dưới 5 tuổi 61
6.4 Nguyên nhân chết 62
VII DI CƯ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NGƯỜI DI CƯ 63
7.1 Di cư giữa các vùng 64
7.2 Di cư giữa các tỉnh 66
7.3 Luồng di cư nông thôn - thành thị 69
7.4 Các đặc trưng cơ bản của người di cư 70
Trang 7PHẦN III: CÁC BIỂU SỐ LIỆU TỔNG HỢP 73 Biểu 1: Dân số chia theo thành thị/nông thôn, giới tính, vùng kinh tế
- xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 75 Biểu 2: Dân số chia theo thành thị/nông thôn, giới tính, nhóm tuổi và
vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2011 78 Biểu 3: Dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo tình trạng hôn nhân hiện
tại, thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 85 Biểu 4: Dân số từ 5 tuổi trở lên chia theo tình trạng đi học, giới tính,
thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 91 Biểu 5: Dân số trong tuổi học tiểu học và đang đi học tiểu học chia
theo giới tính, thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 100 Biểu 6: Dân số trong tuổi học trung học cơ sở và đang đi học trung
học cơ sở chia theo giới tính, thành thị/nông thôn, vùng kinh
tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 109 Biểu 7: Dân số trong tuổi học trung học phổ thông và đang đi học
trung học phổ thông chia theo giới tính, thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 118 Biểu 8: Dân số trong tuổi học cao đẳng/đại học và đang đi học cao
đẳng/đại học chia theo giới tính, thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 127 Biểu 9: Dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo tình trạng biết đọc biết
viết, giới tính, thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 136 Biểu 10: Số phụ nữ 15-49 tuổi hiện đang có chồng chia theo tình trạng
sử dụng biện pháp tránh thai, thành thị/nông thôn, vùng kinh
tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 145 Biểu 11: Số phụ nữ 15-49 tuổi hiện đang có chồng chia theo tình trạng
sử dụng biện pháp tránh thai, nhóm tuổi của phụ nữ, thành thị/nông thôn và vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2011 154 Biểu 12: Số phụ nữ 15-49 tuổi hiện đang có chồng đang sử dụng
BPTT chia theo BPTT đang sử dụng, thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 157
Trang 8Biểu 13: Số phụ nữ 15-49 tuổi hiện đang có chồng đang sử dụng
BPTT chia theo biện pháp đang sử dụng, số con hiện đang còn sống, thành thị/nông thôn và vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2011 166 Biểu 14: Số phụ nữ 15-49 tuổi hiện đang có chồng không sử dụng
BPTT chia theo lý do không sử dụng, thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 169 Biểu 15: Số phụ nữ 15-49 tuổi hiện đang có chồng chia theo tình trạng
nạo/phá thai và hút điều hòa kinh nguyệt, thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 178 Biểu 16: Số phụ nữ 15-49 tuổi có sinh con trong 24 tháng trước điều
tra chia theo thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 184 Biểu 17: Số phụ nữ 15-49 tuổi, số trẻ em sinh trong 12 tháng trước
điều tra (số đã điều chỉnh), tỷ suất sinh đặc trưng theo độ tuổi (ASFR) chia theo vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 190 Biểu 18: Tổng số con đã sinh, tổng số con hiện còn sống, tổng số con
đã chết của phụ nữ 15-49 tuổi chia theo thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 204 Biểu 19: Số phụ nữ 15-49 tuổi chia theo tổng số con đã sinh, tuổi của
người mẹ, thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 207 Biểu 20: Số phụ nữ 15-49 tuổi chia theo tổng số con hiện còn sống,
tuổi của người mẹ, thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội
và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 225 Biểu 21: Số phụ nữ 15-49 tuổi sinh con thứ 3 trở lên trong 12 tháng
trước điều tra chia theo thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 243 Biểu 22: Tỷ trọng người chết trong 12 tháng trước điều tra chia theo
nguyên nhân, thành thị/nông thôn, vùng kinh tế - xã hội và tỉnh/thành phố, 1/4/2011 245 Biểu 23: Dân số chia theo vùng là nơi thực tế thường trú vào thời
điểm 1/4/2010 và 1/4/2011 và giới tính 247 Biểu 24: Dân số chia theo tỉnh là nơi thực tế thường trú vào thời điểm
1/4/2010 và 1/4/2011 248
Trang 9PHẦN IV: CÁC PHỤ LỤC 261
Phụ lục 1: Phiếu điều tra 263
Phụ lục 2: Các bảng tính sai số mẫu 275
Phụ lục 3: Phân bổ phạm vi điều tra mẫu chi tiết 307
Phụ lục 4: Một số chỉ tiêu về cơ cấu dân số 309
Phụ lục 5: Một số chỉ tiêu về hôn nhân của dân số từ 15 tuổi trở lên 311
Phụ lục 6: Một số chỉ tiêu về giáo dục 313
Phụ lục 7: Một số chỉ tiêu về thực hiện kế hoạch hóa gia đình 316
Phụ lục 8: Một số chỉ tiêu về mức sinh 318
Phụ lục 9: Một số chỉ tiêu về mức chết 320
Phụ lục 10: Một số chỉ tiêu về di cư 322
Trang 10CÁC BIỂU PHÂN TÍCH
Biểu 1.1: Phân bố số hộ theo số người trong hộ và quy mô hộ trung bình
chia theo thành thị/nông thôn và vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2011 17 Biểu 1.2: Quy mô dân số chia theo giới tính, thành thị/nông thôn và vùng
kinh tế - xã hội, 1/4/2011 18 Biểu 1.3: Phân bố diện tích đất, dân số và mật độ dân số chia theo vùng
kinh tế - xã hội, 1/4/2011 19 Biểu 1.4: Phân bố dân số theo giới tính và tỷ số giới tính chia theo nhóm
tuổi, 1/4/2011 21 Biểu 1.5: Tỷ số phụ thuộc, thời kỳ 1989-2011 21 Biểu 1.6: Tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi, 15-64 tuổi, 65 tuổi trở lên và chỉ
số già hóa, thời kỳ 1989-2011 22 Biểu 2.1: Phân bố dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo tình trạng hôn nhân,
giới tính và thành thị/nông thôn, 1/4/2011 23 Biểu 2.2: Phân bố dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo tình trạng hôn nhân,
nhóm tuổi và giới tính, 1/4/2011 25 Biểu 2.3: Phân bố dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo tình trạng hôn nhân
và vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2011 26 Biểu 2.4: Tuổi kết hôn trung bình lần đầu (SMAM), tỷ trọng đã từng kết
hôn của các nhóm tuổi 15-19, 20-24 và 45-49 chia theo giới tính
và chênh lệch SMAM, thời kỳ 1999-2011 27 Biểu 2.5: Tuổi kết hôn trung bình lần đầu chia theo giới tính, thành
thị/nông thôn và vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2011 28 Biểu 3.1: Phân bố dân số từ 5 tuổi trở lên chia theo tình trạng đi học, thời
kỳ 1989-2011 29 Biểu 3.2: Tỷ lệ đi học chung và tỷ lệ đi học đúng tuổi chia theo các cấp
học, thành thị/nông thôn và vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2011 31 Biểu 3.3: Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo giới tính,
thành thị/nông thôn và vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2011 32 Biểu 3.4: Tỷ trọng dân số từ 5 tuổi trở lên chia theo trình độ học vấn đạt
được, thành thị/nông thôn và vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2011 34
Trang 11Biểu 4.1: Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai, thời kỳ 2001-2011 35 Biểu 4.2: Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai chia theo thành thị/nông thôn
và vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2011 36 Biểu 4.3: Tỷ trọng phụ nữ 15-49 tuổi có chồng, đang sử dụng biện pháp
tránh thai chia theo biện pháp đang sử dụng, thời kỳ 2003-2011 38 Biểu 4.4: Tỷ trọng phụ nữ 15-49 tuổi có chồng, đang sử dụng biện pháp
tránh thai chia theo biện pháp đang sử dụng và số con hiện đang còn sống, 1/4/2011 39 Biểu 4.5: Tỷ lệ không sử dụng biện pháp tránh thai chia theo 3 lý do
chính, thời kỳ 2001-2011 40 Biểu 4.6: Tỷ lệ không sử dụng các biện pháp tránh thai chia theo lý do
không sử dụng, thành thị/nông thôn, nhóm tuổi và số con hiện đang còn sống, 1/4/2011 41 Biểu 4.7: Tỷ lệ nạo/phá thai và hút điều hòa kinh nguyệt chia theo thành
thị/nông thôn, thời kỳ 2001-2011 42 Biểu 4.8: Tỷ lệ nạo/phá thai và hút điều hòa kinh nguyệt chia theo thành
thị/nông thôn và vùng kinh tế - xã hội, thời kỳ 2007-2011 43 Biểu 4.9: Tỷ lệ khám thai của lần sinh cuối chia theo số lần khám thai,
thành thị/nông thôn và vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2006 và 1/4/2011 44 Biểu 5.1: Tổng tỷ suất sinh của các nước Đông Nam Á, năm 2011 46 Biểu 5.2: Tổng tỷ suất sinh, thời kỳ 2001-2011 47 Biểu 5.3: Tổng tỷ suất sinh chia theo vùng kinh tế - xã hội, thời kỳ 2008-
Biểu 5.4: Tỷ suất sinh thô chia theo thành thị/nông thôn, thời kỳ
Biểu 5.5: CBR chưa chuẩn hóa và CBR đã chuẩn hóa theo cơ cấu tuổi của
phụ nữ toàn quốc năm 2009 chia theo thành thị/nông thôn và vùng kinh tế-xã hội, 1/4/2009 và 1/4/2011 50 Biểu 5.6: Tỷ lệ phụ nữ 15-49 tuổi sinh con thứ 3 trở lên chia theo thành
thị/nông thôn, thời kỳ 2005-2011 52
Trang 12Biểu 5.7: Tỷ lệ phụ nữ 15-49 tuổi sinh con thứ 3 trở lên chia theo vùng
kinh tế - xã hội, 1/4/2011 53 Biểu 5.8: Tỷ số giới tính khi sinh, thời kỳ 1999-2011 54 Biểu 5.9: Tỷ số giới tính khi sinh chia theo thành thị/nông thôn, thời kỳ
2006-2011 54 Biểu 5.10: Tỷ số giới tính khi sinh chia theo thành thị/nông thôn và thứ tự
sinh, 1/4/2011 55 Biểu 5.11: Tỷ lệ phụ nữ 15-49 tuổi có biết giới tính thai nhi chia theo một
số đặc trưng của phụ nữ, thời kỳ 2006-2011 55 Biểu 5.12: Phân bố phụ nữ 15-49 tuổi biết giới tính của lần sinh cuối chia
theo số tuần mang thai khi biết giới tính, 1/4/2011 56 Biểu 5.13: Phân bố phụ nữ 15-49 tuổi sinh con trong 24 tháng trước điều
tra theo cách biết giới tính thai nhi, 1/4/2011 57 Biểu 5.14: Phân bố phụ nữ 15-49 tuổi sinh con trong 24 tháng trước điều tra
chia theo mong muốn giới tính trước khi sinh con của người mẹ, 1/4/2011 57 Biểu 6.1: Tỷ suất chết thô chia theo thành thị/nông thôn, thời kỳ 2007-
Biểu 6.2: Tỷ suất chết thô chia theo vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2010 và
1/4/2011 59 Biểu 6.3: Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi chia theo thành thị/nông thôn,
thời kỳ 2006-2011 60 Biểu 6.4: Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi chia theo vùng kinh tế - xã hội,
các năm 1999, 2010 và 2011 61 Biểu 6.5: Tỷ trọng các trường hợp chết trong 12 tháng trước thời điểm
điều tra chia theo nguyên nhân chết, giới tính và vùng kinh tế -
xã hội, 1/4/2011 63 Biểu 7.1: Di cư giữa các vùng trong điều tra biến động dân số và KHHGĐ
1/4/2011 65 Biểu 7.2: Nơi thực tế thường trú tại 1/4/2010 và 1/4/2011 chia theo vùng
kinh tế - xã hội 66
Trang 13Biểu 7.3: Nơi thực tế thường trú tại 1/4/2010 và 1/4/2011 chia theo thành
thị/nông thôn 69 Biểu 7.4: Tỷ suất nhập cư chia theo thành thị/nông thôn, thời kỳ 2007-
Biểu 7.5: Tỷ suất di cư của dân số từ 5 tuổi trở lên trong 12 tháng trước
thời điểm điều tra chia theo giới tính và trình độ học vấn, 1/4/2011 71 Biểu 7.6: Tỷ suất di cư của dân số từ 15 tuổi trở lên trong 12 tháng trước
thời điểm điều tra chia theo giới tính và tình trạng hôn nhân, 1/4/2011 71
Trang 14CÁC HÌNH PHÂN TÍCH
Hình 1.1: Tỷ số giới tính của dân số Việt Nam, thời kỳ 1960-2011 20 Hình 1.2: Tháp dân số Việt Nam, 1/4/2011 20 Hình 2.1: Tỷ trọng dân số từ 15 tuổi trở lên chưa vợ/chồng chia theo nhóm
tuổi và giới tính, 1/4/2011 24 Hình 3.1: Tỷ trọng dân số từ 10 tuổi trở lên chưa bao giờ đến trường đặc
trưng theo tuổi và giới tính, 1/4/2011 30 Hình 3.2: Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên đặc trưng theo tuổi
và giới tính, 1/4/2011 33 Hình 4.1: Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai bất kỳ đặc trưng theo tuổi,
thời kỳ 2006-2011 37 Hình 4.2: Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đặc trưng theo tuổi,
thời kỳ 2006-2011 37 Hình 4.3: Tỷ trọng phụ nữ đang sử dụng biện pháp tránh thai chia theo số
con hiện đang còn sống và biện pháp tránh thai hiện đang sử dụng, 1/4/2011 39 Hình 5.1: Tổng tỷ suất sinh, thời kỳ 2001-2011 46 Hình 5.2: Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi (ASFR) của thành thị và nông
thôn, 1/4/2011 48 Hình 5.3: Tỷ lệ phụ nữ 15-49 tuổi sinh con thứ 3 trở lên chia theo trình độ
học vấn, 1/4/2011 52 Hình 6.1: Tỷ suất chết thô của các nước Đông Nam Á, năm 2011 60 Hình 6.2: Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi chia theo vùng kinh tế-xã hội,
1/4/2011 61 Bản đồ 7.1: Tỷ suất di cư thuần giữa các tỉnh, 1/4/2011 68 Hình 7.1: Tỷ suất di cư đặc trưng theo tuổi và giới tính, 1/4/2011 70
Trang 15CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
Chỉ tiêu Đơn vị tính
TĐTDS và nhà ở 1/4/2009
Điều tra BĐDS 1/4/2010
Điều tra BĐDS 1/4/2011
1 Dân số trung bình Người 86 024 979 86 927 697 87 835 506
2 Tỷ lệ tăng dân số Phần trăm 1,06 1,05 1,04
3 Tỷ lệ dân số thành thị Phần trăm 29,7 30,2 30,6
4 Số phụ nữ 15-49 tuổi đang có chồng Người 16 083 427 16 116 424 16 217 797
5 Số phụ 15-49 tuổi đang có chồng, đang
sử dụng các BPTT Người NA 12 515 613 12 675 733
7 Tổng tỷ suất sinh (TFR) Số con/phụ nữ 2,03 2,00 1,99
8 Tỷ suất sinh thô (CBR) Trẻ sinh
đang sử dụng biện pháp tránh thai bất kỳ NA 78,0 78,2
13 Tỷ lệ nạo/phá thai và hút điều hòa
14 Tỷ lệ phụ nữ biết giới tính thai nhi
15 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi
- Nữ
Trẻ em dưới 1 tuổi tử vong/1000 trẻ sinh sống
13,8 13,6 13,4
Trang 16Chỉ tiêu Đơn vị tính
TĐTDS và nhà ở 1/4/2009
Điều tra BĐDS 1/4/2010
Điều tra BĐDS 1/4/2011
16 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi 24,1 23,8 23,3
- Nữ
Trẻ em dưới 5 tuổi tử vong/1000 trẻ sinh sống
Trang 17PHẦN I
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Trang 19I TỔ CHỨC THỰC HIỆN CUỘC ĐIỀU TRA
1.1 Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra
Cuộc Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình 1/4/2011 nhằm thu thập các thông tin cơ bản: về số dân, tình hình biến động dân số; mức độ sử dụng các biện pháp tránh thai, tình hình hút điều hoà kinh nguyệt và nạo phá thai
Các thông tin trên đại diện cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
khu vực thành thị, nông thôn của các vùng và cả nước
1.2 Đối tượng và đơn vị điều tra
Đối tượng điều tra là toàn bộ các hộ dân cư và nhân khẩu thực tế thường trú trên các địa bàn điều tra được chọn, đối tượng điều tra không bao gồm những người sống trong khu vực quản lý riêng của quân đội và công an nhưng điều tra cả các hộ quân đội và công an đang sống trong khu dân cư của xã/phường/thị trấn
Cuộc điều tra nhằm thu thập thông tin về các sự kiện biến động tự nhiên của dân số sinh, chết và các trường hợp chuyển đến và chuyển đi khỏi địa bàn trong 12 tháng trước thời điểm 1/4/2011 trong phạm vi các địa bàn điều tra được chọn
Đơn vị điều tra là hộ dân cư Hộ dân cư bao gồm một người hoặc một nhóm người ở chung và ăn chung; họ có thể có hoặc không có quan hệ ruột thịt, hôn nhân, hay nuôi dưỡng; có hoặc không có quỹ thu-chi chung; hoặc kết hợp cả hai
1.3 Nội dung điều tra
Ngoài thông tin định danh, nội dung điều tra bao gồm những thông tin chính sau (Phụ lục 1- Phiếu điều tra):
Phần 1: Thông tin chung về dân số
Đối với toàn bộ dân số: họ và tên của từng nhân khẩu thực tế thường trú trong hộ;
quan hệ với chủ hộ; giới tính; tháng, năm sinh theo dương lịch (hoặc tuổi); dân tộc;
Trang 20tình hình di cư
Đối với dân số từ 5 tuổi trở lên: thu thập thêm các thông tin về tình hình đi học
hiện nay; trình độ học vấn cao nhất đạt được
Đối với những người từ 15 tuổi trở lên: thu thập thêm các thông tin về tình trạng
hôn nhân, tháng, năm xảy ra tình trạng hôn nhân hiện tại
Phần 2: Thông tin về sinh đẻ, kế hoạch hoá gia đình và sức khoẻ sinh sản của phụ nữ từ 15-49 tuổi
- Số con đã sinh, số con đã chết và các thông tin về lần sinh gần nhất;
- Tình hình khám thai và nhận biết giới tính thai nhi;
- Tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai, hút điều hòa kinh nguyệt và nạo/phá thai;
- Tình hình biến chứng sau khi hút điều hòa kinh nguyệt và sau nạo/phá thai
Phần 3: Thông tin về người chết của hộ
- Số người chết;
- Giới tính, thời gian và tuổi của người chết;
- Nguyên nhân chết, tình hình tử vong mẹ
1.4 Tuyển chọn và tập huấn cán bộ điều tra
Điều tra viên là lực lượng trực tiếp thực hiện cuộc điều tra và có vai trò quan trọng đến chất lượng thông tin thu thập được nói riêng và sự thành công của cuộc điều tra nói chung Vì vậy, yêu cầu phải chọn những người có tinh thần trách nhiệm cao, có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên (những nơi khó khăn, có thể lấy người có trình độ trung học cơ sở) và được tập huấn nghiệp vụ chu đáo Mỗi điều tra viên phụ trách một địa bàn Không chọn những cán bộ đăng ký
hộ tịch, đăng ký dân số hoặc cán bộ chuyên trách công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình làm điều tra viên, tốt nhất nên chọn điều tra viên là nữ Các tỉnh, thành phố cần sử dụng tối đa những điều tra viên đã tham gia các cuộc điều tra thống kê gần đây
Trang 21Tổ trưởng điều tra là lực lượng trực tiếp quản lý công việc điều tra hàng ngày của từng điều tra viên, quyết định tính đầy đủ và chính xác của thông tin thu thập Mỗi tổ trưởng phụ trách 2-3 điều tra viên
Giám sát viên là công chức của ngành Thống kê trực tiếp tham gia cuộc điều tra, được tổ chức ở cả ba cấp Trung ương, tỉnh và huyện Giám sát viên phải kiểm tra quy trình giám sát của tổ trưởng điều tra, giúp các tổ trưởng hoàn thành tốt nhiệm vụ
Đối với các địa bàn vùng cao, vùng sâu, vùng xa có thể sử dụng người dẫn đường kiêm phiên dịch để giúp đỡ điều tra viên
Công tác tập huấn nghiệp vụ điều tra đã được tiến hành theo 2 bước:
- Bước một: Tổng cục Thống kê đã mở 01 lớp tập huấn nghiệp vụ cho Lãnh đạo
Cục Thống kê và giảng viên cấp tỉnh, thời gian từ ngày 14-16/3/2011 tại thành phố
Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- Bước hai: Cục Thống kê cấp tỉnh đã tổ chức tập huấn nghiệp vụ điều tra cho điều
tra viên, tổ trưởng và giám sát viên (kể cả số điều tra viên và tổ trưởng dự phòng), thời gian là 04 ngày/lớp vào nửa cuối tháng 3 năm 2011 Trong các lớp tập huấn, đều bố trí thời gian thực hành, thực tập phỏng vấn và ghi phiếu
1.5 Tổ chức điều tra và giám sát chất lượng
Công tác điều tra ghi phiếu tại địa bàn được thực hiện trong khoảng 15 ngày, bắt đầu từ ngày 1/4/2011, kết thúc chậm nhất vào ngày 20/4/2011 Theo quy định, mỗi điều tra viên phải điều tra bình quân 6 hộ trong 1 ngày, trong 2 ngày đầu đã khống chế không quá 4 hộ/ngày/điều tra viên nhằm giúp điều tra viên khắc phục hết các sai sót xảy ra, nhất là các lỗi hệ thống trong phỏng vấn và ghi phiếu
Điều tra viên thực hiện phỏng vấn ghi phiếu với sự kiểm tra, giám sát và hướng dẫn trực tiếp của tổ trưởng điểu tra Ngoài việc kiểm tra, uốn nắn các sai sót trong công tác điều tra ghi phiếu của điều tra viên, tổ trưởng điều tra có trách nhiệm kiểm tra toàn diện 100% phiếu điều tra của các điều tra viên do mình phụ trách trước khi bàn giao cho Chi Cục Thống kê cấp huyện/quận, đảm bảo tuân thủ đúng các bước
Trang 22nhảy ghi trên phiếu, không có lỗi lô-gíc, các thông tin định danh được ghi đầy đủ, chính xác, … như đã quy định trong tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ điều tra
Sau khi đã được kiểm tra và hiệu đính tại địa bàn, phiếu điều tra được chuyển về Cục Thống kê cấp tỉnh, thành phố Tại đây, toàn bộ phiếu đã được rà soát, kiểm tra, nghiệm thu, đóng gói và gửi về Trung tâm Tin học Thống kê khu vực theo phân công của phương án điều tra để tiến hành nhập tin và tổng hợp
Việc kiểm tra lô-gích số liệu được tiến hành, tiếp sau là công tác hiệu đính
số liệu Ngay sau khi nhập tin xong, một danh sách các lỗi lô-gích được in ra để kiểm tra, hiệu chỉnh và cập nhật các file số liệu
1.7 Tính toán sai số mẫu
Các ước lượng từ điều tra mẫu bị ảnh hưởng của hai loại sai số: (1) sai số phi mẫu, và (2) sai số mẫu Sai số phi mẫu là kết quả của các sai sót trong khi thực hiện thu thập và xử lý số liệu, như chọn sai ngôi nhà, chọn không đúng hộ, đối tượng điều tra không hiểu đúng câu hỏi cả từ phía điều tra viên và phía đối tượng điều tra, nhập tin sai Mặc dù có nhiều cố gắng được thực hiện trong quá trình tiến hành điều tra nhằm giảm thiểu sai số loại này, nhưng sai số phi mẫu là không thể tránh khỏi và rất khó đánh giá về mặt thống kê
Sai số mẫu có thể đánh giá được về mặt thống kê Mẫu các đối tượng điều tra chỉ là một trong nhiều mẫu có thể được lựa chọn từ cùng một tổng thể nghiên cứu, sử dụng cùng một phương pháp thiết kế mẫu và cỡ mẫu đã định Mỗi một trong các mẫu đó có thể cho kết quả khác với kết quả của mẫu thực tế đã chọn Sai
Trang 23số mẫu là số đo sự biến thiên giữa tất cả các mẫu có thể có Mặc dù mức độ biến thiên không thể biết được một cách chính xác, song nó có thể ước lượng được từ kết quả điều tra
Sai số mẫu thường được đo bằng sai số chuẩn đối với một chỉ tiêu thống kê
cụ thể (giá trị trung bình, phần trăm, …), sai số chuẩn chính là căn bậc hai của phương sai Sai số chuẩn có thể sử dụng để tính khoảng tin cậy mà trong đó chứa giá trị đúng của tổng thể Ví dụ, đối với một chỉ tiêu thống kê bất kỳ được tính từ điều tra mẫu, thì giá trị thống kê thực sẽ rơi vào trong khoảng cộng hoặc trừ hai lần sai số chuẩn của chỉ tiêu đó với độ tin cậy 95 phần trăm của tất cả các mẫu có thể với cùng quy mô và cùng kiểu thiết kế mẫu
Nếu đơn vị mẫu được chọn theo mẫu ngẫu nhiên đơn giản, thì mẫu đó có thể
sử dụng các công thức trực tiếp để tính sai số mẫu Tuy nhiên, mẫu của cuộc Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình 1/4/2011 được thiết kế phân tầng, nên phải dùng công thức phức tạp hơn Phần mềm máy tính sử dụng để tính sai số mẫu cho các thiết kế dạng phân tầng có thể dùng một mô-đun tính sai số mẫu ISSA hoặc chương trình STATA Các chương trình này sử dụng phương pháp tuyến tính hóa Taylor để ước lượng phương sai cho các ước lượng giá trị trung bình, tỷ trọng của các cuộc điều tra mẫu
Phương pháp tuyến tính hóa Taylor xem chỉ tiêu phần trăm hoặc trung bình
như là một ước lượng tỷ số, r = y/x, trong đó y là tổng giá trị mẫu của biến y, và x
là số lượng các sự kiện trong nhóm hoặc nhóm con nghiên cứu Phương sai của r
được tính bằng công thức dưới đây, trong đó sai số chuẩn bằng căn bậc hai của phương sai:
z = − , và zh = yh − rxh
trong đó:
h - biểu thị tầng thay đổi từ 1 đến H;
mh - là tổng số các địa bàn điều tra đã chọn trong tầng h;
Trang 24yhi - tổng các giá trị gia quyền của biến y của địa bàn i, trong tầng h;
xhi - tổng số các sự kiện đã gia quyền của địa bàn i, tầng h, và
f - là tỷ lệ chọn mẫu chung, nếu giá trị này quá nhỏ thì có thể bỏ qua
Sai số mẫu của cuộc điều tra được tính toán cho một số biến lựa chọn cần thiết nhất Kết quả được trình bày trong phụ lục cho toàn quốc, thành thị và nông thôn, cho 6 vùng kinh tế - xã hội và 63 tỉnh/thành phố Với mỗi biến, các giá trị thống kê (R), sai số chuẩn (SE), sai số chuẩn tương đối (SE/R) và khoảng tin cậy
95 phần trăm (R±2SE) được đưa ra ở Phụ lục 2
Để đánh giá mức độ tin cậy của mẫu điều tra, sai số mẫu đã được tính đối với một số chỉ tiêu chính sau đây:
Biểu 1: Sai số chuẩn cấp quốc gia của một số chỉ tiêu chính
R - 2*SE
R + 2*SE
Trang 25II THIẾT KẾ VÀ ƯỚC LƯỢNG MẪU
2.1 Dàn chọn mẫu
Mẫu của cuộc Điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình 1/4/2011
là mẫu hệ thống phân tầng, đại diện cho cấp tỉnh Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tạo thành một tầng chính với hai tầng thứ cấp là khu vực thành thị và khu vực nông thôn Dàn chọn mẫu là các địa bàn điều tra mẫu của Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009
2.2 Xác định cỡ mẫu và phân bổ mẫu
Để đảm bảo thu được các ước lượng mẫu đại diện cho cấp tỉnh, thành phố, mẫu được phân bổ theo phương pháp tỷ lệ nghịch với quy mô dân số Kết quả là mỗi tỉnh đã chọn được khoảng 60 địa bàn với quy mô bình quân 100 hộ/ địa bàn
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai thành phố đông dân, phức tạp nhất cả nước đã chọn 74 địa bàn Những tỉnh có quy mô dân số thấp cũng chọn được
khoảng 60 địa bàn (Phụ lục 3)
Mẫu của cuộc điều tra là mẫu phân tầng, mỗi tỉnh/ thành phố tạo thành một tầng chính (63 tầng chính), sau đó được tách riêng theo hai tầng thứ cấp là “thành thị” và “nông thôn” Việc phân bổ mẫu cho mỗi tầng được thực hiện theo phương pháp chọn hệ thống
2.3 Ước lượng mẫu
Quyền số chung có thể được tính toán dựa vào xác suất/quyền số sau:
1) Quyền số thiết kế (quyền số cơ bản): dựa vào xác suất;
2) Hệ số hiệu chỉnh quyền số do thay đổi số hộ hoặc thay đổi tổng số địa bàn do mất đi mà không chọn thay thế;
3) Hệ số hiệu chỉnh quyền số theo cơ cấu tổng thể nghiên cứu (gia quyền)
Trang 26Giả sử ah là số địa bàn điều tra được chọn trong tầng h và Nh là tổng số địa
bàn của tầng h Do mẫu được chọn độc lập ở từng tầng theo phương pháp ngẫu
nhiên hệ thống, nên xác suất chọn cơ bản được tính theo công thức sau: 1 h
hji h
a P
N
quyền số cơ bản (quyền số thiết kế) của địa bàn j thuộc tầng h là nghịch đảo của
xác suất chọn, được tính như sau:
1hji
N M 1
Xác định hệ số hiệu chỉnh quyền số do thay đổi số hộ (dân số) và số địa bàn
a) Hiệu chỉnh quyền số do thay đổi số hộ (dân số):
Giả sử mhj là tổng số hộ (dân số) khi lập bảng kê của địa bàn j của tầng h và
*
hj
m là tổng số hộ (dân số) khi điều tra của địa bàn j của tầng h Do các địa
bàn trong từng tầng được chọn với xác suất như nhau và được chọn từ dàn mẫu của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 và hệ số hiệu chỉnh do thay đổi số hộ (dân số) được tính theo công thức sau:
hj
m 1
Trang 27Các địa bàn của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 được phân chia với quy mô không đều nhau, nên cần phải xác định hệ số điều chỉnh quy mô hộ/dân số của các địa bàn Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 về quy
mô hộ/dân số trung bình của tầng đó Giả sử mhj là tổng số hộ (dân số) trung
bình của địa bàn thuộc tầng h và hệ số hiệu chỉnh do thay đổi số hộ (dân số)
được tính theo công thức sau:
hj 3hji
b) Hiệu chỉnh quyền số do thay đổi số địa bàn:
Điều tra mẫu 1/4/2011 quy định: nếu địa bàn nào đã được chọn mà trong quá trình hiệu chỉnh sơ đồ - bảng kê phát hiện đã bị giải toả hoặc mất đi thì được phép thay thế bằng 1 địa bàn liền kề, không thay đổi tổng số địa bàn đã được chọn Nên:
4hji 4hji
Dân số hàng năm được ước lượng theo thành thị/nông thôn và giới tính cho
63 tỉnh/thành phố, nên có thể gia quyền theo tỷ trọng dân số thành thị/nông thôn và dân số nam/nữ Giả sử *
hji
m là tổng số hộ (dân số nam/nữ) khi điều tra của địa bàn j tầng h; *'
hji
m là tổng số hộ (dân số nam/nữ) hiệu chỉnh theo tỷ trọng thành thị/nông
thôn và nam nữ của địa bàn j tầng h và tính theo công thức:
M số hộ (dân số nam/nữ) chia theo thành thị/nông thôn ước đến 1/4/2011
của tầng h; ( i = 1 – thành thị ; i = 2 – nông thôn)
*
h
M số hộ (dân số) ước đến 1/4/2011 của tầng h
Hệ số hiệu chỉnh theo cơ cấu tổng thể của dân số (số hộ) ước lượng đến 1/4/2011 được xác định như sau :
Trang 28thực tế của mẫu Quyền số mẫu đối với mỗi hộ (hoặc dân số loại i) của địa bàn j thuộc tầng h là nghịch đảo của xác suất chọn:
Trang 29
PHẦN II
KẾT QUẢ CHỦ YẾU
Trang 31I QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ
Đối tượng điều tra của cuộc Điều tra mẫu biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình năm 2011 là toàn bộ các hộ dân cư và nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ thuộc các địa bàn điều tra mẫu có đến thời điểm điều tra (0 giờ ngày 1/4/2011) Các nhân khẩu được đăng ký theo hộ, hộ được quy định bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung Đối tượng điều tra còn bao gồm các hộ, nhân khẩu do quân đội và công an quản lý nhưng thường xuyên cư trú tại các hộ thuộc địa bàn điều tra
1.1 Quy mô hộ
Biểu 1.1: Phân bố số hộ theo số người trong hộ và quy mô hộ trung bình chia theo
thành thị/nông thôn và vùng kinh tế - xã hội, 1/4/2011
Phân bố phần trăm theo quy mô hộ Nơi cư trú/vùng kinh tế - xã hội
1 người người 2-4 người 5-6 người 7+
Số người bình quân một hộ
Trung du và miền núi phía Bắc 5,3 64,3 23,4 7,0 4,0 Đồng bằng sông Hồng 9,6 68,8 19,2 2,5 3,5 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 7,5 64,2 23,8 4,5 3,8
Trang 32hộ của dân số Việt Nam liên tục giảm, con số đó của năm 2001, 2003, 2005 và
2006 tương ứng là 4,5 người, 4,4 người, 4,3 người và 4,1 người Đồng bằng sông Hồng có số người bình quân một hộ thấp nhất trong cả nước (3,5 người) Vùng có
số người bình quân một hộ cao nhất là Tây Nguyên (4,1 người)
Trên phạm vi cả nước và 6 vùng kinh tế - xã hội, số hộ 1 người (hộ độc thân) và hộ có từ 7 người trở lên chiếm tỷ trọng thấp Quy mô gia đình nhỏ (hộ có
từ 4 người trở xuống) là hiện tượng phổ biến ở nước ta (73%), nhất là ở khu vực thành thị (75,9%) Có sự khác biệt về quy mô hộ theo vùng Tây Nguyên có tỷ trọng hộ từ 1 đến 4 người thấp nhất nước (65,8%) Tây Nguyên là nơi cư trú tập trung của các dân tộc ít người, có mức độ sinh cao và có tập quán sống theo gia đình nhiều thế hệ Các vùng còn lại đều có tỷ trọng số hộ từ 1 đến 4 người chiếm trên 69%
1.2 Quy mô dân số
Dân số Việt Nam có đến 1/4/2011 là 87.610.947 người (tăng 863.140 người
so với 1/4/2010) Dân số thành thị là 26.779.978 người, chiếm 30,6% và dân số nam là 43.347.731 người, chiếm 49,5% tổng dân số Vùng có quy mô dân số lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng (19.883.325 người), tiếp đến là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (18.994.709 người) Tây Nguyên là vùng có số dân ít nhất (5.278.679 người)
Biểu 1.2: Quy mô dân số chia theo giới tính, thành thị/nông thôn và vùng kinh tế -
Trang 331.3 Phân bố dân số
Với mật độ dân số 265 người/km2, Việt Nam là một trong những nước có mật độ dân số cao trong khu vực cũng như trên thế giới Mật độ dân số Việt Nam đứng thứ ba ở khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Phi-líp-pin (319 người/km2) và Xin- ga-po (7.565 người/km2) và đứng thứ 16 trong số 51 quốc gia và vùng lãnh thổ ở Châu Á Mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất nước, đạt 944 người/km2, tiếp theo là vùng Đông Nam Bộ, với mật độ dân số 631 người/km2, 2 vùng này tập trung tới 39,7% dân số cả nước nhưng chỉ chiếm 13,5% diện tích lãnh thổ Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước (97 người/km2) Điều này cho thấy, dân số Việt Nam phân bố không đều và có sự khác biệt lớn theo vùng
Biểu 1.3: Phân bố diện tích đất, dân số và mật độ dân số chia theo vùng kinh tế - xã
Đồng bằng sông Cửu Long 12,2 19,8 428
1.4 Cơ cấu dân số theo giới tính
Cơ cấu dân số theo giới tính được đo bằng tỷ số giới tính, được định nghĩa là
số lượng nam giới trên 100 nữ giới Tỷ số giới tính của toàn bộ dân số nước ta từ trước đến nay luôn nhỏ hơn 100 Ngoài nguyên nhân chủ yếu (nam giới có mức tử vong trội hơn nữ giới), hiện tượng này của Việt Nam còn bị ảnh hưởng của các cuộc chiến tranh trong thế kỷ 20 Tuy nhiên, tỷ số giới tính có xu hướng tăng liên tục sau khi Việt Nam thống nhất vào năm 1975 Cụ thể, tỷ số giới tính thu thập được của các cuộc Tổng điều tra dân số năm 1989, 1999, 2009 và Điều tra biến động dân số năm 2010 và 2011 tương ứng là 94,7; 96,4; 97,6; 97,7 và 97,9 nam/100 nữ
Trang 34Hình 1.1: Tỷ số giới tính của dân số Việt Nam, thời kỳ 1960-2011
1.5 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi phản ánh bức tranh tổng quát về mức sinh, mức chết và tốc độ gia tăng dân số của các thế hệ sinh cho đến thời điểm điều tra Một công cụ hữu ích để mô tả cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi là tháp dân số, hay còn gọi là tháp tuổi Hình 1.2 trình bày Tháp dân số Việt Nam theo số liệu Điều tra biến động dân số năm 2011
Hình 1.2: Tháp dân số Việt Nam, 1/4/2011
0-4 5-9 10-14 15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 40-44 45-49 50-54 55-59 60-64 65-69 70-74 75-79 80+
Do mức độ sinh gần đây đã giảm đáng kể trong khi tuổi thọ trung bình ngày càng tăng đã làm cho dân số nước ta có xu hướng già hoá với tỷ trọng dân số trẻ giảm và tỷ trọng người già ngày càng tăng Sự thu hẹp của ba thanh ở đáy tháp đối
Nam Nữ
8 6 4 2 0 0 2 4 6 8
Phần trăm
Trang 35với cả nam và nữ chứng tỏ rằng mức sinh của dân số nước ta giảm liên tục và nhanh
Biểu 1.4: Phân bố dân số theo giới tính và tỷ số giới tính chia theo nhóm tuổi,
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi còn được sử dụng để tính tỷ số phụ thuộc, một
chỉ tiêu biểu thị gánh nặng của dân số trong tuổi lao động Chỉ tiêu này phản ánh
tác động của mức độ sinh và mức độ chết đến cơ cấu tuổi và lực lượng lao động
Tỷ số phụ thuộc chung biểu thị phần trăm số người dưới 15 tuổi (0-14) và từ 65
tuổi trở lên trên 100 người ở nhóm tuổi 15-64
Biểu 1.5: Tỷ số phụ thuộc, thời kỳ 1989 - 2011
Số liệu trong Biểu 1.5 cho thấy, tỷ số phụ thuộc chung của nước ta có xu
hướng giảm nhanh qua các năm, giảm từ 78,2% (năm 1989) xuống 63,6% (năm
1999) và 45,0% vào năm 2011 Sự giảm này chủ yếu là do hiệu quả của công tác
dân số và kế hoạch hoá gia đình đã làm giảm tỷ lệ sinh dẫn đến tỷ số phụ thuộc trẻ
em giảm mạnh nên mặc dù tuổi thọ tăng và người già sống lâu hơn đã làm cho tỷ lệ
Trang 36phụ thuộc người già tăng lên nhưng tỷ số phụ thuộc chung vẫn giảm Điều đó chứng tỏ gánh nặng của dân số trong độ tuổi có khả năng lao động của nước ta ngày càng giảm đi Do kết quả của quá trình già hoá dân số, tỷ số phụ thuộc người già tăng kể từ năm 1989 và còn tiếp tục tăng trong những năm tới
Biểu 1.6 phản ánh rõ hơn xu hướng già hoá dân số như đã nói ở trên Tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm từ 33,1% năm 1999 xuống còn 24,0% năm 2011 Tuổi thọ trung bình của dân số ngày càng cao đã làm cho tỷ trọng người từ 65 tuổi trở lên tăng Năm 1999, tỷ trọng những người từ 65 tuổi trở lên là 5,8%, con số này của năm 2011 đạt 7,0%
Biểu 1.6: Tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi, 15-64 tuổi, 65 tuổi trở lên và chỉ số già hóa,
II TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Cuộc Điều tra mẫu biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình thời điểm 1/4/2011 có hai câu hỏi dùng để thu thập thông tin về tình trạng hôn nhân hiện tại cho những người từ 15 tuổi trở lên: (i) Tình trạng hôn nhân hiện tại của một người; (ii) Tháng, năm xảy ra sự kiện hôn nhân
Một người được xem là “có vợ” hoặc “có chồng” nếu người đó được pháp luật hoặc phong tục, tập quán thừa nhận là có vợ hoặc có chồng, hoặc đang chung
Trang 37sống với người khác giới như vợ chồng Tình trạng hôn nhân của một người chỉ có thể thuộc một trong hai nhóm sau: đã từng kết hôn, tức là đã từng kết hôn ít nhất một lần và chưa từng kết hôn Nhóm thứ nhất bao gồm những người: hiện đang có vợ/có chồng, góa (người mà vợ hoặc chồng đã chết, nhưng chưa tái kết hôn), ly hôn (người đã ly hôn theo pháp luật, nhưng chưa tái kết hôn) hoặc ly thân (người
đã kết hôn, nhưng hiện tại không cùng sống với vợ hoặc chồng như vợ chồng) Nhóm thứ hai chỉ bao gồm những người chưa từng kết hôn tính đến thời điểm điều tra
2.1 Xu hướng kết hôn
Biểu 2.1 trình bày phân bố phần trăm dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo tình trạng hôn nhân, giới tính và thành thị, nông thôn Trong nhiều năm qua, tỷ trọng dân số từ 15 tuổi trở lên hiện đang có vợ hoặc có chồng ở nước ta là tương đối cao Biểu 2.1 cho thấy, 68,4% nam giới hiện đang có vợ và 64,6% phụ nữ hiện đang có chồng Tỷ trọng nam chưa vợ cao hơn 6,8 điểm phần trăm so với tỷ trọng nữ chưa chồng (28,5% so với 21,7%)
Biểu 2.1: Phân bố dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo tình trạng hôn nhân, giới tính
và thành thị/nông thôn, 1/4/2011
Đơn vị tính: %
Tình trạng hôn nhân Nơi cư trú/
giới tính Tổng số Chưa vợ/chồng Có vợ/chồng Góa Ly hôn/ly thân
Có sự khác biệt về phân bố tình trạng hôn nhân giữa thành thị và nông thôn
Tỷ trọng chưa từng kết hôn của dân số từ 15 tuổi trở lên của thành thị cao hơn của nông thôn (28,1% so với 23,6%) Phần trăm dân số hiện đang có vợ/có chồng của nông thôn là 67,9%, cao hơn 4,6 điểm phần trăm so với con số đó của thành thị (63,3%)
Trang 38Nhìn chung, tỷ trọng ly hôn/ly thân nước ta thấp, nhưng có sự khác biệt theo giới tính và thành thị, nông thôn Tỷ trọng ly hôn/ly thân của nữ cao hơn của nam Với cả nam và nữ, tỷ lệ ly hôn/ly thân của thành thị cao gấp 1,5 lần so với của nông thôn, điều này có thể là do điều kiện kinh tế của người thành thị, nhất là nữ
có tính độc lập hơn so với của nông thôn nên họ dễ chấp nhận ly hôn hơn
Kết hôn ở nước ta là khá phổ biến, đặc biệt là đối với nam giới Hầu như toàn bộ nam giới đều đã từng kết hôn trong cuộc đời của mình Ở nhóm tuổi 50-54, 98,5% nam giới đã từng kết hôn, trong khi đó 5,6% nữ giới ở nhóm tuổi này chưa từng kết hôn
Hình 2.1: Tỷ trọng dân số từ 15 tuổi trở lên chưa vợ/chồng
chia theo nhóm tuổi và giới tính, 1/4/2011
Ở nhóm tuổi trẻ nhất 15-19, chỉ có 2,3% nam giới đã từng kết hôn, trong khi 8,6%
nữ giới ở nhóm tuổi đó đã từng kết hôn Ở nhóm tuổi 20-24, phần trăm đã từng kết hôn của nữ cao gấp hơn 2 lần của nam (48,7 so với 23,7%) Sau tuổi 35, tỷ trọng
đã từng kết hôn của nữ giới bắt đầu thấp hơn so với nam Ở nhóm tuổi cuối cùng của thời kỳ sinh đẻ 45-49, vẫn còn 6,1% nữ giới chưa kết hôn
Ở nhóm tuổi 15-49, 61,3% nam giới hiện đang có vợ, còn tỷ trọng nữ giới hiện đang có chồng là 66,6% Hôn nhân ở nước ta còn có đặc điểm là, tỷ trọng nữ
Trang 39giới hiện đang có chồng tăng dần từ tuổi 15 đến tuổi 39, sau đó giảm dần ngay sau
tuổi 40 Phần trăm nam giới hiện có vợ chỉ giảm sau tuổi 60
Biểu 2.2: Phân bố dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo tình trạng hôn nhân, nhóm
tuổi và giới tính, 1/4/2011
Đơn vị tính: %
Tình trạng hôn nhân Nhóm tuổi
Chưa vợ/chồng Có vợ/chồng Góa Ly hôn/ly thân
Trang 40Biểu 2.3 trình bày phân bố phần trăm dân số từ 15 tuổi trở lên theo tình
trạng hôn nhân và các vùng kinh tế - xã hội của cả nước Đông Nam Bộ là vùng có
tỷ trọng chưa kết hôn cao nhất so với các vùng khác trong cả nước, tiếp đến là Bắc
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung Đông Nam Bộ là vùng có các tỉnh, thành phố
như thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình Dương, là nơi
có hoạt động kinh tế năng động, do vậy thu hút được nhiều đầu tư nhất trong cả
nước Vùng này thu hút lao động, chủ yếu là lao động trẻ của chính vùng đó và của
những vùng lân cận nhập cư tìm việc làm Phần lớn những lao động trẻ này chưa
kết hôn để muốn có được việc làm ổn định
Biểu 2.3: Phân bố dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo tình trạng hôn nhân và vùng
kinh tế - xã hội, 1/4/2011
Đơn vị tính: %
Tình trạng hôn nhân Vùng kinh tế -xã hội Tổng
số
Chưa vợ/chồng
Có vợ/chồng Góa
Đồng bằng sông Cửu Long 100,0 23,7 67,2 6,8 2,3
2.2 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu chia theo nơi cư trú, vùng và tỉnh
Các đặc tính hôn nhân của dân số nước ta thời kỳ 1999 - 2011 được trình
bày ở Biểu 2.4, bao gồm phần trăm đã từng kết hôn ở các nhóm tuổi 15-19, 20-24,
45-49 và tuổi kết hôn trung bình lần đầu (SMAM) Tuổi kết hôn trung bình lần đầu
cho biết số năm trung bình của một thế hệ giả định đã sống độc thân (gái tân, trai
tân) trước khi kết hôn lần đầu Chỉ tiêu này thường được tính riêng cho từng giới
Phần trăm đã từng kết hôn ở nhóm tuổi 45-49 thể hiện mức chưa kết hôn
liên quan đến tái sản xuất dân số và mức độ phổ biến của hôn nhân Trong thời
gian qua, tỷ trọng này của nam khá ổn định, ở mức 98% Tỷ trọng đã từng kết hôn
của nữ ở nhóm tuổi 45-49 ổn định ở mức 93 - 94%